1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội

120 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội nói riê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

~~~~~~***~~~~~~

Nguyễn Thị Hiền

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG

VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG MINH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Hà Nội, năm 2015

Footer Page 1 of 126.

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

~~~~~~***~~~~~~

Nguyễn Thị Hiền

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG MINH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ : 63340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Nguyễn Thị Thúy

Trang 3

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ

từ nhiều phía Em xin trân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn – TS Nguyễn Thị Thúy đã hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Ngoài ra, em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy trong trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt cho em các kiến thức môn học cơ bản nhất, giúp em hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình

Em cũng xin trân thành cảm ơn các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán và phòng Hành Chính – Nhân sự của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ cũng như cung cấp số liệu, thông tin để em hoàn thành luận văn này

Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được đóng góp ý kiến của thầy,

cô giáo cùng tập thể cán bộ công nhân viên công ty để hoàn thiện luận văn của mình

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 30 tháng 09 năm 2015

Footer Page 3 of 126.

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Học viên

Nguyễn Thị Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 5

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.1.3 Đặc trưng của vốn kinh doanh 10

1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh 12

1.1.5 Vai trò của vốn kinh doanh 16

1.1.6 Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 19

1.2.1 Quanniệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 20

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 22

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 31

1.3.1 Nhân tố kiểm soát được 32

1.3.2 Nhân tố không thể kiểm soát được 35

1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 38

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một số doanh nghiệp nước ngoài 38

1.4.2 Bài học cho cho các doanh nghiệp Việt Nam 39

Footer Page 5 of 126.

Trang 6

Kết luận chương 1 41 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG MINH HÀ NỘI 42 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG

VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG MINH HÀ NỘI 42

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng

và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội 42 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công tytrách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội 45 2.1.3 Nhiệm vụ của từng bộ phận 45 2.1.4 Quy trình xây dựng công trình, hạng mục công trình của công tytrách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội 47 2.1.5 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng

và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội 49 2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội 55

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG MINH HÀ NỘI 60

2.2.1 Nguồn vốn kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội 60 2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng

và dịch vụ thương mại Quang Minh 64 2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội 72

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG MINH HÀ NỘI 83

2.3.1 Những kết quả công ty đạt được 83 2.3.2 Hạn chế 84

Trang 7

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 85

Kết luận chương 2: 88

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG MINH HÀ NỘI 89

3.1 BỐI CẢNH CHUNG 89

3.2 CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG MINH HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 90

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG MINH HÀ NỘI 92

3.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 92

3.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 94

3.3.3 Tiết kiệm các khoản chi phí 98

3.3.4 Xây dựng kế hoạch huy động vốn kinh doanh kịp thời, hợp lý 99

3.3.5 Xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 101

3.3.6 Xây dựng phát triển thương hiệu nhằm nâng cao uy tín của công ty 102

3.3.7 Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trường 102

3.3.8 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 103

3.3.9 Công ty cần xây dựng chiến lược kinh doanh trong thời gian tới 104

3.4 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 104

Kết luận chương 3 107

LỜI KẾT 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Footer Page 7 of 126.

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ BẢNG

Bảng 2.1: Số năm có kinh nghiệm trong công việc xây dựng của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh 44Bảng 2.2:Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh từ năm 2012 - 2014 55Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh qua các năm 2012 - 2014 60Bảng 2.4: Cơ cấu các loại vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh qua các năm 2012 - 2014 64Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công tytrách nhiệm hữu hạn xây dựng

và dịch vụ thương mại Quang Minh 68Bảng 2.6: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn xây và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội 72Bảng 2.7: Chỉ tiêu ROAcủa một số công ty cùng ngành xây dựng năm 201474Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trách nhiệm xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh 75Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trách nhiệm hữu hạn xây và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội 77Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh 81Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của ngành xây dựng và bất động sản và một số công ty cùng ngành 83

Footer Page 9 of 126.

Trang 10

Biểu đồ 2.1: Biến động doanh thu của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng

và dịch vụ thương mại Quang Minh qua các năm 2012 - 2014 56Biểu đồ 2.2: Chi phí của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh qua các năm 2012 - 2014 58Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận sau thuế của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh qua các năm 2012 - 2014 59Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh qua các năm 2012 -

2014 63Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn lưu động và vốn cố định của công tytrách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh 66Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn cố định của công ty công ty TNHH xây dựng và dịch

vụ thương mại Quang Minh 67Biểu đồ 2.7: Biến động về vốn bằng tiền của công ty công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh 70Biểu đồ 2.8: Cơ cấu các khoản phải thu của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh năm 2013, 2014 71

Trang 11

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi theo hướng nền kinh

tế thị trường, mở cửa và hội nhập kinh tế tri thức toàn cầu, kéo theo đó là sự phát triển đa dạng hóa các ngành nghề kinh tế như: ngành công nghệ thông tin, ngành điện tử, ngành xây dựng đặc biệt ngành dịch vụ, Phát triển và tự

do hóa ngành dịch vụ nói chung, phát triển và tự do hóa thương mại nói riêng đang trở thành chính sách ưu tiên của các nước trên thế giới Ở Việt Nam, kết hợpcông nghệ thông tin hiện đại, ngành dịch vụ cung cấp vật liệu xây dựng cũng nhanh chóng đứng vững trong các ngành dịch vụ phát triển khác như: dịch vụ ngân hàng, dịch vụ chứng khoán, ngành dịch vụ giáo dục đại học và sau đại học, dịch vụ du lich, ẩm thực …Trong bối cảnhđó, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ là thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận của mình Và để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp buộc phải có một lượng vốn nhất định Như vậy, vốn kinh doanh là điều kiện không thể thiếu cho việc hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội là một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng, đầu tư kinh doanh hạ tầng công nghiệp và khu đô thị với trên 10 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành Đặc trưng của ngành dịch

vụ cung cấp vật liệu xây dựng là tài sản giá trị lớn và chi phíphụ thuộc vào biến động môi trường kinh tế của Việt Nam và thế giới.Như vậy, doanh nghiệpđang tồn tại trong một môi trường cạnh tranh và hoàn toàn tự chủ thì vấn đề vốn ngày càng trở nên quan trọng, nó quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường

Footer Page 11 of 126.

Trang 12

Trong một nền kinh tế đang nóng như hiện nay, nhu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề mang không hiệu quả và không đảm bảo được nhu cầu về vốn thì khó có thể tồn tại

và phát triển được Ngược lại, khi đã đảm bảo được nhu cầu về vốn rồi thì việc sử dụng làm sao cho hiệu quả cũng không phải là vấn đề đơn giản Trong thời gian qua chỉ có 30% các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được vốn từ ngân hàng, 70% còn lại phải sử dụng vốn tự có hoặc vay từ nguồn khác (trong

số này có nhiều doanh nghiệp vẫn phải chịu vay ở mức lãi suất cao 15 - 18%) [20]

Trên thực tế khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường thì có nhiều doanh nghiệp thích nghi được và kinh doanh có hiệu quả, song bên cạnhđó nhiều doanh nghiệp với sứcì lớn đã không có được sự thay đổi kịp thời dẫn đến tình trạng thua lỗ và phá sản Sự bất ổn của kinh tế vĩ mô những năm gần đây, sự suy giảm kinh tế năm 2012, sự kém cạnh tranh của môi trường đầu tư kinh doanh đã khiến lòng tin của cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư và Việt Nam giảm sút.Tính chung giai đoạn, cảnước có khoảng 140 ngàn doanh nghiệp buộc phải rút khỏi thịtrường qua các hình thức giải thể, phá sản, ngừng hoạt động…, bằng 50% tổng số doanh nghiệp rút khỏi thị trường của cả 20 năm qua [18].Một trong những lý do phải kể đến và là một trong những nguyên nhân chính là do công tác quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế Chính vì vậy vấn đề rất quan trọng đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là phải xácđịnh và đáp ứng được đầyđủ nhu cầu về vốn kinh doanh và sử dụng đồng vốn kinh doanhđó sao cho có hiệu quả

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội nói riêng, tác giả quyết định

lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

Trang 13

3

trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội” cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củacông ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội trong giai đoạn 2012 – 2014

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội được xem xét qua các năm

từ năm 2012 năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp phân tích, hệ thống hóa, tổng hợp thống kê, phương pháp so sánh Ngoài ra, luận văn sẽ sử dụng các bảng biểu, sơ đồ, từ các số liệu, tư liệu thực tế, dựa trên hoạt động của doanh nghiệp gắn với thực tiễn của Việt Nam để làm sâu sắc thêm các luận điểm của đề tài

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần lời mở đầu, mục lục, danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt, các bảng biểu số liệu, biểu đồ, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, mở đầu

và lời kết, luận văn gồm 3 chương:

Footer Page 13 of 126.

Trang 14

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

của doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh

Hà Nội

Trang 15

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH

DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn kinh doanh và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hóa ngày càng cao, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ ở tốc độ cao thì nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn Vì vậy, vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của mình Doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu… Vốn kinh doanh đưa vào SXKD có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn kinh doanh

Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhâ ̣n dưới góc đô ̣ của các yếu tố sản

xuất thì C.Mác cho rằng: “Vốn kinh doanh chính là tư bản, là giá trị đem lại

giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, C.Mác

Footer Page 15 of 126.

Trang 16

quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm của C.Mác

Trong cuốn “Kinh tế học’’ của David Beeg, đã đưa ra hai định nghĩa về

vốn kinh doanh: “Vốn kinh doanh hiện vật và vốn kinh doanh tài chính của

doanh nghiệp.“Vốn kinh doanh hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn kinh doanh tài chính là tiền

và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp” [6, tr 86]

Vốn kinh doanh còn được coi là một trong bốn yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp: vốn, nhân lực, công nghệ và

tài nguyên Vì vậy vốn kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng “Vốn

kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động,

sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”[13,

tr45].Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn kinh doanh

Trong phạm vi doanh nghiệp, có thể hiểu:

Về phương diện kỹ thuật: Vốn kinh doanh là các loại hàng hóa tham gia vào quá trình kinh doanh cùng với các nhân tố khác như lao động, tài nguyên thiên nhiên … Tức là, vốn kinh doanh vừa là hàng hóa đầu vào, vừa

là hàng hóa đầu ra của doanh nghiệp

Về phương diện tài chính: Vốn kinh doanh là tất cả các tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiện bằng các phương tiện trong hoạt động kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời Như vậy, vốn kinh doanh được biểu hiện bằng tiền nhưng phải là tiền được vận động với mục đích sinh lời Trong quá trình vận động vốn tiền tệ ra đi rồi trở về điểm xuất phát ban đầu của nó và lớn hơn sau mỗi chu kỳ vận động [13, tr47]

Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: vốn kinh doanh là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được

sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường

Trang 17

7

Vậy, có thể hiểu: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng

tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu vốn

Theo tiêu chuẩn này, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại:

- Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn được hình thành từ một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp như: nhà nước, các cổ đông, tư nhân, thành viên đầu tư góp vốn, hộ gia đình Vốn này được hình thành từ đầu và bổ sung thêm trong quá trình phát triển Đặc điểm của vốn chủ sở hữu là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được sử dụng ổn định, thường xuyên chủ động theo thẩm quyền của chủ sở hữu, có độ an toàn cao

Cơ cấu: vốn chủ sở hữu gồm nhiều loại khách nhau, cách hình thành, nội dung và mục đích sử dụng khác nhau bao gồm:

- Vốn đầu tư do chủ doanh nghiệp góp ban đầu và góp bổ sung - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản,

- Các quỹ của doanh nghiệp (Quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính…)

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối,

- Chênh lệch tỷ giá,

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Đặc điểm của vốn chủ sở hữu là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh

Footer Page 17 of 126.

Trang 18

và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Tại một thời điểm, vốn chủ sở hữu có thể được xác định bằng công thức sau:

Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Tổng nợ phải trả

- Nợ phải trả

Là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất- kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khácnhư: tín dụng ngân hàng, các khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp… Nợ phải trả có thể là nợ phải trả ngắn hạn (là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới 1 năm) hoặc nợ phải trả dài hạn (là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm)

Đặc điểm: Nợ phải trả là nguồn vốn bổ sung cho vốn kinh doanh, có tính

kỳ hạn, doanh nghiệp không có quyền sở hữu mà chỉ có quyển sử dụng theo những điều kiện nhất định do chủ nợ qui định Cơ cấu: Nợ phải trả gồm nhiều loại khác nhau:

Nợ ngắn hạn gồm: Vay và nợ ngắn hạn; Nợ phải thanh toán cho người

bán, người mua trả tiền trước (tín dụng thương mại); Nợ phải trả người lao động; Các khoản phải nộp ngân sách

Nợ dài hạn gồm: Vay và nợ dài hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng;

Vay dài hạn trên thị trường tài chính bằng các công cụ nợ (trái phiếu công ty,

kỳ phiếu,…); Phải trả dài hạn người bán …Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động và quyết định của người quản lý Bố trí cơ cấu nguồn vốn hợp lý, tìm nguồn vốn rẻ và kịp thời là nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lý vốn kinh doanh Nhận thức được từng loại vốn sẽ giúp doanh nghiệp tìm được biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng

Trang 19

9

vốn hợp lý; đồng thời có thể tính toán để tìm ra kết cấu vốn hợp lý với chi phí

sử dụng vốn thấp nhất [7, tr101-103]

1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Với tiêu chí này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

- Vốn kinh doanh thường xuyên: là loại vốn có tính chất lâu dài và ổn

định mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh Vốn này thường được dùng để mua sắm TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn của doanh nghiệp

Tại một thời điểm, vốn thường xuyên có thể được xác định bằng công thức sau:

Vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

- Vốn tạm thời: Là các loại vốn có tính chất ngắn hạn, doanh nghiệp có

thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn này thường bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và nợ ngắn hạn khác [7, tr124] Việc phân loại vốn kinh doanh theo cách này giúp người quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các vốn kinh doanh một cách phù hợp với thời gian

sử dụng; Đáp ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho sản xuất- kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.3 Theo phạm vi huy động vốn

Căn cứ theo phạm vi huy động, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được

chia thành hai nguồn:

- Vốn bên trong: Là loại vốn có thể huy động được vào đầu tư từ

chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Loại vốn này có ý nghĩa rất lớn đối với sự

Footer Page 19 of 126.

Trang 20

phát triển của doanh nghiệp Vốn bên trong mà chiếm tỷ lệ cao thì có nghĩa doanh nghiệp tự chủ được nguồn vốn kinh doanh để phát triền ổn định, nguy

cơ vỡ nợ là rất thấp, là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Loại vốn này bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, khoản khấu hao tài sản cố định, tiền nhượng bán tài sản - vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ

- Vốn bên ngoài: là loại vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên

ngoài để đáp ứng nhu cầu sản xuất - kinh doanh của đơn vị mình, bao gồm: Vay của người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân), vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, gọi góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, thuê tài sản, huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại doanh nghiệp được pháp luật cho phép)…Huy động vốn từ bên ngoài sẽ tạo ra sự linh hoạt trong cơ cấu tài chính, gia tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, làm khuếch đại lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp (nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả) và lợi nhuận trên vốn kinh doanh lớn hơn chi phí sử dụng vốn

Việc phân loại vốn kinh doanh theo phạm vi huy động sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh được cơ cấu tài trợ một cách hợp lý trên nguyên tắc: huy động các loại vốn kinh doanh có chi phí sử dụng vốn thấp trước, sau đó mới huy động đến nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn cao hơn [7, tr132]

1.1.3 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Để quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác ta cần tìm hiểu về đặc điểm của vốn kinh doanh

Thứ nhất,vốn kinh doanh là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau:

- Vốn kinh doanh là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng

+ Giá trị của vốn kinh doanh được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó

Trang 21

11

+ Giá trị sử dụng của vốn kinh doanh thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

- Vốn kinh doanh là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó

Tính đặc biệt của vốn kinh doanh còn thể hiện ở chỗ: nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn kinh doanh

để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất

Thứ hai,vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn không rõ ràng Vốn góp, vốn liên doanh thì chủ sở hữu là các bên tham gia liên doanh, góp vốn, vốn vay thuộc sở hữu của Ngân hàng và các chủ nợ khác, nghiên cứu kỹ vấn đề này giúp doanh nghiệp có các phương án sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn hiệu quả hơn

Thứ ba,vốn kinh doanh phải được sinh lời Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của các doanh nghiệp nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn Để biến thành vốn thì tiền phải được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh lời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm của cùng của vòng tuần hoàn là tiền Đồng thời vốn phải không ngừng được bảo tồn, bổ sung và phát triển sau mỗi quá trình vận động

để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp[8, tr96]

Footer Page 21 of 126.

Trang 22

Thứ tư,vốn kinh doanh phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Điều này cho thấy để có thể sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượng vốn kinh doanh dựa vào kế hoạch, bảng báo cáo tài chính, chiến lược phát triển của doanh nghiệp…Bên cạnh đó cần tránh tình trạng thiếu vốn doanh nghiệp sẽ rơi vào thế bị động hoặc thừa vốn sẽ ảnh hưởng nhiều đến chi phí cơ hội trong quá trình sử dụng vốn, không thể quay vòng vốn nhanh Vì vậy, các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tiềm năng sẵn có của mình mà còn phải tìm cách huy động thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau: góp vốn liên doanh, vay nợ, phát hành cổ phiếu…

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất thì hằng năm cần có dự toán, kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh Đối với các doanh nghiệp hoạt động thương mại dịch vụ thì cần chú ý đến các yếu tố đặc trưng như: tính thời vụ, đặc điểm sản phẩm mà có lượng vốn kinh doanh phù hợp Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn

1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh

Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là thể hiện tỷ trọng của cácloại vốn trong tổng vốn của doanh nghiệp

Theo đặc điểm luân chuyển, vốn kinh doanh của doanh nghiệp phânlàm

2 loại: Vốn cố định (Tài sản dài hạn) và vốn lưu động (Tài sản ngắn hạn)

a Vốn cố định (1) Khái niệm Vốn cố định (VCĐ) là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ),là số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư TSCĐ.Số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không bị mất đi, doanhnghiệp sẽ thu hồi lại được

Trang 23

13

dưới dạng khấu hao TSCĐ Theo thông tư45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính thì TSCĐ là tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tếtrong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Vốn cố định là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản dài hạn của doanh nghiệp Theo quy định hiện hành, người ta coi giá trị còn lại của TSCĐ hiệncó (vốn cố định) là tài sản dài hạn, ngoài ra, tài sản dài hạn còn có các khoảnđầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang

(2) Đặc điểm của vốn cố định:

- Quy mô của TSCĐ quyết định quy mô của VCĐ, TSCĐ có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, những đặc điểm kinh tế của TSCĐtrong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuầnhoàn và chu chuyển của VCĐ Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vậnđộng của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau: vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Điều này là do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuấtvẫn giữ nguyên hình thái ban đầu, giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần vào mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh dưới dạng khấu hao vào chi phí kinh doanh haygiá thành sản phẩm dịch vụ được sản xuất ra phù hợp với mức độ hao mòncủa TSCĐ

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ

Footer Page 23 of 126.

Trang 24

- Hình thái tiền tệ: đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

b Vốn lưu động (1) Khái niệm Vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp là số vốn mà doanh nghiệp đã sửdụng để mua sắm, hình thành nên tài sản lưu động (TSLĐ) phục vụ cho quátrình kinh doanh ở một thời điểm nhất định Nói cách khác, VLĐ là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ TSLĐ của doanh nghiệp

Tài sản lưu động trong doanh nghiệp là đối tượng lao động và nhữngcông cụ lao động không đủ tiêu chuẩn để thành TSCĐ (Thời gian sử dụngdưới 1 năm và giá trị dưới 30 triệu đồng) TSLĐ có thời gian sử dụng tươngđối ngắn và chuyển đổi hình dáng dễ dàng khi sử dụng Trên bảng cân đối kếtoán, TSLĐ thể hiện ở các khoản mục như tiền, các chứng khoán đầu tư tàichính ngắn hạn, các khoản nợ phải thu, hàng tồn kho và các TSLĐ khác

(2) Đặc điểm của vốn lưu động Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận độngcủa VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ Đặc điểm chuchuyển của VLĐ là thời gian để hoàn thành một kỳ luân chuyển VLĐ tươngđối ngắn Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,giá trị của nó chuyển một lần, toàn bộ vào chi phí kinh doanh hay giá trị sảnphẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong kỳ và thu hồi lại toàn bộ khi chu

kỳ kinhdoanh kết thúc, bán được sản phẩm Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn rathường xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng được lặp đi lặp lạitheo chu kỳ tạo thành một vòng tuần hoàn VLĐ

(3) Phân loại vốn lưu động

Có hai cách phân loại vốn lưu động thường dùng

Trang 25

15

* Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện Theo tiêu chí phân loại này, VLĐ được chia thành 2 loại: vốn bằng tiềnvà vốn vật tư, hàng hoá

- Vốn bằng tiền bao gồm:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ,vàng bạc, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển Các khoảntương đương tiền là trị giá các chứng khoán như kỳ phiếu, tín phiếu…

có kỳhạn thanh toán không quá 3 tháng kể từ ngày doanh nghiệp mua

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là giá trị các chứng khoán đãmua có thời hạn thanh toán trên 3 tháng đến 1 năm và các khoản tiền gửi ngânhàng có kỳ hạn

+ Các khoản phải thu: đây là nhóm công nợ phải thu của người mua,các khoản trả trước (ứng trước) cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theotiến

độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

+ Các khoản khác: chi phí trả trước, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ,các khoản phải thu từ nhà nước (thuế nộp thừa), khoản tạm ứng cho côngnhân viên chưa thanh toán

Cần chú ý rằng một số khoản phải thu tuy trên bảng cân đối kế toán xếpvào loại tài sản dài hạn vì chúng có thời hạn thu hồi trên 1 năm hoặc dài hơnmột chu kỳ kinh doanh nhưng về bản chất chúng vẫn là bộ phận cấu thành củaVLĐ, vì thực chất chúng là biểu hiện bằng tiền của những tài sản lưu động Ví dụ như các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được

- Vốn vật tư, hàng hoá: bao gồm giá trị của các loại hàng tồn kho như: trị giá hàng mua đang đi trên đường; trị giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệutồn kho; trị giá công cụ dụng cụ; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; trịgiá thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán…

Footer Page 25 of 126.

Trang 26

* Phân loại theo vai trò vốn lưu động Xét theo tiêu chí từng loại VLĐ có vai trò gì trong các khâu của quátrình kinh doanh, có thể chia VLĐ thành 3 loại: vốn trong khâu dự trữ sảnxuất, vốn trong khâu sản xuất và vốn trong khâu lưu thông

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm có: vốn nguyên liệu chính; vốn nguyên liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốncông

- Đạt được hiệu quả tối ưu của đồng vốn là lợi nhuận

- Luôn đảm bảo cho các khâu của quá trình kinh doanh được liên tục,không bị gián đoạn

- Đảm bảo khả năng thanh toán của công nợ ngắn hạn [8, tr126-127]

1.1.5 Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh

tế Để tiến hành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh

Trang 27

17

doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

- Vốn kinh doanh là yếu tố tiền đề quan trọng hàng đầu trong chiến

lược phát triển của doanh nghiệp Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho

sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu không có vốn kinh doanh thì doanh nghiệp không thể tồn tại được, gây khó khăn, làm gián đoạn sản xuất và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Vốn kinh doanh không được bảo toàn và phát triển tức là mục tiêu đầu tư vốn không đạt được, không có cơ hội cho doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh

- Vốn kinh doanh là yếu tố góp phần định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh

doanh diễn kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục Điều này càng thể hiện

rõ trong nền kinh tế hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn.Vốn kinh doanh cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành sản xuất, sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi, đảm bảo vốn kinh doanh của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thị trường tiêu thụ ngày càng lớn, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

- Vốn kinh doanh thực hiện việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một vấn đề

Footer Page 27 of 126.

Trang 28

then chốt gắn liền đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có tác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn kinh doanh, hiệu quả công tác sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó

đề ra giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quảsản xuất kinh doanh, hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp[8, tr187-188]

1.1.6 Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình tìm nguồn huy động vốn kinh doanh đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý, chế độ chính sách của nhà nước hiện hành: Bởi vì mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì việc huy động vốn kinh doanh là khác nhau Ví dụ doanh nghiệp nhỏ và vừa không được phát hành trái phiếu

- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn với chi phí thấp nhất Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều phương thức huy động vốn kinh doanh khác nhau Các hình thức huy động vốn kinh doanh này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn hay dài hạn trong doanh nghiệp, phục vụ cho chương trình,

dự án Tùy từng thời kỳ, tính chất đầu tư mà các doanh nghiệp huy động vốn hợp lý với chi phí thấp nhất Ví dụ như doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh du lịch thì phụ thuộc vào tính thời

vụ để huy động vốn

- Vốn kinh doanh huy động phải đảm bảo sử dụng có mục đích, có hiệu quả và phải đảm bảo khả năng thanh toán sau này Bởi vì khi chúng ta huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu chẳng hạn thì kinh doanh hiệu quả hay không hiệu quả thì cũng phải thanh toán một khoản lãi nhất định

Trang 29

19

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh mối quan tâm của doanh nghiệp, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh vừa là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay.Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”

Hiệu quả kinh

Kết quả đầu ra Chi phí đầu vào

- Về mặt định lượng: Hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của các doanh nghiệp biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao

- Về mặt định tính: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao biểu hiện sự

cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống quản

lý của doanh nghiệp

Có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như sau:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Là một phạm

trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh

Footer Page 29 of 126.

Trang 30

nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh của mình [7,tr11-12]

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong các biện pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tức là có các giải pháp để tối thiếu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được tính toán dựa trên tổng chi phí và tổng doanh thu theo công thức

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nhằm mang lại lợi nhuận, thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn, trình độ quản lý và thị trường Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba thế lực: Nhà kinh doanh, bạn hàng- khách hàng

và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật về kinh doanh Nguồn lực tài chính bao giờ cũng có giới hạn, do vậy vấn đề cốt yếu là làm sao sử dụng nguồn lực hiệu quả chứ không phải đòi thêm nguồn lực Khi bán ra họ bị giới hạn bởi nhu cầu sức mua, thị hiếu Do vậy hàng họ không bán được, khó bán, khó có khả năng tái tạo nguồn lực tài chính ban đầu Do vậy hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động tạo ra và tái tạo lại nguồn lực tài chính là hoạt động quan trọng nhất [12, tr101]

Trang 31

21

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng có nghĩa

là nâng cao lợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc

bỏ ra một cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn Có thể tổng quát một số lý

do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất, do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều

tiết của nhà nước.Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng với nhau, vì vậy xu thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu

là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn kinh doanh, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn kinh doanh thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng, bị ngưng trệ bởi bây giờ không còn có sự cứu trợ của Ngân sách Nhà nước

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa

hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xu thế hội nhập ngày càng mở rộng nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả thì sẽ thua lỗ dẫn đến phá sản Ngược lại nếu sử dụng đồng

Footer Page 31 of 126.

Trang 32

vốn kinh doanh hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa

Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng là một nội

dung cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp nào

sử dụng đồng vốn có hiệu quả thì năng lực cạnh tranh sẽ tốt hơn, phát triển ổn định và bền vững

Thứ tư, tình hình chung trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất

kinh doanh ở nước ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn chưa cao Sử dụng vốn vay không hiệu quả đang trở thành vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp phải quan tâm Theo báo cáo mới đây được Phòng Thương mại

và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đưa ra tại hội thảo “Ngân hàng và doanh nghiệp trước tác động của chính sách tiền tệ”, có hơn 60% doanh nghiệp lấy quá nhiều vốn ngắn hạn đầu tư trung dài hạn, đa số doanh nghiệp đều đầu tư ngoài ngành Lãi phải trả là cho 100% khoản vay trong khi chỉ có 60% vốn sử dụng có hiệu quả Theo điều tra gần đây của Vietnam Report, chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của 500 công ty lớn nhất Việt Nam (VNR500) đang có xu hướng giảm dần đều trong 3 năm gần đây Tỷ lệ sụt giảm về hiệu quả sử dụng vốn đang nghiêm trọng nhất ở các doanh nghiệp ngành viễn thông và ngành vận tải đường thủy [18]

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

Các doanh nghiệp Việt Nam với số vốn tự có hay vốn vay, vốn điều lệ, đều không phải là số vốn cho không, không phải trả lãi mà đều phải hoặc là trả cổ tức, hoặc là nộp thuế và hạch toán bảo toàn vốn kinh doanh Vậy số vốn kinh doanh này lớn lên bao nhiêu là đủ, là hợp lý, là hiệu quả cho quá trình SXKD của doanh nghiệp Mặt khác, trong quá trình kinh doanh, một doanh

Trang 33

23

nghiệp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có sức tiêu thụ lớn, thị trường ngày càng ổn định và mở rộng, nhu cầu của khách hàng ngày càng lớn thì đương nhiên là cần nhiều tiền vốn để phát triển kinh doanh Do đó, nếu công tác quản trị và điều hành không tốt thì hoặc là phát hành thêm cổ phiếu để gọi vốn kinh doanh hoặc là không biết xoay xở ra sao, và có khi đưa doanh nghiệp đến chỗ phá sản vì tưởng rằng doanh nghiệp quá thành đạt Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ta có thể dựa vào các nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế và hiệu quả tài chính

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

(1) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA):

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (còn gọi là hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh) là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn kinh doanh

sử dụng với lợi nhuận Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng vốn kinh doanh (tài sản) được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất nhuận sau thuế (ROA) =

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản Theo cách tính này, ROA là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của tổng vốn kinh doanh (tổng tài sản) trong khi nguồn hình thành tài sản bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn vay Theo ý nghĩa này, các chi phí về vốn vay (chi phí lãi vay) và thuế thu nhập doanh nghiệp cũng phải được cộng vào để tính hiệu quả của doanh nghiệp chứ không chỉ bao gồm phần mà chủ doanh nghiệp thu về Nó phản ánh số lợi nhuận còn lại được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh (sau khi trả lãi vay ngân hàng và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước) Thông thường, chỉ tiêu ROA càng cao càng tốt,tức là doanh nghiệp làm ăn có lãi, hoạt động có hiệu quả cao và ngược lại

Footer Page 33 of 126.

Trang 34

chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quảViệc phân tích chỉ tiêu này cung cấp thông tin hữu ích về một công ty một cách tổng quát Ví dụ: ta có thể xác định một công ty đang sử dụng chiến lược lợi nhuận cao, vòng quay tài sản thấp hay không? Trong đó doanh lợi doanh thu cao nhưng doanh thu so với tài sản thấp Hay ngược lại một công ty sử dụng chiến lược doanh lợi doanh thu thấp nhưng vòng quay tổng tài sản cao

(2) Hiệu suất sử dụng vốn (Vòng quay toàn bộ vốn kinhdoanh)

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =

Doanh thu thuần trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả toàn bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp, cho thấy với một lượng vốn kinh doanh hiện có, nếu vốn chu chuyển nhanh thì tạo ra được khối lượng doanh thu lớn và ngược lại (Trong kỳ, vốn kinh doanh của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng) Qua chỉ tiêu nàytacó thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện quả doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư.Vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao Khi doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn tức là tăng hiệu suất sử dụng vốn sẽ tạo ra lợi thế kinh doanh: với cùng một lượng vốn kinh doanh như nhau, doanh nghiệp nào có tốc độ luân chuyển vốn nhanh hơn, doanh nghiệp đó sẽ thu được kết quả kinh doanh lớn hơn hoặc ngược lại.Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với

hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

(1) Vòng quay vốn cố định (hiệu suất sử dụng tài sản cố định)

Vòng quay vốn

Doanh thu Tài sản cố định bình quân trong kỳ

Trang 35

Nó cũng phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp,và

có vai trò đặc biệt quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Vòng quay này càng cao và càng tăng lên thì càng tốt đối với mọi loại hình doanh nghiệp Còn ngược lại, vòng quay thấp biểu hiện việc sử dụng vốn cố định không hiệu quả, tức là công suất được sử dụng ở mức thấp Nguyên nhân

có thể là do đầu tư TSCĐ quá mức so với khả năng tiêu thụ sản phẩm hoặc so với khả năng cung cấp nguyên vật liệu, vì thế doanh nghiệp cần có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, ổn định nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào

(2) Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của VCĐ Nó cho biết mỗi đơn

vị VCĐ được đầu tư vào SXKD đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợinhuận vốn cố định =

Lợi nhuận sau thuế

X100%

VCĐ sửdụng b/q trong kỳ

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp VLĐ không ngừng vận động Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh so với tài sản cố định.Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông phân phối Hiệu quả sử dụng VLĐ được xem xét qua nhiều chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển VLĐ trong từng khâu:

dự trữ, sản xuất, lưu thông phân phối (thanh toán)

Footer Page 35 of 126.

Trang 36

là số vòng quay VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Số vòng quay vốn lưu động được xác định như sau:

Vòng quay vốn lưu động =

Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ được tính như sau:

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn Trong đó

Tài sản ngắn hạn =Tiền+ Các khoản phải thu + Hàng tồn kho

Hệ số đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực

có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền Trong tổng tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng và sở hữu, chỉ có TSLĐ là có khả năng chuyển đổi thành tiền trong kỳ, tương đối nhanh chóng

và thuận tiện Chỉ tiêu Hệ số thanh toán ngắn hạn nhất thiết phải lớn hơn 1 thì

Trang 37

27

mới đảm bảo yêu cầu về VLĐ ròng có giá trị dương Tuy nhiên, hệ số này không phải càng lớn càng tốt,vì khi đó doanh nghiệp sẽ có một lượng tài sản ngắn hạn tồn trữ lớn Điều này phản ánh việc daonh nghiệp sử dụng tài sản không có hiệu quả, vì bộ phận TSNH này không vận động, không sinh lời, mà

bị ứ đọng lại quá nhiều Tính hợp lý của hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, chất lượng tài sản, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay khoản phải thu

(3).Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh =

Tổng giá trị TSNH – Giá trị hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ nếu phải chuyển đổithành tiền Trong TSNH hiện có thì vật tư, hàng hóa là bộ phận có

“sức ì” lớn hơn cả,chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy, hệsố khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năngtrả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa tồn kho.Nhìn chung hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, vì vào lúc gấp rút doanh nghiệp có thể buộc phải áp dụng các biện pháp bất lợi như bántài sản với giá thấp để trả nợ Tuy nhiên, cũng như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, và kỳ hạn thanh toán các món nợ phải thu, phải trả trong kỳ

(4) Vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động, vì vậy cần giới hạn mức dự trữ của hàng tồn kho ở mức tối ưu, mặt khác phải tăng được vòng quaycủa chúng Tốc độ vòng quay hàng tồn kho được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: vòng quay hàng tồn kho và số ngày vòng quay hàng tồn kho

Footer Page 37 of 126.

Trang 38

Số vòng quay của hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyểntrong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh càng được đánh giá tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp (tiết kiệm nhiều loại chi phí liên quan)nhưng vẫn đạt được doanh thu cao

Khi tính toán chỉ tiêu trên, trong một số trường hợp, nếu không có thông tin vềgia vốn hàng bán thì có thể thay thế bằng doanh thu thuần từ hoạt động SXKD Tuy nhiên, khi đó thông tin về vòng quay hàng tồn kho sẽ có chất lượng kém hơn

(5) Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trongkỳchia cho số dư bình quân các khoản phải thu trongkỳ

Số vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần trong kỳ

Số dư bình quân các khoản phải thu Nói chung, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc

độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản

nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này [12, tr136]

Trang 39

29

1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả tài chính

(1) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Phản ánh một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

(2) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh mối quan

hệ giữa vốn đầu tư đã bỏ ra của chủ đầu tư (chủ sở hữu)với lợi nhuận đem lại sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính theo công thức:

Tỷ suất lợi nhuận vốn

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ x 100

Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ được xác định theo công thức: Vốn CSH bình quân

sử dụng trong kỳ =

VCSH có đầu kỳ + VCSH có cuối kỳ

2 Trong bảng cân đối kế toán,vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu và phần lợi nhuận để lại thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư như thặng dư vốn cổphần (chênh lệch lớn hơn giữa giá trị cổ phần bán được với mệnh giá cổ phiếu), chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, hiệu quả sử dụng vốn càng cao ROE là thước đo tốt nhất về năng lực của một doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi nhuận từ mỗi đồng vốn đầu tư Doanh nghiệp đạt được ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh càng mạnh, dođó

Footer Page 39 of 126.

Trang 40

ROE sẽ giúp nhà đầu tư đánh giá các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề để

ra quyết định lựa chọn đầu tư Có thể nói, bên cạnh các chỉ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây cũng là chỉ số đáng tin cậy về khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tươnglai.Trong điều kiện doanh nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn, nhất là thông qua thị trường tài chính, tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả đồng vốn của các chủ sở hữu, có nghĩa là doanh nghiệp đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn chủ sở hữu với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô

(3) Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont

Doanh thu thuần

1 1- Hế số nợ

Như vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố chính Thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Thứ hai là, vòng quay toàn bộ vốn (vòng quay tài sản) Đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thứ ba là,

hệ số vốn/vốn chủ sở hữu (hệ số nợ) Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản trị

tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Để tăng ROE, tức là tăng hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong

ba yếu tố trên Một là, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí, nhằm gia tăng lợi

Ngày đăng: 15/05/2017, 07:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. David Beeg (2007), “Kinh tế học”. NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế học”
Tác giả: David Beeg
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
7. Học viện Tài chính (2012)“Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
8. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống Kê 9. Nguyễn Hải Sản (2012), “Quản trị tài chính doanh nghiệp”, NXB Laođộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp"”, NXB Thống Kê 9. Nguyễn Hải Sản (2012), “"Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều (2006), Tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống Kê 9. Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Thống Kê 9. Nguyễn Hải Sản (2012)
Năm: 2012
10. Nguyễn Năng Phúc (2011), Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
11. Nguyễn Hữu Tài (2013), “Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
12. Bùi Anh Tuấn, Vũ Văn Ninh (2013), “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Bùi Anh Tuấn, Vũ Văn Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội
Năm: 2013
13. Nguyễn Trung Trực (2014), “Giáo trình tài chính doanh nghiệp - Phần 2” NXB Kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp - Phần 2”
Tác giả: Nguyễn Trung Trực
Nhà XB: NXB Kinh tế
Năm: 2014
14. Vũ Văn Việt, Nguyễn Thị Hòa (2010), “Giáo trình kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp”, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp”
Tác giả: Vũ Văn Việt, Nguyễn Thị Hòa
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2010
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội, Báo cáo tài chính năm 2012 Khác
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội, Báo cáo tài chính năm 2013 Khác
5. Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội, Báo cáo tài chính năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số năm có kinh nghiệm trong công việc xây dựng của công ty trách nhiệm - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Bảng 2.1 Số năm có kinh nghiệm trong công việc xây dựng của công ty trách nhiệm (Trang 54)
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của công tytrách nhiệm hữu hạn xây dựng và - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công tytrách nhiệm hữu hạn xây dựng và (Trang 55)
Sơ đồ 2.2. Quy trình xây dựng công trình, hạng mục công trình của Công tytrách - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Sơ đồ 2.2. Quy trình xây dựng công trình, hạng mục công trình của Công tytrách (Trang 58)
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh từ  năm 2012 - 2014 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh từ năm 2012 - 2014 (Trang 65)
Bảng 2.4: Cơ cấu các loại vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh qua các năm 2012 - 2014 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Bảng 2.4 Cơ cấu các loại vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh qua các năm 2012 - 2014 (Trang 74)
Bảng 2.5:  Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công tytrách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công tytrách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh (Trang 78)
Bảng 2.7: Chỉ tiêu ROA của một số công ty cùng ngành xây dựng năm 2014 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Bảng 2.7 Chỉ tiêu ROA của một số công ty cùng ngành xây dựng năm 2014 (Trang 84)
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trách nhiệm xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trách nhiệm xây dựng và dịch vụ thương mại Quang Minh (Trang 85)
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trách nhiệm hữu hạn xây và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trách nhiệm hữu hạn xây và dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội (Trang 87)
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của ngành xây dựng và bất động sản và - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ thương mại Quang Minh Hà Nội
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của ngành xây dựng và bất động sản và (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w