Về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT: mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng đáp ứng được cơ bản nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa phục vụ sản xu
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
A Sự cần thiết phải lập quy hoạch giao thông 4
B Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 4
C Căn cứ pháp lý lập quy hoạch 5
CHƯƠNG 1 7
HIỆN TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN 7
1.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của huyện 7
1.1.1 Tổng quan 7
1.1.2 Dân số, hành chính 7
1.1.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn huyện 8
1.2 Hiện trạng hệ thống giao thông 12
1.2.1 Những đặc trưng của hệ thống giao thông 12
1.2.2 Hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện 13
1.2.3 Hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã và thị trấn 17
1.2.4 Tình hình vận tải trên địa bàn huyện 19
1.2.5 Tình hình thực hiện phê duyệt quy hoạch năm 1999 20
1.2.7 Đánh giá chung 22
CHƯƠNG 2 24
PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC 24
2.1 Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Tây Ninh 24
2.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Tây Ninh 24
2.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và 2020 24 2.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của huyện Trảng Bàng 25
CHƯƠNG 3 26
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN 26
HUYỆN TRẢNG BÀNG 26
3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển giao thông nông thôn 26
3.1.1 Quan điểm 26
3.1.2 Mục tiêu 26
3.2 Các tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch 27
3.2.1 Phân cấp và hành lang bảo vệ đường bộ 27
3.2.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường và cầu 29
Trang 23.3 Quy hoạch hệ thống đường bộ 31
3.3.1 Quy hoạch đường quốc lộ và đường tỉnh đi qua địa bàn huyện 31
3.3.2 Quy hoạch hệ thống đường huyện 32
3.3.3 Quy hoạch hệ thống đường xã 36
3.3.4 Quy hoạch công trình cầu 36
3.3.5 Quy hoạch công trình phục vụ vận tải 38
3.4 Quy hoạch hệ thống đường sắt 38
3.5 Tổng hợp quy hoạch 38
CHƯƠNG IV 39
VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ VỐN ĐẦU TƯ 39
4.1 Ước tính kinh phí đầu tư phát triển công trình giao thông vận tải 39
4.2 Nhóm các tiêu chí đánh giá mức độ ưu tiên đầu tư tuyến đường 39
4.2 Phân kỳ đầu tư 41
4.2.1 Hệ thống đường huyện 42
4.2.2 Hệ thống đường xã 43
CHƯƠNG V 44
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 44
5.1 Các giải pháp chính sách về nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông 44
5.2 Tổ chức quản lý xây dựng các công trình GTNT trên địa bàn huyện 45
5.2.1 Nhân sự trong công tác quản lý phát triển giao thông huyện 45
5.2.2 Tổ chức và quản lý trong đầu tư phát triển giao thông nông thôn 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
A Kết luận 47
B Kiến nghị 47
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các đơn vị hành chính huyện Trảng Bàng 8 Hình 3.1 Cấu tạo nền đường trong trường hợp lề đường có và không có gia cố 31
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2005-2009 9 Bảng 1.2 Diện tích gieo trồng hàng năm 9 Bảng 1.3 Sản lượng một số cây trồng 9 Bảng 1.4 Thống kê số lượng gia súc-gia cầm của huyện giai đoạn 2005-200910 Bảng 1.5 Giá trị sản xuất công nghiệp của huyện giai đoạn 2004-2008 11 Bảng 1.6 Bảng so sánh các chỉ tiêu đường bộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 13 Bảng 1.7 Sản lượng vận tải hàng hóa thực hiện giai đoạn 2005-2009 20 Bảng 1.8 Sản lượng vận tải hành khách thực hiện giai đoạn 2005-2009 20 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH Tây Ninh 24 Bảng 3.1 Phân cấp kỹ thuật đường ôtô theo chức năng và lưu lượng thiết kế 29 Bảng 3.2 Chiều rộng tối thiểu các yếu tố trên mặt cắt ngang cho địa hình đồng bằng và đồi núi 30 Bảng 3.3 Kết cấu áo đường 30 Bảng 3.4 Quy hoạch công trình cầu trên các tuyến đường huyện 37 Bảng 3.5 Các chỉ tiêu mạng lưới đường bộ của huyện trước và sau quy hoạch 38 Bảng 4.1 Danh sách ưu tiên đầu tư đến 2020 40
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
A Sự cần thiết phải lập quy hoạch giao thông
Hiện nay phát triển kinh tế nông thôn là một trong những mục tiêu được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm Nhiều chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được triển khai trong những năm qua nhằm xóa đói, giảm nghèo, giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa Nhằm thực hiện được mục tiêu này trước hết cần ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn (GTNT) làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn
Việc xác định tiến trình đầu tư cho hệ thống GTNT một cách hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của phát triển kinh tế-xã hội cần có một quy hoạch phát triển GTNT đúng đắn làm định hướng cho các hoạt động đầu tư hệ thống GTNT
Huyện Trảng Bàng nằm ở phía Nam của tỉnh Tây Ninh, có vị trí rất quan trọng về kinh tế và quốc phòng, đặc biệt huyện là cầu nối giữa tỉnh Tây Ninh và Tp.Hồ Chí Minh, giữa Tp.Hồ Chí Minh và thủ đô Phnôm Pênh vương quốc Campuchia Song do điểm xuất phát của nền kinh tế còn thấp, chủ yếu vẫn là nông nghiệp, nên vẫn còn nhiều khó khăn trong việc chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT: mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện
đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng đáp ứng được cơ bản nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa phục vụ sản xuất Theo thống kê, tổng chiều dài các tuyến đường huyện và đường xã
là 368,0 km, nhưng chỉ có 79,2 km đường nhựa, còn lại 288,7 km đường cấp phối và đất
Hệ thống đường bộ do chưa được quy hoạch nên dẫn đến tình trạng thiếu đồng bộ trong quản lý và phát triển mạng lưới, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế-xã hội của huyện
Để hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Trảng Bàng phát triển hợp lý và thống nhất, việc lập quy hoạch phát triển GTNT là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo yêu cầu hiện tại và phát triển trong tương lai
B Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1/ Mục tiêu tổng quát
Hoạch định quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông nông thôn đồng bộ và liên hoàn trong tương lai, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, phục vụ an ninh quốc phòng của huyện
Trang 53/ Đối tượng
Trong đề án này sẽ tập trung nghiên cứu:
- Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới đường quốc lộ, đường tỉnh đi qua địa bàn huyện
- Nghiên cứu xây dựng quy hoạch mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện bao gồm
hệ thống đường huyện, đường liên xã và các trục chính của xã
C Căn cứ pháp lý lập quy hoạch
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm
2020
Trang 6- Hợp đồng số 12/HĐ-TV ngày 28/8/2008 của sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Tây Ninh ký
kết với Trung tâm Nghiên cứu Phát triển GTVT về việc lập “Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn các huyện, thị của tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”
- Quy hoạch GTVT tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020
- Quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh Tây Ninh, huyện Trảng Bàng và các hướng dẫn về công tác quy hoạch
- Quyết định 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của thủ tướng Chính Phủ về việc
“Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020”
2010 Nghị định số 11/2010/NĐ2010 CP ban hành ngày 24 tháng 02 năm 2010, quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/2/2007 của Chính phủ về quản lý kiến trúc
đô thị
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ - CP ngày 07/09/2006 của Chính Phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- Thông tư số 03/2008/TT - BKH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ - CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ- CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 03 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu
- Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2005 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông Vận tải “Quy định về Bến xe ôtô khách”
- Quyết định số 15/2007/QĐ-BGTVT về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoản trong “Quy định về bến xe ô tô khách” ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 của Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường
Trang 7CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN
1.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của huyện
1.1.1 Tổng quan
Huyện Trảng Bàng có diện tích tự nhiên là 340,23 km2 (chiếm 8,45% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh), nằm ở phía Nam tỉnh Tây Ninh (thuộc vùng KTTĐPN) Ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Bến Cầu, Gò Dầu và Dương Minh Châu
+ Phía Đông Bắc giáp huyện Bến Cát-tỉnh Bình Dương
+ Phía Nam giáp huyện Đức Hòa, Đức Huệ-tỉnh Long An
+ Phía Đông Nam giáp huyện Củ Chi-Tp.Hồ Chí Minh
+ Phía Tây giáp tỉnh Xvay Riêng-Campuchia
• Điều kiện tự nhiên: với địa hình đồng bằng, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và tương phản rất rõ với mùa mưa (từ tháng 5-tháng 11) Nhiệt
độ cao và ổn định, mặt khác huyện nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác Nhiệt độ trung bình năm của Trảng Bàng là 27,40 oC, lượng ánh sáng quanh năm dồi dào, mỗi ngày trung bình có đến 6 giờ nắng Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800-2200 mm, độ ẩm trung bình trong năm vào khoảng 70 - 80%, tốc độ gió 1,7m/s và thổi điều hoà trong năm Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây-Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc-Đông Bắc vào mùa khô Khí hậu của huyện tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây công nghiệp, ăn quả, dược liệu và chăn nuôi gia súc gia cầm
• Giao lưu đối ngoại: kết nối thuận lợi với tỉnh Long An thông qua ĐT.786; kết nối với Tp.Hồ Chí Minh, Campuchia thông qua QL 22 Vì vậy, Trảng Bàng có vị trí thuận lợi
về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng; là điều kiện cho phép đẩy nhanh quá trình khai thác sử dụng đất và hòa nhập với sự phát triển kinh tế của tỉnh và vùng KTTĐPN
Để có thể khai thác hết tiềm năng của huyện, việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
kỹ thuật khu vực nông thôn trong đó hệ thống giao thông nông thôn là một trong những nhiệm vụ thiết yếu và cấp bách của huyện
1.1.2 Dân số, hành chính
a) Địa giới hành chính
Huyện Trảng Bàng có 10 xã (Bình Thạnh, Phước Lưu, Phước Chỉ, Gia Bình, Gia Lộc, An Hòa, Lộc Hưng, Đôn Thuận, Hưng Thuận, An Tịnh) và 1 thị trấn (Trảng Bàng) Trung tâm hành chính, kinh tế xã hội của huyện được đặt tại thị trấn Trảng Bàng
Trang 81.1.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn huyện
Năm 2009, kinh tế huyện phát triển khá toàn diện, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, tích cực theo chiều nâng cao tỷ trọng công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ Khu vực II vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế chiếm 52,4%, kế đến là khu vực III (25,08%), còn lại là khu vực I Trong 5 năm qua cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch đáng kể, khu vực I giảm bình quân 11,8%/năm, khu vực II tăng 4,3% và khu vực III tăng 8,9% Muốn đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống nhân
Trang 9dân cần có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh hơn nữa nhất là khu vực II và III
Nhìn chung, đời sống vật chất và tinh thần của người dân đã được cải thiện tuy nhiên còn chưa cao Cơ sở vật chất hạ tầng như: giao thông, điện, nước, trường học, trạm xá và các công trình phúc lợi khác chưa đáp ứng nhu cầu phục vụ cho sản xuất và đời sống
Bảng 1.1 Cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2005-2009
ra trong năm 2009 là 58,8 triệu đồng tăng 4,35% so với năm 2008
Bảng 1.2 Diện tích gieo trồng hàng năm
Trang 10(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của Ban Kinh tế-xã hội Huyện qua các năm)
- Chăn nuôi: Giai đoạn 2005-2009, số lượng đàn bò và gia cầm đã phát triển nhanh với tốc độ khá cao là 7,6% và 29,8%/năm Trong khi đó số lượng đàn trâu lại giảm là 5,4%/năm Ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng và tai xanh đã gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi, sản lượng giảm đi đáng kể nhưng cũng phục hồi và tăng nhanh sau đó Nhìn chung số lượng đàn gia súc, gia cầm đều tăng là do huyện đã có chương trình hướng dẫn, đào tạo người dân phương pháp chăn nuôi, có chính sách hỗ chợ vốn xây dựng mô hình trang trại với kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến đã mang lại hiệu quả cho người dân Tuy nhiên, sản xuất chăn nuôi của huyện cần được chú trọng hơn nữa, đặc biệt
là đàn bò thịt, heo và gia cầm,…sử dụng thức ăn công nghiệp, kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến
và cải tiến công tác thú y, góp phần thúc đẩy chăn nuôi của huyện phát triển và từng bước đưa chăn nuôi phát triển thành mặt hàng sản xuất quan trọng của huyện
Bảng 1.4 Thống kê số lượng gia súc-gia cầm của huyện giai đoạn 2005-2009
Trang 112/ Thủy sản
Các mô hình nuôi trồng thủy sản ven sông Vàm Cỏ Đông và sông Đông đã có sự phát triển và dần ổn định, hiện trên địa bàn huyện có 199,1 ha nuôi trồng thủy sản tăng 2,5% so với năm 2008
b) Công nghiệp và xây dựng cơ bản
1/ Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
Giai đoạn 2005-2009, giá trị sản xuất công nghiệp-TTCN đạt mức tăng trưởng bình quân 32,1%/năm Giá trị sản xuất năm 2009 đạt 3127,1 tỷ đồng (chiếm 62,0% tổng giá trị sản xuất của huyện) Nhìn chung, hoạt động công nghiệp-TTCN của huyện phát triển khá nhanh, các khu công nghiệp ngày càng thu hút được nhiều vốn đầu tư Năm 2009 đã cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào khu công nghiệp Trảng Bàng cho 16 dự án với tổng
và nâng cấp 69,6 km đường giao thông
c) Thương mại, dịch vụ
Mạng lưới thương mại, dịch vụ phát triển nhanh, tuy nhiên chưa tương xứng với yêu cầu và tiềm năng của huyện Năm 2009 có 288 doanh nghiệp tư nhân và 750 hộ kinh doanh được cấp phép hoạt động trên địa bàn, giá trị sản xuất đạt 955 tỷ đồng tăng 29,9%
so với năm 2008
Nhận xét chung
Huyện Trảng Bàng có tài nguyên đất đai phong phú với chất lượng tốt, thuận lợi cho phát triển các cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực, thực phẩm phục vụ tốt nhu cầu xuất khẩu, chế biến thực phẩm đóng góp hiệu quả kinh tế Người dân cần cù lao động, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế Có thể nhận thấy huyện Trảng Bàng đã và đang có những thay đổi rõ rệt Cơ sở hạ tầng, sản xuất nông lâm nghiệp
có những chuyển biến mới; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên đáng kể
Tuy nhiên, những thành tựu ấy là căn bản, song so với mặt bằng chung của các huyện khác trong khu vực, kinh tế Trảng Bàng vẫn chưa thật sự phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế
kỹ thuật còn chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế "Nút thắt" cơ bản ở đây chính là
hệ thống giao thông đặc biệt là giao thông nông thôn Rất ít tuyến đường được làm bằng
bê tông hoặc thảm nhựa một cách cơ bản, đa phần là đường đất và CPSĐ, nhiều tuyến đường độc đạo, hạn chế sự giao lưu sinh hoạt và sản xuất của người dân trên mọi lĩnh vực
Trang 12Trong thời gian tới, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống kinh tế văn hóa xã hội là mục tiêu quan trọng nhất của huyện Để đạt được những mục tiêu trên, huyện cần coi trọng phát huy hết mọi nguồn lực, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội Đồng thời xác định giao thông là vấn đề sống còn trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Chỉ
có giao thông thuận tiện thì những sản phẩm nông - lâm - công nghiệp mới trở thành hàng hóa tương xứng với giá trị sức lao động; chỉ có giao thông thuận tiện mới có thể nâng cao sức cạnh tranh và khả năng thu hút đầu tư; du lịch phát triển và nhiều tiềm năng sẽ được khơi mở Vì vậy, sự chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông hiện tại và tương lai chính là tiền đề, là cơ sở để phát triển nền kinh tế và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân
1.2 Hiện trạng hệ thống giao thông
1.2.1 Những đặc trưng của hệ thống giao thông
Trảng Bàng có vị trí là cửa ngõ phía Nam của tỉnh Tây Ninh, tiếp giáp với tỉnh Bình Dương, Long An, Tp.Hồ Chí Minh và tỉnh Xvay Riêng-Campuchia Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế-xã hội của huyện đã có những bước phát triển đáng kể do đã có
sự đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật kinh tế-xã hội đặc biệt là giao thông nông thôn
Trên địa bàn huyện, hệ thống kênh rạch khá dày đặc, tuy nhiên hầu hết các tuyến đều không có hiệu quả hoặc ít có hiệu quả để khai thác vận tải Do đó đường bộ vẫn đảm nhận vai trò chính, phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như lưu thông hàng hóa trong
và ngoài huyện
Hiện nay, cùng với QL 22, ĐT.782, 786, 787A, 787B, 789, các tuyến đường huyện như ĐH Cầu Xe, Cây Dương, Lộc Phước-Sông Lô, Lái Mai, Hương lộ 02, Hương lộ 08 …
đã tạo nên bộ khung cơ bản cho hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện, trong đó QL 22 và
ĐT 787B đóng vai trò là hai trục xương sống của hệ thống giao thông ĐT.787B đi từ phía Bắc xuống phía Nam của huyện, QL 22 đi từ Tây sang Đông, đây là trục giao thông đối ngoại quan trọng của huyện, là tuyến ngắn nhất đi về Tp.Hồ Chí Minh và thủ đô Phnôm Pênh vương quốc Campuchia
Với vị trí là cầu nối giữa tỉnh Tây Ninh và Tp.Hồ Chí Minh, Tp.Hồ Chí Minh và thủ
đô Phnôm Pênh vương quốc Campuchia, hệ thống quốc lộ và đường tỉnh có dạng hướng
về trung tâm huyện Hệ thống đường huyện như những tuyến nhánh nối kết các điểm dân
cư ra các trục hướng tâm và giữa các trục này với nhau tạo ra mạng lưới giao thông liên hoàn rất thuận tiện cho người dân đi từ các xã về trung tâm huyện và thị xã Tây Ninh Các xã và thị trấn của huyện đã có đường ô tô đến được trung tâm và toàn bộ các tuyến đường này được nhựa hóa Theo số liệu báo cáo và khảo sát thực tế, tổng chiều dài mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện khoảng 449,2 km, bao gồm:
- 1 tuyến quốc lộ đi qua địa bàn huyện với tổng chiều dài là 17,1 km; tỷ lệ nhựa hóa
100 %
- 5 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 59,7 km; tỷ lệ nhựa hóa 88,8 %
- 37 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 120,4 km; tỷ lệ nhựa hóa 58,6 %
- 228 tuyến đường xã với tổng chiều dài 252,0 km; tỷ lệ nhựa hóa 3,5 %
Trang 13So sánh các chỉ tiêu về mật độ và tỉ lệ nhựa hóa với các huyện khác của tỉnh, thể hiện như sau:
- Về mật độ đường so với diện tích tự nhiên đạt 1,3 km/km2 đứng vị trí thứ năm
- Về mật độ đường so với 1000 dân đạt 3,0 km/1000 dân khá thấp so với các huyện khác (đứng vị trí thứ 7)
- Tỷ lệ nhựa hóa khá cao, đạt 33,3%, tuy nhiên mạng lưới đường xã hầu hết là đường đất và CPSĐ, đều đã xuống cấp, khó khăn cho lưu thông nhất là vào mùa mưa
Bảng 1.6 Bảng so sánh các chỉ tiêu đường bộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1.2.2 Hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện
a) Hiện trạng hệ thống quốc lộ đi qua đi qua địa bàn huyện
* QL 22
Là đường Xuyên Á nối từ QL.1A đi qua tỉnh Tây Ninh sang Campuchia qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài (huyện Bến Cầu-Tây Ninh) Tuyến có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế-xã hội-an ninh quốc phòng đối với tỉnh Tây Ninh Đoạn qua địa bàn huyện Trảng Bàng dài 17,1 km, điểm đầu tại ranh Tp.Hồ Chí Minh, điểm cuối tại ranh huyện Gò Dầu, mặt đường BTN rộng 18 m, nền 22,5m
b) Hiện trạng hệ thống đường tỉnh đi qua đi qua địa bàn huyện
- Đoạn 1: Từ đường Xuyên Á đoạn tránh thị trấn Trảng Bảng, dài 4,6km, mặt BTN rộng 8m, nền 12m
Trang 14- Đoạn còn lại: dài 6,7 km, mặt đường CPSĐ rộng 8 m, nền 12 m.
3/ ĐT.787B
Tuyến dài 14,9 km, điểm đầu tại ngã tư Hai Châu, điểm cuối giao ĐT.789 tại ngã ba Bùng Binh Tuyến là trục trung tâm phía bắc huyện, mạng lưới giao thông huyện lấy ĐT 787B làm trục trung tâm phát triển dọc sang hai bên Hiện trạng tuyến LN mặt 6m, nền 9m
4/ ĐT.787A
Tuyến dài 5,2km, điểm đầu giao QL 22 tại ngã ba Chợ Mới, điểm cuối tại ranh tỉnh Long An, mặt LN rộng 6m, nền 9m Tuyến là trục giao thông đối ngoại của huyện để kết nối với tỉnh Long An
5/ Đ.786
Toàn tuyến dài 45,5 km, nối Thị xã Tây Ninh với các huyện Châu Thành, Bến Cầu, Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh và huyện Đức Huệ tỉnh Long An Đoạn qua địa bàn huyện dài 10,0 km, điểm đầu tại ranh huyện Bến Cầu, điểm cuối tại ranh tỉnh Long An, mặt rộng 7m, nền 12m, từ ranh huyện Bến Cầu đến cầu Truông Dầu mặt BTN, đoạn còn lại mặt LN Với địa hình bị chia cắt thành hai khu vực bởi sông Vàm Cỏ Đông do đó ĐT.786 có vị trí rất quan trọng không chỉ trong việc liên kết mạng lưới khu vực phía Tây Nam của huyện mà còn giải quyết nhu cầu giao lưu đi lại của người dân trong khu vực về trung tâm huyện
c) Hệ thống đường huyện đi qua đi qua địa bàn huyện
1/ Hương lộ 12: Dài 2,8 km, điểm đầu giao ĐT 789 tại UBND xã Đôn Thuận, điểm
cuối gần Kênh Đông, mặt CPSĐ rộng 4 m, nền 6 m Tuyến chạy theo suối Bời Lời và nằm trên địa bàn xã Đôn Thuận, chủ yếu phục vụ vận chuyển nông sản Hai bên tuyến dân cư sinh sống khá thưa thớt
2/ ĐH Thuận Lợi: Dài 3,1 km, điểm đầu tại ranh huyện Gò Dầu, điểm cuối tại Kênh
Đông Hiện trạng mặt CPSĐ và đất rộng 6 m, nền 9 m Tuyến liên kết toàn bộ mạng lưới khu vực phía nam xã Đôn Thuận, phục vụ nhu cầu đi lại và trao đổi hàng hóa của người dân trong khu vực với trung tâm huyện
3/ ĐH Cầu xe: Dài 5,6 km, điểm đầu giao ĐT.787B tại ấp Cầu Xe xã Hưng Thuận,
điểm cuối tại Khu di tích Bời Lời Tuyến hợp với ĐT.789 tạo thành hai trục ngang quan trọng của xã Hưng Thuận, nối kết các khu dân cư ở phía Tây xã Hưng Thuận Hiện trạng mặt BTN rộng 11 m, nền 12 m
4/ ĐH Lộc Hòa-Trảng Cỏ: Dài 5,4 km, điểm đầu giao Hương lộ 02 tại Bàu 2 năm
và điểm cuối tại Kênh N18 Hiện trạng mặt CPSĐ rộng 6 m, nền 9 m Là tuyến đường độc đạo phục vụ sinh hoạt và sản xuất của người dân khu vực phía Tây-Bắc xã Lộc Hưng
5/ ĐH Bàu Chèo: Dài 3,5 km, điểm đầu giao Hương lộ 02 tại ấp Lộc Khê xã Gia
Lộc, điểm cuối tại Kênh N18 Tuyến nối khu vực phía Bắc xã Gia Lộc về trung tâm xã Hiện trạng mặt CPSĐ rộng 6 m, nền 9 m
6/ Hương lộ 02: Là trục giao thông quan trọng của huyện nối từ Tp.Hồ Chí Minh
qua hai xã Lộc Hưng và Gia Lộc đến huyện Gò Dầu Tuyến dài 11,3 km, điểm đầu tại ranh huyện Gò Dầu, điểm cuối tại ranh huyện Củ Chi, mặt LN rộng 6 m, nền 9 m Tuyến hợp với QL 22 và ĐT.789 tạo thành 3 trục ngang cùng với ĐT.787B và ĐT.786 hình thành bộ khung cho mạng lưới giao thông của huyện
7/ ĐH Phước Hậu: Dài 2,3 km, điểm đầu giao QL.22 tại ấp Phước Hiệp, điểm cuối
Trang 15giao ĐT.782 tại ấp Phước Hậu xã Gia Bình Tuyến phục vụ nhu cầu thông thương đối ngoại của người dân ở phía Bắc xã Gia Bình Hiện trạng mặt CPSĐ rộng 6 m, nền 9 m
8/ ĐH Phước Hậu I: Điểm đầu giao ĐH Phước Hậu tại tại ấp Phước Hiệp, điểm
cuối giao ĐT.782 tại ấp Phước Hậu, dài 1,7 km, mặt CPSĐ 6 m, nền 9 m Tuyến nằm trên địa bàn xã Gia Bình nối các khu dân cư ở phía bắc về trung tâm xã
9/ ĐH Xe Làng: Dài 1,1 km, điểm đầu giao QL.22 tại ấp Chánh xã Gia Bình, điểm
cuối giao ĐH Phước Hậu tại ấp Phước Hiệp Hiện trạng mặt CPSĐ rộng 6 m, nền 9 m
10/ ĐH Bình Nguyên: Dài 3,1 km, điểm đầu giao QL.22 tại ấp Bình Nguyên xã Gia
Bình, điểm cuối tại ấp An Thới xã An Hòa Tuyến cùng với ĐH Bình Nguyên 1, Bình Nguyên 2 phục vụ nhu cầu giao lưu, đi lại của toàn bộ khu vực phía nam xã Gia Bình và tây-bắc xã An Hòa Hiện trạng mặt LN rộng 3,5 m, nền 5,5 m
11/ ĐH Bình Nguyên I: Dài 1,9 km, điểm đầu giao QL.22 tại Nhà thờ, điểm cuối
giao ĐH Bình Nguyên tại ấp Bình Nguyên 1 Hiện trạng mặt CPSĐ rộng 6 m, nền 9 m
12/ ĐH Bình Nguyên II: Dài 1,6 km, điểm đầu giao ĐH Bình Nguyên tại Bình
Nguyên 1, điểm cuối tại rạch Trời Sanh Hiện trạng mặt CPSĐ rộng 6 m, nền 9 m
13/ ĐH Bình Thủy: Dài 2,9 km, điểm đầu giao QL.22 tại ấp Chánh xã Gia Bình,
điểm cuối giao ĐT.787A tại ấp An Quới xã An Hòa Hiện trạng mặt LN rộng 3 m, nền 5
m Tuyến là một phần của tuyến vành đai nhằm mục đích liên kết các trục hướng tâm trên địa bàn huyện Tuyến nối QL 22 với ĐT.787A, đi qua địa bàn xã Gia Bình và An Hòa
14/ ĐH Sông Lô: Dài 4,2 km, điểm đầu giao ĐT.787B tại ấp Cầu Xe xã Hưng
Thuận, điểm cuối giao ĐT.789 tại ấp Lộc Thuận Tuyến nằm trên địa bàn xã Hưng Thuận, nối ĐT.787B với ĐT.789 đồng thời là tuyến đường ngắn nhất đi về Bình Dương Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m
15/ ĐH Lộc Phước-Sông Lô: Dài 9,1 km, điểm đầu giao Hương lộ 02 tại Chà Rầy,
điểm cuối giao ĐH Sông Lô tại ấp Lộc Thuận xã Hưng Thuận Hiện trạng mặt CPSĐ rộng
7 m, nền 9 m Dân cư hai bên đường sinh sống khá thưa, tuyến chủ yếu phục vụ vận chuyển nông sản đồng thời chia sẻ bớt lưu lượng cho ĐT.787B
16/ ĐH Cây Dương: Dài 6,5 km, điểm đầu giao QL.22 tại ngã Tư An Bình, điểm
cuối giao Hương lộ 02 tại ngã ba Bố Heo Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m Tuyến song song với ĐT.787B, cùng với ĐH Lồ Ô tạo thành trục dọc liên kết mạng lưới giao thông của xã An Tịnh và phía nam xã Lộc Hưng thành một mạng lưới liên hoàn
17/ ĐH Cầu Chùa: Dài 5,2 km, điểm đầu giao ĐT.787B tại ấp Lộc Thanh xã Lộc
Hưng, điểm cuối giao ĐH Cây Dương tại ấp Lộc Bình Hiện trạng mặt LN, 1,2 km đầu mặt rộng 6 m, nền 9 m, đoạn còn lại mặt rộng 3,5m, nền rộng 5,5m Tuyến song song với Hương lộ 02, nằm hoàn toàn trên địa bàn xã Lộc Hưng Dân cư hai bên tuyến sinh sống khá đông đúc
18/ ĐH Gia Lộc-Lộc Hưng: Dài 2,9 km, điểm đầu giao ĐT.787B tại ấp Gia Lâm xã
Gia Lộc, điểm cuối giao ĐH Cầu Chùa tại ấp Chánh xã Lộc Hưng Hiện trạng mặt CPSĐ rộng 6 m, nền 9 m
19/ ĐH Tịnh Phong: Dài 3,5 km, điểm đầu giao QL.22 tại Suối Sâu, điểm cuối giao
ĐH Cây Dương tại ấp Bàu Mây xã An Tịnh Hiện trạng tuyến như sau:
- Đoạn 1: từ QL.22 đến km 00+400 dài 0,4 km, mặt LN rộng 3,5 m, nền 6 m
Trang 16- Đoạn còn lại: dài 3,1 km, mặt CPSĐ rộng 6 m, nền 9 m.
20/ ĐH Chùa Đá: Dài 1,8 km, điểm đầu giao QL.22 tại ngân hàng nông nghiệp,
điểm cuối gần Chùa Đá Hiện trạng mặt CPSĐ rộng 6 m, nền 9 m Tuyến chủ yếu phục vụ giao thông trên địa bàn thị trấn Trảng Bàng
21/ ĐH Nguyễn Văn Rốp: Dài 1,0 km, điểm đầu giao QL.22 tại thị trấn Trảng
Bàng, điểm cuối giao ĐT.782 Hiện trạng mặt LN rộng 9 m, nền 12 m
22/ ĐH 22/12: Dài 0,9 km, điểm đầu giao ĐT.782 tại ngã tư Hai Châu, điểm cuối
giao QL.22 tại Chợ mới Trảng Bàng Hiện trạng mặt LN rộng 9 m, nền 12 m
23/ ĐH Lãnh Binh Tòng: Dài 0,5 km, điểm đầu giao QL.22 tại trường Nguyễn
Trãi, điểm cuối giao ĐH Trưng Nhị Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m
24/ ĐH Trưng Nhị: Dài 0,3 km, điểm đầu giao ĐH Lãnh Binh Tòng, điểm cuối tại
Kênh chợ cũ Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m
25/ ĐH Gia Long: Dài 0,2 km, điểm đầu giao QL.22 tại thị trấn Trảng Bàng, điểm
cuối giao ĐH Quang Trung Hiện trạng mặt LN rộng 7 m, nền 9 m
26/ ĐH Đặng Văn Trước: Dài 0,3 km, điểm đầu giao ĐH Quang Trung, điểm cuối
giao ĐH Duy Tân Hiện trạng mặt LN rộng 7 m, nền 9 m
27/ ĐH Trưng Trắc: Dài 0,5 km, điểm đầu giao ĐH Duy Tân, điểm cuối tại Cầu
Bình Tranh Hiện trạng mặt LN rộng 7 m, nền 9 m
28/ ĐH Duy Tân: Dài 0,5 km, điểm đầu giao ĐH Quang Trung, điểm cuối giao ĐH
Trưng Trắc Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m
29/ ĐH Quang Trung: Dài 0,2 km, điểm đầu giao QL.22 tại thị trấn Trảng Bàng,
điểm cuối giao ĐH Đặng Văn Trước Hiện trạng mặt LN rộng 9 m, nền 12 m
30/ ĐH An Phú-An Hòa: Dài 3,2 km, điểm đầu giao ĐT.787A tại ấp An Quới xã
An Hòa, điểm cuối tại Thị trấn Trảng Bàng Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m Tuyến hợp với ĐT.787A tạo thành 2 trục song song liên kết hệ thống giao thông phía nam xã An Hòa, đồng thời chia xẻ lưu lượng đi về trung tâm huyện cho ĐT.787A
31/ ĐH vào đài tưởng niệm Biệt động thị trấn: Dài 2,1 km, điểm đầu giao QL.22
tại ngân hàng Nông nghiệp, điểm cuối tại Cầu Bình Tranh Hiện trạng mặt CPSĐ rộng 6
m, nền 9 m Với mạng lưới giao thông phát triển theo dạng hướng tâm thì ĐH Chùa Đá và TL.19 tạo thành tuyến vành đai quan trọng của thị trấn Trảng Bàng
32/ Hương lộ 10: Dài 3,0 km, điểm đầu tại Cầu Binh Tranh, điểm cuối tại ranh Củ
Chi Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m Tuyến tăng cường khả năng nối kết với Tp.Hồ Chí Minh, đồng thời giải quyết nhu cầu đi về trung tâm huyện của dân cư phía nam xã An Tịnh
33/ ĐH An Phú Khương: Dài 4,2 km, điểm đầu giao Hương lộ 10 tại ngã ba Cây
Khế, điểm cuối giao QL.22 tại Suối Sâu Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m Tuyến được hình thành chủ yếu phục vụ khu công nghiệp Trảng Bàng
34/ ĐH Lồ Ồ: Dài 1,8 km, điểm đầu giao QL.22 tại ngã tư An Bình, điểm cuối giao
ĐH An Phú Khương tại ấp An Phú xã An Tịnh Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m Có chức năng giống với ĐH An Phú Khương, ngoài ra đây là tuyến ngắn nhất nối phía nam
xã An Tịnh về trung tâm xã
Trang 1735/ ĐH Lái Mai: Dài 5,9 km, điểm đầu tại sông Vàm Cỏ Đông, điểm cuối giao ĐT
786 tại Bình Thạnh Hiện trạng từ ĐT.786 đến km 01+700 dài 1,7 km mặt LN rộng 3,5m, nền 6m, đoạn còn lại mặt CPSĐ rộng 7m, nền 9m
36/ Hương lộ 08: Dài 10,0 km, điểm đầu tại sông Vàm Cỏ Đông, điểm cuối tại ranh
Campuchia Hiện trạng từ ranh Campuchia đến Rạch Tràm dài 6,6 km mặt LN rộng 4 m, nền 6 m, đoạn còn lại mặt CPSĐ rộng 3-6m, nền 6-8m Tuyến phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân xã Phước Chỉ
37/ ĐH An Thạnh-Phước Chỉ: Tuyến đi qua trung tâm của xã Phước Chỉ, Phước
Lưu, Bình Thanh, hợp với ĐT.786 tạo thành hai trục song song liên kết toàn bộ mạng lưới của 3 xã trên Dài 6,5 km, điểm đầu giao Hương lộ 08 tại ấp Phước Thuận xã Phước Chỉ, điểm cuối tại ranh huyện Bến Cầu Hiện trạng mặt LN rộng 6 m, nền 9 m
1.2.3 Hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã và thị trấn
Hệ thống đường xã trên địa bàn huyện có 228 tuyến với tổng chiều dài 252,0 km, chất lượng các tuyến đường xã rất xấu, tỷ lệ nhựa hóa chỉ chiếm 3,5%, ảnh hưởng không nhỏ đến việc đi lại hàng ngày của người dân Rất nhiều tuyến được đầu tư xây dựng chưa đảm bảo theo tiêu kỹ thuật của ngành và chưa phù hợp địa hình, thủy văn thực tế tại huyện Cụ thể như sau:
1/ Xã Bình Thạnh
Xã nằm giáp với Campuchia, phía Bắc giáp với huyện Bến Cầu, phía Nam giáp xã Phước Chỉ và phía Đông giáp xã Phước Lưu Hiện tại, xã không có tuyến đường đi trực tiếp về trung tâm huyện mà phải đi qua địa phận huyện Bến Cầu thông qua QL 22 để đi về trung tâm huyện Trên địa bàn xã, ĐT 786 là tuyến nối xã với huyện Bến Cầu, tỉnh Long
An và Campuchia Ngoài ra, các tuyến ĐH An Thạnh-Phước Chỉ, ĐH Lái Mai nối xã với các xã lân cận, đóng vai trò là những trục giao thông chính phục vụ nhu cầu lưu thông hàng hàng hóa và giao lưu đi lại của người dân trên địa bàn xã
Hệ thống đường xã có 19 tuyến với tổng chiều dài 22,2 km, chất lượng đường trung bình, tỷ lệ nhựa hóa chiếm 1,1% còn lại là đường đất và CPSĐ, mặt rộng 2,0-5,0 m, nền rộng từ 3,0-7,0 m Hệ thống đường xã phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu ở phía đông của xã
2/ Xã Phước Chỉ
Nằm giáp với Campuchia, tỉnh Long An và các xã Bình Thạnh, Phước Lưu và An Hòa Cùng với xã Bình Thạnh và Phước Lưu, xã Phước Chỉ bị chia cắt với các xã còn lại bởi sông Vàm Cỏ Đông, do đó xã tuy có hệ thống giao thông đối ngoại trải khắp trên địa bàn nhưng rất khó khăn cho việc giao lưu đi lại, trao đổi hàng hóa giữa xã với trung tâm huyện ĐT.786 và ĐH An Thạnh-Phước Chỉ chạy theo hướng Bắc-Nam nối xã với tỉnh Long An, xã Bình Thạnh và xã Phước Lưu Ngoài ra, còn có ĐH Lái Mai và Hương lộ 08 nhưng chủ yếu phục vụ giao thông nội huyện
Hiện tại có 4 tuyến đường xã với tổng chiều dài 13,3 km và toàn bộ là đường CPSĐ với chất lượng trung bình, mặt rộng 3,5-7,0 m, nền rộng 5,0–9,0 m Là xã có chiều dài hệ thống đường xã nhỏ nhất huyện Mạng lưới giao thông phân bố khá đồng đều tuy nhiên mật độ đường còn thấp ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt và sản xuất của người dân
3/ Xã Phước Lưu
Là xã nằm liền kề với huyện Bến Cầu, giáp với các xã Bình Thạnh và Phước Chỉ
Trang 18Trên địa bàn xã, ĐH An Thạnh-Phước Chỉ được xem như trục xương sống đi qua trung tâm xã và nối xã với huyện Bến Cầu từ đó thông qua QL 22 đi về trung tâm huyện
Trên địa bàn xã có 10 tuyến đường xã, chủ yếu là đường CPSĐ với tổng chiều dài 11,5 km, mặt rộng 3,5-7,0 m, nền đường rộng 5,0-9,0 m Hệ thống đường xã tập trung toàn bộ ở khu vực phía tây xã do khu vực phía đông là khu vực trồng trọt với mạng lưới kênh rạch khá chằng chịt
4/ Xã An Hòa
Xã có vị trí tiếp giáp với tỉnh Long An, huyện Gò Dầu, thị trấn Trảng Bàng và các xã
là Gia Bình, Gia Lộc, An Tịnh, Phước Chỉ Xã có QL 22 đi qua tuy nhiên ĐT.787A mới là trục giao thông quan trọng nhất Là xã có hệ thống giao thông đối ngoại khá thuận lợi với
QL 22 nối xã với trung tâm huyện, ĐT.787A nối với tỉnh Long An, xã Gia Bình, ĐH Bình Thủy, An Phú-An Hòa, Bình Nguyên nối xã với các xã lân cận
Hiện có 40 tuyến đường xã với tổng chiều dài 27,9 km, tỷ lệ láng nhựa chiếm 4,1% còn lại là đường đất và CPSĐ, chiều rộng mặt đường 1,0-5,5 m, nền rộng 2,0-7,5 m Mạng lưới giao thông phân bố không đồng đều, các tuyến đường xã tập trung toàn bộ tại khu vực trung tâm xã
5/ Xã Đôn Thuận
Phía Tây của xã giáp huyện Dương Minh Châu và huyện Gò Dầu, phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và xã Hưng Thuận, phía Nam giáp xã Lộc Hưng Xã có ĐT.782 và ĐT.789 đi qua tuy nhiên khả năng kết nối với trung tâm huyện còn rất hạn chế gây nhiều khó khăn cho việc giao lưu đi lại, trao đổi hàng hóa giữa xã với trung tâm huyện Trên địa bàn xã, ĐT.782 đi theo hường tây bắc-đông nam nối xã với huyện Dương Minh Châu, ĐT.789 đi dọc theo sông Sài Gòn nối với tỉnh Bình Dương, ĐH Thuận Lợi nối với huyện
Gò Dầu, ĐH Cầu Xe và ĐH Lộc Hòa-Trảng Cỏ nối với các xã Lộc Hưng, Hưng Thuận Ngoài ra còn có Hương lộ 12 tuy nhiên chủ yếu phục vụ giao thông nội xã
Trên địa bàn hiện có 13 tuyến đường xã với tổng chiều dài 25,2 km, chiều rộng mặt
từ 1,5-5,5 m, nền đường 3,0-7,5 m, hầu hết là đường đất có chất lượng kém, xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng đến việc đi lại hàng ngày của người dân, đặc biệt là vào mùa mưa Mạng lưới giao thông bị Kênh Đông chia cắt thành hai phần, người dân khu vực phía nam của xã khi muốn đi về trung tâm xã phải đi đường vòng rất xa
6/ Xã An Tịnh
Là xã có hệ thống giao thông trải đều khắp trên địa bàn thuận lợi trong việc giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa xã với trung tâm huyện và các xã khác Đặc biệt do nằm giáp với Tp.Hồ Chí Minh với QL 22 đi qua rất thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế của xã Các tuyến QL 22, ĐH Cây Dương, Tịnh Phong, An Phú Khương, Lồ Ô và Hương lộ 10 hình thành bộ khung cơ bản cho mạng lưới giao thông của xã, trong khi đó các tuyến đường xã tạo thành các tuyến nhánh liên kết từ các điểm dân cư ra các trục
Hiện có 21 tuyến với tổng chiều dài 28,8 km, chiều rộng mặt từ 2,0-7,0 m, nền từ 9,0 m, tỷ lệ láng nhựa chiếm 17,% còn lại là đường đất và CPSĐ Nhìn chung, các tuyến đường xã hiện hữu đã kết nối liên hoàn với hệ thống đường huyện đi qua địa bàn xã
3,0-7/ Xã Gia Lộc
Xã nằm ở trung tâm huyện, phía tây giáp huyện Gò Dầu và xã Gia Binh, phía đông giáp xã Lộc Hưng và An Tịnh, phía nam giáp thị trấn Trảng Bàng và xã An Hòa Do xã
Trang 19nằm bao quanh thị trấn Trảng Bàng nên mạng lưới giao thông có dạng hướng tâm về thị trấn Mạng lưới giao thông hình nan quạt với QL 22, ĐT.782, ĐT.787B là các trục hướng tâm, các tuyến đường huyện và đường xã là các tuyến vành đai nối các khu dân cư với trung tâm xã và trung tâm huyện.
Hiện tại xã có 19 tuyến đường xã với tổng chiều dài là 32,9 km, toàn bộ là đường CPSĐ và đường đất, chiều rộng mặt 5,5 m, nền rộng 6 m, có chất lượng khá xấu
Xã có vị trí nằm giáp huyện Gò Dầu và các xã Gia Lộc, An Hòa Trên địa bàn xã, QL
22 và ĐT.782 là hai trục giao thông quan trọng nhất nối xã với huyện Gò Dầu, xã Gia Lộc
và trung tâm huyện Ngoài ra còn có 6 tuyến đường huyện đi qua nhưng chủ yếu các tuyến đường này chỉ phục vụ giao thông nội xã
Hệ thống đường xã có 24 tuyến với tổng chiều dài 10,3 km, chiều rộng mặt từ 4,0, nền rộng từ 3,0-5,0m Toàn bộ là đường đất và CPSĐ với chất lượng ở mức độ trung bình Chiều dài các tuyến đường rất ngắn hầu hết dưới 0,5km, hệ thống đường xã phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu dọc theo các tuyến đường huyện
2,0-10/ Xã Lộc Hưng
Xã có phía bắc giáp xã Đôn Thuận và Hưng Thuận, phía đông giáp Tp.Hồ Chí Minh, phía nam giáp xã An Tịnh, phía Tây giáp xã Gia Lộc Mạng lưới giao thông phát triển theo dạng hướng tâm, tuy nhiên còn thiếu hệ thống các tuyến đường vành đai
Hiện có 23 tuyến đường xã với tổng chiều dài 30,3 km, chiều rộng mặt từ 1,0-5,5 m, nền rộng từ 2,0-7,5 m, toàn bộ là đường đất và CPSĐ với tình trạng ở mức độ trung bình khá Các tuyến đường xã chủ yếu tập trung ở khu vực trung tâm xã do điều kiện địa hình tương đối thuận lợi Ở khu vực xa trung tâm xã có ít các tuyến đường xã hơn, chủ yếu là các đường mòn do địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch
1,0-1.2.4 Tình hình vận tải trên địa bàn huyện
a) Luồng tuyến vận tải
Về vận tải hành khách, huyện có bến xe khách Trảng Bàng nằm trên trục QL 22 gần chùa Phước Lâm Hiện bến xe có diện tích 5.984 m2 và đạt tiêu chuẩn bến xe loại 3 Cũng như các huyện khác của tỉnh Tây Ninh, lượng hành khách có nhu cầu đi lại với nhiều tỉnh thành trong cả nước, trong đó luồng hành khách đi về thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền Tây, Đông Nam Bộ, chiếm tỷ trọng rất cao
Trang 20Về vận tải hàng hóa, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh luôn là thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh Tây Ninh nói chung
và của huyện Trảng Bàng nói riêng Đồng thời đây cũng là nơi cung cấp lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, máy móc, thiết bị và vật tư nông nghiệp cho huyện Từ các mối quan hệ nêu trên hình thành nên 2 luồng tuyến vận tải hàng hóa như sau:
- Hàng hóa vận chuyển đi từ huyện: Bao gồm các mặt hàng nông sản, nguyên liệu thô
đã qua sơ chế đến các chợ đầu mối, nhà máy chế biến, cảng biển chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương
- Hàng hóa vận chuyển đến huyện: Bao gồm các mặt hàng lương thực, hàng tiêu dùng, bách hóa, hàng kim khí điện máy, máy móc thiết bị và vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp… được vận chuyển từ các tỉnh khác trong vùng KTTĐPN đến huyện
- Về luồng hàng nội huyện: Được vận chuyển từ trung tâm huyện đến các xã và giữa các xã, được vận chuyển trên các tuyến đường huyện và đường xã
b) Sản lượng vận tải
Vận tải hàng hóa trên địa bàn huyện hầu hết do lực lượng tư nhân đảm nhận Theo số liệu thống kê năm 2009, tổng khối lượng hàng hóa do các đơn vị vận tải cá thể đăng ký hoạt động trên địa bàn huyện đảm nhận đạt 23,52 ngàn tấn, lượng luân chuyển đạt 1,18 triệu T.km, cự ly vận chuyển bình quân 50,0 km Trong giai đoạn 2005-2009 sản lượng vận tải hàng hóa đạt tỷ lệ tăng trưởng thấp (3,3%/năm)
Về nguyên lý, sản lượng vận tải hàng hóa do lực lượng vận tải của huyện vận chuyển tối đa chỉ đạt 40% tổng khối lượng theo thống kê Do vậy, sẽ có một lượng lớn hàng hóa vận chuyển đi đến huyện do lực lượng vận tải bên ngoài huyện đảm nhận
Bảng 1.7 Sản lượng vận tải hàng hóa thực hiện giai đoạn 2005-2009
Bảng 1.8 Sản lượng vận tải hành khách thực hiện giai đoạn 2005-2009
1.2.5 Tình hình thực hiện phê duyệt quy hoạch năm 1999
a) Hệ thống đường huyện:
Tính đến nay, công tác triển khai quy hoạch đã đạt được khoảng 70,4% khối lượng đề
ra với 19 tuyến đã và đang được đầu tư; 8 tuyến còn lại chưa được thực hiện (chiếm 29,6%
Trang 21khối lượng), tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã xây dựng thêm 18 tuyến không có trong quy hoạch năm 1999 Tiến độ triển khai quy hoạch cụ thể như sau:
- Các tuyến đường huyện đã và đang xây dựng
1/ Hương lộ 08: Đã láng nhựa được 6,6 km tuy nhiên bề rộng mặt đường chưa đạt so
với quy hoạch 1999
2/.Hương lộ 12: Chưa thực hiện đoạn từ Kênh N-15 đến Kinh Đông, kết cấu mặt
chưa đạt so với quy hoạch 1999
3/ ĐH Bàu Chèo: Chưa thực hiện đoạn từ HL 02 đến ĐT.782, mặt đường đã được
nâng cấp nhưng chưa đạt so với quy hoạch 1999
4/ ĐH Lồ Ô: Chưa thực hiện đoạn từ ĐH An Phú Khương đến HL 10, đoạn từ QL
22 đến ĐH An Phú Khương đã được nâng cấp theo quy hoạch
5/ ĐH Cây Dương: Đã được nâng cấp theo quy hoạch 1999.
6/ ĐH Thuận Lợi: Chiều rộng mặt đã được nâng cấp theo quy hoạch tuy nhiên kết
cấu mặt mới đạt CPSĐ (theo quy hoạch 1999 ĐH Thuận Lợi được LN)
7/ ĐH An Phú Khương:
- Đoạn từ ĐH Lồ Ô đến HL 10 đã được nâng cấp theo quy hoạch 1999
- Đoạn từ HL 10 đến ranh tỉnh Long An hiện chưa xây dựng
- Ngoài ra đã điều chỉnh quy mô so với quy hoạch 1999: kéo dài từ ĐH Lồ Ô đến QL
22 và được thực hiện theo tiêu chuẩn quy hoạch năm 1999
8/ ĐH Bình Thủy: Đã được nâng cấp theo quy hoạch 1999.
9/ ĐH Phước Hậu: Đã được nâng cấp tuy nhiên chưa đạt so với quy hoạch 1999 10/ ĐH Bình Nguyên: Đã láng nhựa được 3,1 km tuy nhiên bề rộng mặt đường chưa
đạt và chưa mở mới đoạn cuối theo đề xuất quy hoạch
11/ ĐH An Thạnh-Phước Chỉ: Đã láng nhựa được toàn tuyến tuy nhiên bề rộng mặt
đường chưa đạt so với quy hoạch 1999
12/ ĐH Tịnh Phong: Hướng tuyến được điều chỉnh và đã nâng cấp nhưng chưa đạt
quy hoạch 1999
13/ ĐH Lái Mai: Chưa thực hiện đoạn từ ĐT.786 đến ranh Campuchia, đã được
nâng cấp nhưng chưa đạt quy hoạch
14/ ĐH An Phú-An Hòa: Đã nâng cấp theo quy hoạch năm 1999.
15/ ĐH Cầu Xe: Tuyến được nâng cấp cao hơn đề xuất quy hoạch 1999, hướng
tuyến được điều chỉnh kéo dài thêm 2,8km đến ấp Bời Lời-xã Đôn Thuận Quy hoạch đề xuất mặt LN rộng 6m, nền 9m; hiện nay toàn tuyến được LN mặt 11m , nền 12m
16/ ĐH Sông Lô: Đã nâng cấp theo quy hoạch năm 1999.
17/ ĐH Cầu Chùa: Đã nâng cấp theo quy hoạch năm 1999.
18/ Hương lộ 02: Đã nâng cấp theo quy hoạch năm 1999.
19/ ĐH Bình Thạnh-Phước Chỉ: Chưa thực hiện theo đề xuất 1999 do tỉnh vẫn giữ
nguyên ĐT.786 mà không hạ cấp xuống thành đường huyện
Trang 22- Các tuyến đường huyện chưa thực hiện theo đề xuất quy hoạch năm 1999: ĐH
An Hôi, ĐH ven kinh Trung Ương, ĐH Bến Kinh, ĐH Lộc Trí-Lộc Thành, ĐH An Thới,
ĐH Vành đai, ĐH ven Kinh Đông, ĐH Bình Phước-Phước Giang
- Các tuyến đường huyện chưa có trong quy hoạch thời kỳ 1999-2010: ĐH Lộc
Hòa-Trảng Cỏ, Phước Hậu I, Xe Làng, Bình Nguyên I, Bình Nguyên II, Lộc Phước-Sông
Lô, Gia Lộc-Lộc Hưng, Chùa Đá, TL.19, 22/12, Lãnh Binh Tòng, Trưng Nhị, Gia Long, Đặng Văn Trước, Trưng Trắc, Quang Trung, Duy Tân, đường vào đài tưởng niệm
b) Hệ thống đường xã:
Đề xuất của quy hoạch năm 1999 gồm 316 tuyến đường xã được nâng cấp và mở mới với tổng chiều dài là 347,5 km (trong đó nâng cấp 76,7 km, làm mới 270,8 km) Tính đến
nay, đã triển khai thực hiện được 252 km, đạt 70,9% khối lượng quy hoạch
Nhìn chung sau 9 năm triển khai thực hiện quy hoạch, cơ bản mạng lưới giao thông hiện nay của huyện Trảng Bàng đã hình thành các trục giao thông quan trọng đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân cũng như giao lưu vận chuyển hàng hóa từ xã đến huyện, từ huyện đến tỉnh và ngược lại Hầu hết mạng lưới đường huyện hiện hữu đều được đầu tư nâng cấp theo danh mục ưu tiên thực hiện Tuy nhiên một số tuyến chưa được nâng cấp theo đúng cấp quy hoạch do khó khăn kinh phí đầu tư trong thời gian qua Vì vậy, tiến trình triển khai mạng lưới giao thông nông thôn của huyện cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội hiện nay cũng như trong tương lai của huyện
c) Một số tồn tại cần giải quyết
(*) Về tiêu chuẩn hệ thống đường bộ
- Quy hoạch được thực hiện trước đây áp dụng tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054:1998, cho đến nay tiêu chuẩn này đã được thay thế bằng TCVN 4054:2005 Trong
đó chiều rộng phần xe chạy của TCVN 4054:2005 đối với đường cấp IV là 7m (quy hoạch
1999 là 6m), tương tự tốc độ thiết kế đối với đường cấp IV là 60km/giờ (quy hoạch 1999
- Hệ thống cầu: Đa phần chưa đồng bộ với tuyến, cầu hẹp và tải trọng nhỏ còn nhiều làm hạn chế khả năng lưu thông của xe cơ giới Cần có kế hoạch xây dựng mới các cầu không đạt tiêu chuẩn
1.2.7 Đánh giá chung
Nhìn chung hệ thống đường huyện cơ bản đã nối thông từ huyện lỵ đến trung tâm các
xã và các khu dân cư tập trung Nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của nhân dân và giao lưu kinh tế bước đầu có cải thiện Tuy nhiên, chiều dài đường bộ cần được nhựa hoá và bê tông hoá còn rất lớn, tỷ lệ đường CPSĐ và đất hiện còn khá cao làm ảnh hưởng đến việc
đi lại của người dân nhất là vào mùa mưa, hệ thống cầu hầu hết có tải trọng thấp, chỉ đáp
Trang 23ứng các phương tiện có sức chuyên chở thấp, phát triển giao thông chưa đồng bộ với sự phát triển của dịch vụ vận tải; … Điều này sẽ là một trở ngại lớn trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của huyện
Đối với hệ thống đường xã, cơ bản các trục đường xã chính yếu đã hình thành và tương đối thông suốt Tuy nhiên, các tuyến đường xã kết nối từ trung tâm xã đến các thôn
ấp hoặc giao lưu giữa các thôn ấp với nhau hiện còn rất thiếu, phân bố chưa đồng đều Chất lượng chưa đảm bảo, đa phần các tuyến đường đất được hình thành tự phát từ các lối mòn, hướng tuyến ngoằn nghèo, nhiều đoạn bán kính cong quá nhỏ, chiều rộng mặt đường hẹp là trở ngại đến quá trình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, hạn chế khả năng trao đổi mua bán các sản phẩm nông nghiệp, hạn chế giao lưu văn hóa xã hội và tiếp cận đến các loại hình dịch vụ của người dân
Nguyên nhân chính là do nguồn vốn đầu tư xây dựng GTNT từ ngân sách huyện còn nhiều khó khăn và thiếu thốn Việc huy động vốn để xây dựng GTNT ở các xã là rất thấp, không đủ để đầu tư xây dựng công trình Bên cạnh đó, do nguồn vốn duy tu bảo dưỡng hạn chế nên những tuyến đường mới ngày càng bị xuống cấp, điều này dẫn đến mạng lưới giao thông có chất lượng tốt ngày càng bị thu hẹp trong khi tỷ lệ đường làm mới là không nhiều, chất lượng công trình nhanh chóng xuống cấp, hiệu quả đầu tư thấp
Từ những thực tại trên, vấn đề đặt ra đối với mạng lưới GTNT của huyện trong tương lai đó là: huy động tối đa mọi nguồn lực để đầu tư phát triển GTNT, nhất là các tuyến đường quan trọng, huyết mạch phải đi trước một bước nhằm góp phần khai thông các nguồn lực, nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ, trước hết là dịch vụ vận tải của từng xã Từ đó, tiếp tục phát triển mở rộng, nâng cấp mạng lưới giao thông đồng bộ nối kết với hệ thống giao thông của tỉnh và quốc gia cũng với phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội khác nhằm thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, gắn kết với nhiệm vụ giữ vững quốc phòng, an ninh; phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai có hiệu quả Có như vậy đời sống người dân mới dần được nâng cao và tốt đẹp hơn
Trang 24CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
2.1 Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Tây Ninh
2.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Tây Ninh
- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế mở theo định hướng XHCN, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, thu hút mọi nguồn lực đầu tư trong và ngoài tỉnh, coi lực lượng các doanh nghiệp là lực lượng chính thúc đẩy sự phát triển của toàn nền kinh tế
- Phát huy cao độ những yếu tố nội lực và những lợi thế so sánh của tỉnh để tạo ra tốc
độ phát triển nhanh
- Cùng với cả nước và VKTTĐPN chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực; Phát triển mạnh các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế cạnh tranh theo phương châm hướng tới công nghiệp hoá và hiện đại hoá Từng bước hình thành các khu cụm công nghiệp làm hạt nhân cho phát triển mạng lưới đô thị, tạo ra hệ thống tổ chức không gian lãnh thổ hài hoà, bền vững; Xây dựng một nền nông lâm nghiệp đa dạng gắn kết với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái
- Gắn liền tăng trưởng kinh tế với bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá của nhân dân, giảm dần sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, tạo sự phát triển hài hòa giữa các vùng
- Kết hợp đồng bộ giữa phát triển sản xuất với phát triển kết cấu hạ tầng trên các vùng, kể cả nông thôn và vùng sâu, vùng xa, hình thành hệ thống điểm dân cư kiểu đô thị với các thị trấn, thị tứ, các trung tâm dịch vụ, thương mại theo hướng công nghiệp hoá, đô thị hoá với qui mô nhỏ và vừa thích hợp với từng huyện
- Thực hiện phát triển kinh tế bền vững trên cơ sở bảo vệ, tái sinh và làm giàu tài nguyên rừng, đất đai, nguồn nước, bảo vệ môi trường
- Tăng cường củng cố quốc phòng, đặc biệt là dọc hành lang biên giới với Campuchia Giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa nhằm tạo điều kiện cho phát triển kinh tế-xã hội Xây dựng các chính sách và định chế đặc thù, linh hoạt cho vùng biên giới, cửa khẩu của tỉnh nhằm đảm bảo ổn định chính trị, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia và trật tự an toàn xã hội tên địa bàn
2.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và 2020
Theo “Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Tây Ninh thời kỳ đến năm 2010
và 2020”, một số chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu như sau:
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH Tây Ninh
- Công nghiệp – xây dựng Tỷ đồng 5.148 12.545 26.520
2 Tốc độ tăng trưởng b/quân