1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn LỊCH sử HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG DÂN TỘC DÂN CHỦ NHÂN DÂN

30 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích nội dung Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930. Ý nghĩa lịch sử và hiện thực.Hội nghị hợp nhất đã thông qua cương lĩnh đầu tiên của Đảng của Đảng bao gồm Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng.Nội dung cơ bản của cương lĩnh đầu tiên bao gồm: Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam: giành độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản. “ Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG DÂN TỘC DÂN CHỦ NHÂN DÂN

Câu 1: Phân tích nội dung Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 Ý nghĩa lịch sử và hiện thực.

Hội nghị hợp nhất đã thông qua cương lĩnh đầu tiên của Đảng của Đảng bao gồmChánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng

Nội dung cơ bản của cương lĩnh đầu tiên bao gồm:

- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam: giành độc lập dân tộc và đilên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản “ Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng

và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

+ Cơ sở:

* Xuất phát từ lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về hình thái kinh tế xã hội, về tưtưởng cách mạng không ngừng

* Phù hợp với xu thế của thời đại

* Xuất phát từ thực trạng và mâu thuẫn của xã hội Việt Nam là một xứ thuộc địanửa phong kiến

* Xuất phát từ yêu cầu và nguyện vọng chân chính của nhân dân và dân tộc

Trang 2

- Mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: chống đế quốc và chốngphong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày, trong đó tập trung đánh đế quốc

và Việt gian tay sai, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Cơ sở:

* Xuất phát từ lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin về CMDCTS kiểu mới

* Từ đòi hỏi khách quan của lịch sử và xã hội VN, nguyện vọng của nhân dân

* Là sự cụ thể hoá mục tiêu chiến lược hoàn thành CMTSDQ phải lập chính phủcông nông binh để quản lý điều hành xã hội và chuyển biến lên CNCS

+ Xác định cụ thể được thể hiện trên các mặt:

* Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nướcNam được hoàn toàn độc lập, dựng ra chính phủ công nông binh, tổ chức ra quân độicông nông

* Về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái, thu hết sản nghiệp lớn (như côngnghiệp, vận tải, ngân hàng của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho chính phủcông nông binh, thu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công và chia cho dâncày nghèo

* Về văn hóa - xã hội: dân chúng được tự do, nam nữ bình quyền

=> Mục tiêu, nhiệm vụ do Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đề ra bao hàm nội dung

cả dân tộc và dân chủ, gắn liền cả nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến, chủ yếu lànhiệm vụ chống đế quốc và bè lũ tay sai, giành độc lập tự do cho tổ quốc, còn nhiệm vụđánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến thực hiện khẩu hiệu: “ Người cày có ruộng” đượctiến hành từng bước một cách thích hợp nhằm tập trung mũi nhọn cách mạng vào bọn đếquốc và tay sai phản động Đây là một quan điểm cách mạng sáng tạo của đồng chíNguyễn ái Quốc và của Đảng ta trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc

và vấn đề giai cấp trong đường lối cách mạng của Đảng ta thể hiện trong Chánh cươngvắn tắt của Đảng

Trang 3

- Lực lượng của cách mạng: giai cấp công nhân và giai cấp nông dân là lực lượngchính, là quân chủ lực của cách mạng, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo, mở rộngđoàn kết với các giai cấp, tầng lớp và toàn thể dân tộc.

+ Cơ sở:

* Xuất phát từ lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin: cách mạng là sự nghiệp của quầnchúng

* Đúng với thực tiễn tình hình xã hội giai cấp ở Việt Nam lúc bấy giờ

- Phương pháp cách mạng: sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để đánh

đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến

+ Cơ sở:

* Xuất phát từ lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin về bạo lực cách mạng.(bạo lực làquy luật phổ biến của mọi cuộc cách mạng)

* Vận dụng sáng tạo vào Việt Nam một xã hội thuộc địa nửa PK

=> Chấm dứt thời kỳ bế tắc và khủng hoảng về đường lối và PPCM

- Về quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thếgiới Cách mạng Việt Nam đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vôsản thế giới

Sách lược vắn tắt ghi rõ: trong khi tuyên truyền cái khẩu hiệu nước An Nam độclập phải đồng tuyên truyền vừa thực hành liên lạc với bị áp bức dân tộc và vô sản giaicấp thế giới, nhất là vô sản giai cấp Pháp Như vậy, ngay từ khi ra đời Đảng Cộng sảnViệt Nam đã nêu cao chủ nghĩa quốc tế vô sản và mang bản chất quốc tế vô sản của giaicấp công nhân

+ Cơ sở:

* Xuất phát từ lý luận Mác - Lênin về bản chất và sứ mệnh lịch sử của giai cấp vôsản( C Mác “Vô sản thế giới liên hợp lại” Lênin đổi thành khẩu hiệu “Vô sản tất cả cácnước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”)

* Giai cấp vô sản thế giới đều có kẻ thù chung, đều bị áp bức bóc lột như nhau (ởđâu chủ nghĩa tư bản cũng tàn ác vô nhân đạo, ở đâu giai cấp công nhân và nhân dân lao

Trang 4

động cũng bị áp bức bóc lột dã man Bởi vậy, chủ nghĩa đế quốc ở đâu cũng là thù, giaicấp công nhân và nhân dân lao động ở đâu cũng là bạn)

* Giai cấp tư sản cũng liên kết thành một lực lượng quốc tế

- Về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: với tư cách là đội tiên phongcủa giai cấp công nhân, Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của quá trình cách mạngViệt Nam

Sách lược vắn tắt xác định bản chất giai cấp của Đảng: Đảng là đội tiền phongcủa vô sản giai cấp Đây là vấn đề cơ bản bao trùm toàn bộ công tác xây dựng Đảng, vìvậy Sách lược chỉ rõ trách nhiệm của Đảng là “ phải thu phục cho được đại bộ phận giaicấp mình lãnh đạo được dân chúng”

Tóm lại: Cương lĩnh đầu tiên là cơ sở để Đảng chỉ đạo cách mạng Việt Nam, đưa

cách mạng Việt nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Cương lĩnh tuy ngắn gọn, côđọng nhưng xúc tích, đã xác định đúng đắn ngay từ đầu những vấn đề cơ bản về đườnglối của cách mạng Việt Nam Đây là kết quả sự vận dụng sáng tạo học thuyết Mác-Lênin, đường lối của Quốc tế Cộng sản và kinh nghiệm cách mạng thế giới vào hoàncảnh cụ thể nước ta, là sự thể hiện tập trung tư tưởng cơ bản của Đảng Cộng sản ViệtNam về cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nướcthuộc địa nửa phong kiến

Câu 2: Tính đúng đắn, sáng tạo của chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa ĐLDT và CNXH trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng?

Câu 3: Tính đúng đắn, sáng tạo của chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng?

Câu 4: Tính đúng đắn, sáng tạo của chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng?

Câu 5: Phân tích sự phát triển của Luận cương Chính trị (10/1930) so với Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng (02/1930) Ý nghĩa lịch sử và hiện thực?

- Mục tiêu, phương hướng chiến lược

Trang 5

Nội dung cụ thể hoá và phát triển so với Cương lĩnh đầu tiên: TSDQCM là thời

kỳ dự bị để làm XHCN CMTSDQ ở Đông Dương sẽ “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn

mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”

Xác định những điều kiện bỏ qua:

Về chủ quan:

> CMTSDQ thắng lợi, chính quyền cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo đãđược thiết lập trên phạm vi toàn quốc

> Khối liên minh công nông được xây dựng và củng cố vững chắc

> Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản được xác lập trên thực tế

Về khách quan: phải có sự giúp đỡ quốc tế của các nước XHCN anh em

- Phương pháp cách mạng

Bổ sung, phát triển: Luận cương chỉ rõ:

- Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền không phải là việc bình thường, mà là mộtnghệ thuật, phải theo khuôn phép nhà binh; phải đề phòng, phải ngăn ngừa thái độ “đùa vớikhởi nghĩa; phải đặt khởi nghĩa vũ trang quần chúng trong khuôn khổ tình thế cách mạng vàtheo quy luật của đấu tranh cách mạng

- Khởi nghĩa phải dựa trên cao trào cách mạng của quần chúng nổ ra đúng thời cơ.Thời cơ đó là: khi kẻ thù hoang mang cực độ, các tầng lớp trung gian ngả về phía cách mạng,quần chúng cách mạng và đội tiền phong sẵn sàng

Luận cương cũng chỉ rõ lúc thường, chưa có tình thế cách mạng trực tiếp chỉ sử dụnghình thức đấu tranh thấp, nhằm giành quyền dân chủ, dân sinh, thực hiện “đấu tranh phần ít”qua đó tập hợp quần chúng, rèn luyện Đảng ( Liên hệ HNTW 6,7,8)

- Về vai trò của Đảng

Bổ sung về lý luận xây dựng Đảng kiểu mới

"Điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng ở Đông Dương là cần phải cómột Đảng Cộng sản có một đường chánh trị đúng, có kỷ luật tập trung, mật thiết liên lạcvới quần chúng, và từng trải tranh đấu mà trưởng thành Đảng là đội tiền phong của vôsản giai cấp, lấy chủ nghĩa Các Mác và Lênin làm gốc mà đại biểu quyền lợi chánh và

Trang 6

lâu dài chung cho cả giai cấp vô sản ở Đông Dương, và lãnh đạo vô sản giai cấp ĐôngDương ra tranh đấu để đạt được mục đích cuối cùng của vô sản là chủ nghĩa cộng sản".

Câu 6: Phân tích sự phát triển của Luận cương Chính trị (10/1930) so với Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) về mục tiêu, phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam Ý nghĩa lịch sử và hiện thực?

Câu 7: Phân tích những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới do Luận cương Chính trị (10/1930) xác định Ý nghĩa lịch sử và hiện thực?

Câu 8: Phân tích những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế của Luận cương Chính trị (10/1930) so với Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng?

- Mâu thuẫn xã hội: Mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa công nhân, nông dân

và các phần tử lao khổ với địa chủ phong kiến và tư bản, đế quốc

Hạn chế: Xác định mâu thuẫn như vậy là chưa khoa học, chưa phản ánh đúng tínhchất của XHVN Đây là bước thụt lùi so với Cương lĩnh đầu tiên => Không thấy đượcmâu thuẫn chủ yếu để giải quyết => Không thấy được kẻ thù chính của cách mạng, củadân tộc

- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: đánh phong kiến, thực hành cách

mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàntoàn độc lập

Hạn chế: Chưa xác định được nhiệm vụ chủ yếu: đánh đổ đế quốc chủ nghĩaPháp, giải phóng dân tộc => để tập trung lực lượng dân tộc đánh vào kẻ thù chính

- Lực lượng của cách mạng:

Hạn chế: Luận cương chưa đánh giá đúng thái độ các giai cấp trong cách mạng,chưa đánh giá đúng các lực lượng trong cách mạng (tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộphận địa chủ)

Luận cương chưa đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản và

tư sản dân tộc, chỉ thấy mặt do dự, cải lương của các giai cấp đó, không thấy được tinhthần dân tộc và khả năng chống đế quốc của họ Do đó, Luận cương chính trị không coi

Trang 7

giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc là bạn đồng minh của giai cấp công nhân, không coi

họ là lực lượng của CMTSDQ Mặt khác, đã là địa chủ đều là cừu địch của nhân dân

Từ hạn chế đó, Luận cương chưa đưa ra được chủ trương thành lập một mặt trậnthống nhất rộng rãi để phát huy sức mạnh của dân tộc vào nhiệm vụ chống đế quốc vàphong kiến Hạn chế này được Đảng ta từng bước khắc phục trong những năm tiếp theo

Cương lĩnh đầu tiên: Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh Niên, Tân Việt, để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp Còn đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập.

- Nguyên nhân của những hạn chế:

+ Chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của xã hội thuộc địa nửa phong kiếnViệt Nam

+ Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp trong CM ởthuộc địa; chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng “tả” của QTCS và một số đảng anh

em trong thời gian đó

Câu 9: Có quan điểm cho rằng, Luận cương Chính trị (10/1930) đối lập với Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng (02/1930) Quan điểm của đồng chí về vấn

đề trên như thế nào?

Câu 10: Phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3/1935)?

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng (tháng 3/1935), tại phố QuanCông, Ma Cao, Trung Quốc, do đồng chí Hà Huy Tập chủ trì Đại hội đã khôi phục vàkiện toàn hệ thống tổ chức Đảng, đề ra các nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng

+ Nội dung:

* Thông qua NQ chính trị của Đảng và các NQ về vận động quần chúng củaĐảng

* Thông qua Điều lệ Đảng và Điều lệ các tổ chức quần chúng

* Bầu BCHTW gồm 13 uỷ viên (9 chính thức)

Trang 8

* Bầu Ban thường vụ gồm 5 đồng chí, NAQ được cử làm đại diện của Đảng bêncạnh QTCS.

+ Đại hội xác định 3 nhiệm vụ:

Phát triển và củng cố Đảng: làm cho tổ chức đảng thật sự trở thành cơ quan lãnh đạo, bộ phận tiền phong của quần chúng.

Biện pháp:

* Chú trọng phát triển đảng ở những nơi tập trung đông công nhân

* Đưa những đồng chí công nhân ưu tú vào các cấp lãnh đạo của Đảng

* Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin cho quần chúng

* Coi trọng phong trào công nhân và nông dân, nhưng phải chú ý đến phong tràothanh niên, phụ nữ…

Thâu phục quảng đại quần chúng, mở rộng mặt trận thống nhất phản đế: nhiệm

vụ trung tâm, căn bản, cần kíp của Đảng hiện thời.

* Đảng phải thành lập Mặt trận thống nhất phản đế, đoàn kết rộng rãi các tầng lớpnhân dân vào mặt trận chống đế quốc

* Đại hội chủ trương tổ chức quần chúng chủ yếu theo hình thức bí mật, bất hợppháp, đồng thời coi trọng mọi hình thức công khai, hợp pháp

* Đại hội thông qua các nghị quyết về Mặt trận thống nhất phản đế, công vận,thanh vận, phụ vận, binh vận, cứu tế đỏ, đội tự vệ dân tộc thiểu số

Mở rộng tuyên truyền chống ĐQ, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô.

* Vạch mặt nạ hòa bình giả dối của đế quốc

* Giải thích cho quần chúng thấy rõ chiến tranh giữa các nước đế quốc

+ Ý nghĩa Đại hội:

* Khôi phục hệ thống cơ quan lãnh đạo Đảng từ TƯ đến địa phương cơ sở, từtrong nước ra ngoài nước

* Thống nhất được phong trào đấu tranh cách mạng của công nhân, nông dân vàcác tầng lớp nhân dân khác dưới sự lãnh đạo của BCHTW

* Tạo thành sức mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc chiến đấu mới

Trang 9

+ Hạn chế: Không nhạy cảm với tình hình mới, không thấy rõ nguy cơ chủ nghĩaphát xít trên thế giới và khả năng mới để đấu tranh chống phát xít Do đó, Đại hội chưa

đề ra được chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.( sau này HN 7/36 bổ sung)

Câu 11: Phân tích chủ trương, chính sách mới của Đảng thời kỳ 1936 – 1939.

a Hoàn cảnh lịch sử

- Tình hình thế giới

+ Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới lần thứ II, nguy

cơ chiến tranh huỷ diệt loài người

+ Tháng 7/1935, Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản đã chủ trương thành lập Mặttrận thống nhất chống đế quốc - phát xít, chống chiến tranh, giành dân chủ và hoà bình

+ Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1933-1937)

+ Phong trào cách mạng thế giới phát triển, nhiều nước thành lập mặt trận ở PhápMặt trận nhân dân Pháp ra đời

- Tình hình trong nước

+ Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 tác động sâu sắc đến đời sống các giaitầng trong xã hội

+ Bọn phản động ở ĐD ra sức vơ vét, bóc lột, bóp nghẹt mọi quyền tự do dân chủ

và thi hành chính sách khủng bố, đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta

+ Hệ thống tổ chức Đảng và các cơ sở cách mạng của quần chúng đã được khôi phục

b Chủ trương và nhận thức mới của Đảng

Thể hiện qua các Nghị quyết của BCH TU Đảng CSĐD lần thứ 2 (7/1936), lầnthứ 3 (3/1937), lần thứ 4 (9/1937), lần thứ 5 (3/1938)…

- Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh

+ Tính chất cách mạng ĐD vẫn là cách mạng TSDQ – phản đế và điền địa

+ Song yêu cầu bức thiết trước mắt của nhân dân ta lúc này là tự do, dân chủ, cảithiện đời sống => Đảng phải nắm lấy yêu cầu này để phát động quần chúng đấu tranh,tạo tiền đề đưa cách mạng tiến lên bước cao hơn sau này

- Kẻ thù của cách mạng: kẻ thù trước mắt là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.

Trang 10

- Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc,

chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, cơm áo, hoà bình

Để thực hiện nhiệm vụ đó, Đảng chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân phản đế,bao gồm các giai cấp…; sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương

- Về đoàn kết quốc tế: Để tập trung, cô lập, chĩa mũi nhọn đấu tranh vào bọn phản

động thuộc địa và tay sai của chúng và đòi các quyền dân chủ dân sinh, Đảng CSĐD chủtrương: phải đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và ĐCS Pháp; ủng hộ Mặt trậnnhân dân Pháp; ủng hộ chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp…

- Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh

Chuyển hình thức tổ chức từ bí mật, không hợp pháp sang tổ chức và đấu tranhcông khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp

Tránh sa vào chủ nghĩa công khai; Giữ vững nguyên tắc củng cố và tăng cường tổchức và hoạt động bí mật của Đảng; Giữ vững mối quan hệ giữa bí mật và công khai,hợp pháp và không hợp pháp; Bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức đảng bí mật với những

tổ chức và hoạt động công khai hợp pháp

- Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ:

Việc giải quyết nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ không nhất loạt ngangnhau, tuỳ điều kiện, hoàn cảnh cách mạng mà giải quyết nhiệm vụ nào trước, nhiệm vụnào sau (là sách lược)

+ Cách mạng GPDT không nhất thiết phải gắn chặt với cách mạng ruộng đất, vìnếu nhiệm vụ đánh đế quốc (dân tộc) là cần kíp, nhiệm vụ dân chủ chưa phải trực tiếpbắt buộc => phải đặt nhiệm vụ đánh đế quốc lên hàng đầu - đánh đổ dế quốc, sau đó mớithực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất

+ Có thể phát triển cuộc cách mạng dân chủ => tạo động lực và tăng thêm lựclượng cho cách mạng dân tộc (nhưng không ngăn trở đến cách mạng GPDT)

Đây là một nhận thức mới của Đảng - phù hợp với Cương lĩnh đầu tiên - bước dầukhắc phục những hạn chế của Luận cương chính trị

Trang 11

Tóm lại: Trong những năm 1936 - 1939, chủ trương mới của Đảng đã giải quyết

đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể trước mắt; mối quan

hệ giữa liên minh công - nông và mặt trận đoàn kết rộng rãi; giữa vấn đề dân tộc và vấn

đề giai cấp; giữa phong cách mạng ĐD và phong trào cách mạng Pháp và thế giới Đề racác hình thức tổ chức và đấu tranh giành quyền lợi hàng ngày, chuẩn bị cho những cuộcđấu tranh cao hơn Các NQ của BCH TƯ trong thời kỳ này đánh dấu bước trưởng thànhcủa Đảng về chính trị và tư tưởng, thể hiện bản lĩnh và tinh thần độc lập, tự chủ, sángtạo của Đảng, mở ra một cao trào mới

Câu 12: Phân tích tính đúng đắn, sáng tạo trong chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng thời kỳ 1939 – 1945 Ý nghĩa lịch sử và hiện thực?

Câu 13: Phân tích tính đúng đắn, sáng tạo của chủ trương giương cao ngọn

cờ giải phóng dân tộc trong NQTW8 (5/1941) Ý nghĩa lịch sử và hiện thực?

Câu 14: Phân tích phương pháp phát huy sức mạnh tổng hợp trong khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền (1930 – 1945) Ý nghĩa lịch sử?

a Trong cao trào 1930 - 1931

* Tư tưởng bạo lực cách mạng được Đảng quán triệt sâu sắc trong việc thực hiệnnhiệm vụ chính trị mà trọng tâm trước mắt là xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu củaquần chúng trong điều kiện chưa có tình thế cách mạng

* Về chủ trương: Sử dụng các hình thức phong phú trong thời kỳ này như: đặcquyền dân sinh dân chủ, chống khủng bố, chống chiến tranh, Đảng ta đã thành côngtrong việc tập hợp giáo dục giác ngộ quần chúng sớm hình thành khối liên minh côngnông, làm nòng cốt trong việc xây dựng đội quân chính trị trong cao trào cách mạng

1930 - 1931

b Thời kỳ 1936 - 1939

* Kết thúc cao trào 1930 - 1935 Đảng đã tập hợp được đội quân chính trị rộng lớnnhưng để cách mạng đi tới thắng lợi cuối cùng thì đòi hỏi Đảng phải tiếp tục vận độngtập hợp quần chúng tạo thành một đạo quân chính trị hình hậu hơn nữa

Trang 12

* Thời kỳ 1936 - 1939 tình thế thời cơ cách mạng chưa xuất hiện, mục đích củaĐảng vẫn tập hợp lực lượng tạo thành một đội quân chính trị rộng lớn và thật sự hùnghậu tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền sau này.

* Hình thức tận dụng tính khách quan, chủ quan, thuận lợi để phát động quầnchúng đấu tranh Trong nước, trên thế giới phong trào đấu tranh chống phát xít diễn rasôi nổi và rộng khắp ngay cả trên đất Pháp

- Hình thức tổ chức quần chúng rất linh hoạt và sáng tạo, hiếm có ở một nướcthuộc địa, nước ta tổ chức các hội như: Hội cày, hội cấy, hội đọc sách, hội làm vườn…

- Biết hướng sức mạnh quần chúng vào một mục đích cụ thể, kiên quyết đấu tranh

ở những hình thức thích hợp (hình thành mặt trận dân chủ Đông Dương có đủ giai tầngtrong xã hội, đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ, tự do cơm áo, hòa bình)

c Thời kỳ 1939 - 1945 và cách mạng Tháng Tám

* Bước sang thời kỳ 1939 - 1945 khi tình thế cách mạng xuất hiện, vấn đề giànhchính quyền được đặt ra một cách trực tiếp Đảng xác định chuẩn bị và tiến hành khởinghĩa vũ trang giành chính quyền là nhiệm vụ trung tâm của cách mạng nước ta

* Hai lực lượng, hai hình thức đều được phát huy, nhưng lực lượng chính trị, đấutranh chính trị đóng vai trò chủ yếu quyết định, lực lượng vũ trang và đấu tranh quân sựgiữ vai trò hỗ trợ quan trọng

- Đảng chủ trương tiếp tục đẩy mạnh xây dựng lực lượng chính tị rộng khắp, mởrộng mặt trận dân tộc thống nhất, mở rộng vùng giải phóng xây dựng cơ sở chính trịtrong mọi tầng lớp nhân dân ở cả nông thôn, thành thị, không ngừng củng cố liên minhcông nông cả về chính trị, quân sự và phần nào về kinh tế

- Đồng thời trên cơ sở của lực lượng chính trị Đảng chủ trương từng bước xâydựng lực lượng vũ trang, tiếp tục duy trì phát triển đội du kích, lực lượng tự vệ ở khắpnơi, tiến hành xây dựng lực lượng vũ trang, tập trung như các đội cứu quốc, Việt Namtuyên truyền giải phóng quân, tạo cơ sở tổ chức thống nhất thành Việt Nam giải phóngquân sau này

Trang 13

* Đảng cũng đã thực sự trưởng thành trong nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ tranggiành chính quyền Từ khởi nghĩa từng phần ở các địa phương phát triển thành tổng khởinghĩa trong cả nước, đây là một điểm sáng tạo trong chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang củaĐảng.

* Bạo lực cách mạng, khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng Tháng Tám nổ rađúng vào lúc thời cơ có lợi nhất nên đã giành được thắng lợi vĩ đại

* Kết hợp khởi nghĩa cả thành thị và nông thôn tạo thành một hình thức phongphú và đa dạng, ta kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, lấy đấu tranh chínhtrị là chủ yếu, đấu tranh vũ trang hỗ trợ, trên khắp các địa hình rừng núi, nông thôn,đồng bằng, đô thị

Câu 15: Phân tích quá trình nhận thức của Đảng giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến thời kỳ 1930 – 1951 Ý nghĩa hiện thức?

Câu 16: Phân tích nội dung cơ bản của đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, do Đại hội II của Đảng xác định Ý nghĩa lịch sử và hiện thưc?

VD: 1950 Mỹ viện trợ cho Pháp 52 tỷ Frăng; 1951: 62 tỷ Frăng.

+ 12.1950, Đờ lát đơ tat xi nhia được chính phủ Pháp cử sang Đông Dương triểnkhai kế hoạch mới:

Gấp rút tăng cường lực lượng quân cơ động và phát triển quân ngụy

Lập “vành đai trắng”, xây dựng phòng tuyến “ boong ke” ở Đồng bằng Bắc bộ.

Tiến hành càn quyét vùng chúng kiểm soát và chuẩn bị phản công đánh lại ta,giành lại thế chủ động

- Ta: Cuộc kháng chiến chống Pháp đi vào giai đoạn kết, sự phát triển của cuộckháng chiến đặt ra nhiều vấn đề Đảng cần tập trung giải quyết để đưa kháng chiến đếnthắng lợi

+ Tổ chức hành động để đáp ứng yêu cầu tác chiến tập trung trên qui mô lớn + Nâng cao sức chiến đấu của lực lượng vũ trang

Trang 14

+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và xây dựng Đảng trong tình hình mới.

Do đó ĐH II của Đảng được tiến hành tại xã Vinh Quang, Chiêm Hóa, TuyênQuang Dự ĐH có 158 đại biểu chính thức và 53 đại biểu dự khuyết đại diện cho766.349 đảng viên của Đảng

* Nội dung cơ bản.

- Hoàn chỉnh mối quan hệ giữa hai giai đọan cách mạng: cách mạng DTDCND vàcách mạng XHCN

+ Xác định tính chất của cách mạng: cách mạng VN từ cách mạng Tháng Tám

1945 là dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa nữa phong kiến với hai vùng khác nhau làvùng tự do và vùng địch kiểm soát

+ Mâu thuẩn xã hội: xã hội VN tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa

dân tộc Việt nam với ĐQ Pháp xâm lược và bọn tay sai; mâu thuẫn giữa nhân dân ta(chủ yếu là nông dân) với giai cấp địa chủ phong kiến

Trong đó mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với ĐQ Pháp và tay sai

+ Đối tượng chủ yếu của cách mạng VN: lúc này là CNĐQ xâm lược và bọn

phong kiến tay sai

+ Nhiệm vụ phản phong kiến: Nhất định phải làm đồng thời với nhiệm vụ phản

đế, nhưng có kế hoạch làm từng bước để mà bồi dưỡng và phát triển lực lượng cáchmạng, giữ vững khối đại đoàn kết dân tộc nhằm tiêu diệt bọn ĐQ xâm lược

+ Đảng ta chỉ rõ: Nhiệm vụ giải phóng dân tộc bao gồm cả nhiệm vụ phản đế và

phản phong

+ Lực lượng cách mạng: gồm giai cấp công nhân, giai cấp công nhân, giai cấp

TTS và TS dân tộc; trong đó động lực của cách mạng là giai cấp công nhân, giai cấpnông dân và TTS; giai cấp công nhân và nông dân là động lực chủ yếu do giai cấp côngnhân lãnh đạo

+ Phương hướng của cách mạng VN: cách mạng VN tất yếu lên CNXH, nhưng

con đường phát triển CNXH ở VN có nhiều hình thái phù hợp với điều kiện của nó

+ Hình thức nhà nước: nhà nước VN hiện nay là nhà nước cộng hòa dân chủ, nội

dung của nó là chuyên chính dân chủ nhân dân Khi cách mạng dân tộc dân chủ nhândân phát triển thành cách mạng XHCN thì chuyên chính dân chủ nhân dân chuyển thànhchuyên chính vô sản

- Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai và lấy tên là Đảng lao độngVN

- Hạn chế của ĐH : Chưa xác định chủ trương kết hợp kháng chiến với cải cáchruộng đất

Thiếu xót đó do: chưa nhận thức đầy dủ tầm quan trọng của liên minh công nông.Chưa nhận thức đầy đủ yêu cầu củng cố hậu phương kháng chiến

Tóm lại: Đại hội lần thứ hai của Đảng là mốc đánh dấu quan trọng trong quá trình

lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta Đường lối do đại hội đề ra đã đáp ứng yêu cầutrước mắt của kháng chiến và yêu cầu lâu dài của cách mạng

Chủ trương từ một Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành ba Đảng Cộng sản ở banước là phù hợp với yêu cầu khách quan và nguyện vọng của nhân dân ba nước

Trang 15

Câu 17: Phân tích chủ trương của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ

II (2/1951) Ý nghĩa lịch sử và hiện thực?

- Phản đế và phản phong, hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít và không tách rờinhau

Cơ sở:

> Do tính chất của xã hội Việt Nam

> Do đặc trưng của xã hội VN

> Do mục tiêu của CMDTDCND là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày gắn bóchặt chẽ

> Thực tiễn lịch sử trước năm 1930, nếu chỉ ĐLDT hoăc DC là thất bại Sau năm

1930 thắng lợi của cách mạng từ sự kiên định nguyên tắc này

- Đặt nhiệm vụ chống đế quốc tay sai lên hàng đầu

Cơ sở:

> Xuất phát từ hai mâu thuẫn cơ bản

> Từ yêu cầu tập trung lực lượng vào kẻ thù nguy hiểm nhất và phân hóa hàngngũ kẻ thù

> Từ sự phân tích hai kẻ thù đế quốc và phong kiến, đế quốc là kẻ thù nguy hiểmnhất và có tiềm lực nhất

> Từ nguyện vọng giành độc lập dân tộc và người cày có ruộng, nguyện vọng độclập dân tộc là nguyện vọng bức thiết nhất

> Từ kinh nghiệm thực tiễn qua lãnh đạo cách mạng, Đảng ta ý thức được vấn đềdân tộc là vấn đề có ý nghĩa bao trùm trên hết

- Nhiệm vụ phản phong nhất định phải làm đồng thời, có kế hoạch từng bước vàkhông nhất loạt ngang với nhiệm vụ phản đế

Cơ sở:

Ngày đăng: 14/05/2017, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w