THUYẾT MINH TKKT ĐIỀU CHỈNH CÔNG TRÌNH : CẢNG SÔNG PHÚ ĐỊNHGIAI ĐOẠN 1 HẠNG MỤC : ĐƯỜNG NỘI BỘ I.. Hồ Chí Minh “V/v thẩm định thiết kế kỹ thuật dự toán cống trình Cảng sông Phú Định GĐ1
Trang 1
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
CÔNG TY CỔ PHẦN TV XDCT THỦY-BỘ
SUDEWAT Co
-oOo -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010.
THUYẾT MINH TKKT ĐIỀU CHỈNH CÔNG TRÌNH : CẢNG SÔNG PHÚ ĐỊNH(GIAI ĐOẠN 1)
HẠNG MỤC : ĐƯỜNG NỘI BỘ
I MỞ ĐẦU :
1.1 Thông tin chung về dự án được duyệt :
- Tên dự án đầu tư : Xây dựng Cảng sông Phú Định(giai đoạn 1)
- Địa điểm : Phường 16, Quận 8, TP.Hồ Chí Minh.
- Chủ đầu tư : Công ty TNHH một thành viên Cảng sông TP.HCM
- Hình thức quản lý dự án : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
1.2 Các cở sở pháp lý để thiết kế kỹ thuật thi công :
- Hợp đồng số 72/HĐ-QLDA ngày 03/12/2001 V/v giao nhận thầu khảo sát và thiết
kế kỹ thuật Cảng sông Phú Định(GĐ1), giữa Cảng sông TP.HCM và Công ty CP tư vấn xây dựng Thủy Bộ
- Quyết định số 195/KTST-QH ngày 08/01/1999 của Kiến trúc sư trưởng thành phố V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/1000 Cảng sông Phú Định
- Quyết định số 6250/QĐ-UBND ngày 09/12/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Cảng sông Phú Định - quận 8
- Văn bản số 3626/UB-ĐT ngày 11/10/2001 của UBND TP.HCM V/v cho phép Chủ đầu tư được chỉ định thầu tư vấn KS-TK công trình Cảng sông Phú Định (GĐ1)
- Đề cương kỹ thuật & dự toán khảo sát – thiết kế kỹ thuật thi công công trình Cảng sông Phú Định (GĐ1) do Công ty CP TV XD Thủy Bộ lập tháng 09/2001
Trang 2
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
- Quyết định duyệt số 175/QĐ-GT ngày 20/11/2001 V/v phê duyệt đề cương kèm dự toán bước Khảo Sát TKKT Cảng sông Phú Định (GĐ1) của Sở GTCC TP.Hồ Chí Minh
- Căn cứ kết quả thẩm định số 1867/SGTCC-GT ngày 16/08/2006 của Sở Giao thông công chính TP Hồ Chí Minh “V/v thẩm định thiết kế kỹ thuật dự toán cống trình Cảng sông Phú Định (GĐ1) – hạng mục Đường nội bộ”
- Căn cứ Quyết định duyệt số 2966/QĐ-SGTCC ngày 21/09/2006 của Sở Giao thông công chính TP.Hồ Chí Minh “V/v phê duyệt thiết kế kỹ thuật – dự toán điều chỉnh, công trình Cảng sông Phú Định (giai đoạn 1) – hạng mục Đường nội bộ”
1.3 Các nguồn tài liệu sử dụng :
Tham khảo Báo cáo quy hoạch Cảng sông Phú Định (GĐ1) do Công ty CP TV XD Thủy Bộ lập tháng 08/1998
Tham khảo Hồ sơ bước dự án khả thi công trình Cảng sông Phú Định (GĐ1) do Công ty TVXDCT Thủy Bộ lập tháng 09/2000
Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn Cảng sông Phú Định (GĐ1) do Công
ty TVXDCT Thủy Bộ lập tháng 11/2001
1.4 Các quy trình quy phạm áp dụng :
Tiêu chuẩn Việt Nam 22 TCVN 4054-98 về yêu cầu thiết kế đường ôtô
Tiêu chuẩn Việt Nam 22 TCVN 4447-87 về công tác đất-quy phạm thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 334-06 về thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 231-96 về thi công lớp nhựa thấm bám
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 271-01 về thi công lớp láng nhựa
Tiêu chuẩn ngành 20 TCN 104-83 về quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, quãng trường đô thị
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 262-2000 về quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 211-93 về quy trình thiết kế áo đường mềm
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 18-79 về quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước
Trang 3
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 304-03 về tham khảo quy trình thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối đá dăm tự nhiên
Tiêu chuẩn kỹ thuật của Thái Lan áp dụng cho lớp vật liệu làm lớp đáy
áo đường theo đề nghị của Vụ KHCN – Bộ GTVT tại công văn số 357/KHCN-BGTVT ngày 28/01/2003 gởi Sở GTCC Thành phố Hồ Chí Minh
1.5 Giới thiệu chung :
Cảng sông Phú Định được đặt tại khu đất phường 16, Quận 8, TP Hồ Chí Minh, cặp bên sông Chợ Đệm và rạch Nước Lên Vị trí Cảng sông tại ngã ba sông Rạch Cát, sông Chợ Đệm và kênh Đôi, là địa điểm thuận lợi về gaio thông thủy bộ và là đầu mối giao thông của các tuyến đường thủy Quốc gia đi từ TP Hồ Chí Minh đến các tỉnh Miền Tây & Miền Đông Nam Bộ
Cảng sông Phú Định được đầu tư xây dựng thành một Cảng sông lớn nhất của
TP Hồ Chí Minh nhằm để giải tỏa Cảng Bình Đông phục vụ xây dựng dự án đường Đông Tây và di dời các bến nằm sâu trong nội thành của hệ thống Cảng Bình Đông ra ngoại thành nhằm trhực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội chung của Thành phố Xây dựng Cảng sông đầu mối của giao thông thủy khu vực đồng bằng sông Cửu Long
và miền Đông Nam Bộ
Dự án Cảng sông Phú Định đã được UBND TP Hồ Chí Minh phê duyệt tại Quyết định số 3396/QĐ-UB ngày 07/06/2001 với năng lực thông qua đến năm 2020 là 2.5 triệu tấn và được thực hiện đầu tư theo 3 giai đoạn : trong đó giai đoạn 1 thực hiện các hạng mục công trình : nạo vét khu nước, san lấp mặt bằng, công trình bến, công trình Kè, hệ thống kho bãi, hệ thống nhà văn phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
1.6 Phạm vi nghiên cứu :
Hạng mục đường nội bộ vào Cảng bao gồm : phần nền – mặt đường và vỉa hè, các hạng mục khác có hồ sơ riêng, không thuôc phạm vi nghiên cứu của hồ sơ này
II ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
2.1 Đặc điểm địa hình :
Cảng sông Phú Định được đặt tại khu đất phường 16, Quận 8, TP Hồ Chí Minh, cặp bên sông Chợ Đệm và rạch Nước Lên Theo bình đồ địa hình tỷ lệ 1/500 do Công
Trang 4
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
ty CPTVXDCT Thủy Bộ lập tháng 11/2001 cho thấy : khu đất xây dựng Cảng hiện nay hầu hết là đất nông nghiệp và một số loại dừa nước, cây ăn quả, hiệu quả kinh tế mang lại không cao Cao độ tự nhiên khoảng 0.2 – 0.5m Tại vị trí thượng lưu khu Cảng gần ngã ba sông Cần Giuộc có một số nhà dân và cát san lấp do đó cao độ tự nhiên khu vực này cao hơn và vào khoảng 0.8 – 2.4m
2.2 Đặc điểm địa chất công trình :
Kết quả thí nghiệm mẫu ở 19 lỗ khoan thăm dò tại Phú Định cho thấy đất nền được tạo thành do quá trình trầm tích Cột địa tầng sâu từ 15 đến 40m với các lớp địa chất phức tạp
Địa chất lớp mặt là bùn sét màu xám sậm, xám xanh, trạng thái nhão ở độ sâu 5m,
có một số đặc trưng cơ lý như sau :
+ Độ ẩm tự nhiên : W = 50.4% - 85.0%
+ Dung trọng tự nhiên : γw= 1.437g/cm3 – 1.686 g/cm3
+ Dung trọng khô : γk= 0.812g/cm3 – 1.121 g/cm3
+ Dung trọng đẩy nổi : γdn= 0.493g/cm3 – 0.703 g/cm3
+ Chỉ số dẻo : Ip = 9.9% - 26.4%
+ Độ sệt : B = 1.9 – 2.7
+ Góc ma sát trong : ϕ =1 49 3 120 '− 0 '
+ Lực dính kết : C = 0.082 kg/cm2 – 0.145 kg/cm2
+ Chiều dày lớp này từ : 21m – 31m
2.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn :
Khu vực quy hoạch nằm trong vùng khí hậu có những đặc điểm chính sau :
- Khí hậu nhiệt đới chia thành hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình trong năm : 270C
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất : tháng 5 là 400C
+ Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 là 13.80C
Trang 5
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
- Lượng mưa trung bình hằng năm là 1.949 mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) Tháng mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8, 9,10
Số ngày mưa trung bình hằng năm là 162 ngày
- Gió: Khu vực ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính:
+ Gió Tây Nam: Từ tháng 5 đến tháng 11
+ Gió Đông Đông Nam: Tứ tháng 1 đến tháng 4
Riêng hai tháng 11 và 12 hướng gió chính không trùng hướng gió hiện hành Tốc
độ gió trung bình cấp 2 đến cấp 3 và hầu như không bị ảnh hưởng bởi gió bão
III NGUỒN VẬT LIỆU XÂY DỰNG:
Khu vực rất gần sông Sài Gòn và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương nên rất sẵn các vật liệu:
- Đất đắp và đất cấp phối sỏi đỏ có thể lấy tại Đồng Nai hoặc Bình Dương
- Cát xây dựng có thể lấy tại các điểm khai thác hiện hữu trên sông Đồng Nai
- Cát đen đắp nền đường, lót đáy cống hiện nay chủ yếu được khai thác tại Vĩnh Long chở về TP.HCM
- Đá các loại có thể lấy tại các mỏ ở Đồng Nai và Bình Dương
- Các vật liệu khác như ximăng, sắt thép…lấy tại địa bàn TP.HCM
Nói chung, nguồn cung cấp vật liệu cho công trình rất phong phú, thuận lợi và giá
cả tương đối ổn định
IV HỆ CAO ĐỘ MỐC:
Hệ cao độ chuẩn quốc gia: PĐ1 = 2.131m, PĐ2 = 2.183m (hệ cao độ Mũi Nai)
V NỘI DUNG THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀO CẢNG:
5.1 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đường nội bộ trong Cảng Sông Phú Định là loại đường công nghiệp và kho tàng
- Căn cứ hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đã được duyệt, đường nội bộ trong Cảng được đầu tư xây dựng có quy mô mặt cắt ngang như sau:
Trang 6
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
Bảng 5.1
STT Tên đường Chiều dài
(m)
Lộ giới (m)
Nền đường rộng (m)
Mặt đường rộng (m)
Vỉa hè trái rộng (m)
Vỉa hè phải rộng (m)
- Kết cấu mặt đường cán đá láng nhựa
- Mô đun đàn hồi yêu cầu: theo kiến nghị của chủ đầu tư giai đoạn 1 kết cấu mặt đường chỉ làm láng nhựa, theo quy phạm kỹ thuật thiết kế đường ôtô TCVN 4054 – 98 đây là tuyến đường công nghiệp và kho tàng, với áo đường cấp A2 nên chọn Eyc = 1270kG/cm2 phù hợp tiêu chuẩn thiết kế đường
Ghi chú : Trong giai đoạn này chưa thi công đoạn X-V (đoạn đường lên Nhà văn phòng cũ)
5.2 Bình đồ tuyến:
Các tuyến đường nội bộ kết hợp với tuyến đường vào cảng hình thành mạng lưới giao thông dạng ô bàn cờ Căn cứ bản vẽ quy hoạch được duyệt sẽ thiết lập tim tuyến tại hiện trường để phục vụ thi công phù hợp quy hoạch
Bình đồ tuyến đường được thiết kế khống chế ttheo đúng các điểm mắt nút và bản vẽ quy hoạch được duyệt Có thể mô tả tóm tắt bình đồ tuyến đường như sau: Các tuyến đường nội bộ có hướng tuyến thẳng, chạy dọc và ngang trong cảng, tuyến U-T có hướng từ Đông sang Tây, tuyến E-D có hướng từ Tây Bắc tới Đông Nam, các tuyến đường còn lại (U-T, G-F, K-H, M-L, Q-P & S-R) có hướng từ Bắc xuống Nam Chiều dài của các tuyến đường theo bảng thống kê 5.1, các tuyến đường thẳng không có đường cong
5.3 Mặt cắt dọc tuyến:
Trang 7
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
Cao độ thiết kế căn cứ các điều kiện sau:
Để thiết kế hài hòa với hạ tầng chính và đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cao độ mặt cắt dọc thiết kế khống chế bảo đảm mép mặt đường đạt cao độ +2,00m Với mép mặt đường khống chế +2,00m và quy mô, cấu tạo mặt cắt ngang của các tuyến đường, cao độ thiết kế tại tim đường tính được như sau: 2,00m + 10,0m x 3% = +2,3m
Cao độ tim đường xấp xỉ với cao độ các công trình xây dựng và điều kiện địa hình bằng phẳng, việc thiết kế trắc dọc với độ dốc tối thiểu 0.4% là tương đối khó khăn và không êm thuận, do đó độ dốc dọc tuyến đường được thiết kế bằng 0% Để tạo điều kiện thóat nước mặt đường, bó vỉa thiết kế dọc 2 bên mép đường có mô hình rãnh dạng răng cưa, các điểm lõm của rãnh là điểm thu nước vào hố ga để nước thoát theo hệ thống cống ngầm (hệt thống thoát nươc mặt) Khoảng cách giữa các hố ga dọc đường trung bình 30->40m, độ cao rãnh của bó vỉa thấp hơn mép đường tiếp xúc bó vỉa nhỏ nhất là 1 cm và lớn nhất là 9cm nhằm được độ dốc khoảng 0,4% trong đọan dài khoảng từ 15->20m (một nữa khoảng cách giữa các hố ga)
5.4 Mặt cắt ngang tuyến:
5.4.1 Đoạn E-D :
+ Lộ giới : 30,0m
+ Nền đường rộng : 26,0m
+ Mặt đường rộng : 20,0m
+ Vỉa hè rộng : trái 4,0m, phải 2m
+ Độ dốc ngang mặt đường 2 mái i = 3,0%
+ Vỉa hè dốc ra lòng đường i = 1,0%
5.4.2 Đoạn O-N :
+ Lộ giới : 15,0m
+ Nền đường rộng : 14,0m
+ Mặt đường rộng : 10,0m
+ Vỉa hè rộng : 2,0m x 2 bên = 4,0m
+ Độ dốc ngang mặt đường 2 mái i = 3,0%
+ Vỉa hè dốc ra lòng đường i = 1,0%
Trang 8
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
5.4.3 Các Đoạn U-T, G-F, K-H, M-L, Q-P & S-R :
+ Lộ giới : 25,0m
+ Nền đường rộng : 24,0m
+ Mặt đường rộng : 20,0m
+ Vỉa hè rộng : 2,0m x 2 bên = 4,0m
+ Độ dốc ngang mặt đường 2 mái i = 3,0%
+ Vỉa hè dốc ra lòng đường i = 1,0%
5.5 Nền đường :
Nền đường được đắp trên nền cát đã thi công san lắp trước (vét bùn, trải vải lót, đắp cát đến cao độ +1.29m, phần này thuốc hồ sơ san lắp)
Ghi chú : Phần xử lý nền và san lắp không thuộc phạm vi hồ sơ này.
5.6 Kết cấu mặt đường, bó vỉa (triền lề), bó lề, vỉa hè và đắp bao máy ta luy:
5.6.1 Mặt đường:
Các thông số thiết kế:
- Modun đàn hồi yêu cầu: Eyc = 1270kG/cm2
- Đắp nền đường bằng cát, lớp cấp phối sỏi đỏ đóng vai trò lớp ngăn cách, theo quy trình 22 TCN 211-93 độ ẩm tính toán tương đối của nền a=0,6, mođun đàn hồi nền Eo = 400kG/cm2
- Với các điều kiện trên chọn kết cấu mặt đường thiết kế từ trên xuống gồm các lớp như sau:
(1) Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn 4.5kg/m2
(2) Nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
(3) Đá dăm Macadam kích cỡ 4x6, dày 18cm, Eyc >=1270kg/cm2
(4) Cấp phối đá dăm loại II, dày 25cm, lu lèn K>=0,98, Eyc>=940kg/cm2
(5) Đá mi dày 15cm, lu lèn K>=0,98, Eyc>=400kg/cm2
( lớp ngăn cách không đưa vào tính tóan)
Nền cát đầm chặt K>=0,95, riêng 30 cm trên cùng đạt độ chặt K=0,98
5.6.2 Bó vỉa (triền lề):
Trang 9
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
Bó vỉa bằng bê tông mác 200 đá 1x2, hình dạng chữ L Bó vỉa được đúc sẵn 1m/đoạn, khi đúc tại chỗ thì 3m tạo 1 khe nứt Cao độ của máng bó vỉa thấp hơn cao
độ vỉa hè 20cm Bê tông lót dưới bó vỉa mác 150 đá 1x2 dày 6cm
5.6.3 Bó lề :
Bó lề bằng bê tông mác 200 đá 1x2, rộng 15cm, cao 25cm, đặt trên lớp bê tông lót M150, đá 1x2, dày 6cm Bó lề có thể đổ tại chổ hoặc lắp ghép Cao độ của bó lề bằng với cao độ vỉa hè
5.6.4 Kết cấu vỉa hè :
Vỉa hè dốc ngang 1% nghiêng vào lòng đường và điều chỉnh đắp cát đầm chặt K>=0.95 thay cho các lớp kết cấu vỉa hè
5.6.5 Phần đắp bao mái ta luy :
Đắp ta luy bằng đất dày 0.5m
5.7 Tổ chức giao thông :
Tổ chức giao thông theo tiêu chuẩn ngành 22TCN 237-01
+ Tại các giao lộ giữa các đường nội bộ bố trí sơn vạch số 1.14 – vạch người đi bộ sang ngang đường, chiều rộng vạch sơn là 0.4m, khoảng cách (phương ngang vạch) giữa 2 vạch là 0.6m
+ Giữa tim đường sơn vạch 1.5 phân chia 2 làn xe ngược chiều, chiều rộng vạch sơn là 0.1m,chiều dài 1m, khoảng cách (phương dọc vạch) giữa 2 vạch là 3m
VI BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO :
- Định vị các tuyến đường
- Thi công nền : đắp cát nền đường lu lèn K>=0.95, riêng 30cm trên cùng lu lèn K>=0.98
- Taluy nền đắp đất bảo vệ mái taluy dày 0.5m bằng thủ công
- Thi công lớp đá mi ngăn cách, lu lèn K>=0.98, Eo>=400kg/cm2, có thể áp dụng theo tiêu chuẩn 22 TCN 304-03
- Thi công móng dưới : lớp cấp phối đá dăm loại 2 theo quy định kỹ thuật thi công
và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô 22 TCN 334-06
- Thi công móng trên : lớp đá dăm Macađam kích cỡ 4x6 theo quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm (đá Macađam) 22 TCN 06-77
Trang 10
Hồ sơ Thiết kế Kỹ thuật thi công Công ty CP TVXD Công trình Thủy – Bộ
Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1 SUDEWAT
==================================================================
- Thi công lớp nhựa thấm bám theo quy trình mẫu nhựa 22 TCN 231-96
- Thi công lớp láng nhựa theo quy trình 22 TCN 271-2001
- Thi công vỉa hè chủ yếu bằng thủ công
Lưu ý : Nếu khi thi công san lấp mặt bằng toàn khu trước khi làm đường thì khi san lấp phải dọn dẹp rễ, gốc cây, cỏ, đuổi bùn ra khỏi khu vực để tránh tạo túi cao
su khi thi công đường Các công tác nền đường khi đó phải tính theo khối lượng thực tế, đưa vào hồ sơ hoàn công làm cơ sở thanh quyết toán mà không tính theo khối lượng trong hồ sơ này
VII.YÊU CẦU KỶ THUẬT THI CÔNG
Mọi công tác thi công và nghiệm thu các hạng mục công trình đều phải tuân thủ theo các Quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành Trong thi công cần nên lưu ý các vấn đề sau:
7.1 Đắp nền:
- Cát đắp nền phải là loại cát có các chỉ tiêu phù hợp quy định trong tiêu chuẩn cát xây dựng TCVN 1770-1986
- Yêu cầu về độ chặt nền đường: Đối với 30 cm trên cùng ( dưới đáy có lớp kết cấu
áo đường ) phải bảo đảm độ chặt K= 0,98 từ 30 trở xuống yêu cầu độ chặt K>= 0,95
- Phần đất đắp bảo vệ mái taluy dày 0,5m: độ chặt K>= 0,90
- Các lớp kết cấu nền – mặt đường: Lớp cấp phối sỏi đỏ, cấp phối đá dăm loại II: K>=0,98 ( Theo Proctor cải tiến)
7.2 Đá mi :
- Thi công lớp đá mi ngăn cách, lu lèn K>=0.98, Eyc>=400kg/cm2, có thể áp dụng theo tiêu chuẩn 22 TCN 304-03
7.3 Cấp phối đá dăm loại 2
- Cấp phối đá dăm loại II áp dụng theo tiêu chuẩn 22TCN 334-06, yêu cầu vật liệu như sau
+ Thành phần hạt:
Kích cỡ mắt sàng