1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ

81 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

người nghèo cách làm ăn và khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hỗ trợ cho vay cho người nghèo; hỗ trợ người nghèo về y tế; hỗ trợ người nghèo về giáo dục; hỗ trợ sản xuất, phát triển ng

Trang 1

là hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa không được hưởng những thành quả của sự phát triển Họ đang bơ vơ, lạc lõng trước sự hội nhập toàn cầu và ánh sáng của thế giới văn minh Những yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn định về xã hội- chính trị, là nỗi đau của một xã hội đang phấn đấu vì lý tưởng dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng- dân chủ- văn minh

Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến nhiệm

vụ xóa đói giảm nghèo; Đại hội VIII của Đảng đã xác định rõ xóa đói giảm nghèo là một trong những chương trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh “phải thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc Xây dựng và phát triển quỹ xóa đói giảm nghèo bằng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước; quản lý chặt chẽ, đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả” Chính phủ đã phê duyệt và triển khai chương trình, mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, giai đoạn 1998- 2000, giai đoạn 2001-2010 và giai đoạn 2011-2015, như hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo; hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn; định canh, định cư, di dân, kinh tế mới; hướng dẫn

Trang 2

người nghèo cách làm ăn và khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hỗ trợ cho vay cho người nghèo; hỗ trợ người nghèo về y tế; hỗ trợ người nghèo về giáo dục; hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề; đào tạo cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, cán bộ các xã nghèo, chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn (Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg), chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở v.v…

Trong lĩnh vực cho vay người nghèo, năm 1996 đã thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo và đến năm 2003 được tách ra thành Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo Sau 12 năm hoạt động, NHCSXH đã cho vay hàng trăm ngàn tỷ đồng, cho hàng chục triệu lượt hộ nghèo và đã góp phần to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo cho đất nước

Tuy nhiên, sự nghiệp xóa đói giảm nghèo vẫn đang còn ở phía trước, với nhiệm vụ ngày càng khó khăn, phức tạp; trong đó, lĩnh vực cho vay hộ nghèo nhiều vấn đề vẫn đang bức xúc như: Quy mô cho vay chưa lớn, hiệu quả xóa đói giảm nghèo còn chưa cao, hoạt động của NHCSXH chưa thực sự bền vững.v.v… Những vấn đề trên là phức tạp, nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ Để giải quyết tốt vấn đề nghèo đói ở Việt Nam nói chung và cho vay cho hộ nghèo nói riêng, đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và khoa học, phải có sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước cũng như toàn xã hội

Với những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ" làm luận văn tốt nghiệp

Trang 3

3

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Việt nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

- Phạm vi nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ từ năm 2012 đến 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Cùng với việc vận dụng các phương pháp cơ bản trong nghiên cứu kinh

tế (duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, tổng hợp, phân tích so sánh ), Luận văn còn sử dụng các phương pháp cụ thể như sau:

+ Phương pháp thu thập số liệu + Phương pháp so sánh

5 Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham

khảo, kết cấu của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả cho vay

hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Việt Nam - Chi

nhánh huyện Phúc Thọ

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại

NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG

Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, nền kinh tế đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân chúng, vẫn còn tồn tại một bộ phận dân chúng sống nghèo khổ, trong xã hội

sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày một sâu sắc, khoảng cách giàu, nghèo ngày càng rộng

Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo Đói nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn chế đến tính dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng tham gia vào quá trình ra quyết định chung Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993:

Trang 5

5

“Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoã mãn các

nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục, tập quán của địa phương’’

Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống

Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo thường gắn chặt với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau Đói có mức độ gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá Còn nghèo, mức độ thấp hơn và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối chỉ có thể giảm dần Vì vậy, để giải quyết vấn đề đói nghèo, ta thường dùng cụm từ "Xoá đói giảm nghèo"

Cụ thể hơn các khái niệm đói nghèo ta có thể thấy: Dù ở dạng nào, thì đói cũng đi liền với thiếu chất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng Có thể hình dung các biểu hiện của tình trạng thiếu đói như sau:

- Thất thường về lượng: Bữa đói, bữa no, ăn không đủ bữa

- Về mặt năng lượng: Nếu trong một ngày con người chỉ được thoả mãn mức 1.500 calo/ngày, thì đó là thiếu đói (thiếu ăn); dưới mức đó là thiếu gay gắt

Nghèo đồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu Trong hoàn cảnh nào thì hộ nghèo, người nghèo cũng chỉ vật lộn với những mưu sinh hàng ngày về kinh tế, biểu hiện trực tiếp là bữa ăn Họ không thể vươn tới các nhu cầu về văn hoá, tinh thần, hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất, gần như không có Biểu hiện rõ nhất ở các hộ nghèo là hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, không có điều kiện để chữa bệnh khi ốm đau Nhìn chung ở hộ nghèo, thu nhập thực tế của họ hầu như chỉ dành chi toàn bộ cho ăn; thậm chí không đủ, tích luỹ hầu như không có, nhà cửa dột nát

Trang 6

1.1.2 Tiêu chí về đói nghèo

Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp áp dụng thông dụng nhất để đo lường đói nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu Một người được coi là nghèo, nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập của anh ta xuống dưới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản Mức tối thiếu này được gọi là “ngưỡng đói nghèo” Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội Do đó, ngưỡng đói nghèo khác nhau theo thời gian và địa điểm và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình

Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chương trình XĐGN ở Việt Nam, Ngân hàng thế giới đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:

Thứ nhất, là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm

đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về lương thực, thực phẩm;

Thứ hai, là số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực

phẩm và chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung

Tại Việt Nam hiện nay đang sử dụng một loạt các chỉ tiêu đánh giá về nghèo đói và phát triển xã hội: Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐ - TB&XH) (cơ quan thường trực của Chính phủ trong tổ chức, triển khai, thực hiện XĐGN) dùng phương pháp dựa trên thu nhập của hộ gia đình tuỳ theo từng thời gian Các hộ được xếp vào diện nghèo, nếu thu nhập đầu người của

họ ở dưới mức chuẩn được xác định Mức này khác nhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi

Tỷ lệ hộ nghèo được xác định bằng tỷ lệ giữa hộ dân có mức thu nhập bình quân từ ngưỡng nghèo trở xuống, so với tổng số hộ dân trong cùng một

Trang 7

Phương pháp xác định hộ nghèo do Bộ LĐ- TB&XH nêu trên có những

ưu điểm nhất định: Dễ hiểu, dễ tính toán, dễ điều tra

Việc đưa ra giới hạn hộ nghèo của Bộ LĐ- TB&XH là phù hợp với điều kiện của Việt Nam, tiện lợi cho việc Nhà nước có một bức tranh tổng quát về đói nghèo, đặc biệt là vùng nông thôn và miền núi để có thể đưa ra các giải pháp xóa đói giảm nghèo trong cả nước Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện việc bình xét hộ nghèo tại một số địa phương (xóm, bản, xã, phường) đã không thực hiện đúng theo hướng dẫn của Bộ LĐ- TB&XH về các tiêu chí đánh giá hộ nghèo, cho nên đã dẫn đến tình trạng số hộ nghèo thực tế lớn hơn

số hộ nghèo được cấp thẻ (hộ nghèo trong danh sách) tại từng thời điểm

1.1.3 Nguyên nhân đói nghèo

1.1.3.1 Nhóm nguyên nhân chủ quan

Hộ nghèo thường thiếu vốn sản xuất kinh doanh (SXKD), thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng để SXKD là một lực cản lớn nhất trong việc thoát khỏi đói nghèo Người nghèo thường không đủ điều kiện để vay được nhiều vốn, trong khi nguồn vốn tự có khiêm tốn hoặc không có Thiếu vốn là

Trang 8

một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới…

Hộ nghèo thiếu kiến thức và kỹ năng về sản xuất, phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức Sản xuất tự cung, tự cấp là chính, chưa

có khái niệm về sản xuất hàng hoá Kiến thức về marketting không có, bán các sản phẩm làm ra, nhưng chưa qua chế biến, nên giá trị thấp, sản phẩm làm

ra chưa xuất phát từ nhu cầu của thị trường (bán sản phẩm của mình có, chứ không bán cái mà thị trường cần) Người nghèo thường sống ở những vùng xa xôi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện thông tin liên lạc, con cái không được đi học…Thiếu việc làm, không năng động tìm kiếm việc làm, lười biếng lao động Do sinh con nhiều, đông con vừa là nguyên nhân, vừa là hệ quả của đói nghèo Trong gia đình các hộ nghèo mặc dù nhân khẩu nhiều, nhưng số người có sức lao động lại ít

Hộ nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp, nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan đến pháp luật Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện phức tạp, người nghèo khó khăn nắm bắt, mạng lưới các dịch vụ pháp lý, số lượng các luật gia, luật sư hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu ở các vùng thành phố, thị xã… nên người nghèo khó tiếp cận, hơn nữa phí dịch

vụ pháp lý còn cao so với khả năng tài chính của họ

Hộ nghèo thường gặp khó khăn và thiếu tự tin trong giao tiếp, giải quyết các vấn đề của chính bản thân mình Người nghèo thường quan hệ với những người nghèo như mình, hoặc nghèo hơn mình Không muốn quan hệ với những người khá giả hơn mình Từ đó, càng làm hạn chế về khả năng tiếp cận tư duy mới, cũng như kinh nghiệm làm kinh tế giỏi Đây là một cản trở lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

Trang 9

9

Bệnh tật và sức khỏe kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng đói nghèo Khi bị bệnh tật, hộ nghèo phải gánh chịu mất đi thu nhập từ lao động và chi phí cao cho việc khám chữa bệnh; do vậy đẩy họ vào chỗ vay mượn, cầm cố tài sản để trang trải chi phí, dẫn đến tình trạng có ít cơ hội cho người nghèo thoát khỏi đói nghèo Trong khi đó, khả năng tiếp cận các dịch

vụ phòng bệnh của người nghèo còn hạn chế Bệnh tật và sức khoẻ yếu ảnh hưởng đến việc lao động sản xuất và tìm việc làm của người nghèo

Hộ nghèo do có người không chịu làm việc, hoặc hay uống rượu, hoặc chơi cờ bạc, mắc tệ nạn xã hội

1.1.3.2 Nhóm nguyên nhân khách quan

- Điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, đặc biệt là các hộ nghèo

Đói nghèo tập trung khu vực nông thôn: Nghèo có đặc thù rõ rệt về mặt địa lý Ở Việt Nam, với 80% dân số và 90% số người nghèo sống ở nông thôn, những đặc trưng của người nghèo vẫn giống như trước đây, đói nghèo vẫn là hiện tượng phổ biến ở nông thôn và đối với các dân tộc thiểu số, thì mức độ đói nghèo cao và nghiêm trọng hơn so với đa số người Kinh Các đặc trưng khác của đói nghèo, là rủi ro cao về thu nhập, do thường xuyên bị thiên tai và tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng ở nông thôn

Điều kiện vị trí địa lý không thuận lợi đã hạn chế nhiều đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và sinh hoạt của các hộ gia đình Người nghèo tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn; đa số người nghèo sinh sống ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn hoặc ở các vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền trung; do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán…) khiến cho các điều kiện sinh sống và sản xuất của người dân càng thêm khó khăn, đặc biệt sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở đã làm cho các

Trang 10

vùng này càng bị tách biệt với các vùng khác Hàng năm số hộ tái đói nghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi đói nghèo còn lớn

Đói nghèo trong khu vực thành thị: Đa số người nghèo đô thị làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp

và bấp bênh Một số lao động mất việc làm do chuyển đổi cơ cấu kinh tế và chủ sở hữu trong khu vực Nhà nước, dẫn đến điều kiện sống của họ càng khó khăn, một số người thất nghiệp Các hộ nghèo thường có ít đất đai và tình trạng không có đất sản xuất đang có xu hướng tăng lên tại một số nơi Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh lương thực của người nghèo, cũng như khả năng đa dạng hóa sản xuất để hướng tới sản xuất các loại cây trồng giá trị cao

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy, không có đủ điều kiện nâng cao trình độ của mình trong tương lai, để thoát khỏi cảnh đói nghèo Chi phí cho giáo dục đối với người nghèo còn rất lớn, chất lượng giáo dục mà người nghèo tiếp cận được còn hạn chế, gây khó khăn cho họ trong việc vươn lên thoát nghèo Trình độ học vấn thấp, hạn chế khả năng kiếm việc làm trong các khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp và những công việc mang lại thu nhập cao và ổn định hơn

Ngoài yếu tố dân trí ra thì phong tục, tập quán lạc hậu và các tệ nạn xã hội như buôn bán thuốc phiện, khai thác khoáng sản bừa bãi và di dân tự do cũng là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo Một số vùng đồng bào dân tộc hiện nay vẫn còn những hủ tục lạc hậu, như người ốm không đưa đến các trạm y tế

Trang 11

11

bệnh (họ cho rằng người ốm là do ma ám) Làm lễ cúng như thế, bệnh của người ốm ngày càng nặng thêm và rất tốn kém về kinh tế, dẫn đến gia đình nghèo càng nghèo thêm

- Chính sách nhà nước:

Do cơ chế chính sách Nhà nước thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng, kết cấu hạ tầng cho từng vùng nghèo, chính sách khuyến khích sản xuất, chính sách tín dụng, chính sách giáo dục đào tạo, y tế, chính sách đất đai…đã ảnh hưởng đến kết quả xóa đói giảm nghèo

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến mức giảm nghèo Việt Nam đã có những thành tích giảm đói nghèo rất đa dạng và trên diện rộng Tuy nhiên, quá trình phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cực đến người nghèo

Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi, các trục công nghiệp chính, chú trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, vẫn chưa chú trọng đầu tư các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, chưa chú trọng khuyến khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cải cách doanh nghiệp Nhà nước và những khó khăn về tài chính của các doanh nghiệp nhà nước đã dẫn tới việc mất đi gần 800.000 việc làm trong giai đoạn đầu tiến hành cải cách doanh nghiệp Nhiều công nhân bị mất việc

đã gặp rất nhiều khó khăn trong tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói Phần lớn số người này là phụ nữ, người có trình độ học vấn thấp và người lớn tuổi

Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,

tự do hoá thương mại tạo ra được những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp thu

Trang 12

hút nhiều lao động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng tạo việc làm chưa đựợc quan tâm và tạo cơ hội phát triển Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp và năng lực sản xuất hạn chế đã làm không ít các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản và đẩy công nhân vào cảnh thất nghiệp, buộc họ phải gia nhập vào đội ngũ người nghèo

Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo còn thiếu và yếu kém Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn, đầu tư của Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của nhân dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động Hệ thống pháp luật kinh tế vẫn chưa đầy đủ và đồng bộ, thiếu một số đạo luật quan trọng Nhiều văn bản pháp quy dưới luật chưa được ban hành kịp thời và thiếu nhất quán đã gây không ít cản trở trong quá trình thực hiện Chất lượng một số luật về kinh tế, một số văn bản pháp quy dưới luật còn yếu

Việc mở các lớp bồi dưỡng về khoa học kỹ thuật mới đối với hộ nghèo còn ít, hiệu quả chưa cao Nhà nước chưa định hướng cụ thể cho người dân nên trồng cây gì, nuôi con gì cho phù hợp với điều kiện từng vùng, từng thời

kỳ Rủi ro trong sản xuất kinh doanh của hộ nghèo chưa được xử lý kịp thời

để hỗ trợ họ

1.1.4 Chính sách của Nhà Nước về xóa đói giảm nghèo

Bước vào thập niên thứ hai của thế kỷ XXI, các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đang đứng trước những thay đổi lớn lao có ý nghĩa bước ngoặt Những thay đổi ấy tạo ra những cơ hội và thách thức đối với đường lối, chính sách phát triển, trong đó có chính sách xóa đói, giảm nghèo Chính sách xóa đói, giảm nghèo đã trở thành một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một nội dung, nhiệm vụ quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã

Trang 13

13

Thứ nhất, đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế

Đây là hướng chung của sự nghiệp đổi mới, là bước chuyển giai đoạn

từ tăng trưởng số lượng lên tăng trưởng cả số lượng và chất lượng, là giai đoạn lấy chất lượng làm động lực tăng trưởng kinh tế

Hơn một thập niên qua, mô hình tăng trưởng số lượng, dựa trên khai thác tài nguyên và lao động gia công, dựa trên thu hút vốn đầu tư nước ngoài

đã tới giới hạn và đang phát sinh nhiều tiêu cực cả về kinh tế, xã hội và môi trường Do đó, nhu cầu cấp bách về kinh tế và chính trị là chuyển sang mô hình phát triển bền vững, như các Đại hội của Đảng đã nêu là: "Tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường" Như vậy, vấn đề chính sách xóa đói, giảm nghèo phải đặt trong tiến trình chuyển sang mô hình phát triển bền vững Vấn đề đói nghèo được giải quyết từ ba hướng gắn bó với nhau: Tăng trưởng kinh tế bền vững, tự nó đã hạn chế phát sinh đói nghèo; tiến bộ xã hội (thể hiện ở trình độ giáo dục, dân trí) là điều kiện trực tiếp để giải quyết đói nghèo; bảo vệ môi trường đang trở thành vấn đề quan trọng tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội

Thứ hai, tạo lập những tiền đề, điều kiện để giải quyết vấn đề đói nghèo

trong mô hình mới

Xây dựng các hình thức liên kết các ngành khoa học và công nghệ với sản xuất và xây dựng, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn Thúc đẩy lan tỏa hình thức liên kết "bốn nhà" (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp

và Nhà nước) trong các dự án nông, lâm, thủy sản và dịch vụ

Phát triển các hình thức giáo dục miễn phí phổ cập về nghề nghiệp cho những người trong diện đói nghèo Nên dựa vào các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thực hiện các dự án về giáo

Trang 14

dục, y tế, xã hội Hướng hoạt động là nâng cao năng lực, ý thức chủ động vượt đói nghèo của người dân nông thôn, miền núi

- Về mặt quản lý nhà nước, cần có quy định về tư vấn, phản biện và giám định xã hội của các dự án sản xuất, xây dựng các dự án xóa đói, giảm nghèo trước khi thực hiện, nhằm thể hiện định hướng phát triển bền vững

- Nhà nước chỉ phê duyệt các dự án đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài bảo đảm thực hiện mô hình phát triển bền vững Đồng thời phải rà soát, thanh tra các khu công nghiệp, các dự án đã và đang sản xuất và xây dựng, quy định thời gian chuyển đổi sang mô hình mới Bởi vì, càng kéo dài kiểu sản xuất kinh doanh cũ thì càng tạo ra nguy cơ về đói nghèo

Thứ ba, đổi mới tổ chức và thể chế quản lý của Nhà nước theo yêu cầu

đổi mới mô hình kinh tế

Mô hình tổ chức nhà nước và thể chế quản lý hiện nay, xét cho cùng cũng là sản phẩm của mô hình tăng trưởng cũ Khi mô hình tăng trưởng kinh

tế đã lỗi thời mà kéo dài kiểu tổ chức, quản lý cũ thì càng làm cho tình hình kinh tế và xã hội phát sinh nhiều vấn đề nghiêm trọng

Về khách quan, mô hình phát triển bền vững đòi hỏi và quy định mô hình tổ chức, thể chế quản lý là Nhà nước pháp quyền của dân được đề ra từ Đại hội IX Những vấn đề nóng trong kỳ họp Quốc hội đầu năm 2010 cho thấy những khó khăn và chậm trễ trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền ở một nước kém phát triển, đang phát triển Vấn đề đói nghèo từng tồn tại lâu dài trong lịch sử Sự tăng hay giảm đói nghèo gắn liền với trình độ phát triển của nhà nước và phản ánh bản chất nhà nước Như vậy, đói nghèo ở phạm vi một nước là một vấn đề chính trị Các cuộc khủng hoảng xã hội và những biến động về chính trị đều phát sinh từ tình hình đói nghèo và bất bình đẳng

Trang 15

Mô hình tổ chức quản lý điều hành của NHCSXH ở ba cấp: trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện theo hướng tập trung sự quản lý thống nhất ở trung ương, tinh giản các khâu trung gian và tăng cường hoạt động tại các địa bàn xã, phường, thị trấn trong toàn quốc Đến nay, ngoài Hội đồng quản trị (HĐQT) ở cấp Trung ương có 63 Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh và 704 ban đại diện HĐQT cấp huyện với 9.098 thành viên tham gia quản trị hoạt động của NHCSXH

Sau 12 năm hoạt động, được sự quan tâm, chỉ đạo của các cơ quan Đảng và chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức chính trị -

xã hội, sự ủng hộ của người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cừng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ, viên chức trong toàn hệ thống, NHCSXH đã thực hiện tốt những mục tiêu mà Chính phủ đặt ra ban đầu là: Tập trung nguồn lực lớn, tạo bước đột phá trong công tác giảm nghèo; nâng cao chất lượng và hiệu quả vốn tín dụng chính sách; tách tín dụng chính sách

Trang 16

ra khỏi tín dụng thương mại; huy động lực lượng của toàn xã hội tham gia vào

sự nghiệp xóa đói giảm nghèo và góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn

1.2.2 Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay hộ nghèo

* Khái niệm cho vay hộ nghèo:

Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH là cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với

hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm, đảm bảo an sinh xã hội

* Đăc điểm cho vay hộ nghèo:

- Hộ nghèo vay vốn NHCSXH là hộ có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo do Bộ LĐ-TB&XH công bố từng thời kỳ

- Hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã

- Vốn vay được sử dụng đầu tư cho hoạt động chăn nuôi, sản xuất kinh doanh, dịch vụ; làm mới và sửa chữa nhà ở; điện sinh hoạt; xây dựng các công trình nước sạch; giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về chi phí học tập cho học sinh

- Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước (Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo hiện nay là 0,55%/tháng)

Trang 17

- NHCSXH thực hiện ủy thác cho 04 tổ chức chính trị - xã hội thực hiện một số nội dung công việc trong quy trình cho vay vốn hộ nghèo, trong

đó có việc thành lập và quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn NHCSXH tổ chức giải ngân, thu nợ trực tiếp đến từng người vay tại các điểm giao dịch xã và tổ chức hạch toán, theo dõi nợ vay đến từng người vay

1.2.2.2 Vai trò cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo

NHCSXH có vai trò quan trọng đối với hộ nghèo Nó được coi là công

cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thu nhập thấp, tiết kiệm thấp và năng suất thấp, là chìa khoá vàng để giảm nghèo Vai trò của tín dụng NHCSXH được thể hiện ở một số nội dung sau:

- Cung cấp vốn tín dụng, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống:

Vốn tín dụng cho hộ nghèo đã góp phần cải thiện tình hình thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người sinh sống Trong ba yếu tố cơ bản để hộ nghèo có điều kiện sản xuất kinh doanh; đó là vốn bằng tiền hoặc đất đai, lao động và kỹ thuật; trong đó, vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng nhất vì nếu có vốn bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư liệu sản xuất khác, kể cả đất đai Hiện nay, tích luỹ của người nghèo ở nước ta rất thấp, do đó hầu như các hộ nghèo đều thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Nhờ nguồn vốn của ngân hàng mà các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa

Trang 18

học kỹ thuật, công nghệ mới như các giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn, mà hộ nghèo tiếp cận được với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

- Tín dụng ngân hàng làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi:

Tệ nạn cho vay nặng lãi đã có từ lâu đời nay, hiện nay vẫn đang tồn tại khá nặng nề ở nông thôn, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa Cho vay nặng lãi thể hiện ở lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của ngân hàng hoặc dưới dạng mua bán sản phẩm non như lúa non, lạc non, mía non…ở thời

kỳ giáp hạt

Do nhu cầu cấp bách (thường là do đói kém, ốm đau bệnh tật, chi phí con đi học hoặc nhu cầu đột xuất), nên họ phải vay nặng lãi Tín dụng nặng lãi gây nhiều tác hại cho người dân, đặc biệt là hộ nghèo, làm cho hộ nghèo càng nghèo thêm Chính hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH

đã trực tiếp làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi

- Giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh vươn lên thoát nghèo:

Cung ứng vốn cho hộ nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất, kinh doanh để xóa đói giảm nghèo; sau một thời gian thu hồi cả gốc

và lãi đã buộc người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì

và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho gia đình; đồng thời trả nợ cho ngân hàng Để làm được điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý Từ đó, tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường, làm cho họ tiếp cận được kinh tế thị trường một cách trực tiếp Đồng thời giải quyết tình trạng

Trang 19

- Cung ứng vốn cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới:

Cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH thực hiện theo các quy định nghiệp vụ như bình xét công khai đối tượng được vay, thành lập tổ vay vốn, phải qua sự kiểm tra của chính quyền xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp từ Trung ương đến xã, vốn vay được phát trực tiếp tận người vay Thông qua hoạt động vay vốn, các hộ nghèo trong tổ cùng giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi ro, hoạn nạn Từ đó mà tình làng nghĩa xóm được gắn bó hơn Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn Trật

tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững; hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn

- Tạo việc làm cho người lao động: Thông qua công tác cho vay hộ nghèo, đã thu hút được một bộ phận con, em của hộ nghèo có việc làm ổn định, tạo thêm nhiều của cải cho gia đình và xã hội, góp phần hạn chế tệ nạn

xã hội, ổn định trật tự chính trị và an toàn xã hội

1.2.3 Hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay hộ nghèo

Hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH là việc hộ nghèo đủ điều kiện

và có nhu cấu vay vốn được vay vốn nhanh gọn, thuận lợi theo quy định để thực hiện sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế; sử dụng vốn vay hiệu quả,

Trang 20

thực hiện hoàn trả vốn vay đúng thời hạn, góp phần thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

1.2.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo

* Nhóm chỉ tiêu định tính:

- Thông qua việc sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý kinh tế của người vay được nâng lên Người nghèo có điều kiện tiếp cận được với khoa học kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi tiến tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới Đây cũng là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng mang lại cho hộ nghèo

- Các vùng nghèo, xã nghèo, nhờ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH đã xoá bỏ được tình trạng vay nặng lãi và bán nông sản non, góp phần thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân nông thôn Tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước Thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với hộ nghèo

- Nếu hiệu quả tín dụng của NHCSXH được nâng lên, thì không chỉ các

hộ nghèo được vay vốn, mà ngân hàng còn có điều kiện để phục vụ các hộ thuộc vùng khó khăn trong các khoản vay thương mại; phục vụ chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ, của địa phương

- Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương: Nếu hiệu quả tín dụng cao, ngân hàng sẽ có thêm điều kiện để phục vụ tốt hơn nhu cầu vay vốn của các đối tượng; từ đó sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của địa phương phát triển

- Thông qua cho vay của NHCSXH, đã kéo theo một đội ngũ cán bộ ở cấp xã, huyện vào cuộc cùng ngân hàng trong công tác hỗ trợ hộ nghèo, số tiền hoa hồng tổ nhóm, phí ủy thác đã là nguồn thu đáng kể để hoạt động đối với ban quản lý tổ vay vốn và tổ chức hội

Trang 21

21

- Thông qua vay vốn hộ nghèo, nội dung hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội càng thêm phong phú, số lượng hội viên tham gia sinh hoạt ngày càng đông

Tổng số

hộ nghèo đã thoát khỏi khỏi đói nghèo (ra khỏi danh sách

hộ nghèo)

=

Số hộ nghèo trong danh sách đầu

kỳ

-

Số hộ nghèo trong danh sách cuối

kỳ

-

Số hộ nghèo chuyển

đi địa bàn khác trong kỳ

+

Số hộ nghèo chuyển đến trong

kỳ

- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín dụng lớn để phục vụ hộ nghèo; mặt khác, đánh giá khả năng sản xuất kinh doanh của hộ nghèo ngày càng lớn, nguồn vốn có hiệu quả (nếu sử dụng vốn không hiệu quả, thì hộ nghèo sẽ không có nhu cầu vay)

Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn =

Tổng số hộ nghèo được vay vốn Tổng số hộ nghèo trong danh sách X 100%

Trang 22

- Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo được thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo và tỷ trọng dư nợ tín dụng hộ nghèo trong tổng số

- Chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản mà ngân hàng đang dùng để đánh giá chất lượng tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng tín dụng tốt, hiệu quả tín dụng cao và ngược lại

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay

Dư nợ quá hạn cho vay hộ nghèo

Tổng dư nợ cho vay hộ nghèo

x 100%

- Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích: Những khoản vay bị sử dụng sai mục đích phần lớn đều không đem lại như hiệu quả kinh tế xã hội như mong muốn của ngân hàng Chỉ tiêu này có thể xác định theo công thức:

Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích =

Số tiền sử dụng sai mục đích

Tổng dư nợ cho vay hộ nghèo

x 100%

Trang 23

23

- Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay: Nguồn trả nợ cho ngân hàng về nguyên tắc là được trích ra từ phần thu nhập của người vay Tuy nhiên, có nhiều trường hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả bị mất vốn nên người vay phải bán tài sản để trả nợ, trong trường hợp này đánh giá chất lượng tín dụng thấp:

Tỷ lệ thanh toán nợ

do bán tài sản =

Số tiền nợ thu được do bán tài sản

Tổng doanh số thu nợ x 100%

- Khả năng sinh lời: Dựa trên tỷ lệ thu lãi các chương trình cho vay, tỷ

lệ thu lãi càng cao sẽ góp phần giảm chi phí cấp bù cho Nhà nước NHCSXH

là một tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, được Nhà nước cấp bù chi phí Tuy nhiên, NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn phải thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế thấp nhất về rủi

ro xảy ra Việc thu đủ nợ gốc, lãi sẽ đảm bảo tốt vòng quay vốn, hiệu quả nguồn vốn ưu đãi được nâng cao

1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO

1.3.1 Nhân tố chủ quan

* Chính sách tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội

Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng của ngân hàng như: Quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề và

Trang 24

các nội dung khác… Chính sách tín dụng phù hợp, kịp thời sẽ giúp cho hộ nghèo có điều kiện vươn lên thoát nghèo

Chính sách về cho vay Hộ nghèo hiện nay của Ngân hàng Chính sách

xã hội thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP “Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác”:

- Mục tiêu: NHCSXH thực hiện cho vay hộ nghèo góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và ổn định xã hội

- Đối tượng vay vốn: là những hộ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ

* Nguồn vốn cho vay của NHCSXH

Nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH trong thời gian qua ngoài nguồn vốn của Trung ương thì còn có các nguồn vốn khác là: vốn ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH để cho vay (ngân sách tỉnh, huyện), nguồn vốn huy động của dân cư, các tổ chức kinh tế, nguồn huy động tiết kiệm từ các hộ vay vốn là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, trong đó, nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương đóng vai trò chủ đạo Do vậy, việc cấp vốn của Nhà nước đủ và kịp thời sẽ tạo điều kiện cho hộ nghèo đầu tư vốn đúng thời điểm, kịp thời vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

* Quy trình cho vay đối với hộ nghèo

NHCSXH ủy thác cho các Hội đoàn thể nhận ủy thác thực hiện một số công việc như: thực hiện bình xét đối tượng vay vốn và hoàn thiện hồ sơ cho vay; Tổ vay vốn được NHCSXH ủy thác thu lãi, thu tiết kiệm, kiểm tra việc

sử dụng vốn, đôn đốc hộ vay trả nợ đúng hạn theo quy định Ngân hàng thực hiện giải ngân trực tiếp đến từng hộ vay vốn tại điểm giao dịch của NHCSXH đặt tại UBND cấp xã Quy trình cho vay cần được thực hiện tốt, công khai

Trang 25

25

* Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng

Con người luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại trong mọi hoạt động, đặc biệt là cho vay đối với hộ nghèo Hộ nghèo là người có kiến thức và trình độ dân trí thấp, cho vay vốn phải đi kèm với việc hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo sử dụng vốn sao cho hiệu quả Mặt khác, cán bộ tín dụng NHCSXH hiện nay phải trực tiếp giao dịch với khách hàng tại UBND các xã (giải ngân, thu nợ tại UBND xã), đòi hỏi mỗi người cán bộ phải tinh thông nghiệp vụ, giỏi một việc và biết nhiều việc, nắm vững kiến thức chuyên môn, xã hội để đáp ứng yêu cầu công việc được giao

1.3.2 Nhân tố khách quan

* Bản thân hộ nghèo

Khách hàng vay vốn của NHCSXH hiện nay chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách, mà hộ nghèo thường thiếu nhiều thứ như tri thức, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, dẫn đến hiệu quả của sản xuất kinh doanh hạn chế, sản phẩm sản xuất ra chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua các rủi ro trong sản xuất và đời sống Nếu hộ nghèo có ý thức sử dụng vốn đúng mục đích gặp thuận lợi trong sản xuất, chăn nuôi thì vốn vay có hiệu quả Tuy nhiên, một số vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước Một số hộ nghèo do ý thức kém, nên sử dụng vốn sai mục đích, không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng đúng hạn

* Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo, những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình độ dân trí cao, khí hậu ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn cho vay hộ nghèo dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao và ngược lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém,

Trang 26

giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít, cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốn cho vay phát huy hiệu quả không cao

* Điều kiện xã hội

Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêm phòng dịch, nên hiệu quả không cao Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Các hộ nghèo thường có số con đông hơn các

hộ trung bình, nhưng sức lao động ít; trình độ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp, không biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nên sử dụng vốn kém hiệu quả Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sử dụng chủ yếu vào sinh hoạt trong gia đình; không đầu tư vào sản xuất kinh doanh; vốn sử dụng không có hiệu quả, dẫn đến không trả nợ cho Ngân hàng

* Điều kiện kinh tế

Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có, nên vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảm hiệu quả của vốn vay Cùng với việc thiếu vốn sản xuất kinh doanh, thì việc lồng ghép tập huấn các chương trình như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…hạn chế cũng góp phần làm giảm hiệu quả tín dụng hộ nghèo

Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ đầy đủ, thì nơi đó việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo, người dân có sức khỏe tốt đồng nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện để sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật vào sản

Trang 27

27

chấp hành pháp luật Nhà nước và thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, thực trạng hiện nay có những vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện đi lại khó khăn tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều

Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi đó kinh tế phát triển, hàng hóa sản xuất ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận được với khoa học kỹ thuật, có điều kiện tiếp cận được kinh tế thị trường

1.4 KINH NGHIỆM CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

1.4.1 Kinh nghiệm cho vay hộ nghèo của một số nước trên thế giới

1.4.1.1 Thái Lan

Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập Hàng năm được Chính phủ tài trợ vốn để hỗ trợ vốn thực hiện chương trình: hỗ trợ vốn cho nông dân

Trang 28

nghèo Những người có mức thu nhập dưới 1.000 Bath/ năm và những người nông dân có ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì ngân hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sự cam kết đảm bảo của nhóm, tổ hợp tác sản xuất

Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 3%/năm so với đối tượng khác Chính phủ qui định các Ngân hàng thương mại khác phải dành 20% số vốn huy động được để cung ứng vốn cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và cho người nghèo vay vốn

1-Để hỗ trợ người dân một cách hiệu quả, BAAC cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính vi mô tới người dân, bao gồm: dịch vụ tiền gửi, cho vay, dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ bảo hiểm cho các người nghèo, người có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ Đa dạng các dịch vụ giúp người dân có nhiều cơ hội lựa chọn dịch vụ của ngân hàng Không chỉ đa dạng về các sản phẩm và dịch vụ, BAAC còn cung cấp vốn vay tới người dân bằng rất nhiều hình thức cho vay khác nhau như: cho vay trực tiếp tới khách hàng vay vốn, cho vay thông qua các hợp tác xã, cho vay thông qua các hiệp hội, cho vay thông qua các ngân hàng làng, cho vay qua các nhóm tương hỗ, cho vay dưới sự bảo lãnh của ngân hàng

Một trong các hoạt động tài chính vi mô đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của tài chính nông thôn đó là hoạt động tín dụng vi mô BAAC cung cấp các món vay nhỏ tới người nghèo không có tài sản thế chấp,

có nghề nghiệp ổn định và lịch sử tín dụng tốt Hoạt động tín dụng vi mô cho phép người nghèo thực hiện các dự án nhỏ nhằm nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và thoát nghèo

1.4.1.2 Malaysia

Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín

Trang 29

29

nhận Đây là Ngân hàng thương mại quốc doanh được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu Ngân hàng nông nghiệp Malaysia chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và chương trình đặc biệt Ngoài ra Ngân hàng nông nghiệp Malaysia còn cho vay người nông dân nghèo thông qua các

tố chức tín dụng trung gian khác như: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng

Lãi suất cho vay đối với người nông dân nghèo thường được giảm khoảng 2% /năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác

Để có nguồn vốn cho vay Chính phủ buộc các Ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động được vào Ngân hàng trung ương (trong

đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làm vốn cho vay đối với nông nghiệp - nông thôn Ngân hàng nông nghiệp Malaysia không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngân hàng trung ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước

Từ phương thức cho vay và quản lý như trên Ngân hàng nông nghiệp Malaysia đã có được những kết quả như sau: nhờ có hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp Malaysia đã cho giúp người nghèo thực hiện các dự án nhỏ nhằm nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và thoát nghèo

1.4.2 Bài học rút ra đối với NHCSXH Việt Nam

Từ thực tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người đi sau, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích cho mình làm tăng hiệu quả hoạt động cho vay đối với người nghèo của Ngân hàng Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm, bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là điều kiện kinh tế của chính nước đó Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một các sáng tạo vào các mô hình cụ thể của Việt Nam Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng một số nước rút ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam như sau:

Trang 30

Thứ nhất, về nguồn vốn dành cho XĐGN rất lớn, duy trì liên tục trong

nhiều năm, NHCSXH đề nghị Chính phủ nên quy định các Ngân hàng thương mại khác phải gửi khoảng 20% số tiền huy động được vào Ngân hàng trung ương (trong đó có 2% dự trữ bắt buộc) để làm vốn cho vay đối với hộ nghèo

và các đối tượng chính sách khác

Thứ hai, về quy mô cấp tín dụng: Căn cứ đầu tiên để xét duyệt mức

cho vay là nhu cầu vay vốn của hộ Nếu ngân hàng có đủ vốn và hộ vay có khả năng trả nợ thì cho vay với mức tối đa theo nhu cầu của hộ vay

Thứ ba, hỗ trợ vốn cho người nghèo, không phải thế chấp tài sản, thu

tiền tiết kiệm, không thu bất cứ một khoản lệ phí nào ngoài lãi suất Do vậy, cấp ủy, chính quyền các cấp phải quan tâm chỉ đạo, kiểm tra giám sát chặt chẽ kênh tín dụng này, tránh tiêu cực và nâng cao hiệu quả đồng vốn

Thứ tư, hoạt động của ngân hàng phải công khai, minh bạch, đúng tự

nguyện của hộ nghèo; Thủ tục đơn giản, chặt chẽ dễ ràng ghi chép và theo dõi; Nâng cao hoạt động tổ giao dịch lưu động tại UBND xã, phường, thị trấn

Trang 31

- Tìm hiểu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo của một

số nước trên thế giới và bài học rút ra đối với NHCSXH Việt Nam

Tóm lại, những nghiên cứu mang tính lý luận được trình bày ở chương

1 là cơ sở để luận văn đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Việt Nam – Chi nhánh huyện Phúc Thọ được trình bày ở chương 2

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM - CHI NHÁNH

để cho vay các đối tượng Về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động khi mới thành lập (trụ sở làm việc và trang thiết bị phục vụ cho làm việc) hầu như không có, trụ sở phải thuê mượn Trong 12 năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp, sự phối hợp có hiệu quả của các tổ chức chính trị - xã hội, tập thể cán bộ nhân viên trong toàn Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phúc Thọ đã có nhiều cố gắng, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách thức, từng bước tạo lập và xây dựng đơn vị ngày càng lớn mạnh; tổ chức triển khai các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách đạt hiệu quả; tạo nền tảng cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phúc Thọ phát triển trong những năm tiếp theo

Trang 33

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của NHCSXH huyện Phúc Thọ

Về tổ chức biên chế tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phúc Thọ hiện nay có 10 cán bộ, đã đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại và từng bước đáp ứng nhu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh về chuyên môn đảm bảo phục vụ tốt công tác hiện đại hóa của ngành Cụ thể như sau:

Cán bộ có trình độ Đại học là 10/10 người, chiếm tỷ lệ 100% trong tổng số lao động biên chế Cán bộ có độ tuổi dưới 35 có 06 người, chiếm tỷ lệ 60% trong tổng số lao động biên chế, cán bộ trên từ 35-45 tuổi có 03 người, chiếm tỷ lệ 30%, cán bộ từ 50 tuổi trở lên có 01 người, chiếm tỷ lệ 10%

Ban đại diện hội đồng quản trị NHCSXH huyện Phúc Thọ

Phó giám đốc

Tổ kế hoạch nghiệp vụ tín dụng

Tổ kế toán ngân quỹ Giám đốc

Trang 34

* Bộ phận quản trị

Ban đại diện Hội đồng quản trị - Ngân hàng Chính sách xã hội toàn huyện có 11 thành viên Bao gồm lãnh đạo các ngành, đoàn thể, phòng ban có liên quan của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Phúc Thọ như: Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính, Phòng Lao động, Văn phòng UBND huyện, Mặt trận tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh và đặc biệt phải có lãnh đạo là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách làm trưởng ban

Hoạt động NHCSXH đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế của địa phương, giúp hộ sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế hộ, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, cải tạo vườn cây ao cá, phát triển ngành nghề của địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đời sống nhân

Trang 35

2.1.3.1 Cơ cấu nguồn vốn

Đến ngày 31/12/2014 tổng nguồn vốn quản lý và huy động tại NHCSXH huyện Phúc Thọ đạt 236,8 tỷ đồng, tăng 47,1 tỷ đồng so với đầu năm 2012 Tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 8,3%; trong đó, nguồn vốn Trung ương chiếm 80,4%; nguồn vốn ngân sách địa phương chiếm 19,6%

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012-

Số

Tỷ trọng

Số

Tỷ trọng

1 Vốn trung ương 190 85,2 190,3 82,6 190,4 80,4

2 Vốn ngân sách địa phương

27,1 12,2 32,8 14,2 37,4 15,8

3 Vốn huy động tiết kiệm

Tổng cộng 222,9 100 230,5 100 236,8 100

[Nguồn: Báo cáo kết quả nguồn vốn qua các năm của NHCSXH huyện Phúc Thọ]

Trang 36

Số liệu ở bảng 2.2 cho thấy: Nguồn vốn trung ương vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn cho vay tại NHCSXH huyện Phúc Thọ Điều này cho thấy, muốn mở rộng cho vay một mặt phải có nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, nhưng mặt khác khá quan trọng là phải khai thác nguồn vốn tại địa phương và huy động tiền gửi tiết kiệm

2.1.3.2 Hoạt động cho vay

* Dư nợ cho vay

Từ khi thành lập và đi vào hoạt động, NHCSXH huyện Phúc Thọ thực hiện cho vay 3 chương trình ban đầu với số tiền dư nợ là 14,9 tỷ đồng Đến cuối năm 2014 NHCSXH huyện Phúc Thọ đã thực hiện 8 chương trình tín dụng ưu đãi ( Chương trình cho vay hộ nghèo; cho vay hộ cận nghèo; cho vay giải quyết việc làm; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; cho vay xuất khẩu lao động; cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; cho vay dự án chăn nuôi bò sinh sản; cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở) Đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách đa dạng hơn, khối lượng tín dụng hàng năm tăng trưởng cao, được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3 Dư nợ cho vay giai đoạn 2012 - 2014 của NHCSXH huyện Phúc Thọ

Trang 37

37

cao, nhu cầu vay vốn ít hơn (năm 2014 chương trình cho vay Học sinh sinh viên giảm 26,2 tỷ đồng) Hoạt động tín dụng đến năm 2014 đạt 236,3 tỷ đồng,

đã có sự tăng trưởng cao so với khi thành lập (tăng gấp 15,9 lần)

* Tình hình cho vay ủy thác qua các Hội đoàn thể

NHCSXH thực hiện ủy thác cho vay qua các tổ chức Hội đoàn thể, việc bình xét đối tượng vay, số tiền cho vay, thời hạn cho vay do tổ vay vốn và các

tổ chức hội cấp xã đảm nhận NHCSXH thực hiện việc giải ngân trực tiếp đến

hộ vay tại điểm giao dịch tại xã hoặc tại trụ sở ngân hàng Việc thu lãi, đôn đốc thu nợ gốc khi đến hạn ủy nhiệm cho tổ vay vốn NHCSXH thu lãi hàng tháng hoặc hàng quý (do sự thỏa thuận giữa hộ vay với ngân hàng); số tiền trả

nợ gốc theo phân kỳ trả nợ (đối với các khoản nợ vay trung hạn)

Đến ngày 31/12/2014, kết quả dư nợ uỷ thác cho vay thông qua các tổ chức hội đoàn thể tại huyện Phúc Thọ như sau:

Bảng 2.4 Tình hình cho vay ủy thác qua các Hội đoàn thể tại NHCSXH huyện Phúc Thọ năm 2014

Đơn vị: tổ, hộ, tỷ đồng

T

T

Tên tổ chức chính trị nhận uỷ thác

Số tổ tiết kiệm vay vốn đang quản lý (tổ)

Số khách hàng còn dư

nợ (hộ)

Dư nợ Tổng

dư nợ

Nợ quá hạn

[Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động năm 2014 của NHCSXH huyện Phúc Thọ]

Trang 38

Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy: Hoạt động ủy thác cho vay qua các tổ chức hội đoàn thể chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số dư nợ cho vay tại NHCSXH huyện Phúc Thọ, tổng số dư nợ cho vay ủy thác là 232,3/236,3 tỷ đồng, chiếm 98% tổng dư nợ cho vay tại NHCSXH huyện Phúc Thọ Chất lượng tín dụng được đảm bảo, đôn đốc thu hồi, xử lý nợ đến hạn kịp thời, không để nợ quá hạn phát sinh

Tuy nhiên, hoạt động uỷ thác qua các tổ chức hội đoàn thể tại huyện Phúc Thọ trong thời gian qua vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đó là:

+ Công tác tuyên truyền chưa được quan tâm đúng mức, nên một số tổ chức hội cơ sở và hộ nghèo chưa nhận thức đúng về mục đích cho vay xóa đói giảm nghèo, dẫn đến tình trạng bình xét cho vay một số nơi vẫn còn hiện tượng bình quân, chia đều nguồn vốn cho vay cho nhiều hộ, cho vay đồng đều

về số tiền, thời gian trả nợ và đối tượng vay vốn chưa phù hợp với điều kiện thực tế của từng hộ

+ Công tác tập huấn cho cán bộ hội và tổ vay vốn đang nặng về số lượng, chất lượng chưa cao, một số ban quản lý tổ chưa nắm vững nghiệp vụ ngân hàng, chưa thường xuyên cập nhật các chính sách mới nên trong quá trình hoạt động gặp không ít khó khăn

+ Việc sinh hoạt tổ vay vốn chưa thường xuyên và đúng theo quy ước

đề ra, các thành viên tham gia họp đôi khi chưa đầy đủ theo yêu cầu và chủ yếu tổ chức họp tổ khi vay vốn

+ Công tác kiểm tra hoạt động của tổ vay vốn và đối chiếu hộ vay thực hiện chưa thường xuyên, số lượng kiểm tra còn hạn chế, chưa phát hiện kịp thời những tồn tại, thiếu sót từ cơ sở

Trang 39

39

Kết quả thực hiện cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi tại NHCSXH huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012-2014 như sau:

* Chương trình cho vay hộ cận nghèo

Thực hiện theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo Dư nợ cho vay đến ngày 31/12/2014 là 38,87 tỷ đồng, chiếm 16,4% với 1.769 hộ cận nghèo được vay vốn

* Chương trình cho vay giải quyết việc làm

Trong 3 năm đã giải ngân cho vay được 60,6 tỷ đồng, với 3.170 lượt hộ được vay vốn Đến 31/12/2014 dư nợ đạt 42,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18,07% trong tổng dư nợ, với 2.271 hộ vay Nguồn vốn của chương trình đã thu hút thêm được 3.185 việc làm mới

* Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Đến 31/12/2014 dư nợ cho vay đạt 62,18 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 26,3% trong tổng dư nợ, với 3.006 hộ vay vốn cho 3.348 học sinh sinh viên Vốn vay đã thực sự giúp cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập, không còn tình trạng học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn phải bỏ học vì không có tiền trang trải chi phí học tập

* Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định số 62/2004/QĐ- TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2014 đạt 54,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 22,9% trong tổng dư nợ, với 6.026 hộ đang vay vốn, nguồn vốn tín dụng đã giúp nông dân cải tạo, xây dựng được gần 10.000 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường

* Cho vay xuất khẩu lao động

Cho vay xuất khẩu lao động được triển khai từ năm 2007, NHCSXH huyện Phúc Thọ đã cho vay được 3,6 tỷ đồng với 120 lao động đi xuất khẩu;

Trang 40

tuy nhiên do suy giảm kinh tế nên hiện nay nhu cầu vay vốn ít, đến 31/12/2014 dư nợ đạt 94 triệu đồng, với 5 hộ gia đình đang vay vốn

* Cho vay Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

Thực hiện theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Dư nợ tính đến ngày 31/12/2014 là 3,4 tỷ đồng với 429 hộ nghèo được vay vốn

* Cho vay chăn nuôi Bò sinh sản

Thực hiện theo Quyết định số 4466/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về cho vay hỗ trợ hộ nghèo chăn nuôi bò sinh sản Dư nợ cho vay tính đến 31/12/2014 là 39 triệu đồng, với 5 hộ nghèo vay vốn Đến năm 2015 là thực hiện thu hồi vốn không cho vay chương trình này

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM-CHI NHÁNH HUYỆN PHÚC THỌ

2.2.1 Thực trạng hộ nghèo tại huyện Phúc Thọ

2.2.1.1 Số lượng, cơ cấu và phân bố hộ nghèo

Phúc Thọ là hiện là một huyện thuần nông, không có các làng nghề công nghiệp phát triển, điểm xuất phát thấp, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn nhỏ bé, bình quân đầu người thấp, nhu cầu về vốn và công nghệ để phát triển

là rất lớn Đến năm 2014 trên địa bàn huyện có 1.827 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo là 3,96%, trong khi đó cả nước tỷ lệ hộ nghèo là 6%

Sự biến động về hộ nghèo trên địa bàn huyện Phúc Thọ được điều tra qua các giai đoạn như sau:

+ Hộ nghèo giai đoạn 2001-2005 theo Quyết định số 1143/LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và xã hội: kết quả điều tra năm 2001, toàn huyện Phúc Thọ có 34.457 hộ dân, trong đó số hộ nghèo là 4.701 hộ, chiếm tỷ

lệ 13,6%

Ngày đăng: 14/05/2017, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Tài liệu trên cổng thông tin điện tử: http://phuctho.hanoi.gov.vn của UBND huyện Phúc Thọ Link
1. Hệ thống văn bản nghiệp vụ đang áp dụng trong NHCSXH Khác
2. Phòng Lao động TB&XH huyện Phúc Thọ (2003-2014), Báo cáo số hộ nghèo, nguyên nhân nghèo tại huyện Phúc Thọ Khác
3. NHCSXH Việt Nam (2003-2014), Báo cáo thường niên Khác
4. NHCSXH huyện Phúc Thọ (2003-2014), Báo cáo kết quả hoạt động năm Khác
5. Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác
6. Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội Khác
7. Quyết định 783/QĐ - HĐQT ngày 29/7/2003 của HĐQT NHCSXH ban hành quy chế tổ chức và hoạt động tổ TK&VV Khác
8. Tài liệu trên trang wedsite: www.vbsp.vn của NHCSXH Việt Nam Khác
9. Tài liệu trên trang wedsite: www.gso.gov.vn của Tổng cục thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của NHCSXH huyện Phúc Thọ - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của NHCSXH huyện Phúc Thọ (Trang 33)
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH huyện  Phúc Thọ giai đoạn 2012- - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012- (Trang 35)
Bảng 2.3. Dư nợ cho vay giai đoạn 2012 - 2014 của NHCSXH huyện Phúc Thọ - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.3. Dư nợ cho vay giai đoạn 2012 - 2014 của NHCSXH huyện Phúc Thọ (Trang 36)
Bảng 2.4. Tình hình cho vay ủy thác qua các Hội đoàn thể tại NHCSXH huyện  Phúc Thọ năm 2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.4. Tình hình cho vay ủy thác qua các Hội đoàn thể tại NHCSXH huyện Phúc Thọ năm 2014 (Trang 37)
Bảng 2.5.  Số hộ nghèo của huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012 - 2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.5. Số hộ nghèo của huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 41)
Bảng 2.6. Nguyên nhân nghèo tại huyện Phúc Thọ năm 2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.6. Nguyên nhân nghèo tại huyện Phúc Thọ năm 2014 (Trang 42)
Bảng 2.7. Tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phúc Thọ giai đoạn - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.7. Tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phúc Thọ giai đoạn (Trang 45)
Bảng 2.8. Cơ cấu cho vay các chương trình tại NHCSXH Phúc Thọ năm 2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.8. Cơ cấu cho vay các chương trình tại NHCSXH Phúc Thọ năm 2014 (Trang 46)
Bảng 2.9. Số hộ nghèo  được vay vốn  tại NHSXH  Phúc Thọ giai đoạn  2012 - - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.9. Số hộ nghèo được vay vốn tại NHSXH Phúc Thọ giai đoạn 2012 - (Trang 47)
Bảng 2.10. Số hộ thoát nghèo của huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012-2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.10. Số hộ thoát nghèo của huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012-2014 (Trang 48)
Bảng 2.11. Dư nợ quá hạn cho vay hộ nghèo tại NHSXH huyện Phúc Thọ giai  đoạn 2012 - 2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
Bảng 2.11. Dư nợ quá hạn cho vay hộ nghèo tại NHSXH huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 49)
Bảng  2.12.  Kết  quả  thu  chi  tại  NHCSXH  huyện  Phúc  Thọ  giai  đoạn  2012  - - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với họ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh huyện Phúc Thọ
ng 2.12. Kết quả thu chi tại NHCSXH huyện Phúc Thọ giai đoạn 2012 - (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w