thân; đến nay, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài: “Tác động của tự do hóa thương mại đến sự ổn định tài chính của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015” thuộc chuyên ngành Kinh tế Q
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Cẩm Nhung
Hà Nội 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Tác động của tự do
hóa thương mại đến sự ổn định tài chính của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015” hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng
trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Ngọc Phượng
Trang 4thân; đến nay, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài: “Tác động của tự do
hóa thương mại đến sự ổn định tài chính của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015” thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế Kết quả đạt được kỳ vọng là những
đóng góp về mặt khoa học cũng như trong thực tiễn hoạt động của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của tự do hóa thương mại Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót;bản thân tôi rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Cẩm Nhung – người
đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các thông tin khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ và các thầy
cô Giảng Viên Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Ngọc Phượng
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH QUỐC GIA TRONG TIẾN TRÌNH TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý thuyết 11
1.2.1 Lý thuyết về tự do hóa thương mại 11
1.2.2 Lý thuyết về ổn định tài chính quốc gia 15
1.2.3 Tác động của tự do hóa thương mại đến ổn định tài chính quốc gia 20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined
2.1 Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể Error! Bookmark not defined
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin Error! Bookmark not defined
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓAError! Bookmark not defined
THƯƠNG MẠI LÊN SỰ ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAMError! Bookmark not defined GIAI ĐOẠN TỪ 2005 ĐẾN 2015 Error! Bookmark not defined
3.1 Tiến trình tự do hóa thương mại của Việt Nam giai đoạn 2007-2015Error! Bookmark not defined 3.2 Tác động của tự do hóa thương mại lên sự ổn định tài chính của Việt
Nam giai đoạn từ 2005 đến 2015 Error! Bookmark not defined
Trang 63.2.1 Tác động của tự do hóa thương mại lên thu ngân sách nhà nướcError! Bookmark not defined 3.2.2 Tác động của tự do hóa thương mại lên cán cân vãng laiError! Bookmark not defined 3.2.3 Tác động của tự do hóa thương mại lên lạm phátError! Bookmark not defined
3.2.4 Tác động của tự do hóa thương mại đối với nợ nước ngoàiError! Bookmark not defined
3.3 Đánh giá chung Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO TÌNH HÌNH THẾ GIỚI, TRONG NƯỚC THỜI
GIAN TỚI VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM Error! Bookmark not defined
4.1 Dự báo tình hình thế giới, trong nước thời gian tớiError! Bookmark not defined
4.2 Hàm ý chính sách cho Việt Nam nhằm bảo đảm sự ổn định tài chính
trong tiến trình tự do hóa thương mại Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
2 AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN
3 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
4 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
5 ASEM Diễn đàn hợp tác Á - Âu
6 FTA Hiệp định thương mại tự do
7 HSL Nhóm hàng hóa có độ nhạy cảm cao
8 IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
9 MFN Đối xử tối huệ quốc
10 NT Danh mục giảm thuế thông thường
11 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triểnKinhtế
12 TPP Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương
13 VCUFTA Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam Liên minh Hải
quan Nga - Cazacstan - Belarus
14 VJEPA Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
15 UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
16 USD Đô-la Mỹ
17 WB Ngân hàng Thế giới
18 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các tổ chức tài chính 15
Bảng 3.1: Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chínhError! Bookmark not defined Bảng 3.3: Quyết toán thu ngân sách nhà nướcError! Bookmark not defined.
Bảng 3 4: Nơ ̣ nước ngoài của Viê ̣t Nam qua các năm (%GDP)Error! Bookmark not defined.
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.2: Sự bất ổn định tài chính và các thị trường liên quan 19
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1: Quyết toán thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2005-2014Error! Bookmark not defined Hình 3.2: Cán cân vãng lai Viê ̣t Nam giai đoạn 1996 - 2011Error! Bookmark not defined.
Hình 3.3: Cán cân vãng lai Viê ̣t Nam giai đoạn 2009 – 2015Error! Bookmark not defined.
Hình 3.4: Cán cân thương mại Viê ̣t Nam giai đoạn 2005 – 2015Error! Bookmark not defined.
Hình 3.5: Chỉ số CPI của Viê ̣t Nam giai đoạn 2005 – 2015Error! Bookmark not defined.
Hình 3.6: Nơ ̣ nước ngoài và nợ ngắn hạn của Việt Nam qua các nămError! Bookmark not defined Hình 3.7: Tỷ lệ nợ nước ngoài dài hạn và ngắn hạn của Việt NamError! Bookmark not defined Hình 3.8 : Tình hình vay và trả nợ nước ngoài của Việt NamError! Bookmark not defined.
giai đoạn 2010-2014 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.9: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và thế giớiError! Bookmark not defined.
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện đang là xu thế chủ đạo của kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay Các quốc gia tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình toàn cầu hóa với các mức độ cam kết mở cửa hội nhập khác nhau Quá trình này đã chứng kiến sự chuyển mình, « lột xác » của một số quốc gia và vùng lãnh thổ Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu kinh
tế nhất định đó, không ít quốc gia đã sa vào bẫy khủng hoảng kinh tế, tài chính nghiêm trọng
Các cuộc khủng hoảng tiền tệ ở Đông Nam Á vào năm 1997, suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 xuất phát từ Mỹ, khủng hoảng nợ tại Hy Lạp gần đây và trong bối cảnh tự do hóa tài chính quốc tế đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay đã khiến các quốc gia ngày càng phải coi trọng vấn đề kiểm soát
sự ổn định tài chính như một vấn đề quan trọng trong hệ thống an ninh chiến lược quốc gia
Hội nhập kinh tế quốc tế mà then chốt là tự do hóa thương mại, tự do hóa tài chính một mặt tạo những ra cơ hội để giải phóng tốt nhất các nguồn lực phục vụ sự phát triển đất nước, mặt khác cũng đem lại cho các nền kinh tế nhiều nguy cơ thách thức, đặc biệt là các nền kinh tế mới chuyển đổi như Việt Nam Một trong những thách thức lớn nhất là làm sao kiểm soát tình hình tài chính quốc gia ổn định, an toàn, tạo nền tảng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh, mạnh và bền vững trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới còn tiềm ẩn những nguy cơ bất ổn
Vấn đề kiểm soát ổn định tài chính quốc gia ở nước ta trong tiến trình
mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế bước đầu đã thu được những thành tựu đáng khích lệ như: tăng cường hiệu quả sử dụng vốn; giám sát đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng; chủ động, linh hoạt phối hợp chính sách tài chính -
Trang 112
tiền tệ, kết hợp với các biện pháp kinh tế khác để ngăn chặn và hạn chế các tình huống bất lợi góp phần ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, nền tài chính quốc gia còn bộc lộ nhiều bất cập như: giảm dần hệ thống sở hữu Nhà nước trong hệ thống tài chính; xung đột lợi ích trong kinh tế; đô la hóa nền kinh tế; lạm phát còn cao…
Việt Nam đang tham gia ngày càng sâu rộng vào tiến trình mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế Do vậy, việc phân tích, đánh giá tác động của tự do hóa thương mại đến sự ổn định tài chính quốc gia là rất quan trọng
cả về lý luận và thực tiễn
Từ tính thời sự và bối cảnh toàn cầu hóa như trên, việc tìm hiểu rõ, phân tích sự ổn định tài chính trong bối cảnh tự do hóa thương mại là rất cần thiết Đồng thời đặt ra yêu cầu cần phải đánh giá tác động của quá trình tự do hóa thương mại đến sự ổn định tài chính của Việt Nam
- Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu:
Quá trình tự do hóa thương mại của Việt Nam đã tác động như thế nào đến sự ổn định tài chính quốc gia?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những tác động của tự do
hóa thương mại lên sự ổn định tài chính quốc gia đồng thời phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến ổn định tài chính của Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 2005 đến 2015
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ổn định tài chính quốc gia
- Phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến sự ổn định tài chính của Việt Nam trong giai đoạn 2005 đến 2015
- Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định tài chính quốc gia
Trang 123 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: tác động của quá trình tự do hóa thương mại đến sự ổn định tài chính của Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: sự ổn định tài chính của Việt Nam trong giai
Về mặt thực tiễn
- Luận văn đã làm rõ khái niệm “ổn định tài chính” và các tác động của tự
do hóa thương mại đến ổn định tài chính quốc gia
- Luận văn phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến an ninh quốc gia của Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2015 trên cơ sở tác động đến ngân sách nhà nước, đến lạm phát, đến cán cân vãng lai và đến nợ nước ngoài
- Đánh giá đúng về thực trạng ổn định tài chính của Việt Nam giai đoạn
2005 – 2015, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm đảm bảo sự ổn định tài chính của Việt Nam trong thời gian tới
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn có cấu trúc như sau:
Phần mở đầu
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về ổn định tài chính quốc gia trong tiến trình tự do hóa thuơng mại
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Phân tích tác động của tự do hóa thương mại lên sự ổn định tài chính của Việt Nam giai đoạn từ năm 2005 đến 2015
Chương 4 Dự báo tình hình thế giới, trong nước thời gian tới và hàm ý cho Việt Nam
Kết luận
Trang 13tự do giữa các khối thương mại tự do với các quốc gia như: ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Nhật Bản Hàng rào thuế quan giữa các nước phát triển với nhau đã giảm xuống còn 3%, mức thuế quan quân bình của các nước đang phát triển cũng đã được hạ thấp xuống còn khoảng 14% Những cam kết giảm
bỏ hàng rào bảo hộ đang là nội dung chủ yếu của các cuộc đàm phán đa phương và song phương hiện nay
Hầu hết chính phủ của các quốc gia đã thấy rõ tầm quan trọng của việc phải đẩy mạnh tự do hoá thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế, và đã có các chính sách thúc đẩy những xu hướng này
Tự do hoá thương mại hiện đang là xu thế tất yếu khách quan, tác động mạnh mẽ tới tất cả các quốc gia, dân tộc, đến đời sống xã hội của cả cộng đồng nhân loại, cũng như cuộc sống của mỗi con người Tự do hoá thương mại không chỉ tạo ra cho các nước những cơ hội cho sự phát triển nhất là về kinh tế - kỹ thuật và tạo ra khả năng giao lưu văn hóa, trí tuệ, chuyển giao
Trang 14công nghệ Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, tự do hoá thương mại cũng có những ảnh hưởng tiêu cực tới mỗi quốc gia
Các nghiên cứu liên quan đến khái niệm “ổn định tài chính”
Khái niệm về “ổn định tài chính” (fianancial stability) đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu và lý giải theo nhiều cách khác nhau
Adrew Crockett (1997) đưa ra định nghĩa “ổn định tài chính” là các tổ chức nòng cốt trong hệ thống tài chính hoạt động ổn định, niềm tin của các chủ thể kinh tế vào các định chế tài chính và thị trường tài chính ở mức độ cao Garry J.Schinasi (2005) cho rằng “ổn định tài chính” là một hệ thống tài chính duy trì ở trạng thái không có khủng hoảng và có khả năng: tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực kinh tế; đánh giá, phân bổ
và quản lý rủi ro tài chính; duy trì khả năng của mình để thực hiện các chức năng chính ngay cả khi phải đối mặt với những cú sốc bên ngoài hoặc tích tụ
sự mất cân bằng bên trong
Adrew Crockett (1997) định nghĩa khái niệm “mất ổn định tài chính” (financial instability) là tình trạng mà chức năng của hệ thống tài chính có xu hướng bị xấu đi bởi sự biến động giá tài sản tài chính và các định chế trung gian tài chính không có khả năng thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ của mình Mishkin (1999) cho rằng “mất ổn định tài chính xảy ra khi những cú sốc gây gián đoạn dòng chảy thông tin đối với hệ thống tài chính làm cho hệ thống tài chính không thực hiện tốt được chức năng của mình trong việc phân
bổ vốn cho các cá nhân và doanh nghiệp có cơ hội đầu tư hiệu quả” Cách định nghĩa này nhấn mạnh vai trò trung gian của hệ thống tài chính trong việc cung cấp tín dụng và nhấn mạnh vai trò trung tâm của thông tin bất đối xứng trong việc gây ra sự bất ổn định tài chính
Chant (2003) và Alawode, Al Sadek (2008) đã dẫn ra cách mà ngân hàng trung ương các nước đưa ra định nghĩa về ổn định tài chính Theo Ngân
Trang 156
hàng Trung ương Achentina, "ổn định tài chính” là một tình trạng mà khu vực dịch vụ tài chính có thể huy động tiết kiệm của người dân và cung cấp một hệ thống thanh toán trên toàn quốc một cách có hiệu quả, an toàn và bền vững theo thời gian Theo Ngân hàng Liên bang Đức, “ổn định tài chính” là khả năng của hệ thống tài chính vận hành tốt các chức năng kinh tế vĩ mô ngay cả trong thời kỳ kinh tế căng thẳng và điều chỉnh cơ cấu Còn đối với Ngân hàng Trung ương Châu Âu, “ổn định tài chính” là một tình trạng mà hệ thống tài chính bao gồm các trung gian tài chính, thị trường và cơ sở hạ tầng thị trường tài chính có khả năng chịu đựng những cú sốc và lấy lại sự cân bằng tài chính bằng cách thực hiện tốt chức năng trung gian tài chính, tránh để xảy ra sự gián đoạn của các hoạt động trong hệ thống tài chính
Ở Việt Nam, thuật ngữ “ổn định tài chính” hầu như không được sử dụng mà thay vào đó khi nhắc đến các vấn đề liên quan đến an ninh tài chính quốc gia, các nhà nghiên cứu sử dụng thuật ngữ “an ninh tài chính” với ý nghĩa nội hàm tương đương
Theo Nguyễn Văn Nam và cộng sự (2001), “an ninh tài chính là sự đảm bảo cho hệ thống tài chính được ổn định lâu dài, không bị tổn thương, có khả năng ngăn ngừa, chống đỡ hoặc hấp thụ một cách hiệu quả những mối đe dọa hay tác động tiêu cực của các cú sốc trong và ngoài nước, đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế” Nguyễn Toàn Thắng và cộng sự (2010) cho rằng
“ổn định tài chính” là khi hệ thống tài chính có cơ sở nền tảng tốt về khuôn khổ pháp lý, khuôn khổ chính sách, cơ chế điều hành, hệ thống thanh toán, hệ thống thông tin, hệ thống kế toán, hệ thống thông tin tín dụng… đầy đủ, rõ ràng; hệ thống giám sát nhằm quản trị rủi ro, duy trì kỷ luật thị trường, tránh cho khu vực tài chính bị tổn thương; các yếu tố môi trường thuận lợi tạo điều kiện kinh tế vĩ mô
Trang 16Xuất phát từ những khái niệm về ổn định tài chính hay an ninh tài chính chúng ta có thể thấy rằng đối tượng trong khái niệm về an ninh tài chính là hệ thống tài chính quốc gia Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường dần mở cửa, bên cạnh những lợi ích của tự do hóa thương mại, tự
do hóa đầu tư và tự do hóa tài chính, các nước đều cần thận trọng với các mối
đe dọa lên hệ thống tài chính quốc gia Các mối đe dọa này có thể làm nguy hại dẫn tới trục trặc hoặc đổ vỡ từng phần, thậm chí có thể gây ra khủng hoảng cả hệ thống tài chính của một quốc gia và lây lan ra hệ thống tài chính toàn cầu Chính vì vậy, cho đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu cả về mặt lý thuyết và thực chứng liên quan đến tác động mà tự do hóa thương mại gây ra đối với ổn định tài chính quốc gia, cũng như các nghiên cứu liên quan đến đảm bảo an ninh tài chính trong tiến trình tự do hóa thương mại
Các nghiên cứu liên quan đến tác động của tự do hóa thương mại
Phân tích tác động tổng thể của tự do hóa thương mại dịch vụ đối với nền kinh tế Việt Nam, nhóm chuyên gia Joshep Francois và cộng sự (2011) đã tiến hành một loạt các đánh giá Việc đánh giá bao gồm xác định các rào cản đối với dịch vụ ở Việt Nam, sử dụng mô hình định lượng (mô hình cân bằng tổng thể khả tính - CGE) cho các tình huống chính sách Các tác giả xem xét tác động trong bốn tình huống chính sách khác nhau Trước hết là
tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ cam kết gia nhập WTO Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động tổng thể của việc gia nhập WTO đến nền kinh tế Việt Nam là tích cực, cụ thể là làm tăng GDP thêm gần 2% Tiếp đó, Báo cáo phân tích tác động của ba khuôn khổ tăng cường tự do hóa Cả ba khuôn khổ này đều được xây dựng trên cơ sở các cam kết WTO, vì thế, kết quả tự do hóa theo các khuôn khổ này tăng cường cho tác động của cam kết WTO Do tự do hóa theo cam kết gia nhập WTO đã ở mức đáng kể, các khuôn khổ tự do hóa ở cấp độ khu vực chỉ tác động tăng cường ở mức tương
Trang 178
đối nhỏ Khuôn khổ khu vực được xem xét đầu tiên là tự do hóa thương mại dịch vụ giữa các nước ASEAN Do thương mại dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng thương mại giữa các nước ASEAN, tác động trong tình huống này tương đối hạn chế Hai khuôn khổ còn lại được xem xét là hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và Việt Nam - EU Các tác giả cho rằng Việt Nam sẽ cắt giảm các rào cản đối với Hoa Kỳ và EU xuống mức bình quân của các nước OECD Tác động tổng thể đối với nền kinh tế ở mức hạn chế, tuy nhiên một số lĩnh vực cũng có sự chuyển biến nhất định
Nguyễn Văn Nam và các cộng sự (2001), Phạm Minh Huệ (2008) đã phác thảo một khung khổ lý thuyết về sự ổn định tài chính quốc gia Theo đó đánh giá tác động của tự do hóa thương mại đến ổn định tài chính quốc gia trên 4 phương diện sau: nguồn thu ngân sách, cán cân vãng lai, lạm phát và nợ nước ngoài Nguyễn Văn Nam và cộng sự (2001) cũng đã khảo sát tác động của cải cách thương mại lên nền kinh tế nước ta giai đoạn 1990 – 2000 Đây
là khoảng thời gian Việt Nam mới bắt đầu mở cửa nền kinh tế, gia nhập một
số tổ chức thương mại và bước đầu kí kết các hiệp định thương mại tự do Bài viết đã khái lược những cải cách thương mại cơ bản nhất trên các bình diện khác nhau, tác động của chúng lên chỉ số tài chính Việt Nam, đưa ra những quan điểm cơ bản về việc cải cách thương mại ở nước ta và một số kiến nghị, giải pháp trên cơ sở xác định được mối nguy hiểm đe dọa sự ổn định tài chính
và thực trạng nền kinh tế
Phân tích tác động của tự do hóa thương mại lên nguồn thu ngân sách, David Bevan (1996) đã sử dụng mô hình cân bằng tổng thể để xem xét mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và thâm hụt ngân sách dựa trên nguồn dữ liệu tại Kenya Kết luận được đưa ra rằng, trong ngắn hạn, tự do hóa thương mại gây nên sự sụt giảm nguồn thu ngân sách từ thuế xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp thuộc khu vực thay thế nhập khẩu, được bảo hộ cao Tuy nhiên,
Trang 18trong dài hạn, thương mại tự do mang lại những lợi ích cho ngân sách, ngoại trừ sự thất thu trực tiếp từ thu thuế nhập khẩu, song có thể được bù đắp nếu mức nhập khẩu gia tăng mạnh
Jiandong Ju và Shang-Jin Wei (2012) đã phân tích mối quan hệ giữa cải cách thương mại và cán cân vãng lai với trường hợp của Trung Quốc và nhận thấy rằng, tự do hóa thương mại ở đất nước đang phát triển sẽ thường dẫn đến dòng vốn chảy ra Ngược lại, tư do hóa thương mại ở đất nước phát triển thường dẫn đến dòng vốn chảy vào Do đó, cải cách thương mại có hiệu quả
có thể đóng góp vào sự mất cân bằng tài khoản vãng lai toàn cầu, nhưng sự mất cân bằng này không cần đến chính sách điều chỉnh
Tìm hiểu mối tương quan giữa lạm phát và tự do hóa thương mại, Romer (1993) đã đưa ra giả thuyết rằng lạm phát thấp hơn ở các nền kinh
tế mở và nhỏ Kiểm chứng cho mệnh đề này, Mukhtar (2010), Samadi, Ghalandari, Bayani (2010), Ramzan và cộng sự (2013), Manni, Afzal (2012), Kurihara (2013), Shaheen, Muhammad Ali (2013) đã phân tích dữ liệu và sử dụng một số phương pháp như phương pháp tự động hồi quy vector (VAR), phương pháp ước lượng sử dụng dữ liệu bảng tĩnh áp dụng cho trường hợp tại Pakistan, Iran, Bangladesh và một số quốc gia châu Á
Về mặt lý thuyết, có hai quan điểm trái ngược nhau và đều có những ý kiến tán đồng Một bên là tự do hóa thương mại làm cho tốc độ lạm phát trở nên chậm hơn và bên kia cho rằng tự do hóa thương mại làm gia tăng lạm phát Tuy nhiên kết luận vẫn chưa thực sự rõ ràng Các nghiên cứu này khẳng định có một mối quan hệ dài hạn đáng kể giữa mở cửa thương mại và lạm phát và khẳng định giả thuyết của Romer ở Pakistan, Iran nhưng ngược lại
ở các quốc gia Trung đông và Bắc Phi
Nghiên cứu mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và nợ nước ngoài tại Pakistan, Sabahat và Sabihuddin Butt (2008), nghiên cứu trường hợp của