1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân

23 499 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết XuânSKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết XuânSKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết XuânSKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết XuânSKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết XuânSKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết XuânSKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết XuânSKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết XuânSKKN Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân

Trang 1

Vì vậy, để giúp học sinh nắm vững kiến thức kĩ năng làm nền tảng cho việc họctốt môn Toán là một vấn đề hết sức quan trọng đòi hỏi người làm công tác giáo dụcphải nghiên cứu, tìm những biện pháp giảng dạy hay, giúp học sinh dễ hiểu, phù hợp

để hình thành kiến thức, kĩ năng nhằm giúp học sinh học tốt môn toán Thực tế chothấy các em lớp 3 rất hiếu động nhớ nhanh nhưng cũng nhanh quên; đặc biệt trongchương trình toán 3 quan trọng nhất là bảng cửu chương Nếu các em không ghi nhớđược bảng cửu chương thì không thể nào các em có thể học được môn toán nóichung và các môn học khác nói riêng Đã nhiều năm tôi làm công tác chủ nhiệm lớp

3 nên tôi rất trăn trở để tìm ra biện pháp mới nhằm cải thiện tình trạng học sinh nhớtrước quên sau Qua tìm hiểu các phương pháp toán học và trao đổi với bạn bè, đồngnghiệp, qua tìm hiểu tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 3, Tôi đã tìm ra một số biện pháp

và áp dụng vào thực tế học sinh của mình thấy có hiệu quả, nay xin được chia sẻ

cùng mọi người đề tài: “Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3 ở trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân”.

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

Giúp học sinh học tốt môn Toán, nắm được các dạng toán, có kỹ năng làmbài, để giải được các bài toán trong chương trình Toán lớp 3

Trang 2

Tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu có liên quan Chương trình sách giáo khoatoán 3, trao đổi với đồng nghiệp với học sinh và tự rút ra những kinh nghiệm hayphù hợp để giảng dạy cho học sinh.

3 Đối tượng nghiên cứu:

Các biện pháp, phương pháp giáo dục môn toán ở cấp tiểu học

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Công tác giảng dạy và quá trình học toán của học sinh lớp 3 Trường TH NguyễnViết Xuân, năm học 2015 - 2016

5 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp đàm thoại, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp với học sinhlớp 3

Theo điều 30 chương IV điều lệ Trường tiểu học Ban hành kèm theo Quyết

định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo qui định giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục họcsinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục tiểuhọc cho nên công tác chủ nhiệm lớp là trách nhiệm của giáo viên Giáo viên chủnhiệm quyết định chất lượng dạy - học của học sinh Làm tốt công tác chủ nhiệmtức là người giáo viên đã hoàn thành tốt việc giảng dạy các bộ môn và tổ chức giáodục, rèn luyện đạo đức cho học sinh; vai trò của người giáo viên chủ nhiệm hết sứcquan trọng, giáo viên chủ nhiệm dạy rất nhiều các môn học và là người chịu tráchnhiệm chính trong việc nhận xét đánh giá học sinh hoàn thành chương trình lớp học.Đối với môn toán ở tiểu học nói chung tuy không phải là khó nhưng học tốt môn

Trang 3

toán bậc tiểu học đó chính là nền tảng để các em phát huy học tốt các môn học khác

và các em phát triển môn toán lên các bậc học cao hơn

Môn toán có hệ thống kiến thức cơ bản cung cấp những kiến thức cần thiết,ứng dụng vào đời sống sinh hoạt và lao động Những kiến thức kĩ năng toán học làcông cụ cần thiết để học các môn học khác và ứng dụng trong thực tế đời sống.Toán học có khả năng to lớn trong giáo dục học sinh nhiều mặt như: Phát triển tưduy lôgic, bồi dưỡng những năng lực trí tuệ (Trừu tượng hoá, khái quát hoá, phântích, tổng hợp, chứng minh, so sánh,… ) Nó giúp học sinh giải quyết mọi vấn đềtrong cuộc sống bằng tư duy logic Thông qua môn toán trang bị cho học sinh một

hệ thống kiến thức và kĩ năng cơ bản, cần thiết cho việc học tập tiếp hoặc đi vàocuộc sống Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức vào hoạt động thiết thực trong đờisống, từng bước hình thành, rèn luyện thói quen phương pháp và tác phong làm việckhoa học, phát triển hợp lí phù hợp với tâm lí của từng lứa tuổi Tạo tiền đề cho họcsinh học tốt các môn học khác

2 Thực trạng của vấn đề.

Năm học 2015- 2016 tôi được giao nhiệm vụ làm công tác chủ nhiệm lớp 3A;tổng số học sinh 22 em Trong đó có tới 5 em tiếp thu môn toán chậm so với các bạnkhác Qua tìm hiểu từ giáo viên chủ nhiệm năm học trước được biết; có 5 em thuộc

hộ gia đình nghèo; 3 em thuộc hộ cận nghèo; 4 em hiện ở với ông bà nội, ngoại vì

bố mẹ đi làm công nhân Ngoài giờ học ở trường, về nhà các em còn phụ giúp giađình một số công việc quá sức của các em Như vậy trách nhiệm nặng nề thuộc vàongười giáo viên trực tiếp đứng lớp

Mặt khác, qua nhiều năm tôi làm công tác chủ nhiệm lớp 3 Bản thân là người

có tinh thần trách nhiệm, có kiến thức về chuyên môn và luôn tìm tòi ứng dụng cácphương pháp dạy học mới nhằm đem lại chất lượng trong giáo dục nói chung vàtrong môn toán nói riêng

Sau 2 tuần nhận lớp tôi đã ôn tập bổ sung kiến thức cũ của năm học trước (lớp2); lúc này tôi cho học sinh làm một bài kiểm tra để phân loại học sinh theo từngmạch kiến thức; kết quả như sau:

+ Chưa thuộc bảng nhân, chia ở lớp 2: 18/22 học sinh

+ Chưa nắm vững cách đọc, viết và so sánh số tự nhiên: 20/22 học sinh

Trang 4

+ Chưa biết đặt tính, thực hiện phép tính: 20/22 học sinh.

+ Giải toán có lời văn chưa được: 18/22 học sinh

+ Chưa thuộc các quy tắc đã học trong giải toán: 20/ 22 học sinh

Đứng trước thực trạng trên, là giáo viên chủ nhiệm lớp 3A tôi thật sự băn khoăn

và đặt ra nhiệm vụ là làm thế nào để bồi dưỡng, hình thành cho học sinh những kiếnthức cơ bản giúp học sinh học tốt môn toán

3 Nội dung và hình thức của giải pháp

a Mục tiêu của giải pháp

Áp dụng đề tài này, chất lượng đại trà lớp 3A của trường nâng cao rõ rệt

Giúp các em nắm vững các kiến thức cơ bản của môn toán lớp 3 Cung cấp cho học

sinh các kĩ năng làm toán nhanh chính xác, các em biết giải được các bài toán có lời văn Học sinh yêu thích môn toán và tích cực tham gia vào các tiết học một cách chủđộng

b Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Qua hai tháng đầu giảng dạy tôi cố gắng tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đếncác em học yếu toán Từ đó tôi suy nghĩ tìm hiểu, lựa chọn các phương pháp, biệnpháp mới, để giúp học sinh có kiến thức tiếp cận với môn học này một cách chủđộng, khoa học đảm bảo tính logic để học sinh có kĩ năng tính toán cũng như giảicác bài toán đơn, toán phức một cách nhanh, chính xác Qua phân tích thực trạng ởtrên tôi sẽ áp dụng các biện pháp cho từng nhóm học sinh, cụ thể như sau:

Nội dung 1: Luyện cho học sinh cách thuộc bảng nhân, chia

Trong toán học nói chung bảng cửu chương chính là gốc rễ của một cây để các

em có thể theo học lên các lớp trên Chính vì vậy cần phải giúp học sinh ghi nhớbảng cửu chương nhân, chia Nếu không nhớ bảng cửu chương thì không thể nàocác em vận dụng vào giải các bài tập có liên quan đến các phép toán nhân chia Đặcbiệt là các phép chia có số bị chia 3, 4 chữ số cho một số và giải toán hợp

Để luyện cho học sinh ghi nhớ sâu các bảng nhân, chia tôi đã làm như sau: Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập bảng nhân/ chia theo hướng dẫn của

Trang 5

Ví dụ dạy Bảng nhân

- Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân đều bằng nhau

- Các thừa số thứ hai trong bảng nhân đều khác nhau theo thứ tự là 1, 2, 3, 4, 5,

6, 7, 8, 9, 10 Mỗi thừa số này liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị ( trong bảng nhâncác thừa số thứ hai nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 10 không có thừa số 0)

- Các tích cũng khác nhau và mỗi tích liền nhau hơn kém nhau bằng thừa số thứnhất (Tích thứ nhất trong bảng nhân chính là thừa số thứ nhất, tích cuối cùng trongbảng nhân gấp thừa số thứ nhất 10 lần)

Ví dụ dạy Bảng chia 9

- Các số bị chia trong bảng chia 9 là các tích của bảng nhân 9, và hơn kém nhau

9 đơn vị

- Số chia trong bảng chia 9 là các thừa số thứ nhất của bảng nhân 9 đều là 9

- Các thương của bảng chia 9 là thừa số thứ hai của bảng nhân 9

Hàng ngày, đầu buổi học tôi yêu cầu cả lớp cùng đọc một bảng nhân hoặc chia

mà các em đã học Đến giờ học toán tôi thường kiểm tra những học sinh chưa thuộcbảng nhân, chia (khoảng từ 2 đến 4 em)

Cuối tiết họa toán hoặc các tiết sinh hoạt lớp tôi thường tổ chức cho học sinhtham gia trò chơi toán học như: Trò chơi “Đếm thêm số” ví dụ học bảng nhân 5 thìyêu cầu học sinh đếm thêm 5 đơn vị, thầy đọc một số bất kỳ thì em tiếp theo đượcchỉ định sẽ đọc một số mới lớn hơn số của thầy đã đọc là 5 đơn vị và trò chơi cứ tiếptục Nếu học sinh nào đọc sai sẽ bị phạt đứng im …Khi nào học sinh nhuần nhuyễntrong bảng cửu chương thì giáo viên sẽ đếm các số lớp hơn(ngoài bảng cửu chương)

để các em phải tính nhanh Để tránh sự nhàm chán thì thi thoảng tôi lại thay đổibằng cách yêu cầu học sinh trả lời bằng tiếng Anh, vừa luyện bảng cửu chương vàvừa luyện cách phát âm tiếng Anh Lúc đầu có thể làm chậm nhưng sau đó tăng dầntốc độ lên, thầy đặt ra yêu cầu khi thầy rứt lời thì trò phải nói luôn kết quả(khoảng 5hoặc 3 giây, tùy theo độ khó của bảng nhân hay bảng chia) Đối với bảng cha thìthầy dùng lệnh bớt đi Tôi không nản chí, cứ kiên trì trong khoảng 3 tháng thì họcsinh lớp tôi đã thuộc hết bảng cửu chương 22/ 22 học sinh thuộc tất cả bảng nhânchia từ 2 đến 9

Trang 6

Nội dung 2: Hướng dẫn đọc, viết, so sánh các số tự nhiên

Học sinh biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên là chuỗi kiến thức rất quantrọng trong chương trình toán 3 Chuỗi kiến thức này nhằm giúp học sinh nắm đượccách đọc, viết và so sánh các số tự nhiên vận dụng vào cộng, trừ, nhân, chia số thứ

tự và giải bài toán hợp Dạy chuỗi kiến thức này theo tôi người giáo viên cần hìnhthành cho học sinh những kiến thức cơ bản sau:

* Giúp học sinh hiểu các số tự nhiên.

- Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, là các số tự nhiên

- Số 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất

- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị

- Số 0, 2, 4, 6 là các số tự nhiên chẵn, số 1, 3, 5,7, 9, 11, là các số tựnhiên lẻ Hai số chẵn ( hoặc lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị

- Nắm được tên và vị trí của các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,hàng nghìn)

- Biết giá trị các số theo vị trí của các chữ số trong số có nhiều chữ số

VD: Dạy cho học sinh:

- Các số có bốn chữ số gồm hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

Tôi giải thích cho học sinh là: hàng nghìn các chữ số lớn hơn 0.

VD: 1234; 2574; 4351; hàng nghìn là: 1, 2, 4 nghìn Không thể có hàng

nghìn là 0 như: 0234, 0574, 0351, Vậy số có bốn chữ số có hàng nghìn nhỏnhất là 1, lớn nhất là 9

Trang 7

Giáo viên viết: 5921.

Phân tích: 5 9 2 1

5nghìn 9trăm 2chục 1đơn vị

Hoặc: lớp nghìn lớp đơn vị

Khi viết, ta viết từ hàng cao đến hàng thấp (viết từ trái sang phải)

Khi đọc lớp nào ta kèm theo đơn vị lớp đó

Học sinh đọc: Năm nghìn, chín trăm hai mươi mốt

Hơn thế nữa, tôi còn hướng dẫn thêm cho học sinh cách đọc như sau:

VD: Số 5921 và 5911

Số 5921 đọc là: Năm nghìn, chín trăm hai mươi mốt

Số 5911 đọc là: Năm nghìn, chín trăm mười một

Nói cụ thể hơn, từ hai số trên cho học sinh nhận ra được cách đọc ở cùng hàng

đơn vị của hai số là khác nhau chỗ mốt và một Nghĩa là số 5921, hàng đơn vị đọc là mốt, còn số 5911 hàng đơn vị đọc là một Tuy cùng hàng và đều là số “1” nhưng

tên gọi lại khác nhau Tôi còn phát hiện và giúp học sinh đọc và nhận ra cách đọccủa một vài số lại có cách đọc tương tự trên:

VD: Số 2305 và 2325 cùng hàng đơn vị là số “5” nhưng lại đọc là “năm” và

“lăm”.

VD: Số 2010: Học sinh nhiều em đọc là “Hai nghìn không trăm linh mười” Tôi hướng dẫn các em Trong số tự nhiên chỉ được đọc “linh một, linh hai, linh chín, không có đọc là linh mười” vậy số 2010 đọc là: Hai nghìn không trăm mười.

* Hướng dẫn so sánh.

Trong qui tắc là: Khi ta so sánh trong hai số thì: Số nào có ít chữ số hơn thì số

đó bé hơn và ngược lại VD: 9999 < 10 000 ; 1000 > 999

+ Còn các số có cùng chữ số thì sao? Ngoài việc làm theo qui tắc thì tôi còn làmnhư sau:

Trang 8

- Phân theo hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.

- So sánh từng hàng để chọn ra số lớn nhất trong hàng như: hàng nghìn đều bằngnhau là 4 Đến hàng trăm chọn được hai số lớn là 7 có trong 4735 và 4753 Sau đóyêu cầu các em chỉ so sánh hai số này và tìm được số lớn nhất là 4753

Nội dung 3: Hướng dẫn cách đặt tính, thực hiện phép tính ( cộng, trừ, nhân,

chia cột dọc)

Theo tôi, đặt tính cũng là một việc hết sức quan trọng trong quá trình làm tính.Nếu học sinh không biết cách đặt tính hoặc tính sai sẽ dẫn đến kết quả sai Vì thếtheo tôi nghĩ, để học sinh có căn bản khi thực hiện phép tính phải nắm vững cách đặttính, các thành phần cũng như sự liên quan trong khi tính cộng trừ, nhân chia

* Đối với phép cộng, trừ: ( giúp học sinh nhớ và áp dụng)

Trang 9

+ Muốn tìm tổng ta lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai.

2473 + 3422 = 5895+ Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

Trang 10

4 - 0 = 4

- Đặt tính và tính:

Cần hướng dẫn học sinh kĩ là phải đặt tính thẳng hàng (hàng đơn vị theo hàng đơn vị, hàng chục theo hàng chục, hàng trăm theo hàng trăm, hàng nghìn theo hàng nghìn) Hướng dẫn học sinh bắt đầu cộng từ hàng đơn vị (hoặc từ phải sang trái) Nên lưu ý học sinh đối với phép trừ có nhớ, cần bớt ra khi trừ hàng kế tiếp

* GV nói: Khi kẻ lần vạch ngang, tất cả các em đều dùng bằng thước * Nhắc học sinh chú ý: Trong phép cộng, trừ chỉ nhớ số 1, không nhớ 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.(trừ khi có nhiều số hạng cộng với nhau như bài tập 1b trang 156) * Đối với phép nhân, chia: (giúp học sinh nhớ và áp dụng). - Phép nhân: VD: 1427 x 3 = 4281

Thừ số Thừa số Tích

+ Muốn tìm tích, ta lấy thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai 1427 x 3 = 4281 + Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết 1427 x x = 4281 x = 4281 : 1427 VD: Phép cộng có nhớ một lần.

435

127

562

 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1  3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6  4 cộng 1 bằng 5, viết 5

+

Trang 11

+ Khi ta thay đổi các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

3 x 9 = 9 x 3 = 27 + Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

3 x 1 = 3; 6 x 1 = 6; + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

3 x 0 = 0

- Đặt tính và tính:

Khi đặt tính giáo viên lưu ý cho học: Viết thừa số thứ nhất ở 1 dòng, viết thừa

số thứ hai ở dòng dưới sao cho thẳng cột với hàng đơn vị (nhân số có 2, 3, 4 chữ sốvới số có 1 chữ số) Viết dấu nhân ở giữa hai dòng thừa số thứ nhất và thừa số thứ

hai và lùi ra khoảng 1, 2 mm, rồi kẻ vạch ngang bằng thước kẻ.

Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực hiện tính bắt đầu từ hàng đơn vị, sau

đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn (hoặc tính từ phải sang trái) Các chữ số ởtích nên viết sao cho thẳng cột với theo từng hàng, bắt đầu từ hàng đơn vị, chục,trăm, nghìn của thừa số thứ nhất

Đối với cách viết từng chữ số của tích có nhớ, ta nên viết số đơn vị, nhớ số

chục (hoặc nhắc học sinh viết số bên tay phải nhớ số bên tay trái).

Nếu trường hợp như: 3 nhân 8 bằng 24, thì viết 4 nhớ 2, ( đối với phép nhân thì chỉ có nhớ 1, 2, 8, không có nhớ 9)

Ngày đăng: 14/05/2017, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w