1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

97 411 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Xây dựng, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức là một trong năm nhiệm vụ của chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 được ban hành kè

Trang 1

MA

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-    -

PHAN THỊ HOA

LUẬN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

ĐỂ XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 01/2017

Trang 2

Nn

N

LỜI CẢM ƠN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-    -

PHAN THỊ HOA

LUẬN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

ĐỂ XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục

Mã số: 60140120

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Quý Thanh

HÀ NỘI – 01/2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “Căn cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Toàn bộ dữ liệu,

kết quả và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực, có sự tham gia của bản thân và được sự cho phép của cơ quan, đơn vị

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

HỌC VIÊN

Phan Thị Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi tới GS.TS Nguyễn Quý Thanh lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất – người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy/cô giáo đã giảng dạy, trang bị cho chúng tôi những kiến thức chuyên ngành quý báu trong khóa học Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Bộ môn Đo lường và Đánh giá trường ĐH Giáo dục - ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi; luôn sát sao, tận tình hướng dẫn các thủ tục theo quy định

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Bộ Nội vụ và Lãnh đạo Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã

cổ vũ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu

Do chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu chuyên ngành nên luận văn khó có thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tác giả kính mong nhận được các góp ý, bổ sung của các thầy/cô và các bạn học viên

Xin trân trọng cảm ơn./

i

Trang 5

ĐHQGTPHCM : Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

HVHCQG : Học viện Hành chính Quốc gia

ii

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tham khảo các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chương trình

đào tạo của AUN

16

Bảng 2.1 Các tiêu chí/chỉ báo đánh giá chất lượng chương trình 48

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số lượng phiếu hỏi cho các đối tượng 50

Bảng 2.3

Độ tin cậy của thang đo thành phần về chương trình bồi

Bảng 2.4

Độ tin cậy của thang đo thành phần về chương trình bồi

Trang 7

Bảng 3.4 Chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng ngạch

Bảng 3.5

Chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng nghiệp

vụ, kỹ năng công tác của bí thư đoàn thanh niên và điều phối viên

71

Bảng 3.6 Chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng tiếng

iii

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Sơ đồ 1 Hệ thống văn bản về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC 33

Hình 2.1 Đánh giá của học viên về chương trình 1 55 Hình 2.2 Đánh giá của giảng viên về chương trình 1 55 Hình 2.3 Đánh giá của học viên về chương trình 2 56 Hình 2.4 Đánh giá của giảng viên về chương trình 2 57 Hình 2.5 Đánh giá của học viên về chương trình 3 58 Hình 2.6 Đánh giá của giảng viên về chương trình 3 58 Hình 2.7 Đánh giá của học viên về chương trình 4 59 Hình 2.8 Đánh giá của giảng viên về chương trình 4 60

iv

Trang 9

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng biểu iii

Danh mục các sơ đồ và hình iv

MỞ ĐẦU 12

1 Lý do chọn đề tài 12

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 13

3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 14

4.Câu hỏi nghiên cứu 14

5 Giả thuyết nghiên cứu 14

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 15

7 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 15

8 Phạm vi, thời gian nghiên cứu 16

9 Cấu trúc của Luận văn 16

Chương 1:TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 17

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 17

1.1.1 Nghiên cứu về đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở một số nước 17

1.1.2 Đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Việt Nam 26

1.2 Cơ sở lý luận 30

1.2.1 Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 30

1.2.2 Chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 33

1.2.2.1 Chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 33

1.2.2.2 Chất lượng chương trình 34

Trang 10

1.2.2.3 Các khía cạnh được xem xét khi đánh giá chương trình 34

1.2.2.4 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng 35

1.3 Thực tiễn triển khai công tác đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở Việt Nam 41

1.3.1 Sự phát triển của công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở Việt Nam 41

1.3.1.1 Sự phát triển của hệ thống văn bản chỉ đạo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng 41

1.3.1.2 Những nội dung quy định có liên quan 42

1.3.2 Thực tiễn đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng CBCCVC 45

1.3.2.1 Đánh giá chương trình trước khi đưa vào sử dụng 45

1.3.2.2 Đánh giá chương trình đang sử dụng 50

Chương 2 : XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 53

2.1 Quy trình xây dựng công cụ đánh giá 53

2.2 Các phương pháp đánh giá về các thông số của công cụ đo 58

2.2.1 Đánh giá độ tin cậy của các tiêu chí 59

2.2.2 Hệ số tương quan giữa các câu hỏi trong t ng thành phần 60

2.2.3 Phân tích thống kê mô tả 61

2.3 Thử nghiệm các tiêu chí/chỉ báo đánh giá 62

2.3.1 Phân tích về độ giá trị cấu trúc construct validity) 62

2.3.2 Đánh giá độ tin cậy realibity) của các tiêu chí 69

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 75

3.1 Yêu cầu, phạm vi, đối tượng đánh giá 75

Trang 11

3.1.1 Yêu cầu đối với việc đánh giá 75

3.1.2 Đối tượng, phạm vi và công cụ đánh giá 75

3.1.2.1 Đối tượng, phạm vi 75

3.1.2.2 Công cụ đánh giá 76

3.2 Hình thức, thời điểm và chọn mẫu đánh giá 76

3.2.1 Hình thức đánh giá 76

3.2.2 Thời điểm lấy ý kiến 76

3.2.3 Chọn mẫu đánh giá 76

3.3 Quy trình đánh giá 77

3.3.1 Các bước thực hiện 77

3.3.2 Quy trình xử lý kết quả 77

3.3.3 Sử dụng kết quả lấy ý kiến khảo sát 79

3.4 ết quả đánh giá các chương trình 79

3.4.1 Chương trình 1: Thực trạng chất lượng chương trình bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng 80

3.4.2 Chương trình 2: Thực trạng chất lượng chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính 81

3.4.3 Chương trình 3: Thực trạng chất lượng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng công tác của bí thư đoàn thanh niên xã và điều phối viên 81

3.4.4 Chương trình 4: Thực trạng chất lượng chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc Tày 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

1 ết luận 84

2 huyến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 92

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức là một trong năm nhiệm vụ của chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 được ban hành kèm theo Nghị quyết số 30c/NĐ-CP ngày 08 tháng

11 năm 2011 của Chính phủ, trong đó đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một khâu quan trọng trong việc thực hiện nội dung đổi mới, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Nghị quyết Trung ương 5 khoá X) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, trong đó có nội dung về đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã chỉ rõ: “Đổi mới phương thức và nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức sát với thực tế hướng vào các vấn đề thiết thực đặt ra t quá trình thực thi công vụ, nâng cao kỹ năng hành chính v.v.”[1]

Việc đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là đánh giá sự phù hợp của các chương trình với yêu cầu công việc của nhóm đối tượng; đánh giá mức độ trùng lắp với các chương trình khác; đánh giá tỷ lệ giữa lý thuyết, kỹ năng và bài tập tình huống thực hành; những nội dung mới cập nhật và tính hấp dẫn của chương trình; đánh giá về nội dung và thể thức để

áp dụng phương pháp giảng dạy mới; đánh giá hiệu quả của chương trình đối với học viên và những đánh giá khác để giúp cho cơ quan quản lý đào tạo, bồi dưỡng, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng điều chỉnh bổ sung, cập nhật kiến thức phù hợp với đối tượng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng

Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức đã quy định 3 loại chương trình bồi dưỡng công chức gồm: chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch; chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành

Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức,

Trang 13

theo đó, chương trình, tài liệu bồi dưỡng viên chức có 3 loại: Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng năng lực, kỹ năng lãnh đạo, quản lý; Loại chương trình bồi dưỡng bắt buộc cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành hàng năm [9] Hiện nay, các bộ, ngành đã và đang triển khai biên soạn chương trình, tài liệu theo quy định của Thông tư

Để xác định được các chương trình đào tạo, bồi dưỡng dành cho cán bộ, công chức, viên chức có phù hợp với đối tượng đào tạo hay không, khả năng

áp dụng kiến thức đã học vào thực tế thì việc đánh giá chương trình bồi dưỡng là một công việc rất cần thiết

T trước đến nay, các cơ quan quản lý đào tạo, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cũng đã quan tâm đến việc đánh giá chương trình bồi dưỡng công chức nhằm mục đích ngày càng hoàn thiện các chương trình phù hợp và đáp ứng nhu cầu của đối tượng học, song chưa có công cụ nào để đánh giá chương trình một cách thống nhất Xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, bồi dưỡng là một trong những việc làm thiết thực để công tác xây dựng chương trình ngày càng sát với thực tế hơn, quá trình đánh giá chất lượng các chương trình đã và đang được sử dụng đáp ứng yêu cầu giảng dạy cao hơn, đồng thời làm cơ sở cho việc biên soạn chương trình đào tạo, bồi dưỡng mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công việc của đối tượng người học là cán bộ, công chức, viên chức

Xuất phát t những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Luận cứ

khoa học và thực tiễn để xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức” nhằm đáp ứng một phần yêu cầu

khách quan của công tác quản lý chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, làm cơ sở để đưa ra các khuyến nghị, giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu này hướng đến mục đích sau:

Trang 14

Xác định những luận cứ khoa học và thực tiễn của việc đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

- Giới hạn khách thể khảo sát: công chức, viên chức quản lý công tác

đào tạo, bồi dưỡng; giảng viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và học viên là cán bộ, công chức, viên chức trong phạm

vi cả nước tham gia các khóa bồi dưỡng

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: một số khóa bồi dưỡng cán bộ, công

chức, viên chức 3 tỉnh theo khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam và một

Bộ (ngành)

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Xây dựng tiêu chí, chỉ số đánh giá chất

lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi thực hiện chương trình

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung vào trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:

- Việc đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện trên cơ sở luận điểm nào

- Thực tiễn triển khai đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng dành cho cán bộ, công chức, viên chức ở các quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam được đã và đang được tiến hành như thế nào

- Việc triển khai xây dựng chỉ số và thực hiện đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức xuất phát t những nhu cầu thực tiễn nào

5 Giả thuyết nghiên cứu

Yêu cầu của công tác bồi dưỡng CBCCVC là phải nâng cao chất lượng hoạt động này nhằm nâng cao hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ CBCCVC Đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng CBCCVC phải dựa trên những tiêu chí nhất định Tuy nhiên, hiện nay việc đánh giá chất lượng

Trang 15

chương trình bồi dưỡng được các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiến hành không theo một bộ công cụ chuẩn mà mỗi nơi có những tiêu chí đánh giá riêng và thường đánh giá chương trình lồng ghép vào đánh giá khóa học Việc này dẫn đến tình trạng những kiến nghị, đề xuất được đưa ra trong phạm vi hẹp mà chưa có những kiến nghị ở tầm vĩ mô giúp cho việc quản lý chất lượng chương trình bồi dưỡng thống nhất trên phạm vi toàn quốc Nếu xây dựng được thang

đo một cách chi tiết, cụ thể trên cơ sở khảo sát thực tế sẽ nâng cao tính khách quan trong đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

6.2 Khách thể nghiên cứu

Đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

7 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích và tổng hợp các thông tin lý luận có liên quan đến đề tài ở góc độ pháp luật, xã hội học, giáo dục học, tâm lý học, đo lường và đánh giá, v.v qua đó làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

7.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Để tiến hành điều tra thu thập một số thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu đề tài chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi điều tra ý kiến của giảng viên

và học viên tham gia các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng

Tiến hành phát phiếu điều tra theo 2 đợt:

Trang 16

Đợt 1: Phát phiếu điều tra để thu thập ý kiến của giảng viên; học viên; công chức, viên chức làm công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng về những mặt cần xem xét khi đánh giá chất lượng của một chương trình bồi dưỡng

Đợt 2: Đánh giá chất lượng của một số chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bằng thang đo được xây dựng trên cơ sở lần phát phiếu điều tra trước

7.3 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập ý kiến của cán bộ quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng; giảng viên; học viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC để khẳng định tính cần thiết, sự phù hợp của các tiêu chí đánh giá và thực tế công tác đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng CBCCVC

7.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và phần mềm Excel để xử lý, tổng hợp và phân tích phiếu hỏi và các số liệu đã thu thập được

8 Phạm vi, thời gian nghiên cứu

- Phạm vi: Chương trình của một số khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức,

viên chức do Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Thời gian triển khai nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu t tháng 11/2015 đến tháng 10/2016

9 Cấu trúc của Luận văn

Phần mở đầu

Chương 1: Tổng quan, cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chỉ

số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Chương 2: Xây dựng công cụ đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Chương 3: Đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

ết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH

BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chất lượng, hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau: (1) Cơ chế, chính sách bồi dưỡng; (2) Chương trình bồi dưỡng; 3) Đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng; (4) Hình thức và phương pháp bồi dưỡng

Trong các yếu tố trên, chương trình bồi dưỡng có vai trò rất quan trọng Chương trình bồi dưỡng có chất lượng tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng Việt Nam đã nghiên cứu, học hỏi và tiếp thu nhiều kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về hoạt động đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng đối với đội ngũ này

1.1.1 Nghiên cứu về đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở một số nước

Ở nhiều nước trên thế giới, khi đánh giá chất lượng đối với các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người ta phải xem xét nó trong một tổng thể các mối quan hệ khác nhau của các yếu tố đầu vào, các quá trình và các yếu tố đầu ra của chương trình Oliva,1997) Đầu vào của chương trình gồm có: con người, cơ sở vật chất, kinh phí, môi trường, thời gian… Các quá trình gồm: quá trình giảng dạy và học tập, quá trình quản lí chương trình Đầu ra của chương trình được xem là các kiến thức, kĩ năng và các phẩm chất đạo đức của người tốt nghiệp Các yếu tố này quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động lên chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức [42]

Phương pháp đánh giá: Hầu hết các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiến hành đánh giá các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngay sau khi kết thúc khóa học/chương trình học Tuy nhiên, theo xu hướng mới, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng này sẽ được tiến hành đánh giá hiệu quả sau đào tạo ở những thời điểm thích hợp nhất định [43]

Trang 18

1.1.1.1 Đánh giá chương trình của Hoa Kỳ

Các chương trình đào tạo ở Hoa ỳ được đánh giá theo 2 phương pháp: Phương pháp Baldrige và Phương pháp Barnett[39]

Phương pháp Baldrige Phương pháp này được đặt theo tên gọi của

chuyên gia đánh giá chất lượng nổi tiếng Hoa ỳ Malcolme Baldrige Phương pháp này được Hiệp hội Chất lượng Hoa ỳ sử dụng t năm 1987 nhằm đánh giá tổng hợp về chất lượng cơ sở đào tạo, được xây dựng dựa trên 7 tiêu chí đánh giá

Để việc tổ chức đánh giá đảm bảo tính khoa học, các kết quả được công nhận và làm định hướng cho xã hội, năm 1997 Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục Hoa ỳ CHEA) được thành lập Đây là cơ quan liên bang phi chính phủ - cơ quan không trực tiếp thực hiện các hoạt động kiểm định, đánh giá mà chỉ tiến hành công nhận các tổ chức kiểm định Để hoạt động kiểm định, đánh giá được khách quan, cách thức tổ chức đánh giá dần được nghiên cứu, hoàn thiện Hiện nay, hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục của Hoa ỳ

được tiến hành qua 3 loại hoạt động đánh giá: Một là, tự đánh giá - cơ sở giáo dục tự đánh giá theo các tiêu chí phổ biến; Hai là, đánh giá chéo giữa các cơ sở giáo dục; Ba là, các tổ chức đánh giá độc lập tiến hành đánh giá

Phương pháp Barnett hác với Phương pháp Baldrige Phương pháp

Barnett nhấn mạnh chủ yếu đến chất lượng đầu ra hơn là quản lý chất lượng,

và hướng đến xây dựng quy trình mang tên Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) Phương pháp này hướng các hoạt động đánh giá chủ yếu vào người học ở 04 tiêu chí cơ bản, bao gồm:

- Xây dựng môn học và chương trình học; tức là học cái gì; mức độ phù hợp so với yêu cầu đề ra;

- Mối tương tác giữa dạy và học như là hai mặt của một hoạt động, có tác dụng bổ sung cho nhau;

- Đánh giá người học - mức độ sẵn sàng và kết quả thu hoạch được;

Trang 19

- Đánh giá đội ngũ giảng viên như là phương tiện chủ yếu để xây dựng văn hoá chất lượng trong giáo dục đại học

1.1.1.2 Đánh giá chương trình ở Vương quốc Anh

Ở Vương quốc Anh, Chính phủ đã xây dựng những chương trình bồi dưỡng bắt buộc cho đội ngũ công chức cao cấp Những chương trình này được nghiên cứu biên soạn và sửa đổi thường xuyên Tuy nhiên vấn đề đặt ra là làm sao để bảo đảm rằng các chương trình mới được biên soạn là thực sự có ích

Để hỗ trợ đánh giá cho các chương trình bồi dưỡng lãnh đạo cho công chức cao cấp này, Trường Chính phủ Quốc gia đã thực hiện các hoạt động đánh giá Hoạt động đánh giá dựa vào các tiêu chí cơ bản sau [41]:

- Mức độ đáp ứng mục tiêu nguồn nhân lực của tổ chức;

- hả năng kết nối giữa mục tiêu của cá nhân học viên với mục tiêu đào tạo và mục tiêu của tổ chức;

- Năng lực giảng viên;

- Năng lực tổ chức t ng buổi học, t ng chuyên đề và toàn bộ khóa học;

- Mức độ cải thiện năng lực của học viên trong việc xây dựng kế hoạch hành động của cá nhân nhằm cải tiến khả năng lãnh đạo của mình;

- Đánh giá tác động của khóa đào tạo 6 tháng sau khi học viên học xong trở về cơ quan làm việc (đánh giá sau đào tạo)

Nhận xét về hệ thống tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho công chức cao cấp Vương quốc Anh nói riêng và đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nói chung, Norton S có nhận xét: Việc đánh giá căn cứ vào các tiêu chí cụ thể cho thấy sự khác biệt lớn so với việc chỉ đơn thuần xác nhận kết quả đào tạo Hoạt động đánh giá này thông qua thu thập dữ liệu của người học

về t ng bài giảng cụ thể, về các giảng viên, về toàn bộ chương trình khóa học,

và các yếu tố tác động lên đào tạo, bồi dưỡng Quá trình này đòi hỏi người học viên cho biết các mục tiêu và kết quả của khóa học có đạt được không, những mong muốn cá nhân của họ có đạt không, và họ thấy nội dung của khóa học có

Trang 20

1.1.1.3 Đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở Hàn Quốc

Hàn Quốc là một trong những quốc gia Châu Á có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cũng như đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức Một trong những nguyên nhân khiến cho số lượng công chức Hàn Quốc tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngày càng nhiều là do chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ở Hàn Quốc được nâng cao rõ rệt so với trước đây

Có được điều này là do Hội đồng Công vụ (CSC); Trường Đào tạo công chức trung ương COTI); Các Trường đào tạo công chức thuộc các bộ, ngành và các

Cơ sở đào tạo công chức ở địa phương v.v rất quan tâm và thường xuyên thực hiện đánh giá để không ng ng nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng Hoạt động đánh giá v a chỉ ra được hiệu quả của đào tạo, bồi dưỡng v a giúp có những điều chỉnh cần thiết trong nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng

Qua đánh giá đào tạo, bồi dưỡng công chức, Hàn Quốc đã phát hiện ra một số khiếm khuyết như sau [43]: (1) Nội dung chương trình quá rộng, với hy vọng là mỗi học viên đều thấy có nội dung bổ ích, song dần làm cho họ mất đi

sự hứng thú và mong muốn được đào tạo; (2) Mức độ phù hợp đối với khu vực công: nhiều chương trình đào tạo công chức của COTI có tên gọi rất kêu, song mức độ phù hợp với công việc còn chưa được làm rõ; (3) Gần đây, Chính phủ Hàn Quốc quy định công chức phải bắt buộc đi đào tạo 100 giờ mỗi năm theo yêu cầu công việc, điều đó đã tạo nên sự độc quyền đào tạo của COTI và các

cơ sở đào tạo của nhà nước, trong khi nhiều cơ sở đào tạo thuộc khu vực tư có các chương trình tốt lại không được làm; (4) Một số chương trình đào tạo công chức chưa thực sự căn cứ vào nhu cầu của người học Chính vì những tồn tại này mà, theo Tobin Um và Hue Young Shin, Hàn Quốc phải: chuyển dần sang đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao việc thực thi công tác trong quá trình quản lý nguồn nhân lực Để làm được điều này, hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng phải dựa trên những tiêu chí khoa học phân biệt giữa nội dung kiến thức và kỹ năng học được, những thay đổi đối với hành vi công việc, và đóng

Trang 21

góp vào công việc, nghĩa là gắn với hiệu quả, chi phí, và tác động đối với hoạt động của cơ quan

Bên cạnh việc tổ chức nghiên cứu và hình thành các phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục khác nhau, tại các nước có nền giáo dục phát triển đã thành lập các cơ quan, hiệp hội đánh giá chất lượng, như Cơ quan đánh giá chất lượng đại học Ốt-xtra-lia AUQA), Cơ quan đảm bảo chất lượng giáo dục đại học của Anh Quốc QAAHE), Hệ thống chất lượng châu Á - Thái Bình Dương (APQN), Hiệp hội đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Châu Âu (EAQAHE),v.v Các tổ chức này đều nghiên cứu bổ sung, vận dụng hoặc khuyến cáo vận dụng các phương pháp và tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục khác nhau, phù hợp với mục tiêu và quan điểm của t ng cơ quan cũng như nhằm giải quyết những vấn đề mà các tổ chức này cho là quan trọng trong t ng giai đoạn Nhìn chung, phần lớn các tiêu chí đã được đề cập đến ở trên đều được các cơ quan đánh giá chất lượng nghiên cứu ứng dụng có bổ sung những tiêu chí của các phương pháp đánh giá khác, như phương pháp ISO 9000:2000, phương pháp Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecards) của Kaplan & Norton v.v

1.1.1.4 Đánh giá chương trình bồi dưỡng công chức ở Singapore

Việc đào tạo, bồi dưỡng công chức theo hướng mỗi người đều cần được phát triển tài năng riêng; tạo thói quen học tập suốt đời, liên tục học hỏi để mỗi công chức đều có đầy đủ phẩm chất, năng lực, trình độ phục vụ tốt cho nền công vụ Theo quy định của Chính phủ Singapore, các chương trình đào tạo bồi dưỡng phải được đánh giá dựa trên khung đánh giá ban hành Theo công

bố của các cơ quan tổ chức đào tạo này, mục đích của việc đánh giá nhằm:

- Cải tiến chất lượng: Công tác đánh giá chương trình đào tạo bồi dưỡng sẽ cung cấp phản hồi cho đơn vị tổ chức T hoạt động đánh giá này, đơn vị tổ chức sẽ có thông tin về sự phù hợp giữa mục tiêu đề ra với nội dung đào tạo; sự phù hợp giữa đầu vào, đầu ra; tính hiệu quả của phương thức đào tạo v.v

- Đánh giá để tăng cường tính giải trình accountability): Các chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cần được đánh giá để xác định hiệu

Trang 22

quả trong việc chi tiêu ngân sách công Các bên liên quan cần biết liệu việc chi tiêu này có tạo ra sự khác biệt

- Đánh giá phục vụ cho việc hoạch định chính sách: Các nhà lập kế hoạch, ra chính sách, các đơn vị tài chính cần có kết quả đánh giá các chương trình đào tạo, bồi dưỡng để xem xét và đánh giá hiệu quả của chính sách; lên

kế hoạch phân bổ nguồn lực hợp lý

Về phương pháp đánh giá, các cơ quan tổ chức đào tạo bồi dưỡng công chức của Singapore áp dụng các phương pháp đánh giá đa dạng, bao gồm cả phiếu hỏi và phỏng vấn Các hoạt động đánh giá được tiến hành sau khi kết thúc t ng module đào tạo và sau khi kết thúc cả khóa đào tạo, bồi dưỡng

hung đánh giá của Singapore tập trung đánh giá những vấn đề chính sau:

- Sự phù hợp: Chương trình và mục tiêu của chương trình phù hợp như thế nào đối với nhu cầu và ưu tiên của chính phủ về đội ngũ công chức

- Hiệu suất đào tạo: Đầu ra và kết quả đào tạo bồi dưỡng liên quan như thế nào đối với đầu vào

- Hiệu quả: mức độ đạt được của các kết quả đào tạo và đầu ra so với mục tiêu ban đầu

- Sử dụng: Công chức sau khi được đào tạo, bồi dưỡng sử dụng kiến thức được đào tạo, bồi dưỡng như thế nào

- Bền vững: Mức độ những thay đổi tích cực được duy trì và phát triển

kể cả sau khi chương trình đào tạo không được triển khai thêm

1.1.1.5 Tham khảo đánh giá chất lượng chương trình đào tạo của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN)

Mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á ASEAN University Network - AUN) được thành lập năm 1995 Việt Nam có 2 đại học quốc gia

ĐHQG) (ĐHQG Hà Nội ĐHQGHN) và ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh ĐHQG-HCM)) và Trường ĐH Cần Thơ là thành viên chính thức của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) Mục tiêu hoạt động của AUN là thúc đẩy sự hợp tác giữa các thành viên trong mạng lưới thông qua các hoạt động giáo dục, đẩy mạnh giao lưu trao đổi kinh nghiệm giữa các chuyên gia giáo dục, các học giả và nhà khoa học trong khu vực; thúc đẩy hoạt động chia

Trang 23

sẻ thông tin trong cộng đồng giáo dục ASEAN; nâng cao chất lượng giáo dục của các trường đại học trong khu vực; thắt chặt mối quan hệ giữa các nước trong khu vực dựa trên các quan hệ hợp tác về giáo dục

Việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ĐBCL) của mạng lưới các

trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA - ASEAN University Network- Quality Assurance) là một trong các biện pháp cơ bản để thúc đẩy sự phát triển giáo

dục đại học trong khu vực Chính sách và các tiêu chí chung của Hệ thống ĐBCL của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á là xây dựng hệ thống ĐBCL có chỉnh lý cho phù hợp với t ng trường đại học trong mạng lưới, đồng thời tuân thủ những tiêu chí cơ bản của AUN Các trường đại học trong AUN

có được sự thống nhất trong quan điểm về chất lượng giáo dục, sử dụng những tiêu chuẩn chung để đánh giá chất lượng trong đó có các tiêu chuẩn về ĐBCL) thể hiện sự tin tưởng lẫn nhau về chất lượng giữa các trường trong khu vực, góp phần thúc đẩy sự công nhận chất lượng và phát triển hợp tác giữa các trường Thông qua các hoạt động ĐBCL, các trường đại học thành viên trong mạng lưới AUN có thể trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên, sinh viên, hỗ trợ các hợp tác nghiên cứu hướng tới sự hòa nhập và phát triển về giáo dục trong toàn khối ASEAN

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ĐBCL giáo dục đại học là ĐBCL hoạt động đào tạo Để thực hiện cơ chế ĐBCL các chương trình đào tạo, AUN đã xây dựng một bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo áp dụng chung trong hệ thống của Mạng lưới đảm bảo chất lượng của các trường đại học Đông Nam Á gọi tắt là Mạng lưới AUN-QA) Mặc dù chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức và chương trình đào tạo đại học có những đặc điểm riêng biệt, tuy nhiên, trong quá trình triển khai đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức CBCC) vẫn có thể sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo của AUN như một tài liệu tham khảo hữu hiệu Bộ tiêu chuẩn của AUN được xây dựng với những tiêu chuẩn, tiêu chí liên quan đến những vấn đề cơ bản, cốt lõi cho một chương trình đào tạo nói chung như mục tiêu của chương trình đào tạo, cấu trúc, nội dung chương trình, những nhân tố tham gia vào việc thực hiện chương trình,

Trang 24

những yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng chương trình, v.v Đây là những vấn đề cốt yếu cho bất kỳ một chương trình đào tạo nào, không phân biệt loại hình, quy mô, ngành nghề, hay nội dung đào tạo Vì vậy, việc tham khảo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo của Mạng lưới AUN - QA hoặc của các nước tiên tiến khác trên thế giới sẽ giúp cho việc triển khai đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC đảm bảo tính khoa học, tính kế th a, t đó rút ngắn thời gian nghiên cứu, tìm hiểu mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc

Dưới đây là các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo AUN sử dụng có thể tham khảo, lựa chọn để xây dựng tiêu chí/chỉ báo đánh

giá chương trình (xem Bảng 11.1):

Bảng 1.1: Tham khảo các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chương trình

đào tạo của AUN

Tiêu chuẩn 1 Chuẩn đầu ra

Tiêu chí 1 Chuẩn đầu ra được xác định rõ ràng và được thể hiện trong

chương trình giáo dục Tiêu chí 2 Chương trình giáo dục khích lệ việc học tập suốt đời

Tiêu chí 3 Chuẩn đầu ra bao trùm được các kỹ năng và các kiến thức

chung cũng như các kỹ năng và kiến thức chuyên ngành Tiêu chí 4 Chuẩn đầu ra phản ánh rõ ràng các yêu cầu của các bên liên quan Tiêu chuẩn 3 Cấu trúc và nội dung chương trình

Tiêu chí 1 Nội dung chương trình chỉ ra sự cân đối giữa kiến thức và kỹ

năng chung và chuyên ngành Tiêu chí 2 Chương trình phản ánh tầm nhìn và sứ mệnh của nhà Trường Tiêu chí 3 Đóng góp rõ ràng của mỗi môn học vào việc thực hiện các kết

quả học tập mong muốn Tiêu chí 4 Chương trình môn học mang tính tổng hợp, tất cả các chủ đề và

môn học đều được tích hợp Tiêu chí 5 Chương trình môn học chỉ ra được bề rộng và chiều sâu

Tiêu chuẩn 11 Quy trình ĐBCL dạy và học

Tiêu chí 1 Chương trình giảng dạy được thiết kế bởi đội ngũ giảng viên,

Trang 25

thích hợp Tiêu chí 5 Các môn học và chương trình giảng dạy được người học đánh

giá một cách có hệ thống Tiêu chí 6 Các thông tin phản hồi của các bên liên quan được sử dụng để

cải tiến chất lượng chương trình Tiêu chí 7 Quy trình dạy và học, quy trình kiểm tra đánh giá, phương

pháp kiểm tra đánh giá và tự đánh giá được thực hiện thường xuyên và đảm bảo và cải tiến chất lượng

Tiêu chuẩn 13 Phản hồi của các bên liên quan

Tiêu chí 1 Có hệ thống thu thập thông tin phản hồi phù hợp t thị trường

lao động các nhà tuyển dụng) Tiêu chí 2 Có hệ thống thu thập thông tin phản hồi phù hợp t sinh viên

và cựu sinh viên Tiêu chí 3 Có hệ thống thu thập thông tin phản hồi phù hợp t đội ngũ

giảng viên, nghiên cứu viên và nhân viên Tiêu chuẩn 15 Sự hài lòng của các bên liên quan

Tiêu chí 1 Các thông tin phản hồi của các bên liên quan thể hiện sự hài

có thể là một chuyên đề hay một số chuyên đề, có thể liên quan hoặc không liên quan đến nhau, được thực hiện trong thời gian ngắn các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn) hoặc thời gian dài các chương trình đào tạo, bồi dưỡng dài hạn) Ở một số quốc gia, các chương trình bồi dưỡng được thực hiện dưới dạng chương trình trực tuyến, t xa

Trang 26

Trọng tâm của các chương trình của các nước hiện nay là bồi dưỡng CBCCVC có năng lực lãnh đạo quản lý, năng lực chuyên môn, năng lực ngoại ngữ và tin học… Các chuyên gia đánh giá cho rằng, những chương trình bồi dưỡng được đánh giá cao là những chương trình tập trung phát triển chuyên môn nghiệp vụ của CBCCVC có chất lượng cao để phát triển năng lực

1.1.2 Đánh giá chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Việt Nam

Việt Nam đã và đang tích cực tham gia trong quá trình hội nhập toàn diện, trở thành thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực, với

vị thế và tiếng nói có trọng lượng hơn Bộ máy quản lý nhà nước nói chung và

hệ thống công vụ, công chức nói riêng không thể đứng ngoài xu hướng tích cực này Theo đó, hệ thống đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC cần thay đổi và điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu và thông lệ quốc tế, nâng tầm chất lượng đội ngũ CBCCVC Một trong những bộ phận cơ bản trong công tác đào tạo, bồi dưỡng này là nâng cao chất lượng của hệ thống chương trình cũng như phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm góp phần đổi mới chất lượng CBCCVC quyết định hiệu quả công tác của mỗi cá nhân CBCCVC đóng góp cho hiệu quả chung của hoạt động công vụ và nền hành chính nhà nước Tuy nhiên, để có những định hướng chỉ đạo, quản lý sự thay đổi trong đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, đòi hỏi nhà quản lý, các đơn vị thực hiện chức năng đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC phải biết được các chỉ số thông tin báo cáo về đào tạo, bồi dưỡng để

có những định hướng, biện pháp điều chỉnh kịp thời

1.1.2.1 Nghiên cứu trước thời điểm Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức được ban hành

Mặc dù chưa được quy định cụ thể trong hệ thống văn bản quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, việc xây dựng các tiêu chí đào tạo, bồi dưỡng và nhất là việc làm rõ những căn cứ lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng các tiêu chí đánh giá đã được thực hiện với sự nỗ lực mang tính đón đầu của cơ quan quản lý Năm 2004, Vụ Đào tạo, bồi dưỡng CBCC Bộ Nội vụ đã thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Căn cứ lý luận và thực tiễn của việc

Trang 27

xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhà nước” do Nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Vũ Văn Thiệp làm chủ nhiệm Có thể khẳng định rằng, đây là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên về đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ở Việt Nam, đặt vấn đề về sự cần thiết của hoạt động đánh giá và định hướng bước đầu cho việc xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC

Chất lượng chương trình là một trong những vấn đề cơ bản quyết định chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, vì vậy, việc đánh giá chất lượng chương trình luôn được các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và học viên quan tâm Theo nghiên cứu của các chuyên gia của Học viện Hành chính thì hoạt động đánh giá chương trình có thể phân thành 2 loại đánh giá: Đánh giá chương trình và đánh giá tài liệu Đối với việc đánh giá chương trình, Báo cáo nói trên

đã đề xuất 07 tiêu chí đánh giá, bao gồm: 1) Xác định rõ ràng về đối tượng, (2) Xác định rõ mục tiêu chương trình, 3) Xác định rõ yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng, 4) Xác định rõ thời gian đào tạo, bồi dưỡng, 5) Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, 6) Cấu trúc chương trình khoa học, hệ thống, phù hợp với đối tượng, mục tiêu đào tạo, 7) Đề cương chi tiết, khoa học Đối với việc đánh giá tài liệu, Báo cáo đề xuất cần xây dựng các hệ tiêu chí đánh giá riêng cho

t ng loại chương trình Trên cơ sở đó đã đề xuất: Các tiêu chí cơ bản 04 nhóm tiêu chí gồm 26 tiêu chí); Các tiêu chí đặc thù 04 tiêu chí); Các tiêu chí bổ trợ

3 tiêu chí) Trên cơ sở 33 tiêu chí đánh giá chương trình Báo cáo nghiên cứu

đã cụ thể hóa thành các tiêu chí cho hoạt động đánh giá các loại chương trình, tài liệu khác nhau như hệ thống tiêu chí đánh giá dùng cho chương trình, tài liệu theo ngạch; chương trình, tài liệu theo chức danh; chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, nghiệp vụ [32]

1.1.2.2 Nghiên cứu sau khi Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức được ban hành

Hoạt động nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chỉ thực sự có bước phát triển cụ thể sau khi Nghị định số

Trang 28

18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức được ban hành Sự phát triển của các hoạt động nghiên cứu

về đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nói chung và xây dựng các tiêu chí đánh giá nói riêng được giải thích bằng sự cần thiết tạo lập cơ sở lý luận cho việc ban hành cũng như thực hiện chủ trương về việc chính thức đưa hoạt động đánh giá đào tạo, bồi dưỡng vào thực tế như là một động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng CBCC

Trong thời gian này, Trường đào tạo, bồi dưỡng CBCC, Bộ Nội vụ đã tổ chức nghiên cứu xây dựng “ hung chỉ số thông tin báo cáo về khóa đào tạo, bồi dưỡng”; Vụ Đào tạo, bồi dưỡng CBCC nghiên cứu “ hung chỉ số đánh giá chất lượng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng”; Học viện Hành chính thực hiện các hoạt động như: “Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng các khóa đào tạo, bồi dưỡng và hiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức”; “Xây dựng các tiêu chí, công cụ và quy trình đánh giá chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

về hành chính và quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức” v.v

Bên cạnh việc khẳng định sự cần thiết phải chú ý phân biệt đối tượng, mục tiêu của tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, công trình nghiên cứu xây dựng

“ hung chỉ số đánh giá chất lượng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng” do Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện đã đề xuất 6 tiêu chí chung và 14 tiêu chí cụ thể dùng cho hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu, bao gồm [34]: 1) Nội dung của tài liệu phù hợp với mục tiêu của khoá đào tạo, bồi dưỡng: phù hợp với đối tượng; lượng kiến thức phù hợp; thời lượng phù hợp 2) ết cấu của tài liệu: cân đối giữa phần lý thuyết và hướng dẫn kỹ năng; hợp lý giữa các phần Modul) của tài liệu; tính hệ thống giữa các phần 3) Tính dễ hiểu: có tính trực quan; ngôn ngữ dễ hiểu (4) Tính mở của tài liệu: khả năng cập nhật kiến thức mới trong khi giảng dạy; mức độ liên kết với các tài liệu tham khảo khác; (5) hả năng áp dụng kiến thức vào thực tế: có các tình huống công việc có thể áp dụng trong thực tế; các kiến thức giúp ích cho công việc đang làm; (6) hả năng hỗ trợ cho giảng viên áp dụng phương

Trang 29

pháp dạy hiện đại: có thể áp dụng t 2 phương pháp trở lên; dễ dàng áp dụng các phương pháp dạy hiện đại

Năm 2013, Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Bộ Nội vụ đã thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng” do TS Nguyễn Ngọc Vân, Phó

Vụ trưởng nay là Vụ trưởng) làm chủ nhiệm Đây là một công trình nghiên cứu công phu, có quy mô lớn, tổng quát toàn bộ các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC Các tác giả nghiên cứu đã đề xuất một hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC gồm [38]: (1) Các tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng CBCC; (2) Các tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên; (3) Các tiêu chí đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; (4) Các tiêu chí đánh giá chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng; (5) Các tiêu chí đánh giá học viên; (6) Tài chính và quản lý tài chính

Cũng trong năm 2013, Vụ Đào tạo, bồi dưỡng CBCC, Bộ Nội vụ đã phối hợp với Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện công trình nghiên cứu “Xây dựng hung chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC” bao gồm 6 nội dung đánh giá [39]:

(1) Đánh giá chất lượng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng CBCC (2) Đánh giá chất lượng người học tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC

(3) Đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC

(4) Đánh giá chất lượng cơ sở vật chất phục vụ khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC

(5) Đánh giá hiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng CBCC

(6) Đánh giá chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC

Trang 30

Đây là công trình nghiên cứu quy mô và công phu, được tiến hành trên

cơ sở khảo sát thực tế, thử nghiệm độ tin cậy của công cụ đo Báo cáo kết quả

đã được hội đồng nghiệm thu cấp Bộ thông qua Công bố kết quả nghiên cứu này đã đặt nền móng cho việc đưa hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC triển khai trong thực tiễn

Bên cạnh các nghiên cứu đã nêu trên, một số cơ quan, đơn vị quản lý đào tạo, bồi dưỡng của bộ, ngành và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã thiết kế phiếu và tổ chức điều tra, khảo sát để đánh giá chất lượng của khóa đào tạo, bồi dưỡng một cách độc lập nhằm phục vụ cho việc cải tiến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị

Hiện nay, trong nhận thức của các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đang có sự thay đổi theo hướng tách đào tạo và bồi dưỡng thành

2 mảng; đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng, chú trọng bồi dưỡng kỹ năng để nâng cao năng lực hoạt động thực hiện nhiệm vụ, công vụ Thực hiện Luật Viên chức năm 2010, Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức, nhiều bộ, ngành đã và đang biên soạn và sử dụng các chương trình bồi dưỡng dành cho viên chức

Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án Đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC giai đoạn 2016-2025

đã tách rõ hoạt động đào tạo và bồi dưỡng

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Luận cứ khoa học và thực tiễn để xây

dựng chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức” là hoạt động cần thiết, phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, để thực

hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng đối với hoạt động bồi dưỡng CBCCVC

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Trang 31

Chất lượng luôn là vấn đề được quan tâm trong tất cả các hoạt động của tất cả các lĩnh vực, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay, chất lượng đang là vấn đề thu hút sự quan tâm không chỉ của riêng những người hoạt động trong lĩnh vực giáo dục mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội

Chất lượng luôn là vấn đề được quan tâm nhiều trên thế giới Mọi người bàn luận về chất lượng trong mọi lĩnh vực của xã hội; trong các ngành công nghiệp, dịch vụ,… và trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Trong thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa chất lượng ết quả nghiên cứu cho thấy có những loại quan niệm tương đối khác nhau về chất lượng như sau:

Theo quan điểm của giới học thuật: Coi chất lượng là sự vượt trội Những người có quan niệm này thường cho rằng chất lượng là một thứ đặc biệt, nổi trội, là xuất sắc hoặc đạt được các tiêu chuẩn đã quy định

Theo quan điểm của người đánh giá ngoài: Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu đề ra Quan niệm này cho rằng chất lượng chỉ có ý nghĩa trong mối liên hệ với mục tiêu Một sản phẩm chỉ được cho là có chất lượng nếu nó thực hiện mục tiêu mà nó đề ra

Quan điểm của người đóng thuế và Chính phủ: Cho rằng chất lượng đo bằng tính đáng giá của tiền bạc bỏ ra “tiền nào, của ấy”

Theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, chất lượng là mức độ các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu hái niệm chất lượng có thể gắn với bất

cứ thực thể nào: Sản phẩm, dịch vụ, quá trình, hệ thống, tổ chức v.v Mức độ chất lượng có thể diễn đạt bằng các tính t như: xấu, trung bình, tốt, tuyệt hảo, xuất sắc v.v

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất đối với các trường đại học, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC Do đó, việc nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nào

Trang 32

Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng đào tạo, bồi dưỡng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường và cách hiểu của người này cũng khác so với người kia do khái niệm chất lượng đào tạo, bồi dưỡng có thể được xem xét t nhiều góc độ khác nhau

hi chính phủ, cơ quan quản lý xem xét chất lượng, trước hết họ nhìn vào tỉ lệ đỗ/trượt, những người bỏ học và thời gian học tập Chất lượng dưới đánh giá của những chủ thể này có thể là: càng nhiều người được học tập, được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ càng tốt; chi phí càng thấp càng có chất lượng v.v

Đối với cơ quan, người sử dụng CBCCVC khi nói về chất lượng, sẽ nói

về kiến thức, kỹ năng và đạo đức của người CBCCVC thể hiện trong quá trình công tác thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao

Trong khi đó đội ngũ cán bộ giảng dạy sẽ định nghĩa chất lượng đào tạo, bồi dưỡng là chuyển giao kiến thức tốt, môi trường học tập tốt và quan hệ tốt giữa giảng dạy và nghiên cứu

Các đối tượng sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng cho rằng chất lượng là sự đóng góp vào sự phát triển cá nhân và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội, một vị trí công việc đã xác định Đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với mối quan tâm, nhu cầu của người học hông đáp ứng nhu cầu của người học, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng khó được cho là

có chất lượng

Như vậy, chúng ta thấy rằng: chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đối với người CBCCVC là được nâng cao trên thực tế về kiến thức, kỹ năng hoạt động công vụ; đối với cơ quan, đơn vị sử dụng CBCCVC là hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được tăng lên cùng với thái độ phục vụ đúng mực

Trang 33

1.2.2 Chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

1.2.2.1 Chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Khái niệm chương trình bồi dưỡng

Chương trình bồi dưỡng CBCCVC được xây dựng gồm: chương trình và tài liệu bồi dưỡng

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm chương trình được hiểu

là chương trình, tài liệu bồi dưỡng

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm chương trình hay chương trình giảng dạy

Có quan điểm cho rằng “Chương trình đào tạo là kế hoạch cho toàn bộ một khóa học Đặc biệt chương trình này bao gồm những mục tiêu của khóa học, những chủ điểm, những nguồn tài liệu được sử dụng trong khóa học và những tiêu chí kiểm tra, đánh giá Chương trình đào tạo cũng có thể bao gồm những mục tiêu học tập, những hoạt động học tập và những câu hỏi nghiên cứu Chính vì vậy, chương trình đào tạo đại diện cho kế hoạch của cả một khóa học, những yếu tố của cả mục tiêu và phương tiện của khóa học”

“Chương trình đào tạo là một văn bản pháp quy về kế hoạch tổ chức đào tạo một văn bằng, bao gồm: mục tiêu đào tạo; nội dung và yêu cầu bắt buộc, tự chọn hay tùy ý, phân bố thời lượng của các môn học; kế hoạch thực hiện chương trình và điều kiện xét cấp văn bằng” [28]

“Chương trình đào tạo phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các thành phần cấu trúc của quá trình đào tạo: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá, trong đó mối quan hệ giữa mục tiêu - nội dung - phương pháp là cốt lõi Chương trình đào tạo hướng về quá trình đào tạo diễn

ra tại cơ sở đào tạo lớp học, phòng thí nghiệm) chứ không phải là bản thiết kế nội dung đào tạo Chương trình đào tạo quan tâm không chỉ hoạt động dạy mà đặc biệt quan tâm đến sản phẩm đào tạo Văn bản chương trình đào tạo chứa đựng những thông tin cần thiết về mục tiêu, nội dung đào tạo, phương pháp tổ

Trang 34

chức hoạt động dạy và học, các phương tiện thiết bị để tiến hành đào tạo, các hình thức và tiêu chí đánh giá kết quả đào tạo [29]

Trong nghiên cứu này, xác định khái niệm chương trình bồi dưỡng CBCCVC được hiểu như sau:

“Chương trình bồi dưỡng CBCCVC là văn bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy định về đối tượng, mục tiêu, yêu cầu, cấu trúc, nội dung, thời gian, phương pháp dạy và học, phương pháp kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu của CBCCVC”

1.2.2.2 Chất lượng chương trình

Chất lượng là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu đã đề ra Vì vậy có thể khẳng định rằng, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng Thực tế công tác quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC cho thấy mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng luôn thay đổi phụ thuộc vào yêu cầu của t ng giai đoạn phát triểrn kinh tế - xã hội của đất nước và được xác định theo nhiều cấp độ khác nhau căn cứ vào t ng chế

độ đào tạo, bồi dưỡng và t ng loại chương trình đang thực hiện Do đó, khi đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, vấn đề đầu tiên phải xem xét, nghiên cứu là chương trình bồi dưỡng có đáp ứng được mục tiêu cụ thể đã đề ra ban đầu hay không hoặc đáp ứng ở mức độ nào

Trong nghiên cứu này, chúng tôi thống nhất sử dụng thuật ngữ “chất

lượng chương trình bồi dưỡng”: Là sự hài lòng của giảng viên và học viên về mức độ đáp ứng của chương trình với mục tiêu bồi dưỡng và yêu cầu công việc của CBCCVC

1.2.2.3 Các khía cạnh được xem xét khi đánh giá chương trình

Các tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức CBCCVC về mặt nguyên tắc phải phản ánh được các mối quan hệ sau:

- Mức độ đáp ứng mục tiêu bồi dưỡng và mong muốn của người học;

Trang 35

- Sự cân đối, hài hòa của chương trình trong việc thể hiện các phần nội dung: kiến thức, kỹ năng, thái độ; giữa hoạt động giảng dạy; trao đổi thảo luận; nghe báo cáo thực tế v.v

- Tính “thân thiện” của chương trình thể hiện ở tính mở, tính liên thông

và tạo khả năng cho giảng viên có thể nghiên cứu áp dụng các phương pháp thực hiện đa dạng;

- Đảm bảo quy trình biên soạn quy định hoặc thể hiện được quy trình biên soạn có sự tham gia của các bên liên quan

1.2.2.4 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng

a) Đánh giá assessment)

Đánh giá assessment) là quá trình hình thành những nhận định, phán

đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn, tiêu chí đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Như vậy, đánh giá không chỉ là sự xác nhận giá trị thực trạng mà còn là đề xuất những tác động làm thay đổi thực trạng Vì thế đánh giá được xem là một hoạt động vô cùng quan trọng trong cuộc sống của con người

Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học mục tiêu đào tạo) làm cơ sở

cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo [15]

b) Các chỉ số thực hiện Performance Indicators):

- Thuật ngữ “chỉ số” được sử dụng phổ biến trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số IQ, chỉ số phát triển của trẻ em,…)

Trang 36

Theo t điển điện tử bách khoa toàn thư (http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn) thì “chỉ số” theo nghĩa kinh tế, là

số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ của một hiện tượng kinh tế - xã hội, được tính bằng cách so sánh mức độ của hiện tượng ở hai thời

kì hoặc hai địa điểm khác nhau, nêu lên sự biến động của hiện tượng qua thời gian hoặc không gian Chỉ số trong thống kê được sử dụng rất phổ biến và mang lại nhiều tác dụng trong công tác quản lí kinh tế và xã hội Căn cứ theo phạm vi tính toán, chỉ số chia thành ba loại: 1) Chỉ số cá thể, biểu hiện biến động của t ng đơn vị cá biệt trong một tổng thể phức tạp Ví dụ: chỉ số giá bán lẻ một mặt hàng) 2) chỉ số chung, biểu hiện biến động của tất cả các đơn

vị cá biệt trong tổng thể nghiên cứu Ví dụ: chỉ số giá sinh hoạt của dân cư) 3) chỉ số tổ, biểu hiện biến động của các đơn vị cá biệt thuộc t ng tổ trong tổng thể nghiên cứu Ví dụ: chỉ số giá sinh hoạt của công nhân hoặc nông dân)

Chỉ số còn được dùng để chỉ các khái niệm khác trong nhiều lĩnh vực toán học Ví dụ: chỉ số nhóm con của một nhóm hữu hạn, chỉ số không gian phi Ơclit

Theo USAid thì đó là biến số được dùng để đánh giá mức thay đổi của một hiện tượng hay một quy trình

Những yếu tố quan trọng liên quan tới chỉ số là: 1) một yếu tố có thể thay đổi về các mặt số lượng và chất lượng biến số); 2) có thể định lượng được; 3) cụ thể hóa đối tượng cần giám sát – đầu ra/kết quả hoặc hoạt động; 4) liệt kê đầy đủ các nhân tố, đặc tính, đặc điểm đặc trưng của đối tượng cần giám sát; 5) đánh giá mức độ cần thiết/quan trọng/đặc trưng của các nhân tố

đã liệt kê; 6) loại bỏ những nhân tố ít quan trọng/đặc trưng; 7) kiểm tra tính toàn diện, đầy đủ của các nhân tố, đặc điểm, đặc trưng; và 8) trình bày các nhân tố, đặc điểm, đặc trưng thành chỉ số

Chỉ số được coi là một thước đo bởi những lý do:

- Là công cụ để đo: Mục đích, mục tiêu để đánh giá) kết quả mong đợi, hoạt động để theo dõi, giám sát)

Trang 37

- Dấu hiệu và bằng chứng cho biết công việc có theo đúng tiến độ và đạt được mục tiêu đề ra hay không

- Đưa ra những bằng chứng có thể xác minh được nhằm đánh giá những bước tiến hướng tới việc thực hiện mục tiêu/kết quả

Phân loại chỉ số

- Dựa trên tính chất:

Chỉ số định lượng số lượng, tần xuất, thời gian)

Chỉ số định tính ai, khi nào, cái gì, thế nào)

- Dựa trên cấp độ cần giám sát, đánh giá:

Chỉ số kết quả dài hạn)

Chỉ số tác động ngắn, trung hạn)

Chỉ số quá trình theo các hoạt động can thiệp)

Chỉ số tiến trình đo chỉ số theo t ng giai đoạn)

Chỉ số trong thống kê được sử dụng rộng khắp và mang lại nhiều tác dụng Căn cứ phạm vi tính toán, chỉ số chia thành ba loại:

- Chỉ số cá thể: biểu hiện sự biến động của t ng đơn vị cá biệt trong một tổng thể phức tạp ví dụ: chỉ số bán lẻ một mặt hàng);

- Chỉ số chung: biểu hiện sự biến động của tất cả các đơn vị cá biệt trong tổng thể nghiên cứu ví dụ chỉ số giá sinh hoạt của dân cư);

- Chỉ số tổ: biểu hiện sự biến động của các đơn vị cá biệt, thuộc t ng tổ trong tổng thể nghiên cứu Ví dụ: Chỉ số giá sinh hoạt của công nhân hoặc của nông dân)

d) hái niệm chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng

- Các chỉ số thực hiện trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng:

Là các miêu tả thường bằng số) về thực trạng hoặc kết quả đầu ra của một cơ sở giáo dục, các chương trình đào tạo hay các qui trình của cơ sở đó Các chỉ số thực hiện đôi khi còn được gọi là “chỉ số quản lý”, được thiết kế và

sử dụng như một loạt các đo lường có tính xác thực nhằm cho thấy tính trách nhiệm đối với xã hội Thường các chỉ số thực hiện bao gồm các dữ liệu về số lượng học viên nhập học và hoàn thành khoá học, các số lượng về nghiên cứu khoa học, ứng dụng vào việc làm của học viên hoàn thành khoá học, chi phí

Trang 38

cho một học viên, tỉ lệ học viên/giảng viên, khối lượng công việc của đội ngũ, đối tượng học viên, số lượng học viên trung bình trong một lớp học, phòng thí nghiệm và trang thiết bị, sự công bằng, thư viện, công nghệ thông tin và các nguồn tài nguyên dành cho việc học tập Các chỉ số thực hiện phải được sử dụng như là chủ thể để đưa ra các giải thích và đánh giá sẽ được thông báo sau này

Để đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, cần xem xét khái niệm về chất lượng trong đào tạo, bồi dưỡng Dưới đây là quan điểm về tiêu chuẩn chất lượng trong đào tạo, bồi dưỡng

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC là mức độ yêu cầu và điều kiện mà một đơn vị tổ chức đào tạo phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng

Tiêu chí: Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Tiêu chí là sự cụ thể hóa của tiêu chuẩn, chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng

Chỉ báo: được đưa ra để thực hiện mục tiêu, mục đích đo lường tiêu chí

Chỉ số: là những con số hoặc những ký hiệu định lượng sau khi đo lường các chỉ báo

Báo cáo đối với một khoá đào tạo, bồi dưỡng: là việc cung cấp những chỉ số thông tin mà nhà quản lý cần có, đối với một quá trình của khoá đào tạo, bồi dưỡng thông qua hoạt động đánh giá chất lượng khoá đào tạo, bồi dưỡng

để t đó nhà quản lý có những điều chỉnh, uốn nắn kịp thời cho các khoá đào tạo, bồi dưỡng tiếp theo đạt hiệu quả cao hơn hoặc hoạch định kế hoạch cho việc đào tạo, bồi dưỡng tiếp theo

- Trong nghiên cứu này, “chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi

dưỡng” được hiểu: Là con số tập hợp giới hạn của các tiêu chí/chỉ báo được đưa ra để thực hiện mục đích đánh giá chương trình bồi dưỡng

Trang 39

1.2.3 Sự cần thiết phải xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

1.2.3.1 Thực hiện yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản

lý nhà nước và chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

Đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng về thực chất là một nội dung của hoạt động quản lý nhằm xem xét nội dung chương trình đã đạt được mục tiêu chưa hoặc đạt ở mức độ nào; và các tiêu chí đánh giá là phương tiện

để thực hiện chức năng quản lý đó Một trong những điểm hạn chế của hoạt động bồi dưỡng hiện nay theo đánh giá của nhiều nhà nghiên cứu và quản lý đào tạo, bồi dưỡng là chưa đánh giá được chất lượng thực tế của hoạt động này Một trong những lý do cơ bản là chúng ta chưa thực sự quan tâm đến hoạt động đánh giá cũng như chưa có hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí để đánh giá một cách khách quan, toàn diện chất lượng đào tạo, bồi dưỡng để t đó đưa ra những khuyến nghị kịp thời, khoa học

Để khắc phục hạn chế này Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng

3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức đã đề ra yêu cầu phải tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng; nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá và chủ thể tổ chức đánh giá Đặc biệt, để đẩy mạnh hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng Nghị định đã cho phép có thể thuê cơ quan đánh giá độc lập ngoài hệ thống tham gia tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

Bên cạnh đó, yêu cầu đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ngày càng tăng trong bối cảnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đã thực hiện phân cấp tương đối toàn diện cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; t khâu biên soạn chương trình cho đến tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng

1.2.3.2 Chỉ số đánh giá sẽ đảm bảo tính khoa học, cụ thể, khách quan

và minh bạch của các nhận định đánh giá về chất lượng chương trình bồi dưỡng

Trang 40

Sở dĩ các nhận định, đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng t trước đến nay hầu như đều được đưa ra một cách chung chung vì chưa được dựa theo những chỉ số đánh giá cụ thể Những đánh giá như vậy thường thiếu tính chuẩn xác, khoa học và do vậy thiếu tính thuyết phục Các kết luận đánh giá chỉ thực sự là công cụ quản lý khi chúng được xây dựng trên những chỉ số khách quan, minh bạch và được th a nhận hi được xây dựng đảm bảo tính khoa học, ngoài việc có thể sử dụng như công cụ quản lý, các chỉ số đánh giá còn rất cần cho các đối tượng cơ bản sau:

- Cơ sở đào tạo đào tạo, bồi dưỡng Bên cạnh nhiệm vụ giảng dạy, các

cơ sở đào tạo, bồi dưỡng còn có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, tham gia trực tiếp vào việc biên soạn các chương trình bồi dưỡng Do vậy, hệ thống chỉ số đánh giá được xây dựng sẽ là “bức tranh tổng thể” để cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

“soi” vào, đánh giá về các hoạt động của mình, mức độ đảm bảo chất lượng đến đâu, cần cải tiến, bổ sung gì để không ng ng nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng của cơ sở

- Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình Việc đánh giá chất lượng chương trình giúp cho giảng viên nâng cao kiến thức, cập nhật các văn bản pháp luật, tìm hiểu và giải quyết các tình huống thực tiễn

- Đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức Hệ thống chỉ số đánh giá chất lượng chương trình bồi dưỡng sẽ giúp các đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức xem xét mục tiêu cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia khóa bồi dưỡng có đạt không; hiệu quả sử dụng kinh phí thế nào để t đó rút kinh nghiệm trong việc chọn lựa chương trình, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cho những khóa học sau

- Bản thân cán bộ, công chức, viên chức Bản thân họ là những người trực tiếp thụ hưởng nội dung bồi dưỡng, hệ thống chỉ số đánh giá cũng giúp ích nhiều cho người học xem xét, đánh giá một cách khách quan các kết quả thu được sau khóa bồi dưỡng về năng lực, kinh nghiệm và phương pháp tiến hành,

xử lý công việc được giao T những nhận xét, đánh giá khách quan đó rút

Ngày đăng: 15/05/2017, 13:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Dự án phát triển trung học Phổ thông 2006), Một số vấn đề chung về đánh giá chất lượng giáo dục ph thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đánh giá chất lượng giáo dục ph thông
18. Bộ Nội vụ. Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính. Năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính
19. Bộ Nội vụ. Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp. Năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp
22. Bộ Nội vụ. Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo cấp sở và tương đương. Năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo cấp sở và tương đương
23. Bộ Nội vụ. Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo cấp vụ và tương đương. Năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo cấp vụ và tương đương
25. Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Bộ Nội vụ - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Căn cứ lý luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước”.Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Căn cứ lý luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước”
26. Phạm Văn Quyết - Nguyễn Quý Thanh. Phương pháp nghiên cứu xã hội học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu xã hội học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm 2001
27. Lê Đức Ngọc. Nhập môn lý thuyết đo lường và xử lý số đo. Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn lý thuyết đo lường và xử lý số đo
28. Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn Cường, Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá im, Lâm Quang Thiệp. Đ i mới nội dung và phương pháp đào tạo giáo viên trung học cơ sở. Dự án đào tạo giáo viên trung học cơ sở. Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ i mới nội dung và phương pháp đào tạo giáo viên trung học cơ sở
29. Nguyễn Phương Nga. Kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 2010
33. Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức - Ban Quản lý dự án ADB. Báo cáo khung chỉ số đánh giá chất lượng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khung chỉ số đánh giá chất lượng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
34. Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức - Ban quản lý dự án ADB. Khung chỉ số thông tin báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đối với một khóa học cụ thể). Năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung chỉ số thông tin báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
35. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội - Ban Quản lý dự án ADB. Khung chỉ số phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng. Năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung chỉ số phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡ
36. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh và Ban Quản lý dự án ADB. Khung chỉ số đánh giá chất lượng giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung chỉ số đánh giá chất lượng giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
37. Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Bộ Nội vụ - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng”. Năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng”
38. Bộ Nội vụ. Báo cáo khung chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng. Năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khung chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
1. Nghị quyết Trung ương 5 BCHTW khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Bộ máy nhà nước Khác
4. Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức Khác
5. Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Khác
6. Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2025 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w