Trong lĩnh vực đào tạo chất luợng đào tạo với đặc trung sản phẩm là “Con người lao động” có thể hiểu là kết quả đầu ra của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––
LƯƠNG TUẤN ĐỨC
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH THEO TIÊU CHÍ KIỂM ĐỊNH TRƯỜNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN QUỐC THÀNH
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn là do sự tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Quốc Thành
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng nào và cũng chưa hề được công bố trên bất kỳ phương tiện nào
Tác giả xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Lương Tuấn Đức
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm của mình, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu; các thầy, cô khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học sư pham - Đại học Thái nguyên; đồng thời tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Quốc Thành - Khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian tác giả thực hiện đề tài này
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội; Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Bắc Ninh, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh và các phòng, khoa, bộ môn, trung tâm của Trường Cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh, các bạn đồng nghiệp và người thân đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành bản luận văn.… Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế; tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và những ý kiến đống góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Lương Tuấn Đức
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng, biểu đồ, hình v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thiết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu truc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ KIỂM ĐỊNH TRƯỜNG NGHỀ 6
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Chất lượng 8
1.2.3 Chất lượng đào tạo 9
1.2.4 Quản lý chất lượng đào tạo 10
1.3 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo 11
1.3.1 Một số quan điểm về quản lý chất lượng 11
1.3.2 Hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng đào tạo 12
1.3.3.Một số mô hình kiểm tra, mô hình quản lý chất lượng 14
1.3.4 Kiểm định chất lượng đào tạo 16
Trang 51.3.5 Đánh giá chất lượng đào tạo 18
1.4 Đào tạo nghề và các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề 19
1.4.1 Đào tạo nghề 19
1.4.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề 25
1.5 Kiểm định và tiêu chí kiểm đinh chất lượng trường ghề 26
1.5.1 Kiểm định chất lượng trường nghề 26
1.5.2 Nguyên tắc kiểm định chất lượng dạy nghề 27
1.5.3 Mục đích tự kiểm định chất lượng dạy nghề 27
1.5.4 Nhiệm vụ của Nhà trường khi tự kiểm định chất lượng dạy nghề 27
1.5.5 Tiêu chí kiểm đinh chất lương trường nghề 29
1.5.6 Quy trình tự kiểm định 29
1.5.7 34
Kết luận chương 1 35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH 36
2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh 36
2.1.1 Khái quát về lịch sử phát triển và thành tích nổi bật của trường 36
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của trường 36
2.1.3 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của trường 38
2.1.4 Cơ sở vật chất và tài chính 39
2.2 Thực trạng quản lý đào tạo của trường 40
2.2.1 Công tác tuyển sinh 41
2.2.2 Lập kế hoạch đào tạo 43
2.2.3 Điều hành quá trình đào tạo 45
2.2.4 Quản lý chương trình đào tạo 47
2.2.5 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 49
2.2.6 Quản lý công tác gáo dục học sinh, sinh viên 51
Trang 62.2.7 Quản lý kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo 53
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo của nhà trường 55
2.3.1 Ban hành quy chế 55
2.3.2 Phối hợp của các đoàn thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo 57
2.3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng đào tạo 61
Kết luận chương 2 63
Chương 3: TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH THEO CÁC TIÊU CHÍ KIỂM ĐỊNH TRƯỜNG NGHỀ 64
3.1 Điều kiện triển khai kiểm định 64
3.1.1 Cam kết của lãnh đạo nhà trường 64
3.1.2.Yếu tố con người cho công tác tự kiểm định Trường 64
3.1.3.Quy mô và điều kiện nhằm đáp ứng cho công tác tự kiểm định Trường 64 3.2 Phương pháp và trình tự tự kiểm định trường 64
3.3 Đánh giá trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh chi tiết theo tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường nghề 65
3.3.1 Tiêu chí 1: Mục tiêu và nhiệm vụ 66
3.3.1 Tiêu chí 2: Tổ chức và quản lý 66
3.3.3 Tiêu chí 3: Hoạt động dạy và học 68
3.3.4 Tiêu chí 4: Giáo viên và cán bộ quản lý 69
3.3.5 Tiêu chí 5: Chương trình, giáo trình 70
3.3.6 Tiêu chí 6: Thư viện 71
3.3.7 Tiêu chí 7: Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học 72
3.3.8 Tiêu chí 8: Quản lý tài chính 75
3.3.9 Tiêu chí 9: Các dịch vụ cho người học nghề 77
3.5 Xác định những điểm mạnh, điểm tồn tại chính của trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh và đề xuất các kiến nghị 78
3.5.1 Điểm mạnh chủ yếu của Trường 78
Trang 73.5.2 Điểm tồn tại chủ yếu của Trường 80
3.5.3 Đề xuất, kiến nghị 81
3.6 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của việc tổ chức kiểm định chất lượng Trường 83
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Khuyến nghị 88
2.1 Với nhà trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dưng Bắc Ninh 88
2.2 Với Tổng cục dạy nghề 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93
Trang 8PTNT Phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả khảo sát điều tra người sử dụng lao động donhà
trường đào tạo 59
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 10 Hình 1.2: Giản đồ nhân quả của Ishikawa 13
Hình 1.3: Sơ đồ đánh giá trong giáo dục đào tạo 19
Hình 1.4 : Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 22
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà trường 37
Hình 2.2: Biểu đồ đánh giá công tác tuyển sinh 42
Hình 2.3: Biểu đồ đánh giá công tác lập kế hoạch đào tạo 45
Hình 2.4: Biểu đồ đánh giá công tác chỉ đạo quá trình đào tạo 47
Hình 2.5: Biểu đồ đánh giá công tác quản lý chương trình 48
Hình 2.6: Biểu đồ đánh giá hoạt động chuyên môn của giáo viên 51
Hình 2.7: Biểu đồ đánh giá công tác quản lý giáo dục HSSV 52
Hình 2.8: Biểu đồ đánh giá công tác kiểm tra đánh giá quá tình đào tạo 55
Hình 2.9: Biểu đồ đánh giá sự phối hợp các hoạt động của đoàn thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo 58
Hình 2.10: Biểu đồ đánh giá công quản lý chất lượng đào tạo 62
Hình 3.1: Biểu đồ tương quan tính khả thi và tính cần thiếttổ chức kiểm định chất lượng Nhà trường 84
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau gần 30 năm đổi mới, đất nước ta đã có những thay đổi rất căn bản Những năm tới là giai đoạn kinh tế nước ta tiếp tục phục hồi, lấy lại đà tăng trưởng sau thời kỳ suy giảm; sẽ thực hiện nhiều hơn các hiệp định thương mại
tự do song phương và đa phương; khắc phục những hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xó hội, Tuy nhiên sản xuất chủ yếu là nông nghiệp với một số tồn tại đó là: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển biến chậm, chưa theo sát được với thị trường, tình hình sản xuất nông nghiệp còn phân tán, công nghiệp hoá nông thôn phát triển chậm, dịch vụ và ngành nghề chưa thu hút được lao động, khoa học công nghệ còn lạc hậu, lao động phổ biến là thủ công,
tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, lao động nông thôn thiếu việc làm do chuyển đổi đất nông nghiệp thành các khu đô thị và công nghiệp Đời sống vật chất, văn hoá cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống ở một số vùng còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đề ra phương hướng, nhiệm vụ phát
triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2010-2015 là “Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình
quân 5 năm 2011 - 2015 : 7,0 - 7,5%/năm Giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng bình quân 5 năm tăng 7,8 - 8%; giá trị gia tăng nông nghiệp bình quân 5 năm 2,6 - 3%/năm Cơ cấu GDP : nông nghiệp 17 - 18%, công nghiệp và xây dựng 41 - 42%, dịch vụ 41 - 42%; sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 35% tổng GDP; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm, giảm nhập siêu, phấn đấu đến năm 2020 cân bằng được xuất nhập khẩu Vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt 40% GDP Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước đạt 23 - 24% GDP; giảm mức bội chi ngân sách xuống 4,5% GDP vào năm 2015 Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động Tỉ trọng lao động nông - lâm - thuỷ sản năm
2015 chiếm 40 - 41% lao động xã hội Thu nhập của người dân nông thôn tăng
Trang 111,8 - 2 lần so với năm 2010 Tốc độ tăng dân số đến năm 2015 khoảng 1% Năm 2015, GDP bình quân đầu người khoảng 2.000 USD Tuổi thọ trung bình năm 2015 đạt 74 tuổi Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân 2%/năm
Tỉ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt 42 - 43%.”
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay chiếm 59,6% tương ứng 25,8 triệu người (độ tuổi nam từ 15 đến 60, nữ từ 15 đến 55) Mỗi năm gia tăng khoảng 1,2 triệu lao động mới Cơ cấu kinh tế nông thôn năm 2012: Nông nghiệp 45%; Công nghiệp và Xây dựng 30%; Dịch vụ 25% Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp năm 2012 là 59,6% dự kiến giảm xuống 50% vào năm 2015 Bên cạnh đó tỷ lệ lao động ở khu vực nông thôn qua đào tạo thấp 17,3% năm
2012 Sự mất cân bằng trong đào tạo nghề, đào tạo trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học đã làm cho nhu cầu về công nhân có tay nghề là rất lớn
Xuất phát từ nhu cầu trên, đào tạo nghề nhằm cung cấp nguồn nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu lao động là:
- Đào tạo chuyển giao công nghệ mới, áp dụng khoa học kỹ thuật tiến tiến, hiện đại cho lao động nông thôn để xây dựng nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn, hiệu quả, bền vững
- Đào tạo nghề để lao động nông thôn chuyển đổi ngành nghề ở các khu vực đô thị hoá, thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Đào tạo nghề nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo ở khu vực nông thôn từ 14,3% lên 35% vào năm 2015
Nhiệm vụ ngành dạy nghề nước ta là rất lớn, được sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước trong những năm gần đây hệ thống dạy nghề đã và đang phát triển mạnh mẽ về số lượng và không ngừng nâng cao chất lượng Ngày 11/6/2006 Quốc hội đã thông qua Luật Dạy nghề đánh dấu mốc quan trọng và cũng là cơ
sở để hoạt động dạy nghề phát triển
Để phát triển đất nước, công tác dạy nghề ở nước ta trong thời gian tới cần tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, giỏi về tay nghề, có kỹ
Trang 12năng thực hành và thái độ nghề nghiệp tốt góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho đất nước nói chung và cho trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây
dựng Bắc Ninh, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài : “Tổ chức kiểm định, theo tiêu chí kiểm định trường nghề tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh ”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng trường nghề và thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh., tiến hành tổ chức kiểm định chất lượng đào tạo của nhà trường theo yêu cầu của các tiêu chí kiểm định trường nghề
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng của trường Cao đẳng nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kiểm định theo tiêu chí kiểm định trường nghề của trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh
4 Giả thiết khoa học
Nếu vận dụng các tiêu chuẩn, tiêu chí của kiểm định chất lượng trường nghề vào trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh sẽ:
- Cung cấp một nền tảng tốt cho sự hiểu biết về chất lượng của Nhà trường Các bộ phận trong Nhà trường sẽ có tiếng nói chung về chất lượng và phương thức vận hành của đơn vị để đạt chuẩn chất lượng
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Nhà trường đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho đất nước trong giai đoạn hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hoá các vấn đề lý luận quản lý chất lượng đào tạo nghề và kiểm định trường nghề
Trang 135.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh hiện nay
5.3 Vận dụng các tiêu chí kiểm định trường nghề vào tổ chức thực hiện kiểm định tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu cách thức tổ chức và thực hiện kiểm định tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh, trên cơ sở vận dụng các tiêu chí và tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng trường nghề
Các số liệu về trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng được sử dụng
- Phân loại hệ thống lý thuyết;
- Xây dựng các giả thuyết
7.2 Nhóm phương pháp thực tiễn
7.2.1 Điều tra bằng phiếu hỏi
- Đối tượng điều tra là:
+ Cán bộ quản lý (khoa, trường) và cán bộ tham gia tổ chức đào tạo ; + Giảng viên(Giáo viên) tham gia giảng dạy lý thuyết và hướng dẫn thực hành;
+ Học sinh, sinh viên được đào tạo nghề
+ Các doanh nghiệp sử dụng lao động do nhà trường đào tạo
- Đề tài sử dụng 04 bộ phiếu hỏi (trực tiếp xin ý kiến trả lời):
+ Một bộ phiếu dành cho cán bộ quản lý tham gia tổ chức đào tạo;
+ Một bộ phiếu dành cho cán bộ giảng dạy tham gia giảng dạy;
+ Một bộ phiếu dành cho học sinh khoá cuối tại Trường;
Trang 14+ Một bộ phiếu dành cho các doanh nghiệp sử dụng lao động do nhà trường đào tạo
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
- Được thực hiện chủ yếu trong khâu lập đề cương, xây dựng phiếu hỏi,
xử lý kết qủa điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
- Vận dụng bộ tiêu chí kiểm định để trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh tổ chức tự kiểm định
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc một số hiện trạng tổ chức đào tạo nghề tiêu biểu
7.2.5 Phương pháp thống kê toán học
Dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được
7.2.6 Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng các phương pháp tính phần trăm, trung bình cộng…để phân tích
xử lý, các số liệu thu được quạ bảng hỏi và các số liệu thống kê
8 Cấu truc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng đào tạo nghề và kiểm định
trường nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao
đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh
Chương 3: Tổ chức, kiểm định trường Cao đẳng nghề Cơ điện và xây
dựng Bắc Ninh theo các tiêu trí kiểm định trường Cao đẳng nghề
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
VÀ KIỂM ĐỊNH TRƯỜNG NGHỀ 1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu
Toàn cầu hoá về kinh tế và văn hoá đang diễn ra nhanh chóng, hợp tác phát triển và cạnh tranh hết sức mạnh mẽ Đây là xu thế lớn chi phối toàn bộ nhân loại hiện nay Trong đó có những vấn đề lớn mang tính toàn cầu đòi hỏi cần có sự phối hợp giữa các Quốc gia cùng giải quyết
Giáo dục được coi là nền tảng vững chắc để đưa nhân loại tiến lên, quyết định sự tồn vong của các dân tộc Giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng đang chuyển dần sang xu hướng xã hội hoá Đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài đã và đang trở thành quốc sách hàng đầu của nhiều Quốc gia trên thế giới
Các trường dạy nghề đã và đang đổi mới và đa dạng hoá loại hình đào tạo
và đa dạng hoá quan hệ, mở rộng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm, đổi mới hình thức, nội dung và phương pháp đào tạo
Trong những năm gần đây, đào tạo nghề đạt được những bước tiến vượt bậc Quy mô và cơ cấu các trường dạy nghề đang được thay đổi để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp nguồn lao động có chất lượng cho
sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập của đất nước Trong bối cảnh chung của một kỷ nguyên mới, xu thế giáo dục là hội nhập và toàn cầu hoá Trước xu thế này đặt ra những vận hội và thách thức cho giáo dục Việt Nam, đặc biệt là khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO
Việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội đòi hỏi ngày càng cao Để quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo, các cơ quan quản lý Nhà nước: Bộ giáo dục đào tạo, Bộ Lao động Thương bình và Xã hội
đã ban hành nhiều văn bản, quy định và tiêu chí để đánh giá kết quả giáo dục
Trang 16đào tạo Các văn bản đối với lĩnh vực dạy nghề còn mang tính vĩ mô Việc nghiên cứu vận dụng bộ tiêu chuẩn vào kiểm định chất lượng đào tạo nghề là cần thiết đối với các cơ sở giáo dục đào tạo trong xu thế hội nhập
Trong nước có nhiều tác giả, các nhà quản lý giáo dục nghiên cứu, vận dụng một số mô hình quản lý chất lượng giáo dục đào tạo như:
Kiểm định chất lượng đào tạo đã có lịch sử phát triển lâu dài ở Hoa Kỳ
và Bắc Mỹ, truớc tiên là áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học, sau này mở rộng cho tất cả các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục Tại Việt Nam, công
ty IIG Việt Nam và Trung tâm đảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế tai Việt Nam đã ký kết với Tổng cục dạy nghề – Bộ Lao động- Thương binh và xã hội
triển khai công tác kiểm định từ tháng 2 năm 2008
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó
Khái niệm quản lý trở nên phổ biến nhưng chưa có một quan niệm thống nhất:
- Theo góc độ chính trị – xã hội: Quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động Sự phát triển bao gồm 3 yếu tố: Tri thức- Sức lao động – Quản lý
- Theo góc độ hành động: Quản lý là quá trình điều khiển chủ thể quản lý điều khiển người dưới quyền và các đối tượng khác để đạt tới đích đặt ra
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Trang 17Quản lý là quá trình tác động có ý thức vào một bộ máy bằng cách vạch
ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động vào bộ máy để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định
Tưụ chung lại, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng
và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu Bao gồm:
+ Quản lý là hoạt động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố;
+ Định hướng các hoạt động đó theo một mục tiêu nhất định;
+ Kiểm soát được tiến trình của hoạt động trong quá trình tiến tới mục tiêu
1.2.2 Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng, cho đến hiện nay còn có nhiều cách nói khác nhau Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về “ Chất lượng” Thuật ngữ “Chất lượng” phản ánh những thuộc tính, đặc trưng, giá trị, bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt giữa chất, giữa vật này với vật khác
Theo quan điểm Triết học: Chất lượng hay sự biến đổi về chất là kết quả của quá trình tích luỹ về lượng tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật
và hiện tượng
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Chất lượng sản phẩm được đặc trưng bởi các yếu tố nguyên vật liệu chế tạo, qui trình và công nghệ sản xuất, các đặc tính về sử dụng kể cả mẫu mã, thị hiếu và mức độ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ “ Chất lượng” được hiểu là: “ Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật ”hoặc là “ Cái tạo nên bản chất
sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”
Chất lượng là mức độ đạt được của sản phẩm so với mục tiêu đề ra, hoặc chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với nhu cầu của người dùng
Như vậy, có thể được hiểu là mức độ đạt được mục tiêu, trên cơ sở yêu cầu của khách hàng Chất lượng là cái mang tính tương đối, vì yêu cầu của
Trang 18khách hàng luôn thay đổi đa dạng, phong phú Mặt khác với sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ thì việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng là không khó
1.2.3 Chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo
đã đề ra đối với chương trình đào tạo Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể [6][131]
Với khái niệm chất lượng là “Mức độ đạt được mục tiêu, trên cơ sở yêu cầu của khách hàng” thường dùng để chỉ một số thuộc tính mà người ta gán cho sản phẩm, đồ vật Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất luợng khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ định ra và các yêu cầu mà người tiêu thụ đòi hỏi Trong lĩnh vực đào tạo chất luợng đào tạo với đặc trung sản phẩm là
“Con người lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành nghề đào tạo trong hệ thống đào tạo
Với yêu cầu đáp ứng nguồn nhân lực của thị truờng lao động, quan niệm
về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ cán
bộ giảng dạy và còn phải tính đến mức độ phù hợp và tính thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỉ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí cụ thể của doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp
Như vậy chất lượng đào tạo đảm bảo hai yếu tố:
+ Đạt được mục tiêu đào tạo trong chương trình đào tạo đề ra (Sự phù hợp với tiêu chuẩn), yếu tố này là chất lượng bên trong
Trang 19+ Đáp ứng sự thoả mãn của người dùng ( người sử dụng ) và cá nhân người được đào tạo ( người được đào tạo ), yếu tố này là chất lượng bên ngoài
Tuy nhiên trong thực tế chất lượng trong luôn vận động để trùng khớp với
chất lượng ngoài, hay nói cách khác mục tiêu đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 1.2.4 Quản lý chất lượng đào tạo
- Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá thì cho rằng: “ Quản lý chất
lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định
chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những
phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải
tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”[17][44]
- Theo TCVN 5914 – 1994: “Quản lý chất lượng toàn diện là cách quản
lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các
thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ vào việc thoả mãn
khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội”
[17][47]
Như vậy mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào những mục đích xem xét khác nhau nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản
Trang 20lý chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm
Chất lượng đào tạo không tự sinh ra, chất lượng đào tạo không phải là kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của do sự tác động của hàng loạt các nhân tố
có liên quan chặt chẽ với nhau của quá trình đào tạo Để đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý đúng đắn các nhân tố này Hoạt động trong lĩnh vực quản lý chất lượng trên được gọi là quản lý chất lượng đào tạo Quản lý chất lượng đảm bảo trả lời 4 nội dung sau:
+ Mục tiêu quản lý chất lượng là đạt cái gì?
+ Phạm vi, đối tượng quản lý chất lượng?
+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý chất lượng?
+ Công cụ, phương pháp, phương tiện quản lý chất lượng là gì?
1.3 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
1.3.1 Một số quan điểm về quản lý chất lượng
Cũng giống như quan điểm về chất lượng sản phẩm, trên thế giới đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng Tuỳ theo từng thời
kỳ, từng góc độ xem xét và mục đích khác nhau mà có các quan điểm khác nhau, song tất cả đều có những đóng góp trong việc thúc đẩy khoa học quản trị chất lượng không ngừng hoàn thiện và phát triển
Dưới đây là một số quan điểm về quản lý chất lượng của các nhà nghiên cứu quản lý chất lượng hàng đầu thế giới
- Theo quan điểm của nhà khoa học Mỹ A.V.Feigenbaum; Quản lý chất
lượng sản phẩm đó là một hoạt động thống nhất, có hiệu quả của các bộ phận khác nhau trong một tổ chức, đơn vị kinh tế chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng [17][43]
Trang 21- Theo Kishikawa một chuyên gia chất lượng nổi tiếng của Nhật Bản:
Quản lý chất lượng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất,
có ích nhất và bao giờ cĩng thoả mãn yêu cầu của khách hàng [6][44]
- Theo A.G Robertson nhà quản lý người Anh: Quản lý chất lượng sản
phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho sản phẩm đang hoặc sẽ được sản xuất phù hợp với thiết kế, các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nhất [6][43]
- Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Jis – 84): Quản lý chất luợng
là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất, tiết kiệm những hàng hoá có chất lượng thảo mãn yêu cầu người tiêu dùng [8][43]
- Theo quan điểm của Philip B.Crosby: Quản lý chất lượng là một
phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả thành phần của một kế hoạch hành động [8][44]
Hệ thống dạy nghề nước ta trong những năm gần đây rất phát triển về số lượng và chất lượng Tuy nhiên công tác quản lý hệ thống dạy nghề hiện nay còn nhiều hạn chế, đặc biệt là hệ thống hành lang pháp lý cũng như các quy định cụ thể về chuẩn chất lượng nghề Trong thực tế có khoảng 300 nghề được đào tạo nhưng hiện nay Bộ Lao động thương binh Xã hội mới ban hành được chương trình khung cho 48 nghề, các nghề còn lại do các Bộ, Ngành chủ quản
và các trường xây dựng thực hiện dẫn đến các trường cùng nghề đào tạo nhưng chương trình đào tạo khác nhau
Danh mục nghề đào tạo, chuẩn kỹ năng nghề các cấp trình độ là cơ sở quan trọng để các đơn vị dạy nghề tiến hành khảo sát và xây dựng mục tiêu chất lượng đào tạo
1.3.2 Hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
Hệ thống quản lý chất lượng là tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để lập chính sách, mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó
Trang 22Hệ thống quản lý chất lượng giúp các tổ chức phân tích của nhu cầu của khách hàng, của thị trường xác đinh các quá trình sản sinh ra sản phẩm, dịch
vụ được khách hàng, thị trường chấp nhận và được duy trì các quá trình đó trong điều kiện kiểm soát Hệ thống quản lý chất lượng có thể dùng làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lượng liên tục, ngày càng thoả mãn hơn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan
Trong đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo là quá trình có tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu người sử dụng lao động( Từ khâu tìm hiểu thị trường lao động, thiết kế chương trình đào tạo đến khâu tuyển sinh, tổ chức đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo)
Hệ thống quản lý chất lượng QMS (Quality Managemant System) được xem như một phương tiện cần thiết để thực hiện chức năng quản lý chất luợng
Hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức trách nhiệm, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để quản lý chất lượng Trong đào tạo, hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức, quản lý chất lượng đào tạo ở phạm vi toàn ngành hoặc từng cơ sở đào tạo Dưới đây là giản đồ nhân quả của Ishikawa về quản lý chất lượng đào tạo [6][49]
Hình 1.2: Giản đồ nhân quả của Ishikawa
Nguyên vật liệu
Thiết bị kỹ thuật công nghệ
Tổ chức quản lý
Con người Cơ chế quản lý
Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Trang 231.3.3.Một số mô hình kiểm tra, mô hình quản lý chất lượng
1.3.3.1 Mô hình kiểm tra chất lượng – sự phù hợp (Quality control Conformance – QC )
Kiểm tra chất lượng, kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chí ban đầu đặt ra đã hình thành từ lâu trong các cơ sở sản xuất và hiện nay vẫn được áp dụng Kiểm tra chất lượng – sự phù hợp chính là kiểm tra chất lượng sản phẩm ( KCS ) dựa trên các tiêu chí, tiêu chuẩn đã được tính toán, xây dựng
từ khâu thiết kế, hoặc theo quy ước hợp đồng
Với mô hình này để nâng cao chất lượng sản phẩm người ta đặt ra yêu cầu cao về sản phẩm bằng các tiêu chí gắt gao Như vậy các sản phẩm không đạt sẽ bị coi là phế phẩm ít cong cơ hội để khắc phục, sửa chữa hoặc có thể khắc phục thì rất tốn kém về thời gian và tài chính
Mô hình này có tác dụng nhất định, nhưng tồn tại một số nhược điểm:
- Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu cuối của quá trình sản xuất do bộ phận KCS đảm nhiệm Khâu kiểm tra năm ngoài dây chuyền sản xuất
- Chỉ loại bỏ được được phế phẩm mà không tìm biện pháp phòng ngừa
để tránh sai sót lập lại
- Kết quả kiểm tra gây tốn kém nhiều chi phí mà không làm chủ được tình hình chất lượng
- Không khai tác được tiền năng sáng tạo của mọi thành viên trong đơn
vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trong giáo dục đào tạo mô hình này thể hiện ở cách thức quản lý, đánh giá chất lượng trên cơ sở kết quả thi kiểm tra cuối khoá mà chưa quan tâm đến kiểm tra trong quá trình đào tạo để có những biện pháp điều chỉnh hoạt động đào tạo
1.3.3.2 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control – TQC)
Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện ( TQC) là mô hình kiểm tra hoạt động của các bộ phận trong tổ chức từ: Hành chính- Tổ chức – Nhân sự đến các quá trình sản xuất: Thiết kế – Cung ứng – Tiêu dùng TQC đã có thay đổi
Trang 24cách tiếp cận quản lý chất lượng Đây là việc kiểm tra, kiểm soát một hệ thống nhằm đạt được mức chất lượng dự định
TQC đã có mặt tích cực hơn QC đó là khâu kiểm tra, đáng giá nằm trong quy trình sản xuất dịch vụ, hiện nay nhiều cơ sở giáo dục đào tạo áp dụng:
1.3.3.3 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management – TQM)
Thuật ngữ “Quản lý chất lượng tổng thể” đã được Tiến sĩ A.V Faygenbaum đưa ra từ những năm 50 của thế kỷ trước khi ông còn làm việc cho hãng General Electric Quản lý chất lượng tổng thể gọi tắt theo tiếng Anh TQM (Total Quality Management) còn được gọi là “ Quản lý chất lượng đồng bộ” hay “ Quản lý chất lượng toàn diện” TQM thực chất là một quy trình quản lý, quy trình này chú trọng đến những yêu cầu đòi hỏi của khách hàng- ngăn ngừa rủi ro, xây dựng những cam kết về đảm bảo chất lượng trong nội bộ lực lượng lao động
và thúc đẩy thể chế cho phép mọi người cùng tham gia quyết định
Quản lý chất lượng tổng thể bao hàm:
- Sự tham gia toàn diện và mang tính xây dựng của người lao động
- Lập kế hoạch xuyên suốt từ khâu thiết kế đến tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện
- Coi khách hàng là trọng tâm, vì tiêu chuẩn của chất lượng là sự hài lòng của khách hàng, chất lượng phải được khách hàng xác định
- TQM là hệ thống quản lý lấy con người làm trung tâm, TQM là hệ thống tổng thể vận hành theo chiều ngang Trách nhiệm đối với chất lượng ( sản phẩm hay dịch vụ ) không chỉ tập trung vào nhà quản lý, mà còn là trách nhiệm của toàn bộ các thành viên trong tổ chức
- TQM chú ý đến quản lý chất lượng từ quản lý số lượng đến quản lý chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, quản lý chi phí, kể cả quản lý việc cung ứng thoả mãn yêu cầu của khách hàng
- Phương châm của TQM là “làm tốt ngay từ đầu” ngăn ngừa rủi ro, tránh sai sót ngay từ khâu đầu tiên của quá trình làm ra sản phẩm hoặc dịch vụ
- TQM đòi hỏi sự thay đổi văn hoá tổ chức được hiểu là thay đổi tác phong, quan hệ, phương pháp làm việc, quản lý
Trang 25Mối quan hệ 3 yếu tố cơ bản của TQM đó là: Bên cung ứng-Sản phẩm- Khách hàng
- Sản phẩm: là đầu ra của bên cung ứng, sản phẩm có chất lượng phải thể hiện được mục tiêu yêu cầu của khách hàng
-Khách hành : là người tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, hưởng thụ dịch vụ đây là cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài
- Bên cung ứng: là nhà máy, doanh nghiệp nơi làm ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ
TQM vận dụng trong quản lý giáo dục đó là:
Hướng vào khách hàng: Khách hàng trong là học sinh, sinh viên, cán bộ, giáo viên Khách hàng ngoài là nhu cầu và yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực, cha mẹ học sinh, xã hội, cộng đồng
Coi trọng phòng ngừa hơn khác phục bằng các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh Liên tục cải tiến làm hài lòng khách hàng
Mô hình quản lý chất lượng TQM trong giáo dục đào tạo đòi hỏi phải kiên trì đó không phải là phương thức làm thay đổi ngay chất lượng TQM tuy
có hạn chế song có nhiều điểm phù hợp với quản lý chất lượng trong giáo dục đào tạo bởi sản phẩm là con người mà chính TQM xác định làm tốt ngay từ đầu trách sai sót điều đó thống nhất với quan điểm giáo dục là lấy người học làm trung tâm
1.3.4 Kiểm định chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo có thể được đánh giá trực tiếp qua sản phẩm đào tạo, qua chất lượng học sinh tốt nghiệp, tuy nhiên cũng có thể đánh giá gián tiếp qua các điều kiện đảm bảo chất lượng
Kiểm định chất lượng tiếp cận theo cách phối hợp hai cách đánh giá trên, bởi lẽ đánh giá chất lượng đào tạo trực tiếp qua chất lượng học sinh tốt nghiệp nhiều khi mang tính chủ quan của người dạy Mặt khác, không thể nói một nhà trường đào tạo có chất lượng trong khi trường không có những điều kiện tối thiểu để đảm bảo chất lượng đào tạo và chương trình đào tạo của trường không phù hợp với yêu cầu sản xuất và của người học
Trang 26Kiểm định chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất lượng đào tạo (đầu ra), và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo các chuẩn mực được quy định
Việc kiểm định chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo có nội dung quan trọng là đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở đó và chứng minh được rằng hệ thống quản lý chất lượng là có hiệu quả, đảm bảo các sản phẩm được quản lý trong hệ thống đúng với những đăng ký chất lượng đã được cơ sở cam kết thực hiện trước khách hàng (mục tiêu đào tạo đã được cơ sở công bố)
Trong đào tạo, có hai loại kiểm định: Kiểm định nhà trường và kiểm định đào tạo Hai loại này có một số khác biệt song giữa chúng cũng có những mối quan hệ mật thiết với nhau, sự khác biệt giữa hai loại là ở trọng tâm chú ý của công việc đánh giá
Kiểm định nhà trường, trọng tâm chú ý là các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và hệ thống quản lý chất luợng của nhà trường Với một logic hiển nhiên là với các điều kiện đảm bảo chất lượng và một hệ thống quản lý chất lượng tốt, tất yếu sẽ cho ra những sản phẩm có chất lượng Và như vậy các chương trình đào tạo chỉ được xem xét như là một bộ phận trong việc kiểm định chất luợng của nhà trường Khi đánh giá, kiểm định chất luợng đào tạo, trọng tâm của sự chú ý lại tập trung ở hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình đào tao; mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của ngành, nghề có hợp lý, phù hợp với nhu cầu của xã hội hay không; tổ chức quá trình đào tạo theo chương trình đào tạo của ngành, nghề đảm bảo được mục tiêu đã đề ra hay không? Dễ dàng nhận ra rằng, không thể có một chương trình đào tạo của một ngành, nghề nào đó
có chất luợng tốt khi bối cảnh triển khai nó có nhiều khiếm khuyết
Công tác kiểm định nhằm hai mục đích cơ bản:
- Đánh giá, xác nhận hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường hoặc một chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn do cơ quan kiểm định
đề ra và được nhà trường thừa nhận cam kết thực hiện
Trang 27- Trợ giúp nhà truờng cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo của mình để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội, đảm bảo lợi ích chung của xã hội, người sử dụng lao động và người học
1.3.5 Đánh giá chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo là một khái niệm động, đa chiều và gắn với các yếu
tố chủ quan thông qua quan hệ giữa con người và con người Do vậy không thể dùng một phép đo đơn giản để đánh giá đo lường chất lượng trong đào tạo Trong đào tạo, người ta thường dùng một bộ thước đo bao gồm các chỉ tiêu và các chỉ số tương ứng với các lĩnh vực trong quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng của các trường Bộ thước đo này có thể dùng để đánh giá đo lường các điều kiện đảm bảo chất lượng, có thể đánh giá đo lường bản thân chất lượng đào tạo của một trường Các chỉ số có thể là chỉ số định lượng tức là đánh giá và đo được bằng điểm số Cũng có thể có các chỉ số định tính, tức là đánh giá bằng nhận xét chủ quan bằng kinh nghiệm của người đánh giá
Việc đánh giá đo lường chất lượng bên trong được tiến hành bởi chính cán bộ giảng dạy, học sinh, sinh viên của trường nhằm mục đích tự đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cũng như đánh giá bản thân chất lượng đào tạo của trường mình
Đánh giá, đo lường chất lượng cũng có thể được tiến hành từ bên ngoài
do cơ quan quản lý và cộng đồng đào tạo thực hiện với mục đích khác nhau (khen – chê , xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định, công nhận ) Xuất phát từ mục tiêu của đánh giá chất lượng đào tạo từ đó xác định phương pháp cũng như các công cụ đo lường tương ứng
Căn cứ vào các số đo và các tiêu chí xác định, việc đánh giá năng lực và phẩm chất của người tốt nghiệp (sản phẩm đào tạo) là để nhận định phán đoán
và đề xuất các quyết định nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Trong đào tạo có 6 loại đánh giá chính:
Trang 281 Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng với yêu cầu kinh tế- xã hội
2 Đánh giá chương trình, nội dung đào tạo
3 Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo
4 Đánh giá quá trình đào tạo
5 Đánh giá tuyển dụng
6 Đánh giá kiểm định công nhận cơ sở đào tạo
Hình 1.3: Sơ đồ đánh giá trong giáo dục đào tạo
1.4 Đào tạo nghề và các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề
1.4.1 Đào tạo nghề
1.4.1.1 Mục đích, mục tiêu đào tạo nghề
Trong luật giáo giáo dục năm 2005 đã xác định giáo dục nghề nghiệp bao gồm : trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề tại điều 32 Mục tiêu của giáo
dục nghề nghiệp là: “ đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc
Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.”
Yêu cầu kinh tế xã hội
Mục tiêu đào tạo
Quá trình đào tạo
Sản phẩm đào tạo
Trang 29Tại điều 4 của Luật dạy nghề được Quốc hội khoá 11 thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2006 ghi rõ “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực
tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình
độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp
có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Với mỗi trình độ đào tạo nghề, chương trình dạy nghề cụ thể có mục tiêu
cụ thể làm tiêu chí chuẩn về kiến thức, kỹ năng và thái độ để tổ chức thực hiện quá trình đào tạo nghề
Hiện nay dạy nghề ở nước ta thực hiện đào tạo nghề theo ba cấp trình độ:
Sơ cấp nghề; Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề Với mỗi trình độ có mục tiêu đào tạo cụ thể hơn
- Đối với trình độ sơ cấp nghề, mục tiêu là: Trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của nghề, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện để người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
- Đối với trình độ trung cấp nghề, mục tiêu là: Trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào công việc, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thưc kỷ luật, tác phong công nghiệp,
có sức khoẻ, tạo điều kiện để người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
- Đối với trình độ cao đẳng cấp nghề, mục tiêu là: Trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức việc làm theo nhóm, có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào công việc, giải quyết được các
Trang 30tình huống phức tạp trong thực tế, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thưc
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện để người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học
lên trình độ cao hơn
1.4.1.2 Nhiệm vụ đào tạo nghề
Nhiệm vụ giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng ở các giai đoạn lịch sử là khác nhau Trong giai đoạn đất nước đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, nhiệm vụ của đào tạo nghề là cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho công cuộc CHH-HĐH đất nước Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đào tạo nghề tiếp tục thực hiện:
1.Tiếp tục xây dựng và phát triển hệ thống dạy nghề, mở rộng quy mô hợp lý, quy hoạch cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội và xuất khẩu lao động Phấn đấu nâng tỷ
lệ người lao động qua đào tạo đạt 35% vào năm 2015
2.Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề toàn diện, chuẩn về trình độ, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất chính trị và lương tâm nghề nghiệp
3.Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, nội dung và cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp
4.Tiếp tục đổi mới và tăng cường công tác quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật, giữ gìn nề nếp, kỷ cương trong giáo dục và đào tạo
5.Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, tranh thủ mọi nguồn lực, khai thác hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, tập trung cho lớp học, phòng thực hành, thực tập và thư viện
6.Đẩy mạnh công tác xã hội hoá dạy nghề, phát triển các trường ngoài công lập, gắn đào tạo với sản xuất kinh doanh, dịch vụ Tranh thủ sự hỗ trợ của
xã hội, của sản xuất vào các hoạt động đào tạo
Trang 317.Tăng cường hợp tác quốc tế Thu hút nguồn lực đầu tư và kinh nghiệm phát triển dạy nghề
1.4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng là yếu tố quyết định tính hiệu quả và nét đặc sắc riêng của một tổ chức Trong đào tạo nghề thì vấn đề chất lượng lại càng có vị trí đặc biệt quan trọng vì chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là người lao động, chính là chất lượng nguồn lực con người, nó quyết định sự khác biệt giữa thành công và thất bại của mỗi quốc gia Hiện nay khi nói đến các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm nói chung và chất lượng đào tạo nghề nói riêng, thì có nhiều cách nhìn nhận, từ các góc độ khác nhau Tuy nhiên với cách mô hình hoá theo sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng:
Hình 1.4 : Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
a Các yếu tố bên trong
Đây là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo:
- Yếu tố con người:
Trong giáo dục nghề nghiệp thì yếu tố này chính là đội ngũ giáo viên của nhà trường Để đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường thì đội ngũ giáo viên là quan trọng nhất, quyết định nhất Như vậy để đảm bảo chất lượng giáo dục của môt nhà trường, thì đội ngũ giáo viên của trường đó phải đủ
về số lượng, đảm bảo về chất lượng, cơ cấu đội ngũ phải đồng bộ, hợp lý – Yếu tố công nghệ:
Công nghệ bao gồm hệ thống máy móc và qui trình công nghệ để tạo ra sản phẩm Nếu một nhà máy mà có hệ thống máy móc cũ, nát, qui trình sản
5 Yếu tố bên trong
-Con người -Công nghệ -Đầu vào -Quản lý -Nguồn vốn
5 Yếu tố bên ngoài
Trang 32xuất lạc hậu thì không thể sản xuất ra được các sản phẩm có chất lượng được Trong giáo dục thì (hệ thống máy móc) ở nhà trường chính là hệ thống các phòng thí nghiệm, các đồ dùng dạy học, dụng cụ thực hành, nhà xưởng, trang thiết bị minh hoạ, trình chiếu … và (quy trình công nghệ) chính là qui trình, phương pháp giáo dục và đào tạo
- Yếu tố đầu vào Trong bất kỳ 1 nhà máy nào đều phải sử dụng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng, số lượng của nguyên vật liệu sẽ góp phần vào việc tạo nên chất lượng của sản phẩm Trong giáo dục cũng vậy nhưng ở đây thì đầu vào của quá trình giáo dục chính là chất lượng học sinh được tuyển vào
- Yếu tố quản lý Như ta đã biết quản lý chính là quá trình tác động của nhà quản lý tới các đối tượng quản lý nhằm đưa bộ máy vận hành đạt mục tiêu đã đề ra Mặt khác
ta lại thấy chất lượng chính là mức độ đạt được so với mục tiêu đã đề ra Như vậy ta thấy không thể có chất lượng sản phẩm cao khi không có yếu tố quản lý Trong giáo dục đào tạo cũng không nằm ngoài nhận định trên, có nghĩa là: Muốn có chất lượng giáo dục và đào tạo cao thì có nhiều việc phải làm nhưng trước tiên phải đổi mới công tác quản lý giáo dục, coi đây là khâu đột phá
- Yếu tố nguồn vốn
Để duy trì hoạt động, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển nhà trường nói riêng và cả hệ thống giáo dục quốc dân nói chung thì cần tới một nguồn tài chính không nhỏ, cần phải huy động sức mạnh của toàn xã hội, chừng nào mà cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lương của đội ngũ nhà giáo còn thấp thì chưa thể nói đến chất lượng giáo dục cao được
b Các yếu tố bên ngoài Đây là những yếu tố kết hợp tạo nên sẩn phẩm:
- Yếu tố Nhà nước Đối với giáo dục thì chất lượng giáo dục đào tạo nói riêng và sự phát triển của hệ thống giáo dục nói chung, luôn trực tiếp chịu sự chi phối ảnh
Trang 33hưởng của cơ chế quản lý giáo dục, hệ thống chính sách pháp luật về giáo dục
ví dụ như chính sách xã hội hoá giáo dục, chính sách hợp tác quốc tế, chính sách nhân lực, nhân tài, chính sách kiên cố hoá trường học, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo … các chính sách này của Đảng và Nhà nước ta đã và đang là những nhân tố thúc đẩy sự phát triển của giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nói riêng Xét trong một nhà trường thì chất lượng giáo dục của nhà trường cũng phụ thuộc vào các chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của từng địa phương, từng khu vực và lĩnh vực cụ thể
- Yếu tố thị trường Xét trên qui luật cung – cầu thì chúng ta có thể thấy thị trường là nơi sử dụng, nơi tiêu thụ các sản phẩm mà các nhà máy, các cơ sở sản xuất là nới tạo
ra sản phẩm để cung ứng cho thị trường Như vậy thị trường có nhu cầu về cái gì? chất lượng đòi hỏi ở mức độ nào? thì nhà sản xuất phải có giải pháp cung ứng theo thị hiếu của người tiêu dùng Do đó có thể thấy sản xuất đều xuất phát
từ nhu cầu của thị trường, thị trường sẽ điều tiết sản xuất, định hướng chất lượng sản phẩm Trong giáo dục cũng không thể nằm ngoài sự ảnh hưởng của qui luật đó, giáo dục là một loại hàng hoá đặc biệt “dịch vụ giáo dục” do đó có thể hiểu giáo dục chính là “ đơn đặt hàng của xã hội” khi xã hội có nhu cầu, đòi hỏi nguồn nhân lực như thế nào ? (Số lượng, chất lượng, cơ cấu) thì giáo dục phải có giải pháp để đáp ứng nhu cầu đó
- Yếu tố cạnh tranh Thị trường là thương trường, luôn luôn chứa đựng yếu tố cạnh tranh, mà cạnh tranh ở đây là cạnh tranh về giá cả và chất lượng Nếu nhà sản xuất nào cho ra được sản phẩm chất lượng cao, nhưng giá thành lại thấp, thì nhà sản xuất
đó sẽ thành công và phát triển, ngược lại thì có thể là thất bại và phá sản Trong giáo dục thì như phần trên đã phân tích giáo dục là một loại hàng hoá đặc biệt
“ dịch vụ giáo dục” do đó sẽ xuất hiện yếu tố cạnh tranh, mà chủ yếu là cạnh tranh về chất lượng và học phí Nếu trường nào có chất lượng giáo dục và đào tạo tốt, học phí thấp thì sẽ thu hút được nhiều người học và nhà trường đó sẽ
Trang 34phát triển và ngược lại Tuy nhiên cũng phải thấy rằng trong giáo dục thì không
thể hoàn toàn là như vậy vì nó là một loại hàng hoá đặc biệt nên phải có các
cách quản lý đặc biệt tuỳ theo thể chế chính trị, cơ chế quản lý, chính sách về giáo dục của từng quốc gia
- Yếu tố hợp tác Hợp tác đã, đang và sẽ là một xu thế tất yếu, khi toàn cầu hoá đang diễn
ra với mức độ ngày sâu, rộng và với tốc độ cao, có thể thấy điều này rất rõ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hợp tác để cùng tồn tại và phát triển, hợp tác để có điều kiện chuyên môn hoá cao, hợp tác để nâng cao chất lượng sản phẩm Trong giáo dục thì hợp tác cũng đã, đang và sẽ là xu thế phát triển, xong
nó không mạnh mẽ và nhanh như trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vì nó phụ thuộc nhiều vào thể chế chính trị của mỗi quốc gia, chính sách của từng địa phương, từng lĩnh vực
- Yếu tố thông tin Thông tin đã, đang và sẽ ngày càng trở thành một thành tố quan trọng, không thể thiếu được trong bất cứ một lĩnh vực nào Trong sản xuất kinh doanh thì thông tin về thị trường, thông tin về khoa học, thông tin về giá cả… đã là yếu tố quyết định thành công, ai nắm giữ được thông tin người đó sẽ chiến thắng, sẽ thành công Trong lĩnh vực giáo dục thì thông tin đã trở thành một yếu tố tạo nên chất lượng giáo dục Trong quản lý giáo dục thì thông tin chính
là các nguyên liệu của các quá trình quản lý, không có thông tin thì không thể quản lý
1.4.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Đối với đánh giá chất lượng đào tạo nghề, hiện nay Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành:
- Quyết định số 14/2007/BLĐTBXH ngày 24/5/2007 về việc ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy Theo quyết định này tiêu chí đánh giá chỉ tập trung hai nội dung học tập và rèn
Trang 35luyện của học sinh, trong đó đánh giá học tập trọng tâm là kỹ năng thực hành nghề Quy chế này chưa đề cập đến việc quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên, quản
lý chương trình đào tạo cũng như việc đáp ứng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
- Quyết định số 01/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 của Bộ TBXH về việc ban hành quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định trường trung cấp nghề
- Quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 của Bộ LĐ-TBXH về việc ban hành quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định trường cao đẳng nghề
- Quyết định số 19/2010/QĐ-BLĐTBXH ngày 7/7/2010 của Bộ LĐ-TBXH về việc ban hành quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định trung tâm dạy nghề
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25/03/2008 của Bộ LĐ-TBXH về việc ban hành quy định về quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề
- Quyết định số 07/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25/03/2008 của Bộ LĐ-TBXH về việc ban hành quy định về kiểm định viên chất lượng dạy nghề
LĐ-1.5 Kiểm định và tiêu chí kiểm đinh chất lượng trường ghề
1.5.1 Kiểm định chất lượng trường nghề
Kiểm định được xác định là “ Một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được dùng để khảo sát đánh giá một tổ chức nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng”, hay kiểm định là “Một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra quyết định công nhận một tổ chức đáp ứng và đạt được các mục tiêu” (CHEA-2003)
Như vậy kiểm định là hoạt động đánh giá ngoài đối với một tổ chức và tổ chức đó đưa ra các chứng minh thoả mãn đạt được các tiêu chí theo mục tiêu của tổ chức đó
Kiểm định chất lượng trường nghề được xác định là một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được sử dụng để khảo sát, đánh giá các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng
Trang 36Theo Terry – 2005, kiểm định chất lượng trường nghề là:
- Một hình thức đảm bảo chất lượng mang tính hệ thống;
- Tập trung vào chất lượng và trách nhiệm của tổ chức đối với xã hội;
- Dựa trên các tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng tự đánh giá và đánh giá ngoài;
- Từng bước tạo nên thay đổi tích cực, xây dựng văn hoá chất lượng 1.5.2 Nguyên tắc kiểm định chất lượng dạy nghề
Nguyên tắc kiểm định chất lượng dạy nghề là tư tưởng chỉ đạo toàn bộ hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề Để cho hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề có chất lượng tốt và đạt được mục tiêu đề ra thì hoạt động này phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;
- Trung thực, công khai và minh bạch
1.5.3 Mục đích tự kiểm định chất lượng dạy nghề
Quá trình tự kiểm định được tiến hành kỹ lưỡng và thấu đáo luôn đóng vai trò quan trọng và có tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động của Nhà trường, bởi vậy Nhà trường phải thực hiện tự kiểm định định kỳ như một phần quan trọng của quá trình kiểm định Theo yêu cầu của cơ quan kiểm định, Nhà trường phải thực hiện tự kiểm định một cách chính thức, đánh giá được những điểm mạnh, thách thức và đưa ra kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế hoặc loại bỏ những điểm yếu Trong quá trình này, Nhà trường phải báo cáo bằng văn bản hiệu quả hoạt động và chiến lược để tiếp tục nâng cao hiệu quả trong tương lai
1.5.4 Nhiệm vụ của Nhà trường khi tự kiểm định chất lượng dạy nghề
- Tập trung đánh giá tổng thể hoạt động của Nhà trường: Khi tiến hành tự
kiểm định, không tiến hành đánh giá riêng từng bộ phận/phòng khoa hay chương trình dạy nghề mà đánh giá Nhà trường dựa trên các yêu cầu về tiêu chuẩn riêng của từng bộ phận Kết quả đánh giá của mỗi cấu phần/bộ phận sẽ được tổng hợp lại và làm thành đánh giá tổng thể của Trường
Trang 37- Cho phép nhiều đối tượng tham gia quá trình đánh giá: Báo cáo tự kiểm
định cần được phổ biến rộng rãi đến toàn Trường, không nên giới hạn ở một bộ phận nào Vì vậy điều quan trọng đối với quá trình tự kiểm định là Nhà trường phải huy động được sự tham gia tối đa của các bộ phận, đối tượng: từ cán bộ quản lý hành chính, các khoa, nhân viên, sinh viên, cựu học sinh Các thành phần trên của Nhà trường phải nhận thức một cách đầy đủ về quy trình tự kiểm định; cần biết quá trình tự kiểm định được thực hiện như thế nào và do ai tiến hành và mọi người đều có cơ hội tham gia và đóng góp vào kết quả của quá trình tự kiểm định
- Xây dựng quy trình đánh giá trên cơ sở chương trình tự kiểm định đã có:
Nhà trường phải xây dựng kế hoạch để tự kiểm định, giám sát hiệu quả hoạt động của mình Bởi vậy, quy trình tự kiểm định nên bắt đầu bằng việc kết hợp
và thảo luận kết quả của các chương trình tự kiểm định mà Nhà trường đã và đang triển khai; phương pháp đánh giá mà Nhà trường đang sử dụng, nếu còn nhiều bất cập sẽ được rà soát lại và hoàn thiện trong quy trình tự kiểm định
- Đánh giá chứ không phải mô tả: Để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả,
quy trình tự kiểm định phải đảm bảo tính phân tích và tự phê bình Nếu một báo cáo tự kiểm định chỉ đơn thuần là sự liệt kê nguồn lực và hoạt động của Nhà trường thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu
- Xác định rõ ràng những điểm mạnh và những điểm cần cải thiện: Cho
dù quy trình tự kiểm định được tiến hành bằng cách khắc phục những bất cập
và xây dựng kế hoạch hoạt động của Nhà trường, hay đưa ra chiến lược và ưu tiên mới cho Nhà trường, thì mục đích chủ yếu và cuối cùng vẫn là nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường Vì vậy, việc đánh giá minh bạch và công bằng về những điểm mạnh, tồn tại và thách thức sẽ giúp Nhà trường xây dựng những kế hoạch rõ ràng nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục tồn tại và vượt qua thách thức
Trang 381.5.5 Tiêu chí kiểm đinh chất lương trường nghề
Tiêu chí kiểm định chất lượng trường nghề được quy định để kiểm định chất lượng đào tạo nghề đối với trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề được định lượng và định tính bằng điểm số: 9 tiêu chí và 50 tiêu chuẩn:
a Mục tiêu nhiệm vụ
b Tổ chức và quản lý
c Hoạt đông dạy và học
d Giáo viên và cán bộ quản lý
Quy trình tự kiểm định của Trường nghề gồm các nội dung cụ thể như sau:
- Thành lập Hội đồng kiểm định chất lượng của Nhà trường;
- Xác định mục đích, phạm vi tự kiểm định;
- Xây dựng kế hoạch tự kiểm định;
- Thu thập thông tin và những chứng cứ để minh chứng;
- Xử lý phân tích các thông tin và những chứng cứ thu được để minh chứng;
- Đánh giá mức độ mà Trường đã đạt được theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề;
- Viết báo cáo kết quả tự kiểm định;
- Công bố công khai kết quả tự kiểm định trong nội bộ Trường
Cụ thể là:
1.5.6.1 Thành phần Hội đồng kiểm định chất lượng Trường
- Hội đồng kiểm định chất lượng của Nhà trường do Hiệu trưởng quyết định thành lập
Trang 39- Hội đồng kiểm định chất lượng dạy nghề của Nhà trường có ít nhất 9 thành viên gồm:
+ Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó phụ trách công tác đào tạo được người đứng đầu Nhà trường uỷ quyền;
+ Thư ký hội đồng kiểm định chất lượng là người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác kiểm định ( Trưởng phòng khảo thí và kiểm định chất lượng) hoặc trưởng phòng đào tạo của Nhà trường;
+ Các thành viên hội đồng là đại diện hội đồng trường hoặc hội đồng quản trị; các trưởng hoặc phó phòng, khoa, bộ môn có liên quan; đại diện các tổ chức đoàn thể của Nhà trường; giảng viên, giáo viên có uy tín
Các thành viên hội đồng kiểm định phải có thẻ kiểm định viên hoặc có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lượng dạy nghề
Hội đồng kiểm định chất lượng của Nhà trường giúp Hiệu trưởng thực hiện tự kiểm định chất lượng dạy nghề của Nhà trường và tư vấn các biện pháp nâng cao chất lượng dạy nghề Hội đồng có trách nhiệm sau:
- Hướng dẫn các đơn vị của Nhà trường tiến hành tự đánh giá;
- Thu thập tài liệu, thông tin, rà soát các hoạt động của Trường, đối chiếu các kết quả đạt được với mục tiêu đề ra;
- Đối chiếu, so sánh với hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, xác định mức độ đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề theo các cấp độ;
- Viết báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề của Nhà trường hoặc chương trình dạy nghề; trình Hiệu trưởng;
- Tư vấn giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng dạy nghề;
- Tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng của Nhà trường, bao gồm: Thông tin chung về Nhà trường; kết quả điều tra tình hình dạy nghề; tình hình người tốt nghiệp có việc làm và các vấn đề khác hỗ trợ cho việc duy trì và nâng cao chất lượng dạy nghề
Trang 40- Chủ tịch hội đồng kiểm định chất lượng của Trường chịu trách nhiệm về các hoạt động của Hội đồng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên hội đồng
1.5.6.2 Nguồn tài liệu và thông tin
Nhà trường phải có hệ thống lưu trữ rõ ràng những tài liệu liên quan đến các hoạt động tự kiểm định và chuẩn bị cho hoạt động kiểm định của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề bao gồm :
- Những tài liệu về hoạt động tự kiểm định phải chỉ ra cho Trường thấy được mục đích, quy trình hoạt động, nội dung mong muốn đạt được trong quá trình tự kiểm định Tài liệu này nên phân biệt rõ ràng giữa các kiến nghị và các yêu cầu
- Những tài liệu về hoạt động kiểm định: Phải chỉ ra một loạt các vấn đề được nêu trong tài liệu hướng dẫn thực hành hiệu quả, ví dụ như các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định được sử dụng, các tiêu chí đưa ra quyết định, phương pháp đánh giá, mẫu báo cáo, v.v Nếu như hoạt động kiểm định chất lượng nhằm hướng đến Báo cáo kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề thì các tiêu chuẩn
và các tiêu chí kiểm định chất lượng phải được công khai và ban hành rõ ràng Các quy định liên quan đến kết luận kiểm định chất lượng phải minh bạch, công khai và được áp dụng một cách thống nhất, công bằng
- Những tài liệu phải chỉ ra một cách rõ ràng, minh bạch những gì mà Trường mong muốn và phải phù hợp với những hoạt động trọng tâm của Nhà trường
- Những tài liệu của Trường phải đảm bảo rằng chương trình dạy nghề và các
bộ phận trong Nhà trường sẽ được đánh giá một cách công bằng, khách quan
Các nguồn minh chứng có thể là :
- Văn bản tuyên bố về sứ mệnh, về mục tiêu hoạt động của Nhà trường;
- Chính sách, chiến lược phát triển; các tài liệu hướng dẫn thực hiện chính sách của Nhà trường;
- Kế hoạch quản lý và hoạt động của Nhà trường;
- Các cơ sở và văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động của Nhà trường;