Để đáp ứng yêu cầu quản lý của DN đòi hỏi cán bộ kế toán phải cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin liên quan đến các nhóm vấn đề như: Chi phí, giá thành công trình; Lãi lỗ công trình;
Trang 1Công ty Cổ phần SIS Việt Nam
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH XÂY LẮP (Construction Software Solution)
SAS INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION
-
Trang 2Lĩnh vực hoạt động:
Chuyên nghiệp trong cung cấp Phần mềm và Giải pháp quản trị nguồn lực DN - ERP
Kết hợp với các Nhà cung cấp uy tín cung cấp các giải pháp cho DN như: Chứng
thực số - CA, Tư vấn Thuế trực tuyến (TANET.VN)…
Dịch vụ Kế toán - Thuế cho doanh nghiệp
Phương châm hành động:
Khách hàng:
Công ty CP SIS Việt Nam
Địa chỉ : Số 17/183 Đặng Tiến Đông, Hà Nội
Tel: +84-4-35117785 Fax: +84-4-35117787
Hotline : 04.22001100
Email : sales@sisvn.com
Đội ngũ của SIS Việt Nam:
Tận tuỵ, chu đáo với công việc
Phong cách làm việc chuyên nghiệp, bài bản
Hài hoà trong quan hệ đối tác, đồng nghiệp
Luôn trau dồi kiến thức
Thành tích:
SAO KHUÊ 2005, 2006, 2008 , 2009 & 2010 Cúp CNTT 2005 & 2006
Bằng khen của Bộ TT-TT 2002 – 2005 Hơn 5.000 Khách hàng trên toàn Quốc
Sản phẩm:
SAS INNOVA 8.0 – & Quản trị DN Online
SAS INNOVA 6.8.1/6.8.2 - Phần mềm Kế toán quản trị
SAS INNOVA 2011 OPEN - PMKT thuế (Miễn phí BQ 100%)
SAS ERP 8.0 - Phần mềm Quản trị tổng thể DN
SAS INNOVA 8.0 HRM - Phần mềm Nhân sự tiền lương
www.sis.vn
www.phanmemketoan.net
www.sasopen.com
Trang 3NỘI DUNG TÀI LIỆU
2 PHẦN II KHÓ KHĂN KHI DN CHƢA ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CHUYÊN NGÀNH 12
3 PHẦN III LỢI THẾ ỨNG DỤNG SAS INNOVA 8.0 - CONSTR VÀO QUẢN TRỊ 14
4 PHẦN IV GIỚI THIỆU TỔNG QUAN PHẦN MỀM SAS INNOVA 8.0 - CONSTR 16
6
1 Quản trị nội dung đặc thù của ngành xây lắp (SAS SP) 19
1.4 Nghiệp vụ quản lý công nợ phải thu/trả khách hàng & nhà cung cấp 26
1.8 Nghiệp vụ quản lý chi phí/giá thành - doanh thu, báo cáo tài chính 34
Trang 4PHẦN I NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN ĐẶC THÙ CHUYÊN NGÀNH XÂY LẮP
Xây lắp là một ngành tương đối đặc thù trong công việc quản lý & hạch toán kế toán Để đáp ứng yêu cầu quản lý của DN
đòi hỏi cán bộ kế toán
phải cung cấp kịp thời đầy
đủ các thông tin liên quan
đến các nhóm vấn đề
như: Chi phí, giá thành
công trình; Lãi lỗ công
trình; Công nợ/Lãi lỗ theo
từng tổ/đội thi công;
Quản lý tình hình kho tại
chân mỗi công trình;
Quản lý khấu hao TSCĐ &
máy móc thi công tại mỗi
công trình; Quản lý các
khoản tạm ứng; Quản lý
các hoạt động đầu tư; Kết
quả sản xuất kinh doanh…
Mô hình tổ chức/quản
lý DN Xây lắp cơ bản
1 Nghiệp vụ giá thành dự toán - thực tế hoạt động xây lắp
Đây được coi là nghiệp
vụ đặc thù rất căn bản
của kế toán DN xây lắp
thường thì các đối tượng
để hạch toán quản lý chi
phí & tính giá thành
được thực hiện trong
một thời gian rất dài và
riêng lẻ, chi phí tương
đối lớn với mỗi dự án,
công trình Đồng thời
các yếu tố chi phí hầu
như đều xây dựng được
dưới góc độ định mức từ
trước khi thực hiện dự
án (định mức số lượng,
định mức tiền) Các định
mức này được cung cấp
bởi bộ phận kỹ thuật &
theo quy chuẩn
Trang 5Việc xác định và theo dõi chi phí, giá thành thực tế với định mức là một yếu tố quan trọng, từ đó xác định được, so sánh được hai thông số trên để có đánh giá, điều chỉnh thực hiện quản lý công trình, dự án một cách hiệu quả
Con số dự toán & thực tế thường được xác định ở các chỉ tiêu chi phí, khoản mục phí cho từng hạng mục, từng công trình xây dựng như:
Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
Chi phí khác…
Chi phí, giá thành thực tế được căn cứ vào các thực phát sinh tại các tổ/đội thi công, bộ phận quản
lý vật tư – kho, bộ phận nhân sự tiền lương, bộ phận khác
2 Nghiệp vụ hạch toán & quản lý tổ/đội thi công
Các đơn vị phụ thuộc của
công ty sẽ được hạch toán
lãi đến từng Tổ/Đội thi
công Mỗi Tổ/Đội thi công
có thể thi công một lúc
nhiều công trình, dự án
khác nhau
Cần quản lý các thông tin
như bằng các loại báo cáo
chi tiết, tổng hợp:
Báo cáo chi tiết tiền lãi
Báo cáo tổng hợp tiền lãi
cho từng công trình/dự
án
Tiền lãi được căn cứ vào
Tiền ứng & Tiền Tổ/Đội
được sử dụng; lãi suất, cách tính lãi, thời gian tính lãi (thường là theo ngày) phụ thuộc vào từng doanh nghiệp
Chi tiết tiền lãi thể hiện theo từng công trình và theo khoảng thời gian tuỳ chọn của người quản lý với các chỉ tiêu như: Tiền công trình, tiền giữ lại, tiền sử dụng, tiền tạm ứng, chênh lệch, lãi suất, tiền lãi…
Trang 63 Nghiệp vụ quản lý hàng tồn kho
Vật tư của doanh nghiệp
xây lắp thường được thực
hiện xuất kho thẳng từ
nhà cung cấp đến chân
công trình mà không qua
bước giao nhận qua kho
của công ty Như vậy,
quản lý cần theo dõi được
tình hình nhập - xuất - tồn
kho tại mỗi chân công
trình, mỗi tổ đội thi công
Mỗi công trình lấy những
vật tư gì, ở đâu với số
lượng, giá trị thế nào cần
được quản lý chi tiết để
đảm bảo tính chính xác
trong khâu xác định chi
phí tính giá thành thực tế
cho mỗi công trình
Bên cạnh đó còn xảy ra trường hợp như điều chuyển từ kho của công ty đến các công trình hoặc chuyển vật tư từ công trình này sang công trình khác do nhiều yếu tố khác nhau
Các chứng từ trong nghiệp vụ này thường là: Phiếu nhập mua hàng, Phiếu xuất kho, … Báo cáo thể hiện được tổng hợp vật tư cho công trình, chi tiết vật tư (thẻ kho/sổ chi tiết vật tư) theo công trình
4 Nghiệp vụ quản lý công nợ phải thu/trả khách hàng & nhà cung cấp
quản lý thông tin chi
tiết mỗi nhà cung cấp
đó cung cấp cho mỗi
Trang 7Tương tự như vậy với việc theo dõi công nợ phải thu đối với mỗi khách hàng, chủ đầu tư Một khách hàng, chủ đầu tư có thể thực hiện nhiều dự án, mỗi dự án có thể có nhiều công trình, mỗi công trình có nhiều hạng mục công việc khác nhau Cần theo dõi thông tin công nợ đến từng đối tượng trên
Các thông tin chứng từ thường là các Phiếu mua/bán hàng, Hoá đơn đầu vào/ra, thu/chi… Các thông tin đầu ra thường là các sổ sách/báo cáo: Sổ chi tiết công nợ phải thu/trả theo khách hàng/nhà cung cấp; Sổ chi tiết theo từng đối tượng (Dự án, công trình, hạng mục…); Báo cáo tổng hợp, bảng cân đối phát sinh công nợ…
Ngoài ra các doanh nghiệp xây lắp còn yêu cầu quản lý công nợ theo: hạn thanh toán; theo hạn mức nợ nhất định; quản lý công nợ gồm cả lãi suất cho phần quá hạn thanh toán (tỷ lệ lãi suất, ngày chậm trả, tiền lãi quá hạn…)
5 Nghiệp vụ quản lý các khoản tạm ứng nội bộ
Công ty xây lắp quản lý ở
nhiều cấp như Chi nhánh,
Tổ/đội thi công với nhiều công
trình khác nhau, mỗi đơn vị
hạch toán độc lập hay phụ
thuộc, công trình được nhận
trực tiếp từ chủ đầu tư hoặc
từ Công ty mẹ việc theo dõi
tạm ứng xảy ra rất nhiều, khá
phức tạp và đa dạng như:
Theo dõi tình hình tạm ứng
của từng đơn vị, từng người
nhân viên với từng dự án,
công trình, hạng mục
Theo dõi quá trình hoàn ứng
của cán bộ nhân viên dưới
dạng báo cáo công nợ chi tiết,
tổng hợp gắn theo nhiều chỉ
tiêu thông tin
Trang 86 Nghiệp vụ quản lý hoạt động đầu tƣ
Ngoài các nghiệp vụ nhận các
công trình/dự án từ khách hàng,
các doanh nghiệp xây lắp còn trực
tiếp thực hiện hoạt động đầu tư
xây lắp các công trình Với các dự
án này, DN tự bỏ vốn của mình ra
để thực hiện đầu tư từ khi bắt đầu
hình thành dự án cho đến khi kết
thúc dự án Sau đó tiến hành cung
cấp ra thị trường hoặc trực tiếp
quản lý các dự án, công trình này
Để quản lý các dự án/công trình
này đòi hỏi cấp quản lý của DN
phải nắm được đầy đủ thông tin
về chi phí đầu tư cho công trình từ
khi bắt đầu cho tới khi hoàn thành
công trình Các yếu tố chi phí này
được bóc tách ở nhiều giai đoạn,
nhiều hạng mục đầu tư, …
Bên cạnh đó cần đưa ra các báo cáo phục vụ điều hành như: Tổng hợp đầu tư, Báo cáo theo dõi các yếu tố chi phí đầu tư cho dự án, … Căn cứ vào các báo cáo này, nhà đầu tư (DN) biết được với mỗi công trình tổng chi phí tính đến thời điểm nào đó là bao nhiêu, gồm những loại chi phí nào…
7 Nghiệp vụ quản lý TSCĐ - CCDC, máy móc thi công công trình
Các doanh nghiệp xây
dựng sử dụng hệ thống
chứng từ cho hạch toán và
quản lý từ đầu tư, mua
sắm, điều chuyển, thuê,
cho thuê, thanh lý, nhượng
bán, sửa chữa, khấu
hao…Hệ thống tài khoản
thực hiện, ổn định Với mỗi
tài sản như máy móc thi
công công trình cùng một
lúc có thể thực hiện tham
gia nhiều công trình/hạng
Trang 9mục khác nhau Do đó, việc phân bổ chính xác chi phí khấu hao của TSCĐ cho mỗi công trình nhằm xác định đúng chi phí sản xuất kinh doanh của công trình/hạng mục là rất quan trọng Với nhiều hạng mục thì chi phí cho máy móc thi công chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí/giá thành của công trình/hạng mục như: San lấp mặt bằng, Giải phóng mặt bằng, Xây dựng hạ tầng… Như vậy, các DN xây lắp áp dụng phân bổ theo số giờ hoặc số ca máy hoạt động tại mỗi công trình (theo sản lượng) là phù hợp với đặc thù của lĩnh vực sản xuất kinh doanh này
Thông thường, mỗi DN xây lắp có thể có một số lượng máy móc thi công nhất định, khi chưa thực hiện dự án hoặc khi không sử dụng hết công suất có thể thực hiện cho thuê các máy móc đó Để theo dõi chi phí, doanh thu cho nghiệp vụ này các DN XL thường mở chi tiết các tài khoản: TK 623,
154, 632, 511
8 Nghiệp vụ quản lý chi phí/giá thành - doanh thu
Chi phí cho công trình
xây dựng thường có
giá trị rất lớn, mỗi
công trình kéo dài 01
hoặc nhiều năm Các
chi phí này cũng cần
phải theo dõi theo
từng thời điểm, năm,
hoặc liên năm hoặc từ
khi khởi công luỹ kế
phận, đơn vị thi công, tổ/đội sản xuất…
Chi phí thường bao gồm: Vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung… Để xác định Giá thành sản phẩm xây lắp cần xác định được các chi phí một cách chi tiết:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm vật liệu chính, phụ; các vật liệu khác tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thanh toán cho công nhân
Trang 10Chi phí máy thi công: Gồm chi phí cho các máy thi công trực tiếp sử dụng cho công trình như máy xúc, ủi, cẩu…
- Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công: Lương công nhân điều khiển, phục
vụ máy Chi phí nguyên liệu vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động của máy…
dụng (trước thì hạch toán trên TK 142, 242 sau đó phân bổ vào TK 623; sau thì tiến hành trích trước chi phí trên TK 335)
Chi phí sản xuất chung: Gồm chi sản xuất của tổ/đội, công trường như: Lương nhân viên quản lý đội, công trường; các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên tiền lương công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, quản lý đội; khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và chi phí khác
Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ
Chi phí quản lý DN: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản lý & hành chính chung của công ty
Giá thành đƣợc thực hiện nhƣ sau:
Giá thành toàn bộ: Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý DN
Giá thành luỹ kế trong năm và luỹ kế từ khởi công công trình
Kết chuyển thẳng từ TK 154 sang TK 632 mà không qua TK 155 (nhập kho)
Giá vốn được căn cứ trên giá trị SXKD dở dang của mỗi công trình/hạng mục
Các chứng từ đƣợc sử dụng:
Hoá đơn bán hàng (VAT)
Phiếu nhập/xuất/Điều chuyển kho
Giấy tạm ứng, chi
Hoá đơn mua hàng, dịch vụ…(có thể xuất thẳng công trình)
Doanh thu: Sản phẩm xây lắp thường là các công trình xây dựng, hạng mục thi công,… nên nó được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá thầu) Doanh thu để tính thuế là khối lượng nghiệm thu hoàn thành trong kỳ Kế toán tạm tính chi phí tương ứng với doanh thu đó & xác định lãi/lỗ cho khối lượng hoàn thành
Trang 119 Nghiệp vụ kế toán thuế
Trong doanh nghiệp xây lắp
thường có khối lượng vật liệu rất
lớn, đa dạng và nhiều chủng loại
phức tạp Trong khi đó, DN
thường quản lý kho bãi tại chân
công trường; công trình thường
kéo dài nên việc mua sắm cũng vì
thế mà kéo dài theo & chứng từ
thường có độ trễ nhất định so với
vật tư nhập về công trường
Như vậy, DN cần xác định được
những chứng từ nào chưa có hoá
đơn thuế VAT đầu vào để theo
dõi, xử lý sau khi có hoá đơn đầu
Trang 12PHẦN II KHÓ KHĂN KHI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP CHƢA ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP CHUYÊN NGÀNH
Doanh nghiệp xây lắp là đơn vị có nhiều đặc thù trong hạch toán kế toán & quản lý Do đó, nếu doanh nghiệp chỉ quản lý bằng công cụ thủ công hoặc bằng các phần mềm kế toán, quản lý riêng
lẻ không có những thiết kế ứng dụng đặc thù của ngành thì không thể đảm bảo hạch toán, quản
lý, cung cấp thông tin để phục vụ quản lý một cách hiệu quả:
1 Với doanh nghiệp xây lắp chƣa có phần mềm kế toán vẫn dùng các công cụ thủ
công trong hạch toán kế toán nhƣ excel, sổ sách thì chắc chắn sẽ rất khó khăn nhƣ:
- Không có báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời về: Giá thành công trình; chi phí sản xuất kinh doanh; hiệu quả đầu tư từng công trình, hạng mục…Do đó, khôgn dễ dàng tính toán chính xác tổng mức tiền đã đầu tư vào mỗi công trình bao nhiêu và đã đầu tư vào yếu tố chi phí gì (vật liệu, nhân công, máy móc, chi phí chung…), với giá trị thế nào
- Khó có thông tin so sánh, tính toán giữa giá thành kế hoạch (dự toán/định mức) & giá thành thực tế một cách chính xác phục vụ được công việc điều chỉnh, kiểm soát chi phí tại mỗi dự án/công trình/hạng mục
- Khó khăn trong quản lý hàng hoá vật tư tại chân mỗi công trình do đó việc thất thoát vật tư
dễ dàng xảy ra, đây là một vấn đề lớn của bất cứ DN xây lắp nào
- Khó khăn trong việc quản lý công nợ phải thu/trả đặc biệt công nợ phải trả do đặc thù ngành nên số lượng, chủng loại mua rất nhiều, thực hiện nhiều đợt, kéo dài nhiều năm trong khi các chứng từ nhiều khi bị thiếu, thất thoát, sai sót…
- …
Trang 132 Với doanh nghiệp xây lắp đã sử dụng phần mềm kế toán thông thường không có
hạch toán, quản lý đặc thù theo ngành
Phần mềm chuẩn không áp dụng
theo đặc thù của ngành thì công
việc kế toán của DN đã giảm tải
hơn so với công cụ thủ công đặc
biệt công tác quản lý kế toán
thuế Tuy nhiên, dưới góc độ của
lãnh đạo công ty, kế toán quản
trị & các bộ phận liên quan trong
quản trị nội bộ thì điều này chưa
đáp ứng được yêu cầu Ngoài
những vấn đề khó khăn nêu trên
DN vẫn còn gặp phải những vấn
đề lớn:
- Không quản lý được hoặc rất
khó khăn trong việc quản lý
- Thông tin phụ thuộc nhiều vào từng con người, từng bộ phận Thông tin không tập trung và thiếu nhất quán do lưu trữ nhiều nơi, nhiều bộ phận, mỗi người một cách làm khác nhau… Khi cần thông tin để ra quyết định điều hành thì người quản lý lại cần kiểm tra, lấy thông tin từ nhiều nơi khác nhau…
- Mỗi đơn vị, chi nhánh, tổ/đội là một ốc đảo thông tin, sự kết nối, kiểm soát lỏng lẻo chi phí/hậu quả do sai sót gây là nhiều trường hợp rất lớn
- Thông thường khi thực hiện công việc rời rạc thì một kết quả tất yếu là thường các bộ phận phải
“làm lại” các công việc của bộ phận khác do đó không thể kế thừa được thông tin và như vậy giá trị thực sự gia tăng tại mỗi cá nhân bộ phận rất hạn chế Chưa tính tới các rủi ro sai sót thông tin, chậm thông tin…
- Ngoài ra, thông tin quản lý thiếu bảo mật, an toàn do dùng phần mềm dễ bị ảnh hưởng bởi virus
và dễ dàng bị tấn công hoặc rò rỉ, lộ thông tin trong & ngoài doanh nghiệp…
Trang 14PHẦN III LỢI THẾ KHI ỨNG DỤNG
SAS INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION
VÀO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Dòng sản phẩm SAS INNOVA của Công ty CP SIS Việt Nam đã triển khai ứng dụng thành công tại hơn 5.000 khách hàng toàn quốc, trong đó phiên bản cho ngành xây lắp SAS INNOVA 8.0 – Construction đã thực hiện hiệu quả trên 200 doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp Được các
doanh nghiệp đánh giá cao về mặt đáp ứng nhu cầu quản lý, điều hành
1 Giải quyết bài toán đặc thù của doanh nghiệp một cách triệt để
Phần mềm SAS INNOVA 8.0 – Construction được xây dựng chuyên cho ngành xây lắp đã kế thừa yêu cầu của hàng trăm doanh nghiệp xây dựng do đó nó giải quyết các đặc thù của lĩnh vực xây lắp một cách hiệu quả như:
Nghiệp vụ giá thành dự toán - thực tế hoạt động xây lắp
Nghiệp vụ hạch toán & quản lý tổ/đội thi công
Nghiệp vụ quản lý hàng tồn kho
Nghiệp vụ quản lý công nợ phải thu/trả khách hàng & nhà cung cấp
Nghiệp vụ quản lý các khoản tạm ứng nội bộ
Nghiệp vụ quản lý hoạt động đầu tư
Nghiệp vụ quản lý TSCĐ - CCDC, máy móc thi công công trình
Nghiệp vụ quản lý chi phí/giá thành - doanh thu
Nghiệp vụ kế toán thuế
Quản trị doanh nghiệp theo đúng mô hình đặc thù đảm bảo cung cấp thông tin cho quản trị một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời
2 Tăng hiệu quả quản lý, sản xuất kinh doanh cho DN xây dựng
Áp dụng hệ thống phần mềm quản trị theo đặc thù do đó cung cấp các thông tin quản lý một cách tốt nhất; xác định chính xác chi phí, doanh thu, hiệu quả kinh doanh từng dự án/công trình/hạng mục/các dự án đầu tư, kiểm soát hàng hoá vật tư, công nợ, kiểm soát máy móc thi công tại các công trình… không chỉ phục vụ bộ phận kế toán, sản xuất, kho mà còn phục vụ cho BGĐ điều hành DN sát sao và bao quát nhất
3 Giảm thiểu chi phí trong các hoạt động của DN
Khi kiểm soát được các yếu tố chi phí trực tiếp trong sản xuất kinh doanh tức thời, chính xác cũng như kiểm soát chi phí giữa thực tế phát sinh và định mức (dự toán), giảm thất thoát trong quản lý vật tư…DN sẽ quản lý tốt hơn chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp của mình Đồng thời giảm chi phí gián tiếp do giảm sự chồng chéo thông tin, giảm nhân sự gián tiếp, …
4 Giảm thiểu rủi ro, tăng cường tính kiểm soát
DN xây lắp có dự án đầu tư nhiều chi phí, thực hiện nhiều năm, quản lý chi phí phức tạp, đặc thù như trình bày ở mục trên nếu như công cụ thủ công hoặc phần mềm không xây dựng đặc thù theo ngành thì chỉ đáp ứng kế toán thuế cơ bản Với SAS INNOVA 8.0 – Construction sẽ
Trang 15giúp DN giảm thiểu rủi ro do thông tin được chính xác, được kiểm soát chặt chẽ ở các khía cạnh khác nhau, cũng như kịp thời để BLĐ ra quyết định điều hành đúng lúc, đúng chỗ, áp dụng các quyết định điều chỉnh cần thiết
Nếu như DN áp dụng mô hình quản lý giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên (các tổ/đội sản xuất) cũng áp dụng phần mềm thì thay vì các công việc giữa các văn phòng nhiều khi trùng lắp thì nay được giải phóng mà tăng cường thời gian cho vấn đề kiểm soát thông tin nội bộ
5 Thông tin DN tập trung, an toàn
Khi áp dụng SAS INNOVA 8.0 – Construction thì kho dữ liệu được tập trung trong phần mềm, khi cần BLĐ hay các bộ phận, cá nhân (có quyền đã được khai báo) có thể truy vấn thông tin quản lý đầy đủ ít bị phụ thuộc vào bất kỳ cá nhân, hệ thống phần mềm nào khác, với bất kỳ thời gian nào, ở đâu (có internet)…
Nếu như hệ thống rời rạc, sử dụng nhiều công cụ để quản lý khác nhau như: Excel, sổ tay, phần mềm kế toán thông thường độ bảo mật không đảm bảo, virus, … thì trên SAS INNOVA 8.0 – Construction sẽ khắc phục những vấn đề này một cách triệt để Cơ chế sao lưu, an toàn, bảo mật cao với công nghệ hiện đại
6 Đảm bảo hạch toán kế toán theo chuẩn mực & đáp ứng đầy đủ theo QĐ của NN
Ngoài những đặc thù viết riêng cho quản lý của lĩnh vực xây dựng, SAS INNOVA 8.0 – Construction được xây dựng theo các chuẩn mực kế toán & đáp ứng đầy đủ các quy định, các
TT – QĐ mới nhất của BTC, Cơ quan thuế như: Sẵn mã vạch 02 chiều tích hợp với HTKK, Cập nhật Nghị định 51, TT153, TT244, QĐ 15, QĐ 48, TT 60, TT28 v.v
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC PHÂN HỆ TRONG HỆ THỐNG SAS INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION
Trang 16PHẦN IV GIỚI THIỆU TỔNG QUAN PHẦN MỀM SAS INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION
1 Hệ thống
Quản lý số liệu của nhiều đơn vị thành viên và nhiều
cơ sở dữ liệu
Quản lý số liệu liên năm
Chạy trên mạng nhiều người sử dụng
Cấu trúc 2 lớp (client/server) hoặc 3 lớp
(Client/application server/Server)
Tạo và phân quyền người sử dụng theo đúng chức
năng và nhiệm của họ
Quy trình nghiệp vụ được hiển thị trên màn hình
Có thể điều chỉnh hệ thống menu
Hỗ trợ tiện ích dịch ngôn ngữ và thuật ngữ liên quan
đến các đối tượng, các nút lệnh, các chú giải trên màn
hình
Quản trị & bảo trì số liệu theo lịch tự động
2 Quản lý các danh mục từ điển
Cho phép tra cứu các DM từ điển theo nhiều phương án khác nhau trong khi nhập liệu
Có công cụ đổi mã, gộp mã trong tất cả các dữ liệu đã phát sinh
Có trạng thái quản lý từng danh điểm (item): đang, tạm dừng, không hoạt động nữa
Có các trường tự do để phân loại từ điển, ghi chú về từ điển theo yêu cầu của người sử dụng
Danh mục từ điển chung thống nhất cho toàn bộ hệ thống
3 Quản lý giao dịch, cập nhật chứng từ
Quản lý trạng thái của từng giao
dịch, chứng từ: đang lập, đã hoàn
thành, đã chuyển vào sổ cái…
Cho phép khai báo thêm bớt các
trường tự do dạng danh mục từ
điển, trường số, trường ngày hoặc
trường ghi chú ở cả phần thông tin
chung của chứng từ hoặc ở phần
thông tin từng dòng chi tiết của
chứng từ; người sử dụng có thể tự
định nghĩa vị trí, định dạng, tên gọi
của các trường tự do này
Tự động cập nhật tức thời các số
dư, tồn kho tức thời…
Có nhiều tiện ích tra cứu số liệu
trong khi cập nhật chứng từ
Cho phép đọc số liệu từ tệp EXCEL
Cho phép định nghĩa, thêm bớt các mã giao dịch khác nhau theo yêu cầu
Trang 17 Theo dõi dấu vết của từng giao dịch: ngày giờ lập/sửa/xóa, người lập/sửa/xóa
Cho phép định nghĩa phương án đánh số chứng từ; không/cho phép trùng số chứng từ
Cho phép tạo tự động các phiếu thu/chi khi mua/bán hàng hoá
Cho phép khấu trừ lùi thuế VAT
Cho phép xem báo cáo khi đang giao dịch
Cho phép chuyển sang giao dịch khác, chứng từ khác khi đang xử lý một chứng từ nào đó
…
4 Báo cáo
Báo cáo số liệu liên năm
Báo cáo dành riêng cho lĩnh vực
xây dựng
Báo cáo so sánh số liệu nhiều kỳ;
Báo cáo so sánh số liệu cùng kỳ
khác năm…
Có nhiều tiện ích khi xem/in báo
cáo: Tính tổng, sắp xếp, đồ thị…
Có thể Sửa form, quy đổi ngoại tệ,
chuyển font tiếng Anh-Việt, gửi
Email…
Có nhiều báo cáo cho phép người
sử dụng tự thêm bớt các chỉ tiêu,
khai báo công thức tính toán
Kỹ thuật Drill-down cho phép
người sử từ báo cáo tổng hợp có thể xem bảng kê chứng từ chi tiết liên quan và truy ngược tiếp đến chứng từ gốc trên màn hình nhập liệu Cho phép sửa luôn chứng từ nếu được phân quyền
Có báo cáo chuẩn & báo cáo quản trị phục vụ quản trị điều hành riêng BLĐ
Cập nhật giao dịch và lên báo cáo bằng bất kỳ đồng tiền nào
Cho phép lựa chọn phương pháp tính tỷ giá ghi sổ: trung bình tháng, trung bình di động, nhập trước-xuất trước, đích danh
Cho phép cập nhật tỷ giá và tự động lên tỷ giá khi hạch toán
Tự động định khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ…
Quy đổi tỷ giá ngoại tệ xuôi - ngược
Trang 187 Giao diện
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
Có thể lựa chọn giao diện Tiếng Anh và Tiếng Việt (Theo TCVN)
Có thể lựa chọn giao diện hình cây/thư mục hay dạng sơ đồ
Có thể tạo riêng màn hình cho mỗi User như các Phiếu, Khai báo, Báo cáo
8 Bảo mật hệ thống
Truy nhập chương trình theo tên và
mật khẩu
Cho phép hạn chế quyền truy nhập
tới từng menu, từng cửa sổ, từng
trường, từng thao tác xử lý
Cho phép thiết lập các trường dữ
liệu ở dạng không hiển thị, dạng
đọc hoặc dạng đọc - ghi
Phân quyền đến từng thao tác xử lý
giao dịch: xem, tạo mới, sửa, xóa,
in, duyệt
Phân quyền xem, thêm mới, sửa,
xóa các danh điểm cho từng người
sử dụng
9 Liên kết giữa các phân hệ
Các phân hệ liên kết dưới dạng các quy trình làm việc của mỗi cá nhân, bộ phận
Công việc hoàn thành của giai đoạn/bộ phận/cá nhân này là đầu vào của giai đoạn, bộ phận khác
Thông tin được tự động trao đổi giữa các phân hệ, mô-đun
10 Trao đổi số liệu giữa các chi nhánh
Cho phép copy vào/ra số liệu từ các chi nhánh về công ty mẹ
Cho phép chạy trực tuyến (Online) qua hạ
Ngôn ngữ lập trình: Microsoft Tools
Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL
Công cụ lập báo cáo: Crystal Report
Kiến trúc lập trình: Khách/Chủ, 3-lớp
Mạng: mạng nội bộ, truy cập từ xa
Trang 19PHẦN V CHI TIẾT PHẦN MỀM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DN XÂY LẮP
SAS INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION
1 Quản trị các nội dung đặc thù của ngành
1.1 Nghiệp vụ giá thành dự toán - thực tế hoạt động xây lắp
Để giải quyết bài toán giá thành dự toán - thực tế SAS INNOVA 8.0 – Construction đã được thiết từ khâu khai báo, cập nhật, tính toán & lên báo cáo liên quan
Phân hệ quản trị chi phí, giá thành thực hiện tập hợp và phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý và tính giá thành sản phẩm Tùy theo yêu cầu, SiS Việt nam sẽ thực hiện các sửa đổi cần thiết đối với chương trình để đáp ứng các yêu cầu đặc thù về tính giá sản phẩm của doanh nghiệp Hiện tại SAS INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION cho phép tính toán giá thành sản xuất theo các phương pháp: Giản đơn, định mức, phân bước, hệ số, giá thành theo từng công trình xây dựng, dự án…hoặc có thể kết hợp giữa các phương pháp trên cho cùng một bài toán giá thành sản xuất
Phân hệ quản trị sản xuất, chi phí có các menu chính sau: Cập nhật các thông tin về sản phẩm (định mức nguyên vật liệu, đơn giá tiền lương…); tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh trong
kỳ (nguyên vật liệu, lương, chi phí chung), phân bổ chi phí cho sản phẩm dở dang trên dây chuyền và sản phẩm nhập kho, tính giá thành sản phẩm; Báo cáo về giá thành sản phẩm, báo cáo quá trình sản xuất
Các khai báo đặc thù:
- Khai báo danh mục công trình/dự án/hạng mục
- Khai báo/cập nhật các chi phí dự toán/thực tế
Các cập nhật thông tin đầu vào đặc thù:
- Cập nhật các khoản mục phí dự toán cho từng hạng mục/công trình
- Cập nhật các khoản mục phí thực tế cho từng hạng mục/công trình
Lên các báo cáo đầu ra đặc thù:
- Báo cáo chi phí dự toán
Trang 20- Báo cáo so sánh chi phí thực tế & dự toán
Cập nhật và xử lý số liệu (sản phẩm sản xuất chuẩn & đặc thù xây lắp)
Cập nhật số liệu dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Tính giá xuất kho
Tính chi phí phát sinh trong kỳ
Phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ: nguyên vật liệu, nhân công, chi phí chung
Phân bổ chi phí cho sản phẩm dở dang và sản phẩm nhập kho
Tính giá thành, điều chỉnh giá thành
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp lựa chọn: phương pháp định mức, phương pháp tỷ lệ, phương pháp chi phí trực tiếp hoặc kết hợp các phương pháp trên
Tính giá thành sản phẩm với các loại hình sản xuất khác nhau: sản phẩm sản xuất liên tục, sản phẩm sản xuất theo đơn hàng, sản phẩm là các công trình xây lắp
Theo dõi (tập hợp) chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) theo đơn vị sử dụng (bộ phận, phân xưởng, xí nghiệp, đội sản xuất), theo vụ việc (hợp đồng, công trình, dự án, sản phẩm), theo khoản mục chi phí (văn phòng, điện, nước, điện thoại )
Tùy theo đặc thù của từng doanh nghiệp chương trình sẽ được sửa đổi để tính giá thành theo yêu cầu
Hệ thống cảnh báo kho hàng (sản phẩm sản xuất chuẩn & đặc thù xây lắp)
Cho phép khai báo các cảnh báo quá trình sản xuất
Thực hiện các cảnh báo về vượt/hụt định mức chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương…
Thực hiện cảnh báo tự động về các chi phí quản lý, chi phí bán hàng và các yếu tố chi phí khác khi phát sinh tăng/giảm quá mức quy định…
Báo cáo giá thành sản phẩm (sản xuất liên tục và sản xuất theo đơn hàng)
Bảng tổng hợp giá thành của các sản phẩm
Trang 21 Thẻ giá thành
Các bảng phân bổ chi phí
Bảng phân tích giá thành theo yếu tố chi phí
Bảng phân tích giá thành chi tiết theo từng vật tư
Bảng tính giá thành sản phẩm đơn hàng
Báo cáo quá trình sản xuất
Báo cáo so sánh giữa giá thành định mức và giá thành thực tế
…
Báo cáo chi phí quản lý và chi phí bán hàng (sản phẩm sản xuất chuẩn & đặc thù xây lắp)
Báo cáo chi phí theo khoản mục
Báo cáo chi phí theo yếu tố
Báo cáo chi phí theo phòng ban, hợp đồng, vụ việc
Kết nối với các phân hệ khác
Đọc số liệu từ các phân hệ khác và chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp và kế toán hàng tồn kho (áp giá cho thành phẩm nhập kho)
1.2 Nghiệp vụ hạch toán & quản lý tổ/đội thi công
Tổ/đội thi công là các đơn vị phụ thuộc trong công ty Đây là đối tượng cần quản lý các thông tin cơ bản: Lãi đội thi công, số tiền chủ đầu tư chuyển, số tạm ứng cho đội,…
Cập nhật số liệu:
- Khai báo tính lãi vụ việc, công trình
Tính toán lãi theo đội thi công:
- Bút toán tính lãi cho đội thi công
Lên các báo cáo đầu ra:
- Báo cáo chi tiết tiền lãi
Tiền công trình:
Trang 22Là số tiền mà Khách hàng (chủ đầu tư) thanh toán Sẽ được lấy lên từ Phiếu thu tiền mặt/ngoại
tệ, phiếu thu qua ngân hàng/ngoại tệ
Tiền giữ lại:
Là số tiền Công ty giữ lại khi chủ đầu tư trả tiền (khác với phiếu chi tạm ứng cho đội thi công)
+ Nếu chủ đầu tư (khách hàng) chuyển khoản thanh toán cho công ty thì công ty có thể chi ngược lại như một khoản tiền đội/chi nhánh được hưởng: Phát sinh ở phiếu chi tiền mặt, phiếu chi ngoại tệ, phiếu chi tiền mặt qua ngân hàng, phiếu chi ngoại tệ qua ngân hàng + Nếu Chủ đầu tư (khách hàng) chuyển khoản thanh toán cho đội/CN khi đó đội/CN sẽ chủ động giữ lại một phần và phần còn lại đội/CN sẽ chuyển về công ty: Phát sinh ở phiếu thu tiền mặt, phiếu thu ngoại tệ, phiếu thu tiền mặt qua ngân hàng, phiếu thu ngoại tệ qua ngân hàng
tư cấp xuống và số tiền cấp cho đội Giá trị tính lãi sẽ được trừ khi chủ đầu tư (khách hàng) của đội thi công đó thanh toán tiền hoặc đội chuyển trả tiền cho công ty
Trang 23
- Báo cáo tổng hợp tiền lãi cho từng công trình/dự án
1.3 Nghiệp vụ quản lý hàng tồn kho
Bên cạnh các nghiệp vụ quản lý kho chuẩn, đối với DN xây lắp SAS INNOVA 8.0 – Construction được thiết kế thêm các nội dung đặc thù nhằm quản lý sát sao, chặt chẽ cũng như tiện ích đặc thù của lĩnh vực xây lắp như: Phiếu xuất thẳng công trình, điều chuyển kho, báo cáo xuất kho theo từng công trình…
Phân hệ quản lý kho hàng cung cấp thông tin kịp thời về mọi mặt của hàng tồn kho Phân
hệ hỗ trợ các giao dịch trực tiếp để ghi chép mọi nhập xuất kho
Hệ thống hỗ trợ tất cả các phương pháp chính tính giá hàng tồn kho và cung cấp và các báo cáo chủ yếu để phục vụ tốt công việc ra quyết định trong dây chuyền cung cứng vật tư
Phân hệ quản lý kho hàng có các menu chính sau: Phiếu nhập kho, Xuất trả lại nhà cung cấp, Phiếu xuất kho, Xuất điều chuyển kho, Lệnh sản xuất, Báo cáo nhập kho, Báo cáo xuất kho, Báo cáo tồn kho…
Khai báo thông tin vật tư, hàng hoá
Không hạn chế danh điểm vật tư
Cho phép khai báo mã tới 16 ký tự
Mô tả chi tiết và tóm tắt vật tư, hàng hóa
Phân loại, phân nhóm vật tư, hàng hóa theo yêu cầu của người sử dụng
Khai báo nhiều đơn vị tính cho 1 mặt hàng
Cho phép khai báo số lượng tồn tối đa, tối thiểu
Cho phép khai báo danh mục đó có sử dụng trong các giao dịch hay không
Cho phép khai báo các trường tự do phục vụ yêu cầu quản trị riêng của DN
…
Khai báo kho hàng
Không hạn chế số kho hàng
Trang 24 Cho phép khai báo kho công ty, kho đại lý ký gửi…
Theo dõi lý do nhập/xuất
- Phiếu Nhập - Xuất thẳng công trình
- Phiếu điều chuyển kho
Tính toán giá vốn hàng xuất kho theo công trình:
Hỗ trợ các phương pháp tính giá hàng tồn kho: Giá trung bình tháng, trung bình di động, nhập trước xuất trước, đích danh
Cho phép chọn phương pháp tính giá cho từng mặt hàng
Cho phép tính giá vốn theo từng hợp đồng, vụ việc, công trình
Lên các báo cáo đầu ra:
Báo cáo tình trạng tồn kho
Báo cáo nhập xuất tồn
Thẻ kho, sổ chi tiết vật tư
Báo cáo phân tích tồn kho theo nhiều tiêu thức: Nhóm hàng, theo kho, theo nhà cung cấp, công trình/hạng mục …
Trang 25- Sổ chi tiết vật tƣ theo công trình
- Báo cáo nhập xuất tồn theo công trình
Hệ thống cảnh báo kho hàng
Cho phép khai báo các cảnh báo về kho hàng
Thực hiện các cảnh báo kho hàng như: mức xuất/nhập NVL, thành phẩm, hàng hoá; cảnh báo về giá cả nhập xuất của hàng hoá vật tư khi vượt quá ngưỡng quan trọng …
Kết nối với các phân hệ khác
Liên kết với các phân hệ mua hàng, bán hàng, kế toán tổng hợp, quản trị sản xuất…
Trang 261.4 Nghiệp vụ quản lý công nợ phải thu/trả khách hàng & nhà cung cấp
Phân hệ kế toán công nợ phải thu/trả của SAS INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION góp phần quản
lý dòng tiền hiệu quả hơn và thúc đẩy việc thu tiền nhanh chóng hơn Giao diện thân thiện với người dùng và hàng loạt các tính năng khác cho phép xử lý các hoá đơn, thu tiền và các giao dịch khác một cách dễ dàng hơn
Tra cứu trực tuyến và các tiện ích báo cáo sẽ trợ giúp xác định những khoản công nợ đến hạn, quá hạn và những khách hàng/NCC đã quá hạn mức tín dụng
Phân hệ này kết nối đầy đủ với các phân hệ SAS INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION khác và phù hợp với các tiêu chuẩn và nguyên tắc kế toán chung Các tiện ích và tính năng của phân hệ này sẽ được khai thác tối đa khi nó được kết nối với phân hệ Quản lý bán hàng/mua hàng của SAS INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION
Phân hệ kế toán công nợ phải thu/trả có các menu chính sau: Cập nhật hóa đơn, chứng từ công nợ phải thu/trả; Phân bổ tiền thu về cho các hóa đơn; Tính chênh lệch tỷ giá cuối kỳ cho các hóa đơn; Báo cáo công nợ chi tiết theo hóa đơn, báo cáo công nợ chi tiết theo khách hàng
Cập nhật số liệu:
- Phiếu nhập mua - xuất thẳng
- Hoá đơn/mua bán hàng, dịch vụ
- Phiếu thanh toán: Thu/Chi TM, Ngân hàng
Lên các báo cáo đầu ra:
- Báo cáo công nợ theo từng công trình của khách hàng
Trang 27- Sổ chi tiết công nợ
- Bảng kê hạn mức nợ khách hàng
Trang 28- Báo cáo lãi suất công nợ quá hạn khách hàng
Quản lý thông tin khách hàng
Cung cấp thông tin về tình trạng hiện thời của khách hàng/NCC và bằng kỹ thuật down truy ngược tới giao dịch gốc
drill- Lưu trữ các thông tin quan trọng về khách hàng/NCC như địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, vùng, hạn mức tín dụng…
Theo dõi trạng thái khách hàng/NCC tạm dừng giao dịch
Quản lý hoá đơn
Đọc các hóa đơn được nhập từ phân hệ bán hàng/mua hàng để hạch toán
Cho phép nhập trực tiếp các hóa đơn
Tự động tính thuế GTGT
Theo dõi thời hạn thanh toán của hóa đơn
Tự động tạo các bút toán sổ cái
Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật giao dịch
Ngăn chặn việc cập nhập trùng số hóa đơn
Quản lý hoá đơn tự in theo quy định của BTC
Quản lý thu/chi tiền công nợ
Việc phân bổ cho các hóa đơn bán hàng/mua hàng số tiền thu từ khách hàng/NCC có thể thực hiện ở phân hệ kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán công nợ phải thu/trả
Việc phân bổ tiền hàng cho các hóa đơn có thể thực hiện trực tiếp cho từng hóa đơn hoặc tự động theo các tiêu thức lựa chọn: xuất trước – thu trước, đến hạn trước – thu trước…
Cho phép phân bổ tiền nhận thanh toán là các khoản nhận trước hoặc nhận sau
Tính lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán liên quan đến ngoại tệ
Đánh giá lại công nợ ngoại tệ phải thu cho từng khách hàng, từng hóa đơn
Trang 29Hệ thống cảnh báo công nợ phải thu/trả
Cho phép khai báo các cảnh báo về công nợ phải thu/trả
Cảnh báo hạn mức công nợ của mỗi khách hàng khi giao dịch hoặc trong báo cáo
Cảnh báo công nợ quá hạn cho phép xuất hàng tiếp hay dừng…
Báo cáo (cho DN đặc thù xây lắp và DN khác)
Bảng phân tích tuổi nợ các khoản phải thu
Báo cáo các khoản nợ quá hạn
Báo cáo các khách hàng vượt hạn mức tín dụng
Sổ chi tiết công nợ của khách hàng
Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu
Báo cáo công nợ phải thu theo hợp đồng, đơn hàng…
Kết nối với các phân hệ khác
Tự động nhận các hoá đơn, các bút toán ghi nợ, ghi có từ phân hệ Quản lý bán hàng/mua hàng
Cung cấp các thông tin về hạn mức tín dụng và các khoản nợ quá hạn sang phân hệ Quản lý bán hàng/mua hàng để tạm dừng cho phép tín dụng
Tự động chuyển số liệu hạch toán vào sổ cái hoặc chuyển số liệu hạch toán sang phân
hệ kế toán tổng hợp để duyệt chuyển vào sổ cái
1.5 Nghiệp vụ quản lý các khoản tạm ứng nội bộ
Do tính chất của DN xây lắp hạch toán & quản lý các khoản tạm ứng phải thu - trả nội bộ phát sinh nhiều nên SAS INNOVA 8.0 – Construction đã đưa vào quản lý chi tiết tình hình tạm ứng của CNV theo từng thời gian, công trình/hạng mục, tổ/đội thi công,…
Chứng từ cập nhật
- Phiếu thanh toán tạm ứng (có thể theo dõi cho một hay nhiều công trình ứng với mỗi đối tượng)
Trang 30Sổ công nợ theo dõi tạm ứng của nhân viên
- Sổ công nợ tạm ứng
1.6 Nghiệp vụ quản lý các hoạt động đầu tƣ
Chương trình cho phép quản lý chi phí hoạt động đầu tư theo nhiều tiêu thức như: theo thời gian, theo giai đoạn, theo yếu tố chi phí…
Cập nhật & khai báo
- Khoản mục đầu tư
- Kế hoạch năm khoản mục đầu tư
- Cập nhật phát sinh khoản mục đầu tư
Báo cáo phục vụ quản lý hoạt động đầu tư
- Báo cáo tổng hợp đầu tƣ
Trang 31- Báo cáo chi phí đầu tƣ
1.7 Nghiệp vụ quản lý TSCĐ, CCDC & máy móc thi công công trình
Chương trình phần mềm cho phép quản lý máy móc thi công tại mỗi công trình với thông tin về sản lượng thi công, tính & theo dõi khấu hao…
Phân hệ tài sản cố định của SAS
INNOVA 8.0 - CONSTRUCTION
được thiết kế để đáp ứng các
nhu cầu quản lý của DN cũng
như tuân thủ theo các quy định
mới nhất của BTC Phân hệ này
cho phép lưu giữ các thông tin
cần thiết về một tài sản từ khi
mua đến khi thanh lý
Phân hệ này được kết nối với
phân hệ kế toán tổng hợp, quản
lý mua hàng, kế toán vốn bằng
tiền Phân hệ quản lý TSCĐ có
các menu chính sau: Khai báo
TSCĐ, Tính khấu hao, Điều
chuyển TSCĐ, Điều chỉnh khấu hao, nguyên giá TSCĐ, Thanh lý TSCĐ, Cập nhật sổ cái
Ngoài ra, phân hệ này cũng cho phép DN quản lý các Công cụ dụng cụ cho quản lý, sản xuất như: Khai báo, tính phân bổ CCDC, báo cáo về CCDC & các bảng phân bổ liên quan