1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỰ PHÁT TRIỂN tư DUY lý LUẬN và QUAN điểm của ĐẢNG về xây DỰNG KHỐI đại đoàn kết TOÀN dân tộc

22 485 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoàn kết là một truyền thống vô cùng quý báu của dân tộc Việt Nam trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước. Ngay từ khi Đảng ta mới ra đời, truyền thống đoàn kết dân tộc để làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh nâng lên một tầm cao mới. Đảng ta luôn xác định đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng được xây dựng trên cơ sở lợi ích tối cao của đất nước và quyền lợi cơ bản của nhân dân lao động làm nền tảng; kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể, lợi ích gia đình với lợi ích xã hội;

Trang 1

SỰ PHÁT TRIỂN TƯ DUY LÝ LUẬN VÀ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC

MỞ ĐẦU

Đoàn kết là một truyền thống vô cùng quý báu của dân tộc Việt Nam trongsuốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước Ngay từ khi Đảng ta mới ra đời,truyền thống đoàn kết dân tộc để làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựngđất nước được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh nâng lên một tầm cao mới Đảng taluôn xác định đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cáchmạng được xây dựng trên cơ sở lợi ích tối cao của đất nước và quyền lợi cơ bảncủa nhân dân lao động làm nền tảng; kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân với lợi ích tậpthể, lợi ích gia đình với lợi ích xã hội; lợi ích giai cấp với lợi ích dân tộc Đó làchiến lược tập hợp mọi lực lượng nhằm hình thành sức mạnh to lớn của toàn dân tộctrong cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, cũng như trong công cuộc xây dựngđất nước hiện nay Hơn 80 năm dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặcbiệt là thành tựu của gần 30 năm đổi mới, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã tậndụng thời cơ, vượt qua thách thức, kiên trì phấn đấu bằng trí tuệ, tài năng và nghị lựcphi thường của mình đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, tạo nênthế và lực mới cho đất nước Bên cạnh đó, đất nước ta vẫn còn phải đương đầu vớikhông ít khó khăn thách thức làm ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết toàn dân tộc.Vun đắp cho khối đại đoàn kết toàn dân ngày một phát triển, Nghị quyết Đại hộiĐảng lần thứ XI (2011) đã khẳng định : “Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lốichiến lược của cách mạng Việt Nam; là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và lànhân tố có ý nghĩa quyết định đảm bảo thắng lợi sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc Lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất,toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là điểmtương đồng; xóa bỏ mặc cảm định kiến về quá khứ, thành phần giai cấp, chấp nhậnnhững điểm khác nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc; đề cao tinh thần dântộc, truyền thống nhân nghĩa, khoan dung để tập hợp, đoàn kết mọi người vào mặttrận chung, tăng cường đồng thuận xã hội”1 Đây chính là những nội dung cơ bảngiúp định hướng cho toàn đảng, toàn dân ta kết thành một khối tạo ra sức mạnh tổnghợp trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

1 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB CTQG, HN,2011,tr48

Trang 2

độ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Đại đoàn kết là truyền thống quý báu được hun đúc trong suốt quá trìnhdựng nước và giữ nước của dân tộc; là một trong những bài học lớn xuyên suốttiến trình lịch sử cách mạng nước ta Ngay từ khi ra đời, Đảng ta đã nhận thức rõ vịtrí, vai trò của sức mạnh đại đoàn kết toàn dân đối với sự phát triển của cách mạng.Cùng với sự vận động của thực tiễn, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của mỗi giaiđoạn, tư duy lý luận của Đảng về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộckhông ngừng được bổ sung và phát triển, góp phần to lớn vào những thắng lợi của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Đại hội VI của Đảng (1986) đã nêu lên 4 bài học kinh nghiệm lớn, trong đó,bài học thứ nhất là: “Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư

Trang 3

tưởng “lấy dân làm gốc”1, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân laođộng Thực hiện Nghị quyết Đại hội VI, Hội nghị Trung ương 8 đã ra Nghị quyết8B về đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng

và nhân dân, nhấn mạnh quan điểm: cách mạng là sự nghiệp của dân, do dân, vìdân

Trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ,kinh tế tri thức có vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình phát triển lực lượngsản xuất, Đảng ta nhận thức rõ hơn vị trí, vai trò của các giai tầng trong xã hội,nhất là của tầng lớp trí thức Tại Đại hội VII, lần đầu tiên trong Cương lĩnh xâydựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Đảng ta khẳng định lấy khối liênminh công nhân - nông dân - trí thức làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dântộc Cương lĩnh đã nêu 5 bài học lớn, trong đó có bài học: Sự nghiệp cách mạng làcủa nhân dân và vì nhân dân; chính nhân dân là người làm nên thắng lợi lịch sử;không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàndân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế

Đại hội VIII tiếp tục khẳng định tinh thần Đại hội VII và nêu cao phươngchâm: tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên cơ sở lấy liên minh côngnhân - nông dân - trí thức làm nền tảng, đoàn kết mọi người trong đại gia đình dântộc Việt Nam dù sống ở trong nước hay định cư ở nước ngoài; có cơ chế và cáchlàm cụ thể để thực hiện phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.Tổng kết 10 năm đổi mới, Đại hội cũng rút ra một trong những nguyên nhân trọngyếu dẫn đến thành công của Đảng trong hoạch định và thực hiện đường lối đổimới: “Chính những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân là nguồn gốchình thành đường lối đổi mới của Đảng Cũng do nhân dân hưởng ứng đường lốiđổi mới, dũng cảm phấn đấu, vượt qua biết bao khó khăn, thử thách mà công cuộc

1 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXB Sự Thật, Hà Nội, 1987, tr.213

Trang 4

đổi mới đạt được những thành tựu hôm nay"2.Từ tư duy mới về vai trò của nhândân, về vấn đề dân tộc trong thời kỳ mới, Đảng ta xác định đại đoàn kết toàn dântộc là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh và động lực chủ yếu của cách mạngViệt Nam Tư tưởng này là sự kế thừa, phát huy tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoànkết toàn dân tộc: “Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà còn đoàn kết lâu dài Không phải là một thủ đoạn chính trị Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự

Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ”2

Kế thừa và phát huy nguồn sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong

sự nghiệp đổi mới, đặc biệt là thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, Đại hộiĐảng lần thứ IX đã lấy chủ đề: “Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới,đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xãhội chủ nghĩa”3.Đại hội đã có bước phát triển và cụ thể hơn nữa quan điểm về pháthuy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân: thực hiện đại đoàn kết các dân tộc, tôn giáo,giai cấp, tầng lớp, mọi giới, mọi lứa tuổi, mọi vùng của đất nước, người trongĐảng và người ngoài Đảng, người đang công tác và người đã nghỉ hưu, mọi thànhviên trong đại gia đình Việt Nam dù sống trong nước hay ở nước ngoài; lấy mụctiêu giữ vững độc lập, thống nhất, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh làm điểm tương đồng Đại hội khẳng định: “Động lực chủ yếu đểphát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhânvới nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân, tậpthể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế, củatoàn xã hội”4 Như vậy, so với các động lực khác, đại đoàn kết toàn dân tộc là độnglực tổng hợp và là động lực to lớn nhất Nhằm cụ thể hóa tinh thần Nghị quyết Đạihội IX, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX đã nêu bật 4 quan điểm, trong

1ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXBChính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.73

2Hồ Chí Minh: Toàn tập, t.7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.438

3ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXBChính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.23

4ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXBChính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.239

Trang 5

đó nhấn mạnh bảo đảm công bằng và bình đẳng xã hội, chăm lo lợi ích thiết thực,chính đáng và hợp pháp của các giai cấp và tầng lớp nhân dân vànhận định đạiđoàn kết toàn dân tộc là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vữngcủa sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nghị quyết chỉ rõ: xoá bỏ mặc cảm,định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần giai cấp, xây dựng tinh thần cởi

mở, tin cậy lẫn nhau, cùng hướng tới tương lai Hơn nữa, cụm từ “đại đoàn kếttoàn dân” đã được bổ sung, hoàn chỉnh thành “đại đoàn kết toàn dân tộc” với ýnghĩa mở rộng đại đoàn kết, đoàn kết không chỉ ở trong nước mà còn với cả cộngđồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Đại hội X của Đảng (tháng 4-2006) một mặt khẳng định lại những quanđiểm cơ bản của Đại hội IX, đồng thời đã phát triển hoàn chỉnh hệ thống các chủtrương, chính sách nhằm phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và nhấnmạnh đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh, độnglực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhấtcủa Tổ quốc, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh làmđiểm tương đồng để gắn bó đồng bào các dân tộc, các tôn giáo, các tầng lớp nhândân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xóa bỏ mọi mặc cảm,định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần giai cấp Tôn trọng những ýkiến khác nhau không trái với lợi ích của dân tộc Đề cao truyền thống nhân nghĩa,khoan dung, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau vì sự ổn định và đồngthuận xã hội Cụ thể hóa tinh thần Đại hội X của Đảng, Hội nghị Trung ương 6khóa X (tháng 1-2008) ra Nghị quyết về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân ViệtNam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Hội nghị Trungương 7 khóa X (tháng 7-2008) đã ban hành Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với công tác thanh niên, Nghị quyết về xây dựng đội ngũ trí thức vàNghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đó chính là hệ thống các quan

Trang 6

điểm của Đảng tiếp tục khẳng định vai trò và sự cần thiết phải tăng cường, pháthuy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong giai đoạn mới.

Sau 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới và 20 năm thực hiện Cương lĩnhxây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Đại hội XI của Đảng tiếp tụckhẳng định: phát huy sức mạnh toàn dân tộc là thành tố thứ hai, sau thành tố vềtiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng Đây chính là haithành tố quan trọng có ý nghĩa quyết định để thực hiện thành công những nhiệm vụchủ yếu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổimới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệptheo hướng hiện đại Sức mạnh của đại đoàn kết toàn dân tộc được hiểu là sứcmạnh tổng hợp của cả kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đốingoại; sức mạnh của các thành phần kinh tế, các lực lượng chính trị, xã hội, cácdân tộc, tôn giáo, các tầng lớp nhân dân trong nước và cộng đồng người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài có cùng mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hoà bình,độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh làm điểm tương đồng; xoá bỏ mặc cảm, định kiến về quá khứ, thànhphần giai cấp, chấp nhận những điểm khác nhau không trái với lợi ích chung củadân tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống nhân nghĩa, khoan dung để tậphợp, đoàn kết mọi người vào mặt trận chung, tăng cường đồng thuận xã hội

Từ quan điểm trên về đường lối, chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc và đểthực hiện được trong thực tế, Đảng Cộng sản Việt Nam, trong mỗi kỳ Đại hội thời

kỳ đổi mới đều đưa ra những chủ trương cơ bản đối với từng giai cấp và từng tầnglớp xã hội nhằm xây dựng và đoàn kết các giai cấp và các tầng lớp xã hội ấy, đó là:giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức, doanh nhân, thế hệ trẻ, phụ

nữ, cựu chiến binh, người cao tuổi, đồng bào các dân tộc, đồng bào các tôn giáo,đồng bào định cư ở nước ngoài Đồng thời, Đảng Cộng sản Việt Nam cũng chútrọng đến vai trò quan trọng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân

Trang 7

dân trong việc tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân; đại diệncho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; đưa các chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước, các chương trình kinh tế, văn hoá xã hội, quốc phòng, an ninhvào cuộc sống, góp phần xây dựng sự đồng thuận trong xã hội.

1.2 Quan điểm của Đảng về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta đề ra chủ trương "tiếp tục nâng cao nănglực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc đẩy mạnhtoàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại", từng bước xây dựng thành công xã hộiXHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh trên đất nước ta Chủtrương ấy, được thực hiện trong điều kiện có những thuận lợi, những cũng gặpkhông ít khó khăn, thách thức rất quyết liệt của tình hình kinh tế trong nước vànhững diễn biến rất phức tạp trên thế giới và khu vực nhất là những phức tạp vềgiữ vững và bảo vệ toàn vẹn chủ quyền biển, đảo ở biển Đông Trước tình hìnhtrên, Đại hội IX của Đảng khẳng định: “Động lực chủ yếu để phát triển đất nước làđại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân, nông dân và trí thức doĐảng lãnh đạo, kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọitiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội” Trên tinhthần ấy, tại Đại hội lần thứ X, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Đại đoàn kết toàn dântộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức, dưới sự lãnh đạo của Đảng là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam;

là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảmthắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Đại hội XI tiếptục nhấn mạnh: “Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạngViệt Nam; là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyếtđịnh bảo đảm thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Từ quá trìnhnhận thức về vấn đề đại đoàn kết toàn dân tộc, Đảng đã xác định quan điểm:

Trang 8

Trước hết, đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng vì mục tiêu chung của dân tộc chứ không nhằm phục vụ cho lợi ích của riêng một giai cấp, tầng lớp nào Vì vậy, xây dựng và phát huy vai trò của khối

đại đoàn kết toàn dân tộc là sự nghiệp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị.Đảng ta cho rằng, trong giai đoạn hiện nay cần thực hiện đại đoàn kết các dân tộc,các tôn giáo, các tầng lớp nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ởnước ngoài; xoá bỏ mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phầngiai cấp; xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau hướng tới tương lai; cần tôntrọng những ý kiến khác nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc, đề cao tinhthần dân tộc Như vậy, đối tượng đoàn kết rất rộng rãi, bao gồm tất cả những ngườiViệt Nam tán thành mục tiêu chung, với nguyện vọng, ý chí của dân tộc, củng cố

và phát triển sâu rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc nhằm phát huy sức mạnh tổnghợp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc

Thứ hai, nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là liên minh giữa giai cấp công dân, nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Có thể nói, luận điểm về liên minh giai cấp công nhân, nông dân với cáctầng lớp lao động khác là một trong những nội dung rất cơ bản của học thuyếtMác - Lênin, được Mác - Ăngghen đưa ra từ khoảng giữa thế kỷ XIX trên cơ sởtổng kết và khái quát thực tiễn đấu tranh cách mạng của phong trào cộng sản vàcông nhân quốc tế Luận điểm trên đã được Lênin phát triển trong điều kiện lịch

sử mới của cách mạng nước Nga và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới Nộidung cốt yếu nhất của luận điểm nói trên khẳng định: giai cấp công nhân chỉ cóthể hoàn thành sứ mạng lịch sử toàn thế giới của mình khi liên minh với các giaicấp và tầng lớp lao động khác mà trước hết là với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức và lãnh đạo họ tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng

Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quán triệt và sớm vận dụng sángtạo luận điểm về liên minh giai cấp nói trên vào đường lối cách mạng Việt Nam,

Trang 9

nhờ vậy đã lãnh đạo, đoàn kết các tầng lớp nhân dân đấu tranh làm nên cuộc Cáchmạng Tháng Tám thắng lợi, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, thựchiện mục tiêu và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

Tháng 2-1951, trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam, Chủ tịch Hồ ChíMinh cũng chỉ rõ: “Công, nông, trí phải đoàn kết thành một khối” Trong Cươnglĩnh Đại hội II của Đảng cũng ghi: “Chính quyền dân chủ của nhân dân dựa vàoMặt trận Dân tộc Thống nhất, lấy liên minh công nhân, nông dân và lao động tríthức làm nền tảng và do giai cấp công nhân lãnh đạo” Năm 1991 Đại hội lần thứVII của Đảng thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội, một lần nữa khẳng định luận điểm “liên minh giai cấp côngnhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức, do giai cấp công nhân lãnh đạo”

và coi đó là nền tảng của việc xây dựng Nhà nước của dân, do dân và vì dân

Về thực chất của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớptrí thức (đội ngũ trí thức) là nguyên tắc về sự kết hợp các lợi ích mà suy cho cùng

là lợi ích kinh tế Một sự kết hợp đúng sẽ tạo ra sức mạnh, làm động lực cho sựphát triển xã hội, đất nước Từ nguyên tắc chung nêu trên, liên minh giai cấp côngnhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức còn bao hàm những nội dung cụthể về liên minh chính trị, liên minh về kinh tế và liên minh về xã hội

Liên minh về chính trị giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức thể hiện ở việc thống nhất về con đường, mục tiêu, lợi ích đi lên chủ nghĩa

xã hội; là thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Và quá trình thực hiện liên minh về chính trị nói trên phải do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo, theo lập trường của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Chăm lo xây dựng, củng cố khối liên minh vững mạnh chính là tạo ra chỗ dựa của Nhà nước, là cơ sở vững chắc của khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của các tầng lớp nhân dân

Trang 10

Khối đại đoàn kết toàn dân tộc có nền tảng là liên minh giữa giai cấp côngdân, nông dân và đội ngũ trí thức Đó là những đồng minh tự nhiên, là lực lượng cơbản trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội vàtrong thời kỳ xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới Giữa giai cấp côngdân, nông dân và đội ngũ trí thức có lợi ích cơ bản thống nhất với nhau và thốngnhất với lợi ích của toàn dân tộc Do vậy, sự vững chắc của liên minh này là cơ sởcủa khối đại đoàn kết toàn dân tộc và của cả hệ thống chính trị Trên cơ sở liênminh này, Đảng ta đề ra nhiệm vụ quan tâm giáo dục, đào tạo bồi dưỡng, phát triểngiai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng; xây dựng, phát huy vai trò củagiai cấp nông dân; xây dựng đội ngũ trí thức lớn mạnh, có chất lượng cao; tạo điềukiện xây dựng, phát triển đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, có đạo đức và trách nhiệm

cả các giai cấp, tầng lớp; quy tụ sức mạnh của tất cả các bộ phận cấu thành dân tộc

ta Trong thời kỳ hiện nay, đại đoàn kết toàn dân tộc “Lấy mục tiêu xây dựng mộtnước Việt nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tương đồng; xóa bỏ mặc cảm, địnhkiến về quá khứ, thành phần giai cấp, chấp nhận những điểm khác nhau không tráivới lợi ích chung của dân tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống nhân nghĩa,khoan dung…để tập hợp, đoàn kết mọi người vào mặt trận chung, tăng cường đồngthuận xã hội”

Có thể nói, xét đến cùng, cơ sở sâu xa của sự tương đồng xuất phát từ lợi íchchung của các giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội Nói cách khác, cơ sở của

sự đoàn kết phải phản ánh được lợi ích của các tầng lớp nhân dân Đại hội XI của

Trang 11

Đảng đã khẳng định: “Đại đoàn kết toàn dân tộc phải dựa trên cơ sở giải quyết hàihòa quan hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội”6 Sự kết hợp hài hoà các lợiích là động lực cơ bản, là nhân tố quyết định sự phát triển xã hội Nhưng sự kếthợp hài hoà các lợi ích không phải là điều hoà, bình quân lợi ích, mà phải đảm bảocông bằng trong xã hội Do vậy, về thực chất, khả năng mở rộng và phát huy vaitrò của khối đại đoàn kết toàn dân tộc tuỳ thuộc một cách quyết định vào việc giảiquyết một loạt các mối quan hệ lợi ích: lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể; lợi ích giađình và lợi ích xã hội; lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc; lợi ích quốc gia và lợi íchquốc tế Thông qua đường lối, chính sách, Đảng và Nhà nước ta thực hiện sự điềuchỉnh cơ cấu lợi ích trên nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích, trong đó lấy lợi ích

xã hội, lợi ích tập thể đặt lên trên lợi ích cá nhân, trên cơ sở tôn trọng và đề cao lợiích cá nhân Đảm bảo quyền lợi chính đáng, gắn lợi ích với trách nhiệm, nghĩa vụcông dân Phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của các cá nhân trong xã hội để tự làmgiàu cho bản thân trên cơ sở các điều kiện xã hội tạo ra, qua đó cống hiến cho xãhội Tạo điều kiện cho các cá nhân thực hiện lợi ích của mình và bảo vệ lợi ích đó.Mỗi cá nhân đều có cơ hội và nghĩa vụ như nhau trong xã hội Khuyến khích làmgiàu chính đáng, cùng với làm giàu phải xoá đói giảm nghèo, hạn chế phân hoágiàu nghèo, phân cực xã hội Phải đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trongtừng bước và từng chính sách phát triển

Thứ tư, Đoàn kết trong Đảng là hạt nhân, là cơ sở vững chắc để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Đoàn kết toàn Đảng được Cương lĩnh đặt trong mối quan hệ mật thiết vớiđoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế Trong mối quan hệ này,

đoàn kết toàn Đảng được đặt ở vị trí hàng đầu, vị trí xuất phát và là một bộ phận

đặc biệt quan trọng, là hạt nhân của đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kếtquốc tế Điều này gợi mở nhận thức và có thể hiểu về luận điểm: Đoàn kết thốngnhất toàn Đảng là cơ sở của đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế,

Ngày đăng: 14/05/2017, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w