1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn vẽ tấm sheet metal trong phần mềm creo parametric

253 2,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn vẽ tấm sheet metal trong phần mềm creo parametric từ cơ bản đến nâng cao Sheetmetal application: chuyển từ môi trường part solid sang môi trường sheetmetal.Pro sheetmetal cung cấp cho chúng ta các lệnh tạo thành và tạo hình cơ bản và nâng cao.

Trang 1

Lời nói đầu

Pro/Sheet Metal là một modun riêng trong Pro/E Modun này có chức năng

hổ trợ trong quá trình thiết kế các chi tiết dạng tấm Nhiều năm trở lại đây các chi tiết dạng tấm mỏng được xử dụng khá nhiều trong gia đình và các ngành sản xuất Tuy nhiên các chi tiết này có nhiều đặc điểm khác biệt với các chi tiết dạng khối nên việc thiết kế chi tiết bằng các lệnh trong Solid Part gặp khá nhiều khó khăn đồng thời hiệu quả thiết kế không cao.Modun Sheet Metal ra đời cung cấp tập lệnh khá đầy đủ đã đơn giản và làm hiệu quả quá trình thiết kế

Tập lệnh trong Sheet Metal kế thừa các tập lệnh trong Solid Part đồng thời phát triển nâng cao nhiều tập lệnh khác giúp quá trình thiết kế trở nên đơn giản hơn Để vận dụng và thiết kế tốt cần hiểu rõ các tập lệnh cả về ý nghía lẫn cách thức thực hiện và cần vận dụng một cách linh hoạt

Khi nhận được để tài này nhóm em cũng khá bở ngỡ và khó khăn trong việc tìm tài liệu xong với sự nổ lực chúng em đã hoàn thành bài tiểu luận trong thời gian cho phép Tuy vậy với thời gian có hạn chúng em chỉ đưa ra những mục tiêu cụ thể Qua đồ án này chúng em muốn cung cấp những nội dung kiến thức cơ bản và quan trọng trong tập lệnh của Pro/ Sheet Metal Hi vọng đồ án này sẽ trở thành tài liệu tham khảo hữu ích đối với tất cả mọi người những ai cần trao dồi kiến thức trong Modun này

Trong quá trình thực hiện đồ án chắc chắn có những sai hỏng nhất định mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài tốt nghiệp tới của chúng em sẽ hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

Mục lục

Lời nói đầu 1

Phần I Tổng Quan 3

Chương I Quan Tổng Về Pro Engineer 3

Chương II Tổng quan về Pro/Sheetmetal 5

1 Một số hình ảnh về các sản phẩm trong Sheetmetal 5

2 Thiết kế sản phẩm với Pro/Sheetmetal 6

3 Phương pháp làm việc với Pro/sheetmetal 6

4 Các dạng tạo hình trong sheetmetal 7

5 Tính ưu việc của sheetmetal 7

6 Tập lệnh và đường dẫn 8

Phần II PRO/SHEETMETAL 9

Chương I THIẾT KẾ 9

I Lệnh Tạo Thành 9

II Bài tập thiết kế 85

CHƯƠNG II: SHEETMETAL DESIGN INFOMATION 188

Chương III DOCUMENTING SHEETMETAL DESIGN 231

Phần III KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG 252

Phần Phụ Lục 253

Trang 3

Phần I Tổng Quan

Chương I Quan Tổng Về Pro Engineer

 Cũng giống như những phần mềm khác Catia, Unigraphics NX, deas…,Proengineer là một trong những phần mềm rất mạnh và nổi tiếng trong lĩnh vực CAD/CAM/CNC Tùy vào thế mạnh của mỗi phần mềm mà chúng có những ứng dụng chuyên biệt: Catia, Unigraphics NX phục vụ triệt để cho ngành công nghiệp hàng không, ôtô, tàu thủy Pro/Engineer phục vụ rất tốt cho ngành cơ khí khuôn mẫu (thiết kế và gia công) như khuôn dập, khuôn rèn, khuôn nhựa… Hiện nay, số nước sử dụng Pro/E trên thế giới rất nhiều, kể cả Việt Nam(chiếm trên 75%) đặc biệt là châu

I-âu Phần mềm này giúp giải quyết từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối của việc thiết kế chế tạo ra sản phẩm một cách chính xác và hiệu quả đặc biệt là giảm tối thiểu giá thành sản phẩm, pro e là phần mềm linh hoạt cho phép người dùng sủa chữa mẫu thiết kế, có khả năng giao tiếp với các mâu thiết kế của các phần mềm khác ngoài ra nó còn hổ trợ trong việc thiết kế khuôn và phân tích đánh giá trong quá trình chế tạo một tính năng ưu việc của pro e là cho phép xuất chương trình

NC để gia công trên máy CNC

 Giới thiệu sơ lược một số module trong Pro và khả năng của chúng

 Pro/DESIGN: hỗ trợ thành lập mô hình 3D, sơ đồ khối, xây dựng kế hoạch thiết kế và mối quan hệ phụ thuộc, giúp cho sự phân tích nhanh và hiệu quả và sắp xếp phương án

 Pro/ASSEMBLY: tạo điều kiện thiết lập dễ dàng chi tiết vào hệ thống và dưới hệ thống Nó hỗ trợ cho phần lắp ráp và lắp ráp nhóm, giải quyết tình huống xung đột, thiết kế thay đổi…

 Pro/MANUFACTURING: bao gồm dữ liệu NC, mô phỏng, format dữ liệu

CL, thư viện các phần tử

 Pro/MESH: hỗ trợ tái tạo mạng lưới cho việc phân tích phần tử hữu hạn (FEA), xác định điều kiện biên…

 Pro/SHEETMETAL: module hỗ trợ thiết kế những chi tiết có dạng tấm,

vỏ, và hỗ trợ cho việc tạo lập các chi tiết phát triển kể cả chuẩn bị cho chương trình NC cho sản xuất

 Pro/SURFACE: module hỗ trợ vẽ, tạo các mặt tự do (Free Form), xử lý các mặt cong và bề mặt phức tạp

Trang 4

 Pro/MECHANICA: Mô phỏng động học, kiểm nghiệm ứng suất, chuyển

vị, biến dạng tuyến tính và phi tuyến, xác định và dự đoán khả năng phá hủy vật liệu…

 Pro/FEATURE: mở rộng khả năng thiết lập những phần tử thiết kế bằng thư viện của các bộ phận, nhóm, tái tạo các hình dạng chuẩn và dưới nhóm

 Pro/LIBRARY: module chứa thư viện rộng lớn của các phần tử trên chuẩn (chi tiết, phần tử thiết kế tiêu chuẩn, dụng cụ, khớp nối…), có thể bổ sung hoặc hiệu chỉnh

 Pro/MOLD: module thiết kế khuôn

 Pro/DRAFT: module hỗ trợ biểu diễn 2D, tạo điều kiện đọc bản vẽ của các

hệ CAD khác và bổ sung module 3D về thiết kế thông số

Ngoài những module trên còn có nhiều module khác nũa các bạn có thể tìm

và tham khảo thêm

Trang 5

Chương II Tổng quan về Pro/Sheetmetal

1 Một số hình ảnh về các sản phẩm trong Sheetmetal

Trang 6

2 Thiết kế sản phẩm với Pro/Sheetmetal

Tại sao sheetmetal lại ra đời?

Những chi tiết khác nhau thì có những phương pháp gia công khác nhau Những chi tiết dạng tấm không thể sử dụng cùng phương pháp gia công của chi tiết dạng khối Do vậy module sheetmetal đã ra đời Pro/sheetmetal là một module trong pro/E hổ trợ thiết kế từ cơ bản đến hoàn chỉnh một bản thiết kế với kim loại tấm mỏng Pro/sheetmetal hổ trợ:

 Thiết kế và lắp ráp các chi tiết từ vỏ mỏng đến phức tạp

 Thêm các đối tượng tạo hình cho sheetmetal như cắt đột dập ở cả trạng thái định hình và trải phẳng

 Cho phép trải phẳng mô hình để xem xét

 Tính toán chiều dài phát triển của đối tượng

 Tạo và sử dụng bản uốn

 Thiết lập môi trường làm việc

3 Phương pháp làm việc với Pro/sheetmetal

như sau Các bạn có thể bỏ use default template và tùy chọn đơn vị

Trang 7

Sheetmetal application: chuyển từ môi trường part solid sang môi

trường sheetmetal Như vậy bắt buộc phải tạo hình trong môi trường solid trước khi qua sheetmetal

4 Các dạng tạo hình trong sheetmetal

 Walls – thành vách

 Forms – tạo hình

 Bends – dạng uốn

 Unbends và Flat pattern – Bỏ uốn và trải phẳng

 Bend backs – khôi phục trạng thái uốn

 Notches – dạng rảnh cắt

 Punches – dạng đột lổ

5 Tính ưu việc của sheetmetal

 Cho phép người dùng thiết kế dễ dàng các chi tiết dạng tấm

 Cho phép người dùng phân tích,kiểm tra,đánh giá trong lúc

thiết kế

 Cho phép lập các bảng báo cáo về khả năng uốn,bán kính

uốn để xem xét tính khả thi trong quá trình tạo hình

Trang 8

6 Tập lệnh và đường dẫn

Trang 9

Phần II PRO/SHEETMETAL

Chương I THIẾT KẾ

Pro sheetmetal cung cấp cho chúng ta các lệnh tạo thành và tạo hình cơ bản

và nâng cao Ngoài ra sheetmetal còn cung cấp cho chúng ta các lệnh để xem xét,phân tích trong quá trình thiết kế để đảm bảo độ chính xác và hợp lí nhất Trong phần này mình xin giới thiệu với các bạn

I Lệnh Tạo Thành

Trong Pro sheetmetal có hai loại thành Thành sơ cấp hay còn gọi là Primary Wall và thành thứ cấp- Secondary Wall Nếu tạo hình theo phương thức chuẩn( sheetmetal mode) thì thành sơ cấp là cái bắt buộc phải được tạo đầu tiên(nền tảng), sau đó thành thứ cấp hay các dạng tạo hình khác mới được xây dựng

1 Tạo thành sơ cấp

1.1 Mục tiêu:

 giúp các bạn hiểu thế nào là một Primary wall

 sử dụng thành thạo các lệnh tạo hình trong Primary wall

1.2 Thành sơ cấp

Primary wall được tạo nên mà không cần sự tồn tại hay gắn kết với một wall

khác và còn được gọi là Unattach Walls Nếu như ta tạo hình theo kiểu

Sheetmetal mode thì thành sơ cấp bắt buộc phải được tạo đầu tiên rồi sau đó mới phát triển tiếp các đối tượng khác

1.3 Lệnh tạo hình

sketch

Trang 11

Các bạn có thể điều chỉnh chiều sâu phát triển và bề dày như hình dưới

 Blind: nhập chiều dài phát triển

 Symmetric: phát triển theo hướng đối xứng với mặt phẳng vẽ sketch

 To selected: chọn bề mặt mà đối tượng phát triển tới

 Nhập bề dày vào ô kí hiệu mũi tên trên hình

nào đó

Các bước thực hiện lệnh như sau:

Nhấn chon Insert rồi chọn Revolve

Trang 13

Lưu ý:

 Có thể chọn các góc mặc định hoặc vào tùy chọn Variable

để nhập góc mong muốn hoặc vào Up to plane để chọn mặt

phẳng mà đối tượng xoay tới

 Có thể thay đổi các yếu tố đã thiết lập bằng cách chọn yếu tố cần thay đổi trong Element và nhấn Define để thay đổi

tròn xoay qua nhiều tiết diện khác nhau đối thiểu là hai,tối

đa không hạn chế,các tiết diện này phải cách nhau những

khoảng cho trước

Thực hiện lệnh như sau:

Trang 16

D Lệnh Plat :lệnh tạo hình dạng tấm phẳng

Thực hiện lệnh như sau:

Chọn lệnh

Chọn mặt phẳng và vẽ Sketch

Trang 17

Kết quả

kì và tiết diện luôn vuông góc với đường dẫn

Thực hiện lệnh như sau:

Chọn Edit và chọn Sweep

Trang 18

Vẽ đường dẫn

Vẽ tiết diện

Kết quả

Trang 19

Lưu ý: Tùy chọn

+ open ends: hai đầu đối tượng bị ở

+capped ends: đóng kín hai đầu đối tượng

F Ngoài các lênh trên một số lệnh khác như Wept Blend hay Variable Sweep cũng thực hiện tương tự như rong môi trường Solid Part

Swept Blend

Trang 20

Variable section Sweep

2 Lệnh tạo thành thứ cấp và lệnh tạo hình

Mục tiêu:

Cần hiểu rõ ý nghĩa các lệnh và cách thực hiện các lệnh trong phần này Phần này rất quan trọng,chi tiết chủ yếu được thiết kế bằng các lệnh này Trong phần này có nhiều lệnh rất khó thực hiện các bạn cần lưu ý

2.1 Lệnh Flat:

 Flat no use radius: lệnh tạo thành phẳng từ một cạnh của thành sơ cấp

nhưng giữa hai thành này không có góc uốn

Trang 21

 Thực hiện lệnh như sau

Bước 1: Tạo một thành sơ cấp như hình sau

Bước 2: thực hiện lệnh theo trình tự sau

Trang 22

Kích chon dấu khoanh trên lệnh

Trang 23

Nhấn chọn “Select item”để chọn cạnh trên đối tượng

Thay đổi giá trị góc

Trang 24

Vào shape để chỉnh sửa Sketch

Chỉnh sửa kích thước tiết diện rồi Done

Trang 25

Trong Offset cho phép nhập giá trị mà cạnh được chọn được Offset vào

Trang 26

Kết quả

 Flat use radius: tạo thành thứ cấp trên một cạnh của thành sơ cấp

nhưng giưa hai thành này có một bán kính cong

 Thực hiện lệnh như sau

Bước 1: tạo thành sơ cấp

câp

Trang 27

Bước 2:Chọn lệnh và thực hiện lệnh bình thường như trên

Lưu ý:Ở mục chứa USER DEFINDE có thể sổ thay đổi hình dạng chi tiết,

những hình dạng này được Pro hổ trợ

Trang 29

ở mục tiếp theo cho phép nhập góc

ở mục tiếp theo cho phép nhập bán kính và loại bán kính

Trong mục Shape cho phép sửa sketch Trình tự đã hướng dẫn

Mục Relief

Tạo vết hoặc không tạo vết ở chỗ tiếp xúc( hai đầu của sketch)

Trang 30

Tóm tắt như sau:

Trang 31

2.2 Lệnh plange: quét một tiết diện theo phương vuông góc với đương bend được chọn( thường là tiết diện hở).Khác với lệnh Flat lệnh Plange cho phép chọn nhiều cạnh cùng một lúc bằng cách nhấn giữ nút Ctrl và góc

có thể cho phép nhập giá trị 0

 Plange use radius: lệnh Plange sử dụng bán kính cong

 Trình tự thực hiện lệnh như sau:

Chọn lệnh

Chọn cạnh

Trang 32

Cho phép thay đổi hình dạng của thành được tạo,hình dạng được phần mềm hổ trợ

Trang 33

Vào mục Shape để chỉnh sửa Sketch

Trang 34

Vào Length để thay đổi chiều dài của đường Bend

Có các tùy chọn sau

 Blind :cho phép người dùng

 Chain End : điểm cuối

 To select đến một điểm, một mặt nào đó được chỉ ra

Vào Relief để tạo hình tại chỗ tiếp xúc ở hai đầu đoạn Bend

Mục Offset: hiệu chỉnh vị trí đặt cạnh.Thông thường vị trí đặt cạnh được

Pro mặt định,nhưng nếu muốn hiệu chỉnh thì Check vào mục Offset

Trang 35

 Add To Part edge: cạnh được chọn là phần cố định và phần thêm vào

 Automatic:mặc định trong Pro

 By value: cho phép người dùng nhập giá trị

Bend allowance: tính chiều dài cộng thêm vào cho việc uốn sau này

Có các tùy chọn sau

Developed Length calculation: tùy chọn yếu tố K hoặc Y và nhập giá trị Đây là hai yếu tố xuất hiện trong công thức liện hệ giữa các thành phần trong lệnh Bend Thông thường được Pro mặc định và tự tính toán nhưng nếu người dùng muốn thay đổi thì vào mục này

Developped Length for Arcs: dạng này cũng được sử dụng để thay đổi các giá trị nhưng dạng này được người dùng định nghĩa thành các bảng đầy đủ hơn Để hiểu rõ phần này các bạn cần chú ý đến chương sau

Trang 36

 Plange no use radius: gần giống như lênh Flat các bạn có thể thực hiện

tương tự

2.3 Lệnh Extended Wall:

 Lênh kéo dài một mặt phẳng thành theo phương vuông góc với thành, nhưng trong quá trình Extended sẽ không cho xuất hiện bán kính cong

đã tạo trước đó Không extended được với lệnh No Use Radiusplat Và

No Use Radius Plange

 Trình tự thực hiện lệnh như sau:

Bước 1: tạo chi tiết như hình sau

Bước 2:Vào lệnh Extended

Trang 37

Chọn cạnh cần Extend

Chọn mặt phẳng mà cạnh được chọn được kéo tới

Trang 38

Trong trường hợp này là mặt phẳng màu xanh

Trang 40

Lựa chọn mặt phẳng cố định trong quá trình trải phẳng

(Màu xanh)

Lại có hai tùy chọn:

 Unbend select: chọn từng mặt để Unbend

 Unbend All: unbend tất cả các mặt

Trong trường hợp này mình chọn Unbend All

Trang 41

Kết quả

2.5 Lệnh Bend Back

 Chức năng: lệnh dùng để trả lại hình dạng của chi tiết lúc chưa trải phẳng.Lệnh này thường kết hợp với các lệnh Unbend,Extruct cut để tạo hình cho chi tiết

 Thực hiện lệnh như sau

Chọn lệnh

Trang 42

Chọn Fixed Geo ( mặt phẳng cố định khi Bend) thường là mặt đã chọn khi Unbend(trong trường hợp này là mặt phẳng màu xanh)

Ở đây có hai tùy chọn

BendBack Sel: lựa chọn mặt muốn Bend Back

BendBack All: Bend Back tất cả các mặt

Ở đây mình chọn tùy chọn thứ hai và Done

Trang 44

Chọn mặt phẳng vẽ Sketch

Vẽ Sketch

Trang 45

Chọn loại mặt cắt

Kết quả

Trang 46

2.7 Lệnh Bend Features

 Chức năng: tạo uốn cho các chi tiết dạng phẳng,không tạo uốn tại vị trí cắt ngang qua một chi tiết Bend khác Lệnh này cho phép cắt qua những chi tiết được tạo hình bởi lệnh Form

 Đặc điểm

 Không thể copy một Bend Features từ lênh Mirror

 Bend Transition Area không có Relief

 Phân loại: có hai loại Bend chính là

 Angle Bend:tạo Bend với một góc cho trước và một bán kính Gốc được cho này xuyên suốt trục uốn.Loại này mặt định khi chọn lệnh

 Roll Bend:tạo Bend với một bán kính cho trước.Góc uốn phụ thuộc vào bán kính uốn và vật liêu của chi tiết cần uốn

Trang 48

Lựa chọn Option

Chọn Bend Tble

Chọn loại bán kính

Trang 49

Chọn mặt phẳng vẽ Sketch

Trang 50

Vẽ đường trục để uốn(trục uốn phải là đường thẳng)

Chọn hướng uốn và thay đổi hướng uốn

Trang 51

Chọn hướng phần cố định

Chọn hoặc không chọn Relief

Trang 52

Chọn góc uốn

Nhập bán kính uốn

Trang 54

Chọn lệnh và chọn Option

Chọn mặt phẳng vẽ Sketch

Trang 55

Vẽ trục Bend và chọn hướng Bend

Chọn hướng phần cố định

Nhập góc

Trang 56

Nhập bán kính

Kết quả

Trang 57

Lưu ý: Khi uốn mà không ra hình dạng đúng như mong muốn thì ta chỉnh

sửa hướng ở mục Sketch và hướng ở mục Bend side,mỗi một sự thay đổi sẽ cho một kết quả khác nhau

2.8 Lệnh Twist Wall

 Chức năng: tạo xoắn đối tượng theo một trục

 Thực hiện lệnh như sau:

Tạo chi tiết và một Point như trên hình

Chọn lệnh

Trang 58

Chọn một cạnh Attach trên chi tiết

Chọn Datum point mà trục đi qua

Nhập bề rộng ở đầu

Ngày đăng: 14/05/2017, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w