Tân Bình; làm giàu cho dân, cho nước và cho mình, thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nước “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”- Trung tâm triển lãm Hội chợ Quốc t
Trang 1CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG QUẬN
TÂN BÌNH
1. Tổng hợp một số chỉ tiêu KT-XH liên quan quy hoạch giao thông khu vực.
1.1 Vị trí địa lý
Tọa độ địa lý:
Trang 2Điểm cực Nam: 100 45’ 25” độ vĩ Bắc;
Điểm cực Đông : 100 40’26’ độ kinh Đông;
Điểm cực Tây : 100 36’47” độ kinh Đông
Quận Tân Bình có diện tích 22,38 km², bao gồm 15 phường (từ 1–15), nằm bên phía tây của sôngSài Gòn, xung quanh giáp liền với các quận 3, quận 10, quận 11, quận 12, quận Tân Phú, quận
Gò Vấp và quận Phú Nhuận
Phía Bắc của quận là sân bay quốc tế lớn nhất của Việt Nam, sân bay Tân Sơn Nhất
Tân Bình có các trường tiểu học như Bình Giã, Bành Văn Trân, Nguyễn Viết Xuân, Đống Đa, Trần Văn Ơn, Trần Quốc Toản,Tân Sơn Nhất, ; các trường THPT là Nguyễn Thượng Hiền và Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Chí Thanh, Lý Tự Trọng; các trường THCS là Hoàng Hoa Thám, Ngô Sĩ Liên, Quang Trung, Tân Bình, Nguyễn Gia Thiều, Ngô Quyền, Trường Chinh
Quận có một chợ mang cùng tên là chợ Tân Bình nằm giữa đường Tân Tiến với Lý Thường Kiệt
Chợ Tân Bình có 9 cửa gồm 4 cửa lớn và 5 cửa nhỏ Ngoài ra quận Tân Bình còn có nhiều chợ lớn nhỏ khác như chợ Phạm Văn Hai, chợ Hoàng Hoa Thám
Diện tích 22,38 km2 , trong đó sân bay Tân Sơn Nhất 8,44 km2
Đông giáp quận Phú Nhuận, Q3, Q10
Bắc giáp quận 12, quận Gò Vấp
Tây giáp quận Tân Phú
Nam giáp quận 11
+ Có 15 phường trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, mang số : từ phường 1 đến phường 15 ( riêngphường 14 và 15 phải điều chỉnh địa giới hành chính ở 2 quận)
Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên và cơ cấu kinh tế của quận Tân Bình,do tốc độ đô thị hóa, sự biến động dân số tác động khá lớn đến việc phát triển kinh tế xã hội Có thể nói đất Tân Bình là “ Đất lành, chim đậu”, nên đến năm 2003 đã được Chính phủ đã được Chính phủ điều chỉnh địa giới và tách thành một quận mới; thể hiện qua dãy số biến động của các năm cuối kỳ kế hoạch 5 năm (dân số trung bình năm) như sau
Năm 1976 là 280.642 người
Năm 1980 là 250.472 người, giảm 11% so năm 1976 ( thời kỳ này do vận động giãn dân, đi xây dựng vùng kinh tế mới)
• Năm 1985 là 287.978 người, tăng 14,9% so năm 1980
• Năm 1990 là 357.202 người, tăng 24,3% so năm 1985
• Năm 1995 là 464.165 người, tăng 29,9% so năm 1990
• Năm 1999 là 612.252 người, tăng 31,9% so năm 1995
• Năm 2000 là 646.407 người, tăng 39,2% so năm 1995
• Năm 2003 là 754.160 người, tăng 11,6% so năm 1995
Khi tách quận:
Tân Bình có số dân là : 430.160
Trang 3Tân Phú có số dân là : 324.000.
+ Cuối năm 2004 dân số thực tế cư trú là 404.239 người
+ Đến tháng 6 năm 2005, ước dân sô thực tế cư trú là 411.000 người
So sánh 28 năm, chưa tách quận (1975/2003) tăng 2,7 lần;
So sánh 30 năm khi đã tách quận Tân Bình ( 1975/2005) tăng 1,5 lần
Qua 3 cuộc tổng điều tra dân số, tỷ trọng dân số quận Tân Bình so với thành phố : năm 1979 : 7,72 %; năm 1989 : 8,5% và năm 1999 : 11,49% Năm 2004 thành phố tổ chức điều tra dân số, quận Tân Bình mới chiếm tỷ lệ 6,6% thành phố
Mức tăng dân số tự nhiên, do trình độ dân trí và đời sống ngày càng cao, cộng với những năm gần đây công tác tuyên truyền vận động thực hiện “ Kế hoạch hóa gia đình”, nên qua các năm luôn giảm dần:
• Từ năm 1976 – 1980 bình quân năm 1,68%
• Từ năm 1981 – 1985 bình quân năm 1,79%
• Từ năm 1986 – 1990 bình quân năm 1,55%
• Từ năm 1991 – 1995 bình quân năm 1,53%
• Từ năm 1996 – 2000 bình quân năm 1,38%
• Từ năm 2001 – 2005 bình quân năm 1,18%
Về dân tộc : dân tộc Kinh chiếm 93,33%; Hoa 6,38%; Khơme 0,11%; các dân tộc khác là Tày 0,05%, Thái 0,01%, Nùng 0,03%, Mường 0,02%, Chăm 0,02% và người nước ngoài Phường
có nhiều người Hoa là phường 9, 10
Về tôn giáo : Phật giáo chiếm 19,62%, Công giáo 22,9%, Tin lành 0,37%, Cao đài 0,4 %, Hoa hảo 0,01; Hồi giáo 0,02%, không có đạo chiếm 56,68% ( số liệu tổng điều tra dân số 1999) Toànquận có 140 cơ sở tôn giáo trong đó, Phật giáo 74, Công giáo 60, Tin lành 4, Cao đài 2
1.3 Đặc điểm cơ cấu kinh tế.
Giai đoạn từ ngày 30/4/1975 giải phóng Miền Nam đến năm 1985 trong nền kinh tế tập trung kế hoạch hóa, thì cơ cấu kinh tế Tân Bình là sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp
Giai đoạn 1985 – 1990 nhà nước bắt đầu đổi mới, thì Tân Bình xác định cơ cấu kinh tế là công nghiệp, TTCN, thương nghiệp và nông nghiệp
Giai đoạn 1991 cho đến năm 2003 chưa tách quận, cơ cấu kinh tế là công nghiệp, TTCN – Thuơng mại, dịch vụ Giai đoạn này là giai đoạn phát triển mạnh nhất, nhanh nhất kể cả về kinh
tế, xây dựng phát triển đô thị hóa và biến động tăng dần số cơ học Là quận có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất thành phố, chiếm tỷ trọng từ 15% đến 19% và có mức tăng bình quân hàng năm trên 15% Doanh thu thương mại dịch vụ mức tăng là 18 % năm
Năm 2004 sau khi tách quận, hiện trạng phần lớn cơ sở hoạt động kinh doanh thương mại dịch
vụ nằm trên địa bàn Tân Bình, nên cơ cấu kinh tế quận Tân Bình đã xác định chuyển đổi là : Thương mại, dịch vụ - Sản xuất công nghiệp, TTCN Với trên 3.700 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và trên 23.700 cơ sở hộ cá thể hoạt động sản xuất kinh doanh Cơ cấu ngành nghề: Thuơngmại chiếm 40%, dịch vụ 32%, công nghiệp 18% và hoạt động khác 10%
Quận Tân Bình rất thuận lợi về địa lý kinh tế, về giao thông đường bộ đường hàng không, về dulịch và các hoạt động thương mại dịch vụ, lại có lực lượng sản xuất đông Luôn mở cửa rộng đón
Trang 4Tân Bình; làm giàu cho dân, cho nước và cho mình, thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nước “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”
- Trung tâm triển lãm Hội chợ Quốc tế tại đường Hoàng Văn Thụ (phường 4)
- Chợ Phạm Văn Hai (phường 3), chợ Hoàng Hoa Thám (phường 13), chợ Bàu Cát(phường 14)
- Trung tâm thương mại CMC tại đường Lý Thường Kiệt (phường 8)
- Trung tâm thương mại dịch vụ Superbowl tại đường Trường Sơn (phường 4)
- Siêu thị MAXIMARK tại đường Cộng Hòa (phường 4)
- Mạng lưới hoạt động của Liên hiệp HTX MB Quận, các HTX mua bán của phường 1, 2,
5, 8, 9, 13 và phường 14
Riêng tại các chợ Phạm Văn Hai, Bàu Cát cần có biện pháp khai thác các tầng lầu để vừa mởrộng qui mô hoạt động, vừa tăng doanh thu của các chợ và phục vụ nhu cầu mua sắm của nhândân
Ngoài ra, Quận tiếp tục đầu tư nâng cấp 8 chợ nhỏ để đưa vào hoạt động có hiệu quả (chợ TânHưng, Tân Phước phường 9, Trần Văn Quang phường 10, Võ Thành Trang phường 14, Tân Trụphường 15, chợ phường 11, chợ Phường 6, chợ Phường 7)
Đầu tư xây dựng mới các trung tâm thương mại:
- Nâng cấp chợ Tân Bình thành trung tâm thương mại Tân Bình, P8
- Xây dựng khu thương mại - dịch vụ tại đường Phạm Văn Hai, P3
- Xây dựng khu cao ốc và Thương mại tại đường Lý Thường Kiệt, P6
- Xây dựng khu cao ốc và thương mại tại đường Âu Cơ, P9
- Xây dựng khu cao ốc và Trung tâm thương mại – dịch vụ tại đường Âu Cơ, P14
- Xây dựng Trung tâm Thương mại và căn hộ cao cấp Việt Mỹ tại đường Trương Công Định, P14
- Xây dựng Trung tâm Thương mại – Dịch vụ Phúc Yên Plaza tại đường Phạm Huy Ích,Phường 15
- Xây dựng khu cao ốc văn phòng tại đường Cộng Hòa, P12
Gắn với việc quy hoạch tổng thể và chi tiết của quận đã được Thành phố phê duyệt để sắp xếp các ngành nghề kinh doanh:
Trang 5- Hàng vật liệu xây dựng,trang trí nội thất và cơ điện tập trung ở đường Lý Thường Kiệt(phường 7, 8 và 9) và đường Lạc Long Quân (phường 8,11).
- Hàng kim khí điện máy, điện tử, Inox cao cấp tập trung ở đường Hoàng Văn Thụ(phường 2, 4)
- Hàng mộc gia dụng tập trung ở đường Trường Chinh (phường 12, 13, 14) và đườngCộng Hòa (phường 4, 12, 13)
- Hàng công nghệ phẩm, văn hóa phẩm tập trung ở tập trung ở đường Cách Mạng ThángTám (phường 5, 6, 7)
- Hàng thủ công mỹ nghệ tập trung ở đường Cộng Hòa (phường 4, 12, 13)
- Vàng bạc đá quí tập trung ở đường Phạm Văn Hai (phường 3, 5), đường Trường Chinh (phường 4, 11, 14)
- Hàng sắt ở đường Phan Huy Ích (phường 15)
- Hình thành và phát triển các Trung tâm Thươg mại-Dịch vụ mới vừa và nhỏ tại cácphường 1,2,4,6,7,9, 10, 11, 12,14 và15
Xác định các ngành nghề cần ưu tiên phát triển:
- Dịch vụ ngân hàng, văn phòng đại diện ở các tuyến đường Cộng Hòa (phường 12, 13,14); Bàu Cát (phường 14); Xuân Hồng (phường 4); Lê Văn Sỹ (phường 1, 2); Lý Thường Kiệt(phường 7, 8); Cách Mạng Tháng 8 (phường 7, 04, 05, 6); Trường Chinh (phường 12, 13, 14, 15)
- Dịch vụ du lịch, khách sạn tập trung ở khu đệ nhất đường Hoàng Việt (phường 4);đường Lý Thường Kiệt (phường 7, 8); đường Lê Văn Sỹ (phường 1); cụm đường Bàu Cát(phường 14), đường Cộng Hòa (phường 4, 12, 13)
- Dịch vụ may mặc, cho thuê đồ cưới tập trung ở đường Lê Văn Sỹ (phường 1, 2); đườngCách Mạng Tháng Tám (phường 4, 5, 7)
- Dịch vụ giải quyết việc làm tập trung ở đường Âu Cơ (phường 10, 14); đường TrườngChinh (phường 14, 15); đường Phan Huy Ích (phường 15)
- Dịch vụ văn hóa tập trung ở Trung tâm văn hóa và trên các tuyến đường Hoàng VănThụ, Phạm Văn Hai, CMT8
- Dịch vụ y tế, giáo dục tập trung tại đường Hoàng Văn Thụ, Lý Thường Kiệt, TrườngChinh, Cách Mạng Tháng Tám, Cộng Hòa
- Dịch vụ xử lý rác tập trung tại các phường ven (phường 13, 14, 15)
- Dịch vụ nhà hàng tập trung tại các đường Lê Văn Sỹ (phường 1, 2) Hoàng Văn Thụ(một đoạn khu vực phường 4), Hoàng Việt (phường 4) Chú ý : chỉ cho phát triển các dịch vụ ănuống, nhà hàng kinh doanh lành mạnh, phục vụ thuần túy ăn uống, hạn chế tối đa các quán ăn cóbia rượu; xây dựng các khu kinh doanh thức ăn đường phố bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
2 Tổng hợp và phân tích đánh giá hiện trạng giao thông, cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 6Quận Tân Bình rất thuận lợi về địa lý kinh tế, về giao thông
đường bộ đường hàng không, về du lịch và các hoạt động
thương mại dịch vụ, lại có lực lượng sản xuất đông Luôn mở
cửa rộng đón tiếp những nhà doanh nhân, nhà du lịch lữ hành
và nhà đầu tư đến hoạt động trên địa bàn quận Tân Bình
THÔNG TIN CHÍNH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN BÌNH
dài (m)
Chiề u rộng (m)
Đơn vị quản lý Đơn vị duy tu,
2 Bạch Đằng Trường Sơn – Nguyễn
Thái Sơn
1400 7 Khu QLGTĐT số
1
Cty QLCTGT Sài Gòn
3 Bành Văn Trân Đầu CMT8 – Cuối CMT8 Đang
5 Bình Giã Trường Chinh – Cộng
Hòa
485 6 Khu QLGTĐT số
1
Cty QLCTGT Sài Gòn
6 Bình Long Đang thống kê Đang
thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
7 Bùi Thị Xuân
Bờ Nam trái Kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè – Hoàng Văn Thụ
620 5 Khu QLGTĐT số
1
Cty QLCTGT Sài Gòn
8 Cách Mạng Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
9 Cách Mạng Tháng Tám Lý Thường Kiệt – Bắc Hải 1383 12 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
10 Cộng Hòa Hoàng Văn Thụ - Phan 2844 26 Khu QLGTĐT số Cty QLCTGT
Trang 7Văn Sửu 1 Sài Gòn
11 Cửu Long Trường Sơn – Yên Thế 389 7 Khu QLGTĐT số
1
Cty QLCTGT Sài Gòn
12 Đồng Đen Trường Chinh – Số Nhà
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
13 Đường Số 22 Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
14 Hòa Bình Đang thống kê Đang
thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
15 Hoàng Hoa Thám Trường Chinh – Nguyễn
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
16 Hoàng Văn Thụ Cách Mạng Tháng Tám – Nguyễn Văn Trỗi 1552 10 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
17 Hoàng Việt Hoàng Văn Thụ - Cuối đường Hoàng Việt Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
18 Hồng Hà Trường Sơn – Bạch Đằng 646 5 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
19 Huỳnh Hữu Bạc Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
20 Lạc Long Quân Âu Cơ – Tân Thọ Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
21 Lê Minh Xuân Lạc Long Quân – Vân Côi 287 8 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
22 Lê Trọng Tấn Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
23 Lê Văn Sỹ Hoàng Văn Thụ - Đặng Văn Ngữ 1116 10 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
24 Lũy Bán Bích (Hương Lộ 14) Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
25 Lý Thường Kiệt Trường Chinh - Thiên Phước 1174 12 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
26 Nguyễn Hồng Đào Âu Cơ – Trường Chinh 1004 7-10 Khu QLGTĐT số
1
Cty QLCTGT Sài Gòn
27 Nguyễn Sơn Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số
1 Cty QLCTGT Sài Gòn Trường Chinh – Cộng Khu QLGTĐT số Cty QLCTGT
Trang 829 Nguyễn Trọng
Tuyển Số nhà 286B – Lê Văn Sỹ 781 5-6
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
30 Nguyễn Xuân Khoát Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Cty QLCTGT Sài Gòn
33 Phạm Văn Hai Cách Mạng Tháng Tám – Hoàng Văn Thụ 1316 8 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
34 Phan Đình Giót Hoàng Văn Thụ - Cổng
sân bay Tân Sơn Nhất 760 10
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
35 Phan Huy Ích Đang thống kê Đang
thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
36 Phổ Quang Phan Đình Giót – Hẻm
Chùa Phổ Quang 1177 10
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
37 Phú Thọ Hòa Đang thống kê Đang
thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
38 Tân Hương Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
39 Tân Kỳ Tân Quý Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
40 Tân Sơn Nhì Đang thống kê Đang
thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
41 Tân Thọ Lý Thường Kiệt – Lạc
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
42 Tây Thạnh Đang thống kê Đang
thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
43 Thạch Lam Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
44 Thăng Long Cộng Hòa – Hậu Giang 869 7 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
45 Thiên Phước Lý Thường Kiệt –
Nguyễn Thị Nhỏ 440 8
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
46 Thoại Ngọc Hầu Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số
1 Cty QLCTGT Sài Gòn
47 Thống Nhất Đang thống kê Đang Đang Khu QLGTĐT số Cty QLCTGT
Trang 9thống kê thống
48 Trần Hưng Đạo Đang thống kê Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số
1 Cty QLCTGT Sài Gòn
49 Trần Quốc Hoàn Cộng Hòa – Cổng sân bayTân Sơn Nhất 724 10 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
50 Trường Chinh Hoàng Văn Thụ - Cầu Tham Lương Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
51 Trương Công Định Trường Chinh – Âu Cơ 764 10 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
52 Trường Sơn Cổng sân bay Tân Sơn
Nhất – Hồng Hà 827 26
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
53 Trương Vĩnh Ký Đang thống kê Đang
thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
54 Ven Bắc Trái Kênh Nhiêu Lộc Bùi Thị Xuân – Út Tích Đang thống kê
Đang thống kê
Khu QLGTĐT số 1
Cty QLCTGT Sài Gòn
55 Ven Bắc Phải Kênh Nhiêu Lộc Út Tích – Cầu Sạn 463 7 Khu QLGTĐT số1 Cty QLCTGT Sài Gòn
Quận Tân Bình có 2 cửa ngõ giao thông quan trọng của cả nước: Cụm cảng hàng không sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất ( diện tích 7,44 km2 ) và quốc lộ 22 về hướng Tây Ninh, Campuchia Mạng lưới giao thông đô thị trên địa bàn quận cũng khá phát triển Tuyến đường Trường Chinh - Cộng Hoà - Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Văn Trỗi đã và đang được mở rộng để đảm bảo giao thôngthông suốt từ quận Tân Bình đến các quận trung tâm của thành phố
Để xây dựng quận Tân Bình thành một quận đô thị văn minh và từng bước hiện đại, từ nay đến
năm 2010 cần thực hiện ngay việc chỉnh trang đô thị và nâng cấp các tuyến đường chính như: đường Hoàng Văn Thụ, Lý Thường Kiệt, Trường Chinh, Cách Mạng Tháng 8, Cộng Hòa, Lạc Long Quân, Phạm Văn Hai, Lê Văn Sỹ, Bàu Cát.
Đầu tư, nâng cấp các tuyến vỉa hè, sắp xếp lại hệ thống điện, điện thoại, thoát nước, các điểm dừng đón trả khách của xe buýt, chăm sóc cây xanh trên các tuyến đường trọng điểm để xây dựng
mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngành Thương mại – Dịch
vụ phát triển nhanh theo định hướng và chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế chung của quận cụ thể như:
- Tiến hành cải tạo, nâng cấp toàn bộ vỉa hè trên các tuyến đường bằng cách mở rộng vỉa hè, cân lại cốt nền và lót gạch mới… tạo ra bộ mặt khang trang sạch đẹp
- Vận động doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể thực hiện tốt quy định về quy hoạch ngành nghề kinh doanh, về hoạt động quảng cáo, chống che khuất tầm nhìn… Cương quyết xử
Trang 10- Cải tạo nâng cấp các hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các tuyến đường trọng điểm, đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật và an toàn; chú ý đến việc trồng mới và cắt tiả cây xanh, thu dọn
vệ sinh đô thị để đảm bảo đường phố được xanh – sạch – đẹp
- Phối hợp với các Sở ngành Thành phố sắp xếp các trạm dừng, đón trả khách của các xe buýt và các dãi phân cách không còn phù hợp thực tế của địa phương để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của quận
MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH VỀ CÂY XANH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN BÌNH
cây Chủng loại cây chính
2 Âu Cơ Trường Chinh - Lạc Long Quân 64 Sung, Cườm rắn, Lim xẹt, Bàng
4 Bạch Đằng Trường Sơn - Nguyễn Thái Sơn 38 Bàng, Phượng vĩ, Táo,
Me tây
5 Bàu Cát Đồng Đen - Trương Công Định 79 Bàng, Lim xẹt, Bò cạp nước
6 Bình Giã Trường Chinh - Cộng Hòa 26 Viết, Bàng, Xoài
7 Bùi Thị Xuân Bờ Trái Kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè - Hoàng Văn Thụ 2 Bã đậu, Sung
8 Cách Mạng Tháng
Phượng vĩ, Me tây, Me chua
9 Cửu Long Trường Sơn - Yên Thế 21 Dừa, Viết, Trứng cá, Xoài, Sa kê, Bàng, Da
10 Đồng Đen Trường Chinh - Số Nhà 190 23 Trứng cá, Bàng, Lim
xẹt
11 Hoàng Hoa Thám Trường Chinh - Nguyễn Hiến Lê 104 Me tây, Bàng
12 Hoàng Văn Thụ Lê Bình - Nguyễn Văn Trỗi 69 Đang thống kê
13 Hoàng Việt Hoàng Văn Thụ - Cuối đường Hoàng Việt 34 Đang thống kê
14 Hồng Hà Trường Sơn - Bạch Đằng 105
Me tây, Điệp tai bèo, Bàng, Phượng vĩ, Lim xẹt
15 Lạc Long Quân Âu Cơ - Lý Thường Kiệt 2 Gõ mật, Xoài
16 Lê Minh Xuân Lạc Long Quân - Vân Côi 4 Sung, Mận, Viết
17 Lê Văn Sỹ Hoàng Văn Thụ - Đặng Văn Ngữ 5 Bàng, Da, Lim xẹt, Sa
kê
Trang 1118 Lý Thường Kiệt Trường Chinh - Thiên Phước 138 Me chua
19 Nguyễn Hồng Đào Âu Cơ - Trường Chinh 78 Da bồ đề, Bàng, Bò cạp
nước, Phượng vĩ, Viết
20 Nguyễn Thái Bình Cộng Hòa - Trường Chinh 45 Sao đen, Bàng, Sa kê
21 Nguyễn Trọng
Tuyển Ranh Phú Nhuận - Lê Văn Sỹ 9
Keo lá tràm, Vú sữa, Bàng, Mít, Xoài
22 Phạm Hồng Thái Phổ Quang - Cuối đường Phạm Hồng Thái 4 Lim xẹt, Bàng
23 Phạm Văn Hai Cách Mạng Tháng Tám - Hoàng Văn Thụ 11 Phượng vĩ, Bàng, Dầu
24 Phan Đình Giót Hoàng Văn Thụ - Cổng Sân bay Tân Sơn Nhất 89 Lim xẹt, Phượng vĩ
25 Phổ Quang Phan Đình Giót - Hẻm chùa Phổ Quang 44 Bàng, Viết, Sa kê,
Phượng vĩ, Da, Me tây
26 Thăng Long Cộng Hòa - Hậu Giang 39 Bàng, Phượng vĩ, Mít
27 Trần Quốc Hoàn Cộng Hòa - Cổng sân bay Tân Sơn Nhất 113 Lim xẹt, Phượng vĩ
28 Trường Chinh Hoàng Văn Thụ - Cầu Tham Lương 105 Da bồ đề, Si
29 Trương Công Định Trường Chinh - Âu Cơ 96 Bàng, Mãng cầu,
Muồng hoa vàng
30 Trường Sơn Cổng sân bay Tân Sơn Nhất - Hồng Hà 73 Viết, Me tây, Lòng mức, Bàng
31 Ven Bắc Kênh
32 Ven Nam Kênh Nhiêu Lộc Hợp Lưu - Cầu Sạn 39 Dầu
3 Tổng hợp chung về các tiêu chuẩn cho quy hoạch, cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý…
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ quyết định phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1998);
- Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28 tháng 12 năm 1993 của Bộ Xây dựng ban hành quy định về việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng đo thị;
- Căn cứ Quyết định phê duyệt quy hoạch chung quận Tân Bình của ủy ban nhân dân thànhphố ( Quyết định số 781/QĐ-UB-QLĐT ngày 10 tháng 02 năm 1995);
- Xét đề nghị của ủy ban nhân dân quận Tân Bình về việc điều chỉnh quy hoạch chung Quận (Thông báo số 24/TB-UB ngày 17 tháng 04 năm 1998);
- Theo đề nghị của Kiến trúc sư trưởng thành phố tại tờ trình số 17516/KTS-T-QH ngày 04 tháng 12 năm 1998;
Trang 12Điều 1 – Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận Tân Bình thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020 với nội dung chính như sau:
1. Về tính chất, chức năng Ranh giới và phân chia đơn vị hành chánh (20 phường)
không thay đổi so với quyết định phê duyệt quy hoạch chung tháng 02/1995
2. Diện tích tự nhiên quận Tân Bình là : 3.832 ha.
- Hiện trạng dân số quận Tân Bình (năm 1997) : 512.185 người
- Quy mô dân số dự kiến:
+ Đến năm 2020 :550.000 người – 600.000 người
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và phân bố sử dụng đất (năm 2020)
Mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch chung quận Tân Bình là khai thác hiệu quả quỹ đất hiện có, tăng them phúc lợi công cộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đảm bảo vệ sinh môi trường nhằm cải thiện điều kiện của người dân
Đơn vị tính Hiện trạng
(1997)
Quy hoạch phê duyệt 2/1995
Điều chỉnh mới (1998)
512.185
182 320 1.181 35.14 37.4
35,83 0.89 0,31 13,88 136 120 -
546.000
210 208 2 35 32-38
24-26 2-3 3-4 4-5 800-1000 150 -
600.000
229 524 2-2,5 33-34 34
21 4 3 6 1.500 365 1
4.1 – Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
4.2 – Dự kiến phân bố sử dụng đất toàn quận (năm 2020):
- Đất khu ở (hiện hữu cải tạo và xây dựng mới) : 1.45 ha 42,0 %
- Đất công trình công cộng (cấp quận,TP,TW): 220 ha 8,0 %
- Đất công viên cây xanh công cộng, TDTT: 165 ha 6,0 %
- Đất giao thông (đường xá, bãi đậu xe) : 330 ha 12,0 %
Trang 13- Đất công nghiệp , kho tàng, cây xanh cách ly: 931 ha 32,0 %
5. Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng
5.1 – Hướng bố cục không gian
Địa bàn quận Tân Bình có sân bay Tân Sơn Nhất và đất quân sự quy mô lớn nằm ở phía Tây Bắc của quận Bố cục không gian dựa vào các trục chính là Hoàng Văn Thụ, Trường Sơn, Lý Thường Kiệt để bố trí các công trình cao tầng, tạo bộ mặt đô thị… Các khu vực khác dân
cư đã ổn định ; chủ yếu là cải tạo, nâng cấp, xây chen
5.2 – Các khu chức năng chính.
a) Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – kho tang:
Xây dựng mới khu công nghiệp tập trung : phường 15-16 (150 ha) Các khu công nghiệp hiện hữu sẽ được xắp xếp lại
Vẫn giữ và cho phát triển các cơ sở công nghiệp nhỏ, tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm, xen cài trong khu dân cư
Cho tồn tại các cơ sở kho chuyên ngành xen trong khu dân cư
b) Khu vực dân cư:
Quận Tân Bình được phân thành 6 khu ở ( không thay đổi so với quyết định năm 1995)
Dân số bố trí cụ thể cho từng khu gồm:
Khu 1:105.000 dân; Khu 2 :145.000 dân; Khu 3 : 85.000 dân; Khu 4 : 70.000 dân; Khu 5 : 110.000 dân; Khu 6 : 35.000 dân
Mật độ xây dựng bình quân trong khu ở cho các khu từ 38% đến 45%
Trang 15Khu quy hoạch có diện tích 57,24ha, dân số dự kiến 30.000 người Phía đông nam: giáp quận 10 qua đường Bắc Hải.
Phía tây bắc: giáp phường 7 qua đường Nghĩa Phát và Trần Triệu Luật Phía tây nam: giáp phường 8 qua đường Lý Thường Kiệt Phía đông bắc: giáp phường 5, Tân Bình và phường 11, quận 3 Khu ở có tổng diện tích 29,99ha bao gồm:
+ Đất ở hiện hữu: quy mô 24,61ha, chiếm 82% đất ở, trong đó đa số là nhà phố, nhà liên kế hiện hữu với mật độ xây dựng khoảng 60 – 70%, tầng cao xây dựng từ 2 – 7 tầng
+ Đất ở xây dựng mới và chỉnh trang: quy mô 5,38ha, chiếm 18% đất ở, trong đó bao gồm khu dân cư xây dựng mới trong một phần khu C30 và hai cụm dân cư hiện hữu dự kiến chỉnh trang xây dựng nhà ở cao tầng với các chỉ tiêu: mật độ xây dựng khoảng 35%, cao tối đa 14 tầng.Tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám, Lý Thường Kiệt (dự kiến có tuyến tàu điện ngầm dọc tuyến) được định hướng phát triển với chức năng ở kết hợp thương mại – dịch vụ, xây dựng cao tầng
Trang 16Mục đích xác định khu vực hấp dẫn là để xác định giới hạn khu vực phục vụ của tuyếnđường hoặc công trình mà chúng ta cần nghiên cứu.
Tuyến đường sắt đi từ Bến Thành đến bến xe An Sương có chiều dài khoảng 12km, chủyếu được dùng để vận chuyển hành khách Vì vậy khu vực hấp dẫn chủ yếu là nơi tập trung dân
cư gần nhà ga
2.1.1 Lập luận, phân tích khu vực hấp dẫn hành khách:
- Vị trí nhà ga Hoàng Văn Thụ gần ngã tư Bảy Hiền nơi giao nhau Hoàng Văn Thụ - Trường
Trinh – Cách Mạng Tháng 8 – Lý Thường Kiệt
- Quận Tân Bình hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng của quận bảo đảm đủ
các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, đồng thời bảo đảm các chức năng một khu vực nằmngay cửa ngỏ sân bay Tân Sơn Nhất Cụ thể, Mỗi phường có trung tâm hành chính và các công
trình phúc lợi công cộng cần thiết Trung tâm thương mại dịch vụ bao gồm:
o Trung tâm triển lãm hội chợ quốc tế, chợ truyền thống (chợ Tân Bình, chợ PhạmVăn Hai…),
o trung tâm thương mại CMC, Superbowl và siêu thị Maximart
o Bên cạnh đó, trục dịch vụ - khách sạn du lịch tài chính ngân hàng – trụ sở cácdoanh nghiệp có vị trí trải dài từ khách sạn Novotel (Garden Plaza) đến cuốiđường Cộng Hòa
o Cụm công trình phức hợp đa năng kết hợp thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầngtại ngã tư đường vành đai trong – Âu Cơ
o Khu liên hợp văn phòng - dịch vụ - thương mại - văn hóa, dự kiến nằm trong phầnđất ở phía Bắc và Nam đường Cộng Hòa của Bộ Quốc phòng Hệ thống các cửahàng dịch vụ và thương mại nằm dọc các trục đường chính của quận như: HoàngVăn Thụ, Cộng Hòa, Trường Chinh, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Văn Trỗi và Âu
Cơ Trung tâm văn hóa – thể dục thể thao, quận có 3 Trung tâm (Trung tâm vănhóa TDTT tại phường 4, khu câu lạc bộ hàng không tại phường 2 và cụm côngtrình TDTT Quân khu 7) Hệ thống công trình y tế gồm: Bệnh viện Thống Nhất vàtrung tâm phục hồi chức năng là những trung tâm y tế phục vụ cho thành phố cũng
Trang 17như cả vùng Nam bộ Trung tâm y tế chính của quận dự kiến xây dựng tại đườngTrương Công Định (khu đất khoảng 1,2 ha của Công ty Pilot)
Trên bản đồ ta thấy ga Hoàng Văn Thụ nằm giữa hai nhà ga Phạm Văn Hai trên đườngCách Mạng Tháng 8 và nhà ga Nguyễn Hồng Đào trên đường Trường Trinh, do đó đường ranhgiới vùng hấp dẫn của nhà ga sẽ được phân bố hai bên đường như trên hình
Trên tuyến đường Lý Thường kiệt ra Hoàng Văn Thụ có các công trình công cộng tập trung đôngdân cư qua lại điển hình như:
Trang 18ủy ban nhân dân phường 7 quận Tân Bình
Công viên Hoàng Văn Thụ là nơi tập trung thu hút phần lớn dân số toàn thành cũng như hướng racông viên Gia Định
Công viên hoàng văn thụ
Trang 19Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất cũng nằm trên hướng ga metro đi qua đây cũng được coi là mộttrong những khu vực hấp dẫn của tuyến ga metro
Trang 20Bệnh viện thống nhất nằm trên đường Lý Thường Kiệt thuộc phường 7 quận Tân bình nằm trêntuyến ga metro đi qua
Hai tuyến đường Hoàng Văn Thụ và Lý Thường Kiệt là hai tuyến đường chính đi theo hai hướng:hướng Nam (Quận 11) và hướng Đông Bắc (Phú Nhuận, Gò Vấp) Vì đây là tuyến đường chínhnên người dân sẽ chọn các tuyến đường này để buôn bán, xây dựng các khu dân cư, siêu thị…do
đó dân cư thường tập trung đông Bên cạnh đó, các quận xung quanh chưa có tuyến đường sắtnên người dân sẽ theo hai tuyến đường chính này để đến nhà ga
2.1.2 Lập luận, phân tích sự cần thiết hình thành tuyến đường sắt:
Hiện nay trên địa bàn Quận Tân Bình thường xảy ra tai nạn giao thông và ùn tắc giaothông, đặc biệt là trên đường Trường Trinh Nguyên nhân chủ yếu là do số lượng xe con và xemáy ngày càng tăng mạnh, nơi đây lại tập trung nhiều trường hoc và bệnh viên (bệnh viện ThốngNhất), tình trạng lấn chiếm lòng lề đường để tập trung buôn bán vẫn thường xuyên xảy ra
Bên cạnh đó phương tiện vận tải hành khách công cộng (xe buýt) đi qua khu vực nàycũng không nhiều, không đáp ứng được nhu cầu đi lại cho người dân Ý thức chấp hành luật lệgiao thông của người dân vẫn con kém
Mặt khác, đây là tuyến đường chính đi vào trung tâm thành phố nên lưu lượng dòng xetập trung vào đây rất đông, đặc biệt vào các giờ cao điểm
Với lưu lượng xe đông như hiện nay, dẫn đến khói bụi ngày càng nhiều làm cho môitrường bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng, sức khỏe của con người ngày càng yếu đi Do đó việc sửdụng phương tiện công cộng này sẽ giảm một phần nào đó tác hại của môi trường đến sức khỏecon người
Trang 21Chi phí giá vé giảm hơn nhiều so với chi phí sử dụng xe con hay xe máy Ngoài ra việc sửdụng phương tiện công cộng này còn đảm bảo an toàn và thuận tiện.
Từ những lập luận trên, việc xây dựng tuyến đường sắt qua khu vực này là rất cần thiết vàcấp bách
2.2 Các dự báo chủ yếu
2.2.1 Phương pháp dự báo:
Phương pháp mô hình đàn hồi:
• phương pháp này dựa trên liên hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng của một biến số ( giao thông… )với tỷ lệ tăng trưởng của một biến cố khác ( GDP ) dựa trên những giả thiết tương đốitin cậy Hệ số đàn hồi có dạng
Eyx = Trong đó : Δygiao thông = ΔxGDP EgtGDP
ygiao thông =EgtGDP GDP + c
• Phương pháp này có ưu điểm:
- Được dùng ở nhiều nước có nền kinh tế phát triển
- Được dùng đẻ tính toán, ước lượng cho việc lập quy hoạch, dự báo dài hạn, trung hạn ( dựbáo nhu cầu đi lại theo mức tăng trưởng dân số, thu nhập quốc dân.)
- Sử dụng rộng rãi trong dự báo nhu cầu tiêu thụ một loại mặt hàng nhất định bởi tính giảđịnh tương đối chính xác độ tăng trưởng về mặt giá cả mặt hàng đó
- Mô hình đàn hồi tổng quát
- Mô hình đàn hồi có nhiều nhân tố
2.2.2 Dự báo nhu cầu vận tải tương lai:
Số liệu đầu vào:
Vị trí: Lý Thường Kiệt
Hướng đi: Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ
Ngày: 14/5/2011
Trang 23Ô tô con
Buýt nhỏ
Buýt lớn
Tải nhỏ
Tải lớn
Xe khác
Ghi chú
Trang 25Ô tô con
Buýt nhỏ
Buýt lớn
Tải nhỏ
Tải lớn
Xe khác
Ghi chú
Trang 26Buýt nhỏ
Buýt lớn
Tải nhỏ
Tải lớn
Xe khác
Ghi chú
Trang 27Buýt nhỏ
Buýt lớn
Tải nhỏ
Tải lớn
Xe khác
Ghi chú
Dự báo tốc độ tăng trưởng các loại xe đến năm 2020:
Trang 28Lý Thường Kiệt - Hoàng
Kiệt 232.42 36,083.36 3,158.18 728.15 8,940.12 49,142.24Hành khách đi metro chiếm 45% trong tổng số 100% người sử dụng phương tiện tham giagiao thông:
Lượng hành khách giờ cao điểm theo hướng
Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ 22,281.52
Hoàng Văn Thụ - Lý Thường Kiệt 22,114.01
Dự báo tốc độ tăng trưởng các loại xe tầm nhìn đến năm 2030:
Trang 29Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn
Kiệt 288.19 87,203.95 10,468.46 737.32 9,052.70 107,750.62
Hành khách đi metro chiếm 45% trong tổng số 100% người sử dụng phương tiện tham giagiao thông:
Lượng hành khách giờ cao điểm theo hướng
Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ 48,624.36Hoàng Văn Thụ - Lý Thường Kiệt 48,487.78
Trang 30CHƯƠNG 3 LẬP QUY HOẠCH TUYẾN ĐƯỜNG SẮT 3.1 Các lập luận về mục tiêu quy hoạch.
- Hiện trạng vận tải công cộng của TP bị xuống cấp nghiêm trọng một phần do thiếu sự kiểmsoát, thả nổi, mặt khác cơ sở hạ tầng ngày càng thiếu trầm trọng Vì vậy, phục hồi và phát triểnvận tải khách công cộng là một nhiệm vụ hàng đầu và mang tính chiến lược lâu dài của TP Sựchậm trễ, cũng như sự thiếu cương quyết trong công việc này sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọngtrong đầu tư cơ sở hạ tầng và trật tự văn minh đô thị
- Mục tiêu đặt ra là phải hướng tới hình thành một hệ thống vận tải công cộng đủ sức đáp ứngnhu cầu đi lại trong TP, với tỷ lệ tối thiểu là chiếm 30% nhu cầu đi lại của nhân dân
- Để đạt được mục tiêu nói trên phải tổ chức mạng lưới vận tải khách công cộng bằng các loại xebuýt khác nhau một cách hợp lý Sau đó sẽ xây dựng mạng lưới đường sắt nội thành tạo nên cáctrục và các dòng vận tải khách công cộng cùng với xe buýt trong TP Bên cạnh các lực lượng chủlực đó còn có các loại xe taxi với các tính năng phục vụ khác nhau
Mục tiêu của việc quy hoạch trong tuyến đường sắt Mêtro là thành lập nên hệ thống mạng lưới tuyến đường sắt đô thị Với nhiệm vụ chủ yếu là vận tải hàng hóa và hành khách một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất Tuyến đường sắt đang được nghiên cứu ở đây là tuyến đường sắt đô thị
số 2 đi qua khu vực quận Tân Bình – ga Hoàng Văn Thụ Tại đây lưu lượng hành khách và dòng lưu thông các phương tiện đã được tính toán, điều tra và dự báo theo như trên Việc hình thành tuyến Metro đường sắt qua khu vực này rất cần thiết cho người dân tại khu vực cũng như từ các khu vực khác khi đi qua khu vực và đến vui chơi, mua sắm tại khu vực
Quy hoạch tuyến đường sắt Metro có các đặc trưng kỹ thuật được nêu trong Cấp kỹ thuật đường sắt đô thị QĐ số 34/2007/QDD – BGTVT ngày 25 tháng 07 năm 2007 như sau:
- Năng lực chuyên chở phải từ 40.000 người /hướng/giờ trở lên
- Loại hình đặc trưng là đường tàu điện ngầm
- Các công trình tàu điện ngầm phải đảm bảo vận chuyển hành khách an toàn, đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh,an toàn lao động cho nhân viên vận hành…
- Các tuyến tàu điện ngầm phải được xây dựng dựa trên cơ sở phát triển tồng thể của tất cả các loại hình giao thông đô thị
- Các nhà ga phải được bố trí gần các nhà ga đường sắt, bến ô tô buýt, các điểm tập trung đông người của thành phố
Các yếu tố về trắc dọc và trắc ngang tuyến trong quá trình quy hoạch tuyến: