1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán tài chính Chương 3 Nguyễn Thị Mộng Điệp

16 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kế toán tài chính Chương 3 Kế toán hàng tồn kho cung cấp cho người học các kiến thức Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản; vận dụng hệ thống tài khoản để ghi chép, xử lý các giao dịch liên quan đến hàng tồn kho;... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

Mục tiêu

Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học

có thể:

– Giải thích được những khái niệm, nguyên tắc

cơ bản của hàng tồn kho và trình bày thông tin

hàng tồn kho trên BCTC.

– Nhận diện và xử lý các giao dịch liên quan

đến hàng tồn kho trên hệ thống tài khoản kế

toán.

– Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính.

2

Nội dung

– Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản.

– Vận dụng hệ thống tài khoản để ghi chép, xử lý các giao dịch liên quan đến hàng tồn kho.

– Trình bày thông tin hàng tồn kho trên BCTC.

– Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính.

3

Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản

– Khái niệm – Phương pháp kế toán hàng tồn kho – Ghi nhận hàng tồn kho

– Đánh giá hàng tồn kho – Các phương pháp tính giá hàng tồn kho – Giá trị thuần có thể thực hiện được

4

Trang 2

Khái niệm

• Hàng tồn kho là những tài sản:

Được giữ để bán trong kỳ

sản xuất, kinh doanh bình

thường;

Đang trong quá trình sản

xuất, kinh doanh dở dang;

hoặc

Nguyên liệu, vật liệu, công

cụ, dụng cụ để sử dụng trong

quá trình sản xuất, kinh

doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

5

Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên

 Xác định giá trị công thức sau:

Trị giá tồn kho đầu kỳ

Trị giá nhập trong kỳ

Trị giá xuất trong kỳ

Trị giá tồn

-Trị giá Nhập Xuất Tồn của HTK sẽ được ghi chép

hàng ngày.

6

Tại một doanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hoá A, trong tháng 04/20X1 có các NVKTPS sau:

 Tồn kho ĐK: 80đv, giá 5.000 đ/đv

1 Ngày 14/04/20X1,Nhập 50đv, giá nhập kho 5.000 đ/đv

2 Ngày 16/04/20X1,Xuất 80đv

3 Ngày 20/04/20X1,Nhập 50đv, giá nhập kho 5.000 đ/đv

4 Ngày 30/04/20X1,Xuất 80đv

Yêu cầu: Tính trị giá trị NVL Nhập Xuất Tồn NVL DN kế toán HTK

theophương pháp kê khai thường xuyên Kết quả kiểm kê là 20 đv

7

NVKTPS

SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT

14/04/08

16/04/08 20/04/08 30/04/08 Tổng cộng

50 5 250

50 5 250

80 5 400

80 5 400

130 50 100

5 5 5

650 250 500

8

Giải đáp

Trang 3

Phương pháp kiểm kê định kỳ

Trị giá HTK được tính toán theo công thức sau:

Trị giá tồn kho đầu kỳ

Trị giá nhập trong kỳ

Trị giá xuất

trong kỳ

Trị giá tồn kho cuối kỳ

-=

Trị giá Nhập của HTK sẽ được ghi chép hàng ngày trong suốt

kỳ Trị giá Xuất, Tồn của HTK được xác định vào cuối kỳ thông

quakiểm kê

SL HTK kiểm kê

Đơn giá HTK cuối kỳ

Trị giá tồn kho

Bước 1

Bước 2

Phương pháp kế toán hàng tồn kho

9

NVKTPS

SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT

14/04/08

16/04/08

20/04/08

30/04/08

Tổng cộng

100 500 800 20 5 100

10

Sử dụng số liệu BTTH 1, áp dụng phương pháp KKĐK

• Hàng tồn kho là tài sản của doanh nghiệp, do đó một cơ

sở quan trọng để ghi nhận hàng tồn kho là quyền sở hữu đối với hàng tồn kho (bao gồm lợi ích và rủi ro).

• Để xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, cần căn

cứ vào các điều khoản giao hàng được thỏa thuận giữa hai bên và thời điểm mà lợi ích

và rủi ro được chuyển giao.

11

Có một số tình huống sau về hàng tồn kho tại Công ty Thiên Minh vào thời điểm 31.12.20x0:

1 Một lô hàng trị giá 400 triệu đồng nhận tại cảng vào ngày 05.01.20x1, hóa đơn ghi ngày 28.12.20x0, hàng được gửi đi ngày 01.01.20x1 và mua theo giá FOB.

2 Một số hàng hóa trị giá 200 triệu đồng nhận được ngày 27.12.20x0 nhưng chưa nhận được hóa đơn Trong hồ

sơ, số hàng này được ghi là Hàng ký gửi.

12

Trang 4

Bài tập thực hành 2 tt)

3 Một kiện hàng trị giá 60 triệu đồng tìm thấy ở bộ phận gửi hàng

khi kiểm kê Đơn đặt hàng ngày 18.12.20x0, bên mua đã ký xác

nhận số hàng trên phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT nhưng hàng

sẽ được gửi đi vào ngày 10.01.20x1

4 Một lô hàng nhận ngày 06.01.20x1 trị giá 80 triệu đồng Hóa đơn

cho thấy hàng được giao tại cảng xuất phát ngày 31.12.20x0

theo giá FOB Vào thời điểm kiểm kê (31.12.20x0) hàng chưa

nhận được nên không nằm trong biên bản kiểm kê

Yêu cầu: Hãy cho biết trong mỗi trường hợp trên, số hàng hóa đó có

được tính vào hay loại trừ ra khi khỏi hàng tồn kho của công ty tại

ngày lập báo cáo tài chính Giải thích lý do?

13

Đánh giá hàng tồn kho

Kế toán hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy

định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”:

– Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.

– Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được

thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể

thực hiện được.

14

Giá gốc hàng tồn kho được tính theo chi phí mua, bao gồm:

– Giá mua;

– Các loại thuế không được hoàn lại, – Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho;

– Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.

15

 Trường hợp mua ngoài

Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 20x0 tại DN ACB như sau:

1 DN mua một lô hàng hoá, giá chưa thuế GTGT là 50 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 3 triệu đồng Chiết khấu thương mại được hưởng là 1 triệu đồng.

2 DN nhập khẩu một lô hàng hoá, giá nhập khẩu là 200 triệu đồng, thuế GTGT 10%, thuế nhập khẩu là 5% Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 5 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính chi phí mua đối với các trường hợp trên Cho biết doanh nghiệp thuộc diện được khấu trừ thuế GTGT

16

Trang 5

Chi phí chế biến

Chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Giágốc

thànhphẩm

(giá thành

sản phẩm)

Chi phísản

xuất dở dang

đầu kỳ

Chi phísản xuất phát sinh trongkỳ

-Giá trị khoản giảm GT

-Chi phísản xuất dở dang

 Trường hợp sản xuất, chế biến

Tại một DN chỉ SX một loại sản phẩm, trong kỳ có thông tin sau:

CPsản xuất dở dang đầu kỳ: 2.000.000

Trongkỳ có các NVKTPS như sau:

1 Xuất nguyên liệu SXSP 8.000.000, quản lý sản xuất: 500.000

2 Tính lương của bộ phận sản xuất: (a) Trực tiếp sản xuất:

6.000.000 (b)Quản lý sản xuất: 1.000.000

3 Xuất nguyên liệu SXSP 5.000.000, quản lý sản xuất: 300.000

4 Khấu hao máy móc thiết bị BPSX 1.000.000

5 Hoáđơn điện nước SX với giá chưa thuế 200.000, thuế GTGT

10%,chưa thanh toán

6 Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá: 500.000

7 DNnhập kho SP hoàn thành: 20.000 SP Chi phí sản xuất dở

dangcuối kỳ là 3.500.000

Yêu cầu: Tính giá gốc thành phẩm nhập kho

18

Lưu ý về chi phí sản xuất chung cố định

• Chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

• Riêng trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn mức công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

(trường hợp sản xuất, chế biến)

19

Một DN sản xuất SP A với công suất bình thường là 1.000.000SP/năm Mức chi phí sản xuất chung cố định ở mức 5.000triệu đồng/năm

Năm 20x1, chi phí SXC cố định thực tế là 5.000 triệu (giả định không thay đổi) Do biến động thị trường, sản lượng sản xuất trong năm:

(a) Số lượng 800.000 SP.

(b) Số lượng 1.000.000 SP (c) Số lượng 1.200.000 SP Yêu cầu: Xác định chi phí sản xuất chung cố định được tính vào giá gốc hàng tồn kho trong kỳ

Bài tập thực hành 5

20

Trang 6

Các chi phí không được tính vào giá gốc

• Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và

các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh

trên mức bình thường;

• Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi

phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình

sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá

trình mua hàng;

• Chi phí bán hàng;

• Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Các chi phí trên đều được ghi nhận là chi phí phát

sinh trong kỳ.

21

Giá gốc hàng tồn kho

Các phương pháp tính giá gốc

• Một vấn đề quan trọng trong kế toán hàng tồn kho

là phân chia giá trị hàng hóa, sản phẩm có được

cho hàng hóa, sản phẩm đã bán trong kỳ và hàng

hóa, sản phẩm còn tồn kho cuối kỳ VAS 02 quy

định giá trị hàng tồn kho được tính theo một trong

ba phương pháp sau:

– Phương pháp nhập trước, xuất trước

– Phương pháp bình quân gia quyền

– Phương pháp tính theo giá đích danh

22

Phương pháp nhập trước xuất trước

• Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) ápdụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

• Theophương pháp này, giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập khoở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ;

còn giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm

Tại một doanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hoá A, trong tháng 04/20X1 có các NVKTPS sau:

 Tồn kho ĐK: 80đv, giá 5.000 đ/đv

1 Ngày 14/04/20X1,Nhập 50đv, giá nhập kho 6.000 đ/đv

2 Ngày 16/04/20X1,Xuất 80đv

3 Ngày 20/04/20X1,Nhập 50đv, giá nhập kho 7.000 đ/đv

4 Ngày 30/04/20X1,Xuất 80đv

Yêu cầu: Tính trị giá trị NVL Nhập Xuất Tồn NVL DN kế toán

HTK theophương pháp kê khai thường xuyên

24

Trang 7

Nhập Xuất Tồn

SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT

01/04

14/04

16/04

20/04

30/04

Tổng cộng

80 5 400

130 700

100 650

80 510

20 7 140

100 650 160 910

Đáp án bài tập thực hành 6

25

Phương pháp bình quân gia quyền

• Giátrị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc khi nhập về một

lô hàng:

- Phương pháp tính theo thời kỳ: Định kỳ, doanh nghiệp tính đơn

giá bình quâncủa từng loại hàng bằng cách chia tổng giá trị hàng

tồn đầu kỳ và mua hoặc sản xuất trong kỳ cho tổng số lượng

tương ứng Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ bằng đơn giá bình

quân nhânvới số lượng hàng tồn kho cuối kỳ

- Phương pháp tính theo từng lần nhập: Doanh nghiệp tính đơn giá

trung bìnhcủa hàng tồn kho sau mỗi lần nhập về và sử dụng đơn

giá nàyđể tính giá hàng xuất kho cho đến khi có một lô hàng mới

nhập vào

26

NVKTPS

SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT

14/04

16/04 20/04

30/04 Tổng cộng

50 6 300 130 5,38 700

100 650 160 925

Bài tập thực hành 7: sử dụng số liệu của BTTH6,

áp dụng PP BQGQ DĐ

27

NVKTPS

Nhập Xuất Tồn

SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT

14/04

20/04

Tổng cộng 160 5,83

50 6 300

50 7 350

100 650 933 20 5,83 117

Bài tập thực hành 8: sử dụng số liệu của

BTTH6, áp dụng PP BQGQCK

28

Trang 8

Phương pháp thực tế đích danh

• Trongphương pháp này, giá gốc hàng hóa

sản phẩm được theo dõi theo từng món

hàng vàphản ảnh giá trị hàng tồn kho theo

đúng giá gốc của chính món hàng đó

• Phương pháp tính theo giá đích danh được

ápdụng đối với doanh nghiệp có mặt hàng

mang tínhchất đơn chiếc, thí dụ cửa hàng

bán tranhhoặc công ty bán xe hơi đã qua

sử dụng

• Không ápdụng phương pháp này cho các

doanh nghiệp có các sản phẩm tương tự

nhau

29

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

• Để phản ánh hàng tồn kho theo giá trị

thuần có thể thực hiện được, doanh

nghiệp sẽ tiến hành lập dự phòng giảm

giá hàngtồn kho

• Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho là

chênhlệch giữa giá gốc và giá trị thuần

cóthể thực hiện được, và được ghi nhận

là chi phí phát sinh trongkỳ

• Giátrị thuần có thể thực hiện được là giá

bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ

sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi

phíước tính để hoàn thành sản phẩm và

chi phíước tính cần thiết cho việc tiêu thụ

chúng

30

Số trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa mức lập

dự phòng năm nay và mức lập dự phòng năm trước.

Có hai trường hợp:

(a) Trích lập thêm nếu mức lập DP năm nay > mức lập DP năm trước

(b) Hoàn nhập DP nếu mức lập DP năm nay < mức lập DP năm trước

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

31

Tại một đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm A, B và C, cuối năm có thông tinđáng tin cậy về các sản phẩm như sau:

Sản phẩm hoàn thành tồn kho:

• SPA: 10.000 sp x 50.000đ/sp

• SPB: 20.000 sp x 30.000đ/sp

• SPC: 40.000 sp x 40.000đ/sp (có 2.000 SP hết hạn sử dụng)

DN cónhững ước tính đáng tin cậy như sau:

Giá bánước tính của các sản phẩm như sau: sản phẩm A hoàn thành

là 60.000đ/sp; sản phẩm B hoàn thành là 25.000đ/sp; sản phẩm C hoàn thành là 50.000đ/sp; sản phẩm C hết hạn sử dụng là 10.000đ/sp Chi phí tiêuthụ dự toán là 5.000đ/sp cho tất cả các SP

Yêu cầu:

- Hãy tính toánmức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Hãy tính mức trích lập DPGGHTK theo trường hợp (a) lập dự phònglần đầu, (b) đã lập DP năm trước 50.000.000, (c) đã lập DP năm trước 90.000.000

32

Trang 9

Bài tập thực hành 9

33

Sản

phẩm Sl Giá gốc

Giá bán ước tính

Chi phí tiêu thụ NRV

Giá trị HTK trên BCTC Dự phòng

A

B

C

C

(hết hạn)

Tổng

cộng

Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán

34

• Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

• Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

• Kế toán thành phẩm

• Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kế toán NVL- CCDC

• Tài khoản sử dụng

• Các nguyên tắc kế toán

• Các nghiệp vụ cơ bản

35

Tài khoản 152, 153

• Trị giá nhập kho do mua ngoài,tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến nhập góp vốn từ các nguồn khác

• Trị giá NVL, CCDC thừa pháthiện khi kiểm kê

• Trị giá xuất kho cho SXKD,

để bán, thuê ngoài gia công chế biến, đưa đi góp vốn

• CKTM, trả lại người bán, giảm giá hàng mua

• Trị giá NVL, CCDC thiếu pháthiện khi kiểm kê

Dư Nợ

Trang 10

• Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu,

công cụ, dụng cụ trên tài khoản 152/153 phải được

thực hiện theo nguyên tắc giá gốc

• Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng

cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng

nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu.

• Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh

doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và

giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo

đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất.

37

TK 111, 112,

141, 331

TK 152/153

TK 133

Mua nguyên vật liệu/công cụ dụng cụ

Kiểm kê phát hiện thừa

Kiểm kê phát hiện thiếu

Giá mua

Chi phí thu mua

TK 133

TK 111, 112,

141, 331

TK 111, 112,

141, 331

Giảm giá, CKTM trả lại hàng

38

Nguyên vật liệu xuất dùng

TK 152

TK 621

TK 627

TK 641

TK 642

Sản xuất sản phẩm

Sử dụng ở PX

Sử dụng ở bộ phận bán hàng

Sử dụng ở bộ phận QLDN

39

• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Mua NVL có giá mua 300 triệu (giá chưa thuế GTGT 10%), chưa thanh toán Sau đó, DN được chiết khấu thương mại 5 triệu (giá chưa thuế, thuế GTGT 10%) trừ vào khoản phải trả.

2 Mua 100 công cụ sản xuất có tổng giá trị 80 triệu đồng (giá chưa thuế GTGT 10%), hàng về kho thiếu 5 công cụ, chưa rõ nguyên nhân.

3 Xuất NVL cho sản xuất 220 triệu, cho phân xưởng

25 triệu, cho bộ phận bán hàng 45 triệu.

40

Trang 11

TK 153

Phân bổ công cụ, dụng cụ (một lần)

TK 627

TK 641

TK 642

Sử dụng ở PX

Sử dụng ở bộ phận bán hàng

Sử dụng ở bộ phận QLDN

41

TK 153

Phân bổ công cụ, dụng

cụ (nhiều lần/hai lần)

TK 627

TK 641

TK 642

TK 242

Khi xuất sử dụng

(100% giá trị)

Phân bổ định kỳ (hoặc khi xuất dùng và báo hỏng) 42

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Xuất công cụ sản xuất cho phân xưởng trị giá 40 triệu đồng, phân bổ trong 12 tháng

2 Xuất công cụ cho bộ phận sản xuất, giá xuất kho 20 triệu, kế toań phân bổ:

TH a - phânbổ 1 tháng;

TH b - trong 10 tháng,bắt đầu tháng này

3 Nhân viênHải nộp chứng từ thanh toán khoản tạm ứng 10 triệu mua 2 máy đo độ dày đã giao thẳng cho phân xưởng

Đây là loại công cụ, dụng cụ phân bổ hai lần

4 Kiểm kê cuối kỳ cho thấy NVL bị thiếu hụt 20 triệu, chưa rõ nguyên nhân

43

Kế toán CP sản xuất kinh doanh dở dang

• Tài khoản sử dụng

• Các nguyên tắc

• Các nghiệp vụ cơ bản

44

Trang 12

Tài khoản 154 – CPSXKD dở dang

• Các chi phí NVLtrực tiếp,

chi phí nhân côngtrực tiếp,

chi phí sử dụng máy thi

công, chi phí sản xuất

chung phát sinh trong kỳ

liên quanđến sản xuất sản

phẩm và chi phí thực hiện

dịch vụ;

• Giá thành của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán; chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;

• Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng, không sửa chữa được;

• Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xongnhập lại kho;

Dư Nợ

TK 154 phải được chi tiết theo:

• Địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận

sản xuất, đội sản xuất, )

• Theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận

sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng

công đoạn dịch vụ

46

Giá thành SP xuất giao KH

Kết chuyển CPNCTT

Phân bổ CPSXC

Giá thành SP nhập kho

Kết chuyển CPNVLTT

TK 154

TK 632,

157

TK 155

TK 621

TK 622

Phế liệu thu hồi

Sơ đồ hạch toán tài khoản 154

47

Bài tập thực hành 12

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau:

• Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là 240 triệu đồng

• Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp là 47,5 triệu đồng

• Kết chuyển chi phí sản xuất chung là 42,5 triệu đồng

• Kết quả sản xuất:

 Xuất từ phân xưởng bán trực tiếp 5.000 sp cho khách hàng

 Nhập kho 10.000 sp

• Biết chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 45 triệu đồng và 30 triệu đồng, phế liệu thu hồi nhập kho 2 triệu đồng

48

Ngày đăng: 14/05/2017, 18:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tài khoản 154 - Bài giảng Kế toán tài chính Chương 3  Nguyễn Thị Mộng Điệp
Sơ đồ h ạch toán tài khoản 154 (Trang 12)
Sơ đồ tài khoản 155 - Bài giảng Kế toán tài chính Chương 3  Nguyễn Thị Mộng Điệp
Sơ đồ t ài khoản 155 (Trang 13)
Sơ đồ kế toán TK 229 - Bài giảng Kế toán tài chính Chương 3  Nguyễn Thị Mộng Điệp
Sơ đồ k ế toán TK 229 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm