1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán tài chính 2 Chương 5 Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2017)

21 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 873,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kế toán tài chính 2 Chương 5 Kế toán công ty cổ phần cung cấp cho người học các kiến thức Tổng quan về công ty cổ phần, các nghiệp vụ cơ bản về vốn của công ty cổ phần, lãi cơ bản trên cổ phiếu, ứng dụng hệ thống tài khoản kế toán. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

CHƯƠNG 5

KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN

Trường Đại học Mở TPHCM – Khoa Kế toán Kiểm toán

 Trình bày các đặc điểm và cơ cấu tổ chức hoạt

động của một công ty cổ phần

 Phân biệt các trường hợp huy động vốn trong

công ty cổ phần, các trường hợp thay đổi vốn

chủ sở hữu

 Xử lý trên hệ thống tài khoản kế toán các nghiệp

vụ liên quan đến phát hành cổ phiếu, phát hành,

hủy bỏ và tái phát hành cổ phiếu quỹ và vấn đề

chiacổ tức tại công ty cổ phần

 Xác định được lãi cơ bản trên cổ phiếu

Mục tiêu

• Tổng quan về công ty cổ phần

• Các nghiệp vụ cơ bản về vốn của công ty cổphần

• Lãicơ bản trên cổ phiếu

• Ứng dụng hệ thống tài khoản kế toán

3

Nội dung

• Luật doanh nghiệp năm 2014

• VAS 30 – Lãi trêncổ phiếu

• Thôngtư 200/2014/TT-BTC

Tài liệu tham khảo

Trang 2

• Kháiniệm

• Đặc điểm của công ty cổ phần

• Phânloại công ty cổ phần

• Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

5

Tổng quan về công ty cổ phần

• Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi

là cổ phần;

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối

thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn

đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của

mình cho người khác (trừ trường hợp quy định không

cho phép)

• Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh

• Có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) để

Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần

Quyền chọn CĐTP

Vốn khác

LN chưa phân phối và các quỹ thuộc VCSH

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ khác

Các khoản điều chỉnh trực tiếp

CL đánh giá lại TS

CL tỷ giá hối đoái

Cổ phiếu quỹ

Phân loại vốn chủ sở hữu của CTCP (tiếp)

• Vốn đầu tư:

– Cổ phần phổ thông – Cổ phần ưu đãi

• Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

• Cổ phần ưu đãi cổ tức;

• Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

• Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ CPƯĐ biểu quyết, sau

3 năm chuyển thành cổ phần

CPPT không thể chuyển đổi thành

cổ phần ưu đãi.

chuyển đổi thành CPPT theo nghị quyết của Đại hội

Trang 3

Phân loại vốn chủ sở hữu của CTCP (tiếp)

• Thặng dư vốn cổ phần

– Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá

cổ phiếu;

– Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và

giá tái phát hành cổ phiếu quỹ (đối với các

công tycổ phần

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ

phiếu phát sinh khi doanh nghiệp phát hành loại

tráiphiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ

phiếu xác định được quy định sẵn trong phương

án phát hành

• Chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái

phiếu chuyển đổi

Phân loại vốn chủ sở hữu của CTCP (tiếp)

• Vốn khác– Vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung

từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc dođược tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản

11

Phân loại vốn chủ sở hữu của CTCP (tiếp)

• Lợi nhuận chưa phân phối– Lợi nhuận chưa chia cho các chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ.

• Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu– Quỹ đầu tư phát triển

– Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp – Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Phân loại vốn chủ sở hữu của CTCP (tiếp)

Trang 4

• Các khoản điều chỉnh trực tiếp

– Chênh lệch đánh giá lại tài sản: do đánh giá

lại TSCĐ, bất động sản đầu tư, … trong các

trường hợp: Khi có quyết định của Nhà nước

về đánh giá lại tài sản; Khi thực hiện cổ phần

hóa doanhnghiệp Nhà nước; Các trường hợp

khác theo quyđịnh của pháp luật

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái: phát sinh trong

giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp

do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực

hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, ổn định

kinh tế vĩ mô chưa được xử lý tại thời điểm

Phân loại vốn chủ sở hữu của CTCP (tiếp)

• Cổ phiếu quỹ

– Cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại

trongsố cổ phiếu do công ty đó đã phát hành

ra công chúngđể sau đó sẽ tái phát hành lại

Phân loại vốn chủ sở hữu của CTCP (tiếp)

Phân loại Công ty Cổ phần

Phân loại Công ty Cổ phần (tiếp)

CTCP nội bộ

• Phát hành cổ phiếu trong nội

bộ cty

• Cổ phiếu ký danh chỉ được chuyển nhượng theo một

số điều kiện nhất định trong nội bộ công ty

• Tăng vốn của rất hạn chế

CTCP đại chúng

• Phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng

• Đợt phát hành đầu tiên được gọi

là IPO (Initial Public offering)

CTCP niêm yết

• CK được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán

• CK được giao dịch trên thị trường CK tập trung

Trang 5

CTCP ĐẠI CHÚNG CTCP NIÊM YẾT

Tính đại chúng Tối thiểu 100 nhà đầu

tư nắm giữ không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp là các tổ chức tài chính

Thêm điều kiện là

100 cổ đông nắm giữ ít nhất 20%

cổ phiếu có quyền biểu quyết

Thời gian nắm giữ

từ ngày niêm yết17

Phân loại Công ty Cổ phần (tiếp)

 HOSE (Hochiminh Stock Exchange): Công ty

CPCK TPHCM

 HNX (Hanoi Stock Exchange): Sở giao dịch

chứng khoán Hà Nội

 UPCoM (Unlisted Public Company Market)

Các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam

19

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận kế toán

Bộ phận sản xuất …

Ban kiểm soát

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần

Trang 6

• Vốn đầu tư của chủ sở hữu sẽ ghi nhận theo mệnh

giá

• Chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành được

ghinhận tăng thặng dư vốn cổ phần

• Chi phí phát hành cổ phiếu sẽ ghi nhận giảm thặng

dư vốn cổ phần

21

Phát hành cổ phiếu thu tiền

• Tại ngày 01/01/2010 công ty Y phát hành thêm

10.000.000cổ phần, trong đó số lượng cổ phần

ưu đãi không cam kết mua lại 2.000.000 CP,

mệnh giá 10.000đ/CP Công ty bán hết CP thu

bằng TGNH Giá bán của CP phổ thông là

12.000đ/CP Chi phí cho việc phát hành bằng

• Xácđịnh:

–Vốn đầu tư của chủ sở hữu–Thặng dư vốn cổ phần

Ví dụ 3

Trang 7

Đối với CTy phát hành:

theo phương án đã được

Đại HĐCĐ phê duyệt.

25

Phát hành cổ phiếu không thu tiền

Đối với nhà đầu tư:

Chỉ ghi nhận tăng số lượng cổ phiếu đang nắm giữ không ghi nhận tăng thêm giá trị khoản đầu tư và không ghi nhận tăng thêm doanh thu hoạt động tài chính

• Mualại cổ phiếu của chính công ty đã phát hành

gọi

• Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng

số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc

toànbộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán

• Giá trị CP quỹ = Giá mua CPQ + Chi phí mua

Giảm số tiền phải trả cổ tức hàng năm

27

Mua cổ phiếu quỹ (tiếp)

• Ngày 1/1/20x3, tổng số lượng của phiếu củaVIC là 920 triệu cổ phiếu phổ thông đang lưuhành.Đại hội cổ đông đã thông qua việc mua lạitối đa 46 triệu cổ phiếu quỹ với giá thấp nhất đãđăng ký với SGD CK TP.HCM là 63.500đ/cp

Giao dịch dự kiến từ ngày 2/1/20x3 đến1/2/20x3

• Đến ngày 1/2/20x3, tổng số cổ phiếu đã muathành công là 40triệu cổ phiếu với giá tổng giámua là 2.572 tỷ đồng, phí giao dịch 0,2%/giámua.Tất cả đã thanh toán bằng TGNH

Ví dụ 4

Trang 8

 Cố phiếu quỹ có thể được tái phát hành hoặc

 Khi huỷ bỏ CPQ, kế toán ghi giảm vốn đầu tư

chủ sở hữu theo mệnh giá và ghi nhận giảm

• Ngày 15/7/20x7, VIC tái phát hành 20 triệu cổ

phiếu đã mua ở năm 20x3, giá bán là

75.000đ/cổ phiếu thu bằng TGNH

• Chi phí tái phát hành cổ phiếu quỹ thanh toán

bằng TGNH bằng 0,2%/giá trị giao dịch của cổ

phiếu

Yêu cầu:

Xác định vốn đầu tư của CSH, thặng dư vốn cổ

phần, giá trị cổ phiếu quỹ sau giao dịch trên

Ví dụ 5

Tiếp theo Ví dụ 5

• Ngày 24/9/20x8, VIC quyết định huỷ 10 triệu cổphiếu quỹ đã mua ở năm 20x3 Cổ phiếu VIC cómệnh giá 10.000đ/cp

Yêu cầu:

Xác định vốn đầu tư của CSH, thặng dư vốn cổphần, giá trị cổ phiếu quỹ, quỹ khen thưởng phúclợi sau giao dịch trên

Ví dụ 6b

Trang 9

• Là việc phát hành thêm cổ phần cho các cổ

đông hiện hữu Số lượng cổ phiếu thưởng phải

phát hànhtuỳ thuộc vào số lượng cổ phiếu đang

lưu hành và tỷ lệ cổ phiếu thưởng

• Phát hành cổ phiếu thưởng không huy động

thêmvốn, không làm thay đổi tổng tài sản, nợ và

tổng vốn chủ sở hữu

33

Cổ phiếu thưởng

• Năm 20/12/20x0, DSN phát hành cổ phiếu

thưởng cho cổ đông hiện hữu từ thặng dư vốn

cổ phần Tổng số lượng cổ phiếu đang lưu

hànhtại thời điểm phát hành cổ phiếu thưởng là

80 triệu cổ phiếu Tỷ lệ thưởng cổ phiếu là 2:1

Mệnh giá cổ phiếu DSN là 10.000đ/cp

• Chi phí phát hành cổ phiếu thưởng thanh toán

bằng tiền gửi ngân hàng 40 triệu đồng

Yêu cầu: Xác định số lượng cổ phiếu đang lưu

hành, Vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn

cổ phần, LNCPP sau giao dịch trên

– Chiacổ tức bằng tiền– Chiacổ tức bằng cổ phiếu– Chiacổ tức bằng tài sản khác

35

Chia cổ tức

1 Ngày 12/4/20x1, SCR côngbố chia cổ tức bằng cổphiếu tỷ lệ 15% cho niên độ 20x0, lấy từ lợi nhuậnsau thuế Tổng số lượng cổ phiếu phải phát hành

là 4,5 triệu cổ phần Mệnh giá cổ phần SCR là10.000đ/cp

2 Ngày 21/7/20x1, SSI quyết định dung 2 triệu cổphiếu quỹ để chia cổ tức năm 20x0 cho cổ đôngtheo mệnh giá Cổ phiếu SSI có mệnh giá là10.000đ/cp Giá gốc 1 cổ phiếu quỹ là 11.200đ/cp

Yêucầu: Xác định Vốn đầu tư của CSH, thặng dư vốn

cổ phần, cổ phiếu quỹ, lợi nhuận chưa phân phối

Ví dụ 8

Trang 10

• Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu,

trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác

theo quyđịnh của pháp luật và Điều lệ công ty

• Trong trường hợp Điều lệ công ty không quy

định thì Hội đồng quản trị có quyền quyết định

loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm

phát hành, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ

đông tại cuộc họp gần nhất

37

Phát hành trái phiếu

 Khái niệm và công thức tính lãi trên cổ phiếu

 Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu

cổ phiếu phổ thông

 Số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu

phổ thông đang lưu hành trong kỳ

Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu

Khái niệm và công thức tính

• VAS 30 – Lãi trêncổ phiếu

– Doanh nghiệp phải tính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo các khoản lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ.

– Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ (tử số) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ (mẫu số).

– Đánh giá lợi ích từ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà mỗi cổ phiếu cổ thông công ty mẹ mang lại.

39

Công thức tính lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu =

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - khen thưởng, Số trích quỹ

phúc lợi

Số lượng bình quân gia quyền của

cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ

Trang 11

• Khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập

doanh nghiệp trong kỳ sau khi được điều chỉnh

bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, những khoản

chênhlệch phát sinh do thanh toán cổ phiếu ưu

đãi và những tác động tương tự của cổ phiếu

ưu đãi đã được phân loại vào nguồn vốn chủ sở

hữu

41

Lợi nhuận/lỗ phân bổ

Lợi nhuận/ lỗ sau thuế trong kỳ - Các khoản điều

chỉnh giảm + Các khoản điều chỉnh tăng

Các khoản điều chỉnh tăng/ giảm

Khoản điều chỉnh tăng

– Khoản chênh lệch mua lại CPƯĐ

Cổ phiếu ưu đãi không luỹ kế là loại cổ phiếu mà nếu

trong một kỳ kế toán năm nào đó công ty bị lỗ hoặc 1 lý

do khác mà công ty không thông báo trả cổ tức cho người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi thì số cổ tức này sẽ không được chuyển sang các kỳ sau để chi trả.

• Cổ phiếu ưu đãi lũy kế: Loại cổ phiếu được bảo đảm thanh toán cổ tức, kể cả trong một số kỳ kế toán năm công ty không thông báo thanh toán hoặc chỉ thông báo thanh toán được một phần thì số cổ tức chưa thanh toán được cộng dồn và công ty phải trả số cổ tức này trước khi trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông.

43

Cổ tức cổ phiếu ưu đãi làm giảm lãi cơ bản

Khi tính lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ phiếu phổ thông phải lấy chỉ tiêu lợi nhuận (lỗ) sau thuế thu nhập doanh

nghiệp trong kỳ trừ đi số cổ tức ưu đãi phát sinh trong kỳ

2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Lợi nhuận (lỗ) sau thuế TNDN

Ví dụ 10

Trang 12

Công ty cổ phần Trường Sơn có số cổ phiếu ưu đãi lũy kế

trị giá 100 trđ, cổ tức ưu đãi 15%/năm Lợi nhuận (hoặc lỗ)

phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông trong các

năm 2002 đến 2005, như sau (trđ):

45

2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Lợi nhuận (lỗ) sau thuế

Cổ tức ưu đãi luỹ kế phát

Lợi nhuận (hoặc lỗ) phân

Ví dụ 11

Các khoản chênh lệch làm giảm lãi cơ bản

• Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý

của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá

trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ

phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu

• Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý

của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh

toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi

có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý

của cổ phiếu phổ thông đựơc phát hành theo

điều kiện chuyển đổi gốc

• Trong năm 2005 Công ty cổ phần Trường Sơnmua lại số cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá50.000.000đ với giá 80.000.000đ Lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ của công

• Yêu cầu: Tính lãi (lỗ) phân bổ cho cổ phiếu phổthông

Ví dụ 13

Trang 13

• Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của cổ phiếu

ưu đãi lớn hơn giá trị của khoản thanh toán cho

người sở hữu khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu

ưu đãi của người sở hữu

49

Các khoản chênh lệch làm tăng lãi cơ bản

Ví dụ 14

• Trong năm 2005 Công ty cổ phần Trường Sơn

mua lại số cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá

50.000.000 đ với giá 40.000.000 đ Lợi nhuận

sauthuế trong kỳ của công ty là 200.000.000 đ

• Yêu cầu: Tính lãi (lỗ) phân bổ cho cổ phiếu phổ

thông

51

SLCP bình quân lưu hành trong kỳ

SL CP đầu kỳ

=

SL CP phát hành thêm trong kỳ +

Số ngày lưu hành trong kỳ x

Tổng số ngày trong kỳ

SL CP mua lại trong kỳ

Số ngày được mua lại trong kỳ x

Tổng số ngày trong kỳ _

Số lượng cổ phiếu để tính lãi trên cổ phiếu

Trong năm 2005 Công ty cổ phần Trường Sơn có sốlượng cổ phiếu phổ thông thay đổi như sau:

Ngày

Giao dịch

Số lượng cổ phiếu

Trang 14

• Khi phát hành cổ phiếu thưởng, số lượng cổ

phiếu phổ thông sẽ tăng tương ứng với tổng số

cổ phiếu được thưởng cho một cổ phiếu đang

lưu hành

• Trường hợp này không có sự thay đổi tương

ứng về nguồn vốn do công ty cổ phần phát

hành cổ phiếu phổ thông cho cổ đông đang

nắm giữ từ lợi nhuận chưa phân phối mà không

thu về bất cứ một khoản tiền nào

53

Phát hành cổ phiếu thưởng

• Công ty cổ phần Trường Sơn, nếu cuối năm 2005

Công ty cổ phần Trường Sơn quyết định phát hành

cổ phiếu thưởng từ lợi nhuận chưa phân phối với

tiêu thức 1 cổ phiếu đang lưu hành được thưởng

thêm 1 cổ phiếu mới thì sau khi phát hành công ty

cổ phần sẽ có 1.450 + 1.450 = 2.900 cổ phiếu lưu

hànhvới mệnh giá là 10.000 đ/1cổ phiếu

• Khi tính số lượng cổ phiếu để tính Lãi cơ bản trên

cổ phiếu, công ty phải giả định việc phát hành cổ

phiếu thưởng được thực hiện từ ngày 01/01/2005

Số lượng

cổ phiếu

Mệnh giá cổ phiếu

(1.000đ)

Giá trị

(1.000đ)

Số cổ phiếu bình quân

2.000 1/4 Phát hành 1.200 10 12.000 1.200 x 9/12 =

900 1/9 Mua CPQ (300) 10 (3.000) (300) x 4/12 =

(100)

Ví dụ 16 (tiếp)

Sử dụng số liệu từ ví dụ 10 đến ví dụ 16, để tính lãi trên

cổ phiếu trong năm 2005 trong từng trường hợp sau:

a Công ty phát hành và mua lại cổ phiếu

b Công ty phát hành, mua lại cổ phiếu và phát hành

cổ phiếu thưởng

Ví dụ 17

Trang 15

Ứng dụng vào hệ thống tài khoản

• Tàikhoản sử dụng

• Cácnghiệp vụ cơ bản

– Phát hành cổ phiếu – Chia cổ tức bằng tiền – Mua cổ phiếu quỹ – Tái phát hành cổ phiếu quỹ – Phát hành cổ phiếu thưởng

cổ phiếu tăng vốn điều lệ,

bổ sung vốn từ kết quả kinh doanh, …

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

giảm đi do điều chỉnh giảm

vốn điều lệ: hoàn trả vốn

ngân sách, cho cấp trên,

hủy bỏ cổ phiếu quỹ,…

Vốn đầu tư của chủ sở hữu lúc cuối kỳ

Tài khoản 4111-Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 Tài khoản 41112 - Cổ phiếu ưu đãi, trong đó chi tiết

 Nhóm được phân loại và trình bày là vốn chủ sở hữu (tại chỉ tiêu 411a của Bảng cân đối kế toán)

 Nhóm được phân loại và trình bày là nợ phải trả (tại chỉ tiêu 342 của Bảng cân đối kế toán)

Tài khoản 4111-Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Dư Có

Thặng dư vốn cổ phần phát sinh tăng do phát hành thêm

CP (MG<Giá phát hành hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ (Giá phát hành > Giá ghi sổ của CP quỹ)

Thặng dư vốn cổ phần giảm

đi do phát sinh chi phí phát hành CP, tái phát hành cổ phiếu quỹ (Giá phát hành

<giá ghi sổ của CP quỹ)

Thặng dư vốn cổ phần còn lại cuối kỳ

Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

TK này có thể có số dư Bên Nợ

Ngày đăng: 14/05/2017, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm