1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn

62 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn huyện a Ngành Nông nghiệp-Lâm-Thủy Sản 1/.. Bảng 1.4 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Tân Châu Nguồn: Niên giám

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

A Sự cần thiết phải lập điều chỉnh quy hoạch GTNT 1

B Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch 1

C Căn cứ lập quy hoạch và tài liệu tham khảo .2

CHƯƠNG 1 3

HIỆN TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN 3

1.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của huyện 3

1.1.1 Tổng quan 3

1.1.2 Dân số, hành chính 3

1.1.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn huyện 5

1.2 Hiện trạng hệ thống đường bộ 6

1.2.1 Những đặc trưng của hệ thống giao thông 6

1.2.2 Hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện 7

1.2.3 Tình hình vận tải trên địa bàn huyện 18

1.2.4 Các công trình phục vụ vận tải 19

1.2.5 Tình hình thực hiện quy hoạch giao thông 1999-2010 19

1.2.6 Đánh giá chung 20

CHƯƠNG 2 21

PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC 21

2.1 Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Tây Ninh 21

2.1.1 Quan điểm 21

2.1.2 Mục tiêu phát triển 22

2.2 Quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn tỉnh 23

2.2.1 Ngành Nông - Lâm - Thủy sản .23

2.2.2 Ngành Công nghiệp 24

2.2.3 Ngành Thương mại, du lịch 25

2.3 Các dự án phát triển khu công nghiệp trên địa bàn huyện 26

CHƯƠNG 3 28

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN HUYỆN 28

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển GTNT trên địa bàn huyện 28

3.1.1 Quan điểm 28

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

3.1.2 Mục tiêu 28

3.2 Dự báo nhu cầu giao thông 29

3.2.1 Phương pháp dự báo nhu cầu 29

3.2.2 Nhu cầu vận tải 30

3.3 Quy hoạch hệ thống đường bộ 30

3.3.1 Các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ 30

3.3.2 Hệ thống Quốc lộ và đường tỉnh đi qua địa bàn huyện 36

3.3.3 Hệ thống đường huyện 37

3.3.4 Hệ thống cầu đường bộ 41

3.3.5 Hệ thống đường xã 42

3.4 Quy hoạch các công trình phục vụ vận tải đường bộ 49

3.5 So sánh các chỉ tiêu của đường trước và sau quy hoạch 49

CHƯƠNG 4 50

VỐN VÀ PHẦN KỲ ĐẦU TƯ 50

4.1 Vốn đầu tư phát triển GTNT trên địa bàn huyện 50

4.2 Nhóm các tiêu chí đánh giá mức độ ưu tiên đầu tư tuyến đường 50

4.3 Phân kỳ vốn đầu tư 52

4.3.1 Hệ thống đường huyện 52

4.3.2 Hệ thống đường xã 53

CHƯƠNG 5 54

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 54

5.1 Các chính sách, giải pháp về nguồn vốn đầu tư phát triển GTNT huyện 54

5.2 Tổ chức quản lý xây dựng các công trình GTNT trên địa bàn huyện 55

5.2.1 Nhân sự trong công tác quản lý phát triển GTNT huyện 55

5.2.2 Đề xuất nâng cao năng lực quản lý giao thông ở các cấp 56

5.2.3 Tổ chức và quản lý trong đầu tư phát triển giao thông 56

5.2.4 Tổ chức và quản lý phát triển dịch vụ vận tải 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

A Kết luận 57

B Kiến nghị 58

Trang 3

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình phát triển dân số huyện Tân Châu giai đoạn 2003-2008 3

Bảng 1.2 Dân số và mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2008 4

Bảng 1.3 Nguồn lao động trên địa bàn huyện Tân Châu giai đoạn 2003 - 2008 4

Bảng 1.4 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Tân Châu 5

Bảng 1.5 Giá trị sản xuất một số sản phẩm chủ yếu 6

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu so sánh của đường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 7

Bảng 1.7 Tổng hợp chiều dài hệ thống đường trên địa bàn xã, thị trấn 11

Bảng 1.8 Thống kê hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã, thị trấn 17

Bảng 1.9 Sản lượng vận tải trên địa bàn huyện 19

Bảng 3.1 Dự báo khối lượng vận tải hàng hóa do huyện đảm nhận 30

Bảng 3.2 Dự báo nhu cầu vận tải hành khách trên địa bàn huyện 30

Bảng 3.3 Phân cấp kỹ thuật đường ôtô theo chức năng 32

Bảng 3.4 Tốc độ thiết kế của các cấp đường 33

Bảng 3.5 Giải pháp tổ chức giao thông trên mặt cắt ngang đường 33

Bảng 3.6 Chiều rộng tối thiểu các yếu tố trên mặt cắt ngang của đường 34

Bảng 3.7 Kết cấu áo đường 35

Bảng 3.8 Quy hoạch các công trình cầu trên đường huyện 41

Bảng 3.9 Tổng hợp quy hoạch đường xã theo đơn vị hành chính 42

Bảng 3.10 Tổng hợp quy hoạch đường bộ trên địa bàn các xã 48

Bảng 3.11 Các chỉ tiêu hệ thống đường bộ huyện trước và sau quy hoạch 49

Bảng 4.1 Tổng hợp kinh phí đầu tư 50

Bảng 4.2 Danh sách ưu tiên đầu tư đến 2015 51

Bảng 4.3 Phân kỳ hệ thống đường xã trên địa bàn các xã 53

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Hiện trạng bến xe khách Tân Châu 19

Hình 3.1 Cấu tạo nền đường trong trường hợp lề đường có và không có gia cố 35

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

A Sự cần thi ế t phải lập điều chỉnh quy hoạ c h GTNT

Hiện nay phát triển kinh tế nông thôn là một trong những mục tiêu được đảng và nhà nước ta rất quan tâm Rất nhiều chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được triển khai trong những năm qua nhằm xóa đói, giảm nghèo, giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa Nhằm thực hiện mục tiêu này trước hết cần ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn (GTNT) làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn

Hệ thống GTNT huyện đã có sự quan tâm đầu tư phát triển, về cơ bản đã kết nối trung tâm các xã về trung tâm huyện và là 1 trong những huyện của tỉnh có 100% số

xã có đường ô tô đến trung tâm xã Tuy nhiên, sự phát triển này trong tình trạng thiếu đồng bộ, chưa phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, phần lớn các tuyến đường có chiều dài ngắn, đường đất còn nhiều nên rất khó khăn cho đi lại của người dân trên địa bàn Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên ở các xã còn thấp Hệ thống cầu chưa được cải tạo chủ yếu là cầu gỗ, cầu sắt có bề rộng hẹp vì vậy xe có trọng tải lớn không thể lưu thông trên các cầu này

Để hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Tân Châu phát triển hợp lý và thống nhất, việc lập quy hoạch phát triển GTNT là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo yêu cầu hiện tại và phát triển tương lai

Để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà huyện đề ra đòi hỏi giao thông cần được đầu tư hợp lý, hiệu quả và đi trước một bước

Những năm gần đây, Nhà nước đã ban hành các quy trình, quy phạm để quản lý, quy hoạch, xây dựng và phát triển hệ thống giao thông vận tải nói chung Mặt khác, UBND tỉnh đã phê duyệt “điều chỉnh quy hoạch tổng thể GTVT tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020” tại quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 Trong khi đó Quy hoạch GTNT huyện Tân Châu được lập từ năm 1999-2000 nên cần phải được cập nhật, bổ sung hoàn thiện Vì vậy, việc tiến hành rà

soát, nghiên cứu điều chỉnh “Điều chỉnh Quy hoạch GTNT huyện Tân Châu tỉnh

Tây Ninh giai đoạn 2010 đến năm 2020” là nhu cầu khách quan và cần thiết.

B Mục tiêu , đối tượn g và phạ m vi ng hi ê n cứu lập điều chỉnh quy hoạ c h

1/ Mục tiêu nghiên cứu

- Thiết lập hệ thống GTNT đồng bộ và liên hoàn trong tương lai, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ an ninh quốc phòng

- Hệ thống GTNT của huyện kết nối với Quốc lộ và đường tỉnh, nâng cao hiệu quả khai thác

- Đảm bảo an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông

- Làm căn cứ để thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp và phát triển trọng điểm các công trình GTNT trên địa bàn huyện, làm cơ sở trong công tác quản lý và lập kế hoạch đầu tư toàn bộ hoặc từng phần hệ thống GTNT

2/ Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trang 6

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Hệ thống đường huyện, đường liên xã và các trục chính yếu của xã

+ Hệ thống các bến bãi đường bộ, đường thủy như bến xe khách, bến xe tải, bến

đò khách ngang sông

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Hệ thống đường bộ: Đường huyện, đường xã và trục chính yếu của xã

+ Các công trình phục vụ vận tải trên địa bàn huyện

C Căn cứ lập quy hoạ c h và tài liệu tha m khả o

- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020

- Quyết định 78/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020”

- Niên giám thống kê huyện Tân Châu năm 2009

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế quy hoạch

+ Quyết định 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của thủ tướng Chính Phủ về việc “Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”

+ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính Phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

+ Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/2/2007 của Chính phủ về quản lý kiến trúc

đô thị

+ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ - CP ngày 07/09/2006 của Chính Phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

+ Thông tư số 03/2008/TT - BKH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ - CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ- CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 03 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu

+ Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2005 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông Vận tải “Quy định về Bến xe ôtô khách”

+ Quyết định số 15/2007/QĐ-BGTVT về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoản trong “Quy định về bến xe ô tô khách” ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT

+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 của Bộ Khoa học công nghệ

và Môi trường

Trang 7

CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN

1 1 Tình hình phá t triển kinh tế- xã hội của huy ệ n

1.1.1 Tổng quan

- Tân Châu là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Tây Ninh 1.110 km² (chiếm gần 1/4 diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh), có vị trí địa lý như sau:

+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia;

+ Phía Nam và Tây Nam giáp thị xã Tây Ninh; phía Nam và Đông Nam giáp huyện Dương Minh Châu;

+ Phía Đông giáp Bình Phước;

+ Phía Tây giáp huyện Tân Biên

- Thổ nhưỡng trong huyện chủ yếu là đất xám Đặc điểm của loại đất này là thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, mức độ giữ nước và chất dinh dưỡng kém, dễ xói mòn, rửa trôi Tuy nhiên, đây lại là loại đất phù hợp với cây cao su nên được trồng phổ biến ở Tân Châu

- Tân Châu có khí hậu đặc trưng của khí hậu vùng Nam Bộ: Không có mùa đông lạnh, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Nền nhiệt độ ở đây nói riêng và toàn tỉnh khá cao, nhiệt độ trung bình khoảng 27oC, biên độ dao động nhiệt thấp (3,9oC), lượng bức xạ dồi dào

- Sông Sài Gòn chảy dọc ở phía Đông huyện Đây cũng là ranh giới tự nhiên của tỉnh Tây Ninh với tỉnh Bình Dương và Bình Phước Ngoài ra còn có suối Ngô, suối Dây là phụ lưu, cung cấp nước cho sông Sài Gòn

- Tân Châu có nhiều loại đá có thể làm vật liệu xây dựng: Đá vôi tập trung ở phía Bắc Sóc Con Trăn, Suối Ben xã Tân Hòa; letarit phân bố tại Xatarao, suối Ngô; cao lanh có ở Suối Ngô

1.1.2 Dân số, hành chính

a) Địa giới hành chính

Huyện Tân Châu có 12 đơn vị hành chính cấp xã gồm 1 thị trấn và 11 xã là Tân

Hà, Tân Đông, Tân Hội, Tân Hòa, Suối Ngô, Suối Dây, Tân Hiệp, Thạnh Đông, Tân Thành, Tân Phú và Tân Hưng

b) Dân số

- Năm 2008, Dân số toàn huyện khoảng 109.134 người trong đó dân số thành thị

là 8.038 người chiếm 7,4%, tỷ lệ chênh lệch giữa nam và nữ không đáng kể Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,35% Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2003-2008 đạt 1,05%/năm

Bảng 1.1 Tình hình phát triển dân số huyện Tân Châu giai đoạn 2003-2008

Trang 8

2003 2004 2005 2006 2007 2008 bq năm Tăng Dân số

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009- phòng thống kê huyện Tân Châu )

Mật độ: Theo bảng 1.2, mật độ dân số toàn huyện so với diện tích tự nhiên đạt

98 người/km2, trong đó thị trấn Tân Châu là trung tâm hành chính của huyện nên dân

số tập trung đông với mật độ dân số cao nhất huyện đạt 1.005 người/km2 gấp 40 lần

so với mật độ dân số xã Tân Hòa Mật độ dân số cao đứng thứ hai của huyện là xã Tân Hưng đạt 227 người/km2

Bảng 1.2 Dân số và mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2008

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009- phòng thống kê huyện Tân Châu )

- Lao động: Năm 2008 có 70.936 người chiếm 65% dân số toàn huyện, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2003-2008 đạt 3,9%/năm Lao động có khả năng tham gia sản xuất là 63.284 người trong đó, trong độ tuổi lao động là 54.663 người, trên độ tuổi lao động là 6.035 người, dưới độ tuổi lao động là 2.586 người Còn

số người trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động là 7.562 người chiếm 11% tổng số lao động trên địa bàn

Bảng 1.3 Nguồn lao động trên địa bàn huyện Tân Châu giai đoạn 2003 - 2008

Đơn vị: Người

Trang 9

- Trên độ tuổi lao động 5.008 5.994 6.091 6.046 6.005 6.035 3,8%

- Dưới độ tuổi lao động 2.146 2.569 2.610 2.591 2.573 2.586 3,8%

+ Không có khả năng 3.469 4.153 7.636 7.501 7.615 7.652 17,1%

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009- phòng thống kê huyện Tân Châu )

1.1.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn huyện

a) Ngành Nông nghiệp-Lâm-Thủy Sản

1/ Nông nghiệp: Năm 2009, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 1.057,5 tỷ

đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2004-2009 đạt 9,5%/năm Đây là một tỷ

lệ tăng rất cao so với các huyện khác trong tỉnh

Bảng 1.4 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Tân Châu

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009 - phòng thống kê huyện Tân Châu )

Ngành Trồng Trọt là ngành đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nông

nghiệp nói riêng và ngành nông - lâm - thủy sản nói chung Giá trị sản xuất ngành Trồng Trọt năm 2009 đạt 944,8 tỷ đồng chiếm 89,3% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Sản phẩm ngành trồng trọt chủ yếu tập trung vào các loại cây như cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp hàng năm, cây có bột, cây ăn quả

Tiếp sau là ngành dịch vụ nông nghiệp có giá trị sản xuất năm 2009 đạt 67,9 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2004-2009 là 36,6% Ngành chăn nuôi đạt 47,8 tỷ đồng với tốc độ giảm bình quân hàng năm 3,7%/năm

2/ Lâm nghiệp: Đến năm 2009, sản phẩm lâm nghiệp khoảng 12.425 ha, trong

đó trồng rừng tập trung là 34 ha, trồng cây phân tán là 28 ha, chăm sóc rừng là 81 ha

và bảo vệ tu bổ rừng là 11.962 ha

3/ Thủy sản: Năm 2009, sản lượng thủy sản đạt 275 tấn, trong đó chủ yếu là thủy sản nước ngọt là 87 tấn và nuôi trồng là 188 tấn Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2004-2009 là 3,5% Nhìn chung, hiện nay ngành thuỷ sản đã hình thành các mô hình trang trại nuôi trồng thuỷ sản quy mô vừa và nhỏ nuôi trồng các loại thuỷ sản có giá trị cao như

cá, tôm và có xu hướng phát triển mạnh Các cơ sở sản xuất và cung ứng giống cũng tăng nhanh về số lượng con giống, chất lượng con giống cũng ngày càng bảo đảm, đáp ứng nhu cầu nuôi trồng và tiêu dùng thuỷ sản của nhân dân trong tỉnh và xuất ra các tỉnh lân cận Bên

Trang 10

cạnh các mô hình phát triển nói trên vẫn còn các hộ nuôi nhỏ lẻ và các sản phẩm có giá trị thấp như tôm, cá vì đầu tư nuôi các loại thuỷ sản có giá trị kinh tế cao đòi hỏi nhu cầu vốn lớn Đây là một trong những hạn chế mà tỉnh cần phải khắc phục trong tương lai nhằm phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh.

b) Ngành Công nghiệp

Ngành công nghiệp của huyện đã có những bước phát triển mạnh trong thời gian qua chủ yếu do sự đóng góp của ngành công nghiệp chế biến dựa trên các nguồn nguyên liệu sẵn có của huyện Năm 2009, giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến

là 1.278,4 tỷ đồng chiếm 99,9% giá trị sản xuất công nghiệp của huyện, trong khi ngành công nghiệp khai thác chỉ chiếm 0,1% giá trị sản xuất công nghiệp của huyện Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2004-2009 đạt 12,4%/năm

Bảng 1.5 Giá trị sản xuất một số sản phẩm chủ yếu

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009- phòng thống kê huyện Tân Châu )

Trong ngành công nghiệp chế biến, ngành sản xuất thực phẩm đạt 1.076,4 tỷ đồng năm 2009, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8,7%/năm Tiếp theo là ngành sản xuất sản phẩm kim loại là 193,4 tỷ đồng, sản xuất kim loại là 7,1 tỷ đồng, sản xuất trang phục là 0,8 tỷ đồng, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản là 0,4 tỷ đồng Còn lại là sản xuất giường tủ, bàn ghế là 0,3 tỷ đồng

c) Thương mại và du lịch

Cùng với sự phát triển của ngành Công nghiệp, nông nghiệp, ngành thương mại cũng đạt được những bước phát triển qua từng thời kỳ Tính đến thời điểm năm 2009, trên địa bàn huyện Tân Châu có 4.812 đơn vị kinh doanh thương mại Các đơn vị kinh doanh thương mại chủ yếu là thành phần cá thể Tốc độ tăng trưởng đơn vị kinh doanh thương mại là 40%/năm

Số người tham gia kinh doanh thương mại cũng tăng theo số đơn vị kinh doanh thương mại Năm 2009 có 8.182 người tham gia vào lĩnh vực kinh doanh thương mại với tốc độ tăng trưởng bình năm giai đoạn 2004-2009 là 30,4%/năm

1 2 Hiện trạn g hệ thố n g đườn g bộ

1.2.1 Những đặc trưng của hệ thống giao thông

Tân Châu là huyện phía Đông và Đông Bắc của tỉnh tiếp giáp Campuchia với

Trang 11

đường biên giới dài 46,5 km nên hệ thống GTNT trên địa bàn huyện được chú trọng đầu tư phát triển Hệ thống đường tỉnh trên địa bàn huyện đã hình thành các trục dọc chạy theo hướng Bắc - Nam gồm ĐT.785, ĐT.793 và trục ngang chạy theo hướng Đông - Tây gồm ĐT.792, ĐT.794, ĐT.795, ĐT.795.1 Các trục này tạo lên bộ khung

cơ bản kết nối với hệ thống GTNT tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn rất thuận lợi cho người dân đi từ các xã về trung tâm huyện và tỉnh

Huyện có 100% xã, thị trấn có đường ô tô đến được trung tâm xã và các tuyến đường này đã được nhựa hóa Theo số liệu khảo sát thực tế, tổng chiều dài hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện khoảng 895,1 km trong đó:

- 16 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 252,4 km

- 29 tuyến đường huyện với tổng chiều dài là 166,4 km

- 396 tuyến đường xã với tổng chiều dài là 476,3 km

Về kết cấu mặt đường:

- Có 251,7 km đường Bê tông nhựa + nhựa chiếm 28,1%

- Còn lại 643,4 km đường CPSĐ + đất chiến 71,2%

So sánh các chỉ tiêu về mật độ đường và tỷ lệ nhựa hóa hiện nay của huyện Tân Châu so với huyện khác của tỉnh, thể hiện như sau:

- Mật độ đường so với diện tích tự nhiên của huyện đạt 0,8 km/km2 thấp nhất so với các huyện khác trong tỉnh

- Mật độ đường so với 1000 dân của huyện đạt 8,2 km/1000 dân, cao thứ hai so với các huyện khác trong tỉnh

- Tỉ lệ nhựa hóa đạt 28,1% (trong đó đường tỉnh nhựa hóa đạt 89,4%, đường huyện đạt 12,9%, đường xã 1,0%), cao thứ tư so với các huyện khác trong tỉnh

Hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện phân bổ không đồng đều, xã Thạnh Đông

có mật độ cao đạt 2,13 km/km2, xã Tân Hòa có mật độ thấp đạt 0,31 km/km2

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu so sánh của đường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Hiện có 16 tuyến với tổng chiều dài là 252,4 km trong đó có 225,5 km mặt đường

bê tông nhựa và láng nhựa, còn lại 26,9 km đường CPSĐ, đất Tỷ lệ nhựa hóa đạt 89,4%

Cụ thể:

Trang 12

1/ ĐT.785: Là tuyến trục dọc huyết mạch quan trọng của huyện chạy theo

hướng Bắc - Nam nối liền các xã Tân Đông, Tân Hội, Tân Hiệp, Tân Phú, Tân Hưng

và thị trấn Tân Châu với nhau Đoạn qua địa bàn huyện dài 27,8 km, điểm đầu ranh thị xã Tây Ninh, điểm cuối ngã ba Kà Tum Hiện được phân làm 3 đoạn:

- Đoạn 1: Dài 14,6 km, điểm đầu ranh thị xã Tây Ninh, điểm cuối ranh thị trấn Tân Châu - Thạnh Đông, mặt nhựa rộng 13,5 m, nền 20,5 m

- Đoạn 2: Giao về huyện quản lý

- Đoạn 3: Dài 13,2 km, điểm đầu ranh thị trấn Tân Châu - Thạnh Đông (ấp Thạnh Hòa, xã Thạnh Đông), điểm cuối tại ngã 3 Kà Tum mặt nhựa rộng 7,5 m, nền 13,5 m

2/ ĐT.792: Là tuyến vành đai biên giới có tính chất chủ yếu phục vụ an ninh

quốc phòng Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài 44,9 km, điểm đầu tại ranh huyện Tân Biên, điểm cuối cầu Cần Lê (ranh tỉnh Bình Phước) Hiện được phân thành 2 đoạn:

- Đoạn 1: Dài 37,2 km từ ranh huyện Tân Biên đến Đồn biên Phòng 815, mặt nhựa rộng 3,5 m, nền 7,5 m

- Đoạn 2: Dài 7,7 km từ Đồn biên phòng đến ranh tỉnh Bình Phước, mặt CPSĐ

rộng 6,0 m, nền 9,0 m

3/ ĐT.792 nối dài: Có vai trò kết nối ĐT.792 với ĐT.794, dài 6,5 km Hiện mặt

đất rộng 6,0 m

4/ ĐT.793: Chạy dọc ranh giới giữa hai huyện Tân Biên và Tân Châu, kết nối

ĐT.792 với đường Nông trường nước trong, đường Thiện Ngôn-Tân Hiệp, ĐT.795, đường vào tiểu đoàn 14, đường Bourbon Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài 26,4 km, điểm đầu giao với ĐT.792, điểm cuối tại ranh thị xã Tây Ninh Hiện mặt nhựa rộng 8,0

m, nền 12,0 m

5/ ĐT.794: Là tuyến trục ngang thứ hai có hướng chạy song song với ĐT.792,

kết nối các xã Tân Hà, Tân Đông, Suối Ngô, Tân Hòa với nhau Toàn tuyến nằm trên địa bàn huyện dài 33,4 km, điểm đầu tại ngã ba Kà Tum, điểm cuối tại cầu Sài Gòn (giáp ranh tỉnh Bình Phước) Hiện mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

6/ ĐT.795: Là trục đường quan trọng chạy qua trung tâm thị trấn Tân Châu, kết

hợp với ĐT.795.1 tạo thành trục ngang kết nối trung tâm các xã Tân Thành, Suối Dây, Thạnh Đông về trung tâm huyện Hiện mặt được phân làm hai đoạn:

- Đoạn 1: Dài 5,5 km, bắt đầu từ ranh huyện Tân Biên đến ranh thị trấn Tân Châu, mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

- Đoạn 2: Dài 3,9 km, bắt đầu từ ranh thị trấn Tân Châu đến Cầu Tha La Hiện được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị mặt BTN rộng 15,0 m, nền 30,0 m

7/ ĐT.795.1: Nằm trên địa bàn huyện dài 18,3 km, điểm đầu tại cầu Tha La,

điểm cuối tại xã Tân Thành Hiện mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

8/ ĐT.795.2: Nằm trên địa bàn huyện dài 11,8 km, điểm đầu giao với ĐT.795.1,

điểm cuối giao với ĐT.794 Hiện mặt nhựa rộng 5,5 m, nền 7,5 m

9/ Đường Thiện Ngôn-Tân Hiệp: Là tuyến trục ngang kết nối ĐT.785 với

ĐT.793 và huyện Tân Biên với Tân Châu Đoạn nằm trên địa bàn huyện dài 7,4 km, điểm đầu giao với ĐT.793, điểm cuối giao với ĐT.785 Hiện mặt nhựa rộng 6,0 m,

Trang 13

nền 9,0 m.

10/ Đường Bourbon:Đoạn qua địa bàn huyện dài 5,3 km, điểm đầu giao với

ĐT.793, điểm cuối giao với ĐT.785 Hiện mặt nhựa rộng 7,0 m, nền 12,0 m

11/ Đường Nông Trường Nước Trong: Có vai trò kết nối ĐT.793 với ĐT.785

Tuyến nằm trên địa bàn huyện dài 16,5 km, điểm đầu giao với ĐT.793 tại xã Tân Hà, điểm cuối giao với ĐT.785 tại xã Tân Hội Hiện mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

12/ Đường Kà Tum-Tân Hà-Đồn Biên Phòng 819: Là đoạn tuyến nối tiếp

ĐT.785, hình thành tuyến chạy dọc các xã theo hướng từ phía Bắc xuống phía Nam Toàn tuyến nằm trên địa bàn huyện dài 10,6 km, điểm đầu tại ngã ba Kà Tum, điểm cuối giao với ĐT.792 Hiện mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

13/ Đường vào tiểu đoàn 14: Dài 5,9 km, điểm đầu giao với ĐT.793, điểm cuối

giao với ĐT.785 Hiện mặt nhựa rộng 7,0 m, nền 12,0 m

14/ Đường Bờ Hồ-Bàu Vuông-Cống số 3: Nối tiếp đường Buorbon, hình thành

tuyến trục ngang của tỉnh, kết nối ba huyện Tân Biên, Tân Châu và Dương Minh Châu Mặt khác, tuyến phục vụ vận chuyển nguyên liệu cho nhà máy đường Buorbon Đoạn qua địa bàn huyện dài 4,9 km, điểm đầu giao với ĐT.785, điểm cuối ranh huyện Dương Minh Châu Hiện mặt nhựa rộng 7,0 m, nền 12,0 m

15/ Đường Tân Hà-Tân Hiệp: Có vai trò kết nối ĐT.792 với đường Kà

Tum-Tân Hà-Đồn biên phòng 819, Nông trường Nước Trong Toàn tuyến nằm trên địa bàn huyện dài 10,7 km, điểm đầu giao với ĐT.792 tại ngã ba Bàu Đá, điểm cuối giao với đường Nông Trường Nước Trong Hiện mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

16/ Đường Suối Dây-Bổ Túc: Toàn tuyến nằm trên địa bàn huyện dài 12,7 km,

điểm đầu giao với ĐT.795.2, điểm cuối giao với ĐT.792 Hiện mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

b) Hệ thống đường huyện

Hiện có 29 tuyến với tổng chiều dài là 166,4 km trong đó có 21,5 km đường nhựa, còn lại 144,9 km đường CPSĐ, đất Tỷ lệ nhựa hóa đạt 12,9% Cụ thể

1/ Đường Suối Dây-Tân thành (ĐH.14): Dài 7,9 km, điểm đầu giao ĐT.795.1

tại xã Tân Thành, điểm cuối tại Hồ Dầu Tiếng, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

2/ Đường Tân Hiệp-Sóc Miên (ĐH.08): Dài 6,7 km, điểm đầu giao ĐT.785

tại UBND xã Tân Hiệp, điểm cuối giao ĐT.793 tại ranh huyện Tân Biên Hiện trạng mặt rộng 6,0 m, nền 9,0 m, kết cấu nhựa dài 3,5 km, còn lại là CPSĐ

3/ ĐH.04: Dài 7,6 km, điểm đầu giao ĐT.793 tại ấp Tân Thanh xã Tân Phú,

điểm cuối tại Sông Tha La, hiện mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

4/ Đường lộ 244: Dài 10,0 km, điểm đầu giao ĐT.794 tại xã Tân Hòa, điểm cuối

tại Hồ Dầu Tiếng, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

5/ ĐH.20: Dài 3,0 km, điểm đầu giao ĐT.794 tại ấp Tân Thuận xã Tân Hòa,

điểm cuối tại rừng Cao su, mặt nhựa rộng 3,0 m, nền 5,5 m

6/ Đường đi mũi Kennơdi: Dài 6,1 km, điểm đầu giao ĐT.794 tại ấp Cây Cày

xã Tân Hòa, điểm cuối giao với ĐT.792, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

Trang 14

7/ Đường vào đồn Biên Phòng 815: Dài 10,3 km, điểm đầu giao ĐT.794 tại ấp

Tân Thuận tại xã Tân Hòa, điểm cuối ĐT.792 Hiện kết cấu được phân làm 3 đoạn:

- Đoạn 1: Dài 3,5 km từ ĐT.794 đến nhà máy Xi Măng, mặt nhựa 7,0 m, nền 12,0 m

- Đoạn 2: Dài 4,9 km từ nhà máy Xi Măng đến đồn biên phòng 815, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

- Đoạn 3: Đoạn còn lại dài 1,9 km, mặt nhựa rộng 3,5 m, nền 5,5 m

8/ Đường Thanh Niên: Tuyến có vai trò kết nối cụm dân cư ấp Cây Khế về

trung tâm xã dài 7,3 km, điểm đầu giao ĐH.20 tại ấp Tân Thuận xã Tân Hòa, điểm cuối tại Hồ Dầu Tiếng Hiện mặt rộng 6,0 km, nền 9,0 m, kết cấu mặt đường phân làm hai đoạn:

- Đoạn 1: Từ ĐH 20 đến km 00+700, dài 0,7 km, mặt nhựa

- Đoạn 2: Còn lại dài 6,6 km, mặt CPSĐ

9/ Đường Suối Ngô-Sóc Tà Em: Dài 5,9 km, điểm đầu giao ĐT.795.2 tại ấp 6

xã Suối Ngô, điểm cuối giao đường lộ 244 gần chốt bảo vệ rừng, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

10/ Đường Tân Thành-Cầu Sập: Tuyến chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại của

người dân đi, đến tại bến đò Tân Hưng Dài 6,6 km, điểm đầu giao ĐT.785 tại xã Tân Hưng, điểm cuối giao đường TN 20.12 tại xã Suối Dây, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

11/ Đường Ấp 6-Suối Dây: Là tuyến trục duy nhất kết nối dân cư tại các ấp 4, 5

về trung tâm xã Dài 8,3 km, điểm đầu tại ấp 4 xã Suối Dây, điểm cuối giao đường Tân thành-Cầu Sập tại ấp 6 xã Suối Dây, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m.

12/ Đường Ngã 4 Tân thành: Dài 7,7 km, điểm đầu tại Bến đò Ba Học (Hồ

Dầu Tiếng), điểm cuối tại rừng phòng hộ, mặt CPSĐ và đất rộng 6,0 m, nền 9,0 m

13/ Đường Kà Ốt-Tân Đông (Sân bay): Dài 3,3 km, điểm đầu giao ĐT.785 tại

ấp Đồng Tiến, điểm cuối tại ấp Kà Ốt xã Tân Đông Hiện mặt rộng 6 m, nền 9 m, kết cấu mặt phân thành hai đoạn: Đoạn mặt nhựa dài 1,2 từ ĐT.785 đến km 01+200, đoạn còn lại mặt CPSĐ dài 1,9 km

14/ Đường Đông Biên (Ngã 3 Sô Lô-Đồn 819): Là tuyến đường đi vào trạm

biên phòng tại Đồn biên phòng 819 dài 4,2 km, điểm đầu giao đường Kà Tum-Tân

Hà-Đồn BP 819 tại ấp Đông Hà xã Tân Đông, điểm cuối tại ranh Campuchia Hiện mặt rộng 6,0 m, nền 9,0 m, kết cấu mặt gồm mặt nhựa dài 3,6 km từ ĐT.785 đến giao ĐT.792, còn lại CPSĐ dài 0,6 km

15/ Đường Tầm Phô: Dài 2,3 km, điểm đầu giao đường Kà Tum-Tân Hà-Đồn

BP 819 tại ấp Kà Ốt xã Tân Đông, điểm cuối giao ĐT.792 tại ấp Tầm Phô xã Tân Đông Hiện mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

16/ Đường Đông Thành-Suối Dầm-Đông Hà (Đông Hà): Dài 7,6 km, điểm

đầu giao ĐT.794 tại ấp Đông Hiệp xã Tân Đông, điểm cuối giao ĐT.792 tại ấp Đông

Hà xã Tân Đông, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

17/ Đường Đông Thành-Suối Lam: Dài 6,9 km, điểm đầu giao ĐT.794 tại ấp

Đông Hiệp xã Tân Đông, điểm cuối giao đường Suối Dây-Bổ Túc tại ấp Đông Lợi xã Tân Đông, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

Trang 15

18/ Đường Thạnh Nghĩa (ĐH.07): Dài 4,4 km, điểm đầu giao ĐH.05 tại ấp

Thanh Hiệp xã Thạnh Đông, điểm cuối ruộng, mặt rộng 6,0 m, nền 9,0 m Kết cấu mặt CPSĐ dài 2,9 km và đất dài 1,5 km

19/ Đường ấp Tân Châu (ĐH.2B): Nằm trên địa bàn xã Tân Phú dài 3,4 km,

điểm đầu giao ĐT.785 tại ấp Tân Xuân xã Xuân Phú, điểm cuối gần Kinh tiêu Bàu Châu E, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

20/ Đường Suối Dây-Tân Phú: Dài 5,7 km, điểm đầu giao ĐT.795.1 tại ấp 4 xã

Suối Dây, điểm cuối tại sông Tha La, mặt rộng 6,0 m, nền 9,0 m Kết cấu gồm hai đoạn:

- Đoạn đầu: Từ ĐT.795.1 đến km 04+100, dài 4,1 km, mặt nhựa

- Đoạn cuối: Dài 1,6 km, mặt CPSĐ

21/ Đường Tân Hưng-Thạnh Tân: Nằm trên địa bàn xã Tân Hưng dài 4,4 km,

điểm đầu giao đường Bourbon, điểm cuối tại ranh thị xã Tây Ninh, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

22/ Đường TN 20.12: Dài 5,7 km, điểm đầu giao ĐT.795.1 tại xã Tân Thành, điểm

cuối giao Đ Ấp 6-Suối Dây tại ấp 6 xã Suối Dây, mặt CPSĐ và đất rộng 6,0 m, nền 9,0 m

23/ Đường Tân Thạnh: Dài 5,5 km, điểm đầu giao đường Bourbon tại ấp Tân

Thạnh xã Tân Hưng, điểm cuối giao đường Tân Hưng-Thạnh Tân tại ấp Tân Lợi xã Tân Hưng, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

24/ Đường Đông Thành-Đông Hà (Kồ Ke): Nằm trên địa bàn xã Tân Đông dài

4,4 km, điểm đầu giao đường Đông Thành-Suối Dầm-Đông Hà tại ấp Đông Hiệp, điểm cuối giao đường Đông Thành-Suối Dầm-Đông Hà tại ấp Đông Hà, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

25/ ĐH.01: Dài 2,9 km, điểm đầu giao đường vào Tiểu đoàn 14 tại ấp Tân Châu

xã Tân Phú, điểm cuối giao đường Bourbon tại ấp Tân Tây xã Tân Hưng, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

26/ ĐH.02: Nằm trên địa bàn xã Tân Hưng dài 1,5 km, điểm đầu giao đường Bờ

Hồ-Bàu Vuông-Cống số 3 tại ấp Tân Đông A xã Tân Hưng, điểm cuối tại ranh xã Tân phú, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

27/ ĐH.05: Có vai trò kết nối ĐT.793 với ĐT.785 Tuyến dài 4,9 km, điểm đầu

giao ĐT.793 tại ấp Thạnh Hiệp xã Thạnh Đông, điểm cuối giao ĐT.785 tại ấp Thạnh Hiệp xã Thạnh Đông, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

28/ ĐH.09: Nằm trên địa bàn xã Tân Hà, dài 2,5 km, điểm đầu giao ĐT.792,

điểm cuối giao đường Nông Trường Nước Trong, mặt đất rộng 6,0 m, nền 9,0 m

29/ ĐH.13: Dài 9,6 km, điểm đầu giao ĐT.795.1 tại ấp 1 xã Suối Dây, điểm

cuối tại Hồ Dầu Tiếng Hiện mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

c) Hệ thống đường xã: Hiện có 396 tuyến với tổng chiều dài là 476,3 km, trong

đó có 4,7 km đường nhựa, còn lại 471,6 km đường CPSĐ, đất Tỷ lệ nhựa hóa đạt 1,0%

Bảng 1.7 Tổng hợp chiều dài hệ thống đường trên địa bàn xã, thị trấn

lượng Kết cấu mặt đường

Trang 16

Hiện có 43 đường xã với tổng chiều dài 21,7 km, bề rộng mặt từ 4,0-9,0 m, toàn

bộ là đường CPSĐ và đường đất với tình trạng ở mức độ trung bình khá

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 3,37 km/km2, so với dân

số đạt 3,4 km/1000 dân

2/ Xã Tân Hà

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 30 tuyến đường với tổng chiều dài 59,3

km (đường nhựa dài 30,6 km, CPSĐ 17,9 km, đất 10,8 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 52,0% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 5 tuyến: ĐT.792, 793, đường Kà Tum - Tân Hà - Đồn biên phòng 819, Tân Hà - Tân Hiệp, Nông Trường Nước Trong với tổng chiều dài 30,6 km, mặt rộng từ 3,5-6,0 m, nền rộng từ 9,0-12,0 m

- Đường huyện có 1 tuyến: ĐH.09 dài 2,5 km, nền đất rộng 9,0 m

- Đường xã có 24 tuyến với tổng chiều dài 26,2 km, mặt rộng từ 3,0-7,0m, nền rộng từ 4,0-9,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 17,9 km, đất 8,3 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 1,16 km/km2, so với dân

số đạt 11,7 km/1000 dân

3/ Xã Tân Đông

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 51 tuyến đường với tổng chiều dài 85,8

km (đường nhựa dài 30,5 km, CPSĐ 38,4 km, đất 16,9 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 35,6% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 5 tuyến: ĐT.785, 792, 794, đường Kà Tum - Tân Hà - Đồn biên phòng 819, Suối Dây - Bổ Túc với tổng chiều dài 32,2 km, mặt rộng từ 6,5-7,5 m, nền

Trang 17

- Đường xã có 40 tuyến với tổng chiều dài 25,1 km, mặt rộng từ 3,5-4,0m, nền rộng từ 5,0-7,0m Đường có kết cấu mặt nhựa dài 0,4 km, CPSĐ 7,8 km, đất 16,9 km

Tỷ lệ nhựa hóa đạt 1,5%

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 1,01 km/km2, so với dân

số đạt 6,6 km/1000 dân

4/ Xã Tân Hòa

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 16 tuyến đường với tổng chiều dài 79,1

km (đường nhựa dài 28,5 km, CPSĐ 32,2 km, đất 17,4 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 36,0% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 3 tuyến: ĐT.792, 792 nd, 794 với tổng chiều dài 33,5 km (có 18,3 km đường nhựa, 7,7 km đường CPSĐ, 6,5 km đường đất), mặt rộng 6,0 m, nền rộng 9,0 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 57,7%

- Đường huyện có 6 tuyến: ĐH.20, đường lô 244, đường đi mũi kennơdi, đường vào đồn biên phòng 815, đường Thanh Niên, đường Suối Ngô - Sóc Tà Em với tổng chiều dài 27,7 km (có 9,1 km đường nhựa, 18,6 km đường CPSĐ), mặt rộng 6,0 m, nền 9,0 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 33,0%

- Đường xã có 7 tuyến với tổng chiều dài 17,8 km, mặt rộng từ 2,0-4,0 m, nền rộng từ 5,5-6,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 6,9 km, đất 10,9 km

Mật độ đường so với diện tích tự nhiên đạt 0,29 km/km2, so với dân số đạt 11,8 km/1000 dân

5/ Xã Suối Ngô

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 25 tuyến đường với tổng chiều dài 71,8

km (đường nhựa dài 31,2 km, CPSĐ 40,6 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 43,5% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 4 tuyến: ĐT.792, 794, 795.2, đường Suối Dây - Bổ Túc với tổng chiều dài 37,1 km (có 31,2 km đường nhựa, 5,9 km đường CPSĐ), mặt rộng từ 3,5 - 6,0 m, nền rộng 7,5 - 9,0 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 84,1%

- Đường huyện có 1 tuyến: Đường Suối Ngô - Sóc Tà Em dài 4,9 km, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

- Đường xã có 20 tuyến với tổng chiều dài 29,8 km, mặt CPSĐ rộng từ 5,0-8,0m, nền rộng từ 7,0-12,0m

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 0,46 km/km2, so với dân

số đạt 8,2 km/1000 dân

6/ Xã Tân Hội

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 33 tuyến đường với tổng chiều dài 122,1

km (đường nhựa dài 44,7 km, CPSĐ 10,0 km, đất 67,4 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 36,6%

Trang 18

Cụ thể:

- Đường tỉnh có 5 tuyến: ĐT.785, 793, đường Nông Trường Nước Trong, Tân Hà

- Tân Hiệp, Thiện Ngôn - Tân Hiệp với tổng chiều dài 40,4 km, mặt BTN + nhựa rộng

từ 6,0-8,0 m, nền rộng từ 9,0-13,5 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 100%

- Đường xã có 28 tuyến với tổng chiều dài 81,7 km, mặt rộng từ 4,0-8,0m, nền rộng từ 6,0-10,0m Đường có kết cấu mặt là nhựa dài 4,3 km, CPSĐ dài 10,0 km, đất 67,4 km Tỷ lệ nhựa hóa đạt 5,3%

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 1,2 km/km2, so với dân số đạt 11,6 km/1000 dân

7/ Xã Suối Dây

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 36 tuyến đường với tổng chiều dài 78,0

km (đường nhựa dài 17,6 km, CPSĐ 32,2 km, đất 28,2 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 22,6%

Cụ thể:

- Đường tỉnh có 4 tuyến: ĐT.794, 795.1, 795.2 và đường Suối Dây-Bổ Túc với tổng chiều dài 19,4 km (có 13,5 km đường nhựa, 5,9 km đường CPSĐ), mặt rộng từ 6,0-9,0 m, nền rộng từ 9,0-12,0 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 69,8%

- Đường huyện có 5 tuyến: ĐH.13, đường Tân Thành - Cầu Sập, Ấp 6 - Suối Dây, TN 20.12; Suối Dây - Tân Phú với tổng chiều dài 20,1 km (có 4,1 km đường nhựa, 14,6 km đường CPSĐ, 1,4 km đường đất), mặt rộng 6,0 m, nền 9,0 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 20,8%

- Đường xã có 27 tuyến với tổng chiều dài 38,5 km, mặt rộng từ 3,5-4,0m, nền rộng từ 4,0-6,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 11,7 km, đất 26,8 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 0,72 km/km2, so với dân

số đạt 7,4 km/1000 dân

8/ Xã Tân Hiệp

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 47 tuyến đường với tổng chiều dài 62,7

km (đường nhựa dài 18,1 km, CPSĐ 12,5 km, đất 31,2 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 28,9%

Cụ thể:

- Đường tỉnh có 3 tuyến: ĐT.785, 793 và đường Thiện Ngôn - Tân Hiệp với tổng chiều dài 14,6 km, mặt BTN + Nhựa rộng 6,0 - 8,0m, nền 9,0 -13,5 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 100%

- Đường huyện có 1 tuyến: Đường Tân Hiệp - Sóc Miên, mặt rộng 6,0 m, nền 9,0 m Đường nhựa dài 3,5 km, CPSĐ 3,2 km,Tỷ lệ nhựa hóa đạt 28,0%

- Đường xã có 43 tuyến với tổng chiều dài 41,4 km, mặt rộng từ 3,0-5,5 m, nền rộng từ 5,5-7,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 9,3 km, đất 32,1 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 1,65 km/km2, so với dân

số đạt 10,9 km/1000 dân

9/ Xã Thạnh Đông

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 49 tuyến với tổng chiều dài 83,2 km (đường nhựa dài 15,2 km, CPSĐ 12,5 km, đất 55,5 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 18,2 % Cụ thể:

Trang 19

- Đường tỉnh có 3 tuyến: ĐT.785, 793, 794 với tổng chiều dài 15,2 km, mặt BTN + nhựa rộng 6,0-13,5 m, nền rộng 9,0-20,5 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 100%

- Đường huyện có 2 tuyến: ĐH.05, đường Thạnh Nghĩa (ĐH.07) với tổng chiều dài 9,3 km (có 7,8 km đường CPSĐ, 1,5 km đường đaất), mặt rộng 6,0 m, nền 9,0 m

- Đường xã có 44 tuyến với tổng chiều dài 58,7 km, mặt rộng từ 4,0-6,0m, nền rộng từ 6,0-9,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 4,7 km, đất 54,0 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 2,13 km/km2, so với dân

số đạt 10,4 km/1000 dân

10/ Xã Tân Thành

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 35 tuyến đường với tổng chiều dài 90,9

km (đường nhựa dài 10,7 km, CPSĐ 34,4 km, đất 45,8 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 11,8%

- Đường xã có 30 tuyến với tổng chiều dài 50,7 km, mặt rộng từ 2,0-4,0m, nền rộng từ 3,0-6,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 7,1 km, đất 43,6 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 0,62 km/km2, so với dân

số đạt 9,3 km/1000 dân

11/ Xã Tân Phú

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 55 tuyến đường với tổng chiều dài 72,7

km (đường nhựa dài 15,8 km, CPSĐ 13,5 km, đất 43,3 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 21,8%

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 49 tuyến đường với tổng chiều dài 73,5

km (đường nhựa dài 16,8 km, CPSĐ 30,3 km, đất 29,5 km), tỷ lệ nhựa hóa đạt 22,8%

Cụ thể:

- Đường tỉnh có 3 tuyến: ĐT.785, đường Bourbon, Bờ Hồ - Bàu Vuông - Cống

Số 3 với tổng chiều dài 16,8 km, mặt BTN+ nhựa rộng 7,0-13,5 m, nền 12,0-20,5 m

- Đường huyện có 5 tuyến: ĐH.01,02, đường Tân Thành - Cầu Sập, Tân Hưng - Thạnh Tân, Tân Thạnh với tổng chiều dài 16,1 km, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

Trang 20

- Đường xã có 41 tuyến với tổng chiều dài 40,6 km, mặt rộng từ 2,0-6,0m, nền rộng từ 3,0-9,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 11,1 km, đất 29,5 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 1,25 km/km2, so với dân số đạt 5,5 km/1000 dân

Trang 21

Bảng 1.8 Thống kê hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã, thị trấn

hành chính lượng Số

tuyến

Đường tỉnh

(km)

Đường huyện

Trang 22

1.2.3 Tình hình vận tải trên địa bàn huyện

Hiện tại, trên địa bàn huyện có hai phương thức vận tải là vận tải đường bộ và đường thủy Vận tải đường bộ là phương thức vận tải đảm nhận phần lớn khối lượng vận tải hành khách và hàng hóa trên địa bàn huyện Còn vận tải thủy chiếm tỉ lệ nhỏ khối lượng hành khách và hàng hóa trên địa bàn huyện

Luồng tuyến vận tải

Nhìn chung, hoạt động vận tải hành khách (VTHK) trên địa bàn huyện tương đối

ổn định Các tuyến VTHK bằng đường bộ bao gồm các tuyến VTHKCC bằng xe buýt

và VTHK cố định Các tuyến VTHKCC bằng xe buýt cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại chủ yếu về thị xã Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại Còn các tuyến VTHK bằng tuyến cố định đáp ứng nhu cầu đi lại giữa huyện với các huyện trong và ngoài tỉnh Tính đến tháng 11 năm 2008, các tuyến VTHKCC bằng xe buýt gồm 7 tuyến: Kà Tum - TP Hồ Chí Minh, Trảng Bàng - Suối Ngô; Tân Thành - Thị xã, Suối Ngô - Hòa Thành, Tân Thành - Dương Minh Châu, Tân Châu - Bắc Giang, Tân Châu

- Trà Vinh Hành khách đi bằng đường thủy tại các bến đò khách ngang sông có cự ly ngắn, chủ yếu là người dân các xã của nằm tiếp giáp với Hồ Dầu Tiếng và hành trình

đi lại chủ yếu là đi học, đi làm

Về vận tải hàng hóa, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đặc biệt là thành phố

Hồ Chí Minh luôn là thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp của tỉnh Tây Ninh nói chung và của huyện Tân Châu nói riêng Đồng thời đây cũng là nơi cung cấp lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, máy móc, thiết bị và vật tư nông nghiệp cho huyện Từ các mối quan hệ nêu trên hình thành nên 2 luồng tuyến vận tải hàng hóa như sau:

- Hàng hóa vận chuyển đi từ huyện: Các mặt hàng nông sản, các sản phẩm các ngành công nghiệp đến các chỗ đầu mối, cảng chủ yếu tại cảng Bến Kéo huyện Hòa Thành, Cửa khẩu Xa Mát huyện Tân Biên và Cửa khẩu Mộc Bài huyện Bến Cầu tỉnh Tây Ninh và cá tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước và TP Hồ Chí Minh

- Hàng hóa vận chuyển đến huyện: Bao gồm hàng tiêu dùng, hàng bách hóa, hàng kim khí điện máy, máy móc trang thiết bị và vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp…được vận chuyển từ các tỉnh khác trong vùng KTTĐPN

Về luồng hàng nội huyện: Được vận chuyển từ trung tâm huyện và giữa các xã được vận chuyển trên các tuyến đường tỉnh và đường huyện trên địa bàn huyện

b) Sản lượng vận tải

Vận tải hành khách trên địa bàn huyện toàn bộ do lực lượng cá thể đảm nhận Năm 2009, tổng khối lượng hành khách do các đơn vị cá thể đăng ký hoạt động trên địa bàn huyện đảm nhận là 587 ngàn người, lượng luân chuyển đạt 50,0 triệu HK.km Giai đoạn 2004-2009 sản lượng vận chuyển hành khách đạt tỷ lệ tăng trưởng 6,2%/năm, lượng luân chuyển đạt 7,4%/năm

Vận tải hàng hóa trên địa bàn huyện hầu hết do lực lượng cá thể đảm nhận Theo

số liệu thống kê năm 2009, tổng khối lượng hàng hóa do các đơn vị vận tải cá thể và hợp tác xã đăng ký hoạt động trên địa bàn huyện đảm nhận đạt 850 ngàn tấn, lượng luân chuyển đạt 18,54 triệu T.km, cự ly vận chuyển bình quân 22 km Trong giai đoạn 2004- 2009 sản lượng vận tải hàng hóa đạt tỷ lệ tăng trưởng khá cao

Trang 23

32,9%/năm, lượng luân chuyển đạt 13,3%/năm.

Bảng 1.9 Sản lượng vận tải trên địa bàn huyện

Hình 1.1 Hiện trạng bến xe khách Tân Châu 1.2.5 Tình hình thực hiện quy hoạch giao thông 1999-2010

- Theo quy hoạch giao thông năm 1999-2010, hệ thống đường huyện có tổng cộng 20 tuyến với tổng chiều dài 202,6 km bao gồm nâng cấp và mở mới Tính đến nay, đã triển khai theo quy hoạch là 19 tuyến bao gồm các tuyến hiện hữu và các tuyến đã nâng cấp thành đường tỉnh theo điều chỉnh Quy hoạch tổng thể GTVT tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ 78/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 chiếm khoảng 95%

- Hệ thống đường xã có tổng số 315 tuyến với tổng chiều dài là 827,9 km bao gồm các tuyến được nâng cấp và mở mới Nhưng theo thống kê năm 2009, hệ thống đường xã có 396 tuyến (tăng 81 tuyến so với QH 1999-2010) với tổng chiều dài 476,3

km trong đó đường nhựa dài 4,7 km, đường CPSĐ 122,8 km, đường đất 348,9 km giảm đi 351,6 km ( so với QH 1999-2010) Như vậy, so với quy hoạch được lập năm 1999-2010, chỉ có một số tuyến đường xã được triển khai theo quy hoạch chiếm tỷ lệ rất thấp

Trang 24

Hệ thống đường tỉnh trên địa bàn huyện đã từng bước được đầu tư phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng từng tuyến Những tuyến cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đi của người dân đi từ trung tâm huyện về trung tâm tâm tỉnh và các huyện, tỉnh lân cận Ngoài ra, việc vận chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp, sản xuất, chế biến trên địa bàn huyện đến nơi tiêu thụ tại các huyện và tỉnh lân cận rất thuận lợi.

Hệ thống đường huyện đảm nhận vai trò là những tuyến kết nối các khu, cụm dân cư các xã với nhau Tuy nhiên, tỷ lệ đường được nhựa hóa đạt 12,9% Đây là tỷ

lệ rất thấp so với các huyện khác trong tỉnh

Hệ thống đường xã hình thành và phát triển chủ yếu từ các lối mòn, có hướng tuyến ngoằn nghèo ôm sát các khu vực dân cư làm cản trở đến sự lưu thông của các phương tiện cơ giới, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình vận chuyển các nguyên, vật liệu đến nơi sản xuất và sản phẩm từ công nghiệp, nông nghiệp đến nơi tiêu thụ Nhìn chung, các tuyến đường xã đã kết nối được các điểm dân cư tập trung và khu vực sản xuất nông nghiệp trên bàn các xã Tuy nhiên, với tỷ lệ đường đất còn cao chiếm khoảng 72% tổng chiểu dài đường xã trên địa bàn Do vậy, ảnh hưởng không nhỏ đến việc đi lại phục vụ nhu cầu sinh hoạt ngày của người dân, nhất là vào mùa mưa

Trang 25

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

2 1 Quy hoạ c h phá t triển kinh tế- xã hội của tỉnh Tây Ninh

2.1.1 Quan điểm

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, tạo môi trường thu hút các nhà đầu tư trong tỉnh, trong nước và từ nước ngoài vào đầu tư trên địa bàn tỉnh Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho khu vực doanh nghiệp phát triển, coi các doanh nghiệp là lực lượng chính thúc đẩy sự phát triển của toàn nền kinh tế

- Phát huy hơn nữa lợi thế về vị trí địa lý, nguồn lực và các tiềm năng tại chỗ trong quan hệ hợp tác với bên ngoài: Tạo sự hợp tác chặt chẽ giữa nền kinh tế Tây Ninh với cả nước, trước hết là với vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế trước hết

là với các nước trong khu vực nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, phát triển thị trường Tận dụng và phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, nâng cao hiệu quả, tính cạnh tranh của sản phẩm và phát triển xuất khẩu

- Cùng với cả nước và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế và khu vực; Chú trọng đầu tư chiều sâu, tăng cường đầu tư nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển mạnh các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế, nâng cao năng lực cạnh tranh theo phương châm hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Từng bước hình thành các khu, cụm công nghiệp làm hạt nhân cho phát triển mạng lưới đô thị, và tạo ra hệ thống tổ chức không gian lãnh thổ hài hoà, bền vững; Xây dựng một nền nông lâm nghiệp hàng hóa có hàm lượng công nghệ cao theo hướng đa dạng hóa gắn kết với bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái

- Kết hợp đồng bộ giữa phát triển sản xuất với phát triển kết cấu hạ tầng trên các vùng, kể cả nông thôn và vùng sâu, vùng xa; hình thành hệ thống điểm dân cư kiểu đô thị với các thị trấn, thị tứ, các trung tâm dịch vụ, thương mại theo hướng công nghiệp hóa, đô thị hóa với quy mô nhỏ và vừa, thích hợp với từng huyện

- Phát triển kinh tế bền vững trên cơ sở gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội; nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa của nhân dân, giảm dần sự chênh lệch giữa vùng nông thôn với vùng đô thị, tạo ra sự phát triển hài hòa giữa các vùng; Tạo việc làm cho người lao động, chuyển dần lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

- Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực; Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, cùng với việc đưa nhanh các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất coi đây như là một nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế của tỉnh; Bảo vệ, tái sinh, và làm giàu tài nguyên rừng, đất đai, nguồn nước, bảo vệ môi trường

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân Xây dựng các chính sách và định chế đặc thù, linh hoạt cho vùng biên giới, cửa khẩu của tỉnh nhằm đảm bảo ổn định chính trị, giữ vững

Trang 26

chủ quyền biên giới quốc gia và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

2.1.2 Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Tây Ninh trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020 với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối hiện đại và đồng bộ, gắn liền với sự phát triển kết cấu hạ tầng của Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh và toàn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nâng cao tiềm lực và sức cạnh tranh của toàn nền kinh tế, hội nhập thành công, nắm bắt những cơ hội thuận lợi do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhằm phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững

Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo chuyển biến mạnh về tốc độ phát triển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; không ngừng cải thiện nâng cao đời sống nhân dân; Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; Tạo tiền đề để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá nhằm thực hiện thành công mục tiêu tổng quát đến 2020

- Giai đoạn đến năm 2010

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 khoảng 15,5-16% Trong đó, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 6-6,5%, công nghiệp và xây dựng tăng bình quân khoảng 25-26%, khu vực dịch vụ khoảng 16,5-17%;

+ Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành) vào năm 2010 dự kiến: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 26,3%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 38,7%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 35,0% Nếu tính theo giá so sánh 1994, cơ cấu kinh tế vào năm 2010 dự kiến như sau: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 24-25%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 37-38%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 38-39%

+ GDP bình quân đầu người tính theo giá hiện hành đạt 1.162 USD/người năm

2010, nếu tính theo giá so sánh 1994 là 1.100 USD/người;

+ Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng tỷ trọng xuất hàng hoá của nền kinh tế, giá trị kim ngạch xuất khẩu phấn đấu tăng bình quân hàng năm khoảng 25-26% giai đoạn 2006-2010;

+ Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách trên 10% vào năm 2010;

+ Huy động đầu tư phát triển GĐ 2006-2010 đạt khoảng 40-41% GDP

- Giai đoạn 2011-2015

Trang 27

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 15,0-15,5% Trong đó, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 6-6,3%, công nghiệp và xây dựng tăng bình quân khoảng 19,5-20%, khu vực dịch vụ khoảng 16,0-16,5%.

+ Cơ cấu kinh tế vào năm 2015 dự kiến, Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 17,0-17,5%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 45,0-45,5%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 37,0-37,5% Nếu tính theo giá so sánh 1994, cơ cấu kinh tế vào năm 2015 dự kiến như sau: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 16,0-16,5%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 44,0-44,5%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 39,5-40%

+ GDP bình quân đầu người tính theo giá hiện hành đạt 2.452 USD/người năm

2015, nếu tính theo giá so sánh 1994 là 2.103 USD/người;

- Giai đoạn 2016-2020

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2016-2020 khoảng 14,5-15% Trong đó, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 5,5-6%, công nghiệp và xây dựng tăng bình quân khoảng 16,0-16,5%, khu vực dịch vụ khoảng 16,0%;

+ Cơ cấu kinh tế vào năm 2020 dự kiến, Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 11,5-12,0%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 47-48%, khu vực dịch

vụ chiếm khoảng 40-41% Nếu tính theo giá so sánh 1994, cơ cấu kinh tế vào năm

2020 dự kiến như sau: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 10-11%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 47-48%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 42-43%.+ GDP bình quân đầu người tính theo giá thực tế đạt 5.100 USD/người năm

2020, nếu tính theo giá so sánh 1994 là 4.000 USD/người;

+ Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm đạt 23-25% vào giai đoạn 2011-2020

+ Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách phấn đấu đạt khoảng 10-12% vào năm 2020.+ Huy động đầu tư phát triển GĐ 2011-2020, phấn đấu đạt trên 41% GDP

2 2 Quy hoạ c h phá t triển các ng à n h trên địa bàn tỉnh

2.2.1 Ngành Nông - Lâm - Thủy sản

a) Nông nghiệp

- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng cây công nghiệp xuất khẩu và tỷ trọng chăn nuôi Dự kiến sản xuất nông nghiệp tăng trưởng bình quân khoảng 5-6%/năm

- Gắn kết giữa phát triển nông nghiệp và công nghiệp chế biến, đảm bảo đến năm

2010 tỷ lệ nông sản được chế biến đạt 70-75%, đến năm 2020 trên 90% nông sản được chế biến

- Hình thành và ổn định vùng nguyên liệu mía năm 2010 với quy mô diện tích 35.000 ha- 40.000 ha Phát triển cây cao su và ổn định diện tích cao su vào năm 2010 với quy mô diện tích khoảng 45.000 ha

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng đất thấp có điều kiện khí hậu thuận lợi sang phát triển các cây, con có hiệu quả hơn

- Phát triển đàn gia súc, các loại gia cầm theo mô hình trang trại tạo cơ sở nguyên liệu cho chế biến cung cấp cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh, trong tỉnh

và cho xuất khẩu Phấn đấu đến 2010 đưa tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất

Trang 28

nông nghiệp chiếm trên 12% và có đủ nguyên liệu cho hình thành cơ sở chế biến công nghiệp với quy mô vừa Trong giai đoạn tiếp theo tiếp tục đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đưa tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp lên 18-20%.

b) Lâm nghiệp

- Đến năm 2010, định hình quỹ đất lâm nghiệp và duy trì bảo vệ đến năm 2020 với diện tích quy hoạch 3 loại rừng: 69.626 ha, trong đó rừng đặc dụng: 30.848 ha, rừng phòng hộ 29.270 ha, rừng sản xuất 9.508 ha

- Phấn đấu trồng 2 triệu cây phân tán mỗi năm

- Đến năm 2020, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 15% và tỷ lệ che phủ tự nhiên đạt trên 40% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

c) Thuỷ sản

Mở rộng diện tích một cách hợp lý, với quy mô vừa và nhỏ Phát triển thủy sản bằng cách áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu nuôi trồng với các loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao

2.2.2 Ngành Công nghiệp

- Ngành công nghiệp tỉnh Tây Ninh cần phải được phát triển nhanh, mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Giai đoạn 2006-2010, ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông sản, cơ khí chế tạo, khai thác tài nguyên khoáng sản, các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Tạo tiền đề ban đầu trong giai đoạn 2006-2010 để sau năm 2010, tập trung phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghiệp bổ trợ bao gồm

cơ khí chế tạo, điện tử - viễn thông - tin học, công nghiệp hóa chất dược phẩm, chế biến lương thực, thực phẩm có giá trị gia tăng cao

- Quá trình phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh phải khơi dậy và huy động được mọi nguồn lực nội sinh và tạo điều kiện tối đa để thu hút các nguồn lực ngoại sinh tạo ra sự phát triển sôi động trong các hoạt động sản xuất công nghiệp, khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia bình đẳng vào phát triển công nghiệp

- Phát triển các khu công nghiệp tập trung, gắn sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp với sự phát triển của hệ thống đô thị, dịch vụ; chú trọng hình thành khu nhà ở công nhân trong hệ thống đô thị ven khu, cụm công nghiệp Trong giai đoạn

2006 - 2010, phấn đấu lấp đầy các khu công nghiệp công nghiệp đã được thành lập bằng việc thu hút các dự án đầu tư, nếu trong các KCN đã cho thuê được ít nhất 60% trên tổng diện tích đất công nghiệp thì sẽ xem xét thành lập thêm các khu công nghiệp khác Có quy hoạch dự trữ đất cho phát triển KCN trong các giai đoạn tiếp theo và nghiên cứu phát triển công nghiệp ở khu vực hành lang các tuyến quốc lộ

- Chuyển đổi dần cơ cấu công nghiệp theo các hướng: Đa dạng hoá sản phẩm, hình thành các ngành nghề mới, sản phẩm mới; tăng cường kêu gọi hợp tác đầu tư nước ngoài; tham gia vào mạng lưới công nghiệp khu vực ASEAN (AICO) và thế giới; đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để phát triển công nghiệp ở khu vực nông thôn

- Phát triển và phân bố công nghiệp phải trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường Kết hợp chặt chẽ các loại quy mô, loại hình sản xuất Khu vực kinh tế địa phương cần dành sự chú trọng hơn đối với

Trang 29

phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

- Khuyến khích hình thành và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển; tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ để tăng năng suất, hạ giá thành nhằm đứng vững và mở rộng thị phần trong cạnh tranh, nhất là sau năm 2006 khi Việt Nam thực hiện CEPT Đối với các doanh nghiệp xây dựng mới, ngay từ đầu phải có quan điểm tiếp nhận công nghệ tiên tiến, đón đầu, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định hướng phát triển và lựa chọn các dự án đầu tư và công nghệ

- Đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân lành nghề Bồi dưỡng và sử dụng hợp lý lực lượng lao động tại địa phương Có cơ chế, chính sách trọng dụng nhân tài từ các nơi về sống và làm việc tại tỉnh nhà Tạo bước đột phá mạnh mẽ trong ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất làm cơ sở phát triển nhanh và bền vững

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong nước và xuất khẩu, đặc biệt là thị trường Campuchia, Lào, Thái Lan, Trung Quốc

2.2.3 Ngành Thương mại, du lịch

a) Ngành Thương mại

1/ Thương mại nội địa

- Tiếp tục khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thương mại, mở rộng địa bàn và các ngành nghề kinh doanh, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển

- Phát triển đồng bộ hệ thống thương mại trong tỉnh Hình thành các trung tâm thương mại ở thành thị, các cụm thương mại ở nông thôn, hệ thống chợ Tổ chức xây dựng các hình thức dịch vụ thương mại tiên tiến phù hợp với điều kiện địa phương như các dịch vụ mang hàng đến tận nhà, dịch vụ bán hàng qua điện thoại Thực hiện tốt các hoạt động văn minh thương mại

- Đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại đầu mối tại trung tâm các huyện, thị Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các chợ và trung tâm thương mại ở các cửa khẩu, các thị xã, thị trấn, thị tứ và trung tâm cụm xã Quy hoạch phát triển hợp lý các chợ, các điểm thương mại tại các vùng nông thôn và vùng biên giới từng bước hình thành một thị trường thông suốt, lưu thông hàng hóa thuận tiện trong toàn tỉnh

- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của công tác thị trường và xúc tiến thương mại nhất là các Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm, các hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm, đăng ký thương hiệu Nâng cao năng lực dự báo về nhu cầu, giá cả cũng như cung cấp các thông tin về Quy định pháp luật và rào cản thị trường xuất khẩu Mở rộng các kênh thông tin thị trường tới doanh nghiệp để thực hiện vai trò đầu mối cung cấp thông tin, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp Tăng cường công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống gian lận thương mại, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng nhái nhãn mác để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các doanh nghiệp

2/ Thương mại xuất khẩu

- Để thực hiện phát triển kinh tế, phải tổ chức lại sản xuất, giải quyết đầu ra cho sản phẩm; tiếp tục kêu gọi đầu tư vào ngành nghề có tỷ lệ xuất khẩu cao, sản xuất sản

Trang 30

phẩm có hàm lượng tiên tiến, giảm xuất khẩu sản phẩm dưới dạng nguyên liệu thô

- Khai thác các lợi thế về hàng hoá, nhất là các mặt hàng nông sản của tỉnh để

mở rộng xuất khẩu, coi xuất khẩu là là một trong những đòn bẩy quan trọng để phát triển sản xuất

- Thực hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước trong

tổ chức thu mua, chế biến, đồng thời tìm kiếm và khai thác thị trường Từng bước giảm dần việc xuất khẩu qua các thị trường trung gian, củng cố và mở rộng các thị trường đã có

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thị trường trong nước và thị trường ngoài nước Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng thiết yếu Các thị trường cần tập trung khai thác là ASEAN (nhất là thị trường Campuchia, tận dụng và phát triển kinh tế cửa khẩu giữa hai nước), Trung Quốc, từng bước thâm nhập thị trường Nhật, Châu Âu, Mỹ Tập trung khai thác, sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, tăng hàm lượng chế biến trong sản phẩm, hạn chế dần xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô, phấn đấu 5 năm tới đạt tổng kim ngạch xuất khẩu 2,7-2,8 tỷ USD

- Phát triển các hình thức kinh tế hợp tác giữa doanh nghiệp với hộ nông dân, các hợp tác xã; doanh nghiệp hỗ trợ kỹ thuật, thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu, hợp tác xã và hộ nông dân làm nhiệm vụ đại lý, vệ tinh cho các doanh nghiệp; xây dựng các hiệp hội ngành nghề đối với các cây thế mạnh của tỉnh, hoạt động theo cơ chế tự quản, trong đó doanh nghiệp làm vai trò nòng cốt

vệ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa với việc khai thác du lịch

- Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố trong vùng, các vùng khác và quốc

tế về hoạt động du lịch tạo ra một mạng lưới sản phẩm du lịch mới Đặc biệt coi trọng việc phối hợp hình thành những tuyến, tour du lịch trên cơ sở khai thác tối đa lợi thế của tuyến đường xuyên á trong hoạt động du lịch quốc tế và trong vùng

- Đầu tư phát triển mô hình du lịch sinh thái gắn với di tích lịch sử văn hóa, các làng nghề truyền thống của tỉnh Chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo mang phong cách riêng của Tây Ninh Tập trung cải tạo, nâng cấp và khai thác các điểm du lịch như khu căn cứ Trung ương cục, điểm Núi Bà Đen, Toà Thánh Tây Ninh, Hồ nước Dầu Tiếng, khu công viên vui chơi giải trí, khu công viên sinh thái rừng, khu trung tâm dịch vụ thương mại, thể thao, khách sạn, nhà hàng để đa dạng hoá các sản phẩm du lịch và nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu du lịch của du khách tới Tây Ninh

2 3 Các dự án phá t triển khu côn g ng hi ệ p trên địa bàn huy ệ n a) Khu công nghiệp chế biến lương, thực phẩm

- Phân xưởng sản xuất cồn từ mật rỉ đường công suất 25 triệu lít/năm;

- Phân xưởng men thức ăn gia súc công suất 18 nghìn tấn/năm

Trang 31

- Nhà máy chế biến mủ cao su RSS công suất 6 nghìn tấn/năm;

- Nhà máy chế mủ cao su latex công suất 3 nghìn tấn/năm;

- Xây dựng nhà máy thức ăn gia súc cho trâu, bò từ bã sắn, mật rỉ đường công suất 30 nghìn tấn/năm

b) Công nghiệp chế biến gỗ

- Nhà máy tinh chế gỗ tinh chế từ nguyên liệu gỗ cao su công suất 10.000 m3 sản phẩm/năm

- Nhà máy dăm bã mía công suất 10-15 nghìn m3/năm

c) Công nghiệp chế biến khác

- Xây dựng liên hợp xử lý nước thải, kể cả rác công nghiệp công suất xử lý 400

- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước tại thị trấn công suất 1.500 m3/ngày đêm

- Xưởng cơ khí chế tạo phụ tùng và sửa chữa máy móc thiết bị chế biến nông sản

d) Các cụm công nghiệp bổ sung

- Từ nay đến năm 2020 dự kiến xây dựng cụm công nghiệp khu vực Cánh Buồm

xã Suối Dây với diện tích 184 ha Bao gồm các ngành:

- Chế biến sản phẩm từ nguyên liệu mủ cao su sơ chế

- Các sản phẩm từ bột mì ( mỳ ăn liền, bánh…)

- Nhà máy chế biến sản phẩm từ gỗ cao su, keo … sản phẩm gỗ gia dụng

Ngày đăng: 14/05/2017, 20:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Dân số và mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2008 - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 1.2 Dân số và mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2008 (Trang 8)
Bảng 1.5 Giá trị sản xuất một số sản phẩm chủ yếu - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 1.5 Giá trị sản xuất một số sản phẩm chủ yếu (Trang 10)
Bảng 1.8 Thống kê hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã, thị trấn - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 1.8 Thống kê hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã, thị trấn (Trang 21)
Hình 1.1 Hiện trạng bến xe khách Tân Châu 1.2.5. Tình hình thực hiện quy hoạch giao thông 1999-2010 - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Hình 1.1 Hiện trạng bến xe khách Tân Châu 1.2.5. Tình hình thực hiện quy hoạch giao thông 1999-2010 (Trang 23)
Bảng 1.9 Sản lượng vận tải trên địa bàn huyện - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 1.9 Sản lượng vận tải trên địa bàn huyện (Trang 23)
Bảng 3.4 Tốc độ thiết kế của các cấp đường - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 3.4 Tốc độ thiết kế của các cấp đường (Trang 37)
Bảng 3.6 Chiều rộng tối thiểu các yếu tố trên mặt cắt ngang của đường - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 3.6 Chiều rộng tối thiểu các yếu tố trên mặt cắt ngang của đường (Trang 38)
Hình 3.1 Cấu tạo nền đường trong trường hợp lề đường có và không có gia cố - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Hình 3.1 Cấu tạo nền đường trong trường hợp lề đường có và không có gia cố (Trang 39)
Bảng 3.7  Kết cấu áo đường - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 3.7 Kết cấu áo đường (Trang 39)
Bảng 3.8 Quy hoạch các công trình cầu trên đường huyện - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 3.8 Quy hoạch các công trình cầu trên đường huyện (Trang 45)
Bảng 3.9 Tổng hợp quy hoạch đường xã theo đơn vị hành chính - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 3.9 Tổng hợp quy hoạch đường xã theo đơn vị hành chính (Trang 46)
Bảng 3.10 Tổng hợp quy hoạch đường bộ trên địa bàn các xã - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 3.10 Tổng hợp quy hoạch đường bộ trên địa bàn các xã (Trang 52)
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu hệ thống đường bộ huyện trước và sau quy hoạch - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu hệ thống đường bộ huyện trước và sau quy hoạch (Trang 53)
Bảng 4.1 Tổng hợp kinh phí đầu tư - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 4.1 Tổng hợp kinh phí đầu tư (Trang 54)
Bảng 4.3 Phân kỳ hệ thống đường xã trên địa bàn các xã - Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn
Bảng 4.3 Phân kỳ hệ thống đường xã trên địa bàn các xã (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w