1.3 Khái niệm về chi phí13 Bài giảng “Lập và phân tích dự án” Chi phí tiền mặt Cash Costs và Chi phí bút toán Book Costs: Chi phí tiền mặt: là loại chi phí được thanh toán ngay bằng
Trang 11.2 Mục tiêu của đầu tư
1.3 Các khái niệm về chi phí
1.4 Quá trình phân tích dự án đầu tư
Trang 21.1 Các tổ chức kinh doanh
3 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Đơn vị kinh doanh (Doanh nghiệp):
1 Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh.
2 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
(Trích luật doanh nghiệp 2005)
1.1 Các tổ chức kinh doanh Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp:
Trang 31.1 Các tổ chức kinh doanh
5 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm:
Trách nhiệm hữu hạn : CSH chỉ phải chịu trách nhiệm về
mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của DN trong phạm vi
sốp vốn đã góp (vd: Cty TNHH, Cty CP, DN liên doanh)
Trách nhiệm vô hạn : CSH có nghĩa vụ phải trả nợ thay
cho DN bằng tất cả tài sản của mình, khi DN không đủ tài
sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó (vd: DNTN
Trang 41.2 Mục tiêu đầu tƣ
7 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Mục tiêu của doanh nghiệp: cực đại lợi nhuận, duy
trì sự tồn tại của doanh nghiệp, cực đại giá trị tài sản
(lợi nhuận + ổn định)
Mục tiêu xã hội: mục tiêu phát triển quốc gia và
mục tiêu công bằng xã hội …
3 quan điểm khi phân tích kinh tế dự án:
+ Quan điểm cá nhân hoặc chủ đầu tư dự án
+ Quan điểm của tỉnh, địa phương
+ Quan điểm của toàn bộ quốc gia
1.3 Khái niệm về chi phí
Tổng chi phí (Total Cost - TC):
TC = FC + VC
FC (Fixed Cost): Chi phí cố định, là chi phí không
thay đổi theo sản lượng Q, mà DN phải chi trả
cho dù không sản xuất gì cả.
VC (Variable Cost): Chi phí biến đổi, là chi phí
thay đổi theo sản lượng Q.
Trang 51.3 Khái niệm về chi phí
9 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Chi phí tới hạn (Marginal Cost – MC):
Lượng chi phí gia tăng để sx thêm 1 đơn vị sp.
Chi phí bình quân (Average Cost – AC):
Là giá bình quân của 1 đv sản phẩm
AC = TC/Q
Average fixed cost: AFC = FC/Q
Average variable cost: AVC = VC/Q
1.3 Khái niệm về chi phí
Đn : là lợi ích ta đã từ bỏ
khi chọn thực hiện dự án.
Vd : chi phí cơ hội của
việc quyết định học đại
học là khoản thu nhập
đáng lẽ ta có thể kiếm
được trong 4 năm nếu
không phải đi học.
Chi phí cơ hội (Opportunity Cost)
Trang 61.3 Khái niệm về chi phí
11 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Chi phí chìm (Sunk Cost)
– không đƣợc tính vào khi phân tích dự án
Đn: Là chi phí (không thu lại được) đã xảy ra do
những quyết định trong quá khứ, trước khi hình
thành dự án.
Yn : ko liên quan đến quyết định trong tương lai.
Vd : ta tốn 50 ngàn để thay bánh xe vào năm
ngoái không liên quan gì đến quyết định ta sẽ
bán lại chiếc xe đó bao nhiêu tiền trong năm
nay.
1.3 Khái niệm về chi phí
Lý do không tính chi phí chìm vào chi phí tài chính:
Phân tích dự án chỉ xem xét những lợi ích và chi phí
trong tương lai
Việc phân tích tài chính và kinh tế có đưa đến kết luận
là đầu tư hay không đầu tư dự án thì chi phí chìm cũng
vẫn là chi phí đã bỏ ra và không thu hồi lại được Do vậy,
quyết định làm hay không làm dự án không được dựa
vào chi phí chìm.
=> Chi phí làm nghiên cứu khả thi, chi phí tư vấn, xây
dựng hay mua thiết bị xảy ra trước thời điểm làm phân
tích đều là chi phí chìm.
Trang 71.3 Khái niệm về chi phí
13 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Chi phí tiền mặt (Cash Costs) và Chi phí bút toán
(Book Costs):
Chi phí tiền mặt: là loại chi phí được thanh toán
ngay bằng tiền mặt hoặc bằng séc
Chi phí bút toán: là phần khấu trừ dần (khấu hao)
những khoản chi trước đây cho các thành phần công
trình hoặc máy móc có thời gian sd dài
Chỉ dùng vào việc tính thuế, không được xét đến
1.3 Khái niệm về chi phí
Cơ hội đầu tư và phương án đầu tư:
Kỹ sư : Đánh giá, so sánh về mặt kinh tế để đưa
ra quyết định phương án tốt nhất.
Người quản lý : Quyết định lựa chọn cơ hội đầu
tư và các phương án trong từng cơ hội.
Trang 81.4 Quá trình phân tích dự án
15
Cần phân biệt một số khái niệm:
Có so với Không có dự án (With vs Without Project):
xem xét chi phí hay lợi ích tăng thêm mà dự án đem lại –
incremental costs and benefits.
Trước so với Sau dự án (Before vs After Project): xem
xét tổng lợi ích và chi phí liên quan đến dự án đang thẩm
định và kể cả những dự án khác không liên quan trước
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Thiết kế chi tiết
Thực hiện dự án
Đánh giá trong quá trình thực hiện và sau khi
thực hiện
Trang 92.4 Các công thức tính giá trị tương đương
cho các dòng tiền tệ đơn và phân bố đều
2.5 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Trang 102.1 Giá trị theo thời gian của tiền
3 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
“MỘT ĐÔLA NGÀY HÔM NAY CÓ GIÁ TRỊ HƠN MỘT
ĐÔLA TRONG TƯƠNG LAI”
Nhận $1 hôm nay hay nhận vào 3 năm sau ???
2.1 Giá trị theo thời gian của tiền
Tiền có thể tạo ra tiền theo thời gian Ta có
thể dùng tiền ngày hôm nay để đầu tư cho
tương lai ( earning power – sức sinh lợi ).
Sức mua của tiền thay đổi theo thời gian do
lạm phát ( purchasing power – sức mua ).
=> Lãi tức ( interest ) là biểu hiện giá trị theo
thời gian của tiền tệ, là chi phí sử dụng tiền
đối với người đi vay, và là thu nhập đối với
người cho vay (cost to borrowers and
TẠI SAO TIỀN LẠI CÓ GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN ???
Trang 112.2 Tính toán lãi tức
5 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Lãi tức và lãi suất (interest vs interest rate)
Lãi tức là biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ.
Lãi tức = (Tổng vốn tích luỹ) – (Vốn đầu tư ban đầu)
Lãi suất là lãi tức biểu thị theo tỷ lệ phần trăm đối với
số vốn ban đầu cho một đơn vị thời gian:
Lãi suất = (Lãi tức trong 1đv thời gian) / (vốn gốc) x 100%
2.2 Tính toán lãi tức
Sự tương đương về mặt kinh tế (economic equivalence)
– Những số tiền khác nhau ở những thời điểm khác nhau
có thể bằng nhau về giá trị kinh tế.
– Với lãi suất 10%/năm, thì 1 triệu hôm nay tương đương
1,1 triệu năm sau
Nếu gửi tiết kiệm P
đồng hôm nay trong N
thời đoạn với lãi suất
Trang 122.2 Tính toán lãi tức
7 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Lãi tức đơn:
– Lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc mà không tính
thêm lãi tức tích luỹ phát sinh từ tiền lãi ở các
thời đoạn trước đó.
Lãi tức ghép:
– Lãi tức ở mỗi thời đoạn được tính theo số vốn
gốc và cả tổng số tiền lãi tích luỹ được trong
các thời đoạn trước đó.
– Phản ánh được hiệu quả giá trị theo thời gian
của đồng tiền cho cả phần tiền lãi trước đó.
, tổng vốn lẫn lãi sau N thời đoạn là (P + I) với I = P.S.N
Trang 132.2 Tính toán lãi tức
9 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Dòng tiền tệ (Cash Flow - CF):
CF bao gồm các khoản thu và các khoản chi,
được quy về cuối thời đoạn
Trong đó, khoản thu được quy ước là CF
dương ( ) , khoản chi là CF âm ( )
Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu – Khoản chi
Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash Flow Diagrams
-CFD): là một đồ thị biểu diễn các dòng tiền tệ
theo thời gian.
Trang 142.3 Biểu đồ dòng tiền tệ
11 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Các ký hiệu dùng trong CFD:
P (present): Giá trị hay tổng số tiền ở mốc thời
gian quy ước nào đó được gọi là hiện tại Trên
CFD, P ở cuối thời đọan 0.
F (future): Giá trị hay tổng số tiền ở mốc thời
gian quy ước nào đó được gọi là tương lai Trên
CFD, F có thể ở cuối bất kỳ thời đọan thứ N nào.
A (annual): Một chuỗi các giá trị tiền tệ có giá trị
bằng nhau đặt ở cuối các thời đoạn
N : Số thời đoạn (năm, tháng,…).
I (interest rate) (%): Lãi suất (mặc định là lãi suất
ghép).
Ví dụ về biểu đồ dòng tiền
P (Giá trị hiện tại)
F (Giá trị tương lai)
A (Dòng thu đều mỗi thời đọan)
Trang 15Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 13
2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều
Công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền
tệ phân phối đều:
2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều
Tìm Theo Bằng công thức
Trang 16Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 15
2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều
VD: Tìm F theo P
10%, 8 năm sau bạn sẽ có bao nhiêu?
$2,000
F = ?
8 0
i = 7 %
Bạn muốn để dành một khoản tiền hôm nay với
lãi suất 7%/năm để có $10,000 trong 6 năm Vậy
bạn cần để dành bao nhiêu ngay hôm nay?
Trang 17Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 17
2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều
VD: Tìm P theo F
Bạn sẽ phải gửi tiết kiệm bao nhiêu ngay hôm nay để có thể rút $25,000 vào năm thứ 1, $3,000 vào năm thứ 2, $5,000 vào năm thứ 4, với lãi suất là 10%/năm?
Trang 18Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 19
2.4 Các công thức tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều
gửi tiết kiệm ngay
hôm nay khoản tiền
là bao nhiêu trong
Số thời đoạn ghép lãi trong một năm là (N) = 12
Thời đọan phát biểu : NĂM
Thời đọan ghép lãi : THÁNG, cứ mỗi tháng tiền lãi
sẽ được nhập vào vốn gốc để tính tiền lãi cho
tháng sau.
Trang 19Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 21
2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa
VD : Giả sử bạn gửi tiết kiệm $1 trong 1 năm
với lãi suất 18% ghép lãi hàng tháng Vậy lãi
tức cuối năm là bao nhiêu?
= 19.56 %/năm ghép lãi hàng năm
Lãi suất
danh nghĩa
Lãi suất
Trang 20Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 23
2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa
Cách phân biệt lãi suất danh nghĩa và thực:
Khi thời đoạn phát biểu khác với thời đoạn ghép lãi
(mà không có xác định cụ thể là lãi suất thực)
=> lãi suất danh nghĩa
Khi thời đoạn phát biểu bằng thời đoạn ghép lãi
=> lãi suất thực
Lãi suất phát biểu không nêu thời đoạn ghép lãi
=> lãi suất thực
Lãi suất thực hay danh nghĩa được xác định rõ
kèm theo mức lãi suất phát biểu
2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa
VD: Lãi suất nào là thực và lãi suất nào là danh nghĩa?
Lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo quý
=> lãi suất danh nghĩa
Lãi suất 1%/tháng, ghép lãi theo tháng
Lãi suất danh nghĩa 10%/năm, ghép lãi theo tuần
suất danh nghĩa
Trang 21Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 25
2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa
Chuyển ls thực theo những thời đoạn khác nhau:
i 2 = (1 + i 1 ) m - 1
Với: i 1 : LST trong thời đọan NGẮN
i 2 : LST trong thời đọan DÀI hơn
VD: Lãi suất 1% tháng Tính lãi suất thực theo năm
=> LST theo năm là i 2 = (1 + 1%) 12 – 1 = 12.68%
2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa
Chuyển lãi suất danh nghĩa (LSDN) sang lãi suất thực (LST)
i = (1 + r/m 1 ) m2 - 1
Với: i: LST trong thời đọan TÍNH TOÁN
r: LSDN trong thời đọan PHÁT BIỂU
m 1 : Số thời đoạn ghép lãi trong thời đọan phát biểu
m 2 : Số thời đoạn ghép lãi trong thời đọan tính toán
Ví dụ: Ls 12% năm, ghép lãi theo quý Tìm LST theo năm?
Thời đoạn GL: quý Thời đoạn PB: năm Thời đoạn TT: năm.
m 1 = m 2 = 4
i = (1 + 12%/4) 4 - 1
Trang 22Bài giảng “Lập và phân tích dự án” 27
2.5 Lãi suất thực và danh nghĩa
Làm bài tập 2.2, 2.3, 2.4, 2.10 và 2.12
Trang 23Chương 3: Phân tích
phương án đầu tư theo
giá trị tương đương
Nguyễn Hải Ngân Hà
nhnha@sim.hcmut.edu.vn
Bộ môn Tài Chính – Khoa Quản lý Công nghiệp
Đại học Bách Khoa - TPHCM
Nội dung
1 Phương pháp giá trị hiện tại
2 Phương pháp giá trị tương lai
3 Phương pháp giá trị hàng năm
4 Tóm tắt
Trang 241 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 3
Quy đổi toàn bộ thu nhập và chi phí của dự án thành một giá
trị tương đương tại năm 0 , bằng cách sử dụng suất chiết
khấu i% cho trước
B2: Ước lượng dòng tiền vào / ra của phương án
B3: Ước lượng giá trị theo thời gian của dòng tiền ( i% )
1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
Thời kỳ phân tích (TKPT): là khoảng thời gian xem
xét tất cả dòng tiền tệ xảy ra
Tuổi thọ kinh tế (TTKT): là thời gian hoạt động còn
có ích về mặt kinh tế của PA.
Giá trị còn lại và giá trị thay mới:
-TKPT > TTKT giá trị thay mới (CF ra)
-TKPT < TTKT giá trị còn lại (CF vào)
Trang 251 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 5
Mức lãi suất i%: được chọn làm sao để phản ánh
chi phí sử dụng vốn hoặc suất sinh lời tối thiểu chấp
nhận được (MARR)
+ dù vốn là của mình (cần xét đến cơ hội bỏ qua
khi đem vốn tự có đầu tư vào dự án)
+ hay vốn đi vay của người khác (cần yêu cầu một
suất sinh lời ít nhất phải >= lãi suất vay)
1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
i = 15%
Trang 261 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 7
Công thức tổng quát:
n
i
CF i
CF i
CF CF
i
) 1 (
) 1 ( ) 1 ( )
PW ròng = PW thu - PW chi
PW >= 0 : dự án đáng giá (Dùng vốn đầu tư cho dự án
này có lợi hơn hoặc ít ra là bằng đầu tư vào một cơ hội
khác với lãi suất là i%)
PW<0 : dự án không đáng giá (Dùng vốn đầu tư cho dự
án này không có lợi bằng đầu tư vào một cơ hội khác với
lãi suất là i%)
1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
VD2: So sánh 2 PA loại trừ nhau ( TKPT bằng nhau )
Mua máy Photo Thuê máy Thu nhập hàng năm (triệu) 160 160
Chi phí đầu tư ban đầu (triệu) 30 0
Chi phí hoạt động hàng năm (tr) 50 100
Ta nên mua máy photocopy hay thuê máy ?
(1) Mua máy photo (2)Thuê máy Thu nhập hàng năm (tr VND)
Đầu tư ban đầu
Chi phí hằng năm
Giá trị còn lại
TKPT (năm)
160 30 50 5 10
160 0 100 0 10 Suất sinh lợi yêu cầu tối thiểu i% 20%
Trang 271 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 9
Cách 1: Tính PW cho từng PA=> chọn PA có PW max
(1) Nếu mua máy Photocopy :
PW thu = 160 (P/A, 20%, 10) + 5 (P/F, 20%, 10)
PW chi = 30 + 50 (P/A, 20%, 10)
PW ròng = PW thu – PW chi = 672 – 240 = 432 (triệu đồng)
(2) Nếu thuê máy Photocopy :
PW thu = 160 (P/A, 20%, 10)
PW chi = 100 (P/A, 20%, 10)
PW ròng = PW thu – PW chi = 671 – 419 = 252 (triệu đồng)
Chọn mua máy Photocopy (432 > 252)
1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
Cách 2: Vì 2 phương án có thu nhập hàng năm là
bằng nhau nên chỉ cần tính giá trị hiện tại của chi phí
(PWC) cho từng PA=> chọn PA có PWC min
(1) Nếu mua máy Photocopy :
Trang 281 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 11
VD3: So sánh 2 PA loại trừ nhau ( TKPT không bằng nhau )
= > Cần tìm bội số chung nhỏ nhất của TKPT của 2 PA
=> Giả định PA lặp lại như cũ theo chu kỳ phân tích
Thời kỳ phân tích là BSCNN: 10 năm
Sau 5 năm, máy cũ phải thay mới 1 lần
(1) Mua máy mới (2)Mua máy cũ Thu nhập hàng năm (tr VND)
Đầu tư ban đầu
Chi phí hằng năm
Giá trị còn lại
TKPT (năm)
160 30 50 5 10
150 10 80 1 5 Suất sinh lợi yêu cầu tối thiểu i% 20%
1 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
VD3: So sánh 2 PA loại trừ nhau ( TKPT không bằng nhau )
50 30
Trang 291 PP giá trị hiện tại – NPV hoặc PW
Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 13
VD3: So sánh 2 PA loại trừ nhau ( TKPT không bằng nhau )
(1) Nếu mua máy mới :
Chọn mua máy mới (432 > 280)
2 PP giá trị tương lai – FW
Giá trị tương đương của tất cả khoản thu, chi của dự án
được quy về một mốc nào đó trong tương lai (thông
thường là cuối thời kỳ phân tích)
Quy tắc chọn: tương tự phương pháp PW
Trang 302 PP giá trị tương lai – FW
Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 15
3 PP giá trị đều hàng năm– AW
Là giá trị A của một chuỗi dòng tiền tệ phân bố đều hàng
năm trong suốt TKPT.
Quy tắc chọn: tương tự phương pháp PW & FW
+TH chọn các PA độc lập: PA đáng giá nếu AW >= 0
+TH chọn các PA loại trừ: chọn PA đáng giá nhất nếu
AW max Nếu 2 PA có TKPT khác nhau, thì có thể so
sánh trực tiếp AW của từng PA mà không cần tìm
BSCNN
+ Khi các PA có thu nhập giống nhau: chọn PA đáng
giá nhất nếu AWC min
Trang 313 PP giá trị đều hàng năm– AW
Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 17
0
3 PP giá trị đều hàng năm– AW
Sử dụng PW hoặc FW để tính AW
AW = PW( A/P ,i%,n) = FW( A/F ,i%,n)
Phương pháp giá trị hàng năm AW cho kết quả quyết
định chọn dự án tương tự phương pháp PW và FW
AW là tổng của hai thành phần:
Chi phí đều hàng năm để hoàn trả lại vốn đầu tư ban
đầu - Capital recovery (CR)
Các khoản thu chi đều hàng năm - A
AW = CR + A
Trang 32Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 19
3 PP giá trị đều hàng năm– AW
+ Có 2 giao dịch xảy ra khi mua
CR là giá trị tương đương hàng năm của vốn đầu tư ban
đầu P và giá trị còn lại: SV.
CR = P(A/P, i%, N) – SV(A/F, i%, N)
=
Hoặc CR = [P – SV(P/F, i%, N)]*(A/P, i%, N)
Hoặc CR = (P – SV) (A/F, i%, N) + P(i%)
Trang 33Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 21
3 PP giá trị đều hàng năm– AW
VD5: Một tài sản đầu tư có giá trị 10 triệu sử dụng trong
5 năm thì ước tính giá trị còn lại SV là 2 triệu, i = 8%
năm Tính giá trị CR của phương án.
Trang 34Bài giảng “Lập và phân tích dự án” - 2011 23
4 Tóm tắt
Phương pháp giá trị hiện tại : là toàn bộ thu nhập và chi
phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy
đổi thành một giá trị tương đương ở hiện tại.
Phương pháp giá trị tương lai : là toàn bộ thu nhập và
chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được
quy đổi thành một giá trị tương đương ở tương lai.
Phương pháp giá trị hàng năm : là giá trị A của một
chuỗi dòng tiền tệ phân bố đều trong suốt TKPT.
4 Tóm tắt
Làm bài tập 3.1, 3.2, 3.4, 3.6 và 3.8
Trang 354.3 Nguyên tắc chọn dự án đầu tư theo IRR
4.4 So sánh các phương án theo IRR
4.5 Bản chất của IRR
4.6 So sánh phương pháp PW và IRR
Trang 36Ôn lại chương 3
3 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Ví dụ: tính giá trị hiện tại ròng của dự án với
dòng tiền như sau, biết i = 10%
CF i
CF CF
i
) 1 (
) 1 ( ) 1 ( )
PW(10%) = 18.56
Trang 375 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
(15.00) (10.00) (5.00)
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00
Suất sinh lợi nội tại – internal rate of return IRR
Là mức lãi suất mà nếu dùng làm hệ số chiết khấu để
quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại ròng
bằng 0 (giá trị hiện tại của thu nhập PW R sẽ cân bằng
với giá trị hiện tại của chi phí PW C )
PW R = PW C hay PW R - PW C = 0
Trang 387 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
IRR đƣợc tính nhƣ thế nào ?
n
i
CF i
CF i
CF CF
i
) 1 (
) 1 ( ) 1 ( )
Trang 394.2 Phương pháp tính IRR
9 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Trang 404.2 Phương pháp tính IRR
11 Bài giảng “Lập và phân tích dự án”
Phương pháp nội suy:
B1: dự đoán giá trị i 1 làm cho PW(i 1 )<0
B2: dự đoán giá trị i 2 làm cho PW(i 2 ) > 0
B3: tính i* gần đúng bằng công thức:
i* = i 2 + (i 1 -i 2 ) x [PW(i 2 ) / (PW(i 2 ) – PW(i 1 ))]
B4: thử lại bằng cách thế i* vào phương trình PW(i*)=0
4.2 Phương pháp tính IRR
Phương pháp nội suy: