Báo cáo đề tài quản lý trang thiết bị của khoa Công nghệ thông tin. Tập trung nghiên cứu cách thức quản lý trang thiết bị, vật tư, phòng ốc của khoa Công nghệ thông tin. Tiến hành phân tích, thiết kế phần mềm quản lý các chức năng trên.
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
BÁO CÁO TIỂU LUẬN CHUYÊN NGÀNH
PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT MODULE QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ CỦA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Version 1.0)
GVHD: Nguyễn Thành Sơn
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Vũ Trường Giang 12110039
-Lâm Khánh Tài – 12110168
Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
BÁO CÁO TIỂU LUẬN CHUYÊN NGÀNH PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT MODULE QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ CỦA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Version 1.0)
Trang 3Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này chúng em xinh trân trọng cám ơn Ban lãnhđạo Khoa Công nghệ thông tin, Văn phòng Khoa Công nghệ thông tin, Vănphòng Trung tâm tin học Xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Văn Long vàthầy Huỳnh Trung Hiếu đã có nhưng giải đáp và đóng góp quý báu cho chúng
em để hoàn thiện phần mềm Đặc biệt, chúng em xin cám ơn sâu sắc đến thầyNguyễn Thành Sơn, đã trực tiếp hướng dẫn chúng em hoàn thành tiểu luậnnày
Vì thời gian tìm hiểu và thực hiện có hạn, cũng như kiến thức bản thân cònnhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sựnhận xét, phê bình, góp ý từ các thầy cô Khoa Công nghệ thông tin để chúng
em có thể học hỏi và phấn đấu thêm, cũng như có những biện pháp cải thiện
và nâng cấp phần mềm nếu có điều kiện sau này
Cuối cùng, xin kính chúc Ban lãnh đạo Khoa và quý thầy cô lời chúc sứckhỏe, thành đạt và hạnh phúc trong cuộc sống và công tác
Tp Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2015 Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Vũ Trường GiangLâm Khánh Tài
Trang 4LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2015
(Ký tên)
Trang 5LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2015
(Ký tên)
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Từ điển dữ liệu bảng TAIKHOAN 37
2 Bảng 3.2 Từ điển dữ liệu bảng PHONG 38
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNHST
T
KÍ HIỆU TÊN SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH TRANG
1 Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống 15
2 Hình 2.2 Biểu đồ Usecase tổng quát 16
3 Hình 2.3 Sơ đồ Usecase Đổi mật khẩu 17
4 Hình 2.4 Sơ đồ Usecase Chỉnh sửa
thông tin cá nhân
9 Hình 2.10 Sơ đồ Usecase Thanh lý 24
10 Hình 2.11 Sơ đồ Usecase Thống kê 25
11 Hình 2.12 Sơ đồ tuần tự hoạt động Đăng
18 Hình 2.19 Sơ đồ tuần tự hoạt động
Thanh lý Điểu chuyển
33
19 Hình 2.20 Sơ đồ tuần tự hoạt động
Thống kê
34
Trang 820 Hình 3.1 Sơ đồ class mức phân tích 35
21 Hình 3.2 Sơ đồ class mức chi tiết 36
22 Hình 3.3 Sơ đồ quan hệ 36
23 Hình 4.1 Biểu đồ trạng thái của giao
diện cho user Giảng Viên
45
24 Hình 4.2 Biểu đồ phân cấp giao diện
cho user Giảng Viên
45
25 Hình 4.3 Biều đồ trạng thái của giao
diện cho user Admin
46
26 Hình 4.4 Biểu đồ phân cấp giao diện
cho user Admin
47
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH 7
MỤC LỤC 9
LỜI MỞ ĐẦU 11
NỘI DUNG 11
I ĐẶC TẢ HỆ THỐNG: 11
1 Tổng quan về quản lý trang thiết bị cơ sở vật chất của khoa Công nghệ thông tin: 12
2 Thực trạng việc quản lý trang thiết bị cơ sở vật chát hiện tại: 12
3 Giải pháp: 12
II PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 12
1 Đặc tả các chứ năng: 12
2 Sơ đồ hoạt động của hệ thống: 14
3 Sơ đồ Usecase: 15
a Usecase tổng quát: 15
b Usecase Đổi mật khẩu: 16
c Usecase Chỉnh sửa thông tin cá nhân: 17
d Usecase Cập nhật phòng 18
e Usecase Cập nhật loại thiết bị: 19
f Usecase Cập nhật thiết bị: 20
g Usecase Cập nhật tài khoản: 21
h Usecase Đăng kí mượn phòng: 22
i Usecase Thanh lý/ Dieu chuyen: 23
j Usecase Thống kê: 24
4 Sơ đồ tuần tự: 25
a Sơ đồ tuần tự của Usecase Đăng nhập: 25
b Hoạt động Cập nhật phòng: 26
c Hoạt động Xem danh sách phòng: 27
d Hoạt động Cập nhật loại thiết bị: 28
e Họat động Cập nhật thiết bị: 29
f Hoạt động Cập nhật tài khoản: 30
g Hoạt động Đăng kí mượn phòng: 31
h Hoạt động Thanh lý Điều chuyển: 32
Trang 10i Hoạt động Thống kê: 33
III PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DỮ LIỆU: 34
1 Thành phần dữ liệu mức quan niệm: 34
a Sơ đồ Class mức phân tích: 34
b Sơ đồ Class mức chi tiết: 35
2 Thành phần dữ liệu mức tổ chức: 36
a Sơ đồ quan hệ: 36
b Từ điển dữ liệu: 36
IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN: 44
V KẾT LUẬN 46
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Cơ sở vật chất là thứ thiết yếu cho hoạt động giảng dạy của trường học,nhất là đối với các trường đại học thì trang thiết bị, cơ sở vật chất tốt, đượcquản lý hiệu quả sẽ giúp cho việc học tập và giảng dạy trở nên tốt hơn
Khoa Công nghệ thông tin quản lý nhiều phòng học chức năng và trangthiết bị đặc thù với tính chất giảng dạy của khoa Thực tế việc quản lý trên chủyếu dựa vào các sổ sách, tài liệu giấy, chưa có công cụ hỗ trợ Việc xây dựngmodule quản lý phòng học và trang thiết bị giúp khoa nói riêng và nhà trườngnói chung chủ động trong việc kiểm soát và đánh giá tình hình cơ sở vật chấtđáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập, có kế hoạch nâng cấp, mua mới hoặcthay thế phù hợp, đảm bảo thống kê chính xác tài sản, tránh hư hao và mấtmác
Phương pháp nghiên cứu: theo phương pháp phân tích thiết kế hướng đốitượng, sử dụng mô hình UML
Các công cụ phần mềm được sử dụng: Visual studio 2013, SQL server
2012, Enterprise Architect
Môi trường lập trình và môi trường sever cho hệ thống:
Môi trường lập trình: Visual Studio 2013 trên Notebook Acer Aspire V5 –471G, Intel Core-i5 3317U 1.7Ghz Boot 2.6Ghz, RAM 12Gb, NVIDIAGeForce GT 620M 1Gb Graphic
Môi trường sever: SQL Sever 2012 trên Notebook HP 431, Intel Core-i52450M 2.5Ghz Boot 3.1Ghz, RAM 64Gb, AMD Radeon HD 7450M 1GbGraphic
Nội dung của đề tài gồm có:
i KHẢO SÁT: Tìm hiểu thực tế về cách thức quản lý trang thiết bị củakhoa Công nghệ thông tin, đánh giá được thực trang hiện tại, tìm ra mặthạn chế để xây dựng module chức năng tốt hơn
ii PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG: Thông qua việc tìm hiểuthực tế, xác định được các yêu cầu chức năng cụ thể mà hệ thốngmodule cần có, xây dựng được mô hình chức năng tổng quát, sau đó đisâu vào từng chức năng hoạt động cụ thể
iii PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DỮ LIỆU: Từ những dữ liệu có được từviệc phân tích, triển khai xây dựng mô hình quan hệ cơ sở dữ liệu từkhái quát đến chi tiết, tiến hành thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống
iv THIẾT KẾ GIAO DIỆN: Thiết kế giao diện phân cấp chức năng củamodule từ đó triển khai xây dựng giao diện trực quan cho hệ thống, xâydựng thuật toán và chạy demo
Trang 12NỘI DUNG
I ĐẶC TẢ HỆ THỐNG:
1.Tổng quan về quản lý trang thiết bị cơ sở vật chất của khoa Công nghệ thôngtin:
Khoa Công nghệ thông tin là 1 trong 15 khoa trực thuộc của trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Với đặc trưng riêng về tính chấtngành nghề, khoa được trường phân công quản lý hệ thống các phòng họcchức năng, hệ thống trang thiết bị phù hợp cho việc giảng dạy và học tập Việcquản lý được phân công riêng cho một cán bộ chuyên trách, trực tiếp quản lýtoàn bộ thông tin cơ sở vật chất trang thiết bị của khoa, và chịu sự giám sát củalãnh đạo khoa Các thông tin trên được lưu trữ lại tiện cho việc thống kê vàbáo cáo sau này
2 Thực trạng việc quản lý trang thiết bị cơ sở vật chát hiện tại:
Hiện nay việc quản lý trang thiết bị cơ sở vật chất của khoa Công nghệthông tin do thầy Nguyễn Văn Long phụ trách Công việc chủ yếu là thống kêphòng học, phòng chức năng, trang thiết bị có ở mỗi phòng, lưu trữ lại dướidạng các bảng số liệu và in thành các tập hồ sơ để lưu trữ Qua đó, có thể thấymột số mặt hạn chế như:
Khó khăn trong việc cập nhật thông tin: mỗi khi thêm hoặc thay đổi thiết bịnào đó trong phòng, cần phải thay đổi toàn bộ bảng số liệu của phòng đó,hoặc chấp nhận chỉnh sửa trực tiếp bằng tay(hạn chế do vấn đề khách quan
về tính đúng đắn của thông tin)
Khó khăn trong việc tìm kiếm: khi muốn tìm kiếm thông tin một thiết bịnào đó thì mất rất nhiều thời gian do lưu trữ dưới dạng bảng số liệu trêngiấy
Dễ bị thất lạc, mất mác thông tin: lưu trữ thông tin trên giấy dễ xảy ra mấtmác thông tin do thất lạc tài liệu hoặc các sự cố như cháy nổ, thảm họa tựnhiên,…
Hạn chế khi muốn thống kê, kiểm tra: khi lãnh đạo khoa muốn kiểm tra tìnhhình quản lý sẽ mất thời gian trong việc tìm kiếm, sắp xếp và thống kê cácthông tin trên giấy
Trang 13 Tiết kiệm thời gian và công sức, có thể thực hiện việc quản lý mọi lúc mọinơi do module có thể được cài đặt ở nhiều máy khác nhau.
Dễ dàng cho việc thống kê và kiểm tra, chỉ với vài cú click đơn giản thìlãnh đạo của khoa đã có thể nắm rõ tình hình quản lý
II PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Ví dụ: một số phòng thuộc khoa Công nghệ thông tin:
Phòng A1-305, A1-905 Tòa nhà Trung Tâm
Phòng máy A5-203, A5-204, A5-301, A5-302, A5-303, A5-304
Quản lý trang thiết bị: quản lý các thiết bị, đồ dùng đặc thù thuộc mỗi phòngban, từ các thiết bị phổ thông như: bàn ghế, tủ hồ sơ, đèn, quạt, máy chiếu,máy in,… đến các thiết bị đặc thù như: máy tính bộ, máy tính xách tay, tủsever, máy chiếu, máy chủ, switch, modem wifi, router, v.v…
Với mỗi trang thiết bị đều có một mã số riêng để quản lý, thông tin về cấuhình, đặc điểm, ngày mua, giá trị, tình trạng Thiết bị được chia làm 2 loại:Thiết bị cố định và thiết bị di động Thiết bị cố định có giá trị từ 5,000,000 trởlên, thiết bị di động sẽ có giá trị dưới 5,000,000
Ngoài 2 loại thiết bị chính đó còn có những thiết bị thay thế được như: chuột,bàn phím… Chúng thường có giá trị rất nhỏ khoa có thể thay thế mà khôngcần đến sự quản lý của nhà trường Trang thiết bị sẽ có một giá trị khấu hao đểtính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vàochi phí thiết bị trong thời gian sử dụng thiết bị đó
Sau mỗi một năm giá trị còn lại của thiết bị sẽ giảm 20%, sau 5 năm giá trị cònlại của thiết bị sẽ là không, lúc đó tùy vào tình trạng thiết bị mà có biện pháp
Trang 14thay thế/ thanh lý, v.v Trong quá trình sử dụng, thiết bị sẽ bị hư hỏng sẽđược đem đi bảo trì, mỗi lầm bảo trì thì sẽ lưu lại thông tin sửa chữa và sẽ lưuthông tin sữa chửa 10 lần gần nhất.
Ví dụ: trang thiết bị thuộc một số phòng ban:
Phòng A1-305 tòa nhà Trung tâm: Máy tính bộ, Máy in laser, Máy inkim, Máy photocopy, Máy Fax, Máy scanner, Bộ lưu trữ điện, Bìnhđun nước, Loa máy tính, Quạt đứng, Tủ hồ sơ, Bàn máy tính,…
Phòng máy 5-6: Thiết bị chống sét, Quạt thông gió, Kệ để dép, Mànchiếu treo tường, Máy lạnh National, Máy lạnh Toshiba, Máy lạnhDaikin, Switch Cisco
Phòng máy A5-203: Project Panasonic, Màn chiếu điện Dalite,Switch Cisco, Tủ Rack AMPC, Máy tính bộ HP, Chân giá đỡ,Amplifier Denon, CD Player Denon, Ổn áp Hasinco, Mouse Apple,Bàn máy tính, Ghế nệm xoay,…
Quản lý việc cho mượn phòng học: việc đăng ký mượn phòng sẽ được mở vàođầu học kỳ và đăng ký trong vòng 1 tuần Nếu sau một tuần hệ thống đóngviệc đăng ký thì người dùng nào quên chưa đăng ký có thể liên hệ người quản
lý để đăng ký
Dựa vào các chức năng của phần mềm quản lý, sẽ có 2 loại tài khoản đăngnhập hệ thống:
Tài khoản người quản lý (Admin): là người trực tiếp quản lý phần mềm
hệ thống, là người có quyền cao nhất, thực hiện mọi thao tác thêm xóasửa, quản lý việc cho mượn phòng học và trang thiết bị Bên cạnh đócòn có tài khoản riêng dành cho lãnh đạo khoa (Trưởng khoa, phó khoa)
có thể đăng nhập vào để giám sát, đánh giá công việc quản lý
Tài khoản người dùng (giảng viên khoa Công nghệ thông tin hoặc cáckhoa khác): các giảng viên sẽ sử dụng tài khoản đăng nhập vào hệ thống
để đăng ký mượn phòng hoặc trang thiết bị Tài khoản gồm có các thôngtin: Mã số giảng viên, họ tên, số điện thoại, email
Trang 152 Sơ đồ hoạt động của hệ thống:
Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống
Mô tả: Người sử dụng chạy ứng dụng sau đó Đăng nhập bằng tài khoản và mậtkhẩu đã đăng kí, hệ thống sẽ kiểm tra và phân quyền dựa trên loại tài khoản(Người quản lý/Người dùng), tùy vào yêu cầu chức năng mà thao tác dựa trênphân quyền người sử dụng, cuối cùng là Xác nhận thao tác, có thể tiếp tục cácthao tác khác hoặc thoát khỏi chương trình tùy theo người sử dụng
Trang 17b Usecase Đổi mật khẩu:
Người quản lý/Người dùng (Admin/Giảng viên) sau khi đăng nhập có thể thayđổi mật khẩu mới, thể hiện thông qua sơ đồ Usecase bên dưới:
Hình 2.3 Sơ đồ Usecase Đổi mật khẩu
Trang 18c Usecase Chỉnh sửa thông tin cá nhân:
Người quản lý/Người dùng sau khi đăng nhập có thể thay dổi thông tin cánhân tài khoản của mình, thể hiện thông qua sơ đồ Usecase bên dưới:
Hình 2.4 Sơ đồ Usecase Chỉnh sửa thông tin cá nhân
Trang 19d Usecase Cập nhật phòng
Sau khi đăng nhập, Người quản lý có thể thực hiện các chức năng: Thêmphòng, Sửa phòng, Xóa phòng trong phần cập nhật phòng, riêng Sửa và Xóaphòng yêu cầu phải Xem danh sách phòng để chọn phòng cần sửa/xóa, đượcthể hiện qua sơ đồ Usecase bên dưới:
Hình 2.5 Sơ đồ Usecase Cập nhật phòng
e Usecase Cập nhật loại thiết bị:
Trang 20Người quản lý muốn Thêm một loại thiết bị cần vào mục Công cụ quản trị, thểhiện qua sơ đồ Usecase bên dưới:
Hình 2.6 Sơ đồ Usecase Cập nhật loại thiết bị
f Usecase Cập nhật thiết bị:
Trang 21Người quản lý muốn Thêm một thiết bị cần xem và chọn phòng để thêm vào
từ danh sách, để Xóa/ Sửa thiết bị cần xem chi thiết danh sách thiết bị trongphòng, thể hiện qua sơ đồ Usecase bên dưới:
Hình 2.7 Sơ đồ Usecase Cập nhật thiết bị
g Usecase Cập nhật tài khoản:
Trang 22Người quản lý là người trực tiếp đưa ra quyết định đối với các tài khoản Ngườidùng khác, gồm có: Thêm tài khoản, Xóa tài khoản, Chỉnh sửa, riêng Xóa vàChỉnh sửa yêu cầu phải chọn tài khoản cần xóa/sửa từ danh sách hiện có, thểhiện qua sơ đồ Usecase bên dưới:
Hình 2.8 Sơ đồ Usecase Cập nhật tài khoản
h Usecase Đăng kí mượn phòng:
Trang 23Người dùng có thể lựa chọn Đăng kí mượn bằng cách chọn phiếu mượn phòngsau đó điền vào phiếu đăng kí mượn, thể hiện qua sơ đồ Usecase bên dưới:
Hình 2.9 Sơ đồ Usecase Đăng kí mượn phòng
i Usecase Thanh lý/ Dieu chuyen:
Trang 24Người quản lý có thể thực hiện Thanh lý/ Dieu chuyen thiết bị (thiết bị hưhỏng, hoặc theo yêu cầu) bằng cách chọn mục Thanh lý/ Điều chuyển, thể hiệnqua sơ đồ Usecase bên dưới:
Hình 2.10 Sơ đồ Usecase Thanh lý/ Điều chuyển
j Usecase Thống kê:
Trang 25Người quản lý thực hiện Thống kê đối với tài sản và thiết bị được quản lý tùytheo các yêu cầu được đặt ra, thể hiện qua sơ đồ Usecase bên dưới:
Hình 2.11 Sơ đồ Usecase Thống kê
4 Sơ đồ tuần tự:
Trang 26a Sơ đồ tuần tự của Usecase Đăng nhập:
Để đăng nhập vào hệ thống, người sử dụng sau khi khởi động giao diệnchương trình sẽ được yêu cầu nhập ID tài khoản và mật khẩu, sau khi xác nhậnthì hệ thống sẽ kiểm tra xem có trùng khớp với cơ sở dữ liệu không, nếu trùngkhớp thì đăng nhập thành công, nếu không sẽ yêu cầu nhập lại, thể hiện qua sơ
đồ bên dưới:
Hình 2.12 Sơ đồ tuần tự hoạt động Đăng nhập
b Hoạt động Cập nhật phòng:
Trang 27Để cập nhật phòng, Người quản lý (Admin) chọn vào mục Công cụ quản trị,sau đó chọn Xem danh sách phòng, tiếp theo tùy theo yêu cầu mà thực hiệnThêm/Sửa/Xóa, khi đó hệ thống sẽ kiểm tra xem các thao tác đưa ra có phùhợp với cơ sở dữ liệu hay không để thực hiện, thể hiện qua sơ đồ bên dưới:
Hình 2.13 Sơ đồ tuần tự hoạt động Cập nhật phòng
c Hoạt động Xem danh sách phòng: