1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đề cương tốt nghiệp tổ chức quy hoạch và thiết kê lập quy hoạch trong tổ chức giao thông đô thị

6 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 31,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng giao thông CHƯƠNG 2 – QUY HOẠCH CHI TIẾT MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THỊ TRẤN BẾN CẦU HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH 1.. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH Tây Ninh là đầu mối giao thương, tru

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN MỞ ĐẦU

I SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

III PHẠM VI NGHIÊM CỨU

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 – ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC QUY HOẠCH

1 HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN

1.1 Vị trí địa lý 1.2 Đặc điểm khí hậu

2 Hiện trạng sử dụng đất

3 Hiện trạng dân số

4 Hiện trạng giao thông

CHƯƠNG 2 – QUY HOẠCH CHI TIẾT MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THỊ TRẤN BẾN CẦU HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH

1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH

2 CƠ SỞ QUY HOẠCH

3 THIẾT LẬP PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH

3.1 PHƯƠNG ÁN 1

3.1.1 Bố trí mạng lưới đường đô thị 3.1.2 Đường phố chính đô thị 3.1.3 Đường phố gom

3.1.4 Đường phố nội bộ 3.2 Quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe, giao thông công cộng 3.3 Quy hoạch bến thuyền giao thông thủy

4 PHƯƠNG ÁN 2

5 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

CHƯƠNG 4 – TỔ CHỨC GIAO THÔNG TRONG ĐÔ THỊ

I MỤC ĐÍCH CỦA TỔ CHỨC GIAO THÔNG

II PHÂN CHIA LUỒNG TUYẾN

III THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG TẠI NÚT ĐIỂN HÌNH

IV TỔ CHỨC BÃI ĐỖ XE

CHƯƠNG 5 –ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 6 –KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

MỞ ĐẦU

I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH

Tây Ninh là đầu mối giao thương, trung chuyển hàng hóa và thương mại-dịch vụ-du lịch: Tây Ninh được xem là một trong những tỉnh giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là tỉnh đầu mối và là cửa ngõ giao thông về đường bộ quan trọng vào Campuchia và các nước Asian, có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng của quốc gia, là đầu mối giao thương, trung chuyển hàng hóa và dịch vụ-thương mại-du lịch của các nước tiểu vùng sông Mê Kông vì có vị trí địa lý nằm trong trục không gian phát triển chính của vùng: trục dọc có tuyến cao tốc đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14 - tuyến N2) đi qua, trục

Trang 2

ngang có tuyến đường Xuyên Á (Thành phố Hồ Chí Minh – cửa khẩu Mộc Bài) và Quốc lộ 22

B (Gò Dầu - cửa khẩu Xa Mát)

Thị trấn Bến Cầu huyện Bến Cầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy hoạch chung khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài tỉnh Tây Ninh đã được Thủ Tướng phê duyệt lập quy hoạch đến năm 2020 Đây là Khu kinh tế cửa khẩu với cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và hai cửa khẩu phụ Phước Chỉ và Long Thuận phục vụ cho các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa và quan hệ chính trị, ngoại giao giữa Việt Nam, Campuchia và một số nước trong khối ASEAN là trung tâm thương mại,

du lịch và đầu mối giao thông trong nước và quốc tế, trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật quan trọng của tỉnh Tây Ninh và vùng Đông Nam Bộ và có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng

Theo định hướng phát triển không gian, hệ thống đô thị gồm thị trấn Bến Cầu và khu dịch

vụ thương mại cửa khẩu Mộc Bài kết nối với nhau qua trục trung tâm đô thị Bắc Nam (trên trục đường tỉnh lộ 786), gồm đô thị cửa khẩu Mộc Bài phát triển theo quốc lộ 22 về phía Đông

và Tây với diện tích khoảng 7.400 ha, thị trấn Bến Cầu phát triển ra trung tâm xã Lợi Thuận, gắn kết với các tuyến đường giao thông đối ngoại có quy mô 181ha, các khu dân cư nông thôn tập trung tại trung tâm các xã Long Thuận, Tiên Thuận, Lợi Thuận, An Thạnh, Phước Lưu, Bình Thạnh, Phước Chỉ và tại 2 khu vực cửa khẩu phụ Long Thuận và Phước Chỉ, có diện tích khoảng 305 ha Cửa khẩu chính Mộc Bài có diện tích khoảng 5 ha, bố trí các cơ quan quản lý như: Biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch quốc tế và các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, cửa hàng miễn thuế

II MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN

Trung tâm thị trấn Bến Cầu là khu vực nằm trong nội thị bao gồm các cơ quan quản lý cấp huyện và nhà ở được định hướng trong đồ án quy hoạch chung thị trấn Bến Cầu đã được UBND Tỉnh Tây Ninh phê duyệt Đồ án QHCT 1/500 (chia lô) là bước tiếp theo của đồ án QHC có nhiệm vụ làm cụ thể hoá và chính xác những quy định của đồ án QHC 1/2000

 Là cơ sở pháp lý để quản lý các công trình xây dựng, giới thiệu địa điểm cấp chứng chỉ quy hoạch, giao đất hoặc cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng

 Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các đường phố trong khu vực

III CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ QUY HOẠCH

 QHC cải tạo và xây dựng thị trấn Bến Cầu tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh phê duyệt

 Hợp đồng thiết kế số 472/TVXDQH2000 ngày 27/7/2000 về việc thiết kế chi tiết 1/500 (chia lô) Khu trung tâm thị trấn Bến Cầu giữa Sở Xây dựng Tây Ninh với Công

ty Tư vấn xây dựng tổng hợp - Bộ xây dựng

 Bản đồ đo đạc 1/500 do XNTKQH đo vẽ năm 2000

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 –ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC QUY HOẠCH

I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý

Khu đất nghiên cứu thiết kế quy hoạch nằm trong khu vực trung tâm của thị trấn Bến Cầu

có phạm vi giới hạn như sau :

 Phía Đông giáp khu đất trồng lúa thị trấn Bến Cầu

Trang 3

 Phía Tây giới hạn bởi trục đường chính của trung tâm (đoạn phía nam) và khu dân cư (đoạn phía bắc)

 Phía Bắc giáp trục giao thông chính tỉnh lộ 786 (một phần nằm ở 2 bên trục 786) đi xã Lợi Thuận và huyện Châu Thành

 Phía Nam giáp kinh Đìa Xù

Tổng diện tích khu đất thiết kế QHCT 1/500 là 44,83 ha

2 Đặc điểm khí hậu

Thị trấn Bến Cầu Tây Ninh nằm trong khu vực ảnh hưởng gió mùa, mang đặc trưng khí hậu vùng Đông Nam Bộ Khí hậu nhiệt đới ôn hoà, hiếm bão lụt Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa khô từ tháng 5 đến tháng 11

 Nhiệt độ không khí :

- Cao nhất : 29,10 oc

- Thấp nhất : 25,10oc

 Độ ẩm không khí :

- Cao nhất : 87,70%

- Thấp nhất : 66,00%

- Trung bình : 80,70 %

 Lượng mưa :

- Cao nhất : 2346m/n

- Thấp nhất : 1357m/n

- Trung bình : 1805m/n

 Lượng bốc hơi : bình quân năm 1423m/n chiếm khoảng 60% lượng mưa cả năm

 Ánh sáng :

- Trung bình giờ nắng từ 2700-2800 giờ/năm

- Tháng có giờ nằng cao nhất vào mùa khô có 8-9 giờ nằng một ngày

 Gió :

- Gió tây Nam vào mùa mưa

- Gió đông nam vào mùa khô

- Tốc độ gió 1,6m/s, có lúc đạt đến 28m/s

 Đánh giá chung : khu đất xây dựng Trung tâmcó nhiều điều kiện thuận lợi

 Cao độ địa hình tự nhiên từ 3m đến 5,5m TB từ 4m5

 Địa chất công trình , cường độ chịu lực của đất từ , 8÷1kg/cm2 Rất thuận lợi cho việc xây dựng các công trình

II TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG

1 Hiện trạng sử dụng đất

Theo bản đồ đo đạc trong khu vực gần 50 ha, thống kê sử dụng đất như sau :

stt Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)

Trang 4

1 Công trình thương mại-dịch vụ 0,270 ** Expression is

faulty **

Tổng cộng 49,700 0

Đất các công trình công cộng – quản lý đã được nhà nước quản lý, riêng thổ cư và các loại đất khác phần lớn vẫn thuộc quyền sử dụng của người dân

2 Hiện trạng kiến trúc xây dựng

Trong khu vực thiết kế (KVTK) có 450 công trình trong đó có 16 công trình kiên cố, 156 công trình bán kiên cố và 278 công trình xây dựng tạm

Trong số 450 công trình , nhà ở chiếm 372 căn gồm 2 căn kiên cố (171 m2); 97 căn bán kiên

cố (7865m2) và 296 căn tạm (11759 m2); công trình công cộng và cơ quan chiếm 78 căn với 14 căn kiên cố (3410m2); 59 căn BKC (9367 m2) và 9 căn tạm (788m2)

Danh mục công trình

stt Hạng mục DT đất (m 2 ) DTXD (m 2 ) Loại nhà

Tạm BKC kiên cố

7 Khu ở tập thể

12 Ngân hàng nông

nghiệp-phát triển nông thôn

15 Trường bồi dưỡng chính trị

16 Huyện ủy

Trang 5

stt Hạng mục DT đất (m 2 ) DTXD (m 2 ) Tạm Loại nhà BKC kiên cố

21 Phòng nông nghiệp-phát

- Bình quân diện tích nhà ở kiên cố – bán kiên cố (80 – 86 m2/căn) và nhà tạm (40-45

m2/căn) chênh nhau rõ rệt

- Nhà ở chủ yếu là nhà bán kiên cố hoặc xây dựng tạm bợ cũ kỹ chưa được chú ý đầu tư nâng cấp

- Cơ quan và công trình công cộng đã được xây dựng mới như UBND huyện, Công an, Ngân hàng đầu tư

- Chợ Bến cầu có diện tích hạn hẹp, công trình xây dựng bán kiên cố không đáp ứng yêu cầu sử dụng và dự kiến phát triển

3 Hiện trạng dân số

Tại khu vực thiết kế có khoảng 372 hộ dân, số khẩu khoảng 1800-2000người

Trung bình 5 người/hộ

Mật độ cư trú toàn khu vực 40 người/ha (do đặc điểm có nhiều cơ quan và công trình công cộng trong khu vực)

Dân cư sống tập trung ở phía Tây và Bắc khu cơ quan (trong KVTK)

4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

4.1 Giao thông

Giao thông đối ngoại : Thị trấn Bến Cầu được nối với QL.22 bằng TL.786, hiện tại tuyến đường này đang sử dụng, nhưng mặt đường hẹp và đang xuống cấp, chiều rộng mặt đường khoảng 8m, kết cấu BTN Ngoài ra còn hai tuyến một đi xã Tiên Thuận theo hướng bắc, tuyến còn lại đi xã Lợi Thuận về hướng Đông, chiều rộng mặt đường khoảng 8m, kết cấu BTN hiện đang xuống cấp

Giao thông đô thị :

- Đường chính : hiện tại thị trấn chưa có hệ thống đường chính, mặc dù có một vài tuyến đường đất có cự ly tương đối dài, chiều rộng mặt đường khoảng 5m, nhưng vị trí không thuận lợi

- Đường nội bộ : mạng lưới đường nội bộ hầu như không có, dân cư sinh hoạt đi lại chủ yếu bằng các lối mòn quanh co rất khó khăn

Bến bãi : Thị trấn hiện nay chưa có bến xe hoặc bến thuyền

4.2 San nền và thoát nước mưa

Khu Trung tâm Bến Cầu nằm dọc hai bên đường tỉnh 786 Địa hình khu xây dựng tương đối cao , cao độ địa hình nơi cao nhất nằm về phía Bắc : 6.10 m và thấp nhất 1.38 m về phía Đông Nam Hướng dốc chính của địa hình khu xây dựng bao gồm hai hướng chính , hướng thứ nhất

từ đường 786 đổ về phía Đông , còn hướng thứ hai từ đường 786 đổ về hướng Tây

Trang 6

Đất khu xây dựng ngoài khu vực trung tâm hiện trạng có địa hình cao bao gồm phần diện tích

đã xây dựng còn lại là đất vườn Phần đất thấp nằm về phía Đông và Đông Nam chủ yếu là đất ruộng nhìn chung đất đai rất thuận lợi cho xây dựng

– Thóat nước mưa: Khu xây dựng hiện tại chưa có hệ hệ thống thoát nước , nước mưa hiện đang chảy theo địa hình tự nhiên sau đó xuống kênh Đìa Xù nằm về phía Nam và các rạch xung quanh khu xây dựng

4.3 Cấp nước

Hiện nay hệ thống cấp nước trung tâm thị trấn chưa có, người dân chủ yếu sử dụng nước ngầm, khoan sâu khoảng 40m hoặc tích trữ nước mưa

Theo dự án cấp nước cho khu trung tâm Huyện Bến Cầu và khu cửa khẩu Mộc Bài đã được tỉnh phê duyệt với nhà máy nước ngầm (gồm 2 giếng khoan) được xây dựng trên

công suất

4.4 Hiện trạng lưới điện

Toàn thị trấn hiện được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia , trực tiếp từ tuyến trung thế 15KV phát xuất từ trạm biến thế 110KV Trảng Bàng Tuyến này đi dọc theo trục đường chính của thị trấn và có 2 nhánh rẽ đi xã Lợi Thuận và huyện Châu Thành

Các tuyến trung thế sử dụng dây nhôm lõi thép đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12 mét hoặc 14 mét Tất cả là tuyến đơn

Tổng chiều dài tuyến trung thế hiện có trong khu vực quy hoạch là 2,4km

Ngày đăng: 14/05/2017, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w