dầu khí đại cương là một môn học quan trọng của bộ môn dầu khítạo tiền đề để phát triển các môn học liên quan đến dầu khí như minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan hay địa chất thủy văn cac mỏ dầu khí,nhằm giúp các quý đọc giả hiểu rõ thêm về những vấn đề cơ bản của dầu khí mà bài giảng dầu khí đại cương đã ra đời
Trang 1ÔN TẬP
Trang 2HỆ THỐNG DẦU KHÍ
Trang 5Vật liệu sinh dầu
Vào thế kỷ 19, nguồn gốc của dầu khí từ lò
magma, dầu được di chuyển từ những đứt gãy
sâu trong vỏ trái đất được tin tưởng rộng rãi
Trang 6Tuy nhiên, rất nhiều chứng cứ hiện tại cho rằng vật liệu gốc của đá chứa dầu từ những vật
liệu hữu cơ được tạo ở bề mặt trái đất
Trang 7Sự hình thành bắt đầu từ quá trình quang hợp, trong
thực vật sự hiện diện của ánh sáng mặt trời đả chuyển nước và CO2 thành Glucozơ, nước và oxy:
6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6H2O + 6O2
Quang hợp là một phần trong chu trình của Cacbon (Hình 01)
Trang 8đa phần VLHC được sản sinh bởi quá trình quang hợp
sẽ trở lại bầu khí quyển thành CO2
Trang 9• Quá trình này xảy ra từ thực vật, từ hô hấp của động vật hay từ quá trình oxi hóa và từ sự thối rửa vi khuẩn khi cơ thể đã chết.
Trang 10Sự bảo tồn và sản sinh chất hữu cơ
Tất cả VLHC ở đại dương được thành tạo thông qua quang hợp Vật liệu chính là từ phytoplankton – là những vi sinh vật sống trôi nổi như các loại tảo,
“dinoflagellates” và “blue-green algae”
Trang 11Tảo nằm ở đáy là thành phần đóng góp chính tạo VLHC
ở biển nông, môi trường thềm lục địa
Trang 12Những khu vực sản sinh chất hữu cơ cao thì không phải là nơi bảo tồn tốt
Nơi phá hủy VLHC cần được ngăn chặn
Sự bảo tồn được thực hiện thuận lợi ở hai điều kiện: - tỉ lệ lắng đọng nhanh
- hiếm khí oxi
Trang 13sự lắng đọng nhanh chóng rất cần thiết trong việc giữ VLHC không bị phá hủy
Sự bảo tồn được do mật độ của các lớp đá – nơi đáy biển rất hiếm khí oxi
Sự phân tầng nước và hiếm oxi được biết tại Biển
Đen
Trang 15Giai đoạn biến đổi của VLHC
Có 3 giai đoạn quan trong trong việc chôn vùi và trưởngthành của VLHC thành Hydocarbon:
Giai đoạn tạo đá (diagenesis)
Giai đoạn nhiệt xúc tác (catagenesis)
Trang 16Giai đoạn biến chất (metagenesis)
Trang 17Giai đoạn tạo đá được xem là giai đoạn cơ bản của
VLHC, nó bao gồm tất cả các thay đổi xảy ra trong giai đoạn hình thành dầu khí
Những bùn mới được lắng đọng vẫn chưa thành đá,
chúng có thể chứa đến 80% nước trong khe rỗng
Những chất bùn này sẽ gắn kết lại rất nhanh chóng
Đa phần lỗ rỗng bị mất đi ở 500m chôn vùi đầu tiên
Trang 18Sau đó, qua trình gắn kết để thành đá bùn hay đá phiến sét vẫn tiếp tục nhưng chậm hơn
Trang 19Những hợp phần Kerogen
Dưới KHV, kerogen xuất hiện thành những mãnh hữu
cơ nằm phân tán Một vài thì được sắp xếp
những bào tử, tảo và những loài sinh vật khác với
những cấu trúc sinh học rõ ràng
Những mãnh dẫn xuất thực vật này có thể nhóm lại thành những bộ phận sinh học riêng biệt gọi là
Trang 20“macerals” “Macerals” trong kerogen được xem như tương đương với những khoáng vật trong đá
Trang 21Vitrinite là loại “maceral” chiếm ưu thế trong nhiều loạikerogen và là thành phần chính của than
Nó được dẫn xuất hoàn toàn từ những mãnh gỗ của
vùng thực vật bậc cao Bởi vì chúng chúng được tạo
thành từ chất lignin – rất khó bị phá hủy nên vitrinite có thể xuất hiện hầu hết ở các môi trường lắng đọng như ở môi trường biển, lục địa Vitrinite là loại rất phổ biến
Trang 22Exinite macerals được dẫn xuất chính từ tảo, phấn hoa, bào tử và từ lớp sáp biểu bì của lá
Tỉ lệ chứa nhiều Exinite không phổ biến nhưng nếu có thì có thể biết đó là ở môi trường ao hồ hay môi trường biển nông
Inertinite macerals có từ rất nhiều nguồn mà đã bị oxi hóa trước khi lặng đọng Ví dụ: than củi Inertinite là một hợp phần rất nhỏ trong kerogen và khi chúng dư thừa thì chỉ ở những nơi mà VLHC đã được tái chế
Trang 23Một loại maceral trong kerogen là những hạt vô định hình
Những hạt này bị phá hủy cơ học hay bị thay thế hóa học bởi những vi khuẩn và nấm
Loại maceral này thực chất là những loại maceral cũ nhưng đã bị phá hủy để trở thành những sản phẩm
Trang 24thay thế
Trang 26Đa phần là tảo từ exinite
(alginite); vài vật liệu vô
định hình từ tảo
II “Mixed Marine”
Môi trường thối rữa, đa phần Những hạt vô định hình
Trang 27là biển
được sinh ra từ sinh vật và
động vật trôi nổi; vài
Trang 28bị chôn vùi (gỗ, bào tử, lớp exinite (không phải là tảo) và
sáp biểu bì của lá, nhựa
những sản phẩm phá hủy vô
thông, mảnh thực vật)
định hình
IV Inert
Hóa thạch than củi, và
Đa phần là inertinite; một vài những vật chất bị oxi hóa sản phẩm vô định hình
Trang 29của rừng trên lục địa
Bảng 1: Những loại kerogen, nguồn gốc và thành phần hữu cơ của chúng
Trang 32Những loại kerogen
Trang 37Mối liên quan giữa độ sâu trung bình, tối đa và tối thiểu của độ sâu chôn vùi
Trang 40Mối liên quan giữa sự tạo dầu và nhiệt độ
Trang 44Độ sâu và nhiệt độ ở vùng bắt đầu tạo dầu
Trang 46Tính chất hoá học của quá trình chuyển hoá vật liệu hữu cơ.
Quá trình tiến hoá VLHC sinh dầu và khả năng tích luỹ
HC có thể tóm tắt thành năm giai đoạn như sau:
Giai đoạn sinh CO2 và phần không đáng kể CH4- ở protokatagenez (PK1 - PK3)
Trang 47 Giai đoạn sinh dầu chủ yếu của VLHC sapropel cũng như humic-sapropel ở giai đoạn đầu mezokatagenez
(MK1 –MK2)
Trang 48 Sinh rất mạnh khí HC và hệ thống khí condensat đầu tiên ở giai đoạn (MK3 và đầu MK4).
Sinh khí chủ yếu khí metan ở giai đoạn (MK5 – AK2)
Giai đoạn sinh khí với hàm lượng chủ yếu là khí axit(CO2 , H2S) ở giai đoạn (AK3 –AK4)
Trang 49Mô hình chung của quá trình hình thành bitum
Trang 50Chỉ tiêu của dầu ở đới chủ yếu sinh dầu
Trang 51Các quá trình chuyển hóa VLHC:
1 Trong giai đoạn tạo đá Diagenez:
Trang 532 Trong giai đoạn nhiệt xúc tác Catagenes :
Giai đoạn PK: giai đoạn thủy phân, mất COOH, OH
Giai đoạn MK1- MK2: giai đoạn sinh dầu (bitum hóa)
Giai đoạn MK3- MK4: sinh condensat và khí (phân hủy bitum)
Giai đoạn MK5-AK2: sinh khí (metan hóa)
Trang 54Giai đoạn AK3-AK4: sinh khí với hàm lựong chủ yếu khí acid (CO2, H2S)
Trang 57Như cát kết, loại đá này có độ lỗ hổng cao để dầu và khí
có thể được bẫy lại trong đó; và vì thế đá cát kết
chính là một trong những đá chứa dầu phổ biến
Trang 58Tuy nhiên, trên 50% trữ lượng của các tích tụ
hydrocacbon lớn trên thế giới được tìm thấy trong đá cacbonat như đá vôi và đá dolomit , trong các khối
ám tiêu san hô cổ
Hai thông số cơ bản của đá chứa là: độ rỗng và độ thấm thuận lợi.
Trang 59Độ rỗng phản ảnh số lượng dầu khí có thể chứa trong một thể tích đá
Độ thấm phản ánh khả năng dầu khí có thể thấm thấu trong đá
Trang 60ĐỘ RỖNG CỦA ĐÁ:
Định nghĩa:
Độ rỗng: là tỉ số được tính theo % của tổng thể tích cáckhoảng trống trong đá chia cho tổng thể tích của khối đábao gồm lỗ rỗng có thông nhau hay không
Trang 62Độ rỗng chia làm hai loại:
Độ rỗng lí thuyết: là tỉ số của tổng thể tích các lỗ rỗng trong đá trên tổng thể tích đá Gồm: độ rỗng
hiệu dụng và độ rỗng cô lập
+ ng (cô lập):
c
Trang 63+ Độ rỗng hiệu dụng: là tỉ số giữa tổng thể tích rỗnghiệu dụng (các lỗ rỗng liên thông với nhau) trên tổngthể tích đá
Trang 65Lỗ rỗng liên thôngLỗ rỗng liên kết Lỗ rỗng cô lập
Trang 66Trong công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí có thể sơ bộ đánh giá khả năng chứa dầu của đá dựa vào độ
rỗng theo tiêu chuẩn sau:
Trang 68i ng
Trang 69Bản chất của lỗ rỗng
Gồm: độ rỗng nguyên sinh và độ rỗng thứ sinh
Độ rỗng nguyên sinh: hình thành đồng thời quá trình tạo
đá
Với các lỗ rỗng nguyên sinh là lỗ rỗng của các hạt và phần
tử cấu tạo đá trầm tích
Trang 70Lỗ rỗng nguyên sinh có nguồn gốc:
Trang 71Là các khoảng trống giữa các hạt, phân tử tạo nên chỗ trống trong đá trầm tích
Là khoảng trống giữa các mặt phân lớp đá trầm tích
Các lỗ rỗng ở dạng bọt trong đá magma (không đáng kể)
Trang 72Lỗ rỗng giữa
Lỗ rỗng liên hạt các hạt tinh thể
Trang 73Độ rỗng thứ sinh: hình thành do quá trình biến đổi muộn hơn, sau khi thành tạo đá Với các lỗ rỗng thứ
sinh:
Khe nứt xuất hiện khi có sự co rút của đá
Khe nứt và lỗ rỗng hình thành do sự tái kết tinh, thay
đổi bản chất, co rút tạo đường nứt
Trang 74Khe nứt và lỗ rỗng sinh ra do hoạt động kiến tạo của vỏ trái đất
Trang 75Khe nứt và lỗ rỗng sinh ra do phong hóa của đá
Khe nứt và lỗ rỗng sinh ra do sự thay thế các KV có kích thước lớn các KV có kích thước nhỏ
Lỗ rỗng trong đá do sự hòa tan trong quá trình thành
đá tạo lỗ rỗng
Trang 76a dolomite
Trang 78ch
Trang 79do khe nứt
Trang 81do đứt
gãy tạo vết nứt
Trang 82Các yếu tố ảnh hưởng đến độ rỗng:
1 Kích thước hạt:
Thực tế: giảm kích thước hạt thì gặp sự ma sát độ dính và các hạt bị cong, do đó tỉ lệ tiếp xúc các hạt trong đá tăng lên
Phân tử HC bám bề mặt hạt, hạt kích thước càng nhỏ → diện tích tiếp xúc giữa các hạt tăng lên → độ rỗng của đá
Trang 83vụn càng lớn
Kích thước hạt càng nhỏ, hình dạng hạt không đều đặn, do
đó hạt sắp xếp không chặt → độ rỗng của đá tăng lên
Trang 84Ellis A.J và Lee K.G nghiên cứu 36 mẫu đá trầm tích vụn khác nhau từ đá hạt thô → sét
Cát thô 39 - 42%
Cát vừa 41- 48%
Cát nhỏ 48 - 49%
Sét chứa cát nhỏ 50 - 54%
Trang 85Sét vừa lắng đọng 50 - 85%
Trong điều lý tưởng không bị nén ép thì độ lỗ rỗng tăng khi kích thước hạt giảm
Trang 87Chọn lọc kém → đá có độ rỗng thấp
Trang 89lệch
Trang 90Thực nghiệm cho thấy độ rỗng lớn nhất và tìm thấy ởcác đá hạt ½ góc cạnh → góc cạnh, chọn
lọc tốt và tùy vào vị trí sắp xếp
Quan hệ giữa hình dạng hạt và độ rỗng hết sức
phức tạp và còn nhiều yếu tố khác
Trang 914 Độ nén dẽ:
Độ rỗng của đá giảm theo độ sâu chôn vùi
Đối với trầm tích vụn giữa cát – bột sét, thì sét giảm thể tích nhiều nhất, cát – bột cũng giảm
nhưng nhỏ hơn nhiều
Tốc độ giảm độ rỗng ngày càng chậm theo độ sâu lớn, nhưng thời gian chôn vùi cũng có ảnh hưởng
Trang 92đến độ rỗng
Trang 93Cùng loại đá nhưng tuổi khác nhau → độ rỗng khác
Trang 94Độ nén dẽ còn tùy thuộc vào loại đá: Đá sét chịu nén dẽ khác đá cát, nhìn chung có ba bước nén dẽ khác
nhau:
Trang 95Xuống 450m sâu, nước trong lỗ rỗng bị ép ra mất đi vớitốc độ nhanh Càng xuống sâu thì càng giảm
Từ 450-1700m sâu, mất nước liên kết với tốc độ đều
theo chiều sâu
Lớn hơn 1700m sâu, độ rỗng giảm xuống dưới 15% khi kích thước lỗ rỗng giảm xuống còn 10– 3 mm lúc đó sự mất nước trong lỗ rỗng rất chậm
Trang 97mà không làm biến đổi cấu trúc của môi trường đó.
Độ thấm được rút ra từ định luật Darcy: “Độ thấm có
Trang 98giá trị 1 Darcy khi từ diện tích 1cm2 của bề mặt đá chothoát ra 1cm3 chất lưu có độ nhớt là 1 đơn vị/ 1 giâydưới sự chênh lệch áp là atm/cm”.
Trang 99Đối với hầu hết đá chứa dầu khí độ thấm nhỏ hơn 1 Darcy rất nhiều do đó người ta sử dụng đơn vị nhỏ hơn l mD
Thường độ thấm của các đá chứa từ 5-500mD
Công thức:
Trang 100Suy ra :
Trang 102M: Độ nhớt cùa chất lưu (m Pa)
: Sự giảm áp lực theo hướng chảy (atm)
K : Hệ số thấm (D hoặc mD)
Trang 104Độ thấm không phụ
thuộc vào kích thước hạt khi nó ở trạng thái cân bằng
Tuy nhiên khi ở trạng thái khác kích thước hạtcủa vật liệu giảm theo
độ thấm
Vì khi kích thước nhỏ không gian lỗ hổng hẹphơn do vậy chất lỏng
Trang 105khó di chuyển xuyên qua
Trang 107Độ thấm và Độ lỗ rỗng phụ thuộc vào kích thước hạt
Độ chọn lọc tốt ->độ lỗ rỗng cao,
độ thấm tốt
Độ chọn lọc thấp ->độ lỗ rỗngthấp, độ thấm không tốt
Trang 109Tầng chắn – những loại đá không thấm, nó giữ vai trò như một màn chắn, một mái phủ không cho chất lỏng đi xuyên qua được
Trang 110Đá chắn có khả năng ngăn cản ngay cả quá trình khuyếntán phân tán dầu khí khi giảm áp, khi hình
thành vỉa
Tốc độ thấm lọc của dầu khí qua lớp chắn (lớp phủ) baogiờ cũng nhỏ hơn rất nhiều tốc độ tích luỹ, kể cả
Trang 111trong suốt thời gian tồn tại lâu dài của vỉa (nếu không
có hoạt động kiến tạo và vận động thuỷ lực của nước ngầm …)
Trang 112Đá chắn tốt nhất là các tầng chứa muối ghips, anhydrit, nhưng phổ biến hơn là sét, đặc biệt là sét
montmo Ngoài ra, trong điều kiện nào đó đá macma cũng chắn tốt Đá trầm tích có tính dẻo: đá sét hay đá phiến (hầu hết là cát kết, trên 60% bẫy dầu được tìm thấy đều có tầng chắn là đá phiến sét)
Đá phiến sét là loại đá chắn chủ yếu của những mỏ dầu trữ lượng lớn trên thế giới và được chôn vùi trong
Trang 113các bồn lục địa giàu chất trầm tích
Trang 115Trong trường hợp có thành tạo nếp lồi (A), chỉ
cần bộ phận tầng chắn hay
đá chắn bên trên và bên
dưới; nhưng đối với những bẫy đứt gãy (B) và các bẫy địa tầng (C,D) phải được chắn cả bên trên, dưới và hai bên
Trang 118Trong các két này thường chứa nước; dầu khí nằm trong két sẽ chứa dạng giọt phân tán hoặc bọt
Trang 119Do sự khác nhau về tỷ trọng, các giọt dầu và bọt khí sẽ nổi lên trên mặt lớp và di chuyển lên trên tới lớp đá
mái, rồi sau đó nếu mái nằm nghiêng chúng lại di
chuyển theo hướng nhô lên của két chứa
Nếu quá trình di chuyển cứ tiếp tục như vậy thì dầu
khí luôn ở trạng thái phân tán
Trang 120Các tích tụ dầu khí trong các két chứa tự nhiên chỉ có thể xuất hiện khi trên đường di chuyển chúng bị ngăn lại không di chuyển được nữa
Bộ phận của két chứa tự nhiên, nơi có điều kiện thuận lợi cho sự tích tụ dầu khí trên đường di chuyển của
chúng được gọi là bẫy dầu và khí
Trang 121Một loại bẫy phổ biến nhất là nếp lồi Dầu từ phía dưới đi lên theo hướng tới đỉnh nếp lồi, nếu bên trên là lớp đá chắn thì nó sẽ đọng lại
Từ đó có một số định nghĩa có liên quan đến bẫy dầu:
Trang 122Đỉnh nếp uốn (crest): điểm cao nhất của bẫy nếp lồi
Điểm tràn (spill point): khi lấp đầy một bẫy kiến trúc , điểm tràn
chính là điểm mà tại đó mực dầu là thấp nhất
- Đê bao khép kín của bẫy (closure): khoảng cách thẳng đứng từ
đỉnh nếp uốn đến mặt phẳng đi qua điểm tràn
- Mặt phân cách dầu - nước (oil - water contact): mặt phẳng phân chia dầu và nước trong bẫy (dầu nằm trên nước)
Trang 123- Mặt phân cách khí - dầu (gas – oil contact): mặt phẳng phân chia khí và dầu trong bẫy (khí nằm trên dầu)
Trang 124Phân loại bẫy dầu
Bẫy kiến trúc (Structural traps )
Bẫy kiến trúc nếp lồi (Anticline trap) Bẫy kiến trúc phay phá (Fault trap )
Bẫy kiến trúc xâm nhập (Diapiric trap ) Bẫy địa tầng (Stratigraphic traps )
Trang 125Bẫy nêm vát (Pinchout trap )
Bẫy bất chỉnh hợp ( Unconformity trap )
Bẫy ám tiêu (Reef trap )
Bẫy màn chắn thủy lực ( Hydrodynamic traps )
Bẫy hỗn hợp (Combination traps )
Trang 126Bẫy kiến trúc – Structural traps
Bẫy nếp lồi – Anticline traps :
Trang 127Trong bẫy kiến trúc nếp lồi, các tích tụ được tạo nên ở vòm các nếp uốn do sự di chuyển của dầu và khí dưới tác dụng của trọng trường
Trang 128Bẫy kiến trúc – Structural traps
Bẫy kiến trúc phay phá – Fault traps :
Trang 129Bẫy kiến trúc – Structural traps
Bẫy kiến trúc xâm nhập - Diapiric trap :
Khi khối magma hay vòm muối đi lên các loạt đá kề trên một cấu trúc vòm muối có 3 tác
dụng : + Đẩy lùi các lớp đất đá mà nó đi qua và tạo ra cấu trúc nêm vát ở 2 bên sườn
Nâng các lớp đất đá kề trên thành nếp lồi nếu nó không chọc thủng các lớp này
Ngay trên phần đỉnh của chỏm muối, gọi là mũ đá thường được thành tạo bởi thạch cao , đá vôi , dolomit , những chất cặn không tan của chỏm muối → tạo nên tầng chứa sản phẩm
Trang 130Bẫy địa tầng - Stratigraphic traps :
Bẫy nêm vát - Pinchout trap :
Được thành tạo cơ bản ở sườn các khối nâng và những cấu trúc lớn khác do sự giảm chiều dày theo đường phương từ trên xuống cũng như sự thay đổi theo chiều hướng giảm đi tính chứa dầu và đến khi vát nhọn, mất hoàn toàn những tầng chứa dầu
Loại đơn giản nhất là thân cát thuộc loại thấu kính
Trong trường hợp này đá chứa có dạng như một cái nêm được bao bọc xung quanh bởi các đá không thấm (đá chắn)
Trang 131Bẫy địa tầng - Stratigraphic traps :
Bẫy bất chỉnh hợp - Unconformity trap :
Liên quan với bất chỉnh hợp địa tầng tại các cấu trúc kiến tạo Liên quan với bất
chỉnh hợp địa tầng ở bề mặt bóc mòn các phần sót lại bị chôn vùi của địa hình cổ hay các phần lồi của móng kết tinh Trong trường hợp này những lớp đá nằm bên dưới có
thể bị nghiêng , bị xói mòn và sau đó được phủ không khớp đều lên trên bởi một lớp
đất đá không thấm trẻ hơn và tại đó dầu – khí có thể được bẫy lại
Trang 132Bẫy địa tầng - Stratigraphic traps :
Bẫy ám tiêu - Reef trap :
Bẫy hình thành do các khối ám tiêu do độ nứt nẻ hay hang hốc tạo điều kiện cho dầu tích
tụ lại Các ám tiêu này được chắn bởi các lớp trầm tích không thấm Quá trình tạo hang
hốc trong các thành hệ cacbonat do nước hòa tan cacbonat tạo nên tầng chứa dầu tốt Các bẫy ám tiêu thường khó phát hiện Chúng thường nằm ở một chỗ đối với độ dốc đáy biển , giữa bồn và nền ven bờ