1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bao cao chinh tinh hình phát triển kinh tế và giao thông nông thông

55 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp Ngành công nghiệp của huyện đã có những bước phát triển mạnh trong thời gianqua chủ yếu do sự đóng góp của ngành công nghiệp chế biến dựa trên các nguồnnguyên liệu sẵn có của

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

A Sự cần thiết phải lập quy hoạch GTNT 4

B Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch 4

C Căn cứ lập quy hoạch và tài liệu tham khảo 5

CHƯƠNG 1 6

HIỆN TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN 6

1.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của huyện 6

1.1.1 Tổng quan 6

1.1.2 Dân số, hành chính 6

1.1.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn huyện 7

1.2 Hiện trạng hệ thống giao thông 9

1.2.1 Những đặc trưng của hệ thống giao thông 9

1.2.2 Hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện 10

1.2.3 Hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã, thị trấn 14

1.2.4 Tình hình vận tải trên địa bàn huyện 19

1.2.5 Các công trình phục vụ vận tải 19

1.2.6 Tình hình thực hiện quy hoạch giao thông 1999-2010 19

1.2.7 Đánh giá chung 20

CHƯƠNG 2 22

PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC 22

2.1 Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Tây Ninh 22

2.1.1 Quan điểm 22

2.1.2 Mục tiêu phát triển 23

2.2 Quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn tỉnh 24

2.2.1 Ngành Nông - Lâm - Thủy sản 24

2.2.2 Ngành Công nghiệp 25

2.2.3 Ngành Thương mại, du lịch 26

CHƯƠNG 3 28

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN 28

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển GTNT trên địa bàn huyện 28

3.1.1 Quan điểm 28

3.1.2 Mục tiêu 29

3.2 Dự báo nhu cầu giao thông 29

3.2.1 Phương pháp dự báo nhu cầu 29

3.2.2 Nhu cầu vận tải 30

3.3 Quy hoạch hệ thống đường bộ 30

Trang 2

3.3.1 Các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ 30

3.3.2 Hệ thống đường tỉnh đi qua địa bàn huyện 36

3.3.3 Hệ thống đường huyện 37

3.3.4 Hệ thống đường xã 39

3.4 Quy hoạch hệ thống cầu 45

3.5 Quy hoạch các công trình phục vụ vận tải đường bộ 46

3.6 So sánh các chỉ tiêu của đường trước và sau quy hoạch 46

CHƯƠNG 4 47

VỐN VÀ PHẦN KỲ ĐẦU TƯ 47

4.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển GTNT trên địa bàn huyện 47

4.2 Nhóm các tiêu chí đánh giá mức độ ưu tiên đầu tư tuyến đường 48

4.3 Phân kỳ vốn đầu tư 49

4.3.1 Hệ thống đường huyện 49

4.3.2 Hệ thống đường xã 50

CHƯƠNG 5 51

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 51

5.1 Các giải pháp, chính sách về nguồn vốn đầu tư phát triển GTNT huyện 51

5.2 Tổ chức quản lý xây dựng các công trình GTNT trên địa bàn huyện 52

5.2.1 Nhân sự trong công tác quản lý phát triển GTNT huyện 52

5.2.2 Đề xuất nâng cao năng lực quản lý giao thông ở các cấp 53

5.2.3 Tổ chức và quản lý trong đầu tư phát triển giao thông 53

5.2.4 Tổ chức và quản lý phát triển dịch vụ vận tải 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

A Kết luận 55

B Kiến nghị 55

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Tình hình phát triển dân số huyện Dương Minh Châu GĐ 2005-2008 6

Bảng 1.2 Dân số và mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2008 7

Trang 3

Bảng 1.3 Nguồn lao động trên địa bàn huyện Dương Minh Châu 7

Bảng 1.4 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2008 8

Bảng 1.5 Giá trị sản xuất một số sản phẩm chủ yếu 9

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu so sánh của đường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 10

Bảng 1.7 Tổng hợp chiều dài hệ thống đường trên địa bàn xã, thị trấn 14

Bảng 1.8 Thống kê hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã, thị trấn 18

Bảng 1.9 Sản lượng vận tải trên địa bàn huyện 19

Bảng 3.1 Dự báo khối lượng vận tải hàng hóa do huyện đảm nhận 30

Bảng 3.2 Dự báo nhu cầu vận tải hành khách trên địa bàn huyện 30

Bảng 3.3 Phân cấp kỹ thuật đường ôtô theo chức năng 33

Bảng 3.4 Tốc độ thiết kế của các cấp đường 33

Bảng 3.5 Giải pháp tổ chức giao thông trên mặt cắt ngang đường 33

Bảng 3.6 Chiều rộng tối thiểu các yếu tố trên mặt cắt ngang cho địa hình đồng bằng và đồi 34

Bảng 3.7 Kết cấu áo đường 35

Bảng 3.8 Tổng hợp quy hoạch đường xã trên địa bàn huyện 39

Bảng 3.9 Tổng hợp quy hoạch đường bộ trên địa bàn các xã 44

Bảng 3.10 Quy hoạch Công trình cầu trên các tuyến đường huyện 45

Bảng 3.11 Các chỉ tiêu hệ thống đường bộ huyện trước và sau quy hoạch 46

Bảng 4.1 Tổng hợp kinh phí đầu tư 47

Bảng 4.2 Danh sách ưu tiên đầu tư đến 2020 48

Bảng 4.3 Phân kỳ hệ thống đường xã trên địa bàn các xã 50

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Cấu tạo nền đường trong trường hợp lề đường có và không có gia cố 35

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

A Sự cần thiết phải lập quy hoạch GTNT

Hiện nay phát triển kinh tế nông thôn là một trong những mục tiêu được đảng và nhànước ta rất quan tâm Rất nhiều chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được triểnkhai trong những năm qua nhằm xóa đói, giảm nghèo, giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữathành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa Nhằm thực hiệnđược mục tiêu này trước hết cần ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn(GTNT) làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn

Hệ thống GTNT huyện đã có sự quan tâm đầu tư phát triển Tuy nhiên, sự phát triểnnày trong tình trạng thiếu đồng bộ, chưa phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, phần lớn cáctuyến đường có chiều dài ngắn, đường đất còn nhiều nên rất khó khăn cho đi lại củangười dân trên địa bàn Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên ở các xã cònthấp Hệ thống cầu chưa được cải tạo chủ yếu là cầu gỗ, cầu sắt có bề rộng hẹp vì vậy xe

có trọng tải lớn không thể lưu thông trên các cầu này

Để hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Dương Minh Châu phát triển hợp lý vàthống nhất, việc lập quy hoạch phát triển GTNT là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo yêucầu hiện tại và phát triển tương lai Nhằm đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế xãhội mà huyện đề ra đòi hỏi giao thông cần được đầu tư hợp lý, hiệu quả và đi trước mộtbước

Hiện nay, Nhà nước đã ban hành các quy trình, quy phạm để quản lý, quy hoạch,xây dựng và phát triển hệ thống giao thông vận tải nói chung Mặt khác, UBND tỉnh đãphê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể GTVT tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và địnhhướng phát triển đến năm 2020” tại quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 Trongkhi đó Quy hoạch GTNT huyện Dương Minh Châu được lập từ năm 1999-2000 nên cầnphải được cập nhật, bổ sung hoàn thiện Vì vậy, việc tiến hành rà soát, nghiên cứu điều

chỉnh “Điều chỉnh Quy hoạch GTNT huyện Dương Minh Châu giai đoạn 2010 đến

năm 2020” là nhu cầu khách quan và cần thiết.

B Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch 1/ Mục tiêu nghiên cứu

- Thiết lập hệ thống GTNT đồng bộ và liên hoàn trong tương lai, đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội, phục vụ an ninh quốc phòng

- Hệ thống GTNT của huyện kết nối với Quốc lộ và đường tỉnh, nâng cao hiệu quảkhai thác

- Đảm bảo an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông

- Làm căn cứ để thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp và phát triển trọng điểm cáccông trình GTNT trên địa bàn huyện, làm cơ sở trong công tác quản lý và lập kế hoạchđầu tư toàn bộ hoặc từng phần hệ thống GTNT

2/ Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Hệ thống đường huyện, đường liên xã và các trục chính yếu của xã

+ Hệ thống các bến bãi đường bộ, đường thủy như bến xe khách, bến xe tải, bến đòkhách ngang sông

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 5

+ Hệ thống đường bộ: Đường huyện, đường xã và trục chính yếu của xã.

+ Các công trình phục vụ vận tải trên địa bàn huyện

C Căn cứ lập quy hoạch và tài liệu tham khảo

- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm

2020

- Quyết định 78/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phêduyệt “Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và địnhhướng phát triển đến năm 2020”

- Niên giám thống kê huyện Dương Minh Châu năm 2008

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế quy hoạch

+ Quyết định 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của thủ tướng Chính Phủ về việc

“Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc Gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020”

2010-+ Nghị định số 171/1999/NĐ-CP ngày 7/12/1999 của chính phủ về việc quy định chitiết thi hành pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đườngsông

+ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính Phủ quy định về quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

+ Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/2/2007 của Chính phủ về quản lý kiến trúc đô

thị

+ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ - CP ngày 07/09/2006 của Chính Phủ vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

+ Thông tư số 03/2008/TT - BKH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số04/2008/NĐ - CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ- CP ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quyết định số281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 03 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư vềviệc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch nghành và quy hoạch phát triển các sảnphẩm chủ yếu

+ Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/7/2005 của Bộ Giao thông vận tải vềQuy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ

+ Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2005 của Bộ Trưởng Bộ Giao

thông Vận tải “Quy định về Bến xe ôtô khách”

+ Quyết định số 15/2007/QĐ-BGTVT về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoảntrong “Quy định về bến xe ô tô khách” ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT

+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 của Bộ Khoa học công nghệ vàMôi trường

+ TCXDVN 104:2007 “Đường đô thị- Yêu cầu thiết kế” do Bộ Xây Dựng ban hành năm2007

Trang 6

CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN

1.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của huyện

1.1.1 Tổng quan

- Huyện Dương Minh Châu có diện tích tự nhiên là 453,10 km2 (diện tích lớn thứ

3 sau huyện Tân Biên và Tân Châu), nằm ở phía Đông tỉnh Tây Ninh (thuộc vùngKTTĐPN) Ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Tân Châu

+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Bình Dương

+ Phía Nam giáp huyện Gò Dầu

+ Phía Đông Nam giáp huyện Trảng Bàng

+ Phía Tây Nam giáp huyện Hòa Thành, phía Tây Bắc giáp Thị xã Tây Ninh

- Dương Minh Châu có khí hậu đặc trưng của khí hậu vùng Nam Bộ: Không cómùa đông lạnh, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Nền nhiệt độ ở đây nói riêng và toàntỉnh khá cao, nhiệt độ trung bình khoảng 27oC, biên độ dao động nhiệt thấp (3,9oC),lượng bức xạ dồi dào

- Để có thể khai thác hết tiềm năng của huyện, việc phát triển hệ thống cơ sở hạtầng kỹ thuật khu vực nông thôn trong đó hệ thống giao thông nông thôn là một trongnhững nhiệm vụ thiết yếu và cấp bách của huyện

1.1.2 Dân số, hành chính

a) Địa giới hành chính

Huyện Dương Minh Châu có 11 đơn vị hành chính cấp xã gồm 1 thị trấn DươngMinh Châu và 10 xã là Suối Đá, Phan, Bàu Năng, Chà Là, Cầu Khởi, Truông Mít,Lộc Ninh, Bến Củi, Phước Minh, Phước Ninh

b) Dân số

Năm 2008, Dân số toàn huyện khoảng 103.633 người trong đó dân số thành thị là5.217 người chiếm 5,03%, tỷ lệ chênh lệch giữa nam và nữ không đáng kể Tốc độtăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2005-2008 đạt 1,37%/năm

Bảng 1.1 Tình hình phát triển dân số huyện Dương Minh Châu GĐ 2005-2008

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008- phòng thống kê huyện Dương Minh Châu )

- Mật độ: Theo bảng 1.2, mật độ dân số toàn huyện so với diện tích tự nhiên đạt

229 người/km2, trong đó thị trấn Dương Minh Châu là trung tâm hành chính củahuyện nên dân số tập trung đông với mật độ dân số cao nhất huyện đạt 1.052

Trang 7

người/km2 gấp 12,3 lần so với mật độ dân số xã Suối Đá Mật độ dân số cao đứng thứhai của huyện là xã Bàu Năng đạt 873 người/km2.

Bảng 1.2 Dân số và mật độ dân số theo đơn vị hành chính năm 2008

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008- phòng thống kê huyện Dương Minh Châu )

Lao động: Năm 2008 có 56.500 người chiếm 54% dân số toàn huyện, tốc độ tăngtrưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2005-2008 đạt 1,0%/năm Lao động có khảnăng tham gia sản xuất là 54.536 người trong đó, trong độ tuổi lao động là 51.688người, trên độ tuổi lao động là 1.898 người, dưới độ tuổi lao động là 950 người Còn

số người trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động là 1.964 ngườichiếm 1,9% tổng số lao động trên địa bàn

Bảng 1.3 Nguồn lao động trên địa bàn huyện Dương Minh Châu

Đơn vị: Người

Đơn vị 2005 2006 2007 2008 bq năm Tăng

+ Có khả năng lao động người 52.377 53.177 53.998 54.536 1,4%

- Trong độ tuổi lao động người 49.632 50.399 51.179 51.688 1,4%

- Trên độ tuổi lao động người 1.825 1.849 1.878 1.898 1,3%

+ Không có khả năng người 2.521 2.556 1.947 1.964 -8,0%

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008- phòng thống kê huyện Dương Minh Châu )

1.1.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn huyện

a) Nông nghiệp -Thủy sản

1/ Nông nghiệp

Năm 2008, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 657.660 triệu đồng, tốc độtăng trưởng bình quân giai đoạn 2005-2008 đạt 6,0%/năm

Trang 8

Bảng 1.4 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2008

Ngành Trồng Trọt là ngành đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nông

nghiệp nói riêng và ngành nông - lâm - thủy sản nói chung Giá trị sản xuất ngànhTrồng Trọt năm 2008 đạt 578.088 triệu đồng chiếm 5,5% giá trị sản xuất ngành nôngnghiệp Sản phẩm ngành trồng trọt chủ yếu tập trung vào các loại cây như cây côngnghiệp lâu năm, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, lúa

Tiếp sau là ngành dịch vụ nông nghiệp có giá trị sản xuất năm 2008 đạt 6,000triệu đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2004-2009 là 10,1% Ngànhchăn nuôi đạt 73.572 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm9,9%/năm

2/ Lâm nghiệp

Đến năm 2008, Giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 9,5 tỷ đồng (giá 1994), trong đóngành trồng rừng và nuôi rừng đóng góp chủ yếu cho ngành Lâm nghiệp Tuy nhiêngiá trị sản xuất Lâm nghiệp những năm gần đây có xu hướng giảm qua từng năm,trung bình là 6,05%/năm

3/ Thủy sản

Năm 2008, sản lượng thủy sản đạt 2.228 tấn, trong đó chủ yếu là sản lượng khaithác cá Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2005-2008 là 4,2% Nhìn chung,hiện nay ngành thuỷ sản đã hình thành các mô hình trang trại nuôi trồng thuỷ sản quy

mô vừa và nhỏ nuôi trồng các loại thuỷ sản có giá trị cao như cá rô đồng, cá bốngtượng, cá điêu hồng, ba ba và có xu hướng phát triển mạnh Các cơ sở sản xuất vàcung ứng giống cũng tăng nhanh về số lượng con giống, chất lượng con giống cũngngày càng bảo đảm, đáp ứng nhu cầu nuôi trồng và tiêu dùng thuỷ sản của nhân dântrong tỉnh và xuất ra các tỉnh lân cận Bên cạnh các mô hình phát triển nói trên vẫncòn các hộ nuôi nhỏ lẻ và các sản phẩm có giá trị thấp như tôm, cá vì đầu tư nuôicác loại thuỷ sản có giá trị kinh tế cao đòi hỏi nhu cầu vốn lớn Đây là một trongnhững hạn chế mà tỉnh cần phải khắc phục trong tương lai nhằm phát triển nghề nuôitrồng thuỷ sản của tỉnh

b) Công nghiệp và xây dựng

1/ Công nghiệp

Ngành công nghiệp của huyện đã có những bước phát triển mạnh trong thời gianqua chủ yếu do sự đóng góp của ngành công nghiệp chế biến dựa trên các nguồnnguyên liệu sẵn có của huyện Năm 2008, giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến

là 160.610 triệu đồng chiếm 98% giá trị sản xuất công nghiệp của huyện, trong khingành công nghiệp khai thác chỉ chiếm 0,2% giá trị sản xuất công nghiệp của huyện

Trang 9

Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2004-2009 đạt 7,7%/năm.

Bảng 1.5 Giá trị sản xuất một số sản phẩm chủ yếu

Đơn vị: Tỷ đồng

2 Công nghiệp chế biến 124.600 137.076 145.919 160.610 8,8%

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008- phòng thống kê huyện Dương Minh Châu-Giá 1994 )

Trong ngành công nghiệp chế biến, ngành sản xuất thực phẩm đạt 134.210 triệuđồng năm 2008, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,7%/năm Tiếp theo là ngành sảnxuất thiết bị điện tử là 9.219 triệu đồng, sản xuất máy móc thiết bị là 7.798 triệuđồng, sản xuất giường tủ, bàn, ghế là 2.919 triệu đồng, sản xuất trang phục là 2.363triệu đồng, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản là 1.630 triệu đồng, sản xuất phi kim loại

là 1.338 triệu đồng Còn lại là sản xuất sản phẩm cao su và plastic là 1.057 triệuđồng

c) Thương mại và du lịch

Cùng với sự phát triển của ngành Công nghiệp, nông nghiệp, ngành thương mạicũng đạt được những bước phát triển qua từng thời kỳ Tính đến thời điểm năm 2007,trên địa bàn huyện Dương Minh Châu có 3.355 đơn vị kinh doanh thương mại Cácđơn vị kinh doanh thương mại chủ yếu là thành phần cá thể Tốc độ tăng trưởng đơn

vị kinh doanh thương mại là 12,34%/năm

Số người tham gia kinh doanh thương mại cũng tăng theo số đơn vị kinh doanhthương mại Năm 2007 có 5.093 người tham gia vào lĩnh vực kinh doanh thương mạivới tốc độ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2005-2007 là 2,67%/năm

1.2 Hiện trạng hệ thống giao thông

1.2.1 Những đặc trưng của hệ thống giao thông

Hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện phân bổ không đồng đều, thị trấn DươngMinh Châu có mật độ cao đạt 4,6 km/km2, xã Suối Đá mật độ thấp đạt 0,5 km/km2.Huyện có 100% xã, thị trấn có đường ô tô đến được trung tâm xã và các tuyếnđường này đã được nhựa hóa Theo số liệu khảo sát thực tế, tổng chiều dài hệ thốngđường bộ trên địa bàn huyện khoảng 607,2 km trong đó:

- 15 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 129,9 km, tỷ lệ nhựa hóa 77,56%

- 23 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 98,8 km Tỷ lệ nhựa hóa là 15,6%

Trang 10

- 365 tuyến đường xã với tổng chiều dài 378,5 km.

Về kết cấu mặt đường:

- Có 119,5 km đường Bê tông nhựa + nhựa chiếm 19,7%

- Còn lại 487,6 km đường CPSĐ + đất chiếm 80,3%

So sánh các chỉ tiêu về mật độ đường và tỷ lệ nhựa hóa hiện nay của huyệnDương Minh Châu so với huyện khác của tỉnh, thể hiện như sau:

- Mật độ đường so với diện tích tự nhiên của huyện đạt 1,3 km/km2 đứng ở vị tríthứ 5 cùng với huyện Trảng Bàng

- Mật độ đường so với 1000 dân của huyện đạt 5,9 km/1000 dân, đứng ở vị tríthứ 3 (sau huyện Tân Biên và Tân Châu)

- Tỉ lệ nhựa hóa đường tỉnh nhựa hóa đạt 77,5%, đường huyện đạt 15,6%, đường xã0,9%, đứng ở vị trí thứ 8 trên huyện Hòa Thành

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu so sánh của đường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1/ Đường Bờ Hồ - Bàu vuông - Cống số 3 : Tuyến tiếp nối đường Bourbon tạo

thành trục ngang của tỉnh chủ yếu phục vụ vận chuyến nguyên liệu cho nhà máy

đường và mủ cao su đến nơi chế biến Đoạn qua địa bàn huyện dài 7,7 km, điểm đầu

tại ngã ba Bờ Hồ (ĐT.781), điểm cuối ranh H Tân Châu, mặt LN rộng 6,0 m, nền 9,0m

2/ ĐT.781: Đây là tuyến chính nối Cửa khẩu Phước Tân huyện Châu Thành với

huyện Dương Minh Châu qua trung tâm thị trấn Châu Thành Đoạn qua địa bànhuyện dài 29,6 km (trong đó có 3,0 km đường nằm trong khu vực thị trấn Dương

Trang 11

Minh Châu), điểm đầu ranh thị xã Tây Ninh, điểm cuối ranh tỉnh Bình Dương (CầuSài Gòn), mặt BTN rộng 6,0 m, nền 9,0 m Riêng đoạn qua thị trấn được xây dựngtheo tiêu chuẩn đường đô thị.

3/.Đường Suối Đá - Khe dol : Tuyến chạy vòng quanh núi bà, kết nối ĐT.781,

ĐT.790 với ĐT.785 Đoạn qua địa bàn huyện dài 6,1 km, điểm đầu ranh huyện Tân

Châu, điểm cuối tại ngã 3 giáp ĐT.781, nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

4/ ĐT.790 : Dài 3,1 km, điểm đầu giao với đường Suối Đá - Khe dol, điểm cuối

ranh thị xã Tây Ninh, mặt CPSĐ rộng 7,0 m, nền 9,0 m, mặt đường hiện nay đang códấu hiệu xuống cấp

5/.ĐT.784 nd : Tiếp nối ĐT.784 tạo thành tuyến trục dọc của tỉnh, liên kết huyện

Trảng Bàng, Gò Dầu, Dương Minh Châu với thị xã Tây Ninh Đoạn qua địa bàn huyện dài 2,3 km, điểm đầu Cầu K13 giáp ĐT.784 , điểm cuối ranh thị xã Tây Ninh.

Tuyến được phân thành hai đoạn:

Đoạn đầu từ cầu K.13 đến km 1+00 dài 1 m, mặt nhựa rộng 12,0 m, nền 13,0m.Đoạn còn lại dài 1,3 km, mặt nhựa rộng 8,0 m, nền 12,0 m

6/ ĐT.784 : Là tuyến trục dọc huyết mạch quan trọng của huyện chạy theo

hướng Bắc - Nam nối liền các xã Truông Mít, Cầu Khởi, Chà Là và Bàu Năng vớinhau Đoạn qua địa bàn huyện dài 19,5 km, điểm đầu tại cầu K13 giao ĐT.781 ( tạingã 3 Bàu Năng), điểm cuối giáp ranh huyện Gò Dầu, hiện tuyến được phân làm 2đoạn :

- Đoạn đầu từ cầu K13 đến km 3+050 dài 3,1 km, mặt nhựa 6,0 m, nền 9,0 m

- Đoạn cuối từ km km 3+050 đến ranh huyện Gò Dầu, dài 16,4km, mặt nhựarộng 12,0 m, nền 13,0 m

7/ Đường Bàu Năng - Chà là: Tuyến có vai trò nối liền hai xã Bàu Năng và

Chà Là dài 3,1 km, điểm đầu giao ĐT.781, điểm cuối giao ĐT.784, mặt nhựa rộng 6,0

m, nền 9,0 m

8/ Đường Trà Võ - Đất Sét: Có vai trò kết nối ĐT.784 với QL.22B Đoạn qua

địa bàn huyện dài 1,4 km, điểm đầu ranh huyện Gò Dầu, điểm cuối giao ĐT.784, mặtnhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

9/ Đường Đất Sét - Bến củi: Tiếp nối đường Trà Võ - Đất Sét tạo thành trục

ngang quan trọng phía Nam của tỉnh, kết nối huyện Gò Dầu, Dương Minh Châu vớicác huyện của tỉnh Bình Dương Đoạn nằm trên địa bàn huyện dài 13,6 km, điểm đầu

từ ngã 3 đất sét (ĐT.784), điểm cuối Cầu Tàu (Sông Sài Gòn - ranh giới hai tỉnh TâyNinh- Bình Dương), mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

10/ ĐT.789 : Tuyến đường này nối từ đập phụ Hồ Dầu Tiếng đến ranh giới

huyện Trảng Bàng (ngã 3 cây me ) dài 10,6 km, mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

11/ ĐT.782 : Tuyến chạy qua 3 huyện là Trảng Bàng, Gò Dầu và Dương Minh

Châu, dài 26,7km Đoạn đi qua địa bàn huyện dài 8,9 km, điểm đầu tại cầu Bến Sắn,điểm cuối giao ĐT.789 (ngã 3 cây me), mặt CPSĐ rộng 8,0 m, nền 12,0 m

12/ Đường Phước Minh - Lộc Ninh: Dài 9,3 km, điểm đầu giao ĐT.781 tại xã

Phước Minh, điểm cuối đường Đất Sét - Bến Củi tại cầu K8 xã Lộc Ninh Hiện đượcphân thành 2 đoạn:

Trang 12

- Đoạn 1: Dài 3,1 từ ĐT 781 đến km 03+100 dài 3,1 km, mặt nhựa rộng 6,0m,nền 9,0 m.

- Đoạn 2: Dài 6,2 km từ km 03+050 đến Đường Đất Sét-Bến Củi, mặt CPSĐrộng 6,0 m, nền 9,0 m

13/ Đường Phước Ninh - Láng - Cầu Khởi: Là trục quan trọng của huyện nối

liền 2 xã Cầu Khởi và Phước Ninh Tuyến dài 12,3 km, chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Dài 3,7 km, điểm đầu giao ĐT.781, điểm cuối giao đường Suối Đá Phước Ninh mặt rộng 7,0 m, nền 12,0 m Năm 2009 đang tiến hành nâng cấp

Đoạn 2: Dài 1,3 km, điểm đầu giao đường Suối Đá Phước Ninh, điểm cuốigiao đường Phước Minh - Phước Ninh, mặt nhựa 6,0 m, nền 9,0 m

- Đoạn 3: Dài 7,3 km, điểm đầu giao đường Phước Minh - Phước Ninh, điểm cuốigiao ĐT.784, mặt rộng 7,0 m, nền 12,0 m Năm 2009 đang tiến hành nâng cấp

14/ Đường Trường Hòa - Chà Là: Dài 1,8 km, điểm đầu giao ĐT.784 tại ấp

Ninh Hưng xã Chà Là, điểm cuối giáp ranh huyện Hòa Thành Tuyến nối liền 2 xãChà Là huyện Dương Minh Châu với xã Trường Hòa huyện Hòa Thành Hiện mặtnhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

15/ Đường Thạnh Đức-Cầu Khởi: Đoạn nằm trên địa bàn huyện dài 0,9 km, điểm

đầu ranh huyện Gò Dầu, điểm cuối giao ĐT.784, mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

b) Hệ thống đường huyện

Hiện có 23 tuyến với tổng chiều dài là 98,8 km trong đó có 15,4 km đường nhựa,còn lại 72,3 km đường CPSĐ, 11,1 km đường đất Tỷ lệ nhựa hóa đạt 15,6% Cụ thể

1/ ĐH.10: Dài 7,1 km, điểm đầu giao đường Suối Đá - Khe dol, điểm cuối giao

đường Bờ Hồ - Bàu Vuông, mặt CPSĐ rộng 7,0 m, nền 9,0 m

2/ Đường Sơn Đình - Phan: Dài 2,8 km, điểm đầu giao ĐT.781, điểm cuối giao

ĐT.790, mặt đất rộng 6,0 m, nền 9,0 m

3/ Đường Sơn Đình I: Dài 2,7 km, điểm đầu giao ĐT.781 tại ấp Phước Long II,

điểm cuối ĐT.790, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

4/ ĐH 11: Dài 4,1 km, điểm đầu giao ĐT.781 và điểm cuối ranh thị xã Tây

Ninh, mặt CPSĐ rộng 5,0 m, nền 6,0 m, mặt đường xuống cấp trầm trọng, nguyênnhân là do máy cày chở nguyên liệu tới nơi sản xuất

5/ Đường Suối Đá - Phước Ninh: Dài 5.8 km, điểm đầu giao ĐT.781 tại xã Suối

đá, điểm cuối giao đường Phước Ninh-Láng- Cầu Khởi, mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

6/ ĐH 03: Dài 4,4 km, điểm đầu tại Kinh Tây, điểm cuối giao Phước

Ninh-Láng- Cầu Khởi, mặt đất rộng 6,0 m, nền 9m

7/ ĐH.13: Có vai trò kết nối hai xã Phan và Chà Là Tuyến dài 8,5 km, điểm

đầu giao ĐT.781 tại ấp Phước Tân I xã Phan, điểm cuối giao ĐT.784 tại xã Chà là,mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

8/ Đường Phan - Chà Là: Dài 4,6 km, được chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Dài 1,1 km từ ĐT.784 đến Cầu Dừa mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m.Đoạn 2: Dài 2,1 km từ Cầu Dừa đến km 3+210, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0

Trang 13

Đoạn 3: Đoạn còn lại dài 1,4 km, mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m.

9/ Đường Vào Cầu Bà Mai: Dài 0,6 km, điểm đầu giao ĐT.784 tại xã Chà Là,

điểm cuối ranh huyện Gò Dầu, mặt đất rộng 5,0 m, nền 7,0 m

10/ Hương Lộ 1: Dài 0,8 km, điểm đầu giao ĐT.784 tại xã Cầu Khởi, điểm cuối

ranh huyện Gò Dầu, mặt đất rộng 6,0 m, nền 9,0 m

11/ ĐH.01: Dài 10,9 km, điểm đầu giao ĐT.784 tại ấp Khởi Trung xã Cầu Khởi,

điểm cuối giao đường Đất Sét - Bến Củi, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m Tuyếnliên kết 2 xã Lộc Ninh với Cầu Khởi

12/ Đường Cầu Khởi - ĐH.01: Dài 6,2 km, điểm đầu giao ĐT.784 tại ấp Thuận

Hòa xã Truông Mít, điểm cuối giao ĐH.01 tại ấp Khởi Nghĩa xã Cầu Khởi, mặtCPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

13/ ĐT.784 - Lấp Biển (ĐH 04): Dài 4,6 km, điểm đầu giao ĐT.784 tại xã Cầu

Khởi, điểm cuối tại ấp Khởi An xã Cầu Khởi, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

14/ Đường Phước Ninh - Phước Minh : Dài 7,0 km, điểm đầu giao đường

Phước Ninh - Láng - Cầu Khởi tại ấp Phước Hiệp xã Phước Ninh, điểm cuối giaođường Lộc Ninh-Phước Minh tại xã Phước Minh, mặt nhựa rộng 6,0 m, nền 9,0 m

15/ ĐH.06: Dài 2,1 km, điểm đầu giao đường Phước Ninh - Phước Minh tại ấp

Phước Lễ xã Phước Ninh, điểm cuối gần ranh xã Cầu Khởi, mặt CPSĐ rộng 6,0 m,nền 9,0 m

16/ ĐH.07: Dài 2,1 km, điểm đầu giao đường Phước Ninh - Phước Minh tại xã

Phước Minh, điểm cuối giao ĐH.06 tại ấp Phước Lễ xã Phước Ninh, mặt đất rộng 6,0

m, nền 9,0 m

17/ ĐH.09 : Tuyến nằm trên địa bàn xã Phước Minh Dài 1,3 km, điểm đầu giao

đường Phước Minh-Lộc Ninh, điểm cuối tại Bàu Nổ, mặt CPSĐ rộng 6,0m, nền 9,0m

18/ ĐH.16: Dài 5,5 km, điểm đầu giao đường Đất Sét - Bến Củi tại ấp 3 xã Bến

Củi, điểm cuối giao đường Lộc Ninh - Phước Minh tại xã Phước Minh, mặt CPSĐrộng 6,0m, nền 9,0m

19/ ĐH.08: Dài 6,7 km, điểm đầu giao ĐT.784, điểm cuối giao với đường Đất

Sét - Bến Củi, mặt CPSĐ rộng 6,0m, nền 9,0m

20/ Đường Lộc Tân - Suối Nhánh: Dài 4,2 km, điểm đầu giao đường Đất Sét

Bến Củi tại ấp Lộc Tân xã Lộc Ninh, điểm cuối tại ấp Lộc Tân xã Lộc Ninh, mặtCPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

21/ Đường Tầm Lanh - Truông Mít: Dài 1,1 km, điểm đầu giao ĐT.784 tại ấp

Thuận An, điểm cuối ranh xã Hiệp Thạnh huyện Gò Dầu, mặt CPSĐ rộng 5,0 m, nền 7,0m

22/ Đường Truông Mít - Suối Nhánh: Dài 2,4 km, điểm đầu giao ĐT.784 tại ấp

Thuận Tân xã Trung Mít, điểm cuối ranh huyện Trảng Bàng, mặt CPSĐ rộng 6,0m, nền9,0m

23/ ĐH.02: Dài 3,0 km, điểm đầu ranh xã Chà Là, điểm cuối giao ĐH 4 tại ấp

Khởi nghĩa xã Cầu Khởi, mặt rộng 4,0 m, nền 6,0 m đường đất

C/ Hệ thống đường xã: Hiện có 365 tuyến với tổng chiều dài là 378,5 km, trong

Trang 14

đó có 3,4 km đường nhựa, còn lại 375,1 km đường CPSĐ, đất Tỷ lệ nhựa hóa đạt0,9%.

Bảng 1.7 Tổng hợp chiều dài hệ thống đường trên địa bàn xã, thị trấn

1.2.3 Hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã, thị trấn

1/ Thị trấn Dương Minh Châu: Là trung tâm hành chính của huyện Dương

Minh Châu, hệ thống đường trong khu vực thị trấn phát triển theo dạng xương cá vớitrục trung tâm là ĐT.781 Bên cạnh đó, ĐT.781 đóng vai trò là tuyến trục ngang kếtnối các xã Suối Đá, Phan, Bàu Năng, về trung tâm huyện

Hiện có 29 đường xã với tổng chiều dài 16,6 km, bề rộng mặt 4,0-5,0 m, toàn bộ

là đường CPSĐ và đường đất với tình trạng ở mức độ trung bình khá

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 4,6 km/km2, so với dân sốđạt 4,4 km/1000 dân

2/ Xã Suối Đá: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 40 tuyến đường với tổng

chiều dài 84,8 km (đường nhựa dài 25,2 km, CPSĐ 17,6 km, đất 40,6 km), tỷ lệ nhựahóa đạt 29,7 % Cụ thể:

- Đường tỉnh có 4 tuyến: ĐT.781,790, đường Suối Đá - Khe Dol, Bồ Hồ - BàuVuông - Cống Số 3 với tổng chiều dài 23,0 km, mặt rộng từ 6,0-8,0 m, nền rộng từ 7,5-9,0 m

- Đường huyện có 3 tuyến: ĐH.10, Đường Sơn Đình Phan, Suối Đá-Phước Ninhvới tổng chiều dài 11,8 km, nền đất rộng 6,0 m, nền 9,0 m

- Đường xã có 33 tuyến với tổng chiều dài 50,1 km, mặt rộng từ 2,0-6,0m, nềnrộng từ 3,0-9,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 9,5 km, đất 40,6 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 0,5 km/km2, so với dân sốđạt 5,8 km/1000 dân

3/ Xã Phan: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 21 tuyến đường với tổng

chiều dài 41,5, km (đường nhựa dài 5,9 km, CPSĐ dài 16,8 km, đất dài 18,7 km), tỷ lệnhựa hóa đạt 14,3% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 2 tuyến: ĐT.781,790, với tổng chiều dài 7,2 km, mặt rộng từ 8,0 m, nền rộng từ 7,5-9,0 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 68,7%

Trang 15

6,0 Đường huyện có 5 tuyến: , ĐH.13,11,14, đường Sơn Đình 1, Sơn Đình – Phanvới tổng chiều dài 13,1 km ( 1,0 km đường nhựa, 12,1 km đường CPSĐ), mặt rộng 6,0

4/ Xã Bàu Năng: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 66 tuyến đường với tổng

chiều dài 61,4 km (đường nhựa dài 13,9 km, CPSĐ dài 20,4 km, đất dài 27,2 km), tỷ lệnhựa hóa đạt 23,2% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 4 tuyến: ĐT.781, 798, 784 nd, ĐT Bàu Năng-Chà Là với tổngchiều dài 12,2 km đường nhựa, mặt rộng 6,0 -12,0 m, nền rộng 8,0 m-13m

- Có 1 tuyến ĐH.11 chiều dài 4,1 km CPSĐ, mặt rộng 5,0 m, nền 6,0 m

- Đường xã có 61 tuyến với tổng chiều dài 45,2 km (đường nhựa dài 1,7 km, CPSĐ16,2 km, đất 27,2 km) mặt rộng từ 3,5-7,0 m, nền từ 6,0-9,0 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 3,8%.Mật độ đường so với diện tích tự nhiên đạt 3,5 km/km2, so với dân số đạt 4,0km/1000 dân

5/ Xã Chà Là: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 52 tuyến đường với tổng

chiều dài 64,6 km (đường nhựa dài 10,5 km, CPSĐ 26,1 km, đất 27,9 km), tỷ lệ nhựahóa đạt 14,1% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 4 tuyến: ĐT.784, đường Chà Là-Bàu Năng, đường Láng-CầuKhởi-Phước Ninh và đường Trường Hòa – Chà Là với tổng chiều dài 10,5 km, mặtnhựa rộng từ 6,0 - 12,0 m, nền rộng 8,0 - 13,0 m

- Đường huyện có 4 tuyến:ĐH.03,13,14, đường vào Cầu Bà Mai với tổng chiềudài 11,6 km CPSĐ + đất, mặt rộng từ 5,0- 6,0 m, nền từ 7,0- 9,0 m

- Đường xã có 44 tuyến với tổng chiều dài 42,6 km (nhựa 1,7 km, CPSĐ 13,6

km, đất 27,3 km), mặt rộng từ 3,0-6,0m, nền rộng từ 4,0-8,0m

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 2,1 km/km2, so với dân sốđạt 7,6 km/1000 dân

6/ Xã Cầu Khởi: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 41 tuyến đường với

tổng chiều dài 47,7 km (đường nhựa dài 6,3 km, CPSĐ 15,8 km, đất 25,6 km), tỷ lệnhựa hóa đạt 13,1% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 3 tuyến: ĐT.784, đường Cầu Khởi-Láng-Phước Ninh và ThạnhĐức - Cầu Khởi với tổng chiều dài 8,5 km, mặt BTN + nhựa rộng từ 6,0-12,0 m, nềnrộng từ 9,0-13,0 m

- Đường huyện có 5 tuyến: ĐH.01, 02, 04, Hương Lộ 1, Đường Cầu Khởi-ĐH.01với tổng chiều dài 17,7 km, mặt rộng từ 6,0 m, nền từ 9,0 m

- Đường xã có 33 tuyến với tổng chiều dài 21,5 km, mặt rộng từ 3,0-6,0m, nềnrộng từ 4,0-8,0m.Chủ yếu là đường đất

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 1,5 km/km2, so với dân sốđạt 6,0 km/1000 dân

7/ Xã Truông Mít: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 52 tuyến đường với

tổng chiều dài 80,1 km (đường nhựa dài 13,3 km, CPSĐ 18,6 km, đất 48,2 km), tỷ lệ

Trang 16

nhựa hóa đạt 16,6 % Cụ thể:

- Đường tỉnh có 3 tuyến: ĐT.784, đường Đất Sét-Bến Củi, Trà Võ-Đất Sét vớitổng chiều dài 13,3 km đã được nhựa hóa, mặt rộng từ 6,0-12,0 m, nền rộng từ 9,0-13,0 m Tỷ lệ nhựa hóa đạt 100%

- Đường huyện có 4 tuyến: ĐH.08, đường Cầu khởi - ĐH.01, đường Tầm Truông Mít, Truông Mít-Suối Nhánh với tổng chiều dài 13,6 km , mặt CPSĐ rộng5,0-6,0 m, nền rộng 7,0- 9,0 m

Lanh Đường xã có 45 tuyến với tổng chiều dài 53,2 km, mặt rộng từ 3,0Lanh 6,0m, nềnrộng từ 5,5-7,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 5,01 km, đất 48,21 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 2,1 km/km2, so với dân sốđạt 5,5 km/1000 dân

8/ Xã Lộc Ninh: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 26 tuyến đường với

tổng chiều dài 47,1 km (đường nhựa dài 3,8 km, CPSĐ 20,3 km, đất 23,0 km), tỷ lệnhựa hóa đạt 8,1% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 2 tuyến: Đường Đất Sét - Bến Củi, đường Lộc Ninh Phước Minhvới tổng chiều dài 6,0 km, mặt BTN + Nhựa rộng 6,0, nền 9,0 m

- Đường huyện có 3 tuyến: ĐH.08, ĐH.01, đường Lộc Tân - Suối Nhánh, mặtrộng 6,0 m, nền 9,0 m Toàn bộ đã được CPSĐ với tổng chiều dài 11,5 km

- Đường xã có 21 tuyến với tổng chiều dài 29,6 km, mặt rộng từ 1,0-3,5 m, nềnrộng từ 2,0-5,5m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 6,6 km, đất 23,0 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 2,1 km/km2, so với dân sốđạt 6,2 km/1000 dân

9/ Xã Bến Củi: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 46 tuyến đường với tổng

chiều dài 49,8 km (đường nhựa dài 19,1 km, CPSĐ 8,8 km, đất 21,9 km), tỷ lệ nhựahóa đạt 38,4 % Cụ thể:

- Đường tỉnh có 3 tuyến: ĐT.782, 789, đường Đất Sét-Bến Củi với tổng chiều dài19,1 km, mặt BTN + nhựa rộng 6,0-8,0 m, nền rộng 9,0-12,0 m

- Đường huyện có 1 tuyến: ĐH.16 dài 2,9 km, mặt CPSĐ rộng 6,0 m, nền 9,0 m

- Đường xã có 42 tuyến với tổng chiều dài 27,8 km, mặt rộng từ 2,0-6,0 m, nềnrộng từ 4,0-7,0m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 8,8 km, đất 21,9 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 1,4 km/km2, so với dân sốđạt 9,7 km/1000 dân

10/ Xã Phước Minh: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 21 tuyến đường

với tổng chiều dài 47,1 km (đường nhựa dài 12,9 km, CPSĐ 12,0 km, đất 22,1 km), tỷ

- Đường xã có 14 tuyến với tổng chiều dài 25,4 km, mặt rộng từ 4,0-6,0m, nềnrộng từ 6,0-8,0 m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 3,3 km, đất 22,1 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 1,4 km/km2, so với dân số

Trang 17

đạt 4,8 km/1000 dân.

11/ Xã Phước Ninh: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có 35 tuyến đường với

tổng chiều dài 71,2 km (đường nhựa dài 14,7 km, CPSĐ 17,7 km, đất 38,2 km), tỷ lệnhựa hóa đạt 20,7% Cụ thể:

- Đường tỉnh có 2 tuyến: ĐT.781, đường Láng-Cầu Khởi-Phước Ninh với tổngchiều dài 14,2 km mặt BT+nhựa rộng 6,0 m, nền rộng 9,0 m

- Đường huyện có 4 tuyến: ĐH.06, 07, đường Phước Ninh-Suối Đá và đườngPhước Minh - Phước Ninh với tổng chiều dài 10,8 km (đường nhựa 7,1 km, CPSĐ 3,7km) mặt rộng 6,0 m, nền rộng từ 7,5- 9,0 m

- Đường xã có 29 tuyến với tổng chiều dài 45,4 km, mặt rộng từ 2,0-6,0m, nềnrộng từ 6,0-8,0 m Đường có kết cấu mặt CPSĐ dài 7,21 km, đất 38,2 km

Mật độ đường giao thông so với diện tích tự nhiên đạt 1,7 km/km2, so với dân sốđạt 8,7 km/1000 dân

Trang 18

Bảng 1.8 Thống kê hệ thống đường bộ trên địa bàn các xã, thị trấn

Stt Đơn vị hành chính Số

lượng tuyến

Đường tỉnh

(km)

Đường huyện (km)

Đường

xã (km) Tổng (km)

Mật độ Kết cấu mặt đường Tỉ lệ (%) theo kết cấu

Trang 19

1.2.4 Tình hình vận tải trên địa bàn huyện

Hiện tại, trên địa bàn huyện có hai phương thức vận tải là vận tải đường bộ vàđường thủy Vận tải đường bộ là phương thức vận tải đảm nhận phần lớn khối lượngvận tải hành khách và hàng hóa trên địa bàn huyện Còn vận tải thủy chiếm tỉ lệ nhỏkhối lượng hành khách và hàng hóa trên địa bàn huyện

Vận tải hành khách trên địa bàn huyện toàn bộ do lực lượng cá thể đảm nhận.Năm 2008, tổng khối lượng hành khách do các đơn vị cá thể đăng ký hoạt động trênđịa bàn huyện đảm nhận là 340 ngàn người, lượng luân chuyển đạt 40,471 triệuHK.km.Cự ly bình vận chuyển bình quân 134 km Giai đoạn 2005-2008 sản lượngvận chuyển hành khách giảm 0,3%/năm, lượng luân chuyển tăng trưởng bình quânhàng năm đạt 4,2%/năm

Vận tải hàng hóa trên địa bàn huyện hầu hết do lực lượng cá thể đảm nhận Theo

số liệu thống kê năm 2008, tổng khối lượng hàng hóa do các đơn vị vận tải cá thể và

tư nhân đăng ký hoạt động trên địa bàn huyện đảm nhận đạt 340 ngàn tấn, lượng luânchuyển đạt 22,7 triệu T.km, cự ly vận chuyển bình quân 67 km Trong giai đoạn2005- 2008 sản lượng vận tải hàng hóa đạt tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt11,4%/năm, lượng luân chuyển đạt 7,9%/năm

Bảng 1.9 Sản lượng vận tải trên địa bàn huyện

Bến xe khách: Do đặc thù huyện Dương Minh Châu là là huyện phía Tây Bắc bị

cô lập với các huyện của tỉnh Bình Dường bởi Hồ Dầu Tiếng và nhu cầu đi lại bằngcác phương tiện vận tải hành khách công cộng rất ít nên hiện nay chưa có tuyến vậntải hành khách công cộng khai thác trên địa bàn Mặt khác số lượng các phương tiệnvận tải hành khách có nhu cầu đăng ký khai thác tại bến xe rất ít Vì vậy, hiện naybến xe của huyện đã không còn và đất bến xe đã được chuyển đổi làm mục đích sử dụngkhác

1.2.6 Tình hình thực hiện quy hoạch giao thông 1999-2010

a) Hệ thống đường huyện

Tính đến nay, công tác triển khai quy hoạch đã đạt được khoảng 93,3% khốilượng đề ra với 21 tuyến đã và đang được đầu tư; 3 tuyến còn lại chưa được thực hiện(chiếm 6,7% khối lượng), tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã xây dựng thêm 4tuyến không có trong quy hoạch năm 1999 Tiến độ triển khai quy hoạch cụ thể nhưsau:

Trang 20

1/ ĐH.10: đã được nâng cấp theo quy hoạch 1999.

2/ Đường Sơn Đình Phan: chiều rộng mặt đã được nâng cấp theo quy hoạch

tuy nhiên kết cấu mặt đất (theo quy hoạch 1999 được láng nhựa)

3/ Đường Sơn Đình 1: chiều rộng mặt đã được nâng cấp theo quy hoạch tuy

nhiên kết cấu mặt CPSĐ (theo quy hoạch 1999 được láng nhựa)

4/ ĐH.11: đã được Nâng cấp theo quy hoạch 1999

5/ Đường Suối đá – Phước Ninh: đã được Nâng cấp theo quy hoạch 1999 6/ ĐH.03: chưa thực hiện đoạn từ ngã 3 đ Sơn Đình với ĐT.781 đến kênh Tây 7/ ĐH.13: đã được Nâng cấp theo quy hoạch 1999

8/ Đường Phan-Chà là(ĐH.14): tuyến được nâng cấp cao hơn đề xuất quy

hoạch năm 1999 Quy hoạch đề xuất mặt CPSĐ rộng 6m, nền 9m.;hiện nay tuyến đãđược láng nhựa 2,5 km Còn lại đã được CPSĐ

9/.ĐH.01: đã được nâng cấp theo quy hoạch 1999

10/ ĐH.04: đã được nâng cấp theo quy hoạch 1999

11/ Đường Phước Ninh-Phước Minh: đã được Nâng cấp theo quy hoạch 1999 12/ ĐH.06: chưa thực hiện đoạn từ ĐH.01 đến ranh xã Cầu Khởi.

13/ ĐH.07: chiều rộng mặt đã được nâng cấp theo quy hoạch tuy nhiên kết cấu

mặt đất (theo quy hoạch 1999 được CPSĐ)

14/ ĐH.09: chưa được thực hiện theo quy hoạch

15/ ĐH.16: đã được nâng cấp theo quy hoạch 1999

16/ ĐH.08: đã được nâng cấp theo quy hoạch 1999

17/ Đường Lộc Tân-Suối Nhánh: đã được Nâng cấp theo quy hoạch 1999 18/ Đường Truông Mít-Suối Nhánh: chưa thực hiện đoạn từ Đường Lộc Tân-

Suối Nhánh đến ranh huyện Trảng Bàng,

19/ ĐH.02:.chiều rộng mặt đã được nâng cấp theo quy hoạch tuy nhiên kết cấu

mặt đất (theo quy hoạch 1999 được láng nhựa)

20/ ĐH.05, 15, 17: chưa thực hiện theo đề xuất quy hoạch 1999

21/ Đường Tầm Lành-Truông Mít, Cầu Khởi- ĐH.01, Hương lộ 1, Đường vào Cầu Bà Mai: chưa có trong quy hoạch thời kì 1999-2010.

b) Hệ thống đường xã

- Hệ thống đường xã có tổng số 205 tuyến với tổng chiều dài là 436,2 km baogồm các tuyến được nâng cấp và mở mới Nhưng theo thống kê năm 2009, hệ thốngđường xã có 364 tuyến (tăng 159 tuyến so với QH 1999-2010) với tổng chiều dài376,8 km trong đó đường nhựa dài 1,7 km, đường CPSĐ 86,5 km, đường đất 288,7

km Như vậy, so với quy hoạch được lập năm 1999-2010, chỉ có một số tuyến đường

xã được triển khai theo quy hoạch chiếm tỷ lệ thấp

1.2.7 Đánh giá chung

Hệ thống đường trên địa bàn huyện cơ bản đã nối thông từ huyện lỵ đến trung

Trang 21

tâm các xã, các khu dân cư tập trung trên địa bàn huyện Hiện đã có 11 xã đã cóđường ô tô đến được trung tâm xã và đều được nhựa hóa Nhu cầu đi lại và vậnchuyển hàng hóa phục vụ sản xuất, sinh hoạt hàng ngày của người dân trong thời gianqua từng bước đã cải thiện

Hệ thống đường tỉnh trên địa bàn huyện đã từng bước được đầu tư phát triểnmạnh cả về số lượng và chất lượng từng tuyến Những tuyến cơ bản đã đáp ứng đượcnhu cầu đi của người dân đi từ trung tâm huyện về trung tâm tâm tỉnh và các huyện,tỉnh lân cận Ngoài ra, việc vận chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp, sản xuất,chế biến trên địa bàn huyện đến nơi tiêu thụ tại các huyện và tỉnh lân cận rất thuậnlợi

Hệ thống đường huyện đảm nhận vai trò là những tuyến kết nối các khu, cụmdân cư các xã với nhau Tuy nhiên, tỷ lệ đường được nhựa hóa đạt 16,3% Đây là tỷ

lệ rất thấp so với các huyện khác trong tỉnh

Hệ thống đường xã hình thành và phát triển chủ yếu từ các lối mòn, có hướngtuyến ngoằn nghèo ôm sát các khu vực dân cư làm cản trở đến sự lưu thông của cácphương tiện cơ giới, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình vận chuyển các nguyên, vậtliệu đến nơi sản xuất và sản phẩm từ công nghiệp, nông nghiệp đến nơi tiêu thụ Nhìnchung, các tuyến đường xã đã kết nối được các điểm dân cư tập trung và khu vực sảnxuất nông nghiệp trên bàn các xã Tuy nhiên, với tỷ lệ đường đất còn cao chiếmkhoảng 76,2% tổng chiểu dài đường xã trên địa bàn Do vậy, ảnh hưởng không nhỏđến việc đi lại phục vụ nhu cầu sinh hoạt ngày của người dân, nhất là vào mùa mưa

Trang 22

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

2.1 Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Tây Ninh 2.1.1 Quan điểm

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khuyếnkhích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, tạo môitrường thu hút các nhà đầu tư trong tỉnh, trong nước và từ nước ngoài vào đầu tư trênđịa bàn tỉnh Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho khu vực doanh nghiệpphát triển, coi các doanh nghiệp là lực lượng chính thúc đẩy sự phát triển của toànnền kinh tế

- Phát huy hơn nữa lợi thế về vị trí địa lý, nguồn lực và các tiềm năng tại chỗtrong quan hệ hợp tác với bên ngoài: Tạo sự hợp tác chặt chẽ giữa nền kinh tế TâyNinh với cả nước, trước hết là với vùng Đông Nam Bộ, và vùng kinh tế trọng điểmphía Nam; Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế trước hết

là với các nước trong khu vực nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, phát triển thịtrường Tận dụng và phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu, đẩy mạnh phát triển các ngànhcông nghiệp và dịch vụ, nâng cao hiệu quả, tính cạnh tranh của sản phẩm và pháttriển xuất khẩu

- Cùng với cả nước và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế và khu vực, tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế và khuvực; Chú trọng đầu tư chiều sâu, tăng cường đầu tư nghiên cứu ứng dụng khoa họccông nghệ, phát triển mạnh các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế, nângcao năng lực cạnh tranh theo phương châm hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa;Từng bước hình thành các khu, cụm công nghiệp làm hạt nhân cho phát triển mạnglưới đô thị, và tạo ra hệ thống tổ chức không gian lãnh thổ hài hoà, bền vững; Xâydựng một nền nông lâm nghiệp hàng hóa có hàm lượng công nghệ cao theo hướng đadạng hóa gắn kết với bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái

- Kết hợp đồng bộ giữa phát triển sản xuất với phát triển kết cấu hạ tầng trên cácvùng, kể cả nông thôn và vùng sâu, vùng xa; hình thành hệ thống điểm dân cư kiểu đôthị với các thị trấn, thị tứ, các trung tâm dịch vụ, thương mại theo hướng công nghiệphóa, đô thị hóa với quy mô nhỏ và vừa, thích hợp với từng huyện

- Phát triển kinh tế bền vững trên cơ sở gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm thựchiện công bằng, tiến bộ xã hội; nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa của nhândân, giảm dần sự chênh lệch giữa vùng nông thôn với vùng đô thị, tạo ra sự phát triểnhài hòa giữa các vùng; Tạo việc làm cho người lao động, chuyển dần lao động nôngnghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

- Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực; Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục, đào tạonguồn nhân lực, cùng với việc đưa nhanh các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sảnxuất coi đây như là một nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế của tỉnh; Bảo vệ,tái sinh, và làm giàu tài nguyên rừng, đất đai, nguồn nước, bảo vệ môi trường

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng, xâydựng nền quốc phòng toàn dân Xây dựng các chính sách và định chế đặc thù, linhhoạt cho vùng biên giới, cửa khẩu của tỉnh nhằm đảm bảo ổn định chính trị, giữ vữngchủ quyền biên giới quốc gia và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

Trang 23

2.1.2 Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Tây Ninh trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020 với hệ thốngkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối hiện đại và đồng bộ, gắn liền với sự pháttriển kết cấu hạ tầng của Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh và toàn Vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam Nâng cao tiềm lực và sức cạnh tranh của toàn nền kinh tế, hộinhập thành công, nắm bắt những cơ hội thuận lợi do hội nhập kinh tế quốc tế manglại nhằm phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững

Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo chuyển biến mạnh vềtốc độ phát triển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; nâng cao chất lượngnguồn nhân lực; không ngừng cải thiện nâng cao đời sống nhân dân; Giữ vững ổnđịnh chính trị và trật tự an toàn xã hội; Tạo tiền đề để đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hoá nhằm thực hiện thành công mục tiêu tổng quát đến 2020

- Giai đoạn đến năm 2010

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 khoảng 15,5-16%.Trong đó, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 6-6,5%, công nghiệp và xâydựng tăng bình quân khoảng 25-26%, khu vực dịch vụ khoảng 16,5-17%;

+ Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành) vào năm 2010 dự kiến: Nông, lâm nghiệp vàthuỷ sản chiếm khoảng 26,3%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 38,7%, khuvực dịch vụ chiếm khoảng 35,0% Nếu tính theo giá so sánh 1994, cơ cấu kinh tế vàonăm 2010 dự kiến như sau: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 24-25%,công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 37-38%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 38-39%

+ GDP bình quân đầu người tính theo giá hiện hành đạt 1.162 USD/người năm

2010, nếu tính theo giá so sánh 1994 là 1.100 USD/người;

+ Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng tỷ trọng xuấthàng hoá của nền kinh tế, giá trị kim ngạch xuất khẩu phấn đấu tăng bình quân hàngnăm khoảng 25-26% giai đoạn 2006-2010;

+ Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách trên 10% vào năm 2010;

+ Huy động đầu tư phát triển GĐ 2006-2010 đạt khoảng 40-41% GDP

- Giai đoạn 2011-2015

Trang 24

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 15,0-15,5%.Trong đó, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 6-6,3%, công nghiệp và xâydựng tăng bình quân khoảng 19,5-20%, khu vực dịch vụ khoảng 16,0-16,5%.

+ Cơ cấu kinh tế vào năm 2015 dự kiến, Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếmkhoảng 17,0-17,5%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 45,0-45,5%, khu vựcdịch vụ chiếm khoảng 37,0-37,5% Nếu tính theo giá so sánh 1994, cơ cấu kinh tế vàonăm 2015 dự kiến như sau: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 16,0-16,5%,công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 44,0-44,5%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng39,5-40%

+ GDP bình quân đầu người tính theo giá hiện hành đạt 2.452 USD/người năm

2015, nếu tính theo giá so sánh 1994 là 2.103 USD/người;

- Giai đoạn 2016-2020

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2016-2020 khoảng 14,5-15%.Trong đó, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 5,5-6%, công nghiệp và xâydựng tăng bình quân khoảng 16,0-16,5%, khu vực dịch vụ khoảng 16,0%;

+ Cơ cấu kinh tế vào năm 2020 dự kiến, Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếmkhoảng 11,5-12,0%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 47-48%, khu vực dịch

vụ chiếm khoảng 40-41% Nếu tính theo giá so sánh 1994, cơ cấu kinh tế vào năm

2020 dự kiến như sau: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 10-11%, côngnghiệp và xây dựng chiếm khoảng 47-48%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 42-43%.+ GDP bình quân đầu người tính theo giá thực tế đạt 5.100 USD/người năm

2020, nếu tính theo giá so sánh 1994 là 4.000 USD/người;

+ Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm đạt 23-25% vào giaiđoạn 2011-2020

+ Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách phấn đấu đạt khoảng 10-12% vào năm 2020.+ Huy động đầu tư phát triển GĐ 2011-2020, phấn đấu đạt trên 41% GDP

2.2 Quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn tỉnh

2.2.1 Ngành Nông - Lâm - Thủy sản

a) Nông nghiệp

- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng cây côngnghiệp xuất khẩu và tỷ trọng chăn nuôi Dự kiến sản xuất nông nghiệp tăng trưởngbình quân khoảng 5-6%/năm

- Gắn kết giữa phát triển nông nghiệp và công nghiệp chế biến, đảm bảo đến năm

2010 tỷ lệ nông sản được chế biến đạt 70-75%, đến năm 2020 trên 90% nông sảnđược chế biến

- Hình thành và ổn định vùng nguyên liệu mía năm 2010 với quy mô diện tích35.000 ha- 40.000 ha Phát triển cây cao su và ổn định diện tích cao su vào năm 2010với quy mô diện tích khoảng 45.000 ha

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng đất thấp có điều kiện khí hậu thuận lợi sangphát triển các cây con có hiệu quả hơn

- Phát triển đàn gia súc, các loại gia cầm theo mô hình trang trại tạo cơ sở

Trang 25

nguyên liệu cho chế biến cung cấp cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh, trong tỉnh

và cho xuất khẩu Phấn đấu đến 2010 đưa tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuấtnông nghiệp chiếm trên 12% và có đủ nguyên liệu cho hình thành cơ sở chế biến côngnghiệp với quy mô vừa Trong giai đoạn tiếp theo tiếp tục đẩy mạnh phát triển chănnuôi đưa tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp lên 18-20%

b) Lâm nghiệp

- Đến năm 2010, định hình quỹ đất lâm nghiệp và duy trì bảo vệ đến năm 2020với diện tích quy hoạch 3 loại rừng: 69.626 ha, trong đó rừng đặc dụng: 30.848 ha,rừng phòng hộ 29.270 ha, rừng sản xuất 9.508 ha

- Phấn đấu trồng 2 triệu cây phân tán mỗi năm

- Đến năm 2020, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 15% và tỷ lệ che phủ tự nhiênđạt trên 40% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

c) Thuỷ sản

Mở rộng diện tích một cách hợp lý, với quy mô vừa và nhỏ Phát triển thủy sảnbằng cách áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu nuôi trồng vớicác loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao.

2.2.2 Ngành Công nghiệp

- Ngành công nghiệp tỉnh Tây Ninh cần phải đựơc phát triển nhanh, mạnh theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Giai đoạn 2006-2010, ưu tiên phát triển côngnghiệp chế biến nông sản, cơ khí chế tạo, khai thác tài nguyên khoáng sản, các ngànhcông nghiệp thu hút nhiều lao động, các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.Tạo tiền đề ban đầu trong giai đoạn 2006-2010 để sau năm 2010, tập trung phát triểncác ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghiệp bổ trợ bao gồm

cơ khí chế tạo, điện tử - viễn thông - tin học, công nghiệp hóa chất dược phẩm, chếbiến lương thực, thực phẩm có giá trị gia tăng cao

- Quá trình phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh phải khơi dậy và huy độngđược mọi nguồn lực nội sinh và tạo điều kiện tối đa để thu hút các nguồn lực ngoạisinh tạo ra sự phát triển sôi động trong các hoạt động sản xuất công nghiệp, khuyếnkhích tất cả các thành phần kinh tế tham gia bình đẳng vào phát triển công nghiệp

- Phát triển các khu công nghiệp tập trung, gắn sự phát triển của các khu, cụmcông nghiệp với sự phát triển của hệ thống đô thị, dịch vụ; chú trọng hình thành khunhà ở công nhân trong hệ thống đô thị ven khu, cụm công nghiệp Trong giai đoạn2006-2010, phấn đấu lấp đầy các khu công nghiệp đã được thành lập bằng việc thuhút các dự án đầu tư, nếu trong các KCN đã cho thuê được ít nhất 60% trên tổng diệntích đất công nghiệp thì sẽ xem xét thành lập thêm các khu công nghiệp khác Có quyhoạch dự trữ đất cho phát triển KCN trong các giai đoạn tiếp theo và nghiên cứu pháttriển công nghiệp ở khu vực hành lang các tuyến quốc lộ

- Chuyển đổi dần cơ cấu công nghiệp theo các hướng: đa dạng hoá sản phẩm,hình thành các ngành nghề mới, sản phẩm mới; tăng cường kêu gọi hợp tác đầu tưnước ngoài; tham gia vào mạng lưới công nghiệp khu vực ASEAN (AICO) và thếgiới; đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đểphát triển công nghiệp ở khu vực nông thôn

- Phát triển và phân bố công nghiệp phải trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên,

Trang 26

lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường Kết hợp chặt chẽ các loại quy mô,loại hình sản xuất Khu vực kinh tế địa phương cần dành sự chú trọng hơn đối vớiphát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

- Khuyến khích hình thành và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển;tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ để tăng năng suất, hạ giáthành nhằm đứng vững và mở rộng thị phần trong cạnh tranh, nhất là sau năm 2006khi Việt Nam thực hiện CEPT Đối với các doanh nghiệp xây dựng mới, ngay từ đầuphải có quan điểm tiếp nhận công nghệ tiên tiến, đón đầu, lấy hiệu quả kinh tế làmtiêu chuẩn cơ bản để xác định hướng phát triển và lựa chọn các dự án đầu tư và côngnghệ

- Đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân lànhnghề Bồi dưỡng và sử dụng hợp lý lực lượng lao động tại địa phương Có cơ chế,chính sách trọng dụng nhân tài từ các nơi về sống và làm việc tại tỉnh nhà Tạo bướcđột phá mạnh mẽ trong ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất làm cơ sởphát triển nhanh và bền vững

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong nước và xuất khẩu, đặcbiệt là thị trường Campuchia, Lào, Thái Lan, Trung Quốc

2.2.3 Ngành Thương mại, du lịch

a) Ngành Thương mại

1/ Thương mại nội địa

- Tiếp tục khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thương mại,

mở rộng địa bàn và các ngành nghề kinh doanh, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển

- Phát triển đồng bộ hệ thống thương mại trong tỉnh Hình thành các trung tâmthương mại ở thành thị, các cụm thương mại ở nông thôn, hệ thống chợ Tổ chức xâydựng các hình thức dịch vụ thương mại tiên tiến phù hợp với điều kiện địa phươngnhư các dịch vụ mang hàng đến tận nhà, dịch vụ bán hàng qua điện thoại Thực hiệntốt các hoạt động văn minh thương mại

- Đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại đầu mối tại trung tâm các huyện,thị Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các chợ và trung tâm thương mại ở các cửakhẩu, các thị xã, thị trấn, thị tứ và trung tâm cụm xã Quy hoạch phát triển hợp lý cácchợ, các điểm thương mại tại các vùng nông thôn và vùng biên giới từng bước hìnhthành một thị trường thông suốt, lưu thông hàng hóa thuận tiện trong toàn tỉnh

- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của công tác thị trường và xúc tiến thương mạinhất là các Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm, các hoạt động tham gia hộichợ, triển lãm, đăng ký thương hiệu Nâng cao năng lực dự báo về nhu cầu, giá cảcũng như cung cấp các thông tin về Quy định pháp luật và rào cản thị trường xuấtkhẩu Mở rộng các kênh thông tin thị trường tới doanh nghiệp để thực hiện vai trò đầumối cung cấp thông tin, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp Tăng cường công tác quản lý thịtrường, đấu tranh chống gian lận thương mại, chống sản xuất và buôn bán hàng giả,hàng nhái nhãn mác để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các doanhnghiệp

2/ Thương mại xuất khẩu

- Để thực hiện phát triển kinh tế, phải tổ chức lại sản xuất, giải quyết đầu ra chosản phẩm; tiếp tục kêu gọi đầu tư vào ngành nghề có tỷ lệ xuất khẩu cao, sản xuất sản

Trang 27

phẩm có hàm lượng tiên tiến, giảm xuất khẩu sản phẩm dưới dạng nguyên liệu thô

- Khai thác các lợi thế về hàng hoá, nhất là các mặt hàng nông sản của tỉnh để

mở rộng xuất khẩu, coi xuất khẩu là một trong những đòn bẩy quan trọng để pháttriển sản xuất

- Thực hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước trong

tổ chức thu mua, chế biến, đồng thời tìm kiếm và khai thác thị trường Từng bước giảmdần việc xuất khẩu qua các thị trường trung gian, củng cố và mở rộng các thị trường đãcó

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thị trường trong nước và thị trường ngoài nước.Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng thiết yếu Cácthị trường cần tập trung khai thác là ASEAN (nhất là thị trường Campuchia, tận dụng vàphát triển kinh tế cửa khẩu giữa hai nước), Trung Quốc, từng bước thâm nhập thị trườngNhật, Châu Âu, Mỹ Tập trung khai thác, sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh

tế cao, tăng hàm lượng chế biến trong sản phẩm, hạn chế dần xuất khẩu dưới dạngnguyên liệu thô, phấn đấu 5 năm tới đạt tổng kim ngạch xuất khẩu 2,7-2,8 tỷ USD

- Phát triển các hình thức kinh tế hợp tác giữa doanh nghiệp với hộ nông dân, cáchợp tác xã; doanh nghiệp hỗ trợ kỹ thuật, thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu, hợptác xã và hộ nông dân làm nhiệm vụ đại lý, vệ tinh cho các doanh nghiệp; xây dựngcác hiệp hội ngành nghề đối với các cây thế mạnh của tỉnh, hoạt động theo cơ chế tựquản, trong đó doanh nghiệp làm vai trò nòng cốt

vệ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa với việc khai thác du lịch

- Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố trong vùng, các vùng khác và quốc

tế về hoạt động du lịch tạo ra một mạng lưới sản phẩm du lịch mới Đặc biệt coi trọngviệc phối hợp hình thành những tuyến, tour du lịch trên cơ sở khai thác tối đa lợi thếcủa tuyến đường xuyên á trong hoạt động du lịch quốc tế và trong vùng

- Đầu tư phát triển mô hình du lịch sinh thái gắn với di tích lịch sử văn hóa, các làngnghề truyền thống của tỉnh Chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo mangphong cách riêng của Tây Ninh Tập trung cải tạo, nâng cấp và khai thác các điểm dulịch như khu căn cứ Trung ương cục, điểm Núi Bà Đen, Toà Thánh Tây Ninh, Hồ nướcDầu Tiếng, Khu công viên vui chơi giải trí, khu công viên sinh thái rừng, khu trung tâmdịch vụ thương mại, thể thao, Khách sạn, nhà hàng để đa dạng hoá các sản phẩm dulịch và nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu du lịch của du khách tới Tây Ninh

Ngày đăng: 14/05/2017, 04:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w