Bài giảng Thanh toán quốc tế Chương 4 Bộ chứng từ trong TTQT cung cấp cho người học các kiến thức về Chứng từ tài chính, chứng từ thương mại, kiểm tra xử lý bộ chứng từ. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 2 Hiểu được nội dung từng loại chứng từ đi kèm
theo phương thức TTQT
Kiểm tra sự hợp lệ và chính xác của từng loại
chứng từ trong TTQT
Hiểu và biết cách sử dụng từng loại chứng từ
trong từng phương thức thanh toán
Trang 35.1.1 HỐI PHIẾU
Khái niệm:
HP là một tờ mệnh lệnh yêu cầu trả tiền vô điều kiện
của một người ký phát (drawer) cho người khác
(drawee), yêu cầu người này: hoặc khi nhìn thấy
phiếu; hoặc tại một ngày cụ thể trong tương lai;
hoặc tại một ngày có thể xác định được trong
tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một
người nào đó, hoặc theo lệnh của người này trả
cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu.
5.1.2 LỆNH PHIẾU
Khái niệm:
LP là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do một
người, gọi là người ký phát, cam kết trả vô điều
kiện một số tiền nhất định vào một ngày nhất định
cho một người thụ hưởng có ghi tên trên lệnh
phiếu hoặc cho một người khác theo lệnh của
người thụ hưởng
Trang 4Khái niệm:
Séc là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người
chủ tài khoản mở tại NH ra lệnh cho NH (nơi mở
tài khoản) trích một số tiền nhất định từ tài khoản
của mình mở ở NH này trả cho người cầm séc
hoặc cho người được chỉ định trên tờ séc
5.1.4 LỆNH NHỜ THU
Lệnh nhờ thu hay còn gọi là chỉ thị nhờ thu, là văn bản
pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa NH với bên nhờ thu
Nội dung của chỉ thị nhờ thu thường bao gồm những điều
kiện sau đây:
* Điều kiện trả tiền là D/A hay D/P?
* Chi phí nhờ thu ai chịu?
Trang 5Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter Party B/L)
Vận đơn hàng không (Air Way Bill)
Trang 6Khái niệm:
Là chứng từ chuyên chở HH trên biển, do người vận
tải cấp cho người gửi hàng nhằm xác định quan hệ
pháp lý giữa người vận tải với người chủ hàng
Là một bằng chứng về những điều khoản của một
hợp đồng vận tải đường biển
Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những
HH đã ghi trong vận đơn
Bản gốc (Original) hay bản sao (Copy)
có chức năng nêu trên?
Trang 7VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
2/8/2017Làm căn cứ xác định lượng hàng đã gửi đi 13
VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
Trang 8- Thời gian và địa điểm cấp vận đơn, số bản gốc vận đơn, chữ
ký của người vận tải hoặc của thuyền trưởng hoặc của
người đại diện cho thuyền trưởng
VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
Nội dung:
Mặt sau vận đơn:
- Cơ sở pháp lý của vận đơn
- Các điều khoản về trách nhiệm và miễn trách nhiệm
của người vận tải.
Trang 9VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
Một số loại vận đơn phổ biến:
Căn cứ vào cách chuyển nhượng quyền sở hữu HH
trên vận đơn :
- Vận đơn đích danh (Straight B/L)
- Vận đơn theo lệnh (Order B/L)
- Vận đơn xuất trình (Bearer B/L)
VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
Một số loại vận đơn phổ biến:
Căn cứ vào phê chú trên vận đơn :
- Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L)
- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L)
Căn cứ vào cách chuyên chở:
- Vận đơn chở suốt (Through B/L)
- 2/8/2017Vận đơn đi thẳng (Direct B/L) 18
Trang 10Một số loại vận đơn phổ biến:
Căn cứ vào thời gian cấp vận đơn và thời gian bốc
xếp hàng :
- Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L)
- Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L)
- Vận đơn đến chậm (Stale B/L)
- Vận đơn hỗn hợp (Combined B/L)
- 2/8/2017Vận đơn rút gọn (Short B/L) 19
VẬN ĐƠN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(COMBINED TRANSPORT DOCUMENT)
Khái niệm: là vận đơn được sử dụng trong trường hợp HH
được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng hai hay nhiều
loại phương tiện vận tải khác nhau Tên gọi:
- Combined Transport Bill of Lading
- Bill of Lading for Combined Transport Shipment or Port
to Port Shipment
- Negotiable FIATA Multimodal Transport Bill of Lading
- Multimodal Transport Document
Trang 11VẬN ĐƠN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(COMBINED TRANSPORT DOCUMENT)
Đặc điểm:
- Ghi rõ nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng
- Người cấp vận đơn này phải là người vận chuyển hoặc
người kinh doanh vận tải đa phương thức
- Ghi rõ việc được phép chuyển tải, các phương thức vận
tải tham gia và nơi chuyển tải
- Người cấp vận đơn này phải chịu trách nhiệm về HH từ
nơi nhận hàng để chở đến nơi giao hàng
VẬN ĐƠN THEO HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU
(Charter Party B/L)
Khái niệm: là vận đơn được phát hành trong trường hợp
hàng hoá được chuyên chở theo một hợp đồng thuê
tàu chuyến
Trên vận đơn có ghi:
- " Phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu“, hoặc
- "Sử dụng với hợp đồng thuê tàu" (to used with
Charter Party)
Trang 12(Air Way Bill)
Khái niệm: là chứng từ vận chuyển HH và bằng chứng
của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển HH bằng
máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp
nhận HH để vận chuyển (Luật Hàng Không dân
dụng VN số 66/2006/QH11 của Quốc hội - Ban
Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận
chuyển bằng đường hàng không
Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá
Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong
quá trình phục vụ chuyên chở HH
VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG
(Air Way Bill)
Trang 13Chức năng:
Tại sao vận đơn hàng không không phải là
chứng từ sở hữu hàng hoá như vận đơn
đường biển thông thường?
Vận đơn hàng không không phải lầ chứng từ sở hữa
hàng hoá như vận đơn đường biển thông thường
Nguyên nhân của điều này là do tốc độ vận tải hàng
không rất cao, hành trình của máy bay thường kết
thúc và hàng hoá được giao ngay ở nơi đến một
khoảng thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từ
hàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của
họ tới ngân hàng của người xuất khẩu để rồi ngân
hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập
khẩu Vì những lý do trên mà vận đơn hàng không
thường không có chức năng sở hữu hàng hoá Vận
đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát
hành, cũng có thể do người khác không phải do
hãng hàng không ban hành.
Trang 14Một số loại vận đơn phổ biến:
Căn cứ vào người phát hành :
- Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill): Có
ghi biển tượng và mã nhận dạng
- Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill)
Căn cứ vào việc gom hàng :
- Vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB)
- Vận đơn của người gom hàng (House airway bill-HAWB)
( Air Way Bill )
Nội dung của Air Way Bill
- In theo mẫu của Hiệp hội vận tải hàng không QT IATA
Trang 15Lập và phân phối Air Way Bill
+ Bản thứ hai: dành cho người nhận hàng do người gửi
hàng cùng người chuyên chở cùng ký và gửi kèm cùng
HH
+ Bản thứ ba: do người chuyên chở ký và người chuyên
chở giao cho người gửi hàng sau khi nhận hàng để chở
- Bản gốc số 1: dành cho người chuyên chở, màu xanh lá cây, có
chữ ký của người gửi hàng
- Bản gốc số 2: dành cho người nhận hàng, màu hồng, được gửi
cùng lô hàng tới nơi đến cuối cùng và giao cho người nhận khi giao
hàng
- Bản gốc số 3: dành cho người gửi hàng, màu xanh da trời, có chữ
ký của cả người chuyên chở và người gửi hàng
VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG
(Air Way Bill)
Trang 16Lập và phân phối Air Way Bill
Phân phối (tt)
- Bản số 4: màu vàng, có sẵn ở nơi đến cuối cùng, có chữ
ký của người nhận hàng, biên lai giao hàng
- Bản số 5: dành cho sân bay đến, có sẵn ở sân bay đến.
- Bản số 6: dành cho người chuyên chở thứ 3, dùng khi
hàng được chuyên chở tại sân bay thứ 3
- Bản số 7: dành cho người chuyên chở thứ 2, dùng khi
hàng được chuyển tải tại sân bay thứ 2
(Air Way Bill)
Lập và phân phối Air Way Bill
Phân phối (tt):
- Bản số 8: dành cho người chuyên chở thứ 1, được bộ
phận chuyển hàng hoá của người chuyên chở đầu tiên giữ
Trang 175.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN
ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Phiếu đóng gói HH (Packing list)
Bảng kê chi tiết (Specification)
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O)
Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)
Hóa đơn hải quan (Custom Invoice)
Bảo hiểm đơn (Insurance Invoice)
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
2/8/2017Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of Quantity) 33
5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN
ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of Weight)
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)
Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
Trang 18ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
+ Tác dụng:
* Kiểm tra lệnh đòi tiền (nếu kèm Hối phiếu)
* thay thế hối phiếu để đòi tiền (nếu không kèm
theo Hối phiếu)
* Cơ sở tính thuế hải quan
* Cung cấp chi tiết hàng hoá để thống kê, đối
- Ngày tháng lập hóa đơn
- Tên địa chỉ người bán, người mua
- Tên hàng hoặc tên DV được mua bán
- Số lượng HH
- Giá đơn vị, tổng giá trị
- Số lượng kiện hàng, loại bao bì, ký mã hiệu, trọng lượng cả
bì và trọng lượng tịnh, số và ngày ký HĐ mua bán, ngày gửi
hàng, ĐK giao hàng, điều kiện thanh toán
Trang 195.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN
ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
+ Các loại hóa đơn:
Hóa đơn tạm thời (Provisional invoice)
Hóa đơn chính thức (Final Invoice)
Hóa đơn chi tiết (Detailed Invoice)
Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)
Trang 20Bảng kê chi tiết (Specification)
+ Nội dung: Tên người bán, người mua, tên hàng, số HĐ,
số hóa đơn, ký mã hiệu, số hiệu các kiện hàng, số lượng
kiện hàng, số lượng hàng trong mỗi kiện, trọng lượng mỗi
kiện, trọng lượng tổng cộng 28
Trang 215.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Giấy chứng nhận xuất xứ
(Certificate of Origin – C/O)
+ Tác dụng: là căn cứ tính thuế
+ Nội dung: Tên địa chỉ người mua, người bán, tên
hàng, số lượng, trọng lượng, ký mã hiệu, lời khai
của chủ hàng và xác nhận của Phòng TM về nơi
sản xuất HH
5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Trang 22ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)
bắt buộc ở những nước mà thuế NK được tính theo
giá trị hàng.
Hóa đơn hải quan (Custom Invoice)
thuận tiện cho việc thống kê của hải quan nước NK, xác định nguồn
gốc HH, xác định chính xác giá của HH
+ Chi tiết về người bán, người mua, địa điểm và thời gian lập hóa
đơn, nơi gởi và nơi nhận, tên hàng, ký mã hiệu, nước XK HH, số lượng,
trọng lượng HH, giá hàng tính bằng tiền của nước XK
+ Chứng nhận tất cả các điểm chi tiết của hóa đơn đã làm là đúng
5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Bảo hiểm đơn (Insurance Invoice)
+ Tác dụng:
- Xác nhận đã ký kết một hợp đồng bảo hiểm và các điều
khoản của hợp đồng đó
- Xác nhận việc trả phí bảo hiểm
- Là chứng từ cần thiết để khiếu nại hãng bảo hiểm và để nhận
tiền bồi thường bảo hiểm
+ Nội dung:
- Điều khoản chung và có tính chất thường xuyên
Trang 235.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance
Certificate)
+ Tác dụng :
- Thay thế cho bảo hiểm đơn
- Làm bằng chứng về phạm vi được bảo hiểm của HH
+ Nội dung :
Giống như Bảo hiểm đơn, tuy nhiên không có phần các
điều khoản chung và có tính chất thường xuyên
5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of
Quantity)
dùng trong trường hợp đối tượng mua bán là những
HH mà chỉ cần quan tâm đến số lượng như bàn ghế, thuốc lá …
do cục kiểm nghiệm phẩm chất HH XNK hoặc công ty
giám định, hoặc do đơn vị XK lập và được kiểm nghiệm, công ty
giám định hay cơ quan hải quan xác nhận Nội dung: bao gồm
những điểm sau: tên người gửi hàng, người nhận hàng, tên HH
cảng đi, cảng đến, ký mã hiệu, số lượng HH tổng cộng và từng
Trang 24ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of
Weight)
+ Tác dụng: để đối chiếu giữa hàng người bán đã gửi
với hàng thực nhận về khối lượng từng mặt hàng
+ Nội dung: gồm Tên người gửi, tên người nhận, tên
phương tiện vận tải, ngày bốc hàng lên phương tiện vận tải,
tên hàng, quy cách, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, tên cơ
quan xác nhận
5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of
Quality)
+ Tác dụng: chứng minh sự phù hợp giữa chất lượng
HH với quy định của hợp đồng
+ Nội dung: gồm 2 phần:
- Phần trên: ghi rõ đặc điểm của lô hàng
- Phần dưới: kết quả kiểm tra của từng chỉ tiêu chất lượng; hoặc chỉ ghi kết luận chung; hoặc có thể ghi tất cả
kết quả kiểm tra và kết luận 2/8/2017 48
Trang 255.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
(Phytosanitary Certificate)
+ Tác dụng: chứng minh HH hoàn toàn phù hợp với
hợp đồng, và bổ sung giấy tờ để làm thủ tục khi XNK
+ Nội dung: Tên hàng, số lượng, trọng lượng, bao bì,
ký mã hiệu, người gửi hàng, người nhận hàng, số hợp đồng, số
vận đơn, phương tiện vận tải và phần ghi nhận xét của cơ quan
kiểm dịch thực vật cùng với những biện pháp khử trùng đã
Trang 26ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật
(Veterinary Certificate)
+ Tác dụng: chứng minh HH hoàn toàn phù hợp với hợp
đồng, và bổ sung giấy tờ để làm thủ tục khi XNK
+ Nội dung: Phần ghi loại động vật, người gửi hàng, người
nhận hàng, số lượng, trọng lượng, nơi đến, cảng gửi hàng, phương
tiện chuyên chở, ngày kiểm dịch, hiệu lực của giấy chứng nhận và
phần chứng thực của bác sĩ thú ý xác nhận sản phẩm được lấy từ
con vật khỏe mạnh, ở vùng an toàn dịch, đã được kiểm tra trước,
hợp vệ sinh cho người tiêu dùng 2/8/2017 51
5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC
Tờ khai hải quan
+ Tác dụng: làm cơ sở để cơ quan hải quan tiến hành kiểm
tra giấy tờ và HH khi HH đi ngang qua biên giới QG
Trang 27Ý nghĩa của bộ chứng từ thanh toán :
Cơ sở thanh toán giữa các bên trong hoạt động
xuất nhập khẩu
Mua đi bán lại, cầm cố, thế chấp hoặc chiết
khấu tại ngân hàng
Trang 28Kiểm tra và xử lý bộ chứng từ thanh toán:
Nguyên tắc kiểm tra
Kiểm tra sơ lược ban đầu
Kiểm tra cụ thể từng loại chứng từ
Kiểm tra chứng từ tài chính – Hối phiếu
(Draft/ Bill of Exchange)Nội dung kiểm tra: Theo quy định của Luật thống nhất về Hối
phiếu ULB:
Đầy đủ nội dung: Tiêu đề, mệnh lệnh đòi tiền vô điều
kiện, tên người trả tiền, thời hạn thanh toán…
Có chữ ký chính của người ký phát
Bản sao không có giá trị thanh toán, hai bản chính phải
thống nhất về nội dung, tuy nhiên
- Bản 1: At sight of this FIRST Exchange (Second of
the same tenor and date being unpaid)
- Bản 2: At sight of this SECOND Exchange (First of
the same tenor and date being unpaid)
Trang 29Kiểm tra chứng từ tài chính – Hối phiếu
(Draft/ Bill of Exchange)
BILL OF EXCHANGE No.: 134/EX Taiwan, 24 th August 2010
For: 86,603 USD
At …… sight of this first Bill of Exchange (second of the same tenor
and date being unpaid) pay to the order of China Development Industrial
Bank the sum of eighty-six thousand six hundred and three US dollars.
Value received as per our invoice(s), No 134 dated 20 th August 2010
Drawn under: Nam A Commercial Joint Stock Bank, Ho Chi Minh, Viet
Nam by L/C No: ILC00053/NAB10 dated 9 th August 2010
To: Nam A Bank Vulcan Industrial Cooperation
97 Bis Ham Nghi St., No 2, Shih – Chuan RD, Hsiao
Dist.1, Ho Chi Minh, VN Kang Dist, Kaohsiung,Taiwan R.O.C
(signed)
1
Kiểm tra chứng từ tài chính – Hối phiếu
(Draft/ Bill of Exchange)Nội dung kiểm tra:
1. Địa điểm
2. Ngày ký phát HP
3. Số tiền ghi trên HP:
4. Thời hạn thanh toán tiền trên HP
5. Số và ngày lập Hóa đơn:
6. Tên và địa chỉ của các bên liên quan:
Trang 30(Draft/ Bill of Exchange)
Bất hợp lệ thường gặp:
1 Số và ngày lập Hóa đơn được ghi trên HP không đúng với số và
ngày lập Hóa đơn thực tế
2 Số tiền ghi trên HP bằng số và bằng chữ không khớp với nhau
hoặc không bằng tổng trị giá của Hóa đơn, hoặc số tiền bằng chữ
ghi sai lỗi chính tả.
3 Việc dẫn chú NH phát hành thư TD, số và ngày thư TD bị sai
hoặc không dẫn chú
4 Tên của các bên liên quan bị sai
5 Ở khoản mục người ký phát HP chỉ có chữ ký của người đại diện
và con dấu mang tên công ty viết tắt, trong khi đó trên L/C tên
của người thụ hưởng được ghi đầy đủ
Kiểm tra chứng từ tài chính – Hối phiếu
(Draft/ Bill of Exchange)
Một HP hợp lệ còn phải đảm bảo
những yêu cầu sau:
1. HP phải được ký phát trong thời hạn hiệu lực của