1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý dự án xây lắp hệ thống điện mặt trời cho công ty cổ phần nước sạch Vinaconex

62 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc xem xét, đánh giá thực trạng côngtác quản lý dự án xây lắp hệ thống điện của công ty cổ phần nước sạch Vi

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU………2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ……… 6

2 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2.1 Cơ hội đầu tư……….….7

2.2 Nghiên cứu tiền khả thi……… 8

2.3 Nghiên cứu khả thi……….9

2.4 Triển khai thực hiện dự án đầu tư……… ….11

2.5 Nghiệm thu, tổng kết dự án……… …………12

3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Các khái niệm……… ………12

3.2 Các nội dung về quản lý dự án đầu tư…… ……… 13

3.3 Các công cụ về thực hiện quản lý dự án đầu tư……… ………17

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY LẮP HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VINACONEX 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VINACONEX 19

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY LẮP HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VINACONEX 2.1 Quy mô dự án……… 28

2.2 Mô tả chi tiết dự án……….28

2.3 Thiết bị chính sử dụng trong dự án……….30

2.4 Chủ đầu tư và các cấp quản lý dự án……… ……38

3 CÁC GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN……… ……… 39

4 DỰ TOÁN CÔNG VIỆC VÀ CHI PHÍ TƯƠNG ỨNG………39

5 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY LẮP HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VINACONEX………40 CHƯƠNG III: QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY LẮP HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI

Trang 2

1 CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỰ ÁN……….……… ……… 42

2 QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN…….………42

3 QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN……… ……… 48

4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ……….51

5 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ DỰ ÁN………

56 6 KIẾN NGHỊ……… 58

KẾT LUẬN………60

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 61

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại Nó khác hoàn toàn sovới việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất haymột nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định

rõ của công việc Trong khi đó, công việc của quản lý dự án và những thay đổi của nómang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nàogiống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau,thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủđầu tư Cho nên, việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không cócông thức nhất định

Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa,toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản

lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiềucấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan Do đó, công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệphơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thờigian tới Điều này không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực của Đảng và Nhà nước, mà còn tùythuộc vào sự phấn đấu, không ngừng nâng cao chất lượng, chuyên môn của bản thâncác doanh nghiệp xây dựng, nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho các dự án xây dựngcông trình, đem lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước

Mặt khác, Bức xạ mặt trời là một nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng tại ViệtNam Trung bình, tổng bức xa năng lượng mặt trời ở Việt Nam vào khoảng 5kW/h/m2/ngày ở các tỉnh miền Trung và miền Nam, vào khoảng 4kW/h/m2/ngày ở các tỉnh miềnBắc Địa điểm nhà máy thuộc tỉnh Hoà Bình, nơi nhận trung bình 2000 giờ nắng mỗinăm (~4kW/h/m2/ngày) do đó việc sử dụng Năng Lượng Mặt Trời ở nhà máy sẽ đemlại hiệu quả kinh tế lớn Đây là nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường

và có trữ lượng vô cùng lớn do tính tái tạo cao Đồng thời, phát triển ngành côngnghiệp sản xuất pin mặt trời sẽ góp phần thay thế các nguồn năng lượng hoá thạch,giảm phát khí thải nhà kính, bảo vệ môi trường Vì thế, đây được coi là nguồn năng

Trang 4

lượng quý giá, có thể thay thế những dạng năng lượng cũ đang ngày càng cạn kiệt Từlâu, nhiều nơi trên thế giới đã sử dụng năng lượng mặt trời như một giải pháp thay thếnhững nguồn tài nguyên truyền thống.

Xuất phát từ thực tế trên, bằng kiến thức về chuyên nghành đầu tư được tích lũytrong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường cùng thời gian thực tập thiết thực tại

Công ty cổ phần nước sạch Vinaconex, em đã chọn vấn đề : “Quản lý dự án xây lắp

hệ thống điện mặt trời cho công ty cổ phần nước sạch Vinaconex” làm đề tài nghiên

cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc xem xét, đánh giá thực trạng côngtác quản lý dự án xây lắp hệ thống điện của công ty cổ phần nước sạch Vinaconex, trên

cơ sở vận dụng những lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư, để đề ra các giảipháp giúp hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý dự án tại Công ty, đồng thời kiếnnghị với Nhà nước biện pháp nhằm mở rộng, phát triển hoạt động quản lý dự án choCông ty nói riêng và các công ty vừa và nhỏ nói chung trong nền kinh tế thị trường hộinhập hiện nay

Để thực hiện mục đích trên, chuyên đề có nhiệm vụ :

+ Luận giải các vấn đề lý luận, thực tiễn về đầu tư xây lắp hệ thống điện mặt trời,xây dựng hệ thống quy trình, nội dung đánh giá hiệu quả đầu tư trong công tác quản lýxây dựng công trình

+ Đề xuất các quan điểm định hướng, giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm giúp cho cơquan hoạch định, quản lý của Nhà nước đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả trong côngtác quản lý dự án đầu tư xây lắp cho công ty cổ phần nước sạch Vinaconex nói riêngcũng như các doanh nghiệp khác

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng đề tài tập trung nghiên cứu là các hoạt động quản lý dự án đầu tư xây lắp

hệ thống điện mặt trời cho công ty cổ phần nước sạch Vinaconex

- Phạm vi nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dụng trong quản lý dự ánđầu tư phát triển hệ thống điện mặt trời

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 5

- Để triển khai đề tài, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây :+ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin; cácphương pháp nghiên cứu chung như phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh; cácphương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế.

+ Các phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù của lĩnh vực đầu tư dự án nghànhđiện như phân tích theo chu kỳ dự án, các phương pháp đánh giá kết quả, hiệu quả đầu

tư, các phương pháp phân tích đánh giá đầu tư khác

+ Vận dụng các chính sách, văn bản quy định, hướng dẫn của Nhà nước, Bộ Xây dựng,

Bộ Kế hoạch - Đầu tư về quản lý đầu tư xây lắp vào thực tiễn nghiên cứu đề tài

5 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN

- Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của chuyên đềđược kết cấu thành 3 chương :

+ Chương I: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư

+ Chương II: Giới thiệu về dự án đầu tư xây lắp hệ thống điện mặt trời cho công tyVinaconex

+ Chương III: Quản lý dự án đầu tư xây lắp hệ thống điện mặt trời

- Do kiến thức còn hạn hẹp và đề tài nghiên cứu khá rộng nên bài viết còn nhiều thiếusót mong thầy (cô) hướng dẫn thêm để đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chânthành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dự án đầu tư : là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới , mở rộng hoặccải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiếnhoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gianxác định

Một dự án có thể xác định theo nhiều cách Các dự án có thể là do các bộ ngành hữuquan đề xuất, có thể bắt nguồn từ quá trình xây dựng các kế hoạch kinh tế quốc gia haycác doanh nghiệp tư nhân hoặc nhà nước cũng có các dự án đòi hỏi chính phủ phải trợgiúp hoặc phê chuẩn trước khi thực hiện [1]

Khi thực hiện một dự án bao giờ cũng có sự mâu thuẩn tiềm ẩn giữa về lợi ích giữanhững người thực hiện dự án và toàn xã hội Lý do là lợi ích của dự án và các chươngtrình công cộng chỉ tập trung cho một bộ phận dân chúng Chẳng hạng như, một đậpthủy lợi chỉ giúp ích cho một nhóm hộ nông dân trong vùng ảnh hưởng của đập màthôi Nói một cách khác một dự án đầu tư chỉ giúp ích cho một bộ phận cộng đồng nào

mà thôi Những đối tượng do nhận biết lợi ích do dự án mang lại cho mình nên có xuhướng ủng hộ mạnh mẽ Đồng thời nếu các chi phí của dự án được cung cấp phần lớnbằng tiền ngân sách chung của chính phủ, là kinh phí được phân bố rộng rãi cho toàn

Trang 7

xã hội, thì sẽ không có một nhóm người nào thấy mình phải chịu phần lớn gánh nặngchi phí của dự án Kết quả có thể đoán trước được là những người được hưỡng lợi từ

dự án có xu hướng tạo thành một nhóm lên tiếng ủng hộ mạnh mẽ dự án, trong khi cónhóm người thua thiệt (là những người gánh chịu chi phí dự án) lại quá phân tán vànhững mất mát cá nhân trong số họ quá nhỏ , nên họ không thể trở thành đối trọng cóhiệu quả để chống lại nhóm đối tượng hưởng lợi mang tính tập trung cao

Nói cụ thể 1 dự án có thể chi phí cao 100% trong khi mức lợi ích chỉ là 50% nếu xéttrên toàn xã hội, nhưng nếu nhóm hưởng lợi chỉ chiụ 5% mức tổng chi phí của dự án,

họ sẽ thấy đó là 1 dự án vô cùng tốt và sẽ gây áp lực mạnh mẽ để dự án được thực hiện.Chính vì vậy mà cần sớm có hệ thống thẩm định dự án tốt nhằm bảo vệ tốt lợi ích của

cả quốc gia

2 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1 Cơ hội đầu tư

Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triểnvọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong chiến lược phát triển kinh tế xã hộicủa vùng, của đất nước Nội dung của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xem xét nhucầu và khả năng cho việc tiến hành một công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽđạt được nếu thực hiện đầu tư

Cần phân biệt hai cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư: cơ hội đầu tư chung và cơ hộiđầu tư cụ thể

Cơ hội đầu tư chung là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành, vùng hoặc cảnước Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung nhằm phát hiện những lĩnh vực, những bộ phậnhoạt động kinh tế xã hội cần và có thể đầu tư trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xãhội của ngành, vùng, đất nước hoặc của từng loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước,

từ đó hình thành các dự án sơ bộ

Các cấp quản lý kinh tế, các cấp chính quyền, các tổ chức quốc tế (nếu được mời)các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư có liên quan đến dự án sẽ tham gia (ở mức độkhác nhau) vào quá trình nghiên cứu và sàng lọc các dự án, chọn ra một số dự án thích

Trang 8

hợp với tình hình phát triển và khả năng của nền kinh tế, với thứ tự ưu tiên trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước hoặc chiến lược phát triển sảnxuất kinh doanh của ngành và hứa hẹn hiệu quả kinh tế tài chính khả quan.

Cơ hội đầu tư cụ thể là các cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng đơn vị sảnxuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát hiện những khâu, những giải pháp kinh tế kỹ thuậttrong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị cần và có thể được đầu tưtrong từng thời kỳ kế hoạch, để vừa phục vụ cho việc thực hiện chiến lược sản xuấtkinh doanh, dịch vụ của từng đơn vị vừa đáp ứng mục tiêu phát triển sản xuất kinhdoanh của ngành, vùng và đất nước

Để phát hiện các cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những căn cứ sau đây:

+ Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước, hoặc chiến lược pháttriển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là định hướng lâu dàicho sự phát triển

+ Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giớ về các mặt hàng hoặc hoạtđộng dịch vụ cụ thể nào đó

+ Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch vụ đó trongnước và trên thế giới

+ Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính, quan hệ quốctế… có thể khai thác để có thể chiếm lĩnh được chỗ trống trong sản xuất và tiếnhành các hoạt động dịch vụ trong nước và thế giới Những lợi thế so sánh với thịtrường ngoài nước, so với các địa phương, các đơn vị trong nước

+ Những kết quả về tài chính, kinh tế xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư Mực tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định các khả năng đầu tư mộtcách nhanh chóng và ít tốn kém về chi phí Do đó, đặc điểm nghiên cứu của giai đoạnnày còn khá sơ sài Việc xác định đầu vào, đầu ra và hiệu quả tài chính kinh tế xã hộicủa cơ hội đầu tư thường dựa vào các ước tính tổng hợp, hoặc các dự án tương tự đanghoạt động ở trong hoặc ngoài nước

Trên cơ sở các cơ hội đầu tư đã xác định, tiến hành phân tích để lựa chọn cơ hội đầu

tư được xem là có triển vọng nhất để chuyển sang giai đoạn nghiên cứu tiếp theo Việcnghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư cần được tiến hành thường xuyên ở mọi cấp

độ để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, từ đó xác định

Trang 9

được danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện trong từng thời kỳ kế hoạch [2]

2.2 Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT)

NCTKT là nổ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án Để thực hiện

giai đoạn nầy, điều quan trọng là phải cố gắng duy trì một mức độ chính xác ngangnhau cho những phần phân tích khác nhau, đồng thời phải nhận thức rằng mục đích củaNCTKT là để có được những ước tính phản ảnh đúng (có định lượng) của các biến số

để chứng tỏ rằng dự án có đủ hấp dẫn để tiến hành nghiên cứu sâu hơn (bước NCKT)

Để tránh những ước tính quá lạc quan về lợi ích và chi phí, chúng ta nên sử dụngnhững ước tính thiên lệch về hướng làm giảm bớt của dự án trong khi làm tăng caomức ước tinh vế chi phí Nếu những dự án vẫn hấp dẫn sau khi đã tiến hành NCTKT,thì rất có nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững trong những bước nghiên cứu kế tiếp [1] Một dự án đầu tư công cộng thướng bao gồm 6 lãnh vực được tóm tắt như sau : + Phân tích thị trường: Mức cung và giá cả về hàng hoá và dịch vụ hay các nhu cầutương đối về dịch vụ xã hội được ước tính, định lượng hoá và lý giải chứng minh + Phân tích kỹ thuật: Các thông số nhập lượng của dự án được xác định một cáchchi tiết và các ước tính về chi phí được xây dựng

+ Phân tích nhân lực và quản lý: Nhu cầu nhân lực cần thiết cho việc thực hiệncũng như vận hành dự án được xác định một cách chi tiết và nguồn nhân lực đượcxác định với số lượng cụ thể

+ Phân tích tài chính hay ngân sách: Chi và thu tài chính được phân tích cùng vớiviệc đánh giá các phương án tài trợ khác nhau

+ Phân tích hiệu quả kinh tế: Các dữ liệu tài chính được điều chỉnh thành các dữ liệukinh tế Chi phí và lợi ích của dự án được tính từ quan điểm của cả nền kinh tế

+ Phân tích hiệu quả xã hội: Dự án được tính theo quan điểm của những đối ượngđược hưởng lợi từ dự án và từ những đối tượng phải chịu chi phí cho dự án Ta nênđịnh lượng hóa mức lợi ích được hưởng và chi phí phải chịu của các nhóm này ởnhững chổ nào có thể làm được

2.3 Nghiên cứu khả thi

- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư Bao gồm các vấn đề sau:

+ Các căn cứ pháp lý để xây dựng dự án

Trang 10

+ Tính hợp lý của dự án

+ Phân tích các yếu tố cần thiết để xây dựng dự án

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Các mục tiêu và sản phẩm của dự án Bao gồm các bước:

+ Mục tiêu phát triển dài hạn

+ Mục tiêu ngắn hạn

+ Sản phẩm dự án

- Phân tích đặc điểm khu vực của dự án Bao gồm các vấn đề sau:

+ Diện tích sử dụng và vị trí lắp đặt, gồm một số phương án về địa điểm

+ Vận chuyển và kết cấu hạ tầng

+ Khí tượng thuỷ văn của khu vực dự án

+ Địa hình và địa chất công trình

+ Các yếu tố cần thiết khác

+ Một số thông số kỹ thuật của dự án

- Phân tích sự lựa chọn công nghệ

- Các phương án và giải pháp xây dựng Bao gồm các bước sau:

+ Phương án bố trí mặt bằng

+ Các giải pháp xây dựng

+ Khối lượng xây dựng và chi phí xây dựng

+ Tổ chức thi công xây lắp

+ Tiến độ thi công xây lắp

- Phân tích tài chính Bao gồm các bước sau:

+ Căn cứ phân tích tài chính

+ Bảng dự trù doanh thu hằng năm

Trang 11

+ Bảng tóm tắt cân đối tái sản

+ Các chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính

+) Tỉ số B/C

+) Hiện gía thuần NPV

+) Tỉ suất thu hồi nội bộ IRR

2.4 Triển khai thực hiện dự án đầu tư

- Việc thực hiện dự án bao gồm các hình thức sau:

+ Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp tuyểnchọn trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện công táckhảo sát, thiết kế công trình, soạn thảo hồ sơ gọi thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chỉ địnhthầu Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát, quản lýquá trình thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình vẫn do tổ chức tư vấn đãđược lưạ chọn đảm nhận

+ Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

+) Chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trình cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức tưvấn thay mình làm Chủ Nhiệm điều hành dự án, chịu trách nhiệm giao dịch ký kết hợpđồng với các tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị xây lắp để hoàn tất quátrình thực hiện dự án, đồng thời chịu trách nhiệm giám sát quản lý toàn bộ quá trìnhthực hiện dự án

+) Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án chỉ áp dụng đối với những dự án có qui môlớn

+ Hình thức chìa khóa trao tay

+) Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án để lựa chọn 1 nhà thầu thực hiện toàn bộ dự án

Trang 12

đầu tư chỉ trình duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàn giao khi

dự án hoàn thành đưa vào sử dụng Tổng thầu xây dựng có quyền giao lại 1 số phầnviệc cho các nhà thầu phụ

+) Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng trong công trình nhà ở, công trình dândụng và công trình sản xuất kinh doanh có qui mô

3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Các khái niệm

- Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý,giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thờigian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu

cụ thể của dự án và các mục đích đề ra [3]

- Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoànthành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thờigian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi

- Theo Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý dự án (PMBOK Guide)của Viện Quản lý Dự án (PMI): Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng,

Trang 13

công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

- Quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòngđời của dự án để dự án đạt được những mục tiêu đề ra

- Một dự án là một nỗ lực đồng bộ, có giới hạn (có ngày bắt đầu và ngày hoàn thành cụthể), thực hiện một lần nhằm tạo mới hoặc nâng cao khối lượng, chất lượng của sảnphẩm hoặc dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay của xã hội

- Thách thức chính của quản lý dự án là phải đạt được tất cả các mục tiêu đề ra của dự

án trong điều kiện bị ràng buộc theo một phạm vi công việc nhất định (khối lượng vàcác yêu cầu kỹ thuật), nhưng phải đạt thời gian hoàn thành đề ra (tiến độ thực hiện),đúng ngân sách (mức vốn đầu tư) cho phép và đáp ứng các chuẩn mực (chất lượng)mong đợi

3.2 Các nội dung về quản lý dự án đầu tư

3.2.1 Quy trình quản lý dự án đầu tư

3.2.1.1 Mục đích xây dựng quy trình quản lý dự án của Công ty

- Bảo đảm đầu tư xây dựng theo định hướng phát triển của Công ty Viwasupco nóiriêng và của tổng Công ty Vinaconex nói chung, nâng cao được kỹ thuật, chất lượng,tiến độ và sử dụng chi phí hợp lý

- Giúp thực hiện dự án đầu tư theo đúng trình tự các bước, tạo sự dễ dàng trong việcquản lý, giám sát toàn bộ dự án đầu tư, mang lại hiệu quả cao trong công cuộc đầu tư

- Nhằm kiểm soát quá trình thiết lập và triển khai một dự án từ khi bắt đầu đến khi kếtthúc để đạt yêu cầu của khách hàng, giúp dự án được hoàn thành đúng thời hạn, trongkhuôn khổ những chi phí cho phép và đạt một tiêu chuẩn cần thiết mà Công ty đặt ra

- Quy trình này giúp cho việc triển khai thực hiện dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tưcủa Công ty được thuận lợi, nhằm thỏa mãn cao nhất những yêu cầu của khách hàngtrong các hợp đồng tư vấn quản lý dự án, từ đó giúp nâng cao khả năng huy động vốn

và sử dụng vốn hiệu quả hơn

3.2.1.2 Quy trình quản lý dự án

- Để xây dựng quy trình quản lý dự án, Công ty đã tham khảo dựa trên các văn bản vàquy định pháp luật hiện hành, bao gồm Luật Xây dựng, các quy định và văn bản hiệnhành liên quan đến công tác đấu thầu, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công

Trang 14

trình, công tác quản lý chất lượng công trình Các bước công việc trong quá trình thựchiện quản lý dự án sẽ bao gồm những nội dung cụ thể sau :

+ Bước 1: Thành lập Ban quản lý dự án (Ban QLDA)

+) Người thực hiện : Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty hoặc Giám đốc Công ty + Bước 2 : Lập kế hoạch thực hiện nội bộ

+) Người thực hiện : Ban quản lý dự án

+) Thời gian thực hiện : kể từ ngày có Quyết định thành lập Ban QLDA, tuỳ theo khốilượng công việc được giao sẽ xác định cụ thể thời gian hoàn thành công việc

+) Nội dung thực hiện : Lập kế hoạch triển khai công việc: Bao gồm các việc phảithực hiện từ khâu chuẩn bị đến khâu đấu thầu, thiết kế, thi công cho đến khâu nghiệmthu, bàn giao công trình vào sử dụng Bản kế hoạch quản lý dự án được thiết lập trênnhững khống chế tổng thể về chi phí, nhân lực, thời gian trên cơ sở các mục tiêu đã xácđịnh cho dự án, bao gồm kế hoạch lựa chọn các nhà thầu (cung cấp thiết bị, khảo sátxây dựng, các nhà thầu tư vấn xây dựng công trình ); kế hoạch kiểm tra Hồ sơ thiết

kế, dự toán, tổng dự toán; kế hoạch giám sát thi công; kế hoạch quản lý hợp đồng; kếhoạch quản lý thi công (chất lượng, khối lượng, tiến độ); kế hoạch nghiệm thu và bàngiao công trình đưa vào sử dụng; kế hoạch lập hồ sơ quyết toán, hoàn công; kế hoạchbáo cáo, bàn giao hồ sơ liên quan

+ Bước 3 : Tổng tiến độ chi tiết thực hiện dự án

+) Người thực hiện : Ban QLDA

+) Thời gian thực hiện : kể từ ngày có Quyết định thành lập Ban QLDA, tuỳ theo khốilượng công việc được giao sẽ xác định cụ thể thời gian hoàn thành công việc

+) Nội dung thực hiện : Căn cứ vào các nội dung quyết định đầu tư, lập “Tổng tiến độchi tiết thực hiện dự án” cho phù hợp bắt đầu từ công tác chuẩn bị đến khâu thiết kế,thi công cho đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, lập hồ sơ quyết toán.+ Bước 4 : Quản lý lực chọn nhà thầu cung cấp thiết bị

+) Người thực hiện: Ban QLDA

+) Thời gian thực hiện : Thời gian thực hiện theo Tiến độ dự án và Kế hoạch đã đượcphê duyệt

Trang 15

+) Nội dung thực hiện : Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, thực hiện lựa chọn nhà thầucung cấp thiết bị, khảo sát xây dựng, thiết kế, tư vấn lập Tổng dự toán … theo đúngLuật xây dựng và Quy chế đấu thầu hiện hành.

+ Bước 5 : Tiến hành khởi công xây dựng công trình

+) Người thực hiện : Ban QLDA

+) Thời gian thực hiện : Tiến hành bắt đầu ngay sau khi đã có giấy phép xây dựng vàlựa chọn được Nhà thầu

+) Nội dung thực hiện : Xem xét, tập hợp đầy đủ tính pháp lý và các điều kiện để tổchức khởi công; Giúp Chủ đầu tư ban hành lệnh khởi công; Giúp Chủ đầu tư tổ chức lễkhởi công

+ Bước 6 : Gồm 3 công tác chính được thực hiện song song, liên quan chặt chẽ vớinhau nhằm rút ngắn tiến độ và quản lý hiệu quả dự án: quản lý hợp đồng; quản lý thicông; quản lý Giám sát thi công

+) Quản lý hợp đồng

Người thực hiện : Ban QLDA

Thời gian thực hiện : Bắt đầu tiến hành ngay sau khi HĐQT Công ty ký hợp đồngvới các Nhà thầu Kết thúc khi hợp đồng được thanh lý

Nội dung thực hiện: Trên cơ sở hợp đồng giữa HĐQT Công ty và Nhà thầu, Giámđốc Ban quản lý dự án sẽ đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến trình thực hiện hợp đồng củaNhà thầu về các nội dung đã ký kết (nội dung công việc, chất lượng, tiến độ côngviệc…) : lập báo cáo định kỳ với lãnh đạo Công ty về tình hình thực hiện hợp đồng củacác Nhà thầu; theo dõi thống kê, tổng hợp các vi phạm hợp đồng của Nhà thầu kèmtheo những tổn hại và đề xuất biện pháp xử lý; kiểm tra, thống kê các khiếu nại củaNhà thầu về hợp đồng, tìm rõ nguyên nhân, đề xuất biện pháp giải quyết; tham giacùng HĐQT Công ty trong vấn đề giải quyết khiếu nại của Nhà thầu; thực hiện tạmứng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán các hợp đồng đã ký kết

+) Quản lý giám sát, thi công ( thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị…)

Thời gian thực hiện : Bắt đầu tiến hành ngay khi Khởi công - kết thúc thực hiện saukhi bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Trang 16

Thường xuyên cập nhật, theo dõi, tổng hợp số liệu liên quan đến công tác giám sát(chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn vệ sinh môi trường) báo cáo Giám đốc BanQLDA.

+) Quản lý thi công (thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị…)

Người thực hiện : Ban QLDA

Thời gian thực hiện : Bắt đầu tiến hành ngay khi Khởi công - kết thúc thực hiện saukhi bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Nội dung thực hiện : Bao gồm các công tác: chuẩn bị, quản lý chất lượng, khốilượng, tiến độ; quản lý chi phí xây lắp; quản lý an toàn lao động & vệ sinh môi trường + Bước 7 : Nghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng

+) Người thực hiện : Ban quản lý dự án

+) Thời gian thực hiện : Bắt đầu thực hiện ngay sau khi nhà thầu thi công đã hoànthành toàn bộ xây lắp

+) Nội dung thực hiện : Thu thập, kiểm tra toàn bộ hồ sơ pháp lý và các điều kiện đểnghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định hiện hành; Cùng Chủ đầu tư chủ trì nghiệmthu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng

+ Bước 8 : Hồ sơ báo cáo quyết toán

+) Người thực hiện : Ban QLDA

+) Thời gian thực hiện : thực hiện ngay sau khi nghiệm thu, bàn giao công trình đưavào sử dụng Thời gian thực hiện do Giám đốc Ban QLDA quy định trên cơ sở hợpđồng đã ký giữa HĐQT Công ty và các bên có liên quan, nhưng không quá 30 ngày kể

từ ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng

+) Nội dung thực hiện : Lập và trình thẩm tra, phê duyệt Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư

dự án hoàn thành theo quy định hiện hành ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vàokhai thác sử dụng; Tham gia cùng Công ty giải trình Quyết toán vốn đầu tư dự án hoànthành

3.2.2 Các giai đoạn quản lý dự án

3.2.2.1 Quản lý dự án ở giai đoạn hình thành và phát triển:

- Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật:

- Đánh giá hiệu quả dự án và xác định tổng mức đầu tư;

Trang 17

- Xây dựng phương án đền bù, giải phóng mặt bằng;

- Xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác quản lý dự án xây dựng theo từnggiai đoạn của quản lý đầu tư xây dựng công trình

3.2.2.2 Quản lý DA ở giai đoạn tiền thi công:

- Điều hành quản lý chung dự án;

- Tư vấn, tuyển chọn nhà thầu thiết kế và các nhà tư vấn phụ;

- Quản lý các hợp đồng tư vấn (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán);

- Triển khai công tác thiết kế, và các thủ tục xin phê duyệt Quy hoạch);

- Chuẩn bị cho giai đoạn thi công xây dựng;

- Xác định dự toán, tổng dự toán công trình;

- Thẩm định dự toán, tổng dự toán;

- Lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu

3.2.2.3 Quản lý DA ở giai đoạn thi công xây dựng:

- Quản lý và giám sát chất lượng;

- Lập và quản lý tiến độ thi công;

- Quản lý chi phí dự án (tổng mức đầu tư, dự toán, tạm ứng, thanh toán vốn);

- Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh toán)

3.2.2.4 Quản lý DA ở giai đoạn kết thúc:

- Nghiệm thu bàn giao công trình;

- Lập hồ sơ quyết toán công trình;

- Bảo hành, bảo trì và bảo hiểm công trình

[4]

3.3 Các công cụ thực hiện quản lý dự án đầu tư

- Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu tư như luật đầu tư, luật công ty, luậtxây dựng, luật đất đai, luật bảo vệ môi trường, luật lao động, luật bảo hiểm, luật thuế,luật phá sản và một loạt các văn bản dưới luật kèm theo về quản lý hoạt động đầu tưnhư các quy chế quản lý tài chính, vật tư, thiết bị, lao động, tiền lương, sử dụng đất đai

và tài nguyên thiên nhiên khác…

- Các chính sách và đòn bẩy kinh tế như chính sách, giá cả, tiền lương, xuất khẩu,

Trang 18

thuế, tài chính tín dụng, tỷ giá hối đoái, thưởng phạt kinh tế, chính sách khuyến khíchđầu tư, những quy định về chế độ hạch toán kế toán, phân phối thu nhập

- Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích của toàn xã hội

- Quy hoạch tổng thể, chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư và xây dựng

- Các kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp về đầu tư

- Danh mục các dự án đầu tư

- Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị hoàn thành các công việc của quátrình thực hiện dự án

- Tài liệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư

- Các thông tin về tình hình cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả, luật pháp củaNhà nước và các vấn đề có liên quan đến đầu tư

[5]

Trang 19

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY LẮP HỆ THỐNG

ĐIỆN MẶT TRỜI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH

VINACONEX

1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VINACONEX

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VINACONEX

- Tên giao dịch: VINACONEX WATER SUPPLY JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: VIWASUPCO.,JSC

- Trụ sở chính: Xóm Vật Lại xã Phú Minh huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình

- Điện thoại: 0218.3.840.152-0218.3.840.148; Fax: 0218.3.840.148;

- Email: viwasupco.com.vn

- Vốn điều lệ: 500 tỷ

- Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Tốn - Tổng Giám đốc Công ty

- Công ty cổ phần Nước sạch VINACONEX tiền thân là Ban Chuẩn bị sản xuất Nhàmáy nước VINACONEX được thành lập theo Quyết định số 0906 QĐ/VC-TCLĐ ngày

06 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng quản trị Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng ViệtNam VINACONEX Tháng 3 năm 2009 Công ty cổ phần VINACONEX đã ra Quyếtđịnh số 0182/2009/QĐ-HĐQT ngày 21 tháng 3 năm 2009 về việc thành lập Công tyTNHH một thành viên Nước sạch VINACONEX

Trang 20

- Quyết định số 0661/QĐ-HĐQT ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Hội đồng quản trịCông ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam về việc: Chuyển đổi Công tyTNHH một thành viên Nước sạch VINACONEX thành Công ty cổ phần Nước sạchVINACONEX.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5400310164 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhHòa Bình cấp ngày 17/12/2009; đăng ký lần đầu

- Lĩnh vực hoạt động:

+ Sản xuất đồ uống: Nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai

+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước (sản xuất nước sạch)

+ Hoạt động xây dựng chuyên dụng: Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xâydựng khác

+ Bán buôn, bán lẻ:

+) Nước sạch

+) Máy móc, thiết bị, vật tư ngành nước

+ Hoạt động kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Thăm dò địa chất nguồn nước

(*) QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

- Công ty cổ phần Nước sạch Vinaconex tiền thân là Ban chuẩn bị sản xuất Nhà máynước trực thuộc Công ty Cổ phần VINACONEX Tháng 3/2009 Công ty TNHH MTVNước sạch VINACONEX được thành lập theo Quyết định số 0182/2009/QĐ-HĐQTcủa Hội Đồng Quản Trị Công ty

- Được sự đồng ý của Chính phủ và theo định hướng chiến lược phát triển của Công ty;Công ty Cổ phần VINACONEX đã phê duyệt Phương án và Quyết định chuyển đổiCông ty TNHH MTV Nước sạch VINACONEX thành Công ty Cổ phần Nước sạchVINACONEX (số 0661/2009/QĐ-HĐQT ngày 22/9/2009 của Hội Đồng Quản TrịCông ty Cổ phần VINACONEX)

- Ngày 17/12/2009 Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp giấy Chứng nhận đăng kýkinh doanh và đăng ký thuế lần đầu cho Công ty số 5400310164

- Ngày 25/12/2009, Công ty Cổ phần Nước sạch VINACONEX đã tổ chức Đại Hội Cổđông thành lập; Đại hội đã thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, thông

Trang 21

qua Phương án sản xuất kinh doanh năm 2010, bầu ra Hội Đồng Quản Trị và BanKiểm soát Công ty.

- Công ty Cổ phần Nước sạch VINACONEX chính thức đi vào hoạt động theo hìnhthức Công ty Cổ phần từ ngày 01/01/2010

Ban Kinh doanh và phát triển

Ban Tổ chức hành chính

Ban Tài

chính kế

toán

Trang 22

1.2.2 Một số phòng ban chính

1.2.2.1 Phòng Hợp tác – Phát Triển

- Chức năng: Phòng Hợp tác-Phát triển là phòng chuyên môn-nghiệp vụ, có chức năngtham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp cho Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo,quản lý, điều hành Công ty về các lĩnh vực công tác như sau:

+ Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh theo hướng đa ngành, đa nghề,phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển tổng thể của Công ty

+ Xúc tiến các hoạt động đầu tư, hợp tác kinh doanh, khai thác các nguồn lợi, lợi thếsẵn có theo định hướng chương trình, mục tiêu phát triển của Công ty, các hoạt động

hỗ trợ phát triển cấp nước với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước

+ Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động đầu tư, hợp tác kinh doanhđối với các dự án đầu tư cải tạo và phát triển hệ thống cấp nước và dự án khác theo cácphương thức và hình thức đã được pháp luật quy định và điều kiện, thỏa thuận của các

tổ chức, các nhà đầu tư, các hoạt động trao đổi giao lưu, đào tạo hỗ trợ chuyên ngànhcấp nước

- Nhiệm vụ: Để thực hiện chưc năng nêu trên, Phòng Hợp tác - Phát triển có các nhiệm

vụ chủ yếu như sau:

+ Nghiên cứu, xây dựng chiến lược và kế hoạch cụ thể về hợp tác đầu tư kinh doanhsản phẩm, ngành nghề phù hợp với chiến lược phát triển chung của Công ty

Đội bảo trì, sửa chữa và xây dựng

Trạm bơm

nước sông

Đội quản lý bể chứa và tuyến ống

Trạm bơm nước hồ và khu

xử lý

Trang 23

+ Nghiên cứu, định hướng phát triển đầu tư hoạt động tài chính có hiệu quả và đúngvới các quy định của pháp luật hiện hành.

+ Phối hợp với các phòng ban, đơn vị liên quan thẩm định mục tiêu, hiệu quả, tính hợp

lý của các chương trình, dự án về đầu tư tài chính của Công ty, theo dõi việc triển khai,

tổ chức và tổng hợp tình hình thực hiện đầu tư tài chính của Công ty

+ Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch xúc tiến giới thiệu các dự án đầu tưnhằm huy động các nguồn lực đáp ứng nhu cầu phát triển mở rộng sản xuất kinh doanhcủa Công ty

+ Thiết lập, duy trì các quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước, thu thập thông tin,nghiên cứu đối tác Tổ chức tiếp xúc với các đơn vị trong và ngoài nước để tìm hiểu,tìm kiếm cơ hội đầu tư

+ Thực hiện các thủ tục chuẩn bị cho các dự án hợp tác theo quy định của pháp luật + Tổ chức phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài Công ty để thực hiệnchức năng nhiệm vụ theo quy định

+ Ngoài ra Tổng Giám đốc còn có thể giao thêm một số nhiệm vụ khác phù hợp vớinăng lực và tình hình thực tế của đơn vị

1.2.2.2 Phòng Kế hoạch đầu tư

- Chức năng: Phòng Kế hoạch-Đầu tư là phòng chuyên môn - nghiệp vụ, có chức năngtham mưu, đề xuất Tổng giám đốc về các chủ trương, giải pháp trong việc chỉ đạo,quản lý, điều hành đối với các lĩnh vực về kế hoạch sản xuất-kinh doanh và đầu tư-xâydựng cơ bản của Công ty cấp nước Vinaconex cụ thể như sau:

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất-kinh doanh tổng thể và kế hoạch về vật tư của Công tytheo từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển chung của Công ty + Tổng hợp kế hoạch sản xuất-kinh doanh của các công ty con và công ty liên kết,hoạch định chiến lược phát triển chung của toàn Công ty

+ Xác định nhu cầu nguồn vốn, định hướng chiến lược đầu tư phát triển nguồn vốntheo từng chương trình ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

+ Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động chung của toàn Công ty

+ Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luậthiện hành và theo quy định của Công ty

Trang 24

- Nhiệm vụ:

+ Công tác hoạch định mục tiêu, chiến lược đầu tư phát triển của Công ty: Là đầu mốitổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả việc đầu tư vốn vào các dự án của Công ty theoniên hạn, đề xuất việc hoạch định mục tiêu, chiến lược phát triển tổng thể của Công tyhàng năm và các giai đoạn tiếp theo Tham gia quản lý, giám sát việc thực hiện nộidung quy hoạch phát triển nguồn và mạng cấp nước của Công ty

+ Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất-kinh doanh, đầu tư-xây dựng cơ bản:

+) Lập và tổng hợp kế hoạch sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong

+) Lập và tổng hợp kế hoạch hàng năm về sản xuất-kinh doanh, đầu tư-xây dựng cơbản của Công ty và các đơn vị trực thuộc; đề xuất điều chỉnh và bổ sung kế hoạch hàngquý cho phù hợp với tình hình thực tế cho từng đơn vị

+) Lập kế hoạch vật tư, thiết bị và báo cáo hiệu quả sử dung vật tư của Công ty Tổnghợp và thẩm định nhu cầu vật tư, thiết bị chuyên ngành làm cơ sở cho việc tổ chức muasắm phục vụ cho hoạt động sản xuất-kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Công tytheo đúng quy định

+) Theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện các chỉ tiêu về sản xuất-kinh doanh, đầu xây dựng; tổng hợp báo cáo tình hình triển khai tình hình thực hiện kế hoạch của Côngty

+) Tham gia xây dựng quy hoạch cấp nước và quản lý các đơn vị có liên thực hiệntheo quy hoạch

+ Công tác quản lý dự án đầu tư:

+) Thẩm định các dự án mua sắm máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu phục vụcông tác sản xuất-kinh doanh và đầu tư-xây dựng của các đơn vị thuộc nguồn vốn củaCông ty

+) Thẩm tra, thẩm định hồ sơ liên quan đến công trình đầu tư xây dựng bao gồm hồ

sơ khảo sát xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán-tổng dự toáncác dự án đầu tư xây dựng do Công ty làm chủ đầu tư và thuộc thẩm quyền xem xétphê duyệt của Công ty theo quy định của Luật xây dựng và các quy định của Nhà nước

có liên quan

Trang 25

+) Phối hợp với Phòng Kỹ thuật-Công nghệ hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việcthực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc quyền quản lýcủa Công ty

+) Thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư xây dựng của Công ty theo đúng các quyđịnh của pháp luật; tổng hợp trình Tổng giám đốc để báo cáo với Hội đồng quản trị, cơquan Nhà nước có thẩm quyền

+ Công tác quản lý đấu thầu:

+) Thẩm định các hồ sơ liên quan về đấu thầu các dự án do Công ty làm chủ đầu tư vàthuộc thẩm quyền xem xét phê duyệt của Công ty theo Luật Đấu thầu và quy định củaCông ty

+) Tổng hợp và báo cáo công tác đấu thầu của Công ty theo quy định của pháp luật cóliên quan

+) Hướng dẫn các quy định, thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng

và đấu thầu theo đúng pháp luật hiện hành

+) Ngoài ra, Tổng giám đốc có thể giao thêm một số nhiệm vụ khác phù hợp với nănglực và tình hình thực tế của đơn vị

1.2.2.3 Phòng Kế toán tài chính

- Chức năng: Phòng Kế toán - Tài chính là phòng chuyên môn-nghiệp vụ của Công tyCấp nước Vinaconex có chức năng tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp choTổng giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành Công ty trên các lĩnh vực côngtác như sau:

+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty theo các chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính hiện hành

+ Quản lý tài chính của Công ty theo quy chế quản lý tài chính và các quy định củapháp luật có liên quan

- Nhiệm vụ: Để thực hiện chức năng nêu trên, Phòng Kế toán-Tài chính có các nhiệm

vụ chủ yếu như sau:

+ Công tác kế toán:

+) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán - tài chính tại Công ty

Trang 26

+) Tổ chức quản lý công tác kế toán - tài chính theo đúng quy chuẩn và các quy địnhcủa pháp luật hiện hành.

+) Lập và nộp báo cáo tài chính theo định kỳ của Công ty (Công ty mẹ) đúng quyđịnh hiện hành

+) Lập và nộp báo cáo xếp loại doanh nghiệp của Công ty theo đúng quy định

+) Lập và nộp báo cáo tài chính hợp nhất của toàn Công ty theo đúng quy định

+) Thực hiện công tác thủ quỹ theo đúng quy định, thường xuyên kiểm tra quỹ tiềnmặt theo đúng quy chế quản lý tài chính

+) Tính toán đầy đủ và trích nộp kịp thời các khoản phải nộp cho ngân sách Nhànước theo đúng quy định

+) Xác định chính xác các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả, giải quyết kịpthời các khoản công nợ đối với khách hàng và các đơn vị có liên quan

+) Tổ chức kiểm kê tài sản, vật tư, tiền vốn theo định kỳ và đột xuất, lập báo cáokiểm kê và những thông tin cần thiết cho việc xử lý số liệu kiểm kê

+) Phối hợp với các phòng ban, đơn vị liên quan trong việc quản lý tài sản ( gồm máymóc thiết bị động lực, công tác, dụng cụ làm việc đo lường, thiết bị phương tiện vậntải, dụng cụ quản lý, nhà cửa, vật kiến trúc)

+) Thực hiện việc bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy chứng từ kế toán theo đúng quy địnhnhà nước

+ Công tác quản lý tài chính:

+) Lập kế hoạch tài chính hàng năm, định kỳ đáp ứng kế hoạch sản xuất - kinh doanh

và đầu tư xây dựng của Công ty

+) Lập các báo cáo quản trị để phục vụ cho công tác quản lý tái chính của Công ty +) Chủ trì phối hợp với các phòng ban có liên quan để đề xuất các giải pháp nhằm sửdụng nguồn vốn có hiệu quả và phân tích đánh giá hiệu quả việc sử dụng nguồn vốntrong hoạt động sản xuất kinh doanh

+) Phối hợp với các phòng ban có liên quan tham mưu trong công tác đầu tư tài chính(gồm đầu tư ngắn hạn, dài hạn, đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và đầu tưdài hạn khác) của Công ty có hiệu quả

Trang 27

+) Phối hợp với các phòng ban, đơn vị liên quan xây dựng lộ trình giá nước, giá bán sỉ nước sạch cho các công ty cấp nước và các tổ chức kinh doanh khác.

+) Trích lập và xây dựng kế hoạch sử dụng các quỹ đúng theo quy định

+) Tham mưu trong việc lập kế hoạch kiểm tra báo cáo tài chính định kỳ, bắt buộchàng năm của cơ quan tài chính, kiểm toán độc lập và các đoàn kiểm tra

+) Soạn thảo hơp đồng cho vay, kiểm tra và theo dõi công tác trả lãi và thu nợ gốctrong suốt quá trình cho vay

+) Thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình lãnh đạo Công typhê duyệt

+ Đối với các đơn vị trực thuộc Công ty:

+) Theo dõi, hướng dẫn các đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện công tác kế toán vàquản lý tài chính theo các chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, cơ quan quản lý tài chính

và các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính

+) Xây dựng quy định yêu cầu các đơn vị trực thuộc lập và nộp báo cáo tài chính, báocáo quản trị

+) Định kỳ kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc

+) Tham mưu trong việc khoán chi phí cho các đơn vị trực thuộc

+) Hàng tháng quyết toán và cấp vốn kinh doanh Nước sạch

+ Đối với các công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh:

+) Xây dựng quy định về cơ chế lập và nộp báo cáo của các công ty con, công ty liênkết, công ty liên doanh

+) Theo dõi, hạch toán và tổng hợp báo cáo cho các cấp thẩm quyền việc góp vốn,chia cổ tức và các khoản thu của toàn Công ty

+) Đề xuất người tham gia Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại các công ty con theochuyên môn - nghiệp vụ liên quan

+) Tham mưu trong công tác đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, xếp loạidoanh nghiệp và xếp loại Hội đồng Quản trị (hoặc Hội đồng Thành viên), Ban giámđốc của các công ty con

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của công ty cổ phần nước sạch Vinaconex

Trang 28

1.3.1 Chức năng

- Nước là nguồn sống của cơ thể Khi con người tồn tại và phát triển thì nước là mộtnhân tố không thể thiếu Nếu thiếu nước con người sẽ mất đi nguồn năng lượng cầnthiết cho sự sống và thiếu nước cũng sẽ làm ngưng quá trình sản xuất kinh doanh

- Trong xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi Công ty phải phát triển mạnh hơn trongviệc cung cấp nguồn nước sạch Nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và cộng đồng dân sinh của khu vực

1.3.2 Nhiệm vụ

- Sản xuất nước sạch cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất và các hoạt động khác nhằm phụ

vụ lợi ích quốc gia

- Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo các tiêu chí về tăng nguồnvốn, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, đảmbảo vệ sinh môi trường và tăng thu nhập nhằm nâng cao mức sống của người lao động

- Hiện nay, do mạng lưới cấp nước vẫn còn một phần đã sử dụng lâu đời, bị rò rỉ, tỷ lệthất thoát nước cao ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của công ty, cần thay đổi hệthống cấp nước nhưng vốn khai thác còn hạn chế

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY LẮP HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VINACONEX

2.1 Quy mô và phạm vi của dự án

- Dự án được xây dựng trên tổng diện tích 1050m2 Trên khu đất tại huyện Kỳ Sơn –tỉnh Hoà Bình

+ Tình hình địa lý [6] : Kỳ Sơn là một huyện miền núi, nằm bên bờ hữu ngạn sông Đà,một con sông lớn của hệ thống sông Hồng, ở về phía hạ du của thủy điện Hòa Bình.Nửa phía bắc huyện là phần Nam của dãy núi Ba Vì, trên đó có một phần của vườnquốc gia Ba Vì Điểm cực tây bắc của huyện, nằm trên bờ sông Đà, thuộc xã HợpThịnh, là ngã ba ranh giới của huyện (và của cả tỉnh) với thành phố Hà Nội và tỉnh PhúThọ Sông Đà ở đây, chảy ngược từ Nam lên Bắc tạo thành ranh giới tự nhiên phía Tâycủa huyện với tỉnh Phú Thọ và một phần với thành phố Hòa Bình

Huyện Kỳ Sơn có địa hình đồi núi thấp, ít núi cao nhưng độ dốc lớn, từ 30 - 40o, theohướng thấp dần từ đông nam đến tây bắc, độ cao trung bình so với mực nước biển từ

200 – 300 m,

Trang 29

Kỳ Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông lạnh, khô và ít mưa, mùa hè nóng vàmưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21,8 độ C - 24,7 độ C, nhiệt độ cao nhất là

40 °C, nhiệt độ thấp nhất là 20 °C, lượng mưa trung bình 1.800 - 2.200 mm Các ngọnnúi cao có khí hậu mát mẻ, mùa hè có thể làm khu điều dưỡng, nghỉ ngơi

+ Tổng mức đầu tư dự kiến: 5.320.704.597 đồng, trong đó:

+) Hình thức đầu tư: Xây dựng – Kinh doanh – Sở hữu (BOO)

+) Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có, vốn vay tín dụng và vốn vay ADB

2.2 Mô tả chi tiết dự án

- Dự án thi công theo hệ thống điện mặt trời nối với lưới điện và dự phòng

- Hệ thống mặt trời nối với lưới điện và đề phòng sự cố- còn gọi là hệ thống tương táclưới - kết hợp với hệ thống mặt trời nối với lưới điện và dãy các acquy Cũng như hệthống nối với lưới điện, ta sử dụng điện năng từ các panel mặt trời khi trời nắng và bánđiện dư cho công ty điện lực Nhưng khác với hệ thống nối với lưới điện, dãy cácacquy sẽ cung cấp điện ngay khi lưới điện bị cắt đột ngột, do đó hệ thống của bạn sẽliên tục có điện

- Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống:

Trang 30

( Nguồn: Văn bản của công ty )

- Nguyên lý hoạt động: Đây là sự tích hợp của hai hệ thống thành một hệ thống liênhoàn bao gồm: hệ thống nối lưới: Sản xuất điện năng từ các tấm pin mặt trời (SolarPanel) thành điện 220V AC /50Hz để hòa vào điện lưới Hệ thống độc lập: lưu trữ điệnnăng từ các tấm pin mặt trời (Solar Panel) vào Acquy để sẵn sàng biến đổi thành điện220VAC /50Hz để cung cấp cho tải khi không có điện lưới Khi khởi động hệthống, Acquy (battery) luôn được ưu tiên nạp điện từ Mặt trời cho đến khi đầy Lúcnày hệ thống nối lưới chưa làm việc Khi acquy đầy, hệ thống sẽ tự động biến đổi điện

DC từ Sola Panel thành điện AC 220V để hòa với điện lưới (Điện áp ra của hệ thống

có tần số, pha trùng với điện lưới có thể là 1 pha hoặc 3 pha) Khi mất điện lưới, hệthống sẽ tự động lấy điện DC từ Acquy và Solar để biến đổi thành điện AC 220V cungcấp cho tải ưu tiên

Trang 31

- Ưu điểm: Hệ thống này có thể cung cấp điện liên tục dù lưới điện có bị gặp sự cố.

- Nhược điểm: Hệ thống này ghép từ hệ thống độc lập và hệ thống nối với lưới điệnnên cấu tạo phức tạp, chi phí tốn kém hơn rất nhiều và bảo trì khó khăn

- Hệ thống phát điện của dự án bao gồm:

+ Hệ phát điện pin mặt trời PMT 28 KW

+ Các máy phát điện Diezel 5,5+15KW chỉ phát điện khi điện từ hệ PMT và Bộ ácquy không đủ cung cấp cho các phụ tải

- Các thiết bị chính của hệ phát điện PMT

+ Hệ thống dàn pin mặt trời sử dụng các module pin mặt trời của hãng Sharp- NhậtBản sản xuất với công suất 175Wp/module Toàn bộ hệ thống dựng 165 module vớitổng công suất tối đa 28,8KW

+ Hệ thống điều khiển: hệ thống sử dụng 5 controller SMC600 và 7 Invecter SI5048của hãng SMA -Đức

+ Hệ thống Ác quy : hệ thống sử dụng ác quy 12V-100Ah của hãng Voltatech- HànQuốc Tổng số lượng ác quy là 145 chiếc

2.3 Các thiết bị chính dung trong dự án

2.3.1 Panel mặt trời

Panel mặt trời là phần là phần cốt lõi của hệ thống điện mặt trời Panel mặt trờichính xác là panel quang điện mặt trời, nó tạo ra năng lượng từ ánh sáng mặt trời Nănglượng mặt trời càng mạnh thì công suát nhận được càng cao Hầu hết các panel mặt trờiđều gồm các tế bào (pin) mặt trời ghép lại với nhau Pin mặt trời thông dụng hiện naychỉ tạo ra điện áp khoảng 0.5V, do đó phải mắc ghép chúng lại với nhau bên trongpanel dể tạo ra điện áp hữu dụng Nếu ta dùng đồng hồ đo không tải của panel mặt trờithì ta thấy điện áp lên đến 26V, nhưng khi nối với các phụ tải thì nó sụt áp xuống cònlại 14-18V

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Dự toán chi phí đầu tư của dự án - Quản lý dự án xây lắp hệ thống điện mặt trời cho công ty cổ phần nước sạch Vinaconex
Bảng 1 Dự toán chi phí đầu tư của dự án (Trang 40)
Bảng biểu 2 : Mục tiêu tiến độ thi công tháng - Quản lý dự án xây lắp hệ thống điện mặt trời cho công ty cổ phần nước sạch Vinaconex
Bảng bi ểu 2 : Mục tiêu tiến độ thi công tháng (Trang 44)
Bảng biểu 3 : Sổ giao việc hàng ngày - Quản lý dự án xây lắp hệ thống điện mặt trời cho công ty cổ phần nước sạch Vinaconex
Bảng bi ểu 3 : Sổ giao việc hàng ngày (Trang 45)
Bảng biểu 4: Báo cáo thực hiện tiến độ thi công tháng Báo cáo tiến độ thi công tháng ............ - Quản lý dự án xây lắp hệ thống điện mặt trời cho công ty cổ phần nước sạch Vinaconex
Bảng bi ểu 4: Báo cáo thực hiện tiến độ thi công tháng Báo cáo tiến độ thi công tháng (Trang 46)
Bảng biểu 6 : Danh sách bố trí nhân lực chính - Quản lý dự án xây lắp hệ thống điện mặt trời cho công ty cổ phần nước sạch Vinaconex
Bảng bi ểu 6 : Danh sách bố trí nhân lực chính (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w