“Lịch sử” dùng để chỉ quá trình lịch sử khách quan xảy ra trong xã hội loài người. Đó là hiện thực khách quan, tồn tại độc lập với ý muốn, nguyện vọng của con người; lịch sử là sự hiểu biết của con người về những gì đã xảy ra, con người có thể nhận thức được lịch sử. Hiện thực lịch sử là cái có trước, còn nhận thức lịch sử là cái có sau, phản ánh hiện thực. Nhận thức lịch sử chỉ đúng khi nào phản ánh đúng hiện thực lịch sử, thông qua các sử liệu
Trang 1Chuyên đề 1
Sử liệu học là khoa học nghiên cứu về nguồn sử liệu
“Lịch sử” dựng để chỉ quỏ trỡnh lịch sử khỏch quan xảy ra trong xó hộiloài người Đú là hiện thực khỏch quan, tồn tại độc lập với ý muốn, nguyệnvọng của con người; lịch sử là sự hiểu biết của con người về những gỡ đó xảy
ra, con người cú thể nhận thức được lịch sử Hiện thực lịch sử là cỏi cú trước,cũn nhận thức lịch sử là cỏi cú sau, phản ỏnh hiện thực Nhận thức lịch sử chỉđỳng khi nào phản ỏnh đỳng hiện thực lịch sử, thụng qua cỏc sử liệu
Sử liệu học ra đời, nhằm trang bị cho người học những tri thức vềnguồn sử liệu, phương phỏp sử lý sử liệu học phục vụ cho nhận thức lịch sửnúi chung và quỏ trỡnh thực hiện một đề tài lịch sử núi riờng
I SƠ LƯỢC QUÁ TRèNH NGHIấN CỨU KHÁI NIỆM NGUỒN SỬ LIỆU
1 Cỏc loại định nghĩa về sử liệu
- Định nghĩa một vế: Cú hai trường phỏi.
+ Longluis và Scignobas (Phỏp) cho rằng sử liệu là những dấu vết của
tư tưởng và hành động của con người từ quỏ khứ để lại
Định nghĩa này chỉ ra tiềm năng của sử liệu rất phong phỳ trong cuộcsống, vấn đề đặt ra là con người cú thể phỏt hiện được hay khụng
+ M.HandelSman lại cho rằng: Sử liệu là những dấu vết trong đời sốngcon người được duy trỡ và giữ lại
Định nghĩa của M.HandelSma vỡ sử liệu đó đề cập đến tớnh chủ độngcủa con người trong việc lưu giữ những dấu vết hoạt động của chớnh conngười trong cuộc sống
Định nghĩa một vế nờu trờn chủ yếu núi về những dấu vết của conngười trong quỏ khứ
Trang 2- Định nghĩa hai vế:
+ Theo E.Bernheim (Đức): Sử liệu là những kết quả của những hànhđộng con người Những kết quả này hoặc từ ý đồ có trước, hoặc từ bản thântồn tại của nó Những kết quả này có ích cho nhận thức lịch sử và dùng nó đểkiểm tra lại các sự kiện lịch sử đã xảy ra trong quá khứ
+ Theo KozelatKowky, lại cho rằng sử liệu là dấu vết còn lại sau một
sự kiện lịch sử, phục vụ cho nhận thức lịch sử, khôi phục lại sự kiện lịch sử
Định nghĩa hai vế về sử liệu một mặt khẳng định sử liệu là những kếtquả, dấu vết hoạt động của con người, đồng thời nêu rõ tác dụng của sử liệuphục vụ cho nhận thức lịch sử
Ngoài hai loại định nghĩa một vế và hai vế, còn có định nghĩa tổng quát
về sử liệu Định nghĩa tổng quát về sử liệu có hai quan điểm khác nhau
Định nghĩa tổng quát của Smidt cho rằng: Tất cả những gì mà từ đóngười ta khai thác được những thông tin từ quá khứ
J.Topolsky lại cho rằng: mọi thông tin từ đời sống con người trong quákhứ cùng với kênh thông tin Đó là sử liệu
Các định nghĩa tổng quát của Smidt và J.Topolsky về sử liệu khác cácđịnh nghĩa một với hai vế về sử liệu như thế nào
Định nghĩa tổng quát chỉ rõ phạm vi của các nguồn sử liệu rộng hơn rấtnhiều Nó không chỉ là những dấu vết, những kết quả hoạt động của conngười trong quá khứ, mà còn bao gồm những thông tin mà chúng ta khai thácđược từ những yếu tố của tự nhiên, là môi trường sống của con người Ví dụnhư hiện tượng lũ lụt, động đất, các hoạt động khác của thiên nhiên cũngđược coi là sử liệu
Định nghĩa tổng quát về sử liệu cho phép người ta khai thác nguồn sửliệu rộng hơn, làm cho nguồn sử liệu phong phú hơn
Từ đó có thể khái quát lại: Sử liệu là mọi nguồn gốc của nhận thức lịch
sử (nhận thức trực tiếp hoặc nhận thức gián tiếp) bất kỳ chúng nằm ở đâu
Trang 3cùng với những gì chúng truyền đạt bằng kênh thông tin.
Thông tin từ sử liệu là những tri thức đảm bảo độ tin cậy, độ nhận thứclịch sử
Kênh thông tin (phương tiện truyền tải thông tin) là tác giả, môi trường…
2 Nhận xét chung về các định nghĩa sử liÖu.
a Định nghĩa một vế chỉ nhắc tới nguồn là gì ? (Là sản phẩm hoạt động
sống của con người)
b Định nghĩa hai vế còn đề cập đến tác dụng của nguồn, sử dụng nó để
làm gì? để nhận thức lịch sử, kiểm tra các sự kiện lịch sử, khôi phục sự kiệnlịch sử
c Hai định nghĩa trên chỉ đề cập đến dấu vết hoặc sản phẩm hoạt động của
con người, không đề cập đến các yếu tố tự nhiên, môi trường của con người
d Định nghĩa tổng quát có khai thác những thông tin về đời sống con
người qua nó gắn yếu tố tự nhiên
e Cơ sở xác định nguồn luôn gắn khái niệm nguồn với khái niệm lịch
sử, phải làm rõ lịch sử là gì ?
II CHỨC NĂNG CỦA NGUỒN SỬ LIỆU
Nguồn sử liệu có hai chức năng chủ yếu:
1 Chức năng bản thể luận
- Bản thể khái niệm của triết học duy tâm chỉ vật tự tại không thể nhậnbiết được, đối lập với hiện tượng Chủ nghĩa duy vật biện chứng phủ nhậngiới hạn không thể vượt qua được giữa hiện tượng và bản chất, chỉ có việcchưa nhận thức được chứ không có vật không thể nhận thức được
- Bản thể luận, học thuyết về bản chất của sự tồn tại
- Chức năng bản thể luận phục vụ cho cuộc sống, trước khi trở thành sửliệu là một mảnh, một bộ phận của thực tại, sử dụng sử liệu khai thác khôiphục sự kiện
2 Chức năng nhận thức luận
Trang 4III TÍNH CHẤT PHẢN ÁNH CỦA SỬ LIỆU
Sử liệu có hai loại phản ánh: sử liệu phản ánh trực tiếp và sử liệu phảnánh gián tiếp
Phê phán hình thức (phê phán bên ngoài) để xác định tài liệu thật hay
giả, có sát hay không, phê phán bên trong là phê phán thông tin, để kiểm tratính giá trị chính xác, chất lượng của thông tin
- Sử liệu gián tiếp
+ Là những sử liệu không trực tiếp phản ánh mà phải có vai trò trunggian của người thông tin
+ Cho chúng ta nhận thức gián tiếp sự kiện lịch sử
+ Là những sử liệu ra đời không cùng thời với sự kiện lịch sử và có chủ
Trang 5thể trung gian thứ ba.
+ Tất cả các công trình nghiên cứu của người khác nói về một sự kiệnlịch sử, quá trình lịch sử nào đó, đều gọi là sử liệu gián tiếp
+ Phê phán bên ngoài (quy định tính xác thực của kênh truyền tải thôngtin) và phê phán bên trong (xác định độ tin cậy của thông tin)
Sử liệu trực tiếp và sử liệu gián tiếp đều có hai dạng: Sử liệu thành văn
và sử liệu không thành văn
Sử liệu thành văn, là các văn bản bằng chữ viết Thí dụ các nghị quyếtcủa Đảng, các chủ trương, chính sách của Nhà nước, các bộ luật…
Sử liệu không thành văn, là sử liệu vật, thí dụ các công trình quân sự,các hiện vật luôn giữ được trong các viện bảo tàng, khu di tích lịch sử…
Một công trình lịch sử phải xác định chính xác đối tượng nghiên cứumới có điều kiện xác định sử liệu, sử liệu trực tiếp và sử liệu gián tiếp Trongcác công trình lịch sử, xu hướng chung là sưu tầm, xử lý các sử liệu trực tiếp,làm được như vậy công trình khoa học lịch sử có độ tin cậy cao hơn, chínhxác hơn và những công trình như vậy sẽ có tính thuyết phục hơn
IV VỊ TRÍ CỦA NGUỒN SỬ LIỆU TRONG NHẬN THỨC LỊCH SỬ
Nhà sử học (người nghiên cứu lịch sử) chủ thể nhận thức khi nghiêncứu bất kỳ một sự kiện lịch sử, giáo trình lịch sử nào đó
Nghiên cứu lịch sử, nhằm khôi phục một sự kiện lịch sử, quá trình lịch
sử, khôi phục sự kiện lịch sử là hoạt động của người nghiên cứu lịch sử, nhằmxây dựng các sự kiện lịch sử thông qua sự phân tích tổng hợp các thông tin từcác nguồn sử liệu
Sự kiện lịch sử được tái tạo có đúng đắn hay không có tồn tại trongthực tiễn hay không phụ thuộc vào sử liệu có chuẩn xác hay không
Sự chuẩn xác của sử liệu được xem xét phân tích tính xác thực sử liệu
và độ tin cậy của thông tin trong sử liệu Do đó phải nắm vững nguyên lý cơbản khôi phục sự kiện lịch sử Sử liệu là xác thực và những thông tin chứa
Trang 6trong sử liệu là tin cậy thì sự kiện lịch sử mà thông tin đã nói tới là tồn tạitrong thực tế.
- Sử liệu được coi là xác thực khi xác định được những điều kiện sau:
1 Xác định niên đại sử liệu
2 Xác định tác giả sử liệu
3 Xác định địa điểm tạo ra sử liệu
4 Xác định tài liệu thật hay giả
5 Xác định văn bản gốc của sử liệu
- Thông tin chứa trong sử liệu được đánh giá là tin cậy cần dựa vào các
cơ sở sau:
1 Xác định thông tin trong sử liệu có phù hợp với thực tế không
2 Xem xét hệ thống giá trị của tác giả sử liệu
3 Xem xét vị trí của tác giả sử liệu
4 Xem xét các phương tiện kỹ thuật mà tác giả sử liệu có khi tạo ra sử liệu
5 Xem xét định hướng thông tin của sự liệu
Đó là những thao tác cơ bản trong sử liệu học, yêu cầu người nghiêncứu (nhà sử liệu) phải xác định được sử liệu, phải tiến hành phê phán sử liệu(phê phán bên ngoài phê phán bên trong)
Thực hiện phê phán bên ngoài, trong phê phán bên trong sử liệu có mốiquan hệ khăng khít với nhau, cũng nhằm mục đích cuối cùng là: Xác định độtin cậy của thông tin trong sử liệu, tức chứng minh sự tồn tại trong thực tế của
sự kiện lịch sử, quá trình lịch sử
Như vậy, trong nhận thức lịch sử, sử liệu giữ vai trò nền tảng
Muốn nhận thức lịch sử đúng, nhà sử học phải sử lý mối quan hệ giữa
sử liệu, sự kiện lịch sử (quá trình lịch sử) và sự kiện sử liệu Mối quan hệ đó
có thể biểu diễn thành sơ đồ sau:
Trang 71 Sử kiện lịch sử (A) được phản ánh trong sử liệu (B), thông qua tác giả (E).
2 Tác giả (E) và sử liệu được (A) đều phải tham gia vào quá trình tạo
ra sự kiện lịch sử (A)
3 Sử liệu (A) là biểu hiện nhận thức của tác giả (E) trong quá trình tạo
ra sự kiện lịch sử (A) Sử liệu (B) là một bộ phận của sự kiện lịch sử (A)
4 Sự kiện sử liệu (C) chính là hình ảnh của sự kiện lịch sử (A) do nhà
sử học (người nghiên cứu lịch sử) (F) tạo ra trên cơ sở những tri thức của sửliệu (B) cung cấp và của chính tác giả (E) của sử liệu sự kiện sử liệu (C) được
mô tả chính thức dưới dạng khoa học lịch sử
5 Sự kiện lịch sử (A) và Sử liệu (B) đều tồn tại khách quan không phụthuộc vào chủ thể nhận thức là nhà sử học người nghiên cứu lịch sử) (F)
6 Sử liệu (B) và sự kiện sử học (C) đều phản ánh về sự kiện lịch sử (A)thông qua lăng kính của con người với những nhận thức khác nhau
Từ sự phân tích 6 mối quan hệ bên trong quá trình nhận thức lịch sử,
chúng ta kết luận rằng: Sử liệu giữ vai trò nền tảng trong nhận thức lịch sử,
không có sử liệu nhà sử học không nhận thức đầy đủ, chính xác về lịch sử
V KHÁI NIỆM VỀ SỬ LIỆU HỌC
- Sử liệu học là khoa học về lịch sử nghiên cứu về lý luận và những
Sự kiệnlịch sử
Trang 8phương pháp nghiên cứu, sử dụng các nguồn sử liệu phục vụ cho nghiên cứulịch sử nhằm khôi phục lịch sử khách quan, khoa học.
- Đối tượng nghiên cứu của sử liệu học là toàn bộ các sử liệu với tưcách là căn cứ tư liệu lịch sử (sử liệu thành văn và sử liệu không thành văn)
- Nhiệm vụ nghiên cứu sử liệu học
+ Nghiên cứu lý luận về nguồn sử liệu
+ Xây dựng các phương pháp sử lý sử liệu (phân loại, chính luận, lựachọn, đọc, phê phán sử liệu…)
+ Nghiên cứu tính xác thực của sử liệu và độ tin cậy của thông tin đểkhôi phục sự kiện lịch sử
- Phương pháp nghiên cứu: Chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử,phương pháp lôgíc và kết hợp hai phương pháp đó Đồng thời còn sử dụngmột số phương pháp khác nhằm thống kê, so sánh, pháp pháp lịch đại,phương pháp đồng đại…
Trang 9Chuyên đề 2 Phân loại các nguồn sử liệu
I PHÂN LOẠI THEO ĐẶC TRƯNG
Gồm cú 2 loại: + Sử liệu thành văn
+ Sử liệu khụng thành văn
1 Sử liệu thành văn:
- Là nguồn sử liệu tồn tại dưới dạng chữ viết
+ Cú thể là những văn bản dưới dạng cổ ngữ hoặc quốc ngữ
+ Cú thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài
- Đõy là nguồn quan trọng hàng đầu của sử học Bởi vỡ:
+ So với cỏc nguồn sử liệu khỏc (sử liệu tồn tại dưới dạng hiện vật) thỡnguồn sử liệu thành văn bao giờ cũng truyền đạt thụng tin một cỏch cơ bản,
hệ thống, đầy đủ, chớnh xỏc nhất
+ Vớ dụ: cựng diễn tả sự kiện lịch sử Xụ Viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931),hiện nay cú rất nhiều nguồn sử liệu diễn đạt thụng tin về sự kiện này, songnguồn sử liệu thành văn (cỏc văn bản, nghị quyết, cỏc cụng trỡnh nghiờn cứukhoa học về sự kiện này) bao giờ cũng truyền đạt thụng tin đầy đủ, chớnh xỏc,
cơ bản, hệ thống hơn nguồn sử liệu hiện vật (tranh, ảnh, phim tài liệu)
- Sử liệu thành văn được chia làm 4 loại:
+ Loại truyền đạt thụng tin cú mục đớch, giỏ trị ổn định lõu dài
VD: Cương lĩnh chớnh trị của Đảng Cộng sản Việt Nam
Cương lĩnh đầu tiờn
Cương lĩnh xõy dựng đất nước trong thời kỳ quỏ độ đi lờn chủ nghĩa xóhội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Đều là những văn kiện cú tớnh chất vạch đường, định hướng cho sựphỏt triển của đất nước
Trang 10+ Loại truyền đạt thông tin có mục đích rõ ràng nhưng chỉ có giá trịtrong một thời gian ngắn.
VD: Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước
Là những văn kiện chỉ có giá trị trong thời kỳ nhất định, thích ứng với
hoàn cảnh lịch sử cụ thể (Nghị quyết TW6 Khóa IV: làm cho nền sản xuất bung ra; Chỉ thị 100 của Ban Bí thư (01/1981) khoán sản phẩm đến tận tay người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp)
+ Loại trực tiếp phản ánh quá trình lịch sử, giai đoạn lịch sử
VD: Nghị quyết TW 6,7,8 là những nghị quyết trực tiếp phản ánh chủtrương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng ở thời kỳ (39 - 45)
+ Loại gián tiếp phản ánh sự kiện lịch sử, quá trình lịch sử
VD: các loại hồi ký của các đồng chí lãnh đạo, các nhân vật lịch sử
2 Sử liệu không thành văn:
- Là nguồn sử liệu truyền đạt thông tin không phải bằng hệ thống chữ viết.VD: + Các loại tranh, ảnh
+ Những hiện vật còn lại qua các thời kỳ lịch sử
- Đây là nguồn sử liệu rất phong phú, ra đời sớm, trước cả sử liệu thành văn Ngoài hệ thống tranh, ảnh ghi lại dấu tích của xã hội, con người quacác thời kỳ lịch sử còn có cả một kho tàng lưu giữ các hiện vật liên quan đến
sự ra đời, tồn tại, phát triển của con người, xã hội, đất nước, dân tộc
+ Khi nghiên cứu về lịch sử ra đời, tồn tại và phát triển của dân tộc ViệtNam, ngoài tác phẩm, công trình, sách giáo khoa (nguồn sử liệu thành văn),còn có các nguồn sử liệu khác được lưu giữ ở Bảo tàng Dân tộc học ViệtNam Đến Bảo tàng này, không chỉ người Việt Nam mà cả các du khách nướcngoài có thể hình dung được tòan bộ lịch sử ra đời, tồn tại và phát triển củadân tộc Việt Nam, thể hiện qua các hiện vật được lưu giữ ở các gian trưng bàycủa Bảo tàng
Bắt đầu gian trưng bày về thời Hùng Vương dựng nước (với những đồ
Trang 11đồng, đá…), đến thời đại Hồ Chí Minh.
Tất cả các hiện vật được sắp xếp theo thứ tự tiến trình lịch sử Dù khôngtrực tiếp nghiên cứu những tác phẩm, công trình dưới dạng thành văn, ngườixem vẫn có thể hình dung được lịch sử ra đời, tồn tại và phát triển của dân tộcViệt Nam
+ Tương tự: khi nghiên cứu về sự ra đời, tồn tại, phát triển của ĐảngCộng sản Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh:
Ngoài sử liệu thành văn truyền đạt thông tin về sự kiên này còn cónguồn sử liệu không thành văn, tồn tại dưới các dạng:
Di tích lịch sử
Các hiện vật
Phản ánh quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của Đảng Cộng sản ViệtNam và Chủ tịch Hồ Chí Minh
II PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT PHẢN ÁNH.
Gồm có: Sử liệu trực tiếp và sử liệu gián tiếp
1 Sử liệu trực tiếp:
- Là những tài liệu trực tiếp phản ánh một mảnh, một bộ phận nào đó sựkiện lịch sử
VD: Chính cương vắn tắt, Sách lược văn tắt
Nghị quyết các đại hội, hội nghị Ban chấp hành TW… đều là những tài liệutrực tiếp phản ánh một mặt, một lĩnh vực nào đó gắn với sự hoạt động của Đảng
- Đây là nguồn sử liệu có tính chính xác cao, nhà sử học chỉ cần kiểm tra tính xác thực của sử liệu mà không cần phải xác minh độ tin cậy của kênh thông tin.
+ Tính xác thực của sử liệu có nghĩa là:
Đúng thời điểm ra đời
Đúng tác giả
Đúng thực tiễn
Trang 12Hay nói cách khác: đúng xuất sứ.
+ Độ tin cậy của kênh thông tin nghĩa là: Mức độ phù hợp giữa sự phảnánh trong sử liệu với bản thân sự thật lịch sử
Lưu ý: Đôi khi sử liệu trực tiếp cũng cần thiết phải nghiên cứu độ xácthực của thông tin
VD: Xem xét “Bản báo cáo đề nghị Nhà nước phong tặng danh hiệu anhhùng” cho một đơn vị: phần báo cáo thành tích chưa chắc chuẩn xác
Bởi vậy: dù là sử liệu trực tiếp, trực tiếp quan sát được, theo lý thuyếtthì chỉ cần xác minh tính chính xác của sử liệu mà không cần phải xác minh
độ tin cậy của kênh thông tin, nhưng ở trường hợp này phải xác minh cả hai
2 Sử liệu gián tiếp:
- Là những sử liệu không phải trực tiếp từ sự kiện lịch sử đó mà đã quamột người khác thông tin đến
VD: Một bài báo, một hồi ký viết về sự kiện lịch sử đó
- Muốn nhận thức được nguồn gián tiếp một cách chân thực, nhà sử họcvừa phải xác minh độ tin cậy của người thông tin (tác giả của bài báo, hồi ký),vừa phải xác minh tính chính xác của sử liệu
- So sánh sử liệu trực tiếp và sử liệu gián tiếp:
-Cho ta nhận thức trực tiếp
-Không có chủ thể thứ ba hoặc
chủ thể trung gian
-Không phải nghiên cứu độ tin
cậy của các thông tin từ sử liệu, mà
chỉ phải xác minh tính xác thực của
sử liệu
-Nhận thức gián tiếp-Có chủ thể trung gian-Phải nghiên cứu cả hai
Trang 13III PHÂN LOẠI THEO LOẠI HÌNH
Gồm có: + Tài liệu vật thực; tài liệu chữ viết
+ Tài liệu dân tộc học+ Tài liệu ngôn ngữ học+ Tài liệu truyền miệng+ Tài liệu phim, ảnh, ghi âm
Địa đạo Củ Chi
Nghĩa trang Trường Sơn
Đó là những hình ảnh sống còn mà nhìn vào đó người ta có thể hìnhdung được sự tàn khốc của chiến tranh, tinh thần kiên trì bám trụ “Một tấckhông đi, một ly không dời”; “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” của cả dântộc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Tóm lại: đối với việc nghiên cứu lịch sử, một dân tộc hay một vĩ nhân:tài liệu vật thực cung cấp cho ta thấy điều kiện sống của dân tộc đó, vĩ nhân
Trang 14đó thế nào ? Đó chính là tiền đề đời sống tinh thần của con người đó, đấtnước, dân tộc đó.
2 Tài liệu chữ viết:
- Ra đời do nhu cầu của lịch sử, thể hiện trình độ phát triển của conngười
+ Chữ viết trên thế giới: ra đời cách đây khoảng 5000 năm (thời AiCập cổ đại)
+ Chữ viết ở Việt Nam: chưa xác định rõ, có giả thuyết cho rằng chữviết của Việt Nam ra đời từ thời Vua Hùng (quan sát Trống Đồng người tathấy có dấu hiệu của chữ viết nhưng chưa chắc chắn
Khi giặc phương Bắc sang xâm lược nước ta, dân tộc ta bị đồng hóa, chữHán cũng vì thế mà có mối quan hệ lớn đối với dân tộc Việt Nam trước đây
- So với sử liệu vật thực thì sử liệu chữ viết có khả năng cung cấp cho tanhiều thông tin tổng hợp để có thể so sánh, xác định nguyên nhân, kết quả của
sự kiện lịch sử
VD: nghiên cứu lịch sử trận chiến đấu 12 ngày đêm của quân và dân
Hà Nội ( 12/1972) Nếu chỉ nghiên cứu máy bay rơi, nhà đổ nát thì chưa đủ
Vì sao có 12 ngày đêm phải dựa vào tài liệu chữ viết (cả của địch và của ta),tìm ra được nguyên nhân, ý nghĩa của sự kiện đó
3 Sử liệu truyền miệng: ca dao, tục ngữ, hò vè, truyền thuyết…
- Là nguồn sử liệu sáng tác trong dân gian nhưng được dựa trên thực tế,gắn rất sát với lịch sử, trên cơ sở tổng kết lịch sử khái quát lại
VD: “Con vua thì lại làm vua
Con sãi ở chùa lại quét lá đa”
Phản ánh sự phân biệt đối sử, cha truyền con nối dưới xã hội phongkiến hoặc trong sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước)
- Tuy nhiên: nguồn sử liệu này do không có tác giả, được truyền tụngtrong dân gian nên thật giả khó phân biệt, người ta có thể tô vẽ, gọt giũa, làm
Trang 15mất tính nguyên bản Do vây đây không phải là sử liệu gốc, Lịch sử Đảng ítdùng (có chăng chỉ là minh họa để làm phong phú thêm khi giảng bài).
- Qua ngôn từ ta biết được tài liệu đó ra đời trong khoảng thời gian nào VD: + Thời xưa có: “chạy lọan”
+ Thời chống Pháp có: “tản cư”
+ Thời chống Mỹ có: “sơ tán”
hoặc trong Lịch sử Đảng có:
+ Trước năm 1951, dùng cách mạng tư sản dân quyền
+ Từ Đại hội II (1951) trở đi có: dùng cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
6 Nhóm sử liệu phim, ảnh, ghi âm…
- Ra đời trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển
- Đây là nhóm tài liệu rất phong phú, nhiều tài liệu chuẩn xác (bănghình, ảnh quay chụp trực tiếp)
VD: Đã một thời tuyên truyền về nhân vật và chiếc xe tăng húc đổ cổngDinh Độc lập ngày 30/4/1975 là xe tăng 843 do đồng chí Bùi Quang Thận -
Trang 16Đại đội trưởng, đại đội 4 - Lữ 203 – Quân đoàn 2 là không chính xác.
Sau đó nhờ một bức ảnh, đoạn phim ghi hình trực tiếp của nữ phóngviên người Pháp đã khôi phục sự chính xác của thông tin này (Xe 390)
(Nhân dịp 20 năm giải phóng Miền Nam, bà đã sang thăm Việt Nam, đến bảo tàng Quân đội phủ định nhân vật trên)
- Chú ý: khi khai thác thông tin từ nguồn sử liệu này phải chú ý xem xétlập trường người cầm máy, nếu không rất tai hại, đôi khi xuyên tạc lịch sử(nhất là kỹ thuật chụp, ghép ảnh kỹ thuật số hiện nay
KẾT LUẬN
- Nghiên cứu lịch sử, đánh giá lịch sử (nhất là lịch sử một con người) làmột công việc rất hệ trọng và phức tạp Đòi hỏi người nghiên cứu lịch sử phảidựa chắc vào các nguồn sử liệu thu thập được, càng nhiều càng tốt, chống tưtưởng chủ quan, áp đặt
- Việc phân loại các nguồn sử liệu chỉ mang tính ước lệ, vì các nguồn sửliệu có sự giao thoa với nhau
- Trong nghiên cứu, giáo dục Lịch sử Đảng: việc nhận biết đặc điểm củacác nguồn sử liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp cho nhà sử học có đượcphương pháp tiếp cận, khai thác, sử dụng các nguồn sử liệu trong các trườnghợp cụ thể
Trang 17Chuyên đề 3 Phát hiện, lựa chọn và đọc sử liệu
I Phát hiện, lựa chọn các nguồn sử liệu phục vụ nghiên cứu
1 Điều kiện phát hiện, lựa chọn nguồn sử liệu
*Sử liệu là gì? Là “mọi nguồn gốc của nhận thức lịch sử (trực tiếp hoặc
gián tiếp), bất kỳ chúng nằm ở đâu, cùng với những gì mà chúng truyền đạtbằng kênh thông tin” (J Topôlski)
Sử liệu Lịch sử Đảng hay t liệu Lịch sử Đảng bao gồm tất cả các di vật,những t liệu, tài liệu liên quan đến các sự kiện, các quá trình Lịch sử Đảng
*Điều kiện để phát hiện nguồn, lựa chọn nguồn sử liệu
- Đề tài (vấn đề) nghiên cứu phải rõ ràng: Đối tợng và phạm vi nghiêncứu, nhiệm vụ nghiên cứu, nội dung nghiên cứu
Ví dụ: Đảng lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ kiến quốc trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
- Phải xác định đợc công cụ, phơng tiện tra cứu tìm nguồn sử liệu nh:
th viện, lu trữ, bảo tàng
Lịch sử Đảng có những t liệu muốn tiếp cận đợc phải có công văn mới
đợc nghiên cứu tài liệu mật
- Thực địa nơi xảy ra sự kiện, nhân chứng lịch sử để tìm sử liệu, di tíchlịch sử
2 Nhiệm vụ phát hiện, lựa chọn nguồn sử liệu
- Sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, thì nhiệm vụ quan trọng của ngờinghiên cứu là phát hiện nguồn sử liệu, chọn lọc sử liệu để khai thác thông tin
+ Phát hiện, lựa chọn nguồn sử liệu giúp cho việc nghiên cứu có căn cứkhoa học để làm sáng tỏ tính chân thực của lịch sử Đây là nhiệm vụ quantrọng, thờng xuyên đòi hỏi công phu, chính xác và ý thức trách nhiệm cao củangời nghiên cứu
+ Có 2 nguyên tắc để phát hiện nguồn:
Phát hiện theo giai đoạn nghiên cứu: Tức là giới hạn thời gian để tìm, vì
bao giờ 1 đề tài, 1 công trình nghiên cứu lịch sử cũng nằm trong 1 khoảng thờigian nhất định Ví dụ: 1 đề tài về chống chiến lợc “chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở
miền Nam, thì tập trung tìm sử liệu trong khoảng thời gian 1965 - 1968
Phát hiện theo vấn đề: Là tìm sử liệu trong phạm vi đề tài và những lĩnh
vực có liên quan, cần giới hạn thế nào cho đủ mà không tràn lan
Trang 18Ngày nay, khi vận dụng quan điểm hệ thống để xem xét các nguồn sửliệu, tức là xem xét các nguồn sử liệu nh một hệ thống, một số ngời còn mởrộng hơn nữa các nguồn sử liệu, thậm trí cả những nguồn t liệu không nằmtrong hệ thống các nguồn sử liệu Ví dụ: nghiên cứu về đờng lối đổi mới ở nớc
ta không thể không nói tới điều kiện địa lý, môi trờng tự nhiên Song các yếu
tố đó lâu nay lại không đợc coi là nguồn sử liệu
Việc sử dụng các nguồn sử liệu khác nhau để nghiên cứu Lịch sử Đảng
là điều cần thiết, nhng nếu quá mở rộng các nguồn sử liệu nh vậy có thể sẽdẫn đến sai lầm
+ Cách phát hiện sử liệu:
Thờng thì trớc hết phải xem xét lịch sử nghiên cứu vấn đề mà mìnhnghiên cứu, để biết ngời trớc đã tiếp cận những nguồn sử liệu nào, từ đó có thể
kế thừa, chọn lọc nguồn cần thiết
Khảo sát thực tế để phát hiện nguồn: nh hiện vật, nhân chứng lịch sửcòn sống, nơi xảy ra sự kiện
Tìm các nguồn khác ở th viện, bảo tàng, các cơ quan và cá nhân nghiêncứu vấn đề, sự kịên
Sau khi đã có nguồn sử liệu thì cần thiết phải phân loại, lựa chọn phânthành các nhóm, và từ nhóm tiếp tục lựa chọn sử liệu tiêu biểu để khai thácthông tin
Khoa học Lịch sử Đảng có nguồn t liệu hết sức phong phú, đa dạng.Tuỳ theo nội dung phản ánh và tính chất của sử liệu mà ngời ta thờng phânnguồn sử liệu (t liệu) thành các nhóm (loại hình), để lựa chọn nghiên cứu.(Có 2 cách phân nguồn).
+ Có thể phân thành 7 nhóm:
1, Nhóm t liệu thành văn (nguồn sử liệu thành văn)
2, Nhóm t liệu vật chất (vật thực): hiện vật, di tích, thực địa, nhân chứnglịch sử
3, Nhóm t liệu truyền miệng dân gian
4, Nhóm t liệu ngôn ngữ
5, Nhóm t liệu dân tộc học
6, Nhóm t liệu phim ảnh, băng hình
7, Nhóm t liệu ghi âm
+ Hoặc có khi phân nguồn sử liệu thành 2 nguồn (thực chất cũng nh trên)
T liệu thành văn: là nguồn t liệu hết sức phong phú bao gồm các văn
kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng; các tác phẩm, bài viết quan trọng của các
Trang 19đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nớc và tài liệu của địch có liên quan đến hoạt
động lãnh đạo của Đảng mà ta thu thập đợc, vv
T liệu hiện vật (nhân chứng lịch sử, cờ, phim, ảnh, ) Đây cũng là
nguồn t liệu quý, có giá trị nh những t liệu thành văn, đặc biệt là các nhânchứng lịch sử
Lựa chọn nguồn t liệu cần chú ý:
+ Trong quá trình su tầm, phân loại t liệu, nhà nghiên cứu đã có thể biếtmột cách sơ bộ những tài liệu nào cần đợc chọn lọc Do đó, quá trình su tầm,phân loại là quá trình phải thực hiện chọn lọc Nói cách khác, việc lựa chọn t
liệu phải đợc thực hiện ngay từ bớc su tầm và phân loại t liệu
+ Yêu cầu chọn lọc t liệu: (cần đáp ứng 2 yêu cầu sau)
Tạo ra đợc một khối lợng t liệu có thể phản ánh các sự kiện đại diện chotoàn bộ nguồn t liệu
Phải chọn lọc đợc khối t liệu cho các sự kiện điển hình
Vậy thế nào là khối t liệu đại diện và khối t liệu điển hình?
Khối t liệu đại diện là khối t liệu phản ánh đợc những xu thế, quá trình chung của các hiện tợng trong toàn bộ nguồn t liệu không tổng hợp.
Tuỳ theo số lợng toàn bộ của nguồn t liệu là bao nhiêu, yêu cầu nghiêncứu cần mức độ chính xác nh thế nào, nhà nghiên cứu có thể xác định đợc sốlợng cần chọn lựa
Khối t liệu điển hình là phạm trù để chỉ những cái gì tồn tại có tính quy luật đợc phổ biến rộng rãi
Ví dụ: Phong trào cách mạng 1930 - 1931, ta chọn cao trào Xô viết Nghệ Tĩnh là điển hình.
Hoặc những cái gì mới nảy sinh, nhng trong tơng lai sẽ phát triển mạnh
mẽ và trở thành quy luật
Ví dụ: trận ấp Bắc (Mỹ Tho), ngày 02/01/1963 lần đầu tiên LLVT kết hợp với LLCT đánh bại cuộc càn quét lớn của Mỹ, Nguỵ ở vùng đồng bằng + Phơng pháp chọn lọc t liệu (sử liệu) thờng có các phơng pháp thông th-
ờng sau đây:
Phơng pháp chọn lọc ngẫu nhiên: lấy một khối lợng t liệu một cách tuỳ
ý, ngẫu nhiên từ nguồn t liệu toàn bộ
Phơng pháp chọn lọc theo loại: chia toàn bộ nguồn t liệu theo dấu hiệutập hợp cơ bản và lấy một trong các tập hợp đó
Phơng pháp chọn lọc cơ học: đánh số toàn bộ nguồn tài liệu và lấy tàiliệu theo một khoảng cách nhất định
Trang 20Chọn lọc theo phơng pháp chọn lọc cho kết quả rất khả quan Bởi vì,sai số của nó do quy luật số lớn quy định, không ảnh hởng đến các kết luậnkhoa học.
Tóm lại: Phát hiện, lựa chọn các nguồn sử liệu là việc làm có ý nghĩaquy định chất lợng công trình nghiên cứu Lịch sử Đảng Phát hiện, lựa chọncác nguồn sử liệu có hiệu quả phải nắm vững điều kiện phát hiện lựa chọn,nắm vững nhiệm vụ phát hiện lựa chọn
II Đọc sử liệu
Đọc sử liệu là để khai thác thông tin từ sử liệu phục vụ cho nghiên cứu
1 Điều kiện để đọc sử liệu
- Sử liệu phải là kênh chứa thông tin mà ngời đọc biết đến, bao gồm:
+ Sử liệu thành văn: phải rõ nguồn nh văn kiện, nghị quyết, hồi ký
* Lu ý 2 loại biên bản và hồi ký:
Về biên bản: Nếu khai thác đợc biên bản hội nghị, đại hội thì rất quý, để ta
nghiên cứu quá trình hình thành đờng lối, là một quá trình đấu tranh nội bộ gay gắt và hiểu rõ hơn những đóng góp của mỗi thành viên vào đờng lối.
Ví dụ: Nghị quyết Trung ơng 15 (1- 1959) diễn ra cuộc đấu tranh nội
bộ gay gắt mới có đợc nghị quyết Vì trong hội nghị có ý kiến nói phải duy trì
đấu tranh chính trị, có ý kiến nói phải đấu tranh vũ trang Hội nghị kết luậnphải kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang để khởi nghĩa giànhchính quyền
Hay Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2 - 1951), trớc khi thảo luận đãdiễn ra những cuộc thảo luận, tranh luận gay gắt trên nhiều vấn đề: nh sự chuyểnbiến cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân phát triển lêncách mạng xã hội chủ nghĩa qua 2 hay 3 giai đoạn ? Vấn đề thành lập Đảng Lao
động Việt Nam hay vẫn duy trì Đảng Cộng sản Đông Dơng ? Thông qua nghiêncứu, đọc biên bản các cuộc thảo luận, hội nghị ta hiểu đợc cuộc đấu tranh diễn ra
để có đợc chủ trơng, đờng lối nh thế nào?
Về hồi ký: Là t liệu rất quan trọng, đặc biệt nghiên cứu lịch sử thời kỳ
kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, thời kỳ Đảng hoạt động bí mật Qua đọchồi ký mà khắc phục những mất mát tài liệu
- Có thể nhận thấy vai trò, vị trí của hồi ký trong nghiên cứu Lịch sử
Đảng:
+ Hồi ký góp phần dựng lại bức tranh chân thực về lịch sử
+ Hồi ký góp phần tổng kết kinh nghiệm lịch sử, đặc biệt là những ngờilãnh đạo của Đảng, bởi những nhận xét, đánh giá là những gợi ý cho nhà
Trang 21nghiên cứu.
+ Hồi ký góp phần làm cho sự kiện lịch sử sinh động
Vậy hồi ký đợc sử dụng trong các trờng hợp nào ?
Dùng lời nhận xét của lãnh tụ viết trong hồi ký về phong trào lúc đơngthời để góp phần làm sáng rõ nhận định của mình
Trích lại câu nói của lãnh tụ khi nhận định về chủ trơng nào đó mà takhông thấy ở các văn kiện nào khác Ví dụ: Hồi ký của Đại tớng Võ Nguyên
Giáp năm 1945 viết: khi Bác Hồ ở Tân Trào bị ốm nặng, Bác dặn đồng chí VõNguyên Giáp và đồng chí Phạm Văn Đồng: “Dù có phải đốt cháy cả dãy Tr - ờng Sơn cũng phải giành cho đợc độc lập ”
Hồi ký dùng nhiều hơn trong những trờng hợp t liệu không có hoặcnghèo nàn
Cũng cần tham khảo hồi ký của những đối phơng Ví dụ: Hồi ký của
Nguyễn Khắc Hoè - Vua cuối cùng của Triều Nguyễn, khi Chính phủ ta mời
ra làm cố vấn Chính phủ, ông ghi th cho mẹ: Cụ Hồ thơng con nh con, mẹ không phải lo gì cả !
Qua đó nói lên lòng bao dung của Bác Hồ với những ngời lầm đờngtỉnh ngộ
Lu ý: Hồi ký không thể thay thế văn kiện Đảng, mà chỉ có thể bổ sungcho văn kiện Đảng
Do nhiều lý do, hồi ký có điểm này, điểm khác thiếu chính xác, thiếukhách quan, toàn diện Vì vậy, sử dụng hồi ký phải thận trọng, phải phân tích,
đối chiếu, xác minh, chọn lọc kỹ càng
+ Sử liệu không thành văn nh: nhân chứng lịch sử, hiện vật, di tích lịchsử, cũng là một kênh chứa thông tin quan trọng, mà ngời nghiên cứu cần biết
của nhân chứng về việc đánh đồn Tam Giác (xã Tân An, huyện Tân Châu, tỉnh
Trang 22An Giang), không rõ ngày, chỉ xác định là đang mùa thu hoạch bắp Đối chiếuvới tài liệu thành văn của địch nói về trận này, việc nghiên cứu lịch sử địa ph-
ơng ở đây và đợc xác định đúng ngày tháng, năm diễn ra trận đánh, kể cả số ợng các loại vũ khí mà ta thu đợc
l Đọc sử liệu phải nắm đợc luật mã thông tin Ngời đọc sử liệu phải am
hiểu về luật mã thông tin, các ký hiệu, ký tự của sự kiện đó, của ngôn ngữhình tợng ký tự của sự kiện đó, của ngôn ngữ, hình vẽ đó Ví dụ: “tản c”, “sơ
- Nắm đợc luật ngôn ngữ dân tộc (ngôn ngữ các dân tộc hiện nay)
- Nắm đợc luật ngôn ngữ thời đại (các cổ ngữ) Ví dụ: thời Hùng vơng
“các vua Hùng đời đời nối nhau làm phụ đạo” Từ Việt cổ “phụ đạo” nghĩa là
tù trởng - ngời đứng đầu một bộ tộc Những năm 1930 có từ “thổ địa cách mạng” - tức là cách mạng ruộng đất
- Luật chữ viết và ký hiệu (viết tắt, ký hiệu) Ví dụ: thời chống Pháp,
bọn nguỵ gọi Việt Minh là: “Vẹm” Thời chống Mỹ, bọn Mỹ, nguỵ gọi ngờicách mạng là “vi - ci” Thời nay dùng VTV (vô tuyến truyền hình)
2.2 Phơng pháp đọc, khai thác kinh điển, nghị quyết
Đây là những sử liệu (tài liệu) có nội dung cơ bản, cốt lõi bao trùm,xuyên suốt của môn khoa học Lịch sử Đảng (Tham khảo đọc lại: Giáo trình phơng pháp nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng, tr 263 - 283)
*Những yêu cầu chung cần nắm vững khi lựa chọn phơng pháp đọc,khai thác kinh điển, nghị quyết
+ Đọc phải xuất phát từ:
Đối tợng, nhiệm vụ khoa học Lịch sử Đảng
Mục tiêu yêu cầu của chủ đề nghiên cứu
Mục đích là để định hớng đúng trong quá trình đọc và khai thác
+ Lựa chọn phơng pháp đọc, khai thác phải đáp ứng yêu cầu:
Trang 23Phải dựa trên quan điểm lịch sử, cụ thể (xem tài liệu từ tr 269),
Kế thừa, kết hợp có hiệu quả, hệ thống các phơng pháp chuyên ngànhLịch sử và kết hợp giao thoa các phơng pháp khoa học khác
Do đó, phải hết sức hiểu biết và phát huy u thế từng phơng pháp, trong
hệ thống phơng pháp chuyên ngành, phơng pháp lịch sử và phơng pháp nghiêncứu khác
*Phơng pháp đọc, khai thác tác phẩm kinh điển, nghị quyết của Đảng
- Tuân thủ phơng pháp chung về đọc sách
- Đối với các tác phẩm kinh điển Mác - Lênin
+ Đọc lời tựa, lời nói đầu và xem mục lục để định hớng nội dung cầntập trung đọc (nội dung cần khai thác), phục vụ yêu cầu nghiên cứu
+ Sử dụng thời gian đọc không giàn đều mà tập trung thời gian vào nhữngvấn đề trong tâm, trọng điểm theo mục đích yêu cầu nội dung cần khai thác
+ Đọc phải kết hợp với t duy, rút ra đợc những t tởng cơ bản của tácphẩm, phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu
Đọc không phải là để nắm câu chữ, mà phải suy nghĩ nắm t tởng, nắm bản chất cốt lõi của vấn đề
+ Đọc kinh điển Mác - Lênin có hiệu quả cần phải biết sử dụng thànhthạo các t liệu thích ứng với tác phẩm
Vì tác phẩm kinh điển chứa đựng nhiều loại kiến thức, nhiều nội dung
có liên quan đến nhiều bộ môn khoa học, cho nên khi đọc, để hiểu t tởng tácphẩm không phải dễ Vì vậy, quá trình đọc, cần sử dụng t liệu thích ứng haycác từ điển chuyên ngành để tra cứu làm sáng tỏ các thuật ngữ, các danh từ,
các nhân vật lịch sử…
Ví dụ: Ph.ăngghen phê phán Đuy rinh trong tác phẩm “Chống Đuy
-rinh” có chỗ khó hiểu ta có thể dùng từ điển triết học, từ điển chính trị đọc lại
để dễ hiểu hơn về Đuy - rinh, về các khái niệm
+ Đọc phải rút ra đợc ý nghĩa, phơng pháp luận của các nguyên lý, quan
điểm và các luận điểm khoa học của tác phẩm đối với hoạt động lý luận vàhoạt động thực tiễn
Hớng vận dụng là: Những vấn đề thuộc nguyên lý, lý luận Mác - Lênin
đợc Đảng vận dụng vào đờng lối, chủ trơng chính sách nhằm giải quyết nhữngvấn đề thực tiễn đặt ra
Vận dụng vào cơng vị công tác và chức trách nhiệm vụ bản thân
+ Sử dụng kết hợp tổng hợp nhiều phơng pháp trong đọc, khai thác kinh