1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán tài chính 2 Chương 6 Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2017)

14 412 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 483,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kế toán tài chính 2 Chương 6 Kế toán dự phòng phải trả và nợ tiềm tàng cung cấp cho người học các kiến thức Các quy định pháp lý liên quan, các khái niệm và nguyên tắc cơ bản, ứng dụng trên hệ thống tài khoản kế toán.

Trang 1

Chương 6

KẾ TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ VÀ NỢ TIỀM TÀNG

Trường Đại học Mở TPHCM – Khoa Kế toán Kiểm toán

MỤC TIÊU

Giải thích được các khái niệm dự phòng phải trả,

nợ tiềm tàng và phân biệt giữa các khái niệm

này

Trình bày nguyên tắc ghi nhận, đánh giá, trình

bày các khoản dự phòng phải trả cũng như nợ

tiềm tàng

Xử lý các nghiệp vụ dự phòng phải trả trên hệ

thống tài khoản kế toán hiện hành

NỘI DUNG

Các quyđịnh pháp lý liên quan

Các kháiniệm và nguyên tắc cơ bản

Ứng dụng trên hệ thống tài khoản kế toán

3

Các quy định pháp lý có liên quan

tàng

o Thông tư 21/2006/TT-BTC- Hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán

tríchlập và sử dụng các khoản dự phòng

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo TT 200/2014/TT-BTC

Trang 2

CÁC KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

5

Các kháiniệm cơ bản

Ghi nhận và đánh giá các khoản dự phòng phải

trả

CÁC KHÁI NIỆM

6

Một khoản nợ phải trả: Là nghĩa vụ nợ hiện tại

của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện đã

qua và việc thanh toán khoản phải trả này dẫn

đến sự giảm sút về lợi ích kinh tế của doanh

nghiệp

Các khái niệm (tiếp)

7

Sự kiện có tính chất bắt buộc: Là sự kiện làm

nảy sinh một nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới khiến cho doanh nghiệp không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc thực hiện nghĩa vụ đó

o Nghĩa vụ pháp lý: Là nghĩa vụ phát sinh từ một hợp

đồng hay một văn bản pháp luật hiện hành.

o Nghĩa vụ liên đới: Là nghĩa vụ phát sinh từ các hoạt

động của một doanh nghiệp khi thông qua các chính sách đã ban hành hoặc hồ sơ, tài liệu hiện tại có liên quan để chứng minh cho các đối tác khác biết rằng doanh nghiệp sẽ chấp nhận và thực hiện những nghĩa

vụ cụ thể.

Các khái niệm (tiếp)

8

khôngchắc chắn về giá trị hoặc thời gian

o Các khoản nợ phải trả người bán, phải trả tiền vay, là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian.

o Các khoản dự phòng như dự phòng bảo hành sản phẩm, là các khoản nợ phải trả chưa chắc chắn về giá trị hoặc thời gian

Trang 3

Các khái niệm (tiếp)

9

Hợp đồng có rủi ro lớn: Là hợp đồng trong đó có

những chi phí không thể tránh được buộc phải

trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng

vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp

đồng đó

Tái cơ cấu doanh nghiệp: Là một chương trình

do Ban Giámđốc lập kế hoạch, kiểm soát và có

những thay đổi quan trọng về:

o Phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; hoặc

o Phương thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các khái niệm (tiếp)

Nợ tiềm tàng:

o Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện

đã xảy ra và sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ

được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc

khôngchắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp

khôngkiểm soát được; hoặc

o Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã

xảy ra nhưng chưa được ghi nhận vì Không chắc

chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc phải

thanh toán nghĩa vụ nợ; hoặc Giá trị của nghĩa vụ

nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy

11

Phân biệt

Nợ tiềm tàng DP phải trả Nợ phải trả

Xử lý Thuyết minh

Phản ảnh như 1 ước tính kế toán vào nợ phải trả

Ghi nhận vào nợ phải

trả

Điều kiện

Chắc chắn xảy ra nhưng số tiền chưa xác định một cách đáng tin cậy hoặc

Có thể xảy ra

Chắc chắn xảy ra

Số tiền ước tính một cách đáng tin cậy

Đã xảy ra

Số tiền xác định một cách chính xác

Mức độ chắc chắn và độ tin cậy của số tiền

GHI NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG

Trang 4

ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN

13

Đoạn 11, VAS 18: Một khoản dự phòng chỉ được

ghinhận khi thoả mãn các điều kiện sau:

oDoanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa

vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả

từ một sự kiện đã xảy ra;

oSự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy

ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa

vụ nợ; và

oĐưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá

trị của nghĩa vụ nợ đó

NGHĨA VỤ NỢ

14

Trong trường hợp này một sự kiện đã xảy ra

được xem là phát sinh ra nghĩa vụ nợ khi xem

xét tất cả các chứng cứ đã có chắc chắn xác

định được nghĩa vụ nợ tại ngày kết thúc kỳ kế

toánnăm

VÍ DỤ 1

15

xưởng, thời hạn thuê là 5 năm Hợp đồng thuê

trước hạn, Công ty A phải chịu phạt hợp đồng bằng 20 triệu đồng/tháng x Số tháng trả trước hạn (tối đa không quá 100 triệu đồng)

31/12/20x3, công ty Aquyết định giải thể công ty

vàtrả mặt bằng vào tháng 6/20x4

 Xét nghĩa vụ pháp lý, công ty A phải tính vào chi phí bị phạt hợp đồng vào 20x3 100 triệu đồng tiền phạt do trả nhà xưởng trước hạn

VÍ DỤ 2

16

BMW sản xuất xe ô tô hạng sang Năm 20x0, BMW phát hiện có một dòng xe bị lỗi thiết bị đánh lửa điện Hiện tại chưa có một khách hàng nào phản ánh vấn đề này Theo thống kê, tổng

số xe đã xuất xưởng là 10.000 chiếc Tháng 12/20x0, BMW quyết định thu hồi toàn bộ số xe xuất xưởng để thay thế bằng một hệ thống đánh lửa mới Với bảng dự toán chi phí đáng tin cậy

500 triệu đồng, phải được ghi nhận vào chi phí

(nghĩa vụ liên đới)

Trang 5

SỰ KIỆN ĐÃ XẢY RA

17

Một sự kiện đã xảy ra làm phát sinh nghĩa vụ nợ

hiện tại được gọi là một sự kiện ràng buộc Một

sự kiện trở thành sự kiện ràng buộc, nếu doanh

nghiệp không có sự lựa chọn nào khác ngoài

việc thanh toán nghĩa vụ nợ gây ra bởi sự kiện

đó Điều này chỉ xảy ra:

o Khi việc thanh toán nghĩa vụ nợ này do pháp luật bắt

buộc

o Khi có nghĩa vụ nợ liên đới, khi sự kiện này dẫn đến có

ước tính đáng tin cậy để bên thứ ba chắc chắn là

doanh nghiệp sẽ thanh toán khoản nợ phải trả đó.

VÍ DỤ 3

Năm 20x0, công ty A sản xuất sản phẩm X Một

số khách hàng của công ty A đã kiện A ra toà do

cung cấp sản phẩm không đúng tiêu chuẩn trên

bao bì, gâyảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu

dùng.Mặc dù chưa có phán quyết nào từ toà án

nhưng một theo luật sư từ phía A, khả năng A bị

thua kiện và phải bị phạt và bồi thường thiệt hại

lênđến 600 triệu đồng

Aphải lập dự phòng phải trả 600 triệu đồng vào

niênđộ 20x0

ƯỚC TÍNH ĐÁNG TIN CẬY VỀ NGHĨA VỤ NỢ

19

Các ước tính là một phần quan trọng cho các khoản mục dự phòng Doanh nghiệp phải xác định đầy đủ các điều kiện để có thể ước tính nghĩa vụ nợ để ghi nhận một khoản dự phòng

Trong các trường hợp không thể ước tính nghĩa

vụ nợ một cách đáng tin cậy, thì khoản nợ hiện tại không được ghi nhận, mà phải được trình bày như một khoản nợ tiềm tàng

GÍA TRỊ ƯỚC TÍNH HỢP LÝ

Giá trị ghi nhận một khoản dự phòng phải là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngàykết thúc kỳ kế toán năm

Cách ước tính về kết quả và ảnh hưởng tài chínhđều được xác định thông qua đánh giá của

thông qua kinh nghiệm từ các hoạt động tương

tự và các bản báo cáo của các chuyên gia độc lập Các căn cứ có thể dựa trên bao gồm cả các

sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Trang 6

VÍ DỤ 4

21

sản xuất được phát hiện trong vòng sáu tháng sau

khi mua.Nếu tất cả các sản phẩm bán ra đều có lỗi

hỏng hóc nhỏ, thì tổng chi phí sửa chữa là 1 triệu

đồng Nếu tất cả các sản phẩm bán ra đều có lỗi

hỏng hóc lớn, thì tổng chi phí sửa chữa là 4 triệu

đồng Kinh nghiệm cho thấy trong năm tới, 75%

cóhỏng hóc lớn

Giátrị ước tính chi phí sửa chữa trong trường hợp

trên sẽ là: (75% x 0) + (20% x 1 triệu) + (5% x 4

triệu) = 0,4 triệu đồng

CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ

22

Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm

Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp

Dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn

mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho

các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá

những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp

đồng đó

DỰ PHÒNG BẢO HÀNH SẢN PHẨM

23

Nếu doanh nghiệp có hợp đồng bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đi kèm với nghĩa vụ bảo hành, thìnghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng phải thực hiện trong tương lai

VÍ DỤ 5

24

Công ty A bán hàng hóa X và Yđều là sản phẩm

có điều khoản bảo hành khi tiêu thụ Theo thống

kêcủa doanh nghiệp, mức bảo hành như sau:

o Sản phẩm X (bảo hành 2 năm): Chi phí bảo hành 2%

doanh thu cho năm 1 và 1% doanh thu cho năm thứ 2.

o Sản phẩm Y (bảo hành 1 năm): Chi phí bảo hành chỉ bằng 0,5%/doanh thu.

Năm 20x0, doanh thu tiêu thụ cho sản phẩm X là 4.000 triệu đồng và sản phẩm Y là 3.000 triệu đồng

Yêu cầu: Xác định mức lập dự phòng cho niên độ

20x0

Trang 7

DỰ PHÒNG TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP

25

Những điều kiện nằm trong định nghĩa “Tái cơ cấu

DN”:

o Bán hoặc chấm dứt một dây chuyền sản xuất sản phẩm;

o Đóng cửa cơ sở kinh doanh ở một địa phương, một quốc gia

khác hoặc chuyển đổi hoạt động kinh doanh từ địa phương

này, quốc gia này sang một địa phương hoặc một quốc gia

khác;

o Thay đổi cơ cấu bộ máy quản lý, ví dụ loại bỏ một cấp quản lý;

o Hoạt động tái cơ cấu cơ bản sẽ gây ra tác động lớn đến bản

chất và mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP

Khi tiến hành tái cơ cấu doanh nghiệp thì nghĩa

vụ liên đới chỉ phát sinh khi:

o Có kế hoạch chính thức, cụ thể để xác định rõ việc tái

cơ cấu doanh nghiệp

o Đưa danh sách chủ thể chắc chắn bị ảnh hưởng, thực

hiện kế hoạch tái cơ cấu hoặc thông báo các vấn đề

quan trọng đến những chủ thể bị ảnh hưởng của việc

tái cơ cấu.

TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP

việc tái cơ cấu không baogồm các chi phí:

• Đào tạo lại hoặc thuyên chuyển nhân viên hiện có;

• Tiếp thị;

• Đầu tư vào những hệ thống mới và các mạng lưới phân phối.

 Chi phí về dự phòng tái

cơ cấu phải thỏa mãn

cả 2 điều kiện:

• Cần phải có cho hoạt động tái cơ cấu;

• Không liên quan đến hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.

VÍ DỤ 6

 Năm 20x1, Công ty A có 02 xưởng sản xuất trong TP phải chuyển sang tỉnh Đồng Nai theo quyết định của các cấp thẩm quyền nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm Thời gian dự kiến sẽ di dời là từ tháng 3.20x1 đến tháng 8.20x1 Đầu tháng 9.20x1 sẽ đi vào sản xuất lại.

 Cuối năm 20x0, công ty A lập dự toán chi phí di dời như sau:

o Chi phí bồi thường cho nhân viên: 400 triệu đồng

o Chi phí vận chuyển máy móc thiết bị 60 triệu đồng.

o Chi phí bồi thường do chấm dứt hợp đồng thuê nhà xưởng trước hạn: 300 triệu đồng.

o Chi phí lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị: 1.000 triệu đồng

 Kế toán thực hiện trích lập dự phòng tái cơ cấu 02 xưởng.

Trang 8

DỰ PHÒNG CÁC HỢP ĐỒNG RỦI RO

29

Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì

nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được

ghinhận và đánh giá như một khoản dự phòng

Hợp đồng có rủi ro lớn là hợp đồng mà trong đó,

chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên

quan đến hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế dự

tính thuđược từ hợp đồng đó

VÍ DỤ 7

30

 Công ty Dệt Minh Phong ký hợp đồng với công ty may mặc

An Phước giao 300.000m vải lụa cao cấp trị giá 1m là 250

ngđ Thời gian giao từ tháng 3/20X1 đến tháng 9/20X2 Do An

Phước dùng nguyên liệu này để thực hiện hợp đồng may áo

sơ mi lụa cho đối tác ở Nhật, do vậy An Phước đã ràng buộc

Minh Phong phải thực hiện hợp đồng đúng hạn và đúng chất

lượng Nếu không Minh Phong sẽ bị phạt 70% trên giá trị hợp

đồng cho số lượng hàng giao không đủ.

 Đến tháng 5/20X2 Minh Phong đã cung cấp được 220.000m

vải lụa Do bị động trong nguồn nguyên liệu nên công ty An

Phước sẽ không có nguyên liệu để tiếp tục SX nữa.

 Nếu Minh Phong mua 80.000m vải còn lại của đối thủ cạnh

tranh để giao cho đối tác thì sẽ mua với giá gấp 1,5 lần.

 Công ty Minh Phong sẽ lập dự phòng hợp đồng này như thế

nào nếu chọn phượng án chịu phạt?

VÍ DỤ 7 (tiếp)

31

 Giá trị vải còn lại không cung cấp được theo hợp đồng đã ký là 80.000mx 250.000=20.000 triệu đồng

 Giátrị bị phạt = 20.000triệu đồng x 70%=14.000 triệu đồng

 Nếu để đảm bảo uy tín của DN VÍ Minh Phong

sẽ phải chi ra 80.000 x 250.000 x 1.5 = 30.000 triệu đồng

 Minh Phong đã lựa chọn bị phạt do vậy sẽ lập

dự phòng rủi ro HĐ này là 14.000 triệu đồng

THAY ĐỔI KHOẢN DỰ PHÒNG

32

Các khoản dự phòng phải được xem xét lại và điều chỉnh tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm để phản ánh ước tính hợp lý nhất ở thời điểm hiện tại Nếu doanh nghiệp chắc chắn không phải chịu sự giảm sút về lợi ích kinh tế do không phải chi trả nghĩa vụ nợ thì khoản dự phòng đó phải được hoàn nhập

Trang 9

VÍ DỤ 8

33

1.200triệu đồng cho công trình xây dựng cao ốc A

là khuvực hay bị sụt lún đất

Năm 20X2 thực chi khoản bảo hành này là 600

triệu đồng Cuối năm 20X2 hết thời hạn bảo hành

Khoản dự phòng này sẽ được hoàn nhập khi lập

ỨNG DỤNG TRÊN HỆ THỐNG TÀI KHOẢN

Kế toán dự phòng tái cơ cấu DN

Kế toán dự phòng bảo hành sản phẩm

Kế toán dự phòng đối với hợp đồng có rủi ro lớn

TÀI KHOẢN 352 – DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ

35

Dư Có

-Ghi giảm dự phòng phải trả khi

- Phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu;

- Doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;

- Số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.

• `Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí

• Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ

Tài khoản chi tiết

hàng hóa

Tàikhoản 3522 - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Tàikhoản 3523 - Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

Tàikhoản 3524 - Dự phòng phải trả khác: Phản ánh

các khoản dự phòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngoài các khoản dự phòng đã được phản ánh nêu trên, như chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ định kỳ

Trang 10

Dự phòng tái cơ cấu DN; Hợp đồng rủi ro lớn

Thanh toán nghĩa vụ

nợ đã lập dự phòng

(2)

Trích lập (1)

Hoàn nhập (3)

Nhận bồi hoàn từ bên thứ 3

Bài tập thực hành 1

38

Công ty Atổ chức tiêu thụ thông qua các chi nhánh

ở khắp các tỉnh thành trong cả nước Trong năm

20x0, Công ty Adự định sẽ đóng cửa 1 cửa hàng ở

miền Nam do kinh doanh không hiệu quả Dự kiến

thực hiện ở tháng 6/20x1 Dự toán chi phí như sau:

o Bồi thường tiền thuê mặt bằng 50 triệu đồng

đồng

o Di chuyển công cụ thiết bị qua nơi khác 20 triệu

đồng

o Chi phíđào tạo lại cho nhân viên 80 triệu đồng

20x0 và ghinhận bút toán lập dự phòng

Bài tập thực hành số 1 (tiếp)

39

Đến giữa tháng 6/20x1, công việc thực hiện chấm dứt hoạt động của chi nhánh đã hoàn tất, chi phí phát sinhnhư sau:

o Bồi thường tiền thuê và các chi phí liên quan đến mặt bằng 52 triệu đồng bằng tiền mặt 12 triệu đồng, cấn trừ

ký quỹ 40 triệu đồng.

o Bồi thường cho công nhân viên nghỉ việc 92 triệu đồng bằng TM

o Di chuyển thiết bị qua chi nhánh khác 13 triệu đồng bằng TGNH

o Đào tạo lại cho nhân viên chuyển qua làm việc ở các chi nhánh khác 84 triệu đồng bằng tiền mặt

Yêu cầu: Định khoản kế toán và xử lý dự phòng sau khi hoàn tất tái cơ cấu.

Bài tập thực hành số 2

40

sản xuất dưới hình thức thuê hoạt động trong 4 năm

để mở 2 phân xưởng may mặc Tiền thuê mỗi năm

là 450tr.Nếu một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ chịu phạt 80% số tiền thuê trong thời gian còn lại và mất toàn bộ tiền ký quỹ là 120tr

 Năm 20X3, do hợp đồng may mặc không có để sản xuất , doanh nghiệp dự định trả lại mặt bằng trong năm 20X4

nhiêu?

Trang 11

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

(Đơn vị không có bộ phận bảo hành độc lập)

Hoàn nhập (4)

Trích lập/

lập bổ sung (1)

Tập hợp chi phí sửa

chữa, bảo hành

(2)

Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành

(3)

Bài tập thực hành số 3

Công ty A sxsản phẩm X, thuộc đối tượng nộp thuế

thời gian bảo hành 1 năm Năm 20x0 là năm công ty

bảo hành tuỳ thuộc vào mức độ hư hỏng của sản

phẩm X Công ty A ước tính như sau:

o Khả năng không hư hỏng: 90%.

o Khả năng hư hỏng nhẹ 7% Chi phí sửa chữa 2% x DT

o Khả năng hư hỏng nặng: 3% Chi phí sửa chửa 5%x DT

o Trong năm 20x0, Cty A bán đựơc 2.000 sp, doanh thu 100

tỷ đồng.

Yêu cầu: Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm cuối niên độ

20x0

Bài tập thực hành số 3 (tiếp)

43

Năm 20x1, chi phí bảo hành phát sinh như sau:

(Cty A không cóbộ phận bảo hành độc lập)

o Xuất kho nguyên vật lịêu sửa chữa 180 triệu đồng.

o Nhân công sửa chữa phải trả 40 triệu đồng.

o Mua công cụ phục vụ cho sửa chữa phân bổ 1 lần 10 triệu đồng, thanh toán bằng tiền mặt.

o Chi phí khác bằng tiền mặt 20 triệu đồng.

Doanh thu năm 20x1 là 140 tỷ Hãy trích lập dự phòngbảo hành sản phẩm cuối niên độ 20x1

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh năm 20x1 liên quanđến bảo hành sản phẩm

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

(Đơn vị có bộ phận độc lập về bảo hành)

111, 112

Khi trích lập

dự phòng

3521

Thanh toán

Quyết toán CP bảo hành

Hoàn nhập giảm (trích lập thừa)

133

Thiếu

Ngày đăng: 14/05/2017, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm