1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ môi trường & Công trình đô thị Sơn Tây

99 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay.. Đó là n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

Phan Quyết Tiến

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG & CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SƠN TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

Phan Quyết Tiến

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG & CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SƠN TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ : 60340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN THỊ ĐÔNG

Hà Nội - Năm 2015

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học hoàn toàn độc lập của tôi và không trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công

bố

Tôi cũng xin cam đoan toàn bộ số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Phan Quyết Tiến

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TĂT

Trang 5

iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty …….…….…….36

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty một số năm gần đây ………43

Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng quy mô vốn của Công ty ………45

Biểu đồ 2.3: Vốn lưu động bình quân của Công ty qua các năm ………… 49

Bảng 2.1: Thành viên Hội đồng quản trị ……….………37

Bảng 2.2: Thành viên Ban kiểm soát của Công ty …….……… 38

Bảng 2.3: Thành viên Ban giám đốc của Công ty……… 39

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của Công ty qua các năm ……… 45

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua các năm ………46

Bảng 2.6: Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn Công ty qua các năm ……… 47

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn lưu đồng ………48

Bảng 2.8: Biến động tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2013 ……….51

Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn cố định ……….52

Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu……… 54

Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn vay ………54

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản……… 55

Bảng 2.13: Vòng quay hàng tồn kho của Công ty qua các năm ………55

Bảng 2.14: Tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn ……….56

Bảng 2.15: Hiệu quả quản lý các khoản phải thu của khách hàng ………….57

Bảng 2.16: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ……… 58

Bảng 2.17: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu ……….59

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là công cuộc cải cách nền kinh tế, tiến tới hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, từ đó đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và cho doanh nghiệp nói riêng đang là một vấn đề lớn Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường

Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tận dụng những lợi thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh Đồng thời, phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục Để tiến hành bất cứ một quá trình sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần phải có vốn Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các giai đoạn của quá trình kinh doanh, vốn là điều kiện vật chất đầu tiên và cần thiết để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động kinh doanh

Trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp thực chất là quá trình doanh nghiệp đi tìm câu trả lời cho ba câu hỏi: Vốn cần bao nhiêu và lấy

từ đâu? Tổ chức sử dụng vốn như thế nào cho tiết kiệm và có hiệu quả? Và phân phối thu nhập đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào? Như vậy, việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu

Trang 7

lý vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình Xuất phát

từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây” để nghiên

cứu

2 Tổng quan nghiên cứu

Bài báo “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Nhà nước trong quá trình hội nhập” của Trần Văn Quảng, tạp chí kinh tế và dự báo- số 2/2005

Bài báo đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Nhà nước trong thời gian từ 2003 – 2004, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn của công ty Nhà nước trong quá trình hội nhập thời gian tới

- Bài nghiên cứu, “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường” của Th.S Nguyễn Văn Tạo, Tạp chí Thương mại, (số 10) trang 10 năm 2004

Bài nghiên cứu đánh giá và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trang 8

Trong đó, bài nghiên cứu phân tích cụ thể đặc điểm vốn trong nền kinh tế thị trường

- Luận văn thạc sỹ, Nguyễn Thanh Nhàn (2011), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải TMT, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

Bài luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải TMT từ năm

2008 – 2010 Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới

Cùng nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ đã được công bố về hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, tính cho tới thời điểm hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về giải pháp nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thương mại dịch vụ có liên quan đến điều kiện đặc thù giống như của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây”

3 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây

Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 9

4

* Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây trong 3 năm 2012-2014

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Môi trường

và Công trình đô thị Sơn Tây

- Về thời gian: Thực trạng trong vòng 3 năm 2012-2014, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Môi

trường và Công trình đô thị Sơn Tây tới năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: tài liệu thứ cấp là những tài liệu

có sẵn, đã qua xử lý được tác giả thu thập Tài liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ các báo cáo tài chính của Công ty qua các năm, báo cáo thường niên, báo cáo của Hội đồng quản trị,… cùng các tài liệu nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Trong đề tài có sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh… làm phương pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng nhằm tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan Phương pháp so sánh được

sử dụng nhằm xem xét biến động của các chỉ tiêu kinh tế giữa các thời kỳ

Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các phương pháp phân tích các

nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, tổng hợp ý kiến chuyên gia tại công ty

6 Kết quả nghiên cứu

Về mặt lý luận: luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn

đề lý luận liên quan tới vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Trang 10

Về mặt thực tiễn: luận văn đã đánh giá và làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây hiện nay nhằm đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công

ty thời gian tới Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho Ban lãnh đạo Công ty hoặc các doanh nghiệp khác, tài liệu tham khảo cho học tập, nghiên cứu các đề tài có liên quan

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng

vốn trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây

Trang 11

6

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN

1.1.1 Khái niệm vốn

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thừa nhận bởi pháp luật trên một số tiêu chuẩn nào đó Doanh nghiệp ra đời nhằm mục đích chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là đạt được hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất

Như ta đã biết, tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống là

3 yếu tố của một quá trình sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để có được các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động sống, đối tượng lao động và tư liệu lao động Do sự tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hàng hoá dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường Cuối cùng, các hình thái vật chất khác nhau có được chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu Để đảm bảo sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi Như vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu không những chỉ được bảo tồn mà nó còn được tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu

và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tư tài sản và hàng hoá của doanh

Trang 12

nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất

cụ thể Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Vốn là tiền nhưng tiền chưa hẳn đã là vốn Tiền chỉ trở thành vốn khi nó được đưa vào hoạt động trong quá trình sản xuất và lưu thông Có được tiền vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tư mua sắm các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trả lương cho người lao động Sau khi tiêu thụ sản phẩm, làm dịch vụ, doanh nghiệp thu được tiền từ bán sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ đó Từ số tiền này, doanh nghiệp phải dành một phần để bù đắp giá trị TSCĐ hao mòn, bù đắp các khoản chi phí, một phần để lập quỹ dự trữ, đầu tư mua sắm, mở rộng quy mô cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo

Vậy vốn là gì?

Theo học thuyết kinh tế cổ điển và phái cổ điển mới: Vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động ), vốn là các sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất (máy móc, thiết bị ) [8,tr12]

Ricardo cho rằng: Tư bản là những tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng, là một bộ phận của cải quốc gia dùng vào sản xuất như cơm ăn, áo mặc, nhà xưởng, [8,tr12]

Theo giáo trình tài chính học (Học viện tài chính) thì: "Vốn trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt" Tiền được coi là vốn phải thoả mãn những điều kiện sau:

Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định (tiền

phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực);

Thứ hai, tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ

sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh;

Trang 13

8

Thứ ba, khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích

sinh lời Cách vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định Các phương thức đầu tư có thể mô phỏng theo

T – H – T’: Trường hợp đầu tư vào lĩnh vực thương mại

T – T’: Trường hợp đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay,… Trong thực tế một doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời cả ba phương thức đầu tư vốn theo các mô hình trên miễn sao đạt được mục tiêu có mức doanh lợi cao và nằm trong khuôn khổ của pháp luật

Theo quan điểm của Mac (trong Bộ Tư bản) thì phạm trù vốn được khái quát qua phạm trù tư bản "Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư" Định nghĩa này đã bao hàm đầy đủ bản chất và tác dụng của vốn

Từ đó có thể hiểu: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh tức là mục đích tích luỹ Vốn của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn phải đạt tới mục tiêu sinh lời và vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện vừa tồn tại dưới hình thái tiền vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền

1.1.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hoá, do vậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độ

Trang 14

nào, gia đình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định dưới dạng tiền tệ, tài nguyên đã được khai thác, bản quyền phát minh,…

Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định

Về mặt pháp lý:

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sáp nhập vào doanh nghiệp khác… Như vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

Về mặt kinh tế:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thường xuyên

Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải

có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ

Trang 15

1.1.3 Phân loại vốn

1.1.3.1 Theo nguồn hình thành

Theo tiêu thức phân loại này, vốn gồm:

Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp bao gồm vốn đIều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn do nhà nước tài trợ (nếu có)

Nợ vay phải trả: Là số vốn doanh nghiệp được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định bao gồm những khoản vốn phát sinh một cách tự động và các khoản nợ phát sinh trong qúa trình kinh doanh mà doanh nghiệp

có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: Nợ tiền vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, nợ phải trả cho người bán, phải trả công nhân viên, phải nộp cho nhà nước

Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ vay phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự kết hợp chặt chẽ 2 nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và trên tình hình thực tế tại doanh nghiệp

1.1.3.2 Theo thời gian sử dụng

Phân loại theo thời gian sử dụng, vốn được chia thành hai loại là: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

@ Vốn ngắn hạn

Trang 16

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động, các doanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản ngắn hạn, về hình thái giá trị được gọi là vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để hình thành các tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định

Như vậy, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Vốn ngắn hạn hay vốn tạm thời bao gồm:

- Nợ ngắn hạn: Ví dụ, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản

nợ ngắn hạn khác

- Các khoản chiếm dụng: Đây còn gọi là các khoản chiếm dụng đương nhiên của doanh nghiệp vì doanh nghiệp được sử dụng vốn của các chủ thể khác mà không phải trả chi phí sử dụng vốn

sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình

Trang 17

12

Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản dài hạn Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu tư mua sắm các tài sản cố định vô hình,…

Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn, tài sản

cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSDH của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSDH hữu hình và vô hình được gọi là vốn dài hạn của doanh nghiệp Đó là vốn đầu tư ứng trước vì

số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình

Vốn dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSDH mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSDH hết thời gian sử dụng [8,tr71]

Vốn dài hạn của doanh nghiệp (còn gọi là nguồn vốn thường xuyên) bao gồm:

- Vốn góp: bao gồm vốn góp ban đầu của chủ doanh nghiệp, vốn huy động từ phát hành cổ phiếu

- Lợi nhuận để lại trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

- Các khoản vay dài hạn của doanh nghiệp: bao gồm vay dài hạn của ngân hàng, các khoản nợ dài hạn hoặc doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn vay

1.1.3.3 Theo tính chất

@ Vốn cố định của doanh nghiệp

VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng VCĐ của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và

VKD nói chung

Là một khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp nên quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ Song đặc điểm vận động của TSCĐ lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của VCĐ TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu

mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong qúa trình đó, giá trị của TSCĐ không bị hao mòn hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà nó được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm và nhiều chu kỳ sản xuất tiếp theo Sự vận động của TSCĐ trong thời gian tham gia vào quá trình sản xuất được cụ thể hoá như sau:

Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong quá trình sản xuất và bị hao mòn dần (bao gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) Nói cách khác là giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi TSCĐ bị hư hỏng hoàn toàn, phải loại khỏi quá trình sản xuất

Về mặt giá trị: Giá trị TSCĐ được biểu hiện dưới hình thái ban đầu gắn liền với hiện vật TSCĐ một bộ phận giá trị chuyển vào giá trị sản phẩm

mà TSCĐ đó sản xuất ra và bộ phận này sẽ chuyển hoá thành tiền khi tiêu thụ được sản phẩm

Trang 19

14

Như vậy, VCĐ là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộ VKD của doanh nghiệp, đặc điểm của nó lại tuân theo quy luật riêng Do đó việc tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng lớn trực tiếp đến hiệu quả VKD của doanh nghiệp

@ Vốn lưu động

Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục mà đặc điểm của nó là luân chuyển không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần trong toàn bộ chu kỳ sản xuất

Với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì TSLĐ gồm 2 loại TSLĐ sản xuấtvà TSLĐ lưu thông TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán

TSLĐ nằm trong quá trình sản xuất và TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Đặc điểm của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay 1 lần và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau mỗi chu

kỳ sản xuất, nó được coi là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất Đặc điểm này đã quyết định sự vận động của VLĐ - hình thái giá trị của TSLĐ

Khởi đầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng hoá, nguyên vật liệu nhằm dự trữ sản xuất kinh doanh Lúc này VLĐ chuyển

từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá (T - H)

Trang 20

Giai đoạn II: Là giai đoạn sản xuất: Hàng hoá, nguyên vật liệu trải qua quá trình bảo quản sơ chế được đưa vào dây chuyền công nghệ Trong qúa trình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hoá, vật tư dự trữ sang hình thái sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm (H - SX - H')

Giai đoạn III: Doanh nghiệp bán hàng thu được tiền Vốn được chuyển

từ hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ tức là trở về hình thái ban đầu (H' - T')

Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên cùng một thời điểm VLĐ thường tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông, các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau và các chu kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ sản xuất VLĐ hoàn thành 1 vòng tuần hoàn

Thứ hai, từ góc độ doanh nghiệp, một số tác giả cho rằng: "Hiệu quả được thể hiện bằng tỷ số giữa đầu ra và đầu vào" [14] Hạn chế của quan

niệm này là nghiêng về mặt đặc trưng kinh tế kỹ thuật và coi hiệu quả đồng

nhất với năng suất Trong đó "năng suất là hiệu quả của lao động trong quá

trình sản xuất, làm việc, được đo bằng số lượng sản phẩm hay khối lượng công việc làm ra được trong một đơn vị nhất định"

Thứ ba, từ góc độ nền kinh tế, Bradley R Schiller cho rằng: hiệu quả

có nghĩa là "thu được nhiều nhất từ cái mà chúng ta có" [14] Ngược lại với

Trang 21

16

hiệu quả là phi hiệu quả Hạn chế của định nghĩa là khó xác định mặt lượng của hiệu quả và không so sánh được hiệu quả của các doanh nghiệp với nhau

Từ các quan niệm trên, chúng ta có thể hiểu: "Hiệu quả là thuật ngữ

dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó trong những điều kiện nhất định" Nói cách khác, hiệu quả là đại lượng tương đối, phản ánh mối quan hệ

so sánh giữa đầu ra và đầu vào xét dưới góc độ giá trị

Nếu ký hiệu: - K: kết quả nhận được theo hướng mục tiêu,

- C: chi phí bỏ ra,

- H: hiệu quả,

Thì: - Hiệu quả tuyệt đối: H = K - C

- Hiệu quả tương đối: H = K/C Kết quả (K) mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu trong kinh doanh càng lớn hơn chi phí (C) bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu

* Ý nghĩa của hiệu quả:

- Một là, hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của

chủ thể kinh tế để đạt được lợi ích cao nhất với chi phí thấp nhất

- Hai là, hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn

các phương án hành động

Như vậy, hiê ̣u quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hê ̣ giữa kết quả thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu hoa ̣t đô ̣ng của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có được những kết quả đó trong điều kiê ̣n nhất đi ̣nh

Đối với tất cả các đơn vi ̣ dù sản xuất kinh doanh hay hành chính sự nghiê ̣p, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiê ̣m vu ̣ và mu ̣c tiêu hoa ̣t đô ̣ng khác nhau Ngay trong mỗi giai đoa ̣n phát triển của đơn vi ̣ cũng có những mu ̣c tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thi ̣ trường ở nước ta hiê ̣n nay mo ̣i đơn vi ̣ sản xuất kinh doanh hay hành chính sự nghiê ̣p đều có mu ̣c tiêu bao trùm lâu dài là tối thiểu hóa chi phí, tăng hiê ̣u quả hoa ̣t

đô ̣ng của đơn vi ̣ Để đa ̣t được mu ̣c tiêu này đòi hỏi các đơn vi ̣ phải xây dựng

Trang 22

cho mình mô ̣t chiếm lược kinh doanh và phát triển thích ứng với các biến

đô ̣ng của thi ̣ trường, phải xây dựng, kế hoa ̣ch hóa các hoa ̣t đô ̣ng cuaur đơn vi ̣ và đồng thời phải tổ chức thực hiê ̣n các kế hoa ̣ch đă ̣t ra mô ̣t cách có hiê ̣u quả

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện cá hoạt động quản trị trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) là gì? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

1.2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệm liên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh

Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào

và đầu ra của một quá trình kinh tế – kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác định

Trang 23

18

Hiệu quả kỹ thuật là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố sản xuất khan hiếm và sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ ) ở đầu ra Mối tương quan này có thể đo lường theo hiện vật

Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ) Mối tương quan này được đo lường bằng thước đo tiền tệ

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất

Khái niệm hiệu quả kinh doanh được dùng làm một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được phân phối ở mức độ tốt như thế nào

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,

sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn về mặt tài chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 24

Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải quyết một số vấn đề sau:

Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp

phải được sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời

Thứ hai: Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh khi cần thiết

Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch

SXKD, hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán (hoặc doanh thu bán hàng)

Hàng tồn kho bình quân (1.1)

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao Vòng quay hàng tồn kho càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho này còn phụ thuộc nhiều vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh

 Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu có thuế

Số dư bình quân các khoản phải thu (1.2)

Trang 25

 Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ, tốc độ luân chuyển vốn nhanh, gia tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền trung bình =

360 Vòng quay các khoản phải thu

Hoặc = Số dư bình quân các khoản phải thu x 360

Doanh thu (1.3)

 Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân (1.4)

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, vốn lưu động càng tạo ra được nhiều doanh thu thuần trong kỳ

và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao

 Mức đảm nhiệm vốn lưu động:

Mức đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần

Trang 26

(1.5) Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn càng cao

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:

Tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế

Vốn lưu động bình quân (1.6)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một đồng vốn lưu động mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần

TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ (1.7)

TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định ngày càng cao

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 27

22

(1.8)

 Hàm lượng vốn cố định

Hàm lượng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ (1.9)

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận sau thuế

Vốn cố định bình quân (1.10)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệu quả

sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

 Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn = Doanh thu thuần

Vốn bình quân (1.11)

Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn được doanh nghiệp đầu tư vào tài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn

Trang 28

càng lớn, trong các điều kiện khác không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càng cao

 Tỷ suất lợi nhuận vốn Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ ra một đồng vốn Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ kinh doanh càng hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận vốn = Lợi nhuận sau thuế

Vốn bình quân (1.12)

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần cho các chủ doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Công thức xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân (1.13)

Khi đánh giá phân tích chỉ tiêu này ta có thể so sánh nó với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn Nếu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ suất lợi nhuận vốn thì chứng tỏ việc sử dụng cơ cấu vốn chủ sở hữu hợp lý

 Tỷ suất lợi nhuận vốn vay

Tỷ suất lợi nhuận vốn vay là chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng vốn vay Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn vay bỏ vào kinh doanh thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Công thức xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận vốn vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Vốn vay bình quân

Trang 29

24

(1.14)

 Hiệu suất sử dụng TSCĐ Hiệu suất sử dụng TSCĐ phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

(1.15)

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp

Nhân tố con người:

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người được đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản

lý không có phương án sản xuất kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn bị

ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất Nếu vốn không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu

cơ cấu vốn không hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc

ít sử dụng, vốn trong quá trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả sử dụng vốn

Cơ cấu vốn :

Trang 30

Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn sử dụng Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau

Do chịu sự ảnh hưởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp khác nhau Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau:

- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy

mô của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại

- Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài,

do đó nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngược lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao

- Mức độ chấp nhận rủi do của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận rủi do, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm

- Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu

Trang 31

26

- Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích cơ cấu nghiêng về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn, có sự an toàn về đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay

Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến chi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của đồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động gián tiếp song rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Giải quyết tốt vấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:

- Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực (vốn đầu tư vào tài sản cố định tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải ) và vốn cố định không tích cực (kho tàng, nhà xưởng, trụ sở văn phòng )

- Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ thúc đẩy đồng vốn vận động nhanh giữa các cao độ của quá trình sản xuất kinh doanh, không bị ứ đọng hay sử dụng sai mục đích

Nhân tố chi phí vốn:

Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất Cũng như bất kỳ yếu tố nào khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho việc huy động vốn như: Lãi vay vốn, chi phí phát hành cổ phiếu, cổ tức phải trả cho cổ đông,

Khi nói đến chi phí vốn thì mới thực sự thấy được sự quan trọng của một cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn Vốn sẽ được lưu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sử dụng vốn Ngược lại khi cơ cấu vốn không

Trang 32

hợp lý sẽ dẫn đến có phần vốn bị ứ đọng Chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn sẽ bị lãng phí

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh:

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: Tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh

Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện

ở quy mô, cơ cấu vốn Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, chi trả do đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn

và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường biến động lớn, doanh thu bán hàng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới

hệ số vòng quay vốn do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệp lại thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn được quay nhiều vòng trong năm Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sẩn phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn thu hồi chậm, quay vòng ít

1.2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh là tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng

Trang 33

28

tới hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau đây:

Sự ổn định của nền kinh tế:

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi do trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro

đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ

Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanh nghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn đấu để phát triển với nhịp độ tương đương Khi doanh thu tăng lên, sẽ đưa đến việc gia tăng tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trị tài chính phải tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó

Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp:

Để tạo ra môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành

sẽ ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của Nhà nuớc luôn là yếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 34

- Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều

hành lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay một phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn Đối với hoạt động đầu tư hay phương

án sản xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phối vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện

- Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc để điều

tiết kinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các hệ thống tài

chính trung gian là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh

nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và

hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thức đầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: + Khoa học kỹ thuật và công nghệ

Trang 35

30

+ Sự ổn định chính trị xã hội trong nước và quốc tế

+ Những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể gặp phải như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh

Trên đây là những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một cách kỹ lưỡng, thận trọng để phát huy những lợi thế

và điều kiện thuận lợi, hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp thông qua lợi nhuận thu được bởi đây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Như vậy, để có định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải theo hướng nâng cao khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp:

- Tích cực tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu

Từ hai hướng cụ thể trên, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm, ngành nghề, hình thức hoạt động, có thể tìm ra những biện pháp cụ thể, phù hợp để nâng cao quả sử dụng vốn Có một số biện pháp cơ bản sau:

Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn chính xác, đầy đủ và kịp thời Nhu cầu

vốn phải được xác định dựa trên quy mô kinh doanh, kế hoạch sản xuất làm

cơ sở đảm bảo đưa ra kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp tránh tình trạng thiếu vốn gây ngưng trệ sản xuất hoặc thừa, thiếu vốn gây ứ đọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời của đồng vốn

Thứ hai, lựa chọn cơ cấu và hình thức huy động vốn theo hướng tích

cực: Khai thác triệt để nguồn vốn bên trong để tối thiểu hoá chi phí sử dụng

Trang 36

vốn, giảm thiểu rủi ro thanh toán và đảm bảo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đồng thời tăng cường khai thác, huy động vốn từ nhiều nguồn bên ngoài để nâng cao khả năng sinh lời của đồng vốn

Thứ ba, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để có thể nắm

bắt được tình hình biến động về giá trị cũng như cơ cấu của tài sản nhằm hạn chế sự mất mát, thất thoát tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn được bảo toàn về hiện vật

Thứ tư, cần xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng tài sản trong doanh

nghiệp làm cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả công tác bảo toàn và phát triển vốn

Thứ năm, thực hiện áp dụng các phương pháp phòng chống rủi ro bằng

cách chủ động mua bảo hiểm cho tài sản và trích lập các quỹ dự phòng để đảm bảo nguồn tài chính bù đắp những rủi ro có thể xảy ra và bảo toàn được vốn cho doanh nghiệp

Trang 37

32

Kết luận chương 1

Vốn là phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được cá nhân, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý HIệu quả sử dụng vốn được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG & CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SƠN

- Công ty cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây tiền thân

là đội vệ sinh đô thị thuộc Ban xây dựng thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội, Ngày 22/12/1982, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 5110 QĐ/UBND thành lập xí nghiệp công trình đô thị Sơn Tây là đơn vị sự nghiệp công cộng

- Năm 1991, thị xã Sơn Tây được chuyển về khi tái lập tỉnh Hà Tây, Xí nghiệp công trình đô thị Sơn Tây được đổi tên là Công ty Môi trường Đô thị Sơn Tây là đơn vị sự nghiệp công cộng (1992)

Trang 39

34

- Ngày 13/12/1996, UBND tỉnh Hà Tây ra quyết định số 979 chuyển Công ty thành Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích có tên là Công ty Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây

- Ngày 10/7/2008, UBND tỉnh Hà Tây ra quyết định số UBND chuyển Công ty Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây thành Công

2248/QĐ-ty cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây

- Ngày 9/7/2009 công ty cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây đã trở thành công ty đại chúng

- Ngày 19/7/2010 Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam đã cấp giấy chứng nhận số 174/2010/GCNCP-VSD chấp thuận cho công ty được đăng ký chứng khoán và cấp mã chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán

- Ngày 17/03/2011 công ty đã tiến hành bàn giao phần vốn nhà nước là 36% về công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Môi trường đô thị Hà Nội (URENCO) theo quyết định số 1282 của UBND Thành phố Hà Nội

- Ngày 29/07/2011 ủy ban chứng khoán Nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán CP ra công chúng cho Công ty CP Môi trường và Công trình Đô Thị Sơn Tây, Số CP chào bán là 750.400 CP tương đương với 7.504.000.000đ (tính theo mệnh giá 10.000đ/01CP)

- Ngày 11/10/2011 HĐQT đã chính thức báo cáo tới UBCK nhà nước

và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội về kết quả phát hành CP tăng vốn điều

lệ và hoàn thiện các thủ tục để xin cấp ĐKKD công ty cổ phần và ghi nhận phần vốn 7.504.000.000 từ ngày 01/11/2011 tăng vốn điều lệ của công ty từ 11.256.000.000đ lên 18.760.000.000đ

- Ngày 24/02/2012 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã chấp thuận cho 750.400 CP phát hành tăng vốn điều lệ năm 2011 giao dịch phiên đầu tiên trên thị trường Upcom

Trang 40

- Ngày 11/04/2014, Công ty cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Sơn Tây tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 và bầu nhiệm kỳ mới (2014-2018) thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Công ty

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty

2.1.2.1 Chức năng

Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty gồm các lĩnh vực như sau: + Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường đảm bảo vệ sinh môi trường

+ Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đô thị + Quản lý, vận hành hệ thống đèn chiếu sáng, điện trang trí, đèn tín hiệu giao thông

+ Quản lý, duy trì công viên, vườn hoa, cây xanh, thảm cỏ, đường phố + Quản lý nghĩa trang nhân dân làm các dịch vụ tang lễ

+ Xây dựng, sửa chữa quy mô vừa và nhỏ các công trình đô thị: vỉa hè, thoát nước, đường nội thị, điện chiếu sáng, vườn hoa, cây xanh, thảm cỏ…

+ Kinh doanh dịch vụ giải trí công viên

+ Kinh doanh hoa, cây cảnh

+Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải công nghiệp, rác thải độc hại, xử

lý môi trường làng nghề

2.1.2.2 Đặc điểm về bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là các phòng ban chức năng, để đảm bảo sự thống nhất, tự chủ, phối hợp nhịp nhàng của các phòng ban chức năng trong toàn Công ty với nhau Với mô hình phân cấp chức năng trong quản lý thì Công ty đã tận dụng được trí tuệ của các cá nhân giỏi trong từng lĩnh vực cụ thể, giảm bớt được khối lượng công tác quản lý chung trong

Ngày đăng: 15/05/2017, 07:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Nguyễn Tấn Bình (2007), Quản trị tài chính ngắn hạn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính ngắn hạn
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2007
2- Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây, Báo cáo tài chính, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
3- Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây, Báo cáo tài chính, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
4- Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Sơn Tây, Báo cáo tài chính, năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
5- PGS.TS Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004
6- PGS.TS Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
7- TS Trần Đăng Khâm (2007), Thị trường chứng khoán – Phân tích cơ bản, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán – Phân tích cơ bản
Tác giả: TS Trần Đăng Khâm
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
8- PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS Bạch Đức Hiền (2007), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS Bạch Đức Hiền
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2007
9- TS Nguyễn Thanh Liêm (2007), Quản trị tài chính, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: TS Nguyễn Thanh Liêm
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2007
11- Josette Peyrard (2005), Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nxb Tổng hợp, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Josette Peyrard
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
Năm: 2005
12- PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2007), Phân tích kinh doanh, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2007
13- PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2006), Phân tích tài chính công ty cổ phần, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính công ty cổ phần
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
15- Th.S Nguyễn Văn Tạo (2004) Bài nghiên cứu, “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường” Tạp chí Thương mại, (số 10) trang 10 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
16- TS Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: TS Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
10- Nguyễn Thanh Nhàn (2011), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải TMT, Luận văn thạc sũ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
14- Trần Văn Quảng (2005), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Nhà nước trong quá trình hội nhập”, tạp chí kinh tế và dự báo- số 2/2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w