Câu 1: Phân tích quan điểm CNMLN, TTHCM về NNPQXHCN. Liên hệ thực tiễn xây dựng NNPQ hiện nay Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa C.Mác LN chưa sử dụng khái niệm Nhà nước pháp quyền không chính thức nói đến Nhà nước pháp quyền như là một trong những nội dung chính yếu trong học thuyết của mình nhưng những tư tưởng cốt lõi và đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền đã được đề cập sâu sắc theo quan điểm khoa học và cách mạng, đó là xây dựng một nhà nước kiểu mới hợp hiến, hợp pháp thể hiện chủ quyền của nhân dân, một hệ thống pháp luật dân chủ triệt để, pháp chế nghiêm minh theo hướng giải phóng con người, bảo vệ quyền con người.Tư tưởng Nhà nước pháp quyền của C.Mác LN tập trung chủ yếu vào các yếu tố chủ yếu liên quan đến Nhà nước pháp quyền đó là: pháp luật, nhà nước gắn với chủ quyền và quyền tự do dân chủ của nhân dân.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP QUYỀN
Câu 1: Phân tích quan điểm CNMLN, TTHCM về NNPQXHCN Liên hệ thực tiễn xây dựng NNPQ hiện nay
* Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
C.Mác- LN chưa sử dụng khái niệm Nhà nước pháp quyền không chính thức nói đến Nhà nước pháp quyền như là một trong những nội dung chính yếu trong học thuyết của mình nhưng những tư tưởng cốt lõi và đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền đã được đề cập sâu sắc theo quan điểm khoa học và cách mạng, đó là xây dựng một nhà nước kiểu mới hợp hiến, hợp pháp thể hiện chủ quyền của nhân dân, một hệ thống pháp luật dân chủ triệt để, pháp chế nghiêm minh theo hướng giải phóng con người, bảo vệ quyền con người
Tư tưởng Nhà nước pháp quyền của C.Mác- LN tập trung chủ yếu vào các yếu tố chủ yếu liên quan đến Nhà nước pháp quyền đó là: pháp luật, nhà nước gắn với chủ quyền và quyền tự
do dân chủ của nhân dân
(Phần này lấy câu trích của MLN để chứng minh 4 luận điểm của các ông đưa ra có nói về NNPQ)
Một là, Xây dựng một nhà nước kiểu mới hợp hiến, hợp pháp, dân chủ, một nhà nước
mà pháp chế là nguyên tắc tối quan trọng trong đời sống nhà nước và xã hội:
+ Nhà nước kiểu mới phải giải phóng con người, bảo đảm sự phát triển tự do tối đa và phát
triển toàn diện con người
+ Nhà nước pháp quyền phải bảo đảm chủ quyền của nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước
thuộc về nhân dân
Hai là, Nhà nước có một hệ thống pháp luật đầy đủ và pháp luật được thực hiện nghiêm minh, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
+ Mác: Luật pháp tối thượng trong nhà nước pháp quyền chính là ý chí của Nhân dân, phản ánh các quyền của Nhân dân
+ Lênin: Đề cao vai trò của pháp luật, pháp chế trong quản lý xã hội mới
Lần đầu tiên V.I.Lênin sáng tạo ra khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa
Ba là, Nhà nước là công cụ của Nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản;
+ Mác: Pháp luật luôn có tính giai cấp, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị về chính trị
và kinh tế
+ Lênin: Xây dựng Nhà nước đòi hỏi bộ máy chính quyền phải thật sự là của nhân dân lao động, phải thật sự bảo đảm dân chủ, phải đưa pháp luật lên trên hết
Bốn là, nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân…
+ Mác: Nhà nước pháp quyền dân chủ phải có thiết chế ngăn ngừa sự tùy tiện lạm quyền của công chức nhà nước
+ Lênin: Xây dựng nhà nước và xã hội mới phải hướng đến một xã hội dân chủ rộng rãi, giải phóng con người và phát triển toàn diện con người
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền
Tư tưởng của Người về Nhà nước pháp quyền được thể hiện khá sớm và phát triển gắn với quá trình tìm đường cứu nước và thực tiễn xây dựng nhà nước kiểu mới ở Việt Nam sau năm
1945, tư tưởng đó dược thể hiện trong nhiều văn kiện, nhất là trong tác phẩm Đường cách mệnh và Chánh cương vắn tắt của Đảng, Các tác phẩm: Yêu sách của Nhân dân An Nam gửi Hội nghị Vécxây (1919); Chương trình Việt minh (1941); Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945); Chương trình hành động (3/9/1945); Hiến pháp 1946.v.v đã thể hiện kết tinh trí tuệ, tư duy của
Hồ Chí Minh về Nhà nước Việt Nam sau một phần ba thế kỷ hoạt động của Người
Có thể khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước pháp quyền như sau:
Trang 2- Nhà nước xã hội chủ nghĩa, là nhà nước của dân, do dân, vì dân, bảo đảm nền dân chủ thực sự; nhà nước mà bản chất của nó luôn có sự thống nhất chặt chẽ giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân, tính dân tộc
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước hợp hiến, hợp pháp, quản lý xã hội theo pháp luật
và kết hợp chặt chẽ với giáo dục đạo đức
- Pháp luật trong nhà nước xã hội chủ nghĩa là pháp luật dân chủ, thể hiện được tự do, ý chí
và lợi ích của nhân dân
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước có trách nhiệm và chịu trách nhiệm trước nhân dân; công dân phải làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân là nhà nước trong sạch, ngăn chặn, loại trừ được quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các hiện tượng tiêu cực khác trong bộ máy nhà nước
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thực sự là công bộc của nhân dân
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải có biện pháp kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước và cán bộ, công chức
* Liên hệ thực tiễn XDNNPQ VN hiện nay
( LẤY PHẦN THỰC TRẠNG NNPQVN ở câu 2 ĐỂ LIÊN HỆ)
Trang 3Câu 2 Từ cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng NNPQ, phân tích làm rõ bản chất, đặc trưng NNPQ XHCN của nước ta Phê phán những quan điểm sai trái về vấn đề này
ĐVĐ ( Khái quát ngắn gọn cơ sở LL và TT xây dựng NNPQ)
* Phân tích bản chất NNPQ XHCN ở VN
- Mang bản chất g/c CN:
- Tính nhân dân:
- Tính dân tộc:
* Phân tích đặc trưng NNPQ XHCN ở VN (căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn về NNPQ để phân tích từng đặc trưng)
Một là, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Tấ cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Hai là, Quyền lực nhà nước là thống nhất; có sự phân công phối hợp và kiểm soát giữa các
cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Ba là, Nhà nước ban hành pháp luât; tổ chức, quản lý xã hội bằng pháp luật và không
ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
Bốn là, Nhà nước phục vụ Nhân dân, gắn bó mật thiết với Nhân dân, thực hiện đầy đủ
quyền dân chủ của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm, lạm quyền, xâm phạm quyền dân chủ của công dân; giữ nghiêm kỷ cương xã hội; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của TQ và Nhân dân
Năm là, Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có
sự phân công, phân cấp, đồng thời bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương
* Phê phán những quan điểm sai trái ( Khi phê phán phải lý giải tính sai trái của các
quan điểm đó vì đâu?)
- Nhà nước pháp quyền là sản phẩm riêng có của CNTB
- Xây dựng CNXH không cần nhà nước pháp quyền
- Xây dựng NNPQ rễ chệch hướng khi đi lên CNXH
- Đồng nhất NNPQTS với NNPQXHCN ( không thấy tính thống nhất và tính phổ quát)
Trang 4Câu 3 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng NNPQXHCN, phân tích làm rõ thực trạng và những nội dung biện pháp XDNNPQ XHCN của nước ta
ĐVĐ ( Khái quát cơ sở LL Và TT xây dựng NNPQ)
* Phân tích thực trạng XDNNPQ XHCN ở VN ( dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về NNPQ để phân tích thực trạng)
- Những thành tựu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân thời kỳ đổi mới
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương khóa IX tại Đại hội X của Đảng, khẳng định Có tiến bộ trên cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp, cụ thể là:
+ Hệ thống pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung, xây dựng nhiều văn bản mới tạo cơ sở pháp lý cho quản lý xã hội bằng pháp luật;
+ Dân chủ xã hội chủ nghĩa có bước phát triển đáng kể, phát huy dân chủ trên các lĩnh vực; bảo đảm dân chủ trong chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội gắn với xây dựng nhà nước của dân,
do dân, vì dân, tăng cường kỷ luật, kỷ cương
+ Tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước đã được đổi mới một bước có tiến bộ rõ nét + Đội ngũ cán bộ công chức nhà nước được đào tạo ngày càng chính quy; tính chủ động, trách nhiệm và tính chuyên nghiệp từng bước được nâng cao
- Những tồn tại, hạn chế trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thời kỳ đổi mới và nguyên nhân
Những tồn tại, hạn chế
ĐH lần thứ XI của Đảng, đánh giá: “Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế và quản lý đất nước Cụ thể:
+ Năng lực xây dựng thể chế, quản lý, điều hành, tổ chức thực thi pháp luật còn yếu
+ Tổ chức bộ máy ở nhiều cơ quan còn chưa hợp lý, biên chế cán bộ, công chức ngày càng tăng thêm; chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan chưa đủ rõ, còn chồng chéo
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới của đất nước
+ Cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu đề ra; thủ tục hành chính còn gây phiền hà cho tổ chức và công dân
+ Năng lực dự báo, hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước trên một số lĩnh vực yếu; phân cấp mạnh nhưng thiếu kiểm tra, kiểm soát, trật tự kỷ cương XH không nghiêm
+ Cải cách tư pháp còn chậm, chưa đồng bộ Công tác điều tra, giam giữ, truy tố, xét xử trong một số trường hợp chưa chính xác; án tồn động, án bị hủy, bị cải sửa còn nhiều
+ Công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí chưa đạt yêu cầu đề ra Quan liêu, tham nhũng vẫn còn nghiêm trọng, với những biểu hiện tinh vi, phức tạp chưa được ngăn chặn đẩy lùi, gây bức xúc xã hội
- Nguyên nhân
+ XD Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân trong điều kiện kinh tế xã hội phát triển còn thấp, lại chịu ảnh hưởng của chiến tranh kéo dài; duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
+ Lý luận về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chưa được nghiên cứu cơ bản, có hệ thống, chưa xác định rõ vai trò, chức năng của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa
Một số chính sách của Nhà nước còn mang nặng tính giải pháp tình thế, thiếu định hướng tổng thể với tầm nhìn chiến lược, khó và chậm đi vào thực tiễn
+ ý thức pháp luật, lối sống và làm việc theo pháp luật của nhân dân còn nhiều hạn chế;
Trang 5+ Còn thiếu những giải pháp đồng bộ, hiệu quả nhằm đổi mới tổ chức, nâng cao năng lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước
* Phân tích nội dung biện pháp XDNNPQXHCNVN hiện nay
- Phát huy dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng Nhà nước và quản lý
xã hội
- Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật
- Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
- Đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nước theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
- Tiếp tục đổi mới cải cách tư pháp theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
- XD đội ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
- Đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và những hiện tượng tiêu cực khác trong bộ máy nhà nước
- Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước trong điều kiện trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Trang 6Câu 4 Cơ sở khách quan của cải cách hành chính của nước ta hiện nay
* ĐVĐ: - Khái niệm hành chính nhà nước
Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp nhà nước; bao gồm các hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước theo khuôn khổ pháp luật nhằm phục vụ nhu cầu hợp pháp của nhân dân, duy trì ổn định và phát triển xã hội.
- Các yếu tố cấu thành Hành chính nhà nước
+ Hệ thống thể chế hành chính
+ Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của hệ thống bộ máy hành chính nhà nước từ Trung
ương đến cơ sở
+ Đội ngũ cán bộ, công chức của bộ máy hành chính
* Cơ sở khách quan của cải cách hành chính của nước ta hiện nay
- Từ vai trò quan trọng của nền hành chính nhà nước đối với sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
+ Bộ máy HC và hoạt động HC trực tiếp quyết định hiệu quả việc thực hiện đường lối của Đảng, chính sách và PL của NN
+ Từ yêu cầu cải cách để phát triển kinh tế xã hội đất nước; yêu cầu của cuộc đấu tranh chống tiêu cực, chống DBHB của chủ nghĩa đế quốc cần phải có một nền HCNN vững mạnh
- Từ quan điểm của Đảng về cải cách hành chính
+ Nghị quyết TƯ 5 (Khoá X): chỉ ra mục tiêu, 3 quan điểm, 5 yêu cầu, 10 chủ trương giải
pháp về cải cách hành chính (tài liệu)
+ ĐH XI của Đảng: đề ra chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020 với 5 quan điểm phát
triển; 3 khâu đột phá Về xây dựng nhà nước, đảng ta chỉ ra: “phải tạo bước chuyển mạnh về cải
cách hành chính; chỉ ra mục tiêu cụ thể cho cải cách HC trong 10 năm tới: “Tập trung xây dựng nền HCNN trong sạch, vững mạnh, bảo đảm quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả Thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính và hiện đại hoá nền hành chính quốc gia”.
+ Chương trình tổng thể CCHC 2001-2010 :
Nội dung của chương trình xác định rõ 4 lĩnh vực: cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công
- Từ kết quả của cải cách hành chính vừa qua và thực trạng nền hành chính nước ta hiện nay bên cạnh mặt ưu điểm còn tồn tại nhiều bất cập yếu kém
Ưu điểm
+ Có nhiều tiến bộ trong cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chính
+ Các luật , các nghị định, quy định, các văn bản đã được ban hành theo hướng giảm tối
đa sự chồng chéo chức năng nhiệm vụ, phân biệt rõ hoạt động của cơ quan hành chính với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp dịch vụ công
+ Các văn bản về quy chế thực hiện dân chủ cơ sở, luật Khiếu nại tố cáo, cơ chế một cửa, công khai ngân sách, tài chính, đấu thầu, thanh tra nhân dân
+ Thủ tục hành chính trên những lĩnh vực nhạy cảm, liên quan trực tiếp tới người dân và doanh nghiệp, như: đất đai, xây dựng, hộ tịch, hộ khẩu, đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, hải quan, thuế, kho bạc, xuất nhập khẩu… đã được rà soát sửa đổi nhiều
+ Các kết quả cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính chưa thực sự nổi bật nhưng cũng góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị và trật tự xã hội
Khuyết điểm
Trang 7+ Hệ thống thể chế còn thiếu đồng bộ, thống nhất, vẫn chồng chéo, nhiều về số lượng nhưng hạn chế về chất lượng; Thủ tục HC còn nhiều vướng mắc, gây phiền hà cho tổ chức và công dân; kỷ cương cán bộ, công chức chưa nghiêm
+ Các đầu mối trực thuộc CP giảm nhưng bộ máy bên trong các bộ chưa giảm; chức năng một số cơ quan trong bộ máy chưa đủ rõ, còn trùng lặp và chưa bao quát hết các lĩnh vực quản lý
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu; cơ chế quy định trách nhiệm người đứng đầu chưa rõ ràng; tình trạng tham nhũng, quan liêu của cán bộ, công chức… vẫn còn nghiêm trọng
Nguyên nhân hạn chế trong CCHC vừa qua:
+ Sự lạc hậu về nhận thức đối với CCHC
+ Cơ chế điều hành CCHC còn bất cập (nguyên tắc, biện pháp tiến hành, mô hình cải
cách còn mới, phải bổ sung)
+ Yếu tố con người trong CCHC:
- Từ những rào cản cần xóa bỏ
Nhóm nguyên nhân khách quan:
+ Do KT nước ta mới chuyển đổi sang cơ chế KTTT, bộ máy HC còn chịu ảnh hưởng nặng
nề của cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp cũ
+ Do những bất cập giữa yêu cầu về sự chuyển đổi nhanh về KT-XH với khả năng thích ứng chậm của nền hành chính
+ Do hạ tầng cơ sở của nền HC còn thấp; hệ thống PL chưa đồng bộ
+ Mặt bằng dân trí thấp; trang bị cơ sở vật chất, văn phòng hạn hẹp
Nhóm nguyên nhân chủ quan:
+ Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức hạn chế
+ Trình độ lý luận, trình độ nhận thức về CCHC của một số cán bộ, công chức hạn chế + Sự bảo thủ về quyền lợi của một số cán bộ có chức, có quyền
Trang 8Câu 5 Mục tiêu, yêu cầu của cải cách hành chính của nước ta hiện nay
* Mục tiêu chung:
Tiếp tục tập trung xây dựng hệ thống hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh, đảm bảo quản lý thống nhất, thông suốt trên cơ sở phân công, phân cấp hợp lý, tăng cường kỷ luật,
kỷ cương hành chính, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong thời k mới, chuyển thành công nền hành chính sang phục vụ.
* Mục tiêu cụ thể (của Chương trình CCHC từ 2011-2020- Theo NQ30c ngày 8/11/2011
của Chính phủ)
1 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước
2 Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính
3 Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của các cơ quan hành chính nhà nước
4 Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước
5 Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước
Trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 10 năm tới là: Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công
* Yêu cầu cải cách hành chính thời gian tới:
- Thực hiện nguyên tắc và nhất quán xây dựng nền hành chính mới phù hợp, một nền hành chính phục vụ nhân dân, phục vụ phát triển theo hướng từng bước hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá
- Tổ chức bộ máy hành chính gọn nhẹ theo nguyên tắc tổ chức Chính phủ có số lượng bộ nhỏ quản lý nhà nước vĩ mô đa ngành, đa lĩnh vực trong phạm vi cả nước
- Nâng cao vai trò của Chính phủ, chính quyền các cấp trong tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và sự nghiệp công có chất lượng và thuận lợi cho dân
- Đổi mới đồng bộ hệ thống chính trị, trọng tâm là đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng chủ yếu bằng nhà nước và thông qua nhà nước, lấy cải cách hành chính làm trọng tâm
- Từng bước chuyên nghiệp hoá đội ngũ cán bộ, công chức để nâng cao chất lượng, hiệu quả, gắn với quá trình hiện đại hoá nền hành chính đạt yêu cầu trình độ của khu vực và thế giới
Trang 9Câu 6: Nội dung cải cách hành chính của nước ta giai đoạn 2001- 2020
* Nội dung cải cách hàh chính 2011-2020
1 Cải cách thể chế:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung;
- Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật,
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách
- Hoàn thiện thể chế về sở hữu
- Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
- Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân,
2 Cải cách thủ tục hành chính:
- Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước
- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của XH và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
- Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính
- Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính
- Cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính
3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
- Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ…
- Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về tài nguyên, khoáng sản quốc gia;
- Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước;
- Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công;
4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
- Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình
độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao
- Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức
- Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm;
- Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức
- Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Trang 10- Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội
và ưu đãi người có công;
- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức
5 Cải cách tài chính công:
- Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế
- xã hội;
- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp
- Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
- Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước
- Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số …
- Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công;
6 Hiện đại hóa hành chính:
- Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet
- Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước,
- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet
- Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước;
- Thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường
- Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước 10 năm được chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (2011 - 2015), Giai đoạn 2 (2015 -2020) ( Tài liệu)