SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016SKKN Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22, năm 2016
Trang 1tổ chức hoạt động dạy học; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh
để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của họcsinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật vànhững hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mụctiêu giáo dục tiểu học Đồng thời, giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gianhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập vàrèn luyện để tiến bộ
Công tác đổi mới trong kiểm tra, đánh giá học sinh luôn được Bộ Giáo dụcĐào tạo, các cấp lãnh đạo quan tâm và chỉ đạo sát sao Tại Phòng GD&ĐT Krông
Ana, tháng 12 năm 2014 đã tổ chức thành công chuyên đề Xây dựng Thư viện đề kiểm tra cho các trường tiểu học trong huyện, giúp các đơn vị ra đề có chất lượng
và lưu trữ hiệu quả; ngày 24/2/2016 Phòng cũng đã tổ chức tập huấn thành côngviệc nâng cao năng lực ra đề kiểm tra theo Thông tư 22/2016-BGDĐT
Mặc dù đã được tập huấn, chuyên đề nhiều về công tác ra đề song phần lớnvới môn Toán, Tiếng Việt giáo viên thực hiện tương đối nhuần nhuyễn, còn một sốmôn học ít tiết như Khoa học, Lịch sử - Địa lí, giáo viên còn lúng túng, chưa biếtcách lập ma trận trước khi ra đề, kĩ năng xây dựng câu hỏi và đề kiểm tra định kìchưa đúng các mức độ và tỉ lệ theo quy định Nội dung kiến thức và hình thức cáccâu hỏi trắc nghiệm khách quan chưa phong phú, đa dạng Vì thế, tôi chọn đề tài
Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theo Thông tư 22/2016
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Đề tài đưa ra một số giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng xây dựngcâu hỏi và đề kiểm tra định kì môn Khoa học theo bốn mức độ cho đội ngũ giáoviên trong nhà trường
Giúp giáo viên có kĩ năng thiết kế ma trận đề theo từng giai đoạn kiểm tra,bám sát ma trận để xây dựng hoàn chỉnh các đề kiểm tra định kì phù hợp với cácđối tượng học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
3 Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp hướng dẫn giáo viên ra đề kiểm tra môn Khoa học theoThông tư 22/2016 -BGDĐT
Trang 24 Giới hạn của đề tài
Xây dựng câu hỏi và đề kiểm tra định kì môn Khoa học của đội ngũ giáoviên tại trường tiểu học Tây Phong năm học 2015 - 2016 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp thử nghiệm;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
II PHẦN NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận
Khoa học là môn học tích hợp các lĩnh vực vật lí, hóa học, sinh học, sứckhỏe hướng đến việc cung cấp cho học sinh những hiểu biết về môi trường tựnhiên, môi trường nhân tạo; về con người, sức khỏe, bệnh tật và sự an toàn; về sự
đa dạng của thế giới tự nhiên Bên cạnh trang bị cho học sinh một số kiến thức cơbản về thế giới tự nhiên; hình thành và phát triển những kĩ năng, năng lực như biết
sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm; biết phân tích và xử lí thông tin; vận dụngđược kiến thức khoa học vào tình huống trong học tập và cuộc sống; mô tả, dựđoán, giải thích hiện tượng; phát hiện và giải quyết các vấn đề, qua đó giáo dụchọc sinh biết yêu con người, thiên nhiên, đất nước và có ý thức bảo vệ môi trườngxung quanh Nội dung kiến thức của môn Khoa học mang tính trừu tượng, yêu cầuhọc sinh phải ghi nhớ
Với mục tiêu giáo dục tiểu học là đào tạo ra con người chủ động, sáng tạo,sớm thích nghi với lao động, hoà nhập thế giới và góp phần phát triển cộng đồng.Cùng với các thành tố khác, kiểm tra, đánh giá là một khâu then chốt của quá trìnhđổi mới giáo dục phổ thông Vì vậy, để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, bên cạnhviệc đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, thì kiểm tra, đánh giá đãthực sự đổi mới theo hướng phát triển trí thông minh, sáng tạo, tích cực hoá hoạtđộng học tập của học sinh
Việc xây dựng câu hỏi theo bốn mức độ và thiết kế ma trận, đề kiểm tra theoThông tư 22/2016-BGDĐT giúp cho các đơn vị giáo dục cũng như giáo viên chủđộng và thuận lợi hơn trong việc đánh giá kết quả học tập của từng học sinh mộtcách chính xác, sát thực Để việc kiểm tra, đánh giá của người dạy thực sự khuyếnkhích và thúc đẩy được sự tự kiểm tra đánh giá của người học thì cần phải xâydựng được đề kiểm tra đảm bảo về nội dung, tính khoa học, đáp ứng được yêu cầu
về chuẩn kiến thức và kĩ năng, phù hợp mục đích yêu cầu kiểm tra, đánh giá củacác hình thức kiểm tra và phù hợp đối tượng học sinh
Trang 3Trình độ giáo viên không đồng đều; giáo viên trong đơn vị không ổn định,
luân chuyển hàng năm nên khó khăn trong công tác phân công chuyên môn Hơn
nữa, nhà trường thường xuyên tiếp nhận giáo viên mới ra trường, một số giáo viên
là người dân tộc tại chỗ nên giáo viên còn lúng túng, chưa biết cách lập ma trậntrước khi ra đề, kĩ năng xây dựng câu hỏi và đề kiểm tra định kì chưa đúng các mức
độ và tỉ lệ theo quy định Vì thế, kiểm tra định kì thường lựa chọn đề của tổ trưởng
tổ chuyên môn là chủ yếu
Từ những thuận lợi và khó khăn trên, việc đổi mới kiểm tra, đánh giá họcsinh là vấn đề luôn được các cấp quản lý giáo dục quan tâm Bởi thực hiện tốt đổimới kiểm tra, đánh giá sẽ tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Đề kiểm tra là phương tiệngiúp giáo viên thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá học sinh Thực tế, ngày06/11/2016 Thông tư 22/2016-BGDĐT mới có hiệu lực và đầu tháng 02/2017 việctập huấn ra đề kiểm tra theo TT22/2016 từ cấp tỉnh đến cấp huyện, trường mới thựchiện xong Nhưng tại đơn vị TH Tây Phong, ngay đầu tháng 10 chúng tôi đã triểnkhai đến đội ngũ giáo viên sớm nắm bắt tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đàotạo về các điểm mới được bổ sung, điều chỉnh một số điều của TT30/2014; mạnh
Trang 4dạn chỉ đạo các khối lớp xây dựng ma trận và đề kiểm tra định kì học kì I (kể cảmôn Khoa học lớp 4, 5) theo bốn mức độ nhằm giúp giáo viên làm quen trước.Việc ra đề kiểm tra theo ba hay bốn mức độ trước đây giáo viên cũng đã thực hiện,song điều khó khăn nhất là giáo viên (đặc biệt là giáo viên người đồng bào, giáoviên trẻ mới ra trường) chưa xác định chính xác mức độ của các câu hỏi và ra đềchưa đầy đủ tỉ lệ số câu, số điểm, các mức theo quy định Vì vậy, công tác bồidưỡng giáo viên có kĩ năng xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra theo các mức độ và đảmbảo tính khoa học, chất lượng luôn là vấn đề chúng tôi quan tâm.
* Nguyên nhân khách quan:
Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong công tácgiảng dạy và chưa thực sự linh hoạt đổi mới trong công tác kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của học sinh
Công tác ra đề kiểm tra thực hiện chưa đúng quy trình, chủ yếu là lấy đề củađồng chí tổ trưởng tổ chuyên môn
* Nguyên nhân chủ quan:
Khi đánh giá thường xuyên, một số giáo viên chưa biết cách phân hóa đốitượng học sinh Trong các tiết học, giáo viên chưa chú trọng đưa thêm hệ thống câuhỏi “mở” nhằm phát huy tối đa năng lực học tập của những học sinh năng khiếunên đa phần các em chưa giải quyết được câu hỏi mức 4 trong bài kiểm tra định kì
Khi ra đề kiểm tra định kì, một số giáo viên chưa biết cách lựa chọn và trảiđều các kiến thức học sinh đã học nên đề thường mắc lỗi “nhiều về số câu, thiếu vềnội dung” hoặc câu hỏi và bài tập đồng dạng, lặp lại kiến thức
3 Nội dung và hình thức của giải pháp
a) Mục tiêu của giải pháp
- Nâng cao kĩ năng xây dựng câu hỏi theo bốn mức độ cho đội ngũ giáo viêntrong nhà trường
- Giúp giáo viên thiết lập được ma trận đề, sử dụng hiệu quả ma trận đề để rahoàn chỉnh các đề kiểm tra định kì môn Khoa học theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT nhằm đánh giá đúng năng lực học tập của các đối tượng học sinh, gópphần nâng cao chất lượng dạy học
b) Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
b.1 Giúp giáo viên nắm chắc các điểm mới khi đánh giá định kì và ra đề kiểm tra
Trang 5Như chúng ta đã biết, Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 quyđịnh về kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học có hiệu lực từ ngày 15/10/2014 Sau hainăm thực hiện có một số điểm không phù hợp, đặc biệt hồ sơ đánh giá còn quácồng kềnh, tạo gánh nặng cho giáo viên Vì thế, năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục
và Đạo tạo đã ban hành Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 26/8/2016 sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT Đặc biệt, tại Điều 10 củaThông tư 22/2016 có sửa đổi nội dung các khoản về “đánh giá định kì”, như:
Khoản 1 Làm rõ khái niệm về đánh giá định kì
Khoản 2 Sửa đổi đánh giá định kì về học tập: cách đánh giá từng môn học
và hoạt động giáo dục; thời điểm làm bài kiểm tra định kì (bổ sung thêm số lầnkiểm tra đối với hai môn Toán, Tiếng Việt lớp 4 và 5); cách thiết kế đề kiểm trađịnh kì theo các mức độ
Vì giữa hai thông tư có nhiều “điều”, “khoản” sửa đổi, bổ sung nên ngay vàođầu năm học, tôi đã chỉ đạo đội ngũ giáo viên sớm tiếp cận Thông tư bằng cách tựnghiên cứu trên các trang mạng, Websai, Khi Thông tư chính thức có hiệu lực(ngày 06/11/2016), bản thân đã tổ chức tập huấn cấp trường làm rõ hơn điểm giống
và khác nhau khi đánh giá định kì, đặc biệt việc thiết kế đề kiểm tra định kì theocác mức độ Cụ thể:
để đánh giá học sinh đối với từngmôn học, hoạt động giáo dụcthuộc 1 trong 2 mức sau:
- Hoàn thành
- Chưa hoàn thành
Vào giữa học kì I, cuối học kì I,giữa học kì II và cuối năm học,giáo viên căn cứ vào quá trìnhđánh giá thường xuyên và chuẩnKTKN để đánh giá học sinh đốivới từng môn học, hoạt động giáodục thuộc 1 trong 3 mức sau:
- Thời điểm kiểm tra: cuối học
kì I và cuối năm học
- Các môn học làm bài kiểm trađịnh kì: Tiếng Việt, Toán, Khoahọc, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ,Tin học, Tiếng dân tộc
- Thời điểm kiểm tra:
+ Cuối học kì I và cuối năm học:tất cả các môn học trên
+ Giữa học kì I và giữa học kì II:
Trang 6Đối với lớp 4, lớp 5 có thêm bài KTĐK môn Tiếng Việt và Toán
b.2 Bồi dưỡng kĩ năng xây dựng câu hỏi theo bốn mức độ
Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, từng bước địnhhướng phát triển năng lực và đảm bảo phù hợp với đối tượng học sinh của đơn vị
Vì thế, tùy theo yêu cầu của từng Chuẩn để đặt câu hỏi ở các mức độ thích hợp
* Đầu tiên, cho giáo viên nắm được 6 bước xây dựng câu hỏi theo các mứcđộ:
+ Xác định mục tiêu đánh giá (VD: nhằm đánh giá Chuẩn nào? Yêu cầu cầnđạt mỗi chuẩn đó là gì?)
+ Xác định mức độ cần đánh giá (Mức 1: nhận biết; Mức 2: hiểu; Mức 3:vận dụng ở mức độ đơn giản; Mức 4: vận dụng ở mức cao)
+ Lựa chọn tình huống, bối cảnh (trường hợp mức độ vận dụng)
+ Lựa chọn hình thức câu hỏi(như các dạng: Đúng – Sai; nhiều lựa chọn;ghép nối; điền khuyết; trả lời ngắn; tự luận; …)
+ Biên soạn câu hỏi; hướng dẫn đánh giá và đáp án
+ Trong quá trình sử dụng, có thể có những điều chỉnh câu hỏi cho phù hợphơn
* Hướng dẫn giáo viên nắm được nội dung của từng mức độ và cách sử dụngmột số từ/cụm từ/động từ để hỏi trong từng mức độ
Cụ thể:
Các
Sử dụng các từ/ cụm từ / động từ để hỏi
Trang 7Mức 3
Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết những tìnhhuống đơn giản, quen thuộc,tương tự trong học tập, cuộcsống
- Dự đoán, suy luận, giải thích vìsao, vì sao nói; sắp xếp thứ tự các
ý trong một thí nghiệm; vẽ sơ đồ,
…
Mức 4
Vận dụng các kiến thức, kĩnăng đã học để giải quyết tìnhhuống mới, phức tạp hoặc đưa
ra những phản hồi hợp lí tronghọc tập, cuộc sống một cáchlinh hoạt
- Bình luận, đánh giá hoặc giảiquyết tình huống bằng cách liên hệvới thực tiễn,…
* Căn cứ vào nội dung từng mức độ và một số từ/cụm từ/động từ để hỏi(theo gợi ý trên), yêu cầu giáo viên xác định mức độ của mỗi câu hỏi sau:
Câu 1 Vật tự phát ra ánh sáng là:
A Mặt Trời C Mặt Trăng
B Trái Đất D Điện
Câu 2 Điền các từ chiếu sáng; rọi đèn, cản sáng vào chỗ chấm cho phù hợp:
Phía sau vật chiếu sáng khi được……… có bóng của vật đó Bóng của mộtvật thay đổi khi vị trí của vật …… …… đối với vật đó thay đổi
Câu 3 Sắp xếp các ý từ a đến g theo trình tự phù hợp các bước làm thínghiệm lọc nước
a Đổ nước đục vào bình
b Rửa sạch cát
c Quan sát nước sau khi lọc
d Quan sát nước trước khi lọc
e So sánh kết quả nước trước và sau khi lọc để rút ra nhận xét
g Cho cát và bông vào bình lọc
Trả lời : ………
Trang 8Câu 4 Lựa chọn các cụm từ vỏ hạt, chất dinh dưỡng dự trữ, phôi (có cụm từ
có thể được dùng hai lần) để điền vào ô phù hợp trong hình vẽ dưới đây:
Câu 5 Ở nhà và ở trường, em thường nghe có những tiếng ồn khiến em khóchịu Em có thể làm gì để góp phần hạn chế tiếng ồn cho bản thân và cho ngườikhác
Giáo viên sẽ dễ dàng xác định và giải thích được: câu 1 và câu 2 (mức 1 –đọc thầm và điền ngay được), câu 3 (mức 3, vì phải hiểu rõ thí nghiệm lọc nước,nắm chắc về quy trình lọc nước thì mới sắp xếp được), câu 4 (mức 2 - vì phải lựachọn, cân nhắc từ nào điền 2 lần), câu 5 (mức 4, vì giải quyết tình huống bằng cáchliên hệ với thực tiễn)
* Hướng dẫn giáo viên xây dựng câu hỏi theo từng mạch kiến thức của mônhọc Nghĩa là, với mỗi mạch kiến thức, yêu cầu giáo viên ra câu hỏi cho 4 mức độcủa mạch kiến thức đó
Ví dụ: Với chủ đề Vai trò của các chất dinh dưỡng (Khoa học - Lớp 4)
Câu hỏi mức 1 Khoanh vào chữ cái trước ý đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1 Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng về vai trò của chất béo?
A Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E
B Xây dựng và đổi mới cơ thể
C Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để bảo đảm hoạt độngbình thuyường của bộ máy tiêu hóa
D Không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp chống táo bón
2 Cơ thể con người cần được cung cấp đủ dinh dưỡng và năng lượng để:
Trang 9A.Đảm bảo phát triển bình thường, có sức khỏe tốt và ít bệnh tật.
B Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa
C Để phòng bệnh lão hóa xương
Câu hỏi mức 3 Vì sao cần ăn rau và quả chín hàng ngày ?
Câu hỏi mức 4 Khi ăn phải phối hợp nhiều loại thức ăn Em hãy xây dựng
khẩu phần ăn trong một ngày cho gia đình mình
* Chủ đề Các bệnh truyền nhiễm (Khoa học - Lớp 5):
Câu hỏi mức 1 Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi
dưới đây:
1 Trong các bệnh sau, bệnh nào là bệnh truyền nhiễm ?
2 Bệnh sốt rét nguyên nhân do đâu ?
A Do ăn uống thiếu chất
B Do ngủ không mắc màn
C Do vệ sinh nhà và môi trường xung quanh chưa sạch sẽ
D Bệnh này do kí sinh trùng gây ra
Câu hỏi mức 2 Trình bày những biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết.
Câu hỏi mức 4 Hiện nay dịch sốt xuất huyết đang bùng phát Em cần làm
gì để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết cho gia đình?
* Sau khi giáo viên đã xác định được mức độ của từng câu hỏi, biết thựchành viết câu hỏi theo 4 mức độ, tôi hướng dẫn giáo viên cách chuyển câu hỏi từmức độ thấp sang mức độ cao hơn hoặc ngược lại
Trang 10Ví dụ 1 Khoanh vào ý trả lời đúng cho câu hỏi sau:
Cho vào cốc nước nóng một thìa bằng kim loại và một thìa bằng nhựa, một lúc sau em thấy cán thìa nào nóng hơn ?
A Thìa kim loại
B Thìa nhựa
+ Câu hỏi trên thuộc mức độ mấy ?
+ Muốn chuyển câu hỏi trên thành
mức độ 2, anh (chị) sẽ xây dựng nội
dung như thế nào ?
- Nhận xét, kết luận: Câu hỏi trên
được chuyển sang dạng hình thức tự
luận, học sinh chỉ cần trả lời ngắn và
giải thích nhằm tái hiện lại kiến thức đã
học Ta có câu hỏi mới ở mức độ 2 rất
Tương tự:
Ví dụ 2 Xác định mức độ của câu hỏi sau và chuyển câu hỏi đó sang mức độcao hơn
Câu hỏi: Em nên và không nên làm gì để bảo vệ nguồn nước ?
Trả lời: + Câu hỏi đã cho thuộc mức 2
+ Ta có thể chuyển:
Câu hỏi mức 3: Tại sao mọi người cần phải bảo vệ nguồn nước ?
Câu hỏi mức 4: Nhà bạn An ở cạnh nhà em hằng ngày thường gom rác và
vứt cạnh bờ sông Theo em, hành động trên sẽ gây ra tác hại như thế nào ? Bản thân
em sẽ làm gì để hạn chế việc làm trên ?
Từ việc làm trên, giúp giáo viên thực sự hiểu rõ mức độ của từng câu hỏi vàbiết xây dựng câu hỏi theo đúng từng mức độ, đặc biệt là câu hỏi ở mức 2, mức 3
b.3 Bồi dưỡng kĩ năng xây dựng hoàn chỉnh đề kiểm tra định kì
Kiểm tra định kì là quá trình tổ chức cho tất cả học sinh làm bài kiểm tratheo từng môn học để kiểm tra kiến thức các em đã học sau từng giai đoạn học tập.Môn Khoa học kiểm tra định kì được thực hiện 2 lần/năm Khi ra đề, giáo viên đềuphải bám vào Chuẩn kiến thức kĩ năng, Hướng dẫn 5842 của Bộ Giáo dục - Đàotạo và đối tượng học sinh của đơn vị để xây dựng đề kiểm tra định kì phù hợp,nhằm đáp ứng yêu cầu các môn học
Trang 11Thông thường, đề bài kiểm tra được thiết kế kết hợp cả hai hình thức trắcnghiệm và tự luận Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, đề kiểm tra định kì mônKhoa học được chia tỉ lệ như sau:
- Chia theo cấu trúc đề: + Trắc nghiệm: khoảng 70 – 80%
Đề kiểm tra định kì được thực hiện theo quy trình 6 bước như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra
Cần xác định rõ bài kiểm tra dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinhvào cuối học kì hay cuối năm đối với môn Khoa học
Bước 2: Xác định nội dung đánh giá
Việc xác định các nội dung cần đánh giá để đưa vào đề kiểm tra phải dựatrên những mục tiêu giáo dục đã được cụ thể hóa bằng các chuẩn kiến thức, kĩ năngghi trong chương trình từng môn học Đây là việc làm công phu đòi hỏi người làmphải quán triệt các mục tiêu cụ thể của từng bài, từng chủ đề của chương trình Khi
ra đề, giáo viên cần bám vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng; Hướng dẫn số5842/BGDĐT, để xác định yêu cầu cần đạt của đề kiểm tra phù hợp chuẩn kiếnthức, kĩ năng các môn học theo từng giai đoạn kiểm tra
Việc xác định nội dung kiểm tra được thực hiện theo những bước sau:
- Liệt kê các lĩnh vực kiến thức và kĩ năng cần kiểm tra
Ví dụ: Yêu cầu cần đạt của đề kiểm tra định kì cuối kì I - môn Khoa học khối lớp 4 và 5 như sau :
- Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
5 - Sự sinh sản và phát triển của - Sự biến đổi của chất
Trang 12cơ thể người
- Vệ sinh phòng bệnh
- An toàn trong cuộc sống
- Đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng
- Sử dụng năng lượng
- Sự sinh sản của thực vật
- Sự sinh sản của động vật
- Môi trường và tài nguyên
- Mối quan hệ giữa môi trường và con người
- Xác định các mức độ ứng với các kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra
+ Mức độ nhận biết và thông hiểu: học sinh chỉ cần nhớ và nhận ra được,giải thích, so sánh, minh hoạ, tìm ví dụ v.v
+ Các mức độ vận dụng: học sinh phải vận dụng được vào những tìnhhuống từ đơn giản tới phức tạp; từ quen thuộc tới mới Đây là yêu cầu nắm kiến
thức và kĩ năng ở trình độ “vận dụng” (trong trường hợp tình huống phức tạp, mới
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể : lỏng, khí, rắn.
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt
- Nêu được một số cách làm sạch nước
- Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm nước và cần sử dụng nước hợp lí; một số biện pháp bảo vệ nguồn nước; một số hiện tượng liên quan tới vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Biết vận dụng tính chất của nước trong việc giải thích một số hiện tượng/ giải quyết một số vấn
- Nêu được vai trò và ứng dụng của không khí trong sự sống và sự cháy
- Nêu được một số tác hại của bão và cách phòng chống.
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và một số biện pháp bảo
- Biết vận dụng tính chất của không khí trong việc giải thích một số hiện tượng/ giải quyết một
số vấn đề đơn giản