TĨM TẮT NỘI DUNG: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý thuyết đồ hoạ, làm cơ sở cho việc học môn vẽ kỹ thuật và thể hiện các hình chiếu của các đối tượng một cách khoa học
Trang 1TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2009
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: QUI HOẠCH GIAO THÔNG
Tên tiếng Anh: TRANSPORT PLANNING ENGINEERTrình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: KỸ THUẬT XÂY DỰNG - Mã hiệu: 52580202Hình thức đào tạo: Chính quy
(Ban hành theo quyết định số 683/ĐT, ngày 15/12/2008 của Hiệu trưởng Trường Đại học GTVT TP HCM)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1 Mục tiêu chung
Người kỹ sư “Qui hoạch Giao thông” phải có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng và Tổ quốc Nắm vững và thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Có năng lực tổ chức và thực sự yêu nghề Có kiến thức chuyên
môn vững vàng, nắm bắt và giải quyết được những vấn đề khoa học công nghệ Qui hoạch Giao thông do thực tiễn đặt ra Có kiến thức nền tảng và tiềm năng để nắm bắt những tiến
bộ khoa học hiện đại của thế giới, áp dụng vào điều kiện thực tế của đất nước, góp phần
đưa khoa học công nghệ Qui hoạch Giao thông đạt được trình độ các nước trong khu vực.
1.2 Chuyên môn
- Dựa trên “Qui định về cấu trúc và khối lượng kiến thức tối thiểu cho các cấp đào tạo bậc đại học” (Ban hành theo quyết định số 2677/GD-ĐT ngày 03/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Dựa theo “Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ” (Ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Ngành đào tạo Kỹ sư Qui hoạch Giao thông có nội dung kiến thức cụ thể như sau:
1.2.1 Chuyên môn ngành Qui hoạch Giao thông
Có kiến thức, khả năng điều tra, khảo sát và dự báo giao thông Nghiên cứu và lập qui hoạch phát triển GTVT trong khu vực: các công trình GTVT quốc gia và địa phương Các công trình GTVT trong đô thị, nông thôn bao gồm: đường bộ, giao thông
đô thị đường phố và metro, đường sắt, đường sông, cảng biển, sân bay, giao thông nông thôn, …
Có năng lực tham gia thiết kế các công trình giao thông vận tải
Có khả năng lập dự án, phân tích và đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận tải
Có năng lực tham gia vào lĩnh vực quản lý qui hoạch, xây dựng và khai thác các công trình giao thông vận tải
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2 Có năng lực tham gia nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật trong các công trình giao thông vận tải.
1.2.2 Chuyên môn các ngành liên quan
Ngoại ngữ
- Tiếng Anh cơ bản: Trình độ B
- Tiếng Anh chuyên ngành: Xây dựng
1.6 Các chức năng có thể đảm đương sau tốt nghiệp
- Sau khi tốt nghiệp ngành Kỹ sư Qui hoạch Giao thông có thể làm việc trong các cơ
quan, đơn vị và tổ chức: cơ quan Qui hoạch và Quản lý GTVT, các cơ sở Nghiên cứu
và Thiết kế, các cơ quan Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức quản lý nhà nước có liên quan đến chuyên ngành Qui hoạch GTVT, các tổ chức Tư vấn qui hoạch, Thiết kế và Quản lý công trình GTVT
- Có trình độ thợ bậc II trở lên về một trong các nghề sau: sắt, bê tông, trắc đạc, thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất nền và vật liệu, …
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Tổng thời gian đào tạo toàn khóa: 4.5 năm
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA
- Tổng khối lượng kiến thức toàn khóa: 158 TC
- Trong đó :
+ Giáo dục đại cương: 054 TC+ Giáo dục chuyên nghiệp: 104 TC
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Đối tượng tuyển sinh là những học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học
5 QUI TRÌNH ĐÀO TẠO
- Đào tạo theo hệ tín chỉ
Trang 3- Điều kiện tốt nghiệp: theo điều 27 của “Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ” (Ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
6 THANG ĐIỂM
- Thang điểm 10/10, qui đổi sang A-F theo điều 22 của “Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ” (Ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
7.1 Kiến thức giáo dục đại cương – 54 TC
7.1.1 Kiến thức theo qui định cho các ngành kỹ thuật – 46 TC
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 5
2 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3
Trang 47.1.2 Kiến thức theo ngành (chuyên ngành) – 08 TC
7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp – 104 TC
7.2.1 Kiến thức cơ sở chuyên ngành – 61 TC
16 Điều tra kinh tế và dự báo nhu cầu giao thông 2 QH_
17 Thiết kế luồng và hệ thống báo hiệu 2
18 Thiết kế Cảng và Đê chắn sóng + Đồ án 4
22 Môi trường trong giao thông vận tải 2
25 Tiếng Anh chuyên ngành (1) – [Công trình] 2
26 Tiếng Anh chuyên ngành (2) – [Qui hoạch GT] 2
Trang 54 Qui hoạch mạng lưới giao thông đường bộ + Đồ án 4
5 Qui hoạch đường thủy và cơ sở hạ tầng + Đồ án 4
6 Qui hoạch mạng lưới đường sắt – Metro + Đồ án 4
7.2.3 Thực tập, tham quan, thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp – 16 TC
8 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Trang 6Dấu [*] trong bảng = Đồ án môn học
Trang 7NĂM HỌC THỨ NHẤTHỌC KỲ I
Số Tín chỉ
Học phần tiên quyết Ghi chú
Học phần tiên quyết Ghi chú
2 001002 Toán cao cấp (A2) – GT1 4 Toán CC (A1) Khoa CB
3 0020002 Vật lý đại cương (2) 3 Vật lý (1) Khoa CB
8 004002 Giáo dục thể chất (2) 1 GD TC (1) Khoa CB -
NĂM HỌC THỨ HAI
Trang 8HỌC KỲ III
Số Tín chỉ
Học phần tiên quyết Ghi chú
2 001003 Toán cao cấp (A3) – GT2 4 Toán CC (A2) Khoa CB
6 001005 Toán chuyên đề 1
Học phần tiên quyết Ghi chú
Trang 9STT Mã
Số Tín chỉ
Học phần tiên quyết Ghi chú
1 096010 Toán tối ưu trong Qui hoạch GTVT 2 Toán CC BMQH
5 096020 Điều tra KTế & dự báo nhu cầu GT 2 Xác suất TK BMQH
7 093390 TK Luồng và hệ thống báo hiệu 2 Thuỷ lực BMCTT
Học phần tiên quyết Ghi chú
1 006900 Tiếng Anh chuyên ngành công trình 2 Tiếng Anh (2) BMNN
Số Tín chỉ
Học phần tiên quyết Ghi chú
1 006917 Tiếng Anh chuyên ngành quy
Trang 10Học phần tiên quyết Ghi chú
½ NĂM HỌC THỨ NĂMHỌC KỲ IX
Số Tín chỉ
Học phần tiên quyết Ghi chú
9 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC MÔN HỌC
9.1 Các học phần thuộc phần kiến thức giáo dục đại cương
Nội dung, yêu cầu và khối lượng đối với các học phần thuộc kiến thức giáo dục đại cương được bố trí theo đúng chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã qui định
9.2 Các học phần thuộc phần cơ sở chuyên ngành
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
Trang 11 TĨM TẮT NỘI DUNG: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý thuyết đồ hoạ, làm cơ sở cho việc học môn vẽ kỹ thuật và thể hiện các hình chiếu của các đối tượng một cách khoa học trên các bản vẽ.
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
2 TỐN CHUYÊN ĐỀ 1 (XÁC SUẤT THỐNG KÊ) 001005 2 Khoa CB
TĨM TẮT NỘI DUNG: Trang bị cho sinh viên những kiến thức về lý thuyết xác suất: biến cố ngẫu nhiên và xác suất, đại lượng ngẫu nhiên và phân bố xác suất… Về thống kê tốn học: lý thuyết mẫu, ước lượng tham số, kiểm định giả thiết, phân tích tương quan và hồi quy…
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thể hiện nội dung các bản vẽ thiết kế xây dựng…
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lực, hệ lực, sự cân bằng về chuyển động của hệ cơ học, giúp sinh viên có thể giải được các bài toán tĩnh học, động học và động lực học
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
Trang 12 TĨM TẮT NỘI DUNG: Trang bị cho người học khái niệm về độ bền, độ cứng và độ ổn định của các chi tiết máy hoặc các bộ phận kết cấu công trình; làm cơ sở cho SV tiếp thu các môn học chuyên ngành khác có liên quan.
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG: Giúp sinh viên đạt được trình độ đọc hiểu các tài liệu tiếng anh chuyên ngành xây dựng giao thơng
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG: Giúp sinh viên đạt được trình độ đọc hiểu các tài liệu tiếng anh chuyên ngành quy hoạch giao thơng
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG: Trang bị cho SV các kiến thức cơ bản về thiết kế kiến trúc tổng quát, kiến trúc các bộ phận công trình dân dụng và công nghiệp, ứng dụng trong thiết kế công trình, tiếp cận kiến trúc hiện đại chuyên ngành giao thông
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để có thể biết cách cấu tạo các dạng kết cấu khác nhau, tính toán nội lực, biến dạng trong các hệ kết cấu khác nhau, chịu những loại tải trọng khác nhau Yêu cầu người học phải được trang bị những kiến thức về toán cao cấp, vật lý, cơ học lý thuyết, sức bền vật liệu
Bài tập lớn: Tính toán một kết cấu chịu lực cụ thể
Trang 13STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đo đạc phổ thông, biết sử dụng các máy móc và dụng cụ đo đạc, biết tính toán bình sai và vẽ được bản đồ địa hình khu vực, biết chuyển các số liệu từ bình đồ ra thực địa phục vụ công tác khảo sát thiết kế và tổ chức thi công các công trình
Đồng thời giúp sinh viên biết đo đạc và tính toán biến dạng công trình Yêu cầu người học phải được trang bị các kiến thức về toán cao cấp, vật lý, cơ học lý thuyết, sức bền vật liệuThực tập môn học :
- Lập lưới khống chế khu vực
- Tiến hành các đo đạc chủ yếu để có thể thành lập được một bình đồ khu vực lớn khoảng 0.5Km2
- Đánh giá kết quả thực tập của sinh viên
Bài tập lớn: Tính toán lập lưới khống chế mặt bằng một khu vực
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình kiến tạo của vỏ trái đất và những hiện tượng xảy ra trong nó, các tính chất cơ lý của đất đá, hiện tượng thủy văn trong lòng đất đá và ảnh hưởng của chúng tới tính chất xây dựng của đất đá khi dùng làm nền công trình Sinh viên sẽ được học những kiến thức của môn cơ học đất, môn Nền và móng và môn địa chất công trình
Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành để có thể phân loại đất và xác định các đặc trưng cơ lý của đất đá, xác định được trạng thái ứng suất, biến dạng của đất đá dưới tác dụng của các loại tải trọng khác nhau, xác định được áp lực của đất đá lên các loại công trình tường chắn, nghiên cứu sự ổn định của khối đất Đây là môn học có ý nghĩa rất lớn trong việc định hình người kỹ sư xây dựng Yêu cầu người học phải được trang bị các kiến thức về toán giải tích, vật lý, cơ học lý thuyết, sức bền vật liệu
Trang 14STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Giáo viên hướng dẫn cùng với sinh viên tiến hành các lộ trình địa chất, nghiên cứu các vết lộ tự nhiên và nhân tạo, các vết lộ dưới đất, đồng thời lấy mẫu thí nghiệm trong phòng Giúp sinh viên hệ thống lại kiến thức phần địa chất cơng trình vận dụng vào thực tiễn nhằm khảo sát thu thập số liệu địa chất phục vụ cho cơng tác quy hoạch, thiết kế…
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các đặc trưng lý, hóa, cơ của các vật liệu chủ yếu dùng trong xây dựng như : vôi, xi măng, cát, đá, thạch cao… biết cách chế tạo các loại vật liệu thông thường như bê tông, nguyên tắc bảo dưỡng và sử dụng nó
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện trong công nghiệp, dân dụng nói chung, nhằm làm cho sinh viên biết được nguyên tắc tính toán, sử dụng các mạng điện hạ thế, nguyên tắc đấu nối các loại phụ tải thông thường Tổng quát về động
cơ điện sử dụng trong giao thông …
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
+ Phần thủy văn công trình: Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về các hiện tượng khí tượng như : nhiệt độ, áp suất, sương mù, mưa, gió, bão, quá trình hình thành dòng chảy sông ngòi Biết tính toán các mực nước, lưu lượng ứng với các tần suất khác nhau, trong vùng có thủy triều và không có thủy triều
Trang 15+ Phần hải văn: Cung cấp các kiến thức về sóng, thủy triều, dòng hải lưu, các quá trình lòng dẫn ở cửa sông Biết tính toán thủy triều, tính toán tải trọng sóng tác dụng lên công trình.
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học ứng dụng , cho sinh viên tiếp cận với hệ thống các chương trình tính toán kết cấu công trình và một ngôn ngữ lập trình để sinh viên có thể tự lập chương trình đơn giản để giải các bài toán chuyên môn đơn lẻ
Thực hành: Lập trình và chạy chương trình ứng dụng tại phòng máy của trường.ï
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình hình thành và vận động của dòng chảy, sự chuyển động của bùn cát trong lòng dẫn, nguyên nhân hình thành của sóng biển và lý thuyết nghiên cứu sóng, nghiên cứu tải trọng của sóng và dòng chảy lên công trình và vật cản
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị những kiến thức cơ bản về quy hoạch tuyến tính, bài tốn vận tải, phương pháp sơ
đồ mạng, lý thuyết xếp hàng, quy hoạch động, Điều khiển tối ưu … Mơn học nhằm chuẩn bị các kiến thức về tối ưu hố trong các bài tốn phục vụ lập quy hoạch giao thơng vận tải và lập
dự án đầu tư phát triển GTVT
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
21 ĐIỀU TRA KINH TẾ VÀ DỰ BÁO NHU CẦU GT 096020 2 QHGT
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị những kiến thức cơ bản về điều tra kinh tế xã hội phục vụ cho thu thập và đánh giá hiện trạng và các yếu tố tác động đến nhu cầu giao thơng vận tải, các loại khảo sát giao thơng,
Trang 16các phương pháp dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hố, nhu cầu vận chuyển hành khách Quản lý nhu cầu giao thơng vận tải Mơn học nhằm chuẩn bị các kiến thức phục vụ lập quy hoạch giao thơng vận tải và lập dự án đầu tư phát triển GTVT.
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
25 THIẾT KẾ LUỒNG VÀ HỆ THỐNG BÁO HIỆU 093390 2 BMCTT
TĨM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và nắm bắt được những kiến thức về đường trong đô thị
Trang 17STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
Trang 18 TÓM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị những kiến thức cơ bản về quy hoạch đô thị, trọng tâm nghiên cứu về các vấn đề phát triển và quy hoạch xây dựng đô thị, các điểm dân cư đô thị; trong mối liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học chuyên ngành khác, nhằm giải quyết những vấn đề về quy hoạch và
tổ chức quản lý đô thị bao gồm không gian đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, môi trường sống
đô thị … Môn học nhằm chuẩn bị các kiến thức về quy hoạch đô thị, phục vụ cho lập quy hoạch giao thông vận tải và lập dự án đầu tư phát triển GTVT trong đô thị
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TÓM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị những kiến thức cơ bản về quy hoạch Vùng, nghiên cứu cụ thể hoá các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phân bố dân cư và lao động, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, và là cơ sở để quy hoạch phát triển các điểm dân cư, đô thị … Môn học nhằm chuẩn
bị các kiến thức về quy hoạch vùng, phục vụ cho lập quy hoạch giao thông vận tải và lập dự
án đầu tư phát triển GTVT trong vùng
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
Trang 1938 ĐỒ ÁN QUI HOẠCH CẢNG 096051 1 QHGT
TÓM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị những kiến thức cơ bản về nhu cầu giao thông vận tải, quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ, bố trí nút giao thông, bố trí hệ thống thoát nước, giao thông chiếu sáng, cây xanh; bố trí các công trình công cộng, công trình ngầm; tổ chức vận tải đường bộ Học viên sau khi tốt nghiệp có thể trực tiếp tham gia vào công tác quy hoạch giao thông đường bộ, tham gia vào công tác lập Báo cáo đầu tư (Nghiên cứu tiền khả thi), lập Dự án đầu tư (Nghiên cứu khả thi), cũng như thiết kế sơ bộ tuyến giao thông đường bộ
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
41 ĐỒ ÁN QUI HOẠCH ĐƯỜNG THỦY VÀ CSHT 096071 1 QHGT
STT Tên học phần Mã
Học phần
Số Tín chỉ Ghi chú
TÓM TẮT NỘI DUNG:
Trang bị những kiến thức cơ bản quy hoạch mạng lưới đường sắt, các loại hình đường sắt quốc gia (đường sắt cao tốc, đường sắt liên tỉnh…) và đường sắt đô thị ( đường sắt nhẹ, me tro) Các yêu cầu cơ bản về nhà ga, thông gió, hệ thống điện, đoàn xe metro… Các phương