Bên cạnh đó, chi phí sản xuất của các doanh nghiệp trong nước cũng cao hơn so với các nước lân cận do máy móc, công nghệ lạc hậu lực lượng lao động quá lớn, năng suất thấp phương thức qu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Xuân Hoàng
THÁI NGUYÊN - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập Các số liệu, tài liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Cường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy, cô giáo đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý Kinh tế trong thời gian học tập và nghiên cứu, đặc biệt là Tiến sĩ Ngô Xuân Hoàng, người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi sưu tầm tài liệu và tham gia đóng góp ý kiến về chuyên môn trong quá trình nghiên cứu
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Cường
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Đóng góp mới của luận văn 3
5 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5
1.1.1 Một số vấn đề lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 5
1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 6
1.1.1.3 Vai trò, chức năng và hình thức cạnh tranh 9
1.1.2 Những nội dung cơ bản nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.1.2.1 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 12
1.1.2.2 Thị phần của doanh nghiệp 15
1.1.2.3 Nguồn lực của doanh nghiệp 16
1.1.2.4 Năng suất các yếu tố sản xuất 18
1.1.2.5 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 19
1.1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 19
1.1.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp 19
1.1.3.3 Các yếu tố môi trường vĩ mô 22
1.1.3.4 Các yếu tố trong môi trường ngành 25
Trang 5CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Phương pháp nghiên cứu 29
2.1.1 Cơ sở phương pháp luận 29
2.1.2 Chọn địa bàn nghiên cứu 29
2.1.3 Phương pháp thu thập tài liệu 29
2.1.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
2.1.5 Phương pháp phân tích 30
2.1.5.1 Phương pháp tổng quan lịch sử 30
2.1.5.2 Phương pháp thống kê mô tả 31
2.1.5.3 Phương pháp phân tích so sánh 31
2.1.5.4 Phương pháp đánh giá có sự tham gia 31
2.1.5.5 Phương pháp phân tích SWOT 31
2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 34
3.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên. 34
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 36
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản trị Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 37
3.1.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 40
3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 42
3.2.1 Các tiêu chí đánh giá 42
3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng 42
3.2.2.1 Thị phần 42
3.2.2.2 Năng suất lao động 47
3.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận 50
3.2.3 Các chỉ tiêu định tính 54
3.2.3.1 Nhân lực 54
3.2.3.2 Năng lực quản lý 56
3.2.3.3 Năng lực công nghệ 59
3.2.3.4 Danh tiếng của doanh nghiệp 61
Trang 63.3 Phân tích môi trường cạnh tranh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 64
3.3.1 Phân tích môi trường cạnh tranh trong ngành thép 64
3.3.2 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp 68
3.4 Phân tích các công cụ cạnh tranh 70
3.4.1 Cạnh tranh về giá 70
3.4.2 Cạnh tranh về hệ thống phân phối 71
3.4.3 Cạnh tranh thông qua biện pháp khuyếch trương 73
3.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của TISCO và so sánh với các công ty trong ngành 75
3.5.1 Ưu điểm 75
3.5.2 Nhược điểm 76
3.5.3 Cơ hội 78
3.5.4 Thách thức 79
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 80
4.1 Định hướng cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 80
4.1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần dựa trên năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh 80
4.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh cần phù hợp với xu thế phát triển nền kinh tế hiện đại 80
4.1.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên phải phù hợp với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế 81
4.1.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên cần phải gắn với tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, an toàn, ổn định, bình đẳng và có tính cạnh tranh cao 81
4.2 Phương hướng phát triển công ty 82
4.2.1 Tầm nhìn chiến lược sau cổ phần hóa 82
4.2.2 Mục tiêu cụ thể 83
4.2.3 Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2012-2014 84
4.2.3.1 Kế hoạch sản xuất 84
Trang 74.2.3.2 Kế hoạch khai thác và sản xuất nguyên vật liệu 85
4.2.3.3 Kế hoạch đầu tư 86
4.2.3.4 Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận 88
4.2.3.5 Kế hoạch đào tạo, tuyển dụng 89
4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên 92
4.3.1 Tận dụng lợi thế cạnh tranh về nguồn tài nguyên 92
4.3.2 Đổi mới cơ cấu quản lý, hoàn thiện kỹ năng quản lý của đội ngũ lãnh đạo trong công ty 93
4.3.3 Cải tiến công nghệ sản xuất và áp dụng các công nghệ tiên tiến để xử lý chất thải 93
4.3.4 Cần coi trọng và quan tâm cạnh tranh bằng chất lượng 94
4.3.5 Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành 95
4.3.6 Tái cấu trúc kênh phân phối và hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm 95
4.3.7 Phát triển thương hiệu - Yêu cầu sống còn của các doanh nghiệp thép khi tham gia vào nền kinh tế mở 96
4.3.8 Hoạch định chiến lược giá bán sản phẩm 97
4.3.9 Giải pháp về chính sách và thể chế của Nhà nước 98
4.3.9.1 Chính sách áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 98
4.3.9.2 Chính sách đất đai 99
4.3.9.3 Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng 99
4.3.9.4 Chính sách về vốn 99
4.4 Một số kiến nghị 99
4.4.1 Đối với Nhà nước và Ngành 99
4.4.1.1 Đối với Nhà nước 99
4.4.1.2 Đối với Tổng công ty thép Việt Nam 100
4.4.1.3 Đối với Hiệp hội thép Việt Nam 101
4.4.1.4 Đối với địa phương 102
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất của TISCO trong giai đoạn 2007 - 2010 40Bảng 3.2 Bảng doanh thu của TISCO trong giai đoạn 2007-2010 41Bảng 3.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành thép 42Bảng 3.4 Thị phần của công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn
2007 - 2010 44Bảng 3.5 Bảng điểm theo chỉ tiêu thị phần của TISCO 46Bảng 3.6 Năng suất lao động của công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai
đoạn 2007 - 2010 47Bảng 3.7 Năng suất lao động của công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai
đoạn 2007 -2010 (theo chỉ tiêu sản lƣợng sản xuất) 48Bảng 3.8 Năng suất lao động của một số Công ty trong ngành thép 48Bảng 3.9 Bảng điểm theo chỉ tiêu năng suất lao động của TISCO 50Bảng 3.10 Lợi nhuận của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên giai đoạn
2007 -2010 51Bảng 3.11 Bảng tỷ trọng một số loại chi phí so với doanh thu thuần của Công ty
Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 52Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
gang thép Thái Nguyên 52Bảng 3.13 Bảng so sánh tỷ suất lợi nhuậncủa một số đối thủ cạnh tranh khác
trong ngành 53Bảng 3.14 Bảng điểm theo chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của TISCO 54Bảng 3.15 Bảng điểm theo chỉ tiêu nhân lực của TISCO và một số đối thủ cạnh
tranh trong ngành thép 56Bảng 3.16 Bảng điểm theo chỉ tiêu năng lực quản lý của TISCO và một số đối
thủ cạnh tranh trong ngành thép 58
Trang 9Bảng 3.17 Bảng điểm theo chỉ tiêu năng lực công nghệ của TISCO và một số
đối thủ cạnh tranh trong ngành thép 61
Bảng 3.18 Bảng điểm theo chỉ tiêu danh tiếng của TISCO và một số đối thủ cạnh tranh trong ngành thép 62
Bảng 3.19 Bảng điểm theo chỉ tiêu kênh phân phối của TISCO và một số đối thủ cạnh tranh trong ngành thép 63
Bảng 3.20 Tình hình phân phối sản phẩm qua các kênh giai đoạn 2007 - 2010 72
Bảng 3.21 Đánh giá năng lực cạnh tranh của TISCO và một số đối thủ cạnh tranh trong ngành thép theo các chỉ tiêu 75
Bảng 4.1 Kế hoạch sản xuất của TISCO giai đoạn 2012 - 2014 84
Bảng 4.2 Sản lượng khai thác và sản xuất dự kiến các nguyên vật liệu 86
Bảng 4.3 Bảng chi tiết mức vốn đầu tư 87
Bảng 4.4 Bảng chi tiết nguồn vốn đầu tư 88
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp kế hoạch đầu tư của TISCO 88
Bảng 4.6 Kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận của TISCO giai đoạn
2012 - 2014 89
Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu tài chính của TISCO giai đoạn 2012 - 2014 89
Bảng 4.8 Bảng các chương trình học nâng cao kiến thức giai đoạn 2012- 2014 90
Bảng 4.9 Kế hoạch đào tạo lại của TISCO giai đoạn 2012 - 2014 91
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi giá trị tổng quát 20Hình 1.2 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 26Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức quản trị Công ty CP Gang thép Thái Nguyên 39Hình 3.2 Tình hình phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Gang thép Thái
Nguyên theo địa bàn giai đoạn 2007 -2010 43Hình 3.3 Thị phần của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên và các đối thủ
cạnh tranh trên thị trường cả nước 45Hình 3.4 Thị phần của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên và các đối thủ
cạnh tranh tại thị trường miền Bắc 45Hình 3.5 Biểu đồ nhân lực của Công ty Gang thép Thái Nguyên 55Hình 3.6 Biểu đồ cơ cấu tuổi đời của ban tổng giám đốc 57Hình 3.7 Sơ đồ dây chuyền công nghệ luyện kim của công ty Gang Thép
Thái Nguyên 59Hình 3.8 Chuỗi giá trị doanh nghiệp ngành thép 68
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ngành thép gặp rất nhiều khó khăn, giá thép luôn biến động do ảnh hưởng của việc tăng giá nguyên liệu đầu vào và hiện nay do khủng hoảng kinh tế ngày càng sâu gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và tiêu thụ thép của các doanh nghiệp Đặc biệt do thép giá rẻ nước ngoài tràn vào, bán phá giá thị trường, nhất là thép Trung Quốc, giá chỉ bằng 2/3 giá thép nội địa Không những vậy, nhu cầu xây dựng của người dân cũng như các công trình lớn đang chững lại nên giá thép trên thị trường có chiều hướng tiếp tục giảm Bên cạnh đó, chi phí sản xuất của các doanh nghiệp trong nước cũng cao hơn so với các nước lân cận do máy móc, công nghệ lạc hậu lực lượng lao động quá lớn, năng suất thấp phương thức quản lý từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm còn yếu kém thêm vào đó nhiều nhà máy cán thép đang còn trong thời kỳ khấu hao nên không thể hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh Bên cạnh đó, sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất thép chưa phong phú và nhiều sản phẩm phục vụ cho ngành công nghiệp chưa có Và một nguyên nhân khác làm cho tư duy ngành thép mãi không thể trưởng thành được là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thép Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thép của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên nói riêng không chú trọng đến sản xuất phôi mà chỉ đầu tư vào dây chuyền cán nhằm thu hồi vốn và lợi nhuận nhanh
chóng, các doanh nghiệp cũng đang “mạnh ai nấy làm”, không thống nhất được
mức giá chung sự liên kết liên doanh của các doanh nghiệp thép Việt Nam hầu như chưa có hoặc không hiệu quả Đặc biệt, do sự khủng hoảng tài chính toàn cầu, Công ty Cổ phần gang thép Thái Nguyên (TISCO) dần bộc lộ những yếu điểm của mình như: Tiềm lực tài chính yếu, công nghệ lạc hậu, thị phần nhỏ, năng suất lao động thấp, nguồn nguyên liệu không chủ động được, giá thành cao, kinh nghiệm và năng lực quản lý thấp, hệ thống phân phối thép vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế… Trong thời gian tới, nhiều dự án sản xuất thép quy mô lớn đi vào hoạt động, tạo nhiều áp lực trong cạnh tranh
Trang 12Để tồn tại và phát triển bền vững trước các đối thủ cạnh tranh, nhiệm vụ quan trọng và khẩn cấp mang tính sống còn đối với ngành thép là nâng cao sức cạnh tranh ít nhất ngay tại thị trường trong nước Công ty gang thép Thái Nguyên là một doanh nghiệp nhà nước, đóng vai trò trung tâm trong ngành công nghiệp thép Việt Nam Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty gang thép Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay thực sự là một đòi hỏi cấp thiết Nhận thức được tầm quan trọng và tìm được câu trả lời cho vấn đề này cần có những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn nhằm tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên”
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở khoa học của năng lực cạnh tranh và thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Gang thép Thái
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của TISCO
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên; Các khách hàng tiêu dùng sản phẩm trong cả nước
Trang 13Luận văn tập trung vào một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Đánh giá năng lực cạnh tranh và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên với các đơn vị kinh doanh thép trong nước
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép của Việt Nam là tương đối rộng Trong phạm vi đề tài này, luận văn đi sâu nghiên cứu lĩnh vực chủ yếu là năng lực cạnh tranh của các sản phẩm thép về thương mại
4 Đóng góp mới của luận văn
Về lý luận, luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thép, góp phần làm rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thép trong điều kiện hội nhập và phát triển
- Về thực tiễn, luận văn đã đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên và tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của thép Từ đó, giúp cho Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên hoàn thiện và phát triển bền vững hơn
- Luận văn đã đưa ra hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên trong những năm tới Kết quả nghiên cứu của luận văn là căn cứ giúp cho Ban lãnh đạo Công ty đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thép, tạo lập một vị thế vững chắc trên thị trường Mặt khác, luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các Ban, ngành và nhà lãnh đạo Công ty để đưa ra các chính sách phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và thúc đẩy ngành thép tại Thái Nguyên ngày càng phát triển
Trang 145 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu, tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công tyc phần gang thép Thái Nguyên
Chương 4: Một số gải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên
Trang 15CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1 Một số vấn đề lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau với những khái niệm khác nhau Theo quan điểm của Các - Mác: “Cạnh tranh là
sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch” (Các Mác, 1978)
Theo quan điểm cạnh tranh hiện đại thì cạnh tranh dựa trên cơ sở lấy tăng trưởng bền vững, chuyên môn hoá ở trình độ cao và sáng tạo ra hệ thống sinh thái làm mục tiêu phát triển Doanh nghiệp cạnh tranh không gian, cạnh tranh thị trường và cạnh tranh tư bản Một khi đã chiếm giữ thị trường, hoặc không gian trở thành một thứ được pháp luật thừa nhận hay quyền lợi trong thực tế thì bản thân không gian sẽ có giá trị Từ đó có thể nói rằng: Công ty đã chiếm được thị trường có tiềm năng phát triển thì thị trường ấy sẽ đẻ ra tư bản Nói theo nghĩa rộng, công ty cạnh tranh quyền tồn tại phát triển bằng cạnh tranh chiếm vị trí không gian Mọi không gian hoạt động kinh tế đều là tài nguyên và của cải Kinh tế học giả định rằng những không gian này khan hiếm, quyền lợi đối với của cải phải có không gian sản phẩm cụ thể để tồn tại Do đó, việc khai thác và chiếm hữu không gian kinh tế trở thành mục tiêu chiến lược của công ty
Theo Samuelson thì, cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường (Samuelson, 2000)
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu
Trang 16nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất (Từ điển bách khoa, 1995)
Từ những quan điểm trên, chúng ta có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần thắng của
nhiều chủ thể cùng tham dự Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một
đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành giật, mục đích cuối cùng là
kiếm lợi nhuận cao.Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ Thứ tư, trong quá trình
cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán… (Chu Văn Cấp, 2003)
Từ những nhận định trên, khái niệm cạnh tranh trong kinh doanh có thể hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và
sự tiện lợi
1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng dịch vụ vượt trội và giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng đảm bảo thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”
Năm 1998, Bộ thương mại và Công nghiệp nước Anh đưa ra định nghĩa: Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả vào đúng thời điểm Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu
Trang 17khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác (Nguyễn Hữu Thắng, 2008)
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Theo quan niệm này, năng lực cạnh tranh
là khả năng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh và khả năng thu lợi của các doanh nghiệp Quan niệm như vậy có thể gặp trong các kết quả nghiên cứu của CIEM (Viện nghiên cứu Quản lý Trung ương, 2003), Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2003) Tuy nhiên, quan niệm này chưa bao hàm các phương thức, các yếu tố duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự tấn công của doanh nghiệp khác, chẳng hạn Hội đồng chính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hoá và dịch vụ của một nền sản xuất có thể vượt qua thử thách trên thị trường thế giới, Uỷ ban quốc gia về hợp tác quốc tế có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo từ điển chính sách thương mại (1997) Theo đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế Tuy nhiên, quan niệm này mang tính định đính, khó có thể định lượng được
- Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là sức sản xuất và thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế Tuy nhiên, quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của
Trang 18doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu hút lợi thế ngày càng cao hơn
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra
từ thực lực của doanh nghiệp Nó được thể hiện qua các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị, quy mô, khả năng tham gia cạnh tranh và rút khỏi thị trường sản phẩm, năng lực quản lý, năng suất lao động, trình độ công nghệ và lao động và so sánh tương ứng với các đối thủ cạnh tranh trên cùng một lĩnh vực hay trên một thị trường
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh nhưng các khái niệm này đều dựa trên cơ sở chi phí thấp, sản phẩm tốt, công nghệ cao hoặc sự kết hợp các yếu tố này Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh nếu có khả năng cung ứng được sản phẩm có chất lượng cao, giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước Như vậy, để có khả năng chiến thắng trong cạnh tranh, cơ bản nhất là lợi thế về giá cả, chất lượng, sự uy tín, sự khác biệt hay các điều kiện về xúc tiến thương mại
Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp như sau: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy
trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững
Tóm lại, doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, nơi sản xuất ra hàng hoá
và cung cấp dịch vụ Do vậy, mỗi nỗ lực cạnh tranh của doanh nghiệp đều nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu khách hàng về chủng loại, số lượng, chất lượng và giá cả phù hợp với nhu cầu thị hiếu và khả năng thanh toán của khách hàng qua
đó để tối đa hoá lợi nhuận Do đó, nội dung cạnh tranh chủ yếu giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành là cạnh tranh về sản phẩm, cạnh tranh về giá cả…
Mà nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 191.1.1.3 Vai trò, chức năng và hình thức cạnh tranh
a Vai trò của cạnh tranh
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Theo quan điểm truyền thống, cạnh tranh bị coi như là hiện tượng xấu xa, thiếu đạo đức, “cá lớn nuốt cá bé”, là nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tiêu cực trong xã hội như gây ra khủng hoảng kinh tế, nhiều doanh nghiệp phá sản, nhiều người bị thất nghiệp
Theo quan điểm hiện đại, cạnh tranh được nhìn nhận theo hướng tích cực hơn, đều đã nhận rõ vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế như là sự thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã thừa nhận cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là môi trường phát triển tạo nên sự vươn cao mạnh mẽ của các doanh nghiệp Tạo đà thúc đẩy xã hội tiến lên, là điều kiện quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất
- Đối với doanh nghiệp: Các doanh nghiệp khi tham gia thị trường buộc phải chấp nhận sự cạnh tranh Đó có thể coi là một cuộc chạy đua khá khốc liệt mà các doanh nghiệp không thể lẩn tránh và tìm mọi cách vươn lên chiếm ưu thế
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều phải đạt mục tiêu cho mình là mang lại lợi nhuận tối đa, số lượng sản phẩm bán ra ngày càng nhiều, chiếm lĩnh thị phần lớn và ngày càng lôi kéo được nhiều khách hàng Bên cạnh đó, người tiêu dùng không đơn thuần chấp nhận tất cả những gì mà ngýời sản xuất ðýa ra
mà họ sẽ chọn những gì họ thích, những gì họ cho là tốt nhất Ngày nay, xu thế cạnh tranh của các doanh nghiệp phải đi sâu về nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng…
- Đối với người tiêu dùng: Nếu như cạnh tranh đối với một quốc gia là thúc đẩy nền kinh tế, đối với doanh nghiệp là sự sống còn thì cạnh tranh lại tạo ra sự lựa chọn rộng rãi hơn cho người tiêu dùng Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học công nghệ trong sản phẩm cao hơn… để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng
Trang 20Tóm lại: Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế Đó chính là cạnh tranh lành mạnh ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc ở đó
có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ, kém phát triển
Ngoài những mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hoá mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm hay bất chấp pháp luật Vì lý
do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng được điều chỉnh bởi các định chế xã hội
và sự can thiệp của nhà nước
b Chức năng của cạnh tranh
- Cạnh tranh giúp đảm bảo việc điều chỉnh quan hệ cung cầu
- Cạnh tranh giúp điều khiển sao cho những nhân tố sản xuất sẽ được sử dụng vào những nơi có hiệu quả nhất, làm giảm thiểu tổng giá thành của sản xuất xã hội
- Cạnh tranh tạo tiền đề thuận tiện nhất cho sản xuất thích ứng với cầu và công nghệ sản xuất
- Cạnh tranh thúc đẩy sự đổi mới được coi là một chức năng cạnh tranh năng động trong những thập kỷ gần đây
c Hình thức cạnh tranh
Cạnh tranh diễn ra dưới nhiều hình thức, nhiều góc độ khác nhau Trên góc
độ thị trường thì có các hình thức cạnh tranh chủ yếu sau đây:
- Cạnh tranh hoàn hảo Một thị trường mà toàn bộ các hoạt động của người mua hoặc người bán không ảnh hưởng tới giá cả của thị trường, hay các yếu tố khác như: Sự gia nhập ngành của những người kinh doanh mới, sự tham gia của các nhà kinh doanh từ
Trang 21nước ngoài, … được coi là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, từ đó có khái niệm sau: “Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó cả người mua và người bán cho rằng các quyết định mua và bán của họ không ảnh hưởng
gì đến giá cả thị trường”
- Cạnh tranh độc quyền Thị trường cạnh tranh độc quyền bao gồm rất đông người mua và một số ít người bán thực hiện các thương vụ không theo một giá thị trường thống nhất mà
là trong một khoảng giá rất rộng Có khoảng giá rộng là do người bán có thể chào bán cho người mua những sản phẩm khác nhau về chất lượng, tính chất, hình thức bên ngoài, các dịch vụ kèm theo Người mua thấy có sự chênh lệch về giá chào bán và sẵn sàng mua hàng theo các mức giá khác nhau (Philip Kotler, 1999) Trong thị trường độc quyền, sản phẩm sản xuất ra là loại riêng biệt, không
có sản phẩm thay thế Sự thay đổi về giá của sản phẩm khác không ảnh hưởng gì đến giá và sản lượng của sản phẩm độc quyền, ngược lại sự thay đổi giá của sản phẩm độc quyền không ảnh hưởng đến giá sản phẩm khác
- Cạnh tranh không hoàn hảo Cạnh tranh không hoàn hảo là thị trường có rất nhiều người bán tự do gia nhập hay rút lui khỏi ngành, thị phần của mỗi doanh nghiệp là rất nhỏ, không đáng kể trên thị trường Sản phẩm của doanh nghiệp có thể phân biệt với nhau qua nhãn hiệu, kiểu dáng, chất lượng…và có khả năng thay thế cho nhau nhưng không thay thế hoàn toàn
Qua nghiên cứu các hình thức cạnh tranh ta thấy, đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thép ứng với thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, có nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường qua một thời gian hoạt động nếu như không có hiệu quả thì doanh nghiệp cũng tự tìm cách rút lui khỏi thị trường Mỗi doanh nghiệp khi đưa sản phẩm thép ra thị trường đều có sự phân biệt rõ ràng về nhãn hiệu, hình thức sản phẩm, chất lượng và giá cả
Trang 221.1.2 Những nội dung cơ bản nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm là một nội dung cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tạo được lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của mình thì doanh nghiệp đó hoàn toàn
có thể nắm quyền chủ động trên thị trường Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được biểu hiện bởi các yếu tố cơ bản sau:
* Chất lượng sản phẩm
Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập ngày nay, cạnh tranh trở thành một yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Theo M.E Porre (Mỹ) thì khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hoá sản phẩm (chất lượng sản phẩm) và chi phí thấp Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chấp nhận kinh tế thị trường nghĩa là chấp nhận cạnh tranh, chịu tác động của quy luật cạnh tranh Sản phẩm, dịch vụ muốn có tính cạnh tranh cao thì chúng phải đạt được những mục tiêu thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, của
xã hội về mọi mặt một cách kinh tế nhất (sản phẩm có chất lượng cao, giá rẻ) Với chính sách mở cửa, tự do thương mại, các nhà sản xuất kinh doanh muốn tồn tại thì sản phẩm, dịch vụ của họ phải có tính cạnh tranh cao Chất lượng sản phẩm làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp vì:
Thứ nhất, Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua Mỗi sản phẩm có rất
nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau Các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp Khách hàng quyết định lựa chọn mua những sản phẩm có thuộc tính phù hợp với
sở thích, nhu cầu, khả năng và điều kiện sử dụng của mình Họ so sánh với các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ
Trang 23thuật thoả mãn những mong đợi của họ ở mức cao hơn Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết định mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Thứ hai, nâng cao chất lượng sản phẩm giúp nâng cao vị thế, sự phát triển
lâu dài cho doanh nghiệp trên thị trường Khi sản phẩm chất lượng cao, ổn định đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn hiệu của sản phẩm Nhờ đó uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp được nâng cao, có tác động to lớn đến quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng
* Bao bì sản phẩm
Đối với nhiều sản phẩm trên thị trường, bao bì đóng một vai trò khá quan trọng trong việc ra quyết định chọn mua sản phẩm của người tiêu dùng Đối với doanh nghiệp, sự thay đổi bao bì không chỉ phục vụ cho việc tung ra sản phẩm mới, mà còn làm cho khách hàng cảm nhận sự cải tiến trong hình ảnh thương hiệu Ngày nay, bao bì đã trở thành một công cụ đắc lực của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp, bởi vì:
Thứ nhất, do sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn
ngày càng tăng Do không có người bán nên bao bì phải thực hiện nhiều chức năng như phải thu hút sự chú ý đến hàng hoá, mô tả những tính chất của nó và gây ấn tượng tốt đẹp đối với người mua
Thứ hai, do mức giàu sang và khả năng mua sắm của người tiêu dùng
càng tăng Họ sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho sự tiện lợi, cho hình thức bên ngoài, độ tin cậy, vẻ lịch sự của bao bì hoàn thiện
Thứ ba, bao bì sản phẩm góp phần tạo ra hình ảnh về nhãn hiệu và doanh nghiệp Thứ tư, bao bì sản phẩm tạo ra khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá
* Chủng loại và nhãn hiệu sản phẩm
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, nhất là khi có nhiều hàng hoá của nước ngoài thâm nhập thị trường Việt Nam thì việc các doanh nghiệp
Trang 24phải tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm phong phú, đa dạng và có thương hiệu là điều hết sức cần thiết
Chủng loại hàng hoá là một nhóm các sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá Như vậy, doanh nghiệp cần đưa ra nhiều chủng loại sản phẩm để có thể đáp ứng được đầy đủ nhu cầu thị trường từ đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm cụ thể là một trong những quyết định quan trọng khi soạn thảo chiến lược Marketing của doanh nghiệp Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp với chúng, được nhận để xác định hàng hoá hay dịch vụ của một người bán hay một nhóm người bán và
để phân biệt chúng với hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh Nhờ có nhãn hiệu sản phẩm mà doanh nghiệp đã khẳng định được sự hiện diện của mình trên thị trường
* Giả của sản phẩm
Giá cả sản phẩm là một công cụ cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp Việc xây dựng và quản lý chiến lược giá đúng đắn là điều kiện quan trọng đảm bảo doanh nghiệp có thể xâm nhập, chiếm lĩnh được thị trường và hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao Tuy nhiên, giá cả chịu sự tác động của nhiều yếu tố Sự hình thành và vận động của nó rất phức tạp Việc quản trị chiến lược giá hợp lý đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp và đồng bộ
Giá đóng vai trò quyết định trong việc mua hàng này hay hàng khác đối với người tiêu dùng Đối với công ty giá có vai trò quyết định cạnh tranh trên thị trường Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp vì
nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận Để có được những quyết định đúng đắn về giá cả đòi hỏi những người làm giá phải hiểu biết sâu sắc về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu thành và động thái của giá cả
Trang 25* Chính sách phân phối sản phẩm
Một bộ phận quan trọng của chiến lược Marketing hỗn hợp là phân phối Các quyết định về phân phối thường phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như là biến số Marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường Doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động phân phối thông qua hệ thống các kênh phân phối
Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hoặc cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng Nói cách khác, đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để người tiêu có thể mua và
sử dụng Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh Việc sử dụng các thành viên tham gia vào kênh phân phối có vai trò to lớn đối với doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.1.2.2 Thị phần của doanh nghiệp
Có thể nói thị phần là chỉ tiêu quan trọng khi xem xét năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Thị phần là tiêu chí thể hiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, thị phần càng lớn thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh Sự mở rộng thị phần không những chỉ nói lên rằng sản phẩm của doanh nghiệp đã và đang đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường mà nó còn khẳng định khả năng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh
Trang 26Thị phần hay tỷ lệ thâm nhập thị trường được hiểu là phần chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Thực chất,
nó là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh được trong một thời kỳ nhất định Tiêu chí đánh giá này gồm hai yếu tố là thị phần và tốc độ tăng thị phần của doanh nghiệp
1.1.2.3 Nguồn lực của doanh nghiệp
Nguồn lực doanh nghiệp nói chung là sự tổng hòa giữa nguồn lực hữu hình
có thể chi phối trong kinh doanh như: nhân, tài, vật lực và nguồn lực vô hình như thời gian, thông tin kiến thức, giá trị thương hiệu… Việc doanh nghiệp có giành được chiến thắng trong cuộc cạnh tranh trên thị trường hay không, không chỉ phụ thuộc vào quy mô, số lượng của nguồn lực doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào trình độ khoa học trong việc phân bố nguồn lực Sự cạnh tranh trên thị trường ngày nay ngày càng có xu thế quốc tế hóa, phần lớn các doanh nghiệp đều phải đối mặt với cuộc chiến kinh tế trên thế giới, vì vậy, việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong DN đã trở thành nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp hiện nay Chúng ta sẽ nghiên cứu một số nguồn lực cơ bản sau:
* Nguồn lực lao động
Nguồn lao động là một nguồn lực vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp có sử dụng tốt nguồn nhân lực của mình hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả các nguồn lực khác của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, đánh giá đúng số lượng và chất lượng lao động là một trong những công việc quan trọng của các nhà quản lý doanh nghiệp
Nguồn nhân lực được phân bổ vào các vị trí khác nhau như: Đội ngũ cán
bộ quản lý sẽ là người trực tiếp điều khiển hoạt động sản xuất kinh doanh, chính
họ là người quyết định đến cạnh tranh như thế nào và lường trước được khả năng cạnh tranh đến bao nhiêu Còn đội ngũ nhân lực trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm Với đội ngũ này xuất phát từ thực tế công việc nên
có thể đúc kết những kinh nghiệm cũng như những sáng kiến để đưa lên cán bộ
Trang 27quản lý góp phần làm cho sản phẩm hoàn thiện hơn và đạt được các chỉ tiêu kinh
tế, kỹ thuật…
* Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật
Hệ thống máy móc, dây chuyền công nghệ, kho tàng bến bãi… của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó thể hiện năng lực sản xuất và quyết định chất lượng của sản phẩm Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ tiên tiến phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lên rất nhiều
Với cơ sở vật chất tốt, chất lượng sản phẩm được nâng cao, giá thành sản phẩm hạ từ đó khi đưa sản phẩm ra thị trường sẽ có khả năng cạnh tranh tốt hơn Ngược lại, nếu một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có dây chuyền công nghệ lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ, không đồng bộ thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra sẽ giảm và làm tăng giá thành sản phẩm và doanh nghiệp khó đứng vững trên thị trường
* Giá trị của thương hiệu
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi, các giá trị cốt lõi của các sản phẩm không chênh lệch nhiều thì thương hiệu là chiếc chìa khoá tạo ra khác biệt giữa các doanh nghiệp Chính thương hiệu không chỉ góp phần làm tăng giá trị của sản phẩm mà còn làm tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp, hay nói cách khác thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp, là yếu tố mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Theo quan điểm của nhiều chuyên gia Marketing, thương hiệu phải là tổng thể nhiều yếu tố tạo thành và phải được đăng ký sở hữu tại nước sở tại Những yếu tố tạo nên thương hiệu bên cạnh tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, hình tượng, và kiểu dáng sản phẩm gọi là “phần xác” thì thương hiệu phải có
“phần hồn” thể hiện qua tầm nhìn và nhiệm vụ của thương hiệu Thêm vào đó, nếu thương hiệu không được người tiêu dùng biết đến thì thương hiệu không còn
Trang 28mang ý nghĩa đầy đủ của một thương hiệu hay nói cách khác là không có ý nghĩa về mặt giá trị
1.1.2.4 Năng suất các yếu tố sản xuất
Năng suất là chỉ tiêu phản ánh năng lực khai thác, sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp và được thể hiện ở các chỉ tiêu sau:
- Năng suất lao động: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ sản xuất kinh doanh, năng lực sử dụng các yếu tố sản xuất, trình độ công nghệ Năng suất lao động được đo bằng tỷ số giữa doanh thu thuần và số lao động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao
- Hiệu suất sử dụng vốn: Là tỷ lệ giữa doanh thu thuần trên vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Năng suất sử dụng toàn bộ tài sản: Là tỷ số giữa doanh thu thuần trên tổng tài sản hoặc tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp
1.1.2.5 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một vấn đề hết sức phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, khi phân tích cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu, như: Hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn… Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bằng công thức:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ thi thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn Kết quả đầu ra có thể được tính bằng chỉ tiêu
Trang 29giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận… Chi phí đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành, giá vốn hàng bán, vốn…
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
là một nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp trong suốt quá trình hình thành và phát triển
Một cách chung nhất, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao hơn Theo
đó, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ những yếu tốt nội tại của doanh nghiệp Những yếu tốt nội tại của mỗi doanh nghiệp không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh…một cách riêng biệt mà cần được xem xét trong mối tương quan với các đối tác cạnh tranh trên cùng một lĩnh vực cùng một thị trường Bên cạnh đó, những yếu tố bên ngoài như môi trường pháp lý, cơ chế chính sách của từng quốc gia…cũng có ảnh hưởng gián tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại quốc gia đó trong bối cảnh toàn cầu hoá
1.2.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp xuất phát từ nhiều hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp trong thiết kế, sản xuất, marketing, phân phối và hỗ trợ sản phẩm Chúng ta sẽ xem xét chuỗi giá trị của một doanh nghiệp để khảo sát mọi hoạt động của doanh nghiệp và tương tác của các hoạt động này để phân tích nguồn gốc của các lợi thế hay để đánh giá về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tất cả các hoạt động này có thể được thể hiện trong một chuỗi giá trị như hình 1.4 dưới đây
Trang 30Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Thu mua
Logistics đầu vào Vận hành
Logistics đầu ra Marketing và bán
hàng
Dịch vụ
Phát triển công nghệ
Quản trị nguồn nhân lực
Lợi nhuận
Hình 1.1: Chuỗi giá trị tổng quát
Chuỗi giá trị chia cắt một doanh nghiệp thành những hoạt động có tính chiến lược liên quan với nhau nhằm hiểu rõ hành vi chi phí, sự tồn tại và tiềm
năng của các nguồn lực của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau Mặc dù vậy,
vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một
doanh nghiệp bao gồm:
a Năng lực quản lý và nguồn nhân lực
Năng lực quản lý doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có nguồn
nhân lực, tài chính lớn, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứng tốt các yêu cầu
kinh doanh nhưng năng lực quản lý yếu kém sẽ làm cho doanh nghiệp sử dụng
không có hiệu quả các nguồn lực đầu vào từ đó làm giảm nghiêm trọng hiệu quả
kinh doanh Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong cạnh tranh thì phải có mục
đích, hướng đi rõ ràng trong chiến lược, trong các hoạt động tác nghiệp đều phải
tuân thủ mục tiêu đề ra và hướng đi đúng Hoạch định, lựa chọn con đường đi đúng
đắn góp phần không nhỏ vào chiến thắng của doanh nghiệp trên thương trường
Trang 31b Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định, vốn ngắn hạn và các vốn chuyên dùng khác Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành pháp luật Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì sẽ có chiến lược kinh doanh dài hạn hơn, trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại, đầu tư nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu thị trường đảm bảo cho sản phẩm
có chất lượng cao, giá thành hạ…làm cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao
c Năng lực về công nghệ
Năng lực công nghệ là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng
và tăng năng suất lao động, làm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Do đó, việc sử dụng triệt để về số lượng, thời gian và công suất của máy móc thiết bị và tài sản cố định khác đồng thời mạnh dạn áp dụng các công nghệ tiên tiến hơn trong sản xuất sản phẩm là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
d Năng lực Marketing của doanh nghiệp
Năng lực Marketing là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện các chiến lược Marketing, trình độ nhân lực marketing Năng lực marketing tác động trực tiếp đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần làm tăng doanh số, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là nhóm các yếu tố quan trọng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
e Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp
Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố tổng hợp gồm nhiều yếu tố cấu thành như: Nhân lực nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho
Trang 32hoạt động nghiên cứu và phát triển, khả năng đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan trọng trong việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao năng suất Do vậy, năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Yếu tố này ngày càng quan trọng trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh
mẽ trên thế giới hiện nay
1.2.3.2 Các yếu tố môi trường vĩ mô
Doanh nghiệp không thể kiểm soát cũng như thay đổi các yếu tố môi trường vĩ mô vì vậy phải tìm mọi cách để thích nghi với những điều kiện này Môi trường vĩ mô liên tục thay đổi đồng thời cũng luôn tạo ra các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp và cả các đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu các yếu tố môi trường vĩ mô để dự báo các biến động và xu hướng có ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát hiện ra các cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp, nắm bắt các cơ hội và đề phòng các rủi ro, tạo lợi thế cho doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh Phân tích tốt các ảnh hưởng của môi trường vĩ mô giúp các nhà đầu tư, các doanh nghiệp có một tầm nhìn dài hạn trong việc quyết định các chiến lược kinh doanh
* Môi trường nhân khẩu học
Lực lượng đầu tiên của môi trường cần theo dõi là môi trường nhân khẩu, bởi vì con người tạo nên thị trường Nhân khẩu học là một môn khoa học nghiên cứu dân cư và phân bố dân cư Những xu hướng biến đổi của môi trường nhân khẩu học được xem là khởi nguồn của các biến đổi trong lối sống như nhu cầu ước muốn về cơ cấu và chủng loại hàng hóa, nguồn cung ứng lao động
Những vấn đề về nhân khẩu mà nhà quản trị thường quan tâm gồm: Quy mô
và cơ cấu tuổi tác, quy mô và tốc độ gia tăng dân số, cơ cấu, quy mô gia đình, kế hoạch hóa gia đình và quá trình giải phóng phụ nữ, quá trình đô thị hóa, phân bổ dân cư, trình độ học vấn của dân cư, sự hình thành các thị trường dân tộc, sắc tộc…
Trang 33* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm tất cả các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sức mua của người dân Một thị trường cần phải có sức mua, sức mua trong một nền kinh
tế phụ thuộc vào thu nhập hiện có và phân phối thu nhập, giá cả, tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền, tốc độ tăng trưởng kinh tế…Những yếu tố này sẽ quyết định quy mô, xu hướng, cơ cấu các chủng loại hàng hóa trong nền kinh tế
và tạo ra tính hấp dẫn của thị trường Các yếu tố cơ bản để đánh giá môi trường kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, Lạm phát, lãi suất tiền gửi
* Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt đến các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất kinh doanh
và chúng có thể gây ảnh hưởng cho các hoạt động của doanh nghiệp
Sự thiếu hụt các nguồn nguyên, nhiên liệu buộc các Công ty sử dụng các nguyên nhiên liệu đó phải hoặc là tìm cách tiết kiệm nguyên liệu hoặc là gia tăng chi phí cho việc nghiên cứu tìm kiếm các nguyên liệu thay thế Nếu công ty không làm được điều này tất nhiên chi phí sản xuất kinh doanh gia tăng, giá sản phẩm tăng làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm
Mối lo lắng của công chúng về các vấn đề môi trường và sự can thiệp của luật pháp về vấn đề này đã tạo ra một cơ hội cho những Công ty nhạy bén
Nó đã tạo ra một thị trường lớn cho các giải pháp kiểm soát ô nhiễm, như tháp lọc khí, các trung tâm tái sinh và hệ thống bãi thải Nó dẫn đến chỗ tìm kiếm những phương án sản xuất và bao gói hàng hóa không huỷ hoại môi trường Những công ty khôn ngoan thay vì để bị chậm chân, đã chủ động có những chuyển biến theo hướng bảo vệ môi trường để tỏ ra là mình có quan tâm đến tương lai của môi trường thế giới
* Môi trường công nghệ kỹ thuật
Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới Các phát minh sang chế,
Trang 34phương pháp sản xuất và quản lý tiến bộ, cơ giới hóa, tự động hóa… là những yếu tố chính của môi trường công nghệ, kỹ thuật
Công nghệ là một vũ khí cạnh tranh Công nghệ mới sẽ tạo ra các sản phẩm mới cạnh tranh với sản phẩm hiện tại Do vậy công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậm chạp
Ngày nay công nghệ thay đổi nhanh chóng Sự xuất hiện các sản phẩm mới không dễ dàng dự báo trước được Tất cả các công ty đều phải đối mặt với tình trạng công nghệ lạc hậu, xuất hiện cả trong quá trình sản xuất, phân phối và truyền thông
Môi trường chính trị
Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, tổ chức bộ máy và các cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội Tác động của môi trường chính trị pháp luật đến doanh nghiệp thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân
Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở Việt Nam Các văn bản pháp luật này nêu rõ lĩnh vực mà doanh nghiệp được phép kinh doanh và lĩnh vực cấm không được kinh doanh cũng như nghĩa vụ và quyền lợi đối với doanh nghiệp Các nhà quản trị cần nắm vững luật pháp để tránh vi phạm sai lầm Mặt khác, hội nhập quốc tế, tham gia kinh doanh trên thị trường toàn cầu đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải hiểu biết luật pháp quốc tế để tránh xảy ra những sai lầm đáng tiếc
Hệ thống các công cụ chính sách Nhà nước có tác động lớn đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện đường lối chủ động hội nhập khu vực và quốc tế theo tinh thần “Hội nhập để phát triển”
Cơ chế điều hành của Chính phủ quyết định trực tiếp đến tính hiệu lực của pháp luật và đường lối, chính sách kinh tế của Nhà nước, và do vậy đến hoạt động kinh
Trang 35doanh của doanh nghiệp Chính phủ luôn có trách nhiệm bảo vệ người tiêu dùng thông qua luật pháp, hoặc cho phép thành lập các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng Trong diều kiện đó, các doanh nghiệp phải điều chỉnh các hoạt động sao cho đáp ứng được quyền lợi của người tiêu dùng
Ngoài ra, các nhà cũng cần phải đặc biệt quan tâm tới các chính sách về thuế, chính sách bảo hộ mậu dịch, các rào cản và sự ổn định chính trị
1.2.3.3 Các yếu tố trong môi trường ngành
Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh thành công trong ngành, nhất thiết phải trả lời được hai câu hỏi quan trọng, phải nhận ra khách hàng cần gì ở mình?
và làm thế nào doanh nghiệp có thể chống đỡ sự cạnh tranh?
Muốn vậy, trước hết doanh nghiệp phải tập trung vào phân tích môi trường ngành dựa trên mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael Porter Việc phân tích này giúp công ty nhận ra những cơ hội và thách thức, qua đó doanh nghiệp biết mình nên đứng ở vị trí nào để đối phó một cách hiệu quả với năm lực lượng cạnh tranh trong ngành Năm tác lực này không phải là yếu tố tĩnh, mà ngược lại
nó vận động liên lục cùng với các giai đoạn phát triển của ngành Từ đó sẽ xác định những yếu tố thành công then chốt được xem như là nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh
Michael Porter đã đưa ra mô hình năm tác lực cạnh tranh gồm (1) Cường
độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành, (2) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ tiềm năng, (3) Mối đe dọa từ các sản phẩm có khả năng thay thế, (4) Quyền lực thương lượng của người mua, và (5) Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng
Toàn bộ năm lực lượng này kết hợp với nhau xác định cường độ cạnh tranh
và mức lợi nhuận của ngành; những lực lượng mạnh nhất sẽ thống trị và trở thành trọng yếu theo quan điểm xây dựng chiến lược Cấu trúc nền tảng của một ngành được phản ánh qua sức mạnh của các lực lượng cạnh tranh Mỗi hãng sẽ
có những mặt mạnh và mặt yếu riêng xét theo cấu trúc ngành và bản than cấu
Trang 36trúc ngành có thẻ và vẫn dịch chuyển theo thời gian Điểm bắt đầu của việc phân tích chiến lược hiệu quả thật phải là sự thong hiểu về cấu trúc ngành
Hình 1.2 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter
(Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980, trang 4)
* Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng
Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới
có thể dự đoán Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp
Theo Michael Porter, có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô
* Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành
Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Trang 37Số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc
Tốc độ tăng trưởng của ngành
Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao
Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi Ngành có năng lực dư thừa
sự canh tranh trên thị trường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối
* Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc
cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ khách hàng xuất phát từ các điều kiện sau:
Khi số lượng người mua là nhỏ
Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung
Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản
Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau
Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của người mua
Khách hàng có đầy đủ thông tin
Trang 38* Áp lực của nhà cung ứng
Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm/dịch vụ cung ứng Do đó, nhà cung ứng có thể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất
Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược với các điều kiện làm tăng quyền lực của người mua Áp lực từ nhà cung ứng sẽ tăng lên nếu :
Chỉ có một số ít các nhà cung ứng
Khi sản phẩm thay thế không có sẵn
Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của khách hàng
Khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi các đối thủ của người mua
Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung ứng Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước
Trang 39CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất
và tiêu thu sản phẩm thép của Công ty cổ phần gang thép Thái nguyên với lợi thế về nguồn tài nguyên và lao động…Giải quyết vấn đề trên, đề tài tập trung vào một số vấn đề chủ yếu như sau:
- Hệ thống một số cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm hàng hóa, phát triển bền vững…
- Thực trạng về phát triển sản xuất hàng hóa của công ty, đặc biệt đối với những sản phẩm có ưu thế
- Từ thực tiễn trên, rút ra hạn chế, nguyên nhân và đưa ra giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Cơ sở phương pháp luận
Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong trạng thái vận động và phát triển và trong mối quan hệ biện chứng với các sự vật, hiện tượng khác
2.1.2 Chọn địa bàn nghiên cứu
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, luận văn chủ yếu nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Ngoài ra, tác giả tiến hành lựa chọn một số doanh nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để phục vụ cho việc nghiên cứu Mặt khác, tác giả còn điều tra về khách hàng tại tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh lân cận
2.1.3 Phương pháp thu thập tài liệu
* Thu thập tài liệu thứ cấp: Thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn tài
liệu như: Sách, báo, tạp chí chuyên ngành, một số website, các báo cáo tổng kết và
Trang 40hội thảo của các ban ngành, các tổ chức kinh tế và các cơ quan nghiên cứu, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan và các thông tin từ các Công ty thép cung cấp Qua đó, phân tích, đánh giá tổng quan tình hình sản xuất, tiêu thụ thép trên thế giới và Việt Nam nói chung và tình hình sản xuất, tiêu thụ và năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên nói riêng
* Thu thập tài liệu sơ cấp: Để so sánh năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Gang thép Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tác giả sử dụng cách tiếp cận theo khu vực và phân chia các doanh nghiệp trên địa bàn theo hai khu vực là doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước
Để đánh giá các yếu tố liên quan đến sản phẩm thép như chất lượng, chủng loại và nhãn hiệu sản phẩm… tác giả tiến hành điều tra thăm dò ý kiến khách hàng tại Thái Nguyên và các tỉnh lân cận và tập trung nghiên cứu số liệu của công ty trong các năm gần đây để phân tích
2.1.4 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập sẽ được tiến hành chọn lọc, hệ thống hoá để tính toán các chỉ tiêu phân tích phù hợp với đề tài nghiên cứu Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel Công cụ phần mềm này được kết hợp với phương pháp phân tích chính được vận dụng là thống kê mô tả để phản ánh thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên thông qua các số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, được thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu, sơ đồ và đồ thị
2.1.5 Phương pháp phân tích
2.1.5.1 Phương pháp tổng quan lịch sử
Tổng quan lịch sử là tóm tắt những hiểu biết về những vấn đề, những lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến luận văn Sử dụng phương pháp này trong việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh, thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Đồng thời,