1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Báo cáo thực tập kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam - Đào Hoàng Phúc

63 887 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế đến xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần chăn nuôi việt nam CP, cùng toàn thể các phòng ban, các nhân viên, đã ưu ái tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại quý

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM – MÔI TRƯỜNG – ĐIỀU DƯỠNG

BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT

GVHD: Ths Nguyễn Thành Công SVTH: Đào Hoàng Phúc

Biên Hòa, tháng 7 năm 2015

Trang 2

1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thái độ làm việc:……….………

Kỹ năng làm việc:………

Trình bày:………

Điểm số:………

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thành Công

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn chân thành đầu tiên, con xin gửi đến gia đình, là điểm tựa vững chắc trong hành trình học tập của con

Kế đến xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần chăn nuôi việt nam

CP, cùng toàn thể các phòng ban, các nhân viên, đã ưu ái tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại quý công ty, cùng đã tận tình hướng dẫn, nâng đỡ trong suốt thời gian

em thực tập tại quý công ty

Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, quý cô chú công nhân viên trường Đại học Công nghệ Đồng Nai, cách riêng là quý thầy cô thuộc khoa Thực phẩm – môi trường – điều dưỡng trường Đại học Công nghệ Đồng Nai Cách đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Công đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua, và thầy cũng giúp đỡ em rất nhiều trong việc thực hiện bài báo cáo này

Thật thiếu sót nếu không gửi lời cám ơn sâu sắc đến các bạn thuộc hai lớp 12DTP01 và 12DTP02, cùng các anh chị khóa trên, cách này hay cách khác, các bạn cùng các anh chị đã chia sẻ kinh nghiệm trong học tập, trong việc thực tập

Lời cám ơn sau cùng xin gửi đến tất cả những ai đã giúp đỡ con về mặt tài chính, tinh thần, hay bằng nhiều cách thế khác nhau đã dìu bước con đến ngày hôm nay

Cũng không thể không có những thiếu sót, cách này hay cách khác đã khiến mọi người phiền lòng, nhân đây con cũng xin gửi lời xin lỗi chân thành nhất từ tận đáy lòng Xin mọi người rộng lượng thứ lỗi

Mối thân tình này con xin chân thành khắc cốt ghi tâm Xin tiếp tục hướng dẫn, đồng hành, giúp đỡ con trong thời gian sắp tới, vì quãng đường phí trước sẽ khó khăn, vất

vả hơn rất nhiều

Đào Hoàng Phúc

Trang 4

3

LỜI MỞ ĐẦU

Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “mở ra kỷ nguyên thương mại và đầu tư mới ở một trong nền kinh tế phát triển nhanh thế giới” Đối với ngành nông nghiệp nói riêng việc gia nhập WTO vừa mang đến cho nông nghiệp Việt Nam triển vọng về một sân chơi khổng lồvới hơn 9 tỷ người tiêu thụ, chiếm 95% GDP, 95% giá trị thương mại và một kim ngạch nhập khẩu giá trị Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cũng như định hướng lớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghệ chê biến thức ăn gia súc, gia cầm có một vị trí quan trọng Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của bộ nông dân Việt Nam, trang trại, xí nghiệp…

Với một nền kinh tế hiện nay, nhu cầu về lương thực và thực phẩm là vấn đề đang được quan tâm, nhu cầu sử dụng thịt, trứng, sữa… không ngừng tăng lên Vì chúng cung cấp một lượng dinh dưỡng cao, là nguồn thực phẩm quan trọng và không thể thiếu đối với con người Nhưng vấn đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm Do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng cần thiết để giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn nuôi đạt chỉ tiêu như mong muốn Hiện nay ở Việt Nam nguồn thức ăn gia súc, gia cầm chủ yếu được sản xuất trong nước do các nhà máy chế biến thức ăn gia súc phía Nam và phía Bắc sản xuất theo công nghệ phối trộn Thức ăn chăn nuôi muốn có giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể

Trong đó công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc, với dây chuyền, công nghệ hiện đại Quản lý theo tiêu chuẩn GMP, HACCP và ISO, với dòng sản phẩm đa dạng phù hợp nhu cầu thực tế ở Việt Nam

Trang 5

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

MỤC LỤC 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG 8

Chương I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 9

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 9

1.2 Các mốc thời gian của C.P tại thị trường Việt Nam 10

1.3 Các sản phẩm chính của nhà máy 11

1.3.1 Nhãn hiệu HI-GRO 11

1.3.2 Nhãn hiệu CP 15

1.3.3 Nhãn hiệu STAR FEED 17

1.3.4 Nhãn hiệu NOVO 19

1.3.5 Nhãn hiệu BELL FEED 21

1.4 Sơ đồ tổ chức công ty 23

Chương II: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 25

2.1 Các loại nguyên liệu sử dụng: 25

2.1.1 Bắp 25

2.1.2 Thóc 27

2.1.3 Các phụ phẩm 27

2.1.3.1 Cám gạo 27

2.1.3.2 Đậu tương và khô dầu đậu tương 27

2.1.3.3 Lạc và khô dầu của lạc, vừng 28

2.1.3.4 Bột thịt, bột xương 28

2.1.3.5 Bột cá, tôm 29

2.1.3.6 Các sản phẩm phụ của ngành nấu bia rượu 29

2.1.3.7 Bã khoai, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn… 30

2.1.3.8 Thức ăn bổ sung 30

Trang 6

5

2.1.3.8.1 Thức ăn bổ sung đạm 31

2.1.3.8.2 Thức ăn bổ sung khoáng 32

2.1.3.8.3 Một số nguyên liệu dùng trong hỗn hợp 32

2.1.3.8.4 Kháng sinh 32

2.1.3.8.5 Các chất chống oxy hóa 33

2.1.3.8.6 Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi và vị thức ăn 34

2.1.3.8.7 Các chất kích thích tăng trọng 34

2.1.3.9 Các loại premix 34

2.2 Các thành phần có trong thức ăn 35

2.2.1 Vai trò và giá trị của chất đạm (protein) 35

2.2.1.1 Vai trò của acid amin 35

2.2.1.1.1 Vai trò của Lizin 35

2.2.1.1.2 Vai trò của methionine 36

2.2.1.1.3 Vai trò của phenylalanine 36

2.2.1.1.4 Vai trò của tryptophan 36

2.2.2 Vai trò của glucid 36

2.2.3 Vai trò và giá trị của chất béo 37

2.2.4 Vai trò và giá trị của chất khoáng 37

2.2.4.1 Các nguyên tố đa lượng 38

2.2.4.1.1 Canxi (Ca) 38

2.2.4.1.2 Phospho (P) 39

2.2.4.1.3 Kali, Natri và Clo 39

2.2.4.2 Nguyên tố vi lượng 39

2.2.4.2.1 Sắt (Fe) 39

2.2.4.2.2 Đồng (Cu) 40

2.2.4.2.3 Coban (Co) 40

2.2.4.2.4 Kẽm (Zn) 40

2.2.4.2.5 Mangan (Mn) 41

2.2.4.2.6 Iot (I) 41

2.2.5 Vai trò và giá trị của vitamin 41

Trang 7

2.2.5.1 Vitamin tan trong dầu 42

2.2.5.1.1 Vitamin A 42

2.2.5.1.2 Vitramin D 42

2.2.5.1.3 Vitamin E 42

2.2.5.1.4 Vitamin K 43

2.2.5.2 Vitamin tan trong nước 43

2.2.5.2.1 Vitamin B 43

2.2.5.2.2 Vitamin B2 43

2.2.5.2.3 Vitamin B6 43

2.2.5.2.4 Vitamin B12 44

2.2.5.2.5 Vitamin H 44

2.2.5.2.6 Vitamin PP 44

2.2.5.2.7 Vitamin C 44

2.3 Quy trình kiểm tra chất lượng nguyên liệu 44

2.4 Nhập và bảo quản nguyên liệu 45

2.5 Sử dụng nguyên liệu 45

Chương III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 47

Thuyết minh quy trình 47

3.1 Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu 48

3.2 Nghiền nguyên liệu 48

3.3 Trôn hỗn hợp 49

3.4 Dây chuyền tạo viên 50

3.5 Dây chuyền cân và đóng bao sản phẩm 50

Chương IV: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SẢN PHẨM 52

4.1 Xác định hàm lượng Đạm thô 53

4.1.1 Nguyên tắc 53

4.1.2 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 53

4.1.3 Phương pháp tiến hành 54

4.1.4 Tính toán 54

4.2 Xác định hàm lượng tro 55

Trang 8

7

4.2.1 Nguyên lý 55

4.2.2 Hóa chất và dụng cụ 55

4.2.3 Phương pháp tiến hành 55

4.2.4 Tính toán 55

4.3 Xác định độ ẩm 56

4.3.1 Dụng cụ 56

4.3.2 Phương pháp tiến hành 56

4.3.3 Tính toán 56

4.4 Xác định hàm lượng Canxium 57

4.4.1 Nguyên tắc 57

4.4.2 Dụng cụ và hóa chất 57

4.4.3 Phương pháp tiến hành 57

4.4.4 Tính toán 58

4.5 Xác định hàm lượng béo thô 58

4.6.1 Nguyên tắc 58

4.6.2 Thuốc thử và dụng cụ 58

4.6.3 Phương pháp tiến hành 58

4.6.4 Tính toán 59

4.6 Xác định hàm lượng phốtpho 59

4.6.1 Nguyên lý 59

4.6.2 Thiết bị và hóa chất 59

4.6.3 Phương pháp tiến hành 60

4.6.4 Tính toán 60

4.7 Xác định hàm lượng xơ 60

4.7.1 Nguyên tắc 60

4.7.2 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 60

4.7.3 Phương pháp tiến hành 60

4.7.4 Tính toán 61

KẾT LUẬN 62

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 – Thành phần acid amin (% theo protein) 26

Bảng 2.2 – Thành phần acid amin của khô dầu đậu tương (g/100g protein) 28

Bảng 2.3 – Thành phần hóa học của phụ phẩm chế biến tôm (% vật chất khô) 29

Bảng 2.4 Thành phần acid amin của bã bia (g/100g protein) 30

Bảng 2.5 – Thành phần hóa học của các loại rỉ mật của Cuba 30

Bảng 2.6 – Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc 42

Trang 10

Với kinh nghiệm hơn 80 năm phát triển sản xuất kinh doanh, hiện nay tập đoàn C.P Thái Lan đã mở rộng địa bàn hoạt động đến 20 quốc gia khác nhau với 200 công ty thành viên, và thu hút một nguồn lao động 200.000 người

C.P Việt Nam là thành viên của C.P Thái Lan, được cấp giấy phép đầu tư số 545A/GP vào năm 1993 với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài Các lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hiện nay bao gồm: hạt giống, thức ăn chăn nuôi và thủy sản, giống heo, gà và thủy sản, thiết bị chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, nuôi gia công heo, gà và chế biến thực phẩm

Trong lĩnh vực chế biến thức ăn gia súc tại Việt Nam, tập đoàn C.P đã xây dựng 2 nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tại miền nam thuộc công ty C.P và một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tại miền bắc thuộc công ty Charoen Pokphand

Thức ăn gia súc của công ty hiện được tiêu thụ trên thị trường thông qua hệ thống phân phối: Cấp 1, cấp 2 và trại trực tiếp Được phục vụ và phát triển bởi đội ngũ Bác sĩ thú y, Kỹ sư Chăn Nuôi tốt nghiệp từ các trường đại học Nông Nghiệp trong nước và nước ngoài theo tiêu chí: Chất lượng là hàng đầu, không ngừng phát triển công nghệ tiên tiến và quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001 để vật nuôi được phát triển hoàn toàn tiềm năng

di truyền và nâng cao thành tích sản xuất, an toàn cho con người khi tiêu thụ vật nuôi (không có hoocmon tăng trưởng mà bộ Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn nghiêm cấm), an toàn cho môi trường

Để hỗ trợ cho việc phát triển ngành thức ăn gia súc, giúp ngành chăn nuôi của Việt Nam phát triển theo hướng nông nghiệp và nâng cao hiệu quả cho các trang trại, Công Ty

Trang 11

đã xây dựng: Nhà máy dụng cụ và thiết bị chăn nuôi tại khu công nghiệp Biên Hòa 2 Tỉnh Đồng Nai, 3 Trại gà giống Bố Mẹ và 3 Nhà máy Ấp Trứng tại Tỉnh Đồng Nai

Nhà máy thứ 4 được khởi công xây dựng và đi vào hoạt động tháng 1 năm 2008 tại khu công nghiệp Mỹ Phước với công suất 35.000 tấn /tháng Đây là nhà máy có công nghệ sản xuất hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á

Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm của phòng thu mua, phòng thí nghiệm, phòng bán hàng, phòng kỹ thuật… và được sự hỗ trợ của các chuyên gia của tập đoàn C.P trên thế giới ngành thức ăn gia súc của công ty C.P Việt Nam luôn đứng đầu về chất lượng và doanh số bán hàng trên thị trường

Nai theo giấy phép đầu tư số 545/GP ngày 11/3/1993 theo hình thức FDI Xây nhà máy thức ăn chăn nuôi, trại gà giống và nhà máy ấp trứng số 1 tại Đồng Nai

Chương Mỹ, Hà Nội Xây nhà máy thức ăn chăn nuôi Chương Mỹ, trại gà giống và nhà máy ấp trứng Hà Nội

thức ăn gia súc Tiền Giang; Nhà máy ấp trứng số 2, Đồng Nai

biến thực phẩm tại tỉnh Đồng Nai

dựng trại ươm tôm giống Phan Thiết

kho chứa và chi nhánh phân phối thức ăn thủy sản tại TP Cần Thơ

Trang 12

11

nuôi heo: Heo hơi, heo mảnh, trứng gà so, trứng gà thuốc bắc, Five Star, tôm chế biến, cửa hàng CP Fresh Mart, CP Kiosk và CP Shop

nuôi Bình Dương, nhà máy sơ chế bắp Eakar, Đắk Lăk

TNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam

nhà máy thức ăn thủy sản Bến Tre

Xây nhà máy thức ăn chăn nuôi Hải Dương

Trang 13

351/551 HEO CON TẬP ĂN (7 ngày tuổi - 30 kg thể trọng) Bao 50kg (túi

5kg)

chuồng)

Bao 50kg (túi 5kg)

chuồng)

Bao 50kg (túi 5kg)

NUÔI CON

Bao 50kg (túi 5kg)

Trang 14

13

354L /

367L /

Trang 15

6514 GÀ TA (1 ngày tuổi - xuất chuồng) Bao 50 kg (túi

5 kg)

Trang 16

15

5kg)

25

953

HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng) HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng)

chuồng)

Bao 25kg (túi 5kg)

chuồng) Đặc biệt

Bao 25kg (túi 5kg)

Trang 17

751S TĂGS ĐẬM ĐẶC CHO HEO (15 kg thể trọng- xuất

chuồng)

Bao 25kg (túi 5kg)

NUÔI CON

Bao 25kg (túi 5kg)

Trang 18

17

HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng)

Trang 19

chuồng) HT13

HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng) HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng)

chuồng)

Bao 25kg (túi 5kg)

chuồng) Đặc biệt

Bao 25kg (túi 5kg)

chuồng)

Bao 25kg (túi 5kg)

Trang 20

19

GĐ03 /

HEO THỊT (40kg - 60 kg thể trọng)

Trang 21

9653S HEO THỊT (80 kg thể trọng- xuất chuồng) 25

9453 / 9653

HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng) HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng)

25

9653

HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng) HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng)

40

9466 / 9666

HEO NÁI MANG THAI (sau phối giống - 2 tuần

9467 / 9667

HEO NÁI NUÔI CON (2 tuần trước khi đẻ - phối giống)

HEO NỌC (100kg thể trọng trở lên)

25

chuồng)

Bao 25kg (túi 5kg)

chuồng)

Bao 25kg (túi 5kg)

Trang 22

21

8451 /

Bao 50kg (túi 5kg)

8451 /

8452 / 8652

HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng) HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng)

25

8653

HEO THỊT (60 kg thể trọng- xuất chuồng) HEO THỊT SIÊU NẠC (80 kg thể trọng- xuất chuồng)

40

8466 / 8666

HEO NÁI MANG THAI (sau phối giống - 2 tuần

8467 / 8667

HEO NÁI NUÔI CON (2 tuần trước khi đẻ - phối giống)

HEO NỌC (100kg thể trọng trở lên)

25

Trang 23

8653A HEO CON (30 kg thể trọng- xuất chuồng) 25

chuồng)

Bao 25kg (túi 5kg)

chuồng)

Bao 25kg (túi 5kg)

chuồng)

Bao 25kg (túi 5kg)

Trang 25

PHÓ CHỦ TỊCH, TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH CÁC NGÀNH KINH DOANH

Thức ăn gia

súc gia cầm

Thức ăn thủy sản

Trang 26

25

Chương II: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU

Nguyên liệu dùng trong sản xuất tại công ty được chia làm hai loại: nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ

nhập khẩu như: Fish meal (Ahile, Peru, Mexico), Soya bean meal (Argentina, USA, India), Rice bran solvented (India), Meat & bone meal (Italy), Ddgs (USA), Palm kernel meal (Malaysia), Rapeseed meal (India) Hoặc được thu mua ngay trong nước như: bột cá, bã đậu nành, bã điều, dầu

cá, dầu cọ, mì lát, bắp, cám gạo, cám mì

để bổ sung Vitamin, Khoáng chất, kích thích tăng trưởng như: Vitamin Premix, Threonne, Vitamin E, Lysine, Choline, Chloride, Vitamin C, Anti-oxidant, Mineral Premix, MCP, DCP, Methionine

Sau đây là những nguyên liệu thường xuyên sử dụng trong dây chuyền sản xuất của công ty:

Gồm ba loại: bắp vàng, bắp trắng và bắp đỏ Giống như những loại ngũ cốc khác bắp cũng chứa nhiều vitamin E, ít vitamin D và B, chứa ít canxi, nhiều photpho nhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thụ là phylat Có tỷ lệ tiêu hóa năng lượng cao, giá trị protein thấp, thiếu acid amin

Là nguồn thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc, gia cầm và là loại thức ăn rất giàu năng lượng, 1 kg bắp hạt có 3200 – 3300 kcal ME Bắp còn có tính chất ngon miệng đới với lợn, tuy nhiên nếu sử dụng bắp là thức ăn chính cho lợn thì sẽ dễ làm cho mỡ lợn trở nên nhão

Trang 27

Bảng 2.1 – Thành phần acid amin (% theo protein)

Trang 28

27

Là loại hạt ngũ cốc chủ yếu của vùng Đông Nam Á Thóc được dùng chủ yếu cho động vật nhai lại và ngựa; gạo, cám dùng cho người, lợn và gia cầm Vỏ trấu chiếm 20% khối lượng của hạt thóc Vỏ trấu giàu Silic và thành phần chủ yếu là cenluloza Cám gạo chứa khoảng 11 – 13% protein thô và 10 – 15% lipit

2.1.3.1 Cám gạo

Là sản phẩm phụ của lúa khi xay xát Cám gạo bao gồm một số thành phần chính

Biotine Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, chứa 11 – 13% protein thô, 10 – 15% lipit thô, 8 – 9% chất xơ thô, khoáng tổng số 9 – 10%

Dầu cám chủ yếu là các acid béo không no nên dễ bị oxy hóa làm cám bị ôi, giảm chất lượng và trở nên đắng khét Nên cần ép hết dầu để cám được bảo quản lâu hơn và thơm hơn

Cám là nguồn phụ phẩm rất tốt cho vật nuôi và dùng cám có thể thay thế một phần thức ăn tinh trong khẩu phần loài nhai lại và lợn

2.1.3.2 Đậu tương và khô dầu đậu tương

Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vật nuôi Trong đậu tuong có khoảng 50% protein thô trong đó chứa đầy đủ các acid amin cần thiết như lyzine, cystine và 16 – 21% lipit, năng lượng chuyển hóa 3350 – 3400 kcal ME/kg

Trang 29

Là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậu tương Là một nguồn protein thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong các loại khô dầu Cũng giống như bột đậu tương, khô dầu đậu tương cũng có hàm lượng protein cao khoảng 42 – 45% theo vật chất khô, năng lượng chuyển hóa thấp hơn 2250 – 2400 kcal ME/kg

Bảng 2.2 – Thành phần acid amin của khô dầu đậu tương (g/100g protein)

Khô dầu đậu tương

Trong khô dầu lạc có 30 – 38% protein thô, acid amin không cân đối, thiếu lyzine,

2.1.3.4 Bột thịt, bột xương

Là sản phẩm phụ của ngành chế biến thịt và xương động vật sau khi đem xay nhỏ

và sấy khô, bột thịt và bột xương có thể được sản xuất ở hai dạng khô và ẩm

Ở dạng khô các nguyên liệu được đun nóng trong một bếp hơi để tách mỡ, phần còn lại là bã Ở dạng ẩm các nguyên liệu được đun nóng bằng hơi nước có dòng điện chạy qua, sau đó rút nước, ép tách bã và sấy khô

Trang 30

29

Bột thịt chứa khoảng 60 – 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 – 50% protein thô, chất lượng protein cả hai loại này cao nhưng acid amin hạn chế là methionine và tryptophan Mỡ dao động từ 3 – 13%, trung bình là 9%

2.1.3.5 Bột cá, tôm

Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc gia cầm, là loại thức ăn giàu protein, chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa 50 – 60% protein, tỷ lệ acid amin cân đối có nhiều acid amin chứa lưu huỳnh, bột cá giàu Ca, P tỷ lệ tương đối cân đối, giàu vitamin

ăn, 480 – 630 g protein tiêu hóa, 20 -80 g Ca, 15 – 60 g P

Bảng 2.3 – Thành phần hóa học của phụ phẩm chế biến tôm (% vật chất khô)

(Nguồn: Lê Đức Ngoan, 2005)

2.1.3.6 Các sản phẩm phụ của ngành nấu bia rượu

Gồm bã rượu, bã bia… đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là nước) do vậy khó bảo quản và vận chuyển Hàm lượng dinh dưỡng trong 1 kg bã rượu có 0,26 đơn vị thức ăn, 80 – 90 g protein tiêu hóa Trong 1 kg bã bia thô có 0,8 – 0,9 đơn vị thức ăn, 80 –

90 g protein tiêu hóa Đây là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng Các loại thức ăn này có thể sấy khô để sử dụng cho lợn và gia cầm mức sử dụng cho lợn và gia cầm 5 – 10% khối lượng khẩu phần

Trang 31

Bảng 2.4 Thành phần acid amin của bã bia (g/100g protein)

Bã bia

(Nguồn: Bo Gohl, 1998)

2.1.3.7 Bã khoai, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn…

Rỉ mật đường dùng cho loại nhai lại có thể sử dụng bằng nhiều cách: trộn urê với mật rỉ đường cùng với các loại thức ăn thô như là cỏ khô, rơm, bã mía, thân cây ngô, cao lương đem ủ xanh cùng với bã khoai, bã sắn cám cho loài nhai lại Có thể đem rỉ mật lên men vi sinh để tang giá trị dinh dưỡng hoặc dùng mật rỉ đường trông với các chất khoáng, chất phụ gia để sản xuất thức ăn cho trâu, bò Nhưng nếu sử dụng mật rỉ với liều lượng lớn có thể gây độc

Bảng 2.5 – Thành phần hóa học của các loại rỉ mật của Cuba

lượng rất thấp (kháng sinh, vitamin…)

Một số loại thức ăn bổ sung:

Ngày đăng: 14/05/2017, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w