Việt Nam đã có rất nhiều nỗ lực can thiệp trong hỗ trợ dự phòng, chămsóc, điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS: chương trình giáo dục, truyền thôngthay đổi hành vi phòng lây nhiễm HIV/AIDS;
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
Chủ biên: TS Bùi Thị Xuân Mai
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Dịch HIV/AIDS đã trở thành mối quan tâm của các quốc gia trên thế giới
từ nhiều năm nay, trong đó có Việt Nam Đại dich này ảnh hưởng rất lớn đến sựphát triển kinh tế, xã hội, đến cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng bấtchấp các nỗ lực của quốc gia và quốc tế trong phòng chống sự lây lanHIV/AIDS
Việt Nam đã có rất nhiều nỗ lực can thiệp trong hỗ trợ dự phòng, chămsóc, điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS: chương trình giáo dục, truyền thôngthay đổi hành vi phòng lây nhiễm HIV/AIDS; Chương trình chăm sóc, hỗ trợngười nhiễm HIV/AIDS, chương trình dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS từ mẹsang con; chương trình an toàn truyền máu… Tuy nhiên tỷ lệ người nhiễm HIVvẫn ở mức rất đáng lưu tâm: tính đến 30/11/2012, số trường hợp nhiễm HIV hiệncòn sống là 208.866 trường hợp, số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là 59.839 và62.184 trường hợp tử vong do AIDS; Về hình thái dịch HIV tiếp tục ghi nhận có
sự thay đổi, trong số người nhiễm HIV báo cáo năm 2012 có 31,5% người nhiễm
là nữ giới, cao hơn 0,5% so với năm 2011, đường lây truyền HIV lần đầu tiênbáo cáo ghi nhận số người nhiễm HIV bị lây nhiễm qua quan hệ tình dục caohơn lây truyền qua tiêm chích ma túy (45,5% so với 42,1%), trong khi năm 2011tương ứng là (41,8% so với 46,4%) 1
Chăm sóc, trợ giúp người nhiễm HIV/AIDS sẽ được coi là toàn diện nếunhư họ được chăm sóc hỗ trợ cả về mặt y tế, sức khỏe và xã hội Tuy nhiên, hiệnnay đội ngũ Nhân viên Công tác xã hội trơng trợ giúp người nhiễm HIV/AIDScòn hạn chế về kiến thức, kỹ năng Điều này ảnh hưởng lớn đến công tác phòngchống HIV/AIDS nói chung và chất lượng trợ giúp nhóm đối tượng này nóiriêng
Do vậy, việc phát triển và đào tạo Công tác xã hội theo tinh thần củaQuyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 về “ Phê duyệt đề ánphát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020” với kiến thức chuyên sâutrong lĩnh trợ giúp người nhiễm HIV/AIDS trở thành vấn đề cần thiết Giáo trình
“Công tác xã hội trong lĩnh vực trợ giúp người nhiễm HIV/AIDS” do nhóm tác
Trang 3giả trường Đại học Lao động – Xã hội biên soạn nhằm phục vụ cho việc giảngdạy, đào tạo cán bộ công tác xã hội trong các trường nghề, trình độ cao đẳng.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến cũng như cung cấpcác tài liệu trong nước và quốc tế của các chuyên gia, đồng nghiệp từ các tổchức, các trường Đại học, sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng, đặc biệt là CụcBảo trợ xã hội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội với nguồn kinh phí từ đề
án 32 đã giúp chúng tôi hoàn thành cuốn Giáo trình này
Giáo trình được biên soạn lần đầu, rất mong nhận được sự quan tâm, đónggóp ý kiến của đồng nghiệp và các độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơntrong lần tái bản sau
Thay mặt Nhóm tác giả
TS Bùi Thị Xuân Mai
Trang 4Cuốn tài liệu được thiết kế thành 6 bài do nhóm giảng viên khoa Công tác
xã hội, trường Đại học Lao động - Xã hội biên soạn:
Bài 1: Kiến thức chung về HIV/AIDS – ThS Nguyễn Thị Vân
Bài 2: Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS– CN Nguyễn Tuấn Long
Bài 3: Truyền thông giáo dục cộng đồng phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS vàgiảm kỳ thị - ThS Lý Thị Hàm và ThS Thành Thu Trang
Bài 4: Tham vấn và hỗ trợ người nhiễm HIV – TS Bùi Thị Xuân Mai (Chủ
biên) và ThS Nguyễn Lê Trang
Bài 5: Chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở xã hội – ThS TiêuThị Minh Hường
Bài 6: Chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại nhà và cộng đồng – ThS NguyễnThị Vân
Trang 5MỤC LỤC
BÀI 1 19
KIẾN THỨC CHUNG VỀ HIV/AIDS 19
I Tổng quan về dịch HIV 19
1 Tình hình HIV/AIDS trên thế giới 19
2 Tình hình HIV/AIDS tại Việt Nam 21
II Hiểu biết cơ bản về HIV/AIDS 25
1 Khái niệm HIV/AIDS 25
1.1 Khái niệm và một số đặc diểm của HIV 25
1.2 Khái niệm về AIDS 28
2 Các giai đoạn phát triển của HIV 28
2.1 Giai đoạn cấp tính 29
2.2 Giai đoạn không triệu chứng 30
2.3 Giai đoạn AIDS 30
3 Dấu hiệu nhận biết một người nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS 31 4 Các con đường lây truyền và không lây truyền HIV 32
4.1 Cơ sở khoa học để xác định đường lây truyền và không lây truyền HIV .32 4.2 Các đường lây truyền HIV 33
5 Những đường không làm lây truyền HIV 37
III Đặc điểm tâm lý và nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDS 38
1 Đặc điểm tâm lý của người nhiễm HIV/AIDS 38
2 Nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDS 42
IV Đáp ứng của Việt Nam về HIV 44
1 Công tác quản lý, chỉ đạo 44
Trang 62 Môi trường chính sách và pháp lý 45
3 Phối hợp đa ngành trong phòng, chống HIV/AIDS 47
4 Dự phòng lây nhiễm HIV 49
5 Điều trị, chăm sóc và hỗ trợ 53
6 Sự tham gia của xã hội dân sự 56
V Luật pháp, chính sách hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS 59
1 Qui định của quốc tế về quyền của người có HIV/AIDS 59
2 Luật pháp, chính sách của Việt Nam trong hỗ trợ người có HIV/AIDS 64
2.1 Luật phòng chống HIV/AIDS 64
2.2 Các văn bản pháp luật khác 67
BÀI TẬP THỰC HÀNH VÀ CÂU HỎI ÔN TẬP 69
I Bài tập thực hành 69
II Câu hỏi ôn tập 69
Tài liệu tham khảo 71
BÀI 2 72
KỲ THỊ, PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỚI NGƯỜI NHIỄM VÀ 72
BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI HIV/AIDS 72
I Khái niệm kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS 73
1 Khái niệm kỳ thị với người nhiễm HIV 73
2 Khái niệm phân biệt đối xử với người nhiễm HIV 74
II Biểu hiện của kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS 75
1 Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV trong gia đình 75
2 Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV tại cộng đồng 76
Trang 73 Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV ở trường học 77
4 Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV trong bệnh viện 78
5 Kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV tại nơi làm việc 79
III Hậu quả của kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS 80
1 Hậu quả đối với cá nhân và gia đình 80
1.1 Suy sụp về tinh thần, gia đình tan vỡ và bị cô lập khỏi 81
1.2 Hạn chế một số quyền công dân của bản thân người nhiễm và con cái họ 82
1.3 Khả năng của người nhiễm HIV không được phát huy 82
1.4 Ảnh hưởng đối với kinh tế gia đình người nhiễm HIV 83
1.5 Hạn chế trong tiếp cận dịch vụ y tế 83
2 Hậu quả đối với cộng đồng và xã hội 84
2.1 Tạo nguy cơ làm tăng nhanh sự lây nhiễm HIV trong cộng đồng 84
2.2 Ảnh hưởng đến lập kế hoạch, tư vấn và can thiệp, chăm sóc y tế và tôn kém về kinh tế 85
IV.Một số biện pháp phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS 86
1 Nâng cao chất lượng lập pháp và giám sát việc thực thi chính sách 86
2 Nâng cáo vai trò và trách nhiệm của các ban ngành đoàn thể thuộc các cấp và cộng đồng 86
3 Tăng cường và nâng cao chất lượng phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử thông qua công tác truyền thông 86
4 Phát huy vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV 88
5 Thực thi các giải pháp về y tế 89
6 Tăng cường phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người 91
nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại một số môi trường 91
Trang 86.1 Phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và bị ảnh hưởng bởi
HIV/AIDS tại nơi làm việc 91
6.2 Phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại trường học 91
6.3 Phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại tại các cơ sở y tế 92
6.4 Phòng chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại cộng đồng 93
CÂU HỎI ÔN TẬP 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
BÀI 3 96
TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG LÂY NHIỄM HIV/AIDS VÀ GIẢM KỲ THỊ 96
I Khái niệm về truyền thông giáo dục cộng đồng phòng chống lây nhiễm HIV/ AIDS và giảm kỳ thị 96
1 Định nghĩa truyền thông và truyền thông giáo dục cộng đồng phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và giảm kỳ thị 96
2 Quá trình truyền thông 97
II Mục tiêu và nhiệm vụ của truyền thông giáo dục cộng đồng phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và kỳ thị 98
1 Mục tiêu: 98
2 Nhiệm vụ của truyền thông giáo dục cộng đồng: 100
3 Tiến trình thay đổi hành vi trong phòng chống lây nhiễm HIV và giảm kỳ thị 100 4 Các yêu cầu trong truyền thông giáo dục cộng đồng phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và kỳ thị 104
III Các yếu tố tham gia vào hoạt động truyền thông và các cơ chế tác động tâm lý trong truyền thông phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và giảm kỳ thi 104
Trang 9Các yếu tố tham gia vào hoạt động truyền thông 104
1 Chủ thể truyền thông /người truyền tin (ai truyền thông?) 104
2.Người nhận thông tin (truyền thông cho ai?) 105
3.Nội dung truyền thông (truyền thông về cái gì?) 106
4 Hình thức/kênh truyền thông (bằng cách nào?) 107
5 Môi trường truyền thông (truyền thông diễn ra trong hoàn cảnh nào?) 109
6.Rào cản trong truyền thông 110
IV Kỹ năng truyền thông phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS và giảm kỳ thị .111 1 Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói và viết trong truyền thông phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS và giảm kỳ thị 111
1.1 Đối thoại 112
1.2 Thuyết trình 113
2 Kỹ năng truyền thông bằng hình ảnh trực quan 117
3 Kỹ năng truyền thông bằng hoạt động sân khấu hóa 118
4 Kỹ năng thu hút sự tham gia của người có HIV và gia đình của người có HIV vào hoạt động truyền thông 121
5 Kỹ năng xây dựng kế hoạch truyền thông phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và giảm kỳ thị tại cộng đồng 122
5.1 Kỹ năng tạo lập nhóm nòng cốt và xây dựng mạng lưới tình nguyện viên 122
5.2 Kỹ năng xây dựng kế hoạch truyền thông giáo dục cộng đồng phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và giảm kỳ thị 124
5.3 Tổ chức các chiến dịch truyền thông giáo dục cộng đồng phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và giảm kỳ thị 134
I Bài tập thực hành 139
II Câu hỏi ôn tập 140
Tài liệu tham khảo 141
Trang 10BÀI 4 142
THAM VẤN VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI NHIỄM HIV 142
I Khái quát chung về tham vấn cho người có HIV 143
1 Khái niệm tham vấn, tham vấn cho người có HIV 143
1.1 Khái niệm tham vấn 143
1.2 Phân loại tham vấn 143
1.3 Khái niệm tham vấn cho người nhiễm HIV/AIDS 144
2 Mục đích, ý nghĩa của tham vấn cho người nhiễm HIV 144
2.1 Mục đích của tham vấn HIV 144
2.2 Ý nghĩa của tham vấn HIV 146
3 Nguyên tắc tham vấn người có HIV/AIDS 147
II Ứng dụng một số lý thuyết vào giải thích hành vi và tham vấn cho người có HIV 148
1 Tham vấn người có HIV 155
2 Tham vấn người thân, gia đình người có HIV 161
3 Tham vấn xét nghiệm cho cá nhân có HIV 161
1.1 Tham vấn trước khi xét nghiệm 162
1.2 Tham vấn sau khi xét nghiệm 164
4 Một số lưu ý tham vấn cho trẻ có HIV và trẻ có cha mẹ nhiễm HIV 167
III Một số kỹ năng tham vấn người có HIV 171
1 Kỹ năng lắng nghe 171
2 Kỹ năng hỏi 171
3 Kỹ năng thấu hiểu 173
4 Kỹ năng phản hồi 176
Trang 116 Kỹ năng bộc lộ cho trẻ có HIV 179
6.1 Ý nghĩa của Bộc lộ thông tin về tình trạng HIV cho trẻ 179
6.2 Nguyên tắc bộc lộ 181
6.3 Vai trò của nhân viên xã hội 183
6.4 Thực hiện hoạt động với người bộc lộ 184
6.5 Thực hiện hoạt động với trẻ 185
6.6 Tiến trình bộc lộ 186
6.7 Các công cụ trợ giúp sự bộc lộ 190
II Một số gợi ý kỹ năng tự kiểm soát bản thân cho người có HIV 193
1 Cách thức tự kiểm soát cuộc sống của người có HIV 193
2 Giúp người có HIV thông báo tình trạng HIV cho người khác (nếu họ muốn) .194
BÀI TẬP THỰC HÀNH VÀ CÂU HỎI ÔN TẬP 196
- Bài tập thực hành 196
II.Câu hỏi ôn tập 200
BÀI 5 204
KỸ NĂNG XỬ LÝ KHỦNG HOẢNG, KỸ NĂNG TỔ CHỨC 204
SINH HOẠT NHÓM VÀ KỸ NĂNG XAY DỰNG MẠNG LƯỚI 204
CHO NGƯỜI NHIỄM HIV 204
Mục tiêu 204
Nội dung cơ bản 204
I Xử lý khủng hoảng cho người nhiễm HIV 204
1.Khái niệm khủng hoảng 204
2.Ý nghĩa của kỹ năng xử lý khủng hoảng trong việc hỗ trợ người nhiễm HIV 204
Trang 123.Các giai đoạn của tình trạng khủng hoảng của người khi biết mình nhiễm
HIV 205
3.1Giai đoạn trước khủng hoảng 205
3.2 Giai đoạn trong khủng hoảng 205
3.2.1 Giai đoạn bối rối 206
3.2.2 Giai đoạn thử nghiệm và mắc lỗi 206
3.2.3 Giai đoạn giải quyết khủng hoảng 207
3.3 Giai đoạn sau khủng hoảng 207
4 Các bước giúp đỡ người nhiễm HIV đang trong tình trạng khủng hoảng .208
4.1 Bước 1: Tạo dựng mối quan hệ tích cực với đối tượng 208
4.2 Bước 2: Nâng đỡ, khuyến khích đối tượng biểu lộ cảm xúc 209
4.3 Bước 3: Thảo luận về sự kiện tác động tạo tình huống khủng hoảng 209
4.4 Bước 4: Nhận định tình huống 209
4.5 Bước 5: Phân tích tình trạng khủng hoảng 209
4.6 Bước 6: Khôi phục lý trí 209
4.7 Bước 7: Thực hiện kế hoạch và hành động 210
4.8 Bước 8: Đánh giá và tổng kết 210
4.9Bước 9: Theo dõi 210
5.Các kỹ năng và phương pháp xử lý khủng hoảng cho người nhiễm HIV .211
5.1Cách giúp đỡ đối tượng trong tình trạng bị sốc và lo lắng, sợ hãi 211
5.2 Cách giúp đỡ đối tượng khi họ phủ nhận tình huống 211
5.3 Cách giúp đối tượng khi họ đang tức giận: 212
5.4 Cách giúp đối tượng trong lúc họ đau khổ 213
Trang 13II Tổ chức sinh hoạt nhóm cho người nhiễm HIV/AIDS 213
1 Khái niệm, ý nghĩa tổ chức sinh hoạt nhóm đối với người nhiễm HIV/AIDS 213
1.1 Khái niệm công tác xã hội nhóm 213
1.2 Ý nghĩa tổ chức sinh hoạt nhóm đối với người nhiễm HIV/AIDS 213
2 Các mô hình sinh hoạt nhóm trong hỗ trợ người nhiễm HIV Error! Bookmark not defined 3 Một số công cụ làm việc với nhóm người nhiễm HIVError! Bookmark not defined. 3.1 Làm việc cùng cảm xúc Error! Bookmark not defined 3.2 Thảo luận nhóm 216
3.3 Làm việc theo các nhóm nhỏ và các nhóm rì rầm 217
3.4 Động não và động não theo vòng tròn 218
3.5 Tranh vẽ 219
3.6 Trò chơi- Đóng vai 220
III.Xây dựng mạng lưới hỗ trợ người nhiễm HIV 221
1 Một số khái niệm 221
2 Mục đích của xây dựng mạng lưới và huy động nguồn lực 221
3.Ý nghĩa của việc xây dựng mạng lưới và huy động nguồn lực 222
4.Một số mạng lưới và nguồn lực trong hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS 223
5 Các bước xây dựng và duy trì mạng lưới hiệu quả 224
5.1 Bước 1: Chuẩn bị tuyên bố về mục đích 224
5.2 Bước 2: Xác định mục đích và mục tiêu 224
5.3 Bước 3: Xây dựng kế hoạch hành động 225
5.4 Bước 4: Xây dựng quy chế 225
Trang 145.5 Bước 5: Xác định quá trình ra quyết định 225
5.6 Bước 6: Xây dựng kế hoạch truyền thông 226
5.7 Bước 7: Lựa chọn cơ cấu tổ chức 226
5.8 Bước 8: Đảm bảo nguồn lực 226
6.Một số kỹ năng xây dựng mạng lưới và huy động nguồn lực trong hỗ trợ người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS 226
6.1Kĩ năng tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ 226
6.2 Kĩ năng duy trì các mối quan hệ 228
6.3 Kĩ năng khích lệ sự tham gia 228
7.Biện hộ 229
7.1Thế nào là biện hộ 229
7.2 Ý nghĩa của biện hộ đối với người nhiễm HIV/AIDS 230
7.3 Nguyên tắc biện hộ 230
7.4 Các giai đoạn thực hiện biện hộ 231
7.4.1Giai đoạn chuẩn bị 231
7.4.2 Giai đoạn thực hiện 231
7.4.3 Giai đoạn theo dõi và lượng giá 232
7.5 Một số kỹ năng thực hiện biện hộ 232
7.5.1 Kỹ năng giao tiếp 232
7.5.2 Kỹ năng thực hiện các phần trình bày 234
7.5.3 Kỹ năng điều phối các cuộc họp nhóm 234
BÀI 6 238
KỸ NĂNG TRỢ GIÚP NGƯỜI NHIỄM HIV TRONG CÁC CƠ SỞ XÃ HỘI 238
Trang 151 Chức năng, nhiệm vụ quản lý, chăm sóc người nhiễm HIV/ AIDS của các cơ
sở xã hội 238
2 Vai trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở xã hội 238
3 Quy trình tiếp nhận, chăm sóc người nhiễm HIV trong các cơ sở xã hội 238
4 Một số hoạt động trợ giúp người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở xã hội 238 I Chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở xã hội trong quản lý, chăm sóc người nhiễm HIV/ AIDS 238
1 Chức năng, nhiệm vụ quản lý, chăm sóc người nhiễm HIV/ AIDS của các cơ sở xã hội 238
2 Vai trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở xã hội 239
1.1 Khái niệm chung về công tác xã hội với người nhiễm HIV/AIDS: 239
1.2 Vai trò của nhân viên xã hội trong trợ giúp người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở xã hội: 240
1.3 Các kỹ năng cơ bản của nhân viên xã hội trong hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS 242
II Qui trình tiếp nhận, quản lý, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở xã hội 246
1 Quy trình tiếp nhận, chăm sóc người nhiễm HIV trong các cơ sở xã hội 246
2 Hoạt động nhóm đồng đẳng hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở xã hội 253
2.1 Các khái niệm cơ bản 253
2.2 Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của một đồng đẳng viên 254
3 Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của nhóm trưởng đồng đẳng 257
4 Thành lập nhóm giáo dục đồng đẳng trong các cơ sở xã hội 258
4.1 Thành lập nhóm giáo dục đồng đẳng 258
Trang 164.2 Số lượng tuyên truyền viên đồng đẳng 258
4.3 Tiêu chí lựa chọn tuyên truyền viên đồng đẳng 258
5 Triển khai các hoạt động của nhóm đồng đẳng trong cơ sở xã hội 259
5.1 Nâng cao năng lực cho đồng đẳng viên 259
5.2 Hoạt động hỗ trợ giáo dục viên đồng đẳng trong các cơ sở xã hội 259
5.3 Giám sát và điều chỉnh hoạt động của các nhóm giáo dục đồng đẳng 260
5.4 Tiến hành các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm và truyền thông giảm kỳ thị với người nhiễm HIV trong cơ sở xã hội 260
III Một số hoạt động hỗ trợ người nhiễm HIV trong các cơ sở xã hội 262
1 Triển khai các hoạt động văn nghệ, thể thao 262
2 Dạy nghề và cơ hội tăng thêm thu nhập cho thân chủ bị nhiễm có thể sống độc lập 262
3 Triển khai các hoạt động kết nối, vận động nguồn lực 263
CÂU HỎI ÔN TẬP 265
TÀI LIỆU THAM KHẢO 266
BÀI 7 268
CHĂM SÓC NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS 268
TẠI NHÀ VÀ CỘNG ĐỒNG 268
I Những vấn đề chung về chăm sóc tại nhà và cộng đồng 268
1 Các khái niệm 268
2 Qui định về chăm sóc người nhiễm HIV tại nhà và cộng đồng 269
3 Các nguyên tắc 270
II Nội dung chăm sóc tại nhà 270
1 Đánh giá nhu cầu 270
2 Chăm sóc thể chất 271
Trang 173 Hỗ trợ tinh thần 271
4 Hỗ trợ về xã hội 272
5 Chăm sóc dinh dưỡng cho người nhiễm HIV 272
5.1 Về nhu cầu năng lượng 272
5.2 Về nhu cầu protein 273
5.3 Về nhu cầu chất béo 273
5.4 Nhu cầu các vitamin và chất khoáng 273
5.5 Các nhóm thực phẩm 274
III Thực hiện chăm sóc tại nhà 276
1 Hướng dẫn thực hiện CSTN 276
1.1 Nguyên tắc thực hiện: 276
1.2 Các bước của một lần CSTN 277
1.2.1 Trước khi CSTN 277
1.2.2 Trong khi CSTN 277
1.2.3 Kết thúc CSTN 279
2 Cung cấp tư vấn và hỗ trợ dự phòng HIV 280
3 Chăm sóc thể chất và triệu chứng thông thường 280
3.1 Hỏi bệnh sử 280
3.2 Thăm khám 280
4 Xây dựng kỹ năng tự chăm sóc cho người nhiễm HIV và thành viên gia đình 288 4.1 Hướng dẫn tự chăm sóc 288
4.2 Chăm sóc cho những người chăm sóc 288
5 Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con 289
6 Chăm sóc cho trẻ nhiễm và trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV 289
Trang 186.1 Các dịch vụ chăm sóc và điều trị sau sinh cho trẻ em sinh ra từ bà mẹ
nhiễm HIV 289
6.2 Lợi ích của việc khám thai và xét nghiệm HIV sớm 290
7 Hỗ trợ người nhiễm HIV tuân thủ điều trị bằng ARV 291
7.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của hỗ trợ điều trị người nhiễm HIV bằng ARV 291 7.2 Nội dung hỗ trợ điều trị 291
8 Xử trí phơi nhiễm với HIV 293
8.1 Phơi nhiễm do tai nạn rủi ro nghề nghiệp 293
8.2 Xử trí 294
8.3 Dự phòng phơi nhiễm HIV ngoài môi trường nghề nghiệp 295
9 Phòng ngừa chuẩn 296
9.1 Phương pháp vệ sinh 296
9.2 Rửa tay 296
9.3 Đeo khẩu trang 297
9.4 Rác thải y tế 297
10 Chăm sóc giai đoạn cuối và hỗ trợ gia đình có người nhiễm HIV tử vong 298 I Bài tập thực hành 299
II Câu hỏi ôn tập 299
Tài liệu tham khảo 301
PHỤ LỤC 302
QUY TRÌNH TƯ VẤN, XÉT NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN 302
Trang 19BÀI 1 KIẾN THỨC CHUNG VỀ HIV/AIDS Mục tiêu của bài học
Sau bài học sinh viên có thể:
- Giải thích và làm rõ các khái niệm cơ bản về HIV/AIDS, các khái niệmliên quan
- Hiểu biết về dịch HIV, sự phát triển của HIV trong cơ thể và con đườnglây truyền và cách phòng tránh
- Hiểu đặc điểm tâm lý và những khó khăn mà người sống chung vớiHIV/AIDS đang phải đối đầu
- Nắm được các ứng phó của Việt Nam về vấn đề HIV/AIDS
- Thực hành, vận dụng các kiến thức, hiểu biết này vào công việc thực tế
Nội dung cơ bản của bài học:
- Tổng quan về dịch HIV trên thế giới và Việt Nam
- Hiểu biết cơ bản về HIV/AIDS
- Đặc điểm tâm lý và nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDS
- Đáp ứng của Việt Nam về HIV
- Luật pháp, chính sách hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS
Nội dung chi tiết bài học
I Tổng quan về dịch HIV
Kể từ ca nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại Mỹ từ năm 1981, cho đếnnay loài người đã trải qua hơn 30 năm đối phó với một đại dịch quy mô lớn,phức tạp Tính đến cuối năm 2009, có 33,3 triệu người đang bị nhiễm HIV, tỷ lệngười nhiễm HIV trong nhóm tuổi 15-49 là 0,8% Riêng năm 2009 ước tính có2,6 triệu người nhiễm mới HIV và 1,8 triệu người tử vong do AIDS So sánh với
Trang 20năm 1999, số người nhiễm mới HIV đã giảm 21% Báo cáo UNAIDS cũng ghinhận tính cuối năm 2009 đã có 33 nước có số ca nhiễm mới giảm, trong đó 22nước khu vực cận Saharan, Châu Phi Tuy nhiên hiện vẫn còn 7 nước tỷ lệ nhiễmmới tăng trên 25% khi so sánh giữa năm 1999 và 2009.
Tại châu Á, ước tính có khoảng 4,9 triệu người đang bị nhiễm HIV trongnăm 2009 Hầu hết dịch tại các quốc gia đã có dấu hiệu chững lại Thái Lan lànước duy nhất trong khu vực có tỷ lệ hiện nhiễm gần 1% và xét một cách tổngthể, dịch ở nước này cũng có dấu hiệu chững lại Song tỷ lệ hiện nhiễm HIV lạiđang gia tăng ở những quốc gia vốn có tỷ lệ hiện nhiễm thấp như Bangladesh,Pakistan (nơi tiêm chích ma túy là hình thái lây truyền HIV chính) và Philippin.Hình thái lây truyền HIV tại châu Á vẫn chủ yếu tập trung ở nhóm người tiêmchích ma túy, người bán dâm, khách làng chơi, và nam quan hệ tình dục đồnggiới Khoảng 90% số người nhiễm mới HIV tại Ấn Độ được cho là đã lây nhiễm
từ việc quan hệ tình dục không an toàn
Như vậy, sau 30 năm, AIDS trở thành một trong những căn bệnh nguyhiểm nhất mà loài người gặp phải Các khu vực phải gánh chịu gánh nặng bệnhtật nhiều nhất là Châu phi cận Sahara, châu Mỹ La tinh và vùng Caribê Ở cácnước Châu phi cận Sahara, HIV/AIDS là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu.Tính trên toàn thế giới, HIV/AIDS đứng thứ 4 trong số những căn bệnh gây tửvong cao
Dự tính gần 3 thập kỷ qua:
- Tổng số nhiễm khoảng 70 triệu người, gần 30 triệu người chết vì AIDS
- Hiện nay còn khoảng trên 40 triệu người nhiễm HIV còn sống: 17 triệuphụ nữ nhiễm, gần 3 triệu trẻ em nhiễm, trên 14 triệu trẻ mồ côi
- Mỗi ngày thêm khoảng 14.000 trường hợp mới phát hiện
- Tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất là ở Châu Phi rồi tới Châu Á Thái BìnhDương
Nhưng từ năm 2011, một số nơi có tỉ lệ nhiễm mới HIV giảm mạnh, nhất
là các nước cận sa mạc Sahara Châu phi, khu vực từng bị ảnh hưởng nặng nề
Trang 21nhất Đồng thời có nơi tỉ lệ nhiễm mới HIV lại tăng như Australia, Đông Âu vàTrung Á
- Khoảng 80% lây qua đường tình dục, có nơi đến 94%
Tuy nhiên, năm 2011 là năm có nhiều thay đổi, lần đầu tiên khoa học chothấy nếu bệnh nhân được điều trị sớm, tỉ lệ nhiễm mới sẽ giảm 96% Theo báocáo năm 2011 của chương trình chống HIV/AIDS của LHQ (UNAIDS), thế giới
đã có tiến bộ quan trọng về khoa học và nhiều lĩnh vực khác trong việc kiềm chếđại dịch HIV/AIDS Theo UNAIDS, các ca HIV phát hiện mới trên toàn thế giớigiảm 21% so với năm 1997, số người chết liên quan đến AIDS giảm 21% so vớinăm 2005 Giải thích cho sự thành công này, ông Peter Ghys, người đứng đầu bộphận dịch tễ của UNAIDS cho rằng, một nửa số người nhiễm HIV/AIDS cầnđiều trị đang được điều trị, tương đương 6,6 triệu người Nhiều loại thuốc cóchức năng giảm thiểu lây truyền virus HIV từ mẹ sang con
Nam
Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên tại VN được phát hiện vào tháng 12 năm
1990 tại thành phố Hồ Chí Minh Nhưng thực sự dịch HIV/AIDS đã bắt đầubùng nổ từ năm 1993 trong nhóm những người nghiện tiêm chích ma tuý tạithành phố Hồ Chí Minh Sau đó, dịch bắt đầu lan ra các tỉnh thành khác trong cảnước
Trong thập kỷ qua, dịch phát triển nhanh nhất ở các tỉnh miền núi phía bắcnhư các tỉnh Thái Nguyên, Điện Biên, Sơn La và Yên Bái Trước năm 2000 dịchchủ yếu tập trung ở các khu vực thành thị, nhưng hiện nay dịch đã xẩy ra hầu hết
cả nước, kể cả ở cả các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng núi, vùng dân tộc thiểu
số Tuy nhiên dịch HIV/AIDS vẫn chủ yếu tập trung trung trong nhóm nghiệnchích ma túy, phụ nữ bán dâm và nhóm người tình dục đồng giới nam Trongtổng số người được xét nghiệm phát hiện HIV dương tính, người nghiện chích
ma túy chiếm khoảng 70%, phụ nữ bán dâm, chiếm khoảng 5%, còn lại là đốitượng khác Đường lây truyền HIV/AIDS ở Việt Nam chủ yếu lây truyền quatiêm chích chung ma túy, hình thái nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS ở mỗi vùngkhu vực cũng có sự khác biệt nhau, trong khi phần lớn các khu vực trong cả
Trang 22nước dịch chủ yếu lây truyền do tiêm chích chung ma túy, các tỉnh khu vực đồngbằng sông cửu long sự lây truyền HIV chủ yếu do truyền qua đường tình dục,đặc biệt là các tỉnh khu vực biên giới tỷ lệ người nhiễm HIV cho biết lây truyềnqua đường tình dục cao nhất Tuy nhiên, xu hướng do lây truyền qua đường tìnhdục có nguy cơ gia tăng trong những năm gần đây, tỷ lệ người nhiễm HIV trongtổng số người nhiễm HIV phát hiện hằng năm cho biết bị lây truyền qua đườngtình dục tăng từ 12% năm 2004 lên 29% năm 2010 Nhiều bằng chứng cho thấy
tỷ lệ phụ nữ bán dâm nghiện chích ma túy và tỷ lệ nam quan hệ tình dục đồnggiới nghiện chích ma túy gia tăng làm tăng nguy cơ lây truyền qua đường tìnhdục từ nhóm này sang các loại bạn tình của họ, do đó số người nhiễm HIV do lâytruyền qua đường tình ngày càng chiếm tỷ trọng cao hơn so với các năm trướcđây
Đánh giá chung về tình hình dịch HIV/AIDS cho thấy dịch HIV/AIDSkhông tăng nhanh như trước những năm 2005, về cơ bản đã khống chế tình hìnhdịch HIV/AIDS ở đa số địa phương và các nhóm dễ bị cảm nhiễm HIV/AIDS, sốngười nhiễm HIV/AIDS mới phát hiện đã giảm liên tục 3 năm gần đây, phần lớnngười nhiễm HIV mới phát hiện chủ yếu tập trung trong nhóm nguy cơ cao Tuynhiên dịch HIV/AIDS vẫn còn diễn biến phức tạp, hành vi nguy cơ lây nhiễmHIV cao, mặc dù số người nhiễm HIV được phát hiện đã giảm liên tiếp 3 nămgần đây, nhưng chưa đủ thời gian đảm bảo bền vững Đến cuối tháng 12/1998toàn bộ 61 tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ trong cả nước đều đã phát hiện cóngười nhiễm HIV
Theo “Báo cáo tình hình nhiễm HIV/AIDS và hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS” của Bộ Y tế, tính đến 30/12/2011, toàn quốc đã phát hiện ngườinhiễm HIV tại hơn 77% xã/phường, gần 98% quận/huyện và 63/63 tỉnh/thànhphố Phân bố người nhiễm HIV theo giới: Nam giới chiếm 69%, nữ giới chiếm31%, so sánh cùng kỳ năm 2010, tỷ lệ này giảm khoảng 2% ở nhóm nam giới vàtăng gần 2% ở nhóm nữ giới, tỷ trọng người nhiễm HIV ở nữ giới ngày càngnhiều Phân bố người nhiễm HIV năm 2011 vẫn tập trung ở nhóm tuổi tử 20 – 39tuổi chiếm 82% số người nhiễm HIV và tỷ lệ này hầu như không thay đổi nhiềutrong 5 năm trở lại đây Trong đó, tỷ lệ người nhiễm HIV trong nhóm 30 -39 tuổiđang có xu hướng tăng, đến hết năm 201 tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm 30 – 39 tuổi
Trang 23chiếm tỷ lệ cao nhất với 43% Cùng với đó, tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm 40 - 49tuổi cũng có xu hướng tăng, mặc dù chậm hơn (11%).
Phân bố người nhiễm HIV theo đường lây truyền trong số những ngườinhiễm HIV được báo cáo trong năm 2011 cho thấy lây truyền qua đường máuchiếm tỷ lệ cao nhất 46,7%, tỷ lệ này có giảm hơn 3% so với cùng kỳ năm 2010,tiếp đến là tỷ lệ người nhiễm HIV lây truyền qua đường tình dục, chiếm 41,4%trong khi tính đến cùng kỳ năm 2010 tỷ lệ này là 38,7% số người nhiễm HIVđược báo cáo, tỷ lệ người nhiễm HIV lây truyền từ mẹ sang con chiếm 2,4%, có9,5% tỷ lệ người nhiễm HIV không rõ đường lây truyền Như vậy so sánh vớicùng kỳ năm 2010 thì tỷ lệ nhiễm HIV lây truyền qua đường tình dục tăngkhoảng 3%, tuy nhiên tỷ lệ này khác nhau ở các khu vực Ở các tỉnh miền Bắcchủ yếu vẫn là lây truyền qua đường máu chiếm 62,7% trên tổng số HIV pháthiện ở các tinh khu vực phía bắc Trong khi đó, ở các tỉnh khu vực phía Nam lâytruyền qua đường tình dục lại chiếm tỷ lệ cao hơn với 57,8% số trường hợp pháthiện nhiễm HIV ở các tỉnh phía nam và tập trung ở một số tỉnh/thành phố
Kết quả giảm sát cho thấy, tỷ lệ người nhiễm HIV được báo cáo chủ yếutập trung ở người nghiện chích ma túy chiếm 41% So sánh cùng kỳ với năm
2010, phân bố người nhiễm HIV theo nhóm nghiện chích ma túy trong năm 2011
có xu hướng giảm xuống 3% Tuy nhiên tỷ lệ nhóm nghiện chích ma túy vẫnchiếm gần ½ tổng số các trường hợp nhiễm HIV được báo cáo Xu hướng nhiễmHIV trong nhóm nghiện chích ma túy tiếp tục có xu hướng giảm, năm 2011 tỷ lệnhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tại cộng đồng là 13,4%, năm 2010
tỷ lệ này là 17,24% Tuy nhiên ở một số tỉnh tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiệnchích ma túy vẫn rất cao như Điện Biên 45,7%, thành phố Hồ Chí Minh 39,3%.Với tỷ lệ này cho thấy hành vi nguy cơ lây truyền HIV trong nhóm nghiện chích
ma túy vẫn rất cao và tiềm ẩn nguy cơ làm tăng tỷ lệ người nhiễm HIV trongnhóm này
Trong 4 năm trở lại đây, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm tình dục khác giớităng nhanh tử 8% năm 2007 thì đến năm 2011 tỷ lệ này đã là 22,5% Xu hướngnhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm năm 2011 có giảm (2,97%) so với năm
2010 (4,6%), tuy nhiên năm 2011 giám sát trọng điểm chỉ lấy mẫu những phụ nữbán dâm tại cộng đồng, thông thường tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán
Trang 24dâm đang giáo dục tại Trung tâm 05 cao hơn tại cộng đồng, do đó việc giảm tỷ lệnày vẫn cần được theo dõi tiếp để đảm bảo tính bền vững Một số tỉnh có tỷ lệnhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm rất cao và tiềm ẩn nguy cơ lây truyềncao cho người mua dâm như Hà Nội 22,5%, Lạng Sơn 17,06%, Cần Thơ10,67%, Điện Biên 8%.
Tỷ lệ phụ nữ bán dâm cho biết đã từng tiêm chích ma túy cao ở Hà Nội15%, Điện Biên 8,6%, các tỉnh này có tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bándâm cao và có hành vi nguy cơ cao về tình dục không an toàn làm tiềm ẩn nguy
cơ lây truyền HIV lớn, cần có các biện pháp can thiệp phù hợp để hạn chế lâytruyền HIV
Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới cao ở thànhphố Hồ Chí Minh cao (14%), Hà Nội (6,7%), xu hướng nhiễm HIV trong nhómnày tăng ở một số tỉnh như Hải Dương, Hà Nội, An Giang
Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ mang thai tiếp tục có xu hướng giảmtrong 3 năm gần đây, tỷ lệ này năm 2011 là 0,21% Tuy nhiên ở một số tỉnh tỷ lệnày vẫn đang ở cao như Điện Biên (1%), Hà Nội và Là Cai (0,63%)
Theo báo cáo của Cục Phòng, chống HIV/AIDS về tình hình nhiễm HIV/AIDS trong toàn quốc đến hết 30/06/2012 như sau:
Số trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện trong 6 tháng năm 2012 5.927
Số bệnh nhân chuyển sang giai đoạn AIDS trong 6 tháng đầu năm 2012 2.118
Số bệnh nhân AIDS tử vong trong 6 tháng đầu năm 2012 633
Số phát hiện trong những năm trước đây báo cáo bổ sung:
Tổng số hiện tại:
Trang 25Tổng số bệnh nhân AIDS hiện còn sống 58.569
Như vậy, tình hình dịch HIV/AIDS trong năm 2011 có xu hướng
giảm Đây là năm thứ 4 liên tiếp số người nhiễm HIV mới phát hiện giảm,
tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy, phụ nữ bán dâm tiếp
tục được khống chế và có xu hướng giảm, riêng nhóm nam quan hệ tình
dục đồng giới vẫn tiếp tục gia tăng ở mức độ chậm hơn Tỷ lệ nhiễm HIV
trong nhóm nguy cơ thấp tại cộng đồng tiếp tục giữ được ổn định và ở
mức thấp Tuy nhiên một số tỉnh như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,
Điện Biên, Sơn La, Thái nguyên, Phú Thọ , Nghệ An, Thanh Hóa, Cần
Thơ, An Giang, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu tình hình dịch vẫn còn
diễn biến phức tạp, tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm nguy cơ cao vẫn còn
ở mức cao và hành vi làm lây truyền HIV trong một số nhóm còn tiềm ẩn
trong các nhóm với nhau và lây truyền ra cộng đồng Số trẻ em sinh ra từ
bà mẹ nhiễm HIV bị nhiễm HIV có xu hướng giảm Xu hướng tử vong do
HIV/AIDS giảm liên tiếp trong nhiều năm qua, cho thấy hiệu quả của
công tác chăm sóc, điều trị ngày càng tốt hơn
II Hiểu biết cơ bản về HIV/AIDS
1.1 Khái niệm và một số đặc diểm của HIV
- Khái niệm về HIV: HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Human
Immunodeficiency Virus" là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.
HIV thuộc nhóm Lentivirus, và giống như mọi virus thuộc tuýp này, nó sẽtấn công hệ miễn dịch của con người Lentivirus có nghĩa là virus chậm cần cónhiều thời gian để gây ra tác dụng có hại cho cơ thể HIV là 1 virus có tính thayđổi cao, đột biến dễ dàng Điều này có nghĩa là ngay trong cơ thể của những người bị nhiễm cũng có nhiều chủng HIV khác nhau
Người mang HIV trong máu thường được gọi là người nhiễm HIV
Trang 26- Một số đặc điểm cơ bản của HIV
+ Về cấu tạo
Kích thước của HIV vô cùng nhỏ bé, chỉ vào khoảng từ 80 – 120 nanomét(01 nanomét chỉ nhỏ bằng 01 phần tỷ mét) Do vậy ta chỉ có thể nhìn thấy nódưới kính hiển vi điện tử phóng đại hàng triệu lần Nhờ kích thước nhỏ bé nàyHIV có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua các vết xây xước rất nhỏ và có thểqua cả niêm mạc
Khả năng biến đổi của HIV rất lớn nên hiện nay trên thế giới có nhiềuchủng, dưới chúng HIV khác nhau Thậm chí trong quá trình điều trị bằng cácthuốc kháng vi rút (ARV) hiện nay HIV có thể biến đổi, trở nên kháng thuốc vàcác vi rút mới kháng thuốc này cũng lây truyền từ người này sang người khác.Đây là khó khăn lớn nhất đối với việc nghiên cứu chế tạo vắc xin chống HIVcũng như thuốc điều trị AIDS
Bề mặt của HIV có rất nhiều gai nhú, các gai nhú này giúp nó dễ dàngbám và đột nhập rất nhanh vào các tế bào bạch cầu - những tế bào vốn có chứcnăng bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật
Các đặc điểm trên của HIV là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, chế tạothuốc điều trị AIDS và vắc xin dự phòng lây nhiễm HIV
+ Một số đặc điểm lý hóa
Vỏ của HIV được cấu tạo bởi lớp lipid kép Chính lớp vỏ kép này giúpcho HIV giữ được sức bền của bề mặt để có thể tồn tại lâu hơn khi khi nó ởngoài cơ thể Nhờ đó HIV có thể tồn tại ngoài môi trường từ vài ngày đến mộttuần, nhất là khi nó nằm trong các mẫu máu dính trong các bơm kim tiêm đã sửdụng
HIV có thể tồn tại ở trong xác cơ thể bệnh nhân AIDS đã chết trong vòng
24 giờ Nhiệt độ dưới 0oC, tia X, tia cực tím không giết được HIV Tuy nhiên,khi ở ngoài cơ thể, dưới tác động của nhiệt độ và các chất sát trùng thông thườngHIV lại bị tiêu diệt Ví dụ: HIV bị tiêu diệt sau 30 phút ngâm trong cồn 70 độ,dung dịch Cloramin 1%, nước Javen 1% Do vậy, nếu ta ngâm dụng cụ tiêm,chích trong cồn 70 độ hoặc quần áo, đồ vải có dính máu nhiễm HIV vào dung
Trang 27dịch Cloramin 1%, nước Javel 1% trong 30 phút là có thể tiêu diệt được HIV.Nếu bị đun sôi trong 20 phút (kể từ khi nước sôi) thì HIV sẽ bị chết Do vậy,nếu chúng ta luộc các dụng cụ phẫu thuật, tiêm, chích (bằng thuỷ tinh hay kimloại) 20 phút kể từ khi nước sôi trước mỗi khi sử dụng thì đã có thể diệt đượcHIV
Các đặc điểm lý hóa trên của HIV chính là cơ sở khoa học để chúng taxác định các biện pháp xử lý và dự phòng được sự lây nhiễm HIV, như xử lý cácdụng cụ, đò vải có dính máu và dịch sinh học của người nhiễm HIV cũng nhưxác định các biện pháp xử lý khi bị phơi nhiễm HIV
- Cơ chế HIV xâm nhập và gây bệnh trong cơ thể người
Hệ miễn dịch của con người, với thành phần chủ lực là bạch cầu, là lựclượng bảo vệ cơ thể chống lại sự tấn công của các loại tác nhân gây bệnh xâmnhập từ bên ngoài hoặc mầm bệnh ung thư phát sinh từ một số tế bào trong cơthể
Trong đội ngũ bạch cầu, có một loại đặc biệt gọi là lympho bào T có điểmthụ cảm CD4 (gọi tắt là tế bào CD4), đóng vai trò như một “Tổng chỉ huy”, cónhiệm vụ điều phối, huy động hay “rút lui” toàn bộ hệ thống miễn dịch của cơthể
Sau khi xâm nhập cơ thể, HIV tấn công ngay vào các bạch cầu, nhất làlympho bào T-CD4 HIV sử dụng chính chất liệu di truyền của các tế bào bạchcầu này để nhân lên, để sinh sôi nảy nở Như vậy, bạch cầu không những khôngbao vây, tiêu diệt được HIV, mà còn bị HIV biến thành “kẻ tòng phạm” và cuốicùng bị HIV phá huỷ
HIV phá huỷ bạch cầu ngày càng nhiều, dẫn đến hệ miễn dịch của cơ thể
bị suy giảm dần, cuối cùng là bị “vô hiệu hóa” và điều đó có nghĩa là cơ thể conngười không còn được bảo vệ nữa Lúc đó, mọi mầm bệnh khác như vi trùng,siêu vi trùng nhân cơ hội gây bệnh (nhiễm trùng cơ hội) và cả tế bào ung thư
“mặc sức hoành hành” gây nên nhiều bệnh nguy hiểm và dẫn đến tử vong
Ngoài ra, sau khi xâm nhập cơ thể, HIV còn có thể trực tiếp phá hoại tếbào thần kinh đệm khiến người bệnh lú lẫn, mất trí hoặc xâm nhập vào các cơquan thần kinh, dạ dày, ruột, da gây nên một số bệnh cho các cơ quan này, làm
Trang 28cho bệnh cảnh của AIDS vì thế mà trở nên hết sức đa dạng và phức tạp, khóchẩn đoán.
1.2 Khái niệm về AIDS
AIDS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Acquired Immune Deficiency Syndrome" là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện thông qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến
tử vong.
Người ta thường đề cập AIDS như “căn bệnh chết người, vô phương cứuchữa” Chính điều này lại gây ra sợ hãi và làm gia tăng tình trạng kỳ thị và phânbiệt đối xử, do vậy không nên dùng Nhưng cũng nên tránh một thái cực kháccho rằng “ AIDS là một bệnh mãn tính, có thể điều trị được như bệnh cao huyết
áp hoặc tiểu đường” Nói như vậy lại làm cho mọi người tin rằng AIDS là khôngnghiêm trọng
AIDS là một bệnh mãn tính do HIV gây ra HIV phá huỷ các tế bào của hệmiễn dịch, cơ thể không còn khả năng chống lại các virus, vi khuẩn và nấm gâybệnh Do đó cơ thể bị một số loại bệnh ung thư và nhiễm trùng cơ hội mà bìnhthường có thể đề kháng được
AIDS được coi là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV Tuy nhiên, mỗingười khi mắc AIDS sẽ có những triệu chứng khác nhau, tuỳ theo loại bệnhnhiễm trùng cơ hội mà người đó mắc phải và khả năng chống đỡ của hệ miễndịch mỗi người
Như đã trình bày ở trên, nhiễm HIV không phải chuyển ngay sang giaiđoạn AIDS mà nó diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định, có thể lên đếnhàng chục năm và trong khoảng thời gian này, người nhiễm HIV hoàn toàn khỏemạnh, họ vẫn sống, lao động và học tập bình thường, nhưng họ lại có thể làm lâytruyền bệnh từ người này sang người khác vì HIV đang tồn tại và “sinh sôi nảynở” trong cơ thể họ
Quá trình từ nhiễm HIV thành AIDS dài hay ngắn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, như sức đề kháng của người nhiễm, lối sống và sinh hoạt của họ sau khi
Trang 29nhiễm bệnh, sự chăm sóc của gia đình, người thân, mức độ kỳ thị phân biệt đối
xử của xã hội
Theo các nhà nghiên cứu thì quá trình phát triển từ nhiễm HIV thànhAIDS có thể trải qua một số giai đoạn và sự phân chia giai đoạn này có thể khácnhau trong các tài liệu khác nhau, nhưng nhìn chung có thể chia làm 03 giai đoạnchính
2.1 Giai đoạn cấp tính
- Đa số người nhiễm HIV trong giai đoạn đầu thường không có biểu hiện
gì ra bên ngoài để người khác có thể biết được, thậm chí kể cả bác sĩ khám bệnhtổng quát Một số trường hợp khi mới nhiễm HIV có thể sốt, nổi hạch, nổi ban
đỏ trong 8 đến 10 ngày rồi trở lại bình thường rất giống với các bệnh cảm cúmthông thường nên không có đặc điểm gì riêng để nhận biết Vì vậy đối với nhiễmHIV có thể xem như không có triệu chứng nào là triệu chứng đầu tiên để biết đã
bị nhiễm
- Thời gian: Vài tuần có khi 6 tháng đến 1 năm
- Giai đoạn này chưa có kháng thể kháng virus HIV nên xét nghiệm âmtính: Khi HIV xâm nhập vào cơ thể, chúng tấn công các tế bào miễn dịch CD4
và dựa vào các tế bào này để sinh sôi nẩy nở hàng triệu phiên bản trong mỗingày và virus sẽ lan tràn trong cơ thể Trong lúc này, cơ thể cố gắng bảo vệ trước
sự tấn công của HIV bằng những cơ chế sau:
+ Tạo ra kháng thể dính vào virus và không cho virus sinh sôi them
+ Các tế bào đặc biệt có tên macrophages và các tế bào T giúp cơ thể giếtchết HIV Nếu tìm thấy kháng thể chống HIV trong máu, có nghĩa là cơ thể đang
cố gắng tự bảo vệ trước sự tấn công của HIV Tuy nhiên, lượng kháng thể chỉ đủ
để có thể phát hiện qua các xét nghiệm sau vài tháng cơ thể đã bị nhiễm Do vậytrong khoảng thời gian cơ thể bị hội chứng HIV cấp tính thì các kết quả xétnghiệm tìm HIV vẫn có thể âm tính Khi đó người ta có thể dùng đến xét nghiệmtìm RNA của HIV trong máu RNA là một đoạn di truyền của HIV RNA đượcsản sinh khi HIV đang hoạt động Xét nghiệm này có thể cho biết cơ thể có bịchứng HIV cấp tính hay không
Trang 302.2 Giai đoạn không triệu chứng
- Thời gian: kéo dài trong vài năm đến trên 10 năm
- Triệu chứng: Người bệnh không có biểu hiện các dấu hiệu lâm sàng
- Người nhiễm HIV đã có kháng thể kháng virus trong máu ( xét nghiệm+) nhưng không có triệu chứng gì
- Người nhiễm HIV vẫn lao động và sinh hoạt bình thường
- Giai đoạn này HIV không lây nhiễm qua tiếp xúc thông thường, chỉ lâyqua 3 đường cơ bản
- Điều trị sẽ kéo dài thời gian chuyển thành AIDS
2.3 Giai đoạn AIDS
Nhiễm HIV không có nghĩa là AIDS Từ khi nhiễm HIV cho đến khichuyển thành AIDS là một khoảng thời gian dài trong nhiều năm Trong thờigian đó người nhiễm vẫn sống khoẻ mạnh và làm việc bình thường để sinh sống.Khi cơ thể bị nhiễm HIV sẽ có 3 xu hướng phát triển:
- Hoặc người đó mang virus HIV kéo dài khoảng 10 năm hoặc lâu hơn màvẫn khoẻ mạnh và làm việc bình thường nếu người đó thay đổi hành vi, thựchiện chế độ dinh dưỡng và rèn luyện thân thể tốt
- Hoặc sẽ phát triển thành AIDS trong vòng 5-7 năm nếu để cho HIV diễnbiến tự nhiên trong cơ thể
- Hoặc sẽ diễn biến rất nhanh thành AIDS trong vòng vài năm nếu tiếp tục
có hành vi nguy cơ (như dùng chung bơm kim tiêm khi tiêm chích, tiếp tục quan
hệ tình dục không an toàn với nhiều người )
Trong giai đoạn này người bệnh thường gặp các triệu chứng: tiêu chảy, sụtcân, ung thư da, loét da, liêm mạc, lao, nám
Giai đoạn này không lây qua chăm sóc nếu sử dụng đúng các dụng cụ bảohộ
Trang 313 Dấu hiệu nhận biết một người nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS
Do bị HIV làm suy yếu hệ thống miễn dịch mà người nhiễm HIV có thểmắc nhiều chứng bệnh khác nhau nên ở họ có thể có rất nhiều các biểu hiện(triệu chứng) bệnh khác nhau
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng, nhiễm HIV được coi như đã
chuyển sang giai đoạn AIDS khi ở người nhiễm xuất hiện ít nhất 02 triệu chứng
chính cộng 01 triệu chứng phụ sau:
Nhóm triệu chứng chính:
- Sụt cân trên 10% trọng lượng cơ thể
- Tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng
- Sốt kéo dài trên 1 tháng
Nhóm triệu chứng phụ:
- Ho dai dẳng trên một tháng
- Nhiễm nấm Candida ở hầu họng
- Ban đỏ, ngứa da toàn thân
- Herpes ( Nổi mụn rộp ), Zona ( Giời leo ) tái phát
- Nổi hạch ở nhiều nơi trên cơ thể
Bài tập: Thảo luận nhóm về “ So sánh đặc điểm của người nhiễm HIV và
người bị AIDS” theo một số yếu tố sau:
HIV có trong máu và các loại dịch khác của cơ thể
Khả năng lây bệnh cho người khác
Xét nghiệm máu
Nhìn bề ngoài
Diễn biến kéo dài
Trang 324 Các con đường lây truyền và không lây truyền HIV
4.1 Cơ sở khoa học để xác định đường lây truyền và không lây truyền HIV
4.1.1 Nguồn lây và nguy cơ lây nhiễm
Người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS là nguồn truyền nhiễm duy nhấtcủa HIV Không có ổ chứa nhiễm trùng tự nhiên ở động vật như với đa số cácdịch bệnh khác mà loài người từng biết đến
Tất cả mọi người, không phân biệt tuổi tác, giới tính, vị trí xã hội, nghềnghiệp đều có thể bị nhiễm HIV nếu có hành vi không an toàn dù chỉ một lầntrong cuộc sống
Trong cơ thể người nhiễm, người ta đã tìm thấy HIV có ở phần lớn cácdịch của cơ thể, như máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo, nước bọt, nước mắt, nướctiểu, sữa mẹ Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy rằng chỉ cótrong máu, dịch sinh dục (tinh dịch của nam và dịch tiết âm đạo của nữ) và trongsữa của người nhiễm HIV mới có đủ lượng HIV có thể làm lây truyền HIV từngười nọ sang người kia
Do đó, trên thực tế chỉ có các đường (phương thức) làm lây truyền HIVsau:
- Đường máu;
- Đường tình dục;
- Đường truyền từ mẹ sang con;
Mọi sự tiếp xúc trực tiếp với máu và dịch sinh dục của người mà ta khôngbiết chắc chắn là người đó không nhiễm HIV đều có nguy cơ nhiễm HIV
4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ lây nhiễm HIV
Các nghiên cứu về HIV cho thấy các hành vi tiếp xúc trực tiếp với nguồnlây (máu, dịch sinh dục, sữa mẹ nhiễm HIV) đều có nguy cơ lây nhiễm HIV, tuynhiên mức độ nguy cơ lây nhiễm HIV (nguy cơ cao, nguy cơ thấp, không nguycơ ) còn phụ thuộc vào một số yếu tố sau đây:
- Diện tiếp xúc: Diện tiếp xúc càng rộng nguy cơ lây nhiễm HIV càng cao;
Trang 33- Thời gian tiếp xúc: Thời gian tiếp xúc càng lâu, nguy cơ lây nhiễm HIVcàng lớn.
- Tình trạng nơi tiếp xúc: Nếu nơi tiếp xúc có vết loét, vết xước thì nguy
cơ lây nhiễm càng cao
- Nồng độ HIV trong dịch tiết: Nồng độ HIV trong dịch tiết mà ta tiếp xúccàng cao thì nguy cơ lây nhiễm càng lớn
- Nồng độ HIV trong các dịch thể, các giai đoạn nhiễm HIV là rất khácnhau, ví dụ:
+ HIV có nhiều nhất trong máu, rồi đến dịch sinh dục, tiếp đến là sữa củangười nhiễm
+ Ngay trong dịch sinh dục, thì tinh dịch của nam chứa nhiều HIV hơntrong dịch tiết âm đạo nữ
+ Dịch thể của người nhiễm HIV ở giai đoạn nhiễm HIV cấp (“cửa sổ”) và
ở giai đoạn AIDS có nồng độ HIV cao hơn nhiều so với giai đoạn nhiễm HIVkhông triệu trứng;
+ Lượng HIV trong dịch thể của người nhiễm được điều trị thuốc kháng virút cũng thấp hơn ở người không được điều trị
4.2 Các đường lây truyền HIV
Thực chất của sự lây truyền HIV từ người này sang người khác là do vi rúttrong máu và chất dịch cơ thể của người nhiễm HIV tiếp xúc trực tiếp với dahoặc niêm mạc bị tổn thương ( đường vào) của người chưa bị nhiễm từ đó vi rúttới hạch Lympho rồi sinh sản và lan tràn vào máu trở thành nhiễm trùng toàn thể
Như vậy HIV chỉ có thể lây truyền từ người nhiễm sang ngườikhông bị nhiễm khi thỏa mãn hai điều kiện:
- Một là, máu và chất dịch cơ thể có chứa HIV của người nhiễmphải tiếp xúc trực tiếp và bám vào da, niêm mạc của người không bị nhiễm
- Hai là, tại chỗ tiếp xúc, bám dính phải có tổn thương thì HIV mới
có thể xâm nhập vào cơ thể người đó
Trang 34Điều này giải thích được nhiều tình huống liên quan đến lan truyềnHIV.
Để thuận tiện trong đánh giá, theo dõi và tư vấn về các nguy cơ lâytruyền HIV, cũng như triển khai các chương trình can thiệp phòng, chốngHIV/AIDS, có thể chia sự lây truyền HIV từ người nhiễm sang người lành thànhcác loại sau đây:
4.2.1 Lây truyền HIV qua đường máu
HIV có nhiều trong máu toàn phần cũng như trong các thành phần củamáu như hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương, các yếu tố đông máu Do đó HIV cóthể lây truyền qua máu và các chế phẩm của máu có nhiễm HIV
Về nguyên tắc, có thể nói mọi trường hợp tiếp xúc trực tiếp với máu của
người mà ta không biết chắc chắn là họ có nhiễm HIV hay không đều có nguy cơlây nhiễm HIV, ví dụ:
- Lây truyền HIV từ người này sang người khác qua các dụng cụ xuyênchích qua da, như trong các trường hợp sau:
+ Dùng chung bơm kim tiêm, nhất là với người tiêm chích ma túy;
+ Dùng chung các loại kim xăm trổ, kim châm cứu, các dụng cụ xăm mi,xăm mày, lưỡi dao cạo râu ;
+ Dùng chung hoặc dùng khi chưa được tiệt trùng đúng cách các dụng cụphẫu thuật, dụng cụ khám chữa bệnh có xuyên cắt qua da
- Lây truyền qua các vật dụng có thể dính máu của người khác trong cáctrường hợp như dùng chung bàn chải đánh răng, khăn mùi xoa
- Lây truyền qua các tiếp xúc trực tiếp với máu khác, như bị dính máu củangười nhiễm HIV vào nơi có các vết thương hở hoặc da xây sát hoặc niêm mạc
- Lây truyền qua truyền máu và các sản phẩm của máu hoặc ghép các mô,các tạng bị nhiễm HIV Hoăc qua các dụng cụ truyền máu, lấy máu khôngđược tiệt trùng đúng cách
4.2.2 Lây truyền HIV qua đường tình dục
Trang 35Đường tình dục là một trong 3 con đường chính lây truyền HIV và đượccoi là phương thức lây truyền HIV quan trọng và phổ biến nhất trên thế giới.Khoảng 70-80% tổng số người nhiễm HIV trên thế giới là bị lây nhiễm qua conđường này.
Sự lây truyền HIV qua đường tình dục xảy ra khi các dịch thể (máu, dịchsinh dục) nhiễm HIV (của người nhiễm HIV) tìm được “đường xâm nhập” vào
cơ thể bạn tình không nhiễm HIV “Đường xâm nhập” này không nhất thiết phải
là các vết thương hở hay vết loét trên da mà cả những vết trấy xước nhỏ khôngnhìn thấy bằng mắt thường hoặc ta (người có vết xước) cũng không cảm nhậnthấy Hơn thế, niêm mạc trong các hốc tự nhiên của cơ thể như đường âm đạo, lỗniệu đạo ở đầu dương vật, trực tràng, thậm chí niêm mạc mắt và cuống họng cócác lỗ rất nhỏ mà HIV (vốn cũng rất nhỏ) có thể xâm nhập được
Do HIV có nhiều trong dịch sinh dục (tinh dịch của nam và dịch tiết âmđạo của nữ) với đủ lượng có thể làm lây truyền từ người này sang người khác,
cho nên về nguyên tắc mọi sự tiếp xúc trực tiếp với dịch sinh dục của người mà
ta không biết chắc chắn là người đó chưa nhiễm HIV đều có nguy cơ bị nhiễm HIV
Ngoài ra, trong quan hệ tình dục HIV còn có thể lây truyền qua đườngmáu Máu trong trường hợp này có thể là máu kinh nguyệt, máu từ các vếtthương hoặc vết loét ở cơ quan sinh dục hay từ các vết xước do động tác giaohợp gây ra
Tuy nhiên, mức độ nguy cơ là khác nhau, xếp theo thứ tự các “kiểu” quan
hệ tình dục có xâm nhập phổ biến thì nguy cơ từ cao đến thấp là: Qua đường hậumôn, Quan đường âm đạo và cuối cùng là qua đường miệng Nhìn chung trong
cả 03 kiểu quan hệ tình dục này thì người nhận tinh dịch có nguy cơ lây nhiễmHIV cao hơn
a) Lây truyền HIV qua quan hệ tình dục xâm nhập đường hậu môn
Quan hệ tình dục xâm nhập Dương vật – Hậu môn thường được thực hànhphổ biến trong quan hệ tình dục đồng giới nam, nhưng cũng khá phổ biến trongquan hệ tình dục khác giới nam – nữ Đây là hình thức quan hệ tình dục có nguy
cơ lây truyền HIV cao nhất, vì:
Trang 36- Trực tràng không được cấu tạo để quan hệ tình dục Nó không thể cogiãn như âm đạo Vì thế, nó dễ bị xước và chảy máu Các vết xước này tạo rađường vào cho HIV;
- Ruột già và trực tràng là một môi trường không vệ sinh Để ngăn ngừa vikhuẩn từ môi trường này xâm nhập vào cơ thể, ruột già và trực tràng có một lớp
tế bào bạch cầu để chống lại sự nhiễm khuẩn Các bạch cầu này đều là những tếbào CD4, trong khi tế bào CD4 lại là loại tế bào dễ bị HIV gắn vào rồi từ đó đikhắp cơ thể Việc này có thể xảy ra ngay cả khi không có vết xước và chảy máutrong suốt quá trình quan hệ tình dục qua đường hậu môn
b) Lây truyền HIV qua quan hệ tình dục đường âm đạo
Quan hệ tình dục đường âm đạo là hình thức quan hệ tình dục nam – nữphổ biến nhất và cũng là kiểu quan hệ tình dục có nguy cơ lây nhiễm HIV cao.Ngay cả khi thành âm đạo không bị tổn thương, các lỗ nhỏ li ti trên niêm mạc vàchất lót của các tế bào biểu mô cũng là “cửa mở” cho HIV từ dịch sinh dục củabạn tình nhiễm HIV xâm nhập vào bạn tình kia HIV cũng có thể lây nhiễm từbạn tình nữ sang nam qua cả niệu đạo
c) Lây truyền HIV qua quan hệ tình dục đường miệng
Quan hệ tình dục đường miệng hiện cũng đang thực hành cả trong trườnghợp quan hệ tình dục nam – nam, nam – nữ, nữ - nữ Đây cũng là kiểu quan hệtình dục có nguy cơ lây truyền HIV nếu một trong các bạn tình nhiễm HIV, vìHIV từ dịch sinh dục, hoặc từ máu (do các loét trong miệng ) có thể xâm nhậpqua các vết loét tương tự ở bạn tình
Tuy nhiên, quan hệ tình dục qua đường miệng có nguy cơ thấp hơn so vớihai kiểu quan hệ tình dục nêu trên, vì:
- Trong miệng có một lượng nước bọt lớn Nước bọt vốn có tính khángkhuẩn, giúp tiêu diệt hoặc làm bất hoạt HIV trước khi nó xâm nhập vào cơ thể
- Nếu có nuốt phải các dịch nhiễm HIV (tinh dịch hay dịch âm đạo) thì axít mạnh trong dạ dày một người trưởng thành sẽ làm bất hoạt HIV
4.2.3 Lây truyền HIV từ mẹ sang con
Trang 37- Khi mang thai: HIV từ máu của mẹ nhiễm HIV qua rau thai để vào cơ
thể thai nhi Nguy cơ lây truyền từ 5 – 10% Sự lây truyền này xảy ra cao nhấtvào 3 tháng cuối của thời kỳ mang thai Bánh rau có một màng ngăn cách với tửcung của người mẹ để bảo vệ thai nhi, thông thường các mầm bệnh rất khó điqua màng ngăn cách này Vào những tháng cuối của thai kỳ, thành tử cung mỏnghơn, cơn co bóp của tử cung mau hơn và tình trạng viêm nhiễm sẽ là các yếu tốnguy cơ lây nhiễm HIV từ mẹ sang thai nhi
- Khi sinh: HIV từ nước ối, dịch tử cung, dịch âm đạo của mẹ xâm nhập
vào trẻ khi sinh (qua niêm mạc mắt, mũi, hậu môn hoặc da sây sát của trẻ trongquá trình đẻ) Khi người mẹ sinh con, HIV cũng có thể từ trong máu mẹ thôngqua các vết loét ở cơ quan sinh dục mẹ mà dính vào cơ thể (niêm mạc) của trẻ sơsinh vì quá trình lọt và xổ thai, dễ gây xây sát và tổn thương, đặc biệt là những
ca có can thiệp thủ thuật như Forcep, giác hút là các điều kiện thuận lợi Thờigian vỡ ối kéo dài, rau bong sớm, trẻ phơi nhiễm với máu và chất dịch trong quátrình chuyển di là yếu đó nguy cơ lây nhiễm HIV từ mẹ sang con Nguy cơ lâytruyền trong thời kỳ này nếu không có can thiệp điều trị dự phòng là từ 10 –25%
- Khi cho con bú: HIV có thể lây qua sữa hoặc qua các vết nứt ở núm vú
người mẹ trong quá trình trẻ bú mẹ, nếu trẻ mắc các bệnh như viêm loét, nấm…làm tổn thương niêm mạc miệng, sẽ tạo ra điều kiện để HIV từ sữa mẹ, hoặc xâyxát núm vú, bệnh lý tại vú của người mẹ lây truyền sang cho trẻ Nguy cơ lâytruyền trong thời kỳ cho con bú tỷ lệ thuạn với thời gian cho trẻ bú Tỷ lệ lâytruyền trong thời kỳ này là 5 – 10%
Như vậy nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ( HIV+) cho con tính chung cả 3thời kỳ và không được can thiệp là 25 – 40%
Điều trị dự phòng bằng thuốc kháng HIV( ARV) và nuôi con bằng sữathay thế sẽ làm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ ( HIV+) sang con xuốngkhoảng 12% hoặc 5% thậm chí là thấp hơn nữa
5 Những đường không làm lây truyền HIV
Các nghiên cứu đã chứng minh được rằng, ngoài máu, dịch sinh dục, sữacủa mẹ, HIV còn có trong các dịch cơ thể khác như nước bọt, nước mắt, nước
Trang 38tiểu, mồ hôi của người nhiễm HIV, nhưng với nồng độ rất thấp, không đủngưỡng để gây lây nhiễm khi tiếp xúc với các lọai dịch này Do vậy, HIV khônglây qua các tiếp xúc thông thường, như:
- Các hành vi giao tiếp thông thường;
- Ho, hắt hơi, nước bọt, nước mắt, mồ hôi;
- Cùng làm việc, cùng học, ở cùng nhà, cùng ngồi trên phương tiện giaothông, cùng đi chợ, ngồi trong rạp hát, rạp chiếu bóng ;
- Dùng chung nhà vệ sinh, buồng tắm, bể bơi công cộng
- Muỗi và các côn trùng khác đốt không làm lây nhiễm HIV
Như vậy, chúng ta có thể sống, làm việc, học tập chung với người
nhiễm HIV mà không sợ bị lây nhiễm HIV nếu ta không có sự tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch sinh dục và các dịch sinh học khác của họ.
III Đặc điểm tâm lý và nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDS
1 Đặc điểm tâm lý của người nhiễm HIV/AIDS
Người nhiễm HIV/AIDS ở các lứa tuổi khác nhau sẽ có những nét tâm
lý riêng
Trẻ em bị nhiễm HIV có nhiều hoàn cảnh khác nhau Có nhiều trẻ bị nhiễmHIV đã bị mất cha mẹ do AIDS hoặc đang phải chăm sóc cha mẹ bị nhiễm HIV/AIDS Có trẻ vừa sinh ra phát hiện bị nhiễm HIV đã bị gia đình bỏ mặc tại bệnhviện hoặc tại các cổng trung tâm bảo trợ xã hội, cổng chùa Một số trẻ bị nhiễmkhông được gia đình quan tâm, chăm sóc do quá nghèo, bản thân cha mẹ cũngmắc bệnh nặng Nhìn chung trẻ em bị nhiễm đều có nguy cơ mất cha mẹ, giađình, mất lai lịch Nguồn đảm bảo cuộc sống như: chế độ dinh dưỡng, an toàntrong chăm sóc, hỗ trợ y tế, giáo dục và chăm sóc tinh thần cho trẻ rất hạn chếhoặc không có
- Ngay từ khi mới sinh ra trẻ bị nhiễm thường bị thiếu mối quan hệ gắn bó
mẹ - con, trẻ không được ôm ấp âu yếm, vỗ về nựng nịu bằng tình yêu thươngcủa người mẹ nên trẻ dễ có cảm giác không tin tưởng, hẫng hụt, sợ hãi Nhữngngười chăm sóc thay thế cha mẹ trẻ do lo sợ bị lây nhiễm, thiếu tình yêu thươngthực sự với trẻ cũng dễ có những hành động né tránh, chỉ tiếp xúc khi cần thiết…
Trang 39điều này cũng sẽ ảnh hưởng không tốt đến tâm lý của trẻ Trẻ cảm thấy cô độc,
sợ hãi, mặc cảm, một số trẻ rơi vào trạng thái trầm uất, thậm chí đã tự tử
Trong thực tế tại các trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em đã có rất nhiềunhân viên xã hội thực lòng yêu thương và chăm sóc trẻ bị nhiễm HIV như conmình Các chị đã ôm ấp, vỗ về âu yếm trẻ, bón cơm, tắm rửa…cho các em bằng
cả tình thương của người mẹ mặc dù nguy cơ lây nhiễm rất cao
Theo các bác sĩ, nếu được chăm sóc y tế đúng và sớm, lại thêm được tiếpxúc với mọi người, với những trẻ bình thường khác, khả năng sống củatrẻ sẽ được cải thiện rất nhiều và kéo dài có thể trên 10 năm, hiện đã
có trẻ nhiễm HIV nay hơn 12 tuổi vẫn bình thường, khoẻ mạnh
- Ở lứa tuổi tiểu học, trẻ nhiễm HIV có khả năng nhận thức về bản thânthông qua sự đánh giá và cư xử của những người xung quanh Thái độ ái ngại,
xa lánh của bạn bè, người xung quanh khiến trẻ cảm thấy bị coi khinh Trẻ dầnmất hứng thú trong học tập, mất động lực chiến đấu với bệnh tật, không muốnphấn đâu thành người tốt vì mất niềm tin vào cuộc sống Từ đó trẻ tỏ ra hungtính hay tức giận, gây hấn với người khác Những hành vi gây hấn này là do trẻcảm thấy bị tổn thương muốn trả thù, muốn lôi kéo sự chú ý về mình vì trẻ cho làmình không có giá trị Một số trẻ thì ngược lại sống khép mình, mặc cảm, buồn
bã, cô đơn
Trong nhiều cộng đồng, trẻ có HIV khó có thể đến nhà trẻ, trường học đểcùng vui chơi học tập với trẻ khác Điều này làm cản trở sự phát triển của trẻ,hạn chế sự tham gia của trẻ vào đời sống xã hội Hầu hết các phụ huynh và con
em của những người không có HIV thường phàn nàn, tạo áp lực với giáo viên,hiệu trưởng rằng họ không muốn cho con họ học cùng, ngồi cùng với các cháu
có HIV, không muốn con họ ăn cùng, chơi chung đồ chơi…với trẻ này Họ sợ trẻchạm vào nhau, ngậm đồ vật chung…Các phụ huynh đưa ra đủ lý do để từ chối
sự tham gia của trẻ có HIV trong các hoạt động chung
Bị cộng đồng xa lánh, thậm chí bị chính cả những người thân trong giađình, họ hang ghẻ lạnh và cả việc chứng kiến sự ra đi của bố mẹ, trẻ có HIVcàng thấy mình đơn độc, bị cô lập, không còn niềm tin
Nhiều trẻ nhiễm HIV có chung đặc điểm tâm lý như thiếu tình cảm ruộtthịt, thiếu tình yêu thương, có tâm trạng cô đơn, lo sợ, mặc cảm, tủi phận Trẻ có
Trang 40thể rơi vào trạng thái trầm cảm, lo âu, không thấy ý nghĩa của cuộc sống, thậmchí có ý nghĩ tự sát.
- Trẻ vị thành niên bị nhiễm HIV/AIDS có những đặc trưng tâm lý riêng
Ở lứa tuổi này trẻ vị thành niên cố gắng tách rời cha mẹ về mặt tâm lý.Xu hướngvươn lên muốn làm người lớn, chúng sẵn sàng hành động như người lớn có tráchnhiệm, tự suy nghĩ và quyết định cho bản thân và muốn được mọi người tôntrọng Tuổi dậy thì và sự phát triển cơ thể gây cho trẻ nỗi sợ hãi và sự căngthẳng, xuất hiện ở trẻ những rung cảm về giới tính và sự tò mò về quan hệ giữanhững người khác giới Những khó khăn về mặt sinh lý, tâm lý xã hội có thể dẫntrẻ đến sự khủng hoảng trẻ trở nên bướng bỉnh khó bảo Nếu như cha mẹ khônghiểu trẻ, không tôn trọng trẻ thì trẻ dễ có những phản ứng mạnh Đây cũng là lứatuổi chưa có kinh nghiệm, bồng bột dễ bị bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo vào các tệ nạnhoặc do tò mò thiếu sự hiểu biết về giới tính nên đã sớm quan hệ tình dục không
an toàn
Trẻ em bị nhiễm HIV ở độ tuổi vị thành niên thường do các nguyên nhânnhư: do thiếu hiểu biết, do sử dụng bơm kim tiêm chung khi mắc nghiện ma tuý,quan hệ tình dục không an toàn…Theo những khảo sát gần đây, số lượng trẻ em
bị nhiễm HIV khá lớn, trong đó phần lớn là trẻ lang thang đường phố (Theothống kê của Bộ y tế, cả nước hiện có khoảng 8500 trẻ nhiễm HIV, phần lớn làtrẻ lang thang) Mưu sinh trên đường phố, lại thiếu hiểu biết các em không hiểuđược những hiểm hoạ chết người của đại dịch HIV/AIDS này
Trẻ lang thang đường phố dễ bị lây nhiễm HIV/AIDS vì không có thôngtin, không có kiến thức về căn bệnh này Mặt khác, cuộc sống của các em đơnđộc không có sự bảo vệ của người lớn, ngủ ngoài đường, gầm cầu…các em rất
dễ bị lôi kéo, dụ dỗ sử dụng ma tuý, bán thân để kiếm sống hoặc bị lạm dụng, bịbóc lột
Kiến thức về HIV của trẻ đường phố rất hạn chế Trẻ cho rằng AIDS làbệnh của người lớn Nhìn bề ngoài biết ai là người mắc bệnh, người không bịmắc bệnh và bệnh có thể chữa Trẻ dùng bơm kim tiêm chung khi sử dụng matuý và quan hệ tình dục không an toàn với nhiều người nhưng không biết đó làcon đường lây nhiễm HIV/AIDS (qua khảo sát của trung tâm truyền thông sứckhoẻ, phỏng vấn trực tiếp khoảng 400 trẻ đường phố)
Người có HIV thường trải qua những diễn biến tâm lý như sau: