Các HST tự nhiên ven biển tỉnh Quảng Trị đa dạng về mặt hình thái, cấu trúc; có những khác biệt so với HST tự nhiên ven biển ở nước ta về mặt sinh thái phát sinh quần thể và cấu trúc của khu hệ sinh vật. Các HST này hiện đang bị biến đổi mạnh cả về diện tích, phân bố lẫn cấu trúc nội tại do ảnh hưởng của con người và các nhân tố tự nhiên. Với những đặc trưng và giá trị cả về mặt khoa học, lịch sử, kinh tế lẫn xã hội và môi trường, các HST tự nhiên ven biển ở Quảng Trị cần được nghiên cứu, gìn giữ, bảo tồn và phát triển.
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
…… ….***…………
TRẦN THỊ HÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG CÁC HỆ SINH THÁI RỪNG
VEN BIỂN Ở TỈNH QUẢNG TRỊ;
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 62 42 01 20
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC
Hà Nội-2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ -
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học 1: Tiến sĩ Đỗ Hữu Thư
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS Tiến sĩ Phạm Việt Cường
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ
- Thư viện Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các HST tự nhiên ven biển tỉnh Quảng Trị đa dạng về mặt hình thái, cấu trúc;
có những khác biệt so với HST tự nhiên ven biển ở nước ta về mặt sinh thái phát sinh quần thể và cấu trúc của khu hệ sinh vật Các HST này hiện đang bị biến đổi mạnh cả
về diện tích, phân bố lẫn cấu trúc nội tại do ảnh hưởng của con người và các nhân tố
tự nhiên
Với những đặc trưng và giá trị cả về mặt khoa học, lịch sử, kinh tế lẫn xã hội và môi trường, các HST tự nhiên ven biển ở Quảng Trị cần được nghiên cứu, gìn giữ, bảo tồn và phát triển
Mong muốn cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn, phát triển và khai thác
sử dụng nhằm phục vụ đời sống nhân dân ở địa phương và phát triển kinh tế-xã hội
trong vùng, chúng tôi đã tiến hành đề tài luận án “Nghiên cứu đặc trưng các HST rừng ven biển ở tỉnh Quảng Trị; đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển”
2 Mục tiêu cụ thể của luận án
- Xác định tính đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật tự nhiên vùng nghiên cứu, đặc trưng của hệ thực vật trong một số kiểu thảm thực vật tự nhiên tiêu biểu của vùng nghiên cứu
- Đánh giá sự đa dạng, phân loại, hiện trạng, cấu trúc và sự biến động theo thời gian của một số kiểu thảm thực vật tự nhiên
- Góp phần làm rõ những đặc điểm về phát sinh, phát triển, phân loại, tính độc đáo của HST tự nhiên ven biển tỉnh Quảng Trị
- Góp phần bổ sung vai trò và các giá trị của HST tự nhiên vùng nghiên cứu,
đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Bổ sung các dẫn liệu về vị trí, phân loại và tính đặc trưng, đặc hữu, tính độc đáo (khu hệ thực vật) các HST tự nhiên ven biển ở Quảng Trị
- Cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo vệ, bảo tồn và phát triển các HST tự nhiên ven biển tỉnh Quảng Trị
Trang 44 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đấu, Kết luận và Phụ lục, nội dung của luận án được trình bày trong 4 chương, gồm: 137 trang đánh máy, 33 bảng số liệu; 26 hình vẻ, ảnh và 91 tài liệu tham khảo
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
Theo “Từ điển bách khoa các thuật ngữ Địa lý tự nhiên”: “Vùng ven biển là dải
ranh giới giữa đất liền và biển, đặc trưng bởi sự có mặt phổ biến của các dạng địa hình bờ biển cổ và hiện đại.”
Theo Giáo sư Joe Baker, Viện Khoa học biển Autraulia: “Vùng ven biển là vùng
đất-biển kéo dài từ giới hạn phía trên của lưu vực các con sông, suối…chảy vào biển, tới giới hạn của lục địa”
Theo GS.TSKH Đặng Ngọc Thanh: “Vùng ven biển Việt Nam chạy dài trên
3200km bờ biển của đất nước, bao gồm 24/50 tỉnh và thành phố, 100/400 huyện với
số dân chiếm ¼ dân số cả nước…”
Theo PGS.TS Nguyễn Chu Hồi:“Dải ven biển (hay còn gọi là đới bờ biển) là
khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và biển, giữa nước ngọt và nước mặn và giữa các HST khác nhau trong dải”
Vùng ven biển trong luận án này được hiểu là vùng giới hạn giữa đường sắt Bắc Nam và bờ biển Quảng Trị
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÙNG VEN BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Trang 5trung nghiên cứu các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên quan đến phát sinh, phát triển các quần thể sinh vật ở vùng cát
1.2.2 Ở Việt Nam
Các nghiên cứu vùng ven biển ở Việt Nam chủ yếu là nghiên cứu ở các VQG về các nguồn tài nguyên sinh học quý hiếm, có giá trị sử dụng Ngoài ra, còn có các nghiên cứu về trữ lượng nguồn lợi và khai thác nguồn lợi từ các vùng biển gần và xa
Địa hình nguồn gốc dòng chảy sông
Địa hình nguồn gốc biển
Địa hình tích tụ nguồn gốc hỗn hợp sông - biển - đầm lầy
Trang 6Địa hình nguồn gốc gió biển
1.3.4.3 Thổ nhưỡng
FAO-UNESCO xác định cồn cát và đất cát biển thuộc nhóm Arenosols là nhóm
có thành phần cơ giới thô chủ yếu là cát, nghèo mùn Tỷ lệ cát các tầng đạt từ 87,6%
1.3.4.4 Khí hậu - Thuỷ văn
v Khí hậu: Khí hậu mang tính chất chung của miền khí hậu nhiệt đới gió mùa,
mà đặc trưng quan trọng nhất là sự lệch pha của mùa mưa hình thành kiểu khí hậu nóng và khô
v Thuỷ văn: Trung bộ có 56 lưu vực có cửa sông riêng biệt, nhưng trong đó chỉ
có 4 lưu vực có diện tích F>10000km2, 19 lưu vực có F>100km2 còn lại chủ yếu là có diện tích dưới 500km2 Mùa mưa lũ từ Quảng đến Bình đến Quảng Trị dài 3 tháng nhưng lượng dòng chảy chiếm 60% dòng chảy cả năm với Mlũ = 100-130 l/s.km2 Mùa khô kiệt dài trong 9 tháng (XII-VIII), lượng dòng chảy với Mkiệt = 25-50 l/s.km2
1.3.4.5 Tính đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật trên vùng cát ven biển miền Trung
v Hệ thực vật: Các công trình nghiên cứu hệ thực vật trong vùng chủ yếu ở các Khu BTTN và VQG và tập trung nhiều về ĐDSH
v Thảm thực vật
Thảm thực vật trên cạn:
- Rừng trên các đụn cát: Cấu trúc rừng chủ yếu là các loài cây gỗ nhỏ, trung
bình Chiều cao trung bình 8-10m, độ che phủ 0,8-1,0
- Thảm cây bụi: Phân bố rộng và chiếm diện tích lớn, cây bụi có chiều cao
2-4m, thưa, gồm những cây có lá nhỏ, chất lá cứng dai, có nhiều loài rụng lá vào mùa khô
- Thảm cỏ: Từ Quảng Bình đến Ninh Thuận có thảm cỏ cao 0,1-0,2m phân bố
thành các mảng hình thành trên các đụn cát
Thảm thực vật ngập nước:
- Thảm thực vật ngập nước ngọt: thảm cỏ cao 0,5-1m với độ che phủ 70-80%
Trang 7- Rừng ngập nước mặn: cây cao 4-8m, đường kính 5-10m, độ che phủ thấp Tuỳ
theo mức độ mặn mà thành phần loài thay đổi
- Thảm cỏ, cây bụi trên bãi cát biển và các bãi đá ven biển: Có một số loài cây
bụi chịu gió, chịu mặn
- Các quần xã thuỷ sinh ở đầm phá nước mặn: Nằm ven bờ đầm, phá, có các cây
của rừng ngập mặn
1.3.4.6 Tính đa dạng của động vật trong các HST ven biển miền Trung Việt Nam
Các nghiên cứu chủ yếu ở các Khu BTTN và VQG Tuy nhiên, số liệu vẫn còn rất hạn chế
1.3.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu vùng ven biển Miền Trung
Nghiên cứu có hệ thống đầu tiên là công trình của Bary J.P, Lê Công Kiệt và Nguyễn Văn Thụy, giới thiệu về thảm thực vật ở vùng cát ven biển Cam Ranh, Nha Trang Sau đó là công trình của các tác giả Phùng Trung Ngân và Lê Công Kiệt; Thái Văn Trừng; Đỗ Xuân Cẩm; Nguyễn Khoa Lân, Lê Văn Đức; Thiều Lê Phong Lan
1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÙNG VEN BIỂN QUẢNG TRỊ
1.4.1 Các công trình nghiên cứu
Từ 1990- 1995, Hoàng Phước đã nghiên cứu xây dựng ô sinh thái trên vùng cát
Năm 2009, Nguyễn Hữu Tứ và Vũ Anh Tài mô tả thảm thực vật ven bờ các tỉnh
Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế
Năm 2013, Đỗ Hữu Thư và nnk ghi nhận khu hệ thực vật bậc cao ở tỉnh Quảng Trị có khoảng 226 họ, 991 chi, 2.152 loài thuộc 6 ngành thực vật Trong đó, có 141 loài đặc hữu, chiếm 7,5% số loài tự nhiên của hệ thực vật, trong đó có 72 loài đặc hữu Trung Bộ, 69 loài đặc hữu Việt Nam Ngoài ra, hệ thực vật Quảng Trị còn có 48 loài chỉ phân bố ở Quảng Trị và một vài điểm ở nước ngoài
Trang 8Năm 2014, Hoàng Xuân Thảo và Ngô Thị Diễm My công bố danh lục gồm 200 loài thực vật hạt kín thuộc 46 bộ, 72 họ và 142 chi ở xã Hải Dương, huyện Hải Lăng Năm 2013, Trần Thị Hân và Phạm Quỳnh Mai ghi nhận 3 loài thực vật bắt mồi độc đáo, chỉ gặp ở HST đất cát ven biển Quảng Trị, Quảng Bình Đó là cây Gọng vó
Drosera indica - ưa ẩm, cỏ Tỹ gà D bunami - ưa khô và cây Nắp ấm Nepenthes annamensis - ưa ẩm ướt
Từ năm 2013 đến năm 2015, Trần Thị Hân và nnk và thử nghiệm xây dựng các
mô hình canh tác phù hợp bối cảnh BĐKH như mô hình trồng xen Rong sụn
(Kappaphycus alvarezii) trong hồ nuôi tôm, mô hình di thực cây Quinoa (Chenepodium quinoa Willd)
Các nghiên cứu từ trước đến nay đều mang tính chuyên biệt, chủ yếu làm cơ sở phục vụ cho các mục tiêu cụ thể như xây dựng các khu bảo tồn, khu bảo vệ cảnh quan hoặc phục hồi sinh cảnh cho phát triển kinh tế-xã hội Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ và hệ thống về các HST tự nhiên toàn vùng
1.4.2 Các nhân tố phát sinh tính ĐDSH
1.4.2.1 Nhân tố địa lý - địa hình
Các yếu tố địa lý-địa hình có vai trò lớn trong việc hình thành và phát triển thảm thực vật Thảm thực vật trên cát đặc trưng cho quá trình tác động phối hợp sông-biển
và sự tác động của gió
1.4.2.2 Nhân tố khí hậu-thuỷ văn-thuỷ triều
Chế độ sinh khí hậu nhiệt đới mưa ẩm với sự lệch pha của mùa mưa lạnh đã tạo nên sự pha trộn thành phần loài của các khu hệ thực vật đặc trưng cho vùng nóng ẩm
ở phía Nam và các khu hệ thực vật đặc trưng cho vùng lạnh ẩm ở phía Bắc Bão và gió mạnh hạn chế chiều cao, thành phần loài trong các quần hệ ven biển Trên đất địa đới có kiểu thảm thực vật đặc trưng là rừng kín cây lá rộng thường xanh nhiệt đới
ẩm Đất phi địa đới có kiểu thảm thực chịu khô, hạn Chế độ bán nhật triều không đều với biên độ nhỏ, ít tạo ra các bãi lầy lớn, hạn chế sự mở rộng của rừng ngập mặn Lưu lượng nước của các sông không lớn, trung bình năm 14,4m3/s, độ mặn vùng cửa sông khá cao, tạo điều kiện cho CNM chịu độ mặn cao tham gia vào thành phần của RNM
Trang 91.4.2.3 Nhân tố đá mẹ-thổ nhưỡng
Giữa thảm thực vật và đất có mối quan hệ riêng và thể hiện sự tương quan rõ nét giữa tính chất đất và cấu trúc thảm Lượng nước trữ trong đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và cấu trúc của thảm thực vật nhiều hơn tính chất hoá học của đất
1.4.2.4 Nhân tố khu hệ thực vật
Nhân tố khu hệ thực vật có tính chất quyết định đến đặc trưng cơ bản của HST Nhân tố này góp phần giải thích tại sao cùng một sinh – khí hậu, điều kiện thổ nhưỡng tương tự, thành phần loài cây của cùng một kiểu thảm lại khác nhau
1.4.2.5 Tác động của con người lên tính ĐDSH
Sự tác động của con người có thể mang tính chất phá hủy cấu trúc thảm như khai phá rừng; sự tàn phá của chiến tranh; hoạt động sản xuất nông nghiệp hoặc mang tính tích cực như hình thành các quần xã cây trồng; trồng rừng trên đất trống;
mở rộng khu phân bố qua việc xây dựng các hồ, đập ngăn nước
Chương 2 ĐIỀU KIỆN NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các HST tự nhiên phân bố trên vùng ven biển tỉnh Quảng Trị, bao gồm các HST phát triển trên các nền đất khác nhau như đất cát, đất bazan ven biển, đất ngập mặn các cửa sông, đất ngập nội địa
Trang 10- Nghiên cứu tính đặc trưng, đặc hữu và độc đáo của khu hệ thực vật tại vùng ven biển tỉnh Quảng Trị
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.3.1 Nghiên cứu hiện trạng các HST tự nhiên
3.3.2 Nghiên cứu đặc trưng cơ bản của khu hệ thực vật trong các HST tự nhiên 3.3.3 Đánh giá vai trò và giá trị của các HST tự nhiên tại vùng nghiên cứu
3.3.4 Dự báo xu thế biến đổi của các HST tự nhiên khu vực nghiên cứu
3.3.5 Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ, bảo tồn và phát triển các HST tự nhiên tại vùng nghiên cứu
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu:
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên quan
3.4.2 Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa:
Điều tra theo tuyến; Điều tra theo điểm và Ô tiêu chuẩn; Thu thập mẫu vật;
Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng
3.4.3 Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:
Lập danh lục thành phần loài; Xây dựng phổ dạng sống; Tính tổ thành cây gỗ 3.4.4 Phương pháp thành lập bản đồ:
Sử dụng công nghệ GIS và RS
3.4.5 Phương pháp tính chỉ số thực vật NVDI:
NDVI=(NIR-Red)/(NIR+Red)
3.4.6 Phương pháp phân loại thảm thực vật của Thái Văn Trừng:
Theo nhóm kiểu thảm thực vật nhiệt đới ở vùng thấp và vùng có độ cao trung bình dưới 700m ở miền Bắc và dưới 1000m ở miền Nam
3.4.7 Phương pháp đánh giá tính ĐDSH:
Đánh giá sự đa dạng các taxon trong các ngành; sự đa dạng loài của các họ, các chi; đánh giá mức độ đe dọa của các loài quý hiếm theo Sách Đỏ Việt nam, Sách Đỏ thế giới và Nghị định 32/2006 của Chính phủ Việt Nam
Trang 113.4.8 Phương pháp xử lý số liệu: Phần mềm Microsoft Office Exel
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 HIỆN TRẠNG CÁC HST TỰ NHIÊN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ 4.1.1 Nguồn gốc hình thành
HST vùng cát ven biển là kết quả của sự tương tác giữa biển và đất liền Vì vậy, nguồn gốc hình thành các HST này gắn liền với sự dao động mực nước biển qua các thời kỳ để thành tạo các dải cát ven biển
4.1.1.1 Địa chất: Dải cát ven biển miền Trung gặp chủ yếu 6 thành tạo địa chất kỉ
Đệ Tứ sau: (1) Trầm tích tuổi Pleistoxen giữa; (2) Trầm tích tuổi Pleistoxen giữa - muộn; (3)Trầm tích tuổi Pleistoxen muộn, phần trên; (4) Trầm tích tuổi Holoxen sớm
- giữa; (5) Trầm tích tuổi Holoxen giữa - muộn và (6) Trầm tích tuổi hiện đại
4.1.1.2 Địa hình: * Địa hình nguồn gốc dòng chảy sông;
* Địa hình nguồn gốc biển;
* Địa hình tích tụ nguồn gốc hỗn hợp sông - biển - đầm lầy;
* Địa hình nguồn gốc gió biển
4.1.1.3 Thổ nhưỡng: Đất trên các dải cát ven biển là đất cát trẻ, nghèo dinh dưỡng,
được xác định thuộc nhóm Arenosols (theo hệ thống phân loại đất của UNESCO) là nhóm có thành phần cơ giới thô
FAO-4.1.1.4 Khí hậu - Thuỷ văn
* Khí hậu: Khí hậu mang tính chất chung của miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng là kiểu khí hậu khô nóng vì sự lệch pha mùa mưa
* Thuỷ văn: Mùa mưa lũ dài 3 tháng nhưng lượng dòng chảy chiếm tới 60% dòng
chảy cả năm với Mlũ = 100-130 l/s.km2 Mùa khô kiệt dài 9 tháng (XII-VIII), với lượng dòng chảy Mkiệt = 25-50 l/s.km2
4.1.2 Phân loại
Thảm thực vật tự nhiên ven bờ tỉnh Quảng Trị gồm 18 kiểu, phân bố theo chiều nam-bắc: (1) Rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa ẩm nhiệt đới trên đất địa đới; (2) Trảng cây bụi thứ sinh trên đất địa đới; (3) Trảng cỏ thứ sinh trên đất địa đới; (4)
Rú kín thường xanh lá cứng trên cát; (5) Trảng cây bụi thứ sinh trên cát; (6) Trảng có thứ sinh trên cát; (7) Rừng đầm lầy nước ngọt trên đất phù sa; (8) Trảng cây bụi thứ
Trang 12sinh ngập nước trên đất phù sa; (9) Trảng cỏ thứ sinh ngập nước trên đất phù sa; (10) Quần xã thực vật thuỷ sinh nước ngọt trên đất phù sa; (11) Rừng đầm lầy trên than bùn; (12) Rừng Tràm trên than bùn; (13) Trảng cây bụi thứ sinh trên cát ẩm nước ngọt; (14) Trảng cỏ chịu ngập thứ sinh trên cát ẩm nước ngọt; (15) Quần xã thuỷ sinh trong đầm than bùn; (16) Rừng ngập mặn; (17) Trảng cây bụi ngập mặn thứ sinh; (18) Trảng cỏ trên bãi biển
Trong đó, luận án tập trung nghiên cứu 4 kiểu chính là: (1) Rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa ẩm nhiệt đới trên đất địa đới, viết tắt: HST-RKTX; (2) Rú kín thường xanh lá cứng trên cát, viết tắt: HST-RTC; (3) Rừng ngập nước ngọt, viết tắt: HST-RNN và (4) Rừng ngập nước mặn, viết tắt: HST-RNM
4.1.3 Diện tích và phân bố
Kết quả điều tra cho thấy:
- HST-RKTX tập trung ở huyện Vĩnh Linh, diện tích 175,29 ha
- HST-RTC phân bố từ huyện Vĩnh Linh đến huyện Hải Lăng với diện tích 4449,47 ha
- HST-RNM có diện tích 92,87 ha, phân bố ở vùng hạ lưu sông Thạch Hãn và hạ lưu sông Bến Hải
- HST-RNN có diện tích 169,13 ha, phân bố ở hai huyện Gio Linh và Hải Lăng Kết quả đánh giá chỉ số NVDI năm 2000 và năm 2015 cho thấy sau 15 năm, diện tích thảm thực vật tự nhiên tăng 345,59 ha
4.2 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA KHU HỆ THỰC VẬT TRONG CÁC HST TỰ NHIÊN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ
4.2.1 HST rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa ẩm nhiệt đới hình thành trên đất địa đới (HST-RKTX)
4.2.1.1 Vị trí và hiện trạng
HST này phân bố ở huyện Vĩnh Linh, trên địa bàn các xã Vĩnh Hiền, xã Vĩnh Hòa (Rú Lịnh), xã Vĩnh Thạch (Rú Đưng), xã Vĩnh Trung, Vĩnh Kim, Vĩnh Nam (Rú Vĩnh Trung) Khu vực rú Vĩnh Trung bị tàn phá nặng nề hơn khu vực rú Lịnh và Rú Đưng
Trang 134.2.1.2 Đa dạng các bậc taxon
HST này có 299 loài thuộc 219 chi, 98 họ và phân họ trong 5 ngành thực vật Ngành Lá thông và ngành Cỏ tháp bút có 01 loài Ngành Ngọc lan có số lượng loài nhiều nhất là 262 loài trong 195 chi
Trong 98 họ và phân họ thì họ Rubiaceae (Cà phê) có 18 loài, tiếp sau là họ Euphorbiaceae (Thầu dầu), họ Asteraceae (Cúc), 16 loài mỗi họ
Chi nhiều loài nhất là chi Ficus, có 8 loài, tiếp đến là chi Smilax, họ Smilaceae,
4 loài
4.2.1.3 Đặc điểm cấu trúc thảm thực vật
Cấu trúc tổ thành cây gỗ
Ưu hợp thực vật ở rú Lịnh là Castanopsis indica (Cà ổi ấn) + Gironniera
subequalis (Ngát) + Lithocarpus silvicolarum (Dẻ láng) + Archidendron bauchei
(Cổ ướm) + Knema pierrei (Máu chó lá to) + Garcinia fusca (Bứa lửa)
Ưu hợp thực vật ở rú Đưng là Acronychia pedunculata ((Bưởi bung) + Knema
lomerata (.(Máu chó) + Knema pierrei (Máu chó lá to)
Ưu hợp thực vật ở rú Vĩnh Trung là Acronychia pedunculata (Bưởi bung) +
Peltophorum pterocarpum (Lim xẹt) + Vitex trifolia (Đẻn 3 lá)
Cấu trúc mật độ
Mật độ ở các rú có sự khác nhau, được biểu diễn ở hình 4.1
Hình 4.1: Biểu đồ mật độ rừng tại HST-RKTX Cấu trúc tầng thứ
Tại Rú Lịnh, rừng có cấu trúc 5 tầng khá rõ: (1)Tầng nhô (A1); (2) Tầng ưu thế sinh thái (A2); (3) Tầng cây gỗ dưới tán (A3); (4) Tầng cây bụi (B) và (5) Tầng cỏ
quyết (C)
Trang 14Tại rú Vĩnh Trung, rừng bị khai thác gần cạn kiệt, đặc biệt là ở phía bắc rú
Rừng có nhiều dây leo, tre nứa, đặc biệt chiếm ưu thế là loài Lồ ô trung bộ và các cây leo thuộc họ Na Cấu trúc tầng thứ gồm: (1) Tầng ưu thế sinh thái; (2) Tầng cây bụi và (3)Tầng cỏ quyết
Tại Rú Đưng, thảm thực vật rừng tương đối đồng nhất, không thấy tầng nhô
(A1), chỉ gồm (1) Tầng ưu thế sinh thái và (2) Tầng cỏ quyết
Thành phần loài thực vật bậc cao ở HST-RTC khoảng 268 loài thuộc 192 chi, 82 họ và
50 bộ trong 2 ngành thực vật, ngành Ngọc lan và ngành Dương xỉ Ngành Ngọc lan chiếm
ưu thế lớn với 266 loài, tỷ lệ 99,2%
Họ nhiều loài nhất là họ Thầu dầu Euphorbiales, có 15 loài, chiếm tỷ lệ 5,6% Tiếp theo là Đậu Fabaceae và họ Cói Cyperaceae, gồm 14 loài, chiếm 5,2%
Chi nhiều loài nhất là chi Fimbristylis có 8 loài, chiếm 2,99%, các chi Phyllanthus và chi Syzygium có 6loài, chiếm 2,23% Chi Clerodendrum thuộc họ Cỏ roi ngựa là chi duy nhất của họ, chiếm 4/4 loài ghi nhận được
4.2.2.1 Đặc điểm cấu trúc thảm thực vật
Cấu trúc tổ thành cây gỗ
Tuy cùng kiểu HST-RTC nhưng ưu hợp cây gỗ ở đây lại không giống nhau Ở Hải Ba
có thể xem là rừng thuần loài với ưu thế của cây Tràm cổ Melaleuca leucadendra L chiếm 74,07% Ở rú Gio Quang các cá thể Tràm Melaleuca leucadendra L tuy mọc hỗn loài nhưng cũng chiếm ưu thế với 40,32%, tạo nên ưu hợp thực vật gồm Melaleuca
leucadendra L (Tràm cổ) + Garcinia schefferi Pierre (Bứa) Ưu hợp cây gỗ ở rú