1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lập và phân tích dự án

106 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Khái niệm về chi phí13 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”  Chi phí tiền mặt Cash Costs và Chi phí bút toán Book Costs:  Chi phí tiền mặt: là loại chi phí được thanh toán ngay bằng

Trang 1

1.2 Mục tiêu của đầu tư

1.3 Các khái niệm về chi phí

1.4 Quá trình phân tích dự án đầu tư

Trang 2

1.1 Các tổ chức kinh doanh

3 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Đơn vị kinh doanh (Doanh nghiệp):

1 Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh

doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích

thực hiện các hoạt động kinh doanh.

2 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số

hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản

xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ

trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

(Trích luật doanh nghiệp 2005)

1.1 Các tổ chức kinh doanh Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp:

Trang 3

1.1 Các tổ chức kinh doanh

5 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm:

 Trách nhiệm hữu hạn : CSH chỉ phải chịu trách nhiệm về

mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của DN trong phạm vi

sốp vốn đã góp (vd: Cty TNHH, Cty CP, DN liên doanh)

 Trách nhiệm vô hạn : CSH có nghĩa vụ phải trả nợ thay

cho DN bằng tất cả tài sản của mình, khi DN không đủ tài

sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó (vd: DNTN

Trang 4

1.2 Mục tiêu đầu tƣ

7 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Mục tiêu của doanh nghiệp: cực đại lợi nhuận, duy

trì sự tồn tại của doanh nghiệp, cực đại giá trị tài sản

(lợi nhuận + ổn định)

Mục tiêu xã hội: mục tiêu phát triển quốc gia và

mục tiêu công bằng xã hội …

3 quan điểm khi phân tích kinh tế dự án:

+ Quan điểm cá nhân hoặc chủ đầu tư dự án

+ Quan điểm của tỉnh, địa phương

+ Quan điểm của toàn bộ quốc gia

1.3 Khái niệm về chi phí

Tổng chi phí (Total Cost - TC):

TC = FC + VC

 FC (Fixed Cost): Chi phí cố định, là chi phí không

thay đổi theo sản lượng Q, mà DN phải chi trả

cho dù không sản xuất gì cả.

 VC (Variable Cost): Chi phí biến đổi, là chi phí

thay đổi theo sản lượng Q.

Trang 5

1.3 Khái niệm về chi phí

9 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Chi phí tới hạn (Marginal Cost – MC):

 Lượng chi phí gia tăng để sx thêm 1 đơn vị sp.

Chi phí bình quân (Average Cost – AC):

 Là giá bình quân của 1 đv sản phẩm

AC = TC/Q

Average fixed cost: AFC = FC/Q

Average variable cost: AVC = VC/Q

1.3 Khái niệm về chi phí

 Đn : là lợi ích ta đã từ bỏ

khi chọn thực hiện dự án.

 Vd : chi phí cơ hội của

việc quyết định học đại

học là khoản thu nhập

đáng lẽ ta có thể kiếm

được trong 4 năm nếu

không phải đi học.

Chi phí cơ hội (Opportunity Cost)

Trang 6

1.3 Khái niệm về chi phí

11 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Chi phí chìm (Sunk Cost)

– không đƣợc tính vào khi phân tích dự án

 Đn: Là chi phí (không thu lại được) đã xảy ra do

những quyết định trong quá khứ, trước khi hình

thành dự án.

 Yn : ko liên quan đến quyết định trong tương lai.

 Vd : ta tốn 50 ngàn để thay bánh xe vào năm

ngoái không liên quan gì đến quyết định ta sẽ

bán lại chiếc xe đó bao nhiêu tiền trong năm

nay.

1.3 Khái niệm về chi phí

Lý do không tính chi phí chìm vào chi phí tài chính:

Phân tích dự án chỉ xem xét những lợi ích và chi phí

trong tương lai

Việc phân tích tài chính và kinh tế có đưa đến kết luận

là đầu tư hay không đầu tư dự án thì chi phí chìm cũng

vẫn là chi phí đã bỏ ra và không thu hồi lại được Do vậy,

quyết định làm hay không làm dự án không được dựa

vào chi phí chìm.

=> Chi phí làm nghiên cứu khả thi, chi phí tư vấn, xây

dựng hay mua thiết bị xảy ra trước thời điểm làm phân

tích đều là chi phí chìm.

Trang 7

1.3 Khái niệm về chi phí

13 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Chi phí tiền mặt (Cash Costs) và Chi phí bút toán

(Book Costs):

Chi phí tiền mặt: là loại chi phí được thanh toán

ngay bằng tiền mặt hoặc bằng séc

Chi phí bút toán: là phần khấu trừ dần (khấu hao)

những khoản chi trước đây cho các thành phần công

trình hoặc máy móc có thời gian sd dài

Chỉ dùng vào việc tính thuế, không được xét đến

1.3 Khái niệm về chi phí

Cơ hội đầu tư và phương án đầu tư:

 Kỹ sư : Đánh giá, so sánh về mặt kinh tế để đưa

ra quyết định phương án tốt nhất.

 Người quản lý : Quyết định lựa chọn cơ hội đầu

tư và các phương án trong từng cơ hội.

Trang 8

1.4 Quá trình phân tích dự án

15

Cần phân biệt một số khái niệm:

 Có so với Không có dự án (With vs Without Project):

xem xét chi phí hay lợi ích tăng thêm mà dự án đem lại –

incremental costs and benefits.

Trước so với Sau dự án (Before vs After Project): xem

xét tổng lợi ích và chi phí liên quan đến dự án đang thẩm

định và kể cả những dự án khác không liên quan trước

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

Thiết kế chi tiết

Thực hiện dự án

Đánh giá trong quá trình thực hiện và sau khi

thực hiện

Trang 9

2.4 Các công thức tính giá trị tương đương

cho các dòng tiền tệ đơn và phân bố đều

2.5 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

Trang 10

2.1 Giá trị theo thời gian của tiền

3 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

“MỘT ĐÔLA NGÀY HÔM NAY CÓ GIÁ TRỊ HƠN MỘT

ĐÔLA TRONG TƯƠNG LAI”

Nhận $1 hôm nay hay nhận vào 3 năm sau ???

2.1 Giá trị theo thời gian của tiền

 Tiền có thể tạo ra tiền theo thời gian Ta có

thể dùng tiền ngày hôm nay để đầu tư cho

tương lai ( earning power – sức sinh lợi ).

 Sức mua của tiền thay đổi theo thời gian do

lạm phát ( purchasing power – sức mua ).

 => Lãi tức ( interest ) là biểu hiện giá trị theo

thời gian của tiền tệ, là chi phí sử dụng tiền

đối với người đi vay, và là thu nhập đối với

người cho vay (cost to borrowers and

TẠI SAO TIỀN LẠI CÓ GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN ???

Trang 11

2.2 Tính toán lãi tức

5 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Lãi tức và lãi suất (interest vs interest rate)

Lãi tức là biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ.

Lãi tức = (Tổng vốn tích luỹ) – (Vốn đầu tư ban đầu)

Lãi suất là lãi tức biểu thị theo tỷ lệ phần trăm đối với

số vốn ban đầu cho một đơn vị thời gian:

Lãi suất = (Lãi tức trong 1đv thời gian) / (vốn gốc) x 100%

2.2 Tính toán lãi tức

Sự tương đương về mặt kinh tế (economic equivalence)

– Những số tiền khác nhau ở những thời điểm khác nhau

có thể bằng nhau về giá trị kinh tế.

– Với lãi suất 10%/năm, thì 1 triệu hôm nay tương đương

1,1 triệu năm sau

 Nếu gửi tiết kiệm P

đồng hôm nay trong N

thời đoạn với lãi suất

Trang 12

2.2 Tính toán lãi tức

7 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Lãi tức đơn:

– Lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc mà không tính

thêm lãi tức tích luỹ phát sinh từ tiền lãi ở các

thời đoạn trước đó.

Lãi tức ghép:

– Lãi tức ở mỗi thời đoạn được tính theo số vốn

gốc và cả tổng số tiền lãi tích luỹ được trong

các thời đoạn trước đó.

– Phản ánh được hiệu quả giá trị theo thời gian

của đồng tiền cho cả phần tiền lãi trước đó.

, tổng vốn lẫn lãi sau N thời đoạn là (P + I) với I = P.S.N

Trang 13

2.2 Tính toán lãi tức

9 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Dòng tiền tệ (Cash Flow - CF):

 CF bao gồm các khoản thu và các khoản chi,

được quy về cuối thời đoạn

 Trong đó, khoản thu được quy ước là CF

dương ( ) , khoản chi là CF âm ( )

 Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu – Khoản chi

 Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash Flow Diagrams

-CFD): là một đồ thị biểu diễn các dòng tiền tệ

theo thời gian.

Trang 14

2.3 Biểu đồ dòng tiền tệ

11 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Các ký hiệu dùng trong CFD:

 P (present): Giá trị hay tổng số tiền ở mốc thời

gian quy ước nào đó được gọi là hiện tại Trên

CFD, P ở cuối thời đọan 0.

 F (future): Giá trị hay tổng số tiền ở mốc thời

gian quy ước nào đó được gọi là tương lai Trên

CFD, F có thể ở cuối bất kỳ thời đọan thứ N nào.

 A (annual): Một chuỗi các giá trị tiền tệ có giá trị

bằng nhau đặt ở cuối các thời đoạn

 N : Số thời đoạn (năm, tháng,…).

 I (interest rate) (%): Lãi suất (mặc định là lãi suất

ghép).

Ví dụ về biểu đồ dòng tiền

P (Giá trị hiện tại)

F (Giá trị tương lai)

A (Dòng thu đều mỗi thời đọan)

Trang 15

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 13

2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều

Công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền

tệ phân phối đều:

2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều

Tìm Theo Bằng công thức

Trang 16

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 15

2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều

VD: Tìm F theo P

10%, 8 năm sau bạn sẽ có bao nhiêu?

$2,000

F = ?

8 0

i = 7 %

 Bạn muốn để dành một khoản tiền hôm nay với

lãi suất 7%/năm để có $10,000 trong 6 năm Vậy

bạn cần để dành bao nhiêu ngay hôm nay?

Trang 17

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 17

2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều

VD: Tìm P theo F

Bạn sẽ phải gửi tiết kiệm bao nhiêu ngay hôm nay để có thể rút $25,000 vào năm thứ 1, $3,000 vào năm thứ 2, $5,000 vào năm thứ 4, với lãi suất là 10%/năm?

Trang 18

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 19

2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều

gửi tiết kiệm ngay

hôm nay khoản tiền

là bao nhiêu trong

Số thời đoạn ghép lãi trong một năm là (N) = 12

 Thời đọan phát biểu : NĂM

 Thời đọan ghép lãi : THÁNG, cứ mỗi tháng tiền lãi

sẽ được nhập vào vốn gốc để tính tiền lãi cho

tháng sau.

Trang 19

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 21

2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa

 VD : Giả sử bạn gửi tiết kiệm $1 trong 1 năm

với lãi suất 18% ghép lãi hàng tháng Vậy lãi

tức cuối năm là bao nhiêu?

= 19.56 %/năm ghép lãi hàng năm

Lãi suất

danh nghĩa

Lãi suất

Trang 20

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 23

2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa

Cách phân biệt lãi suất danh nghĩa và thực:

 Khi thời đoạn phát biểu khác với thời đoạn ghép lãi

(mà không có xác định cụ thể là lãi suất thực)

=> lãi suất danh nghĩa

 Khi thời đoạn phát biểu bằng thời đoạn ghép lãi

=> lãi suất thực

 Lãi suất phát biểu không nêu thời đoạn ghép lãi

=> lãi suất thực

 Lãi suất thực hay danh nghĩa được xác định rõ

kèm theo mức lãi suất phát biểu

2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa

VD: Lãi suất nào là thực và lãi suất nào là danh nghĩa?

Lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo quý

=> lãi suất danh nghĩa

Lãi suất 1%/tháng, ghép lãi theo tháng

Lãi suất danh nghĩa 10%/năm, ghép lãi theo tuần

suất danh nghĩa

Trang 21

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 25

2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa

Chuyển ls thực theo những thời đoạn khác nhau:

i 2 = (1 + i 1 ) m - 1

Với: i 1 : LST trong thời đọan NGẮN

i 2 : LST trong thời đọan DÀI hơn

VD: Lãi suất 1% tháng Tính lãi suất thực theo năm

=> LST theo năm là i 2 = (1 + 1%) 12 – 1 = 12.68%

2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa

Chuyển lãi suất danh nghĩa (LSDN) sang lãi suất thực (LST)

i = (1 + r/m 1 ) m2 - 1

Với: i: LST trong thời đọan TÍNH TOÁN

r: LSDN trong thời đọan PHÁT BIỂU

m 1 : Số thời đoạn ghép lãi trong thời đọan phát biểu

m 2 : Số thời đoạn ghép lãi trong thời đọan tính toán

Ví dụ: Ls 12% năm, ghép lãi theo quý Tìm LST theo năm?

Thời đoạn GL: quý Thời đoạn PB: năm Thời đoạn TT: năm.

m 1 = m 2 = 4

i = (1 + 12%/4) 4 - 1

Trang 22

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 27

2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa

Làm bài tập 2.2, 2.3, 2.4, 2.10 và 2.12

Trang 23

Chương 3: Phân tích

phương án đầu tư theo

giá trị tương đương

Nguyễn Hải Ngân Hà

nhnha@sim.hcmut.edu.vn

Bộ môn Tài Chính – Khoa Quản lý Công nghiệp

Đại học Bách Khoa - TPHCM

Nội dung

1 Phương pháp giá trị hiện tại

2 Phương pháp giá trị tương lai

3 Phương pháp giá trị hàng năm

4 Tóm tắt

Trang 24

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 3

Quy đổi toàn bộ thu nhập và chi phí của dự án thành một giá

trị tương đương tại năm 0 , bằng cách sử dụng suất chiết

khấu i% cho trước

B2: Ước lượng dòng tiền vào / ra của phương án

B3: Ước lượng giá trị theo thời gian của dòng tiền ( i% )

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

Thời kỳ phân tích (TKPT): là khoảng thời gian xem

xét tất cả dòng tiền tệ xảy ra

Tuổi thọ kinh tế (TTKT): là thời gian hoạt động còn

có ích về mặt kinh tế của PA.

Giá trị còn lại và giá trị thay mới:

-TKPT > TTKT  giá trị thay mới (CF ra)

-TKPT < TTKT  giá trị còn lại (CF vào)

Trang 25

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 5

Mức lãi suất i%: được chọn làm sao để phản ánh

chi phí sử dụng vốn hoặc suất sinh lời tối thiểu chấp

nhận được (MARR)

+ dù vốn là của mình (cần xét đến cơ hội bỏ qua

khi đem vốn tự có đầu tư vào dự án)

+ hay vốn đi vay của người khác (cần yêu cầu một

suất sinh lời ít nhất phải >= lãi suất vay)

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

i = 15%

Trang 26

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 7

Công thức tổng quát:

n

i

CF i

CF i

CF CF

i

) 1 (

) 1 ( ) 1 ( )

PW ròng = PW thu - PW chi

PW >= 0 : dự án đáng giá (Dùng vốn đầu tư cho dự án

này có lợi hơn hoặc ít ra là bằng đầu tư vào một cơ hội

khác với lãi suất là i%)

PW<0 : dự án không đáng giá (Dùng vốn đầu tư cho dự

án này không có lợi bằng đầu tư vào một cơ hội khác với

lãi suất là i%)

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

VD2: So sánh 2 PA loại trừ nhau ( TKPT bằng nhau )

Mua máy Photo Thuê máy Thu nhập hàng năm (triệu) 160 160

Chi phí đầu tư ban đầu (triệu) 30 0

Chi phí hoạt động hàng năm (tr) 50 100

Ta nên mua máy photocopy hay thuê máy ?

(1) Mua máy photo (2)Thuê máy Thu nhập hàng năm (tr VND)

Đầu tư ban đầu

Chi phí hằng năm

Giá trị còn lại

TKPT (năm)

160 30 50 5 10

160 0 100 0 10 Suất sinh lợi yêu cầu tối thiểu i% 20%

Trang 27

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 9

Cách 1: Tính PW cho từng PA=> chọn PA có PW max

(1) Nếu mua máy Photocopy :

PW thu = 160 (P/A, 20%, 10) + 5 (P/F, 20%, 10)

PW chi = 30 + 50 (P/A, 20%, 10)

PW ròng = PW thu – PW chi = 672 – 240 = 432 (triệu đồng)

(2) Nếu thuê máy Photocopy :

PW thu = 160 (P/A, 20%, 10)

PW chi = 100 (P/A, 20%, 10)

PW ròng = PW thu – PW chi = 671 – 419 = 252 (triệu đồng)

Chọn mua máy Photocopy (432 > 252)

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

Cách 2: Vì 2 phương án có thu nhập hàng năm là

bằng nhau nên chỉ cần tính giá trị hiện tại của chi phí

(PWC) cho từng PA=> chọn PA có PWC min

(1) Nếu mua máy Photocopy :

Trang 28

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 11

VD3: So sánh 2 PA loại trừ nhau ( TKPT không bằng nhau )

= > Cần tìm bội số chung nhỏ nhất của TKPT của 2 PA

=> Giả định PA lặp lại như cũ theo chu kỳ phân tích

Thời kỳ phân tích là BSCNN: 10 năm

Sau 5 năm, máy cũ phải thay mới 1 lần

(1) Mua máy mới (2)Mua máy cũ Thu nhập hàng năm (tr VND)

Đầu tư ban đầu

Chi phí hằng năm

Giá trị còn lại

TKPT (năm)

160 30 50 5 10

150 10 80 1 5 Suất sinh lợi yêu cầu tối thiểu i% 20%

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

VD3: So sánh 2 PA loại trừ nhau ( TKPT không bằng nhau )

50 30

Trang 29

1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 13

VD3: So sánh 2 PA loại trừ nhau ( TKPT không bằng nhau )

(1) Nếu mua máy mới :

Chọn mua máy mới (432 > 280)

2 PP giá trị tương lai – FW

Giá trị tương đương của tất cả khoản thu, chi của dự án

được quy về một mốc nào đó trong tương lai (thông

thường là cuối thời kỳ phân tích)

Quy tắc chọn: tương tự phương pháp PW

Trang 30

2 PP giá trị tương lai – FW

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 15

3 PP giá trị đều hàng năm– AW

Là giá trị A của một chuỗi dòng tiền tệ phân bố đều hàng

năm trong suốt TKPT.

Quy tắc chọn: tương tự phương pháp PW & FW

+TH chọn các PA độc lập: PA đáng giá nếu AW >= 0

+TH chọn các PA loại trừ: chọn PA đáng giá nhất nếu

AW max Nếu 2 PA có TKPT khác nhau, thì có thể so

sánh trực tiếp AW của từng PA mà không cần tìm

BSCNN

+ Khi các PA có thu nhập giống nhau: chọn PA đáng

giá nhất nếu AWC min

Trang 31

3 PP giá trị đều hàng năm– AW

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 17

0

3 PP giá trị đều hàng năm– AW

 Sử dụng PW hoặc FW để tính AW

AW = PW( A/P ,i%,n) = FW( A/F ,i%,n)

 Phương pháp giá trị hàng năm AW cho kết quả quyết

định chọn dự án tương tự phương pháp PW và FW

 AW là tổng của hai thành phần:

 Chi phí đều hàng năm để hoàn trả lại vốn đầu tư ban

đầu - Capital recovery (CR)

 Các khoản thu chi đều hàng năm - A

AW = CR + A

Trang 32

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 19

3 PP giá trị đều hàng năm– AW

+ Có 2 giao dịch xảy ra khi mua

CR là giá trị tương đương hàng năm của vốn đầu tư ban

đầu P và giá trị còn lại: SV.

CR = P(A/P, i%, N) – SV(A/F, i%, N)

=

Hoặc CR = [P – SV(P/F, i%, N)]*(A/P, i%, N)

Hoặc CR = (P – SV) (A/F, i%, N) + P(i%)

Trang 33

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 21

3 PP giá trị đều hàng năm– AW

VD5: Một tài sản đầu tư có giá trị 10 triệu sử dụng trong

5 năm thì ước tính giá trị còn lại SV là 2 triệu, i = 8%

năm Tính giá trị CR của phương án.

Trang 34

Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 23

4 Tóm tắt

 Phương pháp giá trị hiện tại : là toàn bộ thu nhập và chi

phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy

đổi thành một giá trị tương đương ở hiện tại.

 Phương pháp giá trị tương lai : là toàn bộ thu nhập và

chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được

quy đổi thành một giá trị tương đương ở tương lai.

 Phương pháp giá trị hàng năm : là giá trị A của một

chuỗi dòng tiền tệ phân bố đều trong suốt TKPT.

4 Tóm tắt

Làm bài tập 3.1, 3.2, 3.4, 3.6 và 3.8

Trang 35

4.3 Nguyên tắc chọn dự án đầu tư theo IRR

4.4 So sánh các phương án theo IRR

4.5 Bản chất của IRR

4.6 So sánh phương pháp PW và IRR

Trang 36

Ôn lại chương 3

3 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Ví dụ: tính giá trị hiện tại ròng của dự án với

dòng tiền như sau, biết i = 10%

CF i

CF CF

i

) 1 (

) 1 ( ) 1 ( )

PW(10%) = 18.56

Trang 37

5 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

(15.00) (10.00) (5.00)

0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00

Suất sinh lợi nội tại – internal rate of return IRR

Là mức lãi suất mà nếu dùng làm hệ số chiết khấu để

quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại ròng

bằng 0 (giá trị hiện tại của thu nhập PW R sẽ cân bằng

với giá trị hiện tại của chi phí PW C )

PW R = PW C hay PW R - PW C = 0

Trang 38

7 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

IRR đƣợc tính nhƣ thế nào ?

n

i

CF i

CF i

CF CF

i

) 1 (

) 1 ( ) 1 ( )

Trang 39

4.2 Phương pháp tính IRR

9 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Trang 40

4.2 Phương pháp tính IRR

11 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”

Phương pháp nội suy:

B1: dự đoán giá trị i 1 làm cho PW(i 1 )<0

B2: dự đoán giá trị i 2 làm cho PW(i 2 ) > 0

B3: tính i* gần đúng bằng công thức:

i* = i 2 + (i 1 -i 2 ) x [PW(i 2 ) / (PW(i 2 ) – PW(i 1 ))]

B4: thử lại bằng cách thế i* vào phương trình PW(i*)=0

4.2 Phương pháp tính IRR

Phương pháp nội suy:

Ngày đăng: 13/05/2017, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w