1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên

74 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 213,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Để có thể phân tích và đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại công ty,mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảkinh d

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 4

1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 4

1.2 VAI TRÒ, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 5

1.2.1 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 5

1.2.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh 5

1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 6

1.3 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 6

1.3.1 Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu 7

1.3.2 Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu 7

1.3.3 Tiến hành phân tích 7

1.3.4 Xây dựng báo cáo 8

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 9

1.4.1 Phương pháp so sánh 9

1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 11

1.4.3 Phương pháp hồi quy 13

1.5 ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN NĂNG VÀ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 15

1.5.1 Đặc điểm điện năng 15

1.5.2 Kinh doanh điện năng 15

1.5.3 Quy trình kinh doanh điện năng 16

1.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kinh doanh điện năng 19

Trang 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN

NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 27

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 27

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Điện lực Long Biên 27

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 27

2.1.3 Đặc trưng về phụ tải điện của Công ty Điện Lực Long Biên 32

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 34

2.2.1 Phân tích các yếu tố đầu vào 34

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu 36

2.3 TỔNG HỢP CÁC VẤN ĐỀ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 51

3.1 GIẢI PHÁP VỀ KỸ THUẬT 51

3.2 GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 56

KẾT LUẬN 57

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH MỤC KÍ KIỆU, VIẾT TẮT

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN

Điện năng là hàng hóa đặc biệt, có vai trò đặc biệt trong đối với nền kinh tế quốcdân Điện năng là sản phẩm được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, trong sảnxuất, trong sinh hoạt, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và đời sống xã hội Quátrình sản xuất và tiêu thụ điện năng là một quá trình thống nhất, không thể tách biệt,bởi vì điện năng không thể dự trữ, việc sản xuất luôn phải đáp ứng nhu cầu tiêu thụ.Trước kia việc sản xuất và kinh doanh điện là do Nhà nước quản lý Trong nền kinh tế

kế hoạch hóa điện năng được cung ứng với mục tiêu sản xuất và cho sinh hoạt là chính,vấn đề kinh doanh bán điện chưa được chú trọng Từ đó dẫn đến việc lãng phí trongquá trình cung ứng và sử dụng điện Nhưng khi đất nước chuyển sang cơ chế thịtrường, mục tiêu hiệu quả kinh tế được đặt ra ở tất cả các ngành nghề, thì vấn đề quản

lý kinh doanh điện càng cần thiết

Cùng với sự hội nhập của đất nước, ngành Điện Lực không ngừng phát triển, mởrộng về quy mô, đảm bảo chất lượng điện năng, và nâng cao hiệu quả kinh doanh trongngành Điện lực là ngành công nghiệp chiến lược của Việt Nam, là cơ sở, là tiền đề cho

sự phát triển kinh tế của đất nước Cũng như phần lớn ngành điện của các quốc gia trênthế giới, ngành điện lực cũng mang tính độc quyền Nhà nước quản lý toàn bộ từ khâusản xuất đến kinh doanh điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam là một doanh nghiệp độcquyền Nhà nước, ở mỗi tỉnh đều có những Công ty con

Trong những năm gần đây, Công ty Điện lực Long Biên đã thực hiện các nhiệm vụkinh doanh và đảm bảo chất lượng điện năng tới khách hàng tiêu thụ Tuy nhiên, vớidân số không lớn, và diện tích đất định cư tương đối rộng nên việc quản lý kinh doanhđiện của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn

Là một sinh viên trường ĐH Điện Lực, trong quá trình tiếp nhận kiến thức ở giảngđường Đại học, em cảm thấy cần phải đi sâu tìm hiểu về những kiến thức quản lý kinhdoanh điện về phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng của Công ty

Điện lực Long Biên Vì vậy em đã chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 6

điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công

ty Điện lực Long Biên ” để có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình kinh doanh điện

năng tại cơ sở mình, đồng thời tìm hiểu nhiều giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinhdoanh điện tại cơ sở

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Để có thể phân tích và đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại công ty,mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh thể hiện ở một số chỉ tiêu chính là: năng suất lao động, điện đầu nguồn, sảnlượng điện năng thương phẩm, doanh thu, giá bán điện và sản lượng tổn thất Thôngqua việc phân tích và đánh giá các chỉ tiêu này đưa ra được các giải pháp quản lý và

kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tức là nâng cao sản lượng điện thươngphẩm bằng cách nâng cao sản lượng phát và tổn thất, đồng thời tăng doanh thuthông qua cơ chế quản lý chặt chẽ từ việc đo đếm công tơ và quản lý giá bán

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện lựcLong Biên

Phạm vi nghiên cứu: Đồ án này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng củaCông ty Điện lực Long Biên

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập dữ liệu tại Phòng kinh doanh điện năng phòng kỹ thuật của Công ty trongcác năm 2013, 2014, 2015

Phương pháp phân tích là sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liênhoàn với các bước phân tích được trình bày trong nội dung đồ án

Trang 7

Hiểu được các phương pháp phân tích đánh giá

Thông qua đánh giá phân tích sẽ định hướng việc tìm kiếm giải pháp nhằm nâng caohiểu quả kinh doanh điện năng của Công ty

6 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN

Đồ án bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinh doanh điện năng.

Trong chương này trình bày khái quát tầm quan trọng của việc phân tích hoạt độngkinh doanh, đồng thời trình bày phương pháp để phân tích đánh giá

Chương 2: Phân tích hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên.

Trình bày tổng quan về tình hình Công ty, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật quacác năm 2013, 2014, 2015 bằng các phương pháp so sánh và thay thế liên hoàn

Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên

Từ những đánh giá nhận xét trong chương 2, chương này đưa ra các nhóm giải pháp

về quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng trong tương laicủa Công ty

Do thời gian tìm hiểu cũng như kiến thức có hạn, nên đồ án của em còn nhiều thiếusót Kính mong sự góp ý, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo để em hoàn thiện bài đồ ánhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH ĐIỆN NĂNG1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quátrình và kết quả của hoạt động kinh doanh, đánh giá các nguồn lực tiềm năng cần khaithác ở doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động nghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh, bằng những phương phápriêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đếnviệc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong doanhnghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chính sách,giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xây dựngnhững kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho những quyếtđịnh ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả với các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp

Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơn giảnmột số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi là phântích kế toán hay kế toán nội bộ

Để quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi cácdoanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác màcòn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán

và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công

cụ đắc lực để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 9

1.2 VAI TRÒ, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

1.2.1 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thựchiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt động kinhdoanh của mình Thông qua việc phân tích từng hiện tượng, từng khía cạnh của quá trìnhhoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thểvới sự tham gia cụ thể của từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh,

mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậy phân tíchhoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà đầu tư quyết định các đầu tư và các dự ánđầu tư

Tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò quantrọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở củanhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp

1.2.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh

Khi thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh cần đáp ứng đủ 3 yêu cầu sau:

- Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủnguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toántất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích

- Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sựchính xác về nguồn số liệu khai thác, phụ thuộc vào sự lựa chọn phương pháp phântích, chỉ tiêu dùng để phân tích

- Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phântích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt

Trang 10

Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu

Thu thập và xử lý số liệu

Tiến hành phân tích

Xây dựng báo cáo

mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải phápcho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn

1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềmtàng trong hoạt động kinh doanh

- Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh chúng ta mới thấy rõ được các nguyênnhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnhhưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quảnlýsản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khảnăng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình

1.3 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

Tổ chức công tác phân tích là một công tác hết sức quan trọng, nó sẽ quyết định chấtlượng và kết quả công tác phân tích Thông thường việc phân tích được tiến hành theoquy trình sau:

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 11

1.3.1 Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu

Là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích

Nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần phải phân tích Có thể là toàn bộhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là một khía cạnh nào đó của quá trìnhkinh doanh Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành phân tích

Phạm vi phân tích có thể toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộ phận được chọnlàm điểm để phân tích Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý kinh doanh mà xác địnhnội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp

Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm thời gian chuẩn bị và thờigian tiến hành phân tích

Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức độ, nộidung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một quá trình kinh tế toàn bộ haytừng mặt các biệt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu

Tài liệu sử dụng để làm căn cứ phân tích bao gồm văn kiện của các cấp bộ Đảng cóliên quan đến hoạt động kinh doanh Các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền các cấp

và cơ quan quản lý cấp trên có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức, v v

Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu bao gồm(trình tự lập, ban hành, cấp thẩm quyền ký duyệt…), nội dung và phương pháp tính vàghi các con số, cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị Phạm vi kiểm tra không chỉ giớihạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn cả các tài liệu khác có liên quan,đặc biệt là các tài liệu gốc

1.3.3 Tiến hành phân tích

Từ hệ thống chỉ tiêu đã xây dựng và bộ số liệu thu thập được ta tiến hành phân tích,đánh giá các chỉ tiêu từ việc tính toán các con số thu thập được

Trang 12

Quá trình phân tích phải được tiến hành một cách trung thực, công minh Điều đó sẽtạo ra được điệu kiện để đánh giá một cách khách quan thực trạng kinh doanh tại cơ sởđược phân tích.

Đặc điểm và điều kiện kinh doanh điện năng ở mỗi doanh nghiệp không giống nhau,

do đó công tác tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh cũng phải đặt ra như thế nào đểphù hợp với hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

Công tác phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệtcăn cứ theo các chức năng của quản lý, nhằm cung cấp và thỏa mãn thông tin cho các

bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát

và ra quyết định đối với chi phí, doanh thu trong phạm vi giao quyền đó cụ thể

Quá trình tổ chức công tác phân tích được tiến hành tùy theo từng loại hình tổ chứcsản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Từ đó đáp ứng thỏa mãn thông tin cung cấpcho quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định, công tác tổ chức phân tích phảilàm sao thỏa mãn được cao nhất nhu cầu của từng cấp chức năng quản lý

1.3.4 Xây dựng báo cáo

Báo cáo phân tích thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tàiliệu chọn lọc để minh họa rút ra từ quá trình phân tích Khi đánh giá cần nêu rõ cả thựctrạng và tiềm năng cần khai thác, đồng thời phải nêu ra phương hướng và biện phápcho kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo

Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập các ý kiếnđóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương hướng và biện pháp trong kỳtiếp theo

Trang 13

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

Nội dung của phương pháp này là tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ánhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh, chỉ tiêu phản ánh điều kiện hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả hoạt độngkinh doanh) Tùy theo yêu cầu, mục đích, tùy theo nguồn số liệu và tài liệu phân tích

mà sử dụng số liệu chỉ tiêu phân tích khác nhau

Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học thì trong quátrình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau: lựa chọn tiêu chuẩn so sánh, điềukiện so sánh, kỹ thuật so sánh

Các bước thực hiện

Bước 1: Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh

Chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh (gọi là kỳ gốc) Tùy theo mục tiêunghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc sao cho thích hợp

- Kỳ gốc là năm trước: Muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phântích

- Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Muốn thấy được việc chấp hành cácđịnh mức đã đề ra có đúng dự kiến hay không

- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Muốn thấy được vị trí của doanh nghiệp

và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp

Trang 14

- Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo.

Bước 2: Điều kiện so sánh

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ đạo được đem so sánhphải đảm bảo được các tính chất so sánh được về không gian và thời gian

- Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được qui đổi về qui mô tương tự nhau(cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một nghành…)

- Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạchtoán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả ba mặt(cùng phản ánh một nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng một đơn

Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ: Là kết quả của phép chia giữa trị

số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành

kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế

Công thức tính:

∆ T (%)= T1

T0× 100 %

Trang 15

Số tương đối kết cấu: So sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về tỷ trọngcủa từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phântích Nó phản ánh biến động bên trong của chỉ tiêu

Các bước thực hiện

Bước 1: Xác định công thức

Là thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua mộtcông thức nhận định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phântích

Ví dụ: TR=P×Q

Trong đó TR là doanh thu, P là giá thành đơn vị sản phẩm dịch vụ và Q là sảnlượng

Chi phí NVL trực tiếp = Sản lượng sx × Lượng NVL tiêu hao × Đơn giá NVL

Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sảnlượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thìsắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phântích

Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích

Trang 16

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế đó là nhân tố đã được thay ở bước trướcphải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0 b0 c0 được thay thế bằng a1 b0 c0 Mức độ ảnhhưởng của nhân tố a là :∆a = a1 b0 c0 – a0 b0 c0

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1 b0 c0 được thay thế bằng a1 b1 c0 Mức độ ảnhhưởng của nhân tố b là: ∆b = a1 b1 c0 – a1 b0 c0

- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1 b1 c0 bằng a1 b1 c1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là: ∆c = a1 b1 c1 – a1 b1 c0

- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có : ∆a +∆b +∆c = ∆Q

Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố

Nếu do nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nội bộ thì phải tìm biện pháp khắc phụcnhững nhược điểm thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn

Bước 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt

đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau.Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay thếcác nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì kết quảtính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đổi Muốnxác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiên cứu nộidung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên hệ thực tế của hiệntượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn

Trang 17

1.4.3 Phương pháp hồi quy

Khái niệm

Là phương pháp toán học được vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa các hiệntượng nghiên cứu bao gồm nhiều yếu tố và giữa các yếu tố này có quan hệ tương quanvới nhau

Hồi quy: nói theo cách đơn giản, là đi ngược về quá khứ để nghiên cứu những dữliệu đã diễn đạt theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đến mộtquy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu hiện thành một phươngtrình (hay mô hình) gọi là: phương trình hồi quy mà dựa vào đó, có thể giải thích bằngcác kết quả lượng hóa về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai.Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi qui là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của mộthay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quả haybiến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của cácbiến giải thích

Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vực khác, hồi qui

là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kê toándùng để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào qui luật quákhứ

Các bước thực hiện

Bước 1: Phân tích bản chất của hiện tượng

Bước 2: Chọn dạng phương trình

Bước 3: Xác định các tham số của phương trình hồi quy

Bước 4: Đánh giá mức độ chặt chẽ của mối quan hệ tương quan bằng cách tính các

hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan

Tùy thuộc vào bản chất của hiện tượng cần phân tích và bộ số liệu có được ta có thể

sử dụng phương pháp hồi quy đơn hoặc hồi quy bội

Trang 18

1.4.3.1 Mô hình hồi quy đơn

Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kếtquả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhânquả) Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là: biến phụ thuộc; một biếnkia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập

Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:

1.4.3.2 Mô hình hồi quy bội

Còn gọi là mô hình hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến sốđộc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (tứcbiến phân tích hay biến kết quả)

Phương trình hồi qui đa biến dưới dạng tuyến tính:

Y = b0 + b1X1 + b2 X2 + … bi Xi + bnXn + ε

Trong đó:

Y: Biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)

b0: Tung độ gốc

bi: Các độ dốc của phương trình theo các biến Xi

Xi: Các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)

ε: Các sai số

Trang 19

1.5 ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN NĂNG VÀ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

1.5.1 Đặc điểm điện năng

Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt Quá trình kinh doanh điện năng gồm 3khâu liên hoàn: Sản xuất - truyền tải - phân phối điện năng xảy ra đồng thời (ngay tứckhắc)

Về mặt hàng hóa sản phẩm, điện năng là mặt hàng hóa đặc biệt nhưng điện năngkhông nhìn thấy được, không thể để tồn kho, không cất trữ được như các loại hàng hóakhác Quá trình sản xuất truyền tải - phân phối sử dụng điện xảy ra đồng thời từ khâusản xuất đến khâu tiêu thụ và luôn luôn có sự cân bằng giữa công suất phát và côngsuất tiêu thụ

Điện có thể sản xuất từ nhiều nguồn nguyện liệu khác nhau như: than, dầu, gió,nước, năng lượng nguyên tử, khí đốt

Nhu cầu sử dụng điện luôn luôn biến đổi tại mọi thời điểm, theo giờ, theo ngày, theotháng trong năm

Trong quá trình sản xuất và phân phối điện luôn có một lượng điện năng bị tiêu hao.Lượng điện tiêu hao này gọi là tổn thất điện năng kỹ thuật, nó bị mất đi một cách vôích trong quá trình truyền tải Tổn thất điện năng trên đường dây tải điện, trên đườngdây phân phối điện, trong các máy biến áp, là khách quan và không tránh khỏi trongquá trình cung ứng điện năng Nó là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí trong quátrình sản xuất kinh doanh điện năng

Điện năng là sản phẩm vô hình, có yêu cầu đặc biệt an toàn về mặt kỹ thuật trongquá trình sản xuất – truyền tải – tiêu thụ

1.5.2 Kinh doanh điện năng

Nhu cầu về điện năng tăng trưởng cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế Điệnnăng có một vai trò quan trong trong đời sống xã hội, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh

tế quốc dân, phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, góp phần tăng trưởng quốcphòng, củng cố an ninh và phát triển nền kinh tế đất nước tiến lên công nghiệp hoá,

Trang 20

hiện đại hoá Khi mức sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu sử dụng điệnngày càng lớn Như vậy nhu cầu về điện năng luôn có xu hướng tăng cùng với sự tăngtrưởng của nền kinh tế

Công tác kinh doanh điện năng là một trong những khâu hết sức quan trọng củangành điện, góp phần lớn vào việc đảm bảo cho lợi ích của ngành điện Chính vì vậy

mà nhà nước cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kinhdoanh điện năng, tiết kiệm được tổn thất điện năng không đáng có

Quá trình kinh doanh điện năng phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng dùng điện làcung ứng đầy đủ, liên tục, an toàn, đảm bảo chất lượng điện năng

1.5.3 Quy trình kinh doanh điện năng

Công tác kinh doanh điện năng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất, truyềntải phân phối và tiêu thụ điện năng Công tác này được tổ chức thực hiện thống nhất tạicác Công ty Điện lực, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện lực, Công ty

cổ phần Điện lực trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam, nhằm đáp ứng đầy đủ, an toàn vàtin cậy nhu cầu sử dụng điện của khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượngphục vụ khách hàng

 Quy trình cấp điện

Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng muađiện trực tiếp với các đơn vị Điện lực (bao gồm cấp điện mới, tách hộ sử dụng điệnchung và thay đổi công suất đã đăng ký)

Các đơn vị Điện lực thực hiện giao dịch với khách hàng theo cơ chế một cửa để giảiquyết các yêu cầu cấp điện của khách hàng (bao gồm thủ tục từ khâu tiếp nhận yêu cầumua điện, khảo sát, thiết kế, ký hợp đồng mua bán điện, thi công, lắp đặt công tơ, đếnnghiệm thu đóng điện cho khách hàng)

 Quy trình ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện

- Hợp đồng mua bán điện được thiết lập trên cơ sở các quy định hiện hành của phápluật về hợp đồng và các nội dung mà hai bên mua và bán thỏa thuận và cam kết thựchiện

Trang 21

- Hợp đồng mua bán điện được hai bên mua và bán thỏa thuận ký kết, là văn bảnpháp lý xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa bên bán điện và bên muađiện trong quá trình thực hiện các điều khoản về mua bán điện theo quy định của phápluật.

- Hợp đồng mua bán điện là hợp đồng có thời hạn, gồm 2 loại:

+ Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: là hợp đồng bán lẻ điện ápdụng cho việc mua bán điện với mục đích chính dùng cho sinh hoạt

+ Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt: là hợp đồng áp dụng cho việcmua bán điện theo mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính sựnghiệp, bán buôn điện nông thôn…

 Quy trình quản lý hệ thống đo đếm điện năng

Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: công tơ điện, máy biến dòng điện đo lường(TI), máy biến áp đo lương (TU), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ kiện phục vụmua bán điện

- Thiết kế, lắp đặt và treo tháo hệ thống đo đếm điện năng:

+ Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảo tiêuchuẩn kỹ thuật, an toàn điện và quản lý kinh doanh Khi hoàn thành công tác nghiệmthu phải kẹp chì niêm phong ngay hộp đấu dây và hộp bảo vệ công tơ

+ Công tơ lắp đặt trong khu vực quản lý của hai bên mua bán điện, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác giữa đơn vị với khách hàng Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơphải đảm bảo an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ vàbên bán điện ghi chỉ số công tơ

+ Việc lắp đặt hệ thống đo đếm phải đảm bảo đi dây gọn, đẹp Bên ngoài hộp công

tơ phải ghi tên hoặc mã số khách hàng bằng cách dán hoặc sơn đảm bảo mỹ quan.+ Khi treo, tháo các thiết bị đo đếm điện năng (công tơ, TU, TI) phải có phiếu treotháo do lãnh đạo đơn vị ký giao nhiệm vụ, lập biên bản treo tháo có sự chứng kiến và

ký xác nhận của khách hàng

Trang 22

+ Trước khi treo hoặc tháo các thiết bị đo đếm điện năng, người được giao nhiệm vụphải kiểm tra sự toàn vẹn của hệ thống đo đếm điện năng, chì, niêm phong Kiểm tratình trạng hoạt động của công tơ, ghi chỉ số công tơ tại thời điểm treo tháo, hệ sốnhân… Kết quả kiểm tra được ghi đầy đủ vào biên bản treo tháo thiết bị đo đếm điệnnăng.

 Quy trình ghi chỉ số công tơ

- Việc ghi chỉ số công tơ là cơ sở để tính toán điện năng giao nhận, mua bán đượcxác định thông qua chỉ số công tơ điện năng tác dụng (KWh), công tơ điện năng phảnkháng (Kvarh), công tơ điện tử đa chức năng

- Căn cứ kết quả ghi chỉ số công tơ để:

+ Lập hóa đơn tiền điện

+Xác định tổng hợp sản lượng điện giao nhận, sản lượng điện thương phẩm và sảnlượng điện của các thành phần phụ tải, sản lượng điện dùng để truyền tải phân phối.+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị và toàn ngành; tính toán tỷ

lệ tổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối điện, quản lý dự báo nhu cầu phụ tải

 Quy trình lập hóa đơn tiền điện

- Hóa đơn điện năng tác dụng và hóa đơn mua công suất phản kháng (gọi chung làhóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý để bên mua điện thanh toán tiền mua điện năngtác dụng và tiền mua công suất phản kháng cho bên bán điện, là cơ sở để bên bán điệnnộp thuế với nhà nước

- Việc lập hóa đơn tiền điện căn cứ vào:

+ Hợp đồng mua bán điện

+ Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện ( công tơ, TU, TI… ) hoặc biên bảnnghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng

+ Số ghi chỉ số hoặc file dữ liệu ghi chỉ số công tơ

+ Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn củanhà nước

Trang 23

+ Hóa đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và in trên máy tính theomẫu thống nhất trong toàn Tập đoàn được Bộ Tài chính phê duyệt.

 Quy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng

Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết quả kinh doanh điện năng củacác Công ty Điện lực Trên cơ sở đó, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch và chỉ tiêu kinh doanh điện năng, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm đáp ứng yêucầu quản lý

1.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kinh doanh điện năng

1.5.3.1 Chỉ tiêu điện năng thương phẩm

Điện năng thương phẩm trong kỳ (quý,tháng,năm) là toàn bộ điện năng được báncho toàn bộ khách hàng của đơn vị trong thời kỳ đó

A TP=∑A i

Trong đó: ATP : Điện năng thương phẩm

Ai : Lượng điện thương phẩm bán cho đối tượng i

Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh điện năng thương phẩm thực tế so với

kế hoạch được giao của đơn vị

Phương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm :

 So với kế hoạch :

CTĐTP = KH TT × 100 %

Trong đó : TT : Điện năng thương phẩm thực tế trong năm

KH : Điện năng thương phẩm theo kế hoạch được giao

Các trường hợp có thể xảy ra :

- CTĐTP < 100% : Không hoàn thành kế hoạch được giao

- CTĐTP = 100% : Đạt kế hoạch được giao

- CTĐTP > 100% : Vượt kế hoạch được giao (Khi trường hợp này xảy ra doanh thu

sẽ tăng)

 So với cùng kỳ năm trước

CTĐTP = TT KT ×100 %

Trang 24

Trong đó : TT : Điện năng thương phẩm tại kỳ đang xét

KT : Điện năng thương phẩm tại kỳ trước

Các trường hợp có thể xảy ra :

- CTĐTP < 100% : Điện năng thương phẩm không bằng kỳ trước

- CTĐTP = 100% : Điện năng thương phẩm bằng kỳ trước

- CTĐTP > 100% : Điện năng thương phẩm nhiều hơn kỳ trước

1.5.3.2 Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân trong kỳ là giá bán trung bình của lượng điện năng thươngphẩm trong kỳ đó (Giá bán điện bình quân bằng Tổng doanh thu tiền điện/Tổng điệnnăng thương phẩm)

Giá bán điện bình quân được xác định theo công thức:

Pbq=∑(P i × A i)

A i

Trong đó: Pi : mức giá bán điện thứ i ( đồng/kWh )

Ai : điện năng thương phẩm bán với mức giá gi (kWh)

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán điện bình quân:

- Giá bán điện (thường thì yếu tố này không ảnh hưởng vì giá bán điện thường cố

định trong thời gian dài)

- Cấu trúc các thành phần điện thương phẩm :

Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:

 So sánh với chỉ tiêu kế hoạch:

CTGBĐBQ = TT – KH (đồng/kWh)

Với: TT là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,

KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu

CTGBĐBQ< 0: giá bán điện bình quân trên thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra banđầu

CTGBĐBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch của tổng công ty giao xuống

CTGBĐBQ> 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra hay không đạtđược kế hoạch đề ra

 So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước:

Trang 25

CTGBĐBQ = TT – KT (đồng/kWh)

Với: TT là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,

KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước

CTGBĐBQ< 0: đạt do giá bán điện bình quân kỳ đang xét thấp hơn so với cùng kỳ nămtrước

CTGBĐBQ = 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét bằng so với cùng kỳ năm trước

CTGBĐBQ > 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét cao hơn so với cùng kỳ năm trước

1.5.3.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng là lượng điện năng tiêu hao khi truyền tải từ nhà máy qua lướiđiện truyền tải, lưới điện phân phối đến hộ tiêu thụ

Tỷ lệ tổn thất điện năng được tính theo công thức :

∆ A= A NA TP

A N ×100 %

Trong đó : AN : Điện nhận (kWh)

ATP : Điện năng thương phẩm (kWh)

Ở một số Công ty, điện lực còn có điện năng truyền tải hộ AG (kWh)

Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh tỷ lệ tổn thất thực tế với tỷ lệ tổn thấttheo kế hoạch được giao của đợn vị

Phương pháp phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng

 So với chỉ tiêu kế hoạch

Trang 26

Với: TT (%) là tỷ lệ tổn thất thực tế của kỳ đang xét, KT (%) là tỷ lệ tổn thất cùng kỳnăm trước.

CTTLTT < 0: tỷ lệ tổn thất kỳ đang xét nhỏ hơn so với cùng kỳ năm trước (các biệnpháp áp dụng để giảm tỷ lệ tổn thất đã phát huy được hiệu quả)

CTTLTT = 0: tỷ lệ tổn thất kỳ đang xét đúng bằng tỷ lệ tổn thất cùng kỳ năm trước

CTTLTT > 0: tỷ lệ tổn thất kỳ đang xét lớn hơn so với cùng kỳ năm trước (tìm ranguyên nhân, khắc phục)

1.5.3.4 Chỉ tiêu năng suất lao động

Năng suất lao động là yếu tố có tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất kinhdoanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Sử dụng tốt lao động, biểu hiện trên các mặt sốlượng lao động và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật của ngườilao động là một yêu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để đánh giá được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh điện năng người ta chú trọngđến mức năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp Năng suất lao động bình quântrong kinh doanh điện năng là sản lượng điện năng thương phẩm tính trên một đơn vịđầu người

Năng suất lao động bình quân được tính bằng công thức sau:

W =

Q L

Trong đó: W : Năng suất lao động bình quân(Tr.kWh/người)

Q: Điện năng thương phẩm (Tr.kWh)

L: Số lao động (người)

 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động

- Trình độ của người lao động: trình độ văn hóa, chuyên môn, sức khỏe

Trình độ của người lao động là yếu tố quyết định lớn tới năng suất lao động Ngườilao động có trình độ chuyên môn cao, nhanh nhẹn trong công việc, khéo léo, sức khỏetốt thì sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động

- Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật

Trang 27

Việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào sản xuất giúp giảm thời giancũng như công sức của con người, giảm số lao động đồng thời sẽ tạo ra nhiều sản lượngdẫn đến tăng năng suất.

- Trình độ quản lý và phân công lao động

Người quản lý tốt, biết cách nhìn nhận quản lý công nhân viên và phân công laođộng hợp lý phù hợp với trình độ của người lao động vừa tiết kiệm thời gian, chi phí

mà nâng cao được nâng suất lao động

1.5.3.5 Chỉ tiêu độ tin cậy

Ngừng, giảm cung cấp điện theo kế hoạch là việc ngừng cung cấp điện cho kháchhàng sử dụng điện để thực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các côngtrình điện; điều hòa, hạn chế phụ tải do thiếu điện theo kế hoạch hạn chế phụ tải đượcđơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thông báo

Sự cố là một sự kiện gây nên bởi hoạt động tự động của thiết bị đóng cắt khiếnphần tử thay đổi trạng thái mang điện sang trạng thái không mang điện (không phânbiệt mất tải hay không mất tải)

SAIDI: (System Average Interruption Duration Index): Ch s v th i gian m tỉ số về thời gian mất ố về thời gian mất ề thời gian mất ời gian mất ất

đi n trung bình c a lủa lưới điện phân phối: SAIDI được tính bằng tổng thời gian ưới điện phân phối: SAIDI được tính bằng tổng thời giani đi n phân ph i: SAIDI đố về thời gian mất ược tính bằng tổng thời gianc tính b ng t ng th i gianằng tổng thời gian ổng thời gian ời gian mất

m t đi n kéo dài c a các khách hàng s d ng đi n chia cho t ng s khách hàngất ủa lưới điện phân phối: SAIDI được tính bằng tổng thời gian ử dụng điện chia cho tổng số khách hàng ụng điện chia cho tổng số khách hàng ổng thời gian ố về thời gian mất

s d ng đi n, theo công th c sau:ử dụng điện chia cho tổng số khách hàng ụng điện chia cho tổng số khách hàng ức sau:

Trong đó:

Ti: Th i gian m t đi n kéo dài trên 05 phút l n th i;ời gian mất ất ần thứ i; ức sau:

Ki: S khách hàng s d ng đi n b nh hố về thời gian mất ử dụng điện chia cho tổng số khách hàng ụng điện chia cho tổng số khách hàng ị ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ng b i l n m t đi n kéo dài trên 05 ởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ần thứ i; ấtphút l n th i;ần thứ i; ức sau:

n: S l n m t đi n kéo dài trên 05 phút;ố về thời gian mất ần thứ i; ất

Trang 28

K: T ng s khách hàng s d ng đi n c a đ n v phân ph i ho c c a khu v c ổng thời gian ố về thời gian mất ử dụng điện chia cho tổng số khách hàng ụng điện chia cho tổng số khách hàng ủa lưới điện phân phối: SAIDI được tính bằng tổng thời gian ơn vị phân phối hoặc của khu vực ị ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ố về thời gian mất ặc của khu vực ủa lưới điện phân phối: SAIDI được tính bằng tổng thời gian ực tính toán.

SAIFI: (System Average Interruption Frequency Index ): Ch s v s l n m t đi n ỉ số về thời gian mất ố về thời gian mất ề thời gian mất ố về thời gian mất ần thứ i; ấttrung bình c a lủa lưới điện phân phối: SAIDI được tính bằng tổng thời gian ưới điện phân phối: SAIDI được tính bằng tổng thời giani đi n phân ph i:ố về thời gian mất

SAIFI được tính bằng tổng thời gianc tính b ng t ng s khách hàng b m t đi n kéo dài chia cho t ngằng tổng thời gian ổng thời gian ố về thời gian mất ị ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ất ổng thời giankhách hàng s d ng đi n trong m t khu v c, theo công th c sau:ử dụng điện chia cho tổng số khách hàng ụng điện chia cho tổng số khách hàng ột khu vực, theo công thức sau: ực ức sau:

Trong đó:

Ki: S khách hàng s d ng đi n b nh hố về thời gian mất ử dụng điện chia cho tổng số khách hàng ụng điện chia cho tổng số khách hàng ị ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ng b i l n m t đi n kéo dài trên 05ởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ần thứ i; ấtphút l n th i;ần thứ i; ức sau:

n: S l n m t đi n kéo dài trên 05 phút;ố về thời gian mất ần thứ i; ất

- K: T ng s khách hàng s d ng đi n c a đ n v phân ph i ho c c a khuổng thời gian ố về thời gian mất ử dụng điện chia cho tổng số khách hàng ụng điện chia cho tổng số khách hàng ủa lưới điện phân phối: SAIDI được tính bằng tổng thời gian ơn vị phân phối hoặc của khu vực ị ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 ố về thời gian mất ặc của khu vực ủa lưới điện phân phối: SAIDI được tính bằng tổng thời gian

v c tính toán.ực

- Sự cố mạng lưới điện phân phối, lưới 110kV: hỏng Trạm biến áp, hỏng đườngdây truyền tải, hỏng các bộ phận của mạng lưới phân phối điện, đoản mạch hoặc cácđường dây bị quá tải

- Nguyên nhân khác: như do thời tiết bão, công tác kiểm tra, quản lý vận hành chưachặt chẽ…

MAIFI: (Momentary Average Interruption Frequency Index): Chỉ số về số lần mất

điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối: MAIFI được tính bằng tổng sốkhách hàng bị mất điện thoáng qua chia cho tổng số khách hàng sử dụng điện, theocông thức sau:

Trong đó:

Trang 29

Li: số khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thoáng qua khôngquá 05 phút lần thứ i;

m: Số lần mất điện thoáng qua không quá 05 phút;

K: Tổng số khách hàng sử dụng điện của đơn vị phân phối hoặc của khu vực tínhtoán

1.5.3.6 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu là tổng số tiền thu được từ việc mua bán điện năng

Doanh thu điện năng được xác định theo công thức sau :

Giá bán điện bình quân thường được quy định bởi chính phủ nên điện năng thươngphẩm ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu Điện năng thương phẩm tăng dẫn đến doanhthu tăng và ngược lại (Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm điện năng thương phẩm

đã được phân tích ở trên)

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 báo cáo đã nêu ra được cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinhdoanh điện năng Đây là cơ sở để lựa chọn và áp dụng để phân tích hoạt động kinhdoanh tại đơn vị trong chương 2 Bao gồm những vấn đề cơ bản sau:

- Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh, nêu lên tầm quan trọng và vai tròcủa công tác phân tích hoạt động kinh doanh

- Đưa ra 3 phương pháp thường được sử dụng để phân tích hoạt động kinh doanh(bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp hồiquy)

- Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành điện (đặc điểm, mô hình kinh doanhđiện năng, quy trình kinh doanh điện năng)

Với cơ sở lý thuyết nêu ra ở trên và tài liệu hiện đã thu thập được em lựa chọnphương pháp phân tích trong chương 2 là phương pháp so sánh và phương pháp thaythế liên hoàn (việc lựa chọn phương pháp phân tích sẽ được làm rõ hơn ở chương 2)

Sử dụng 2 phương pháp phân tích này để đánh giá hiệu quả kinh doanh điện năng tạiđiện lực thông qua hệ thống chỉ tiêu: Sản lượng điện năng thương phẩm, tỷ lệ tổn thấtđiện năng, giá bán điện bình quân, suất sự cố

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Điện lực Long Biên

Công ty Điện lực Long Biên ra đời trong thời kì đầu của công cuộc đổi mới CNH –HĐH tiền thân là Điện Lực Long Biên một công ty nhà nước chịu sự chỉ huy trực tiếpcủa Công ty Điện lực thành phố Hà Nội

Hiện nay điện lực có 8 phòng ban trực thuộc, 12 đội sản xuất và quản lý và các chinhánh điện và trạm điện tại 14 phường trên địa bàn quận

Công ty Điện lực Long Biên có trụ sở tại Địa chỉ: Số 42 Ngô Gia Tự, Phường ĐứcGiang, Quận Long Biên, Hà Nội

Điện thoại : 22100280

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Mô hình tổ chức của Công ty Điện lực Long Biên.

Công ty Điện lực Long Biên có cơ cấu tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến chứcnăng

Là kiểu cơ cấu trong đó có nhiều cấp quản lý và các bộ phận nghiệp vụ giúp việccho các thủ trưởng cấp trung và cấp cao Thủ trưởng trực tuyến là người có quyền caonhất, quyền quyết định trong quá trình điều hành

Mô hình tổ chức của Công ty Điện lực Long Biên gồm có :

Trang 32

5 Phòng Kế hoạch vật tư.

6 Phòng Quản lý đầu tư xây dựng

7 Phòng Điều độ vận hành

8 Phòng Kỹ thuật

Các dội quản lý điện phường:

1 Đội quản lý điện Đức Giang

2 Đội quản lý điện Việt Hưng

3 Đội quản lý điện Sài Đồng

4 Đội quản lý điện Thạch Bàn

5 Đội quản lý điện Ngọc Thụy

6 Đội quản lý điện Ngọc Lâm

7 Đội quản lý điện Long Biên

8 Đội quản lý điện Bồ Đề

9 Đội quản lý điện Phúc Lợi

10 Đội Đại tu Xây lắp

11 Đội quản lý khách hàng F9

12 Đội Kiểm tra và giám sát mua bán điện

Trang 33

-Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Điện lực Long Biên

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Điện lực Long Biên

Trang 34

- Nhận xét sơ đồ cơ cấu tổ chức

Cơ cấu quản lý của Công ty Điện lực Long Biên là theo phương thức tổ chứctrực tuyến chức năng, các phó giám đốc với chức năng tham mưu cho giám đốc

về các lĩnh vực kinh doanh, kỹ thuật, sản xuất… Phương thức này giúp giảmbớt gánh nặng quản lý cho người lãnh đạo cao nhất, nhờ đó mà giám đốc có thểnắm rõ tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó cũng đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

 Ưu, nhược điểm của cơ cấu trực tuyến chức năng:

Phụ trách công việc kỹ thuật, Trạm biến áp , quản lý các hệ thống đường dây, đápứng và bán điện thường xuyên, quản lý năng lượng tổn thất, hoạt động giải trí thể thao,

dự án liên quan đến kỹ thuật

Phụ trách kết hợp dự án, giải quyết các vấn đề về môi trường, chịu tráchnhiệm việc tổn thất và thiếu hụt điện năng

Văn phòng

Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác hành chính,quản trị, văn thư, lưu trữ, ý tế, thanh tra, pháp chế, quan hệ cộng đồng, văn hóa doanhnghiệp, công tác bảo vệ, an ninh, quốc phòng, quản lý, điều hành phương tiện vận tải

Trang 35

Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cácđơn vị thực hiện các công việcliên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng.

vụ của Phòng

Phòng Tài chính và Kế toán

Quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán, giá cả,thuế, phí, bảo toàn và phát triển vốn, phân tích hoạt động kinh tế, thống kê thông tinkinh tế, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện cáccông việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng

Phòng Quản lý và Đầu tư

Quản lý, chỉ đạo, điều hành trong các công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự ánbao gồm: đôn đốc tiến độ thực hiện, lập, trình duyệt dự án đầu tư, công tác quản lý xâydựng, công tác quản lý đấu thầu các dự án, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra,

Trang 36

đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ củaPhòng

Phòng Điều độ Vận hành

Quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác điều độ lưới điện, trực điều hành lưới điệnthuộc công ty quản lý, xử lý những hiện tượng bất thường và sự cố xảy ra trên lướiđiện của Công ty theo đúng quy định, quy trình, quy phạm, hạn chế thấp nhất thời gianmất điện của khách hàng, chủ động phân tích nguyên nhân sự cố và đề ra giải phápphòng ngừa, công tác thí nghiệm điện;

Trực sửa chữa điện cho khách hàng và xử lý các sự cố đột xuất trên lưới điện hạ thếcủa công ty theo quy định;

Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các côngviệc liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng

Phòng Kinh doanh

Quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kinh doanh điện năng trong toàn Công

ty, phát hành và quyết toán hóa đơn tiền điện, lập và quản lý hợp đồng mua bánđiện theo phân cấp, tiếp nhận yêu cầu cấp điện, quản lý các tổ chức, cá nhânlàm dịch vụ bán lẻ điện năng, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanhđược phân công, công nghệ thông tin và quản trị mạng nội bộ, tổ chức thực hiện

và hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quanđến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

2.1.3 Đặc trưng về phụ tải điện của Công ty Điện Lực Long Biên

Bảng 2.1: Số lượng khách hàng theo thành phần kinh tế

Đơn vị: Khách hàng

S

TT

Năm

Nông nghiệp

- Lâm nghiệp

- Thủy sản

Thươ

ng nghiệp- Khác

h sạn- Nhà hàng

Quảnlý-Tiêudùng

Côngnghiệp-Xâydựng

Khác

Tổng

Trang 37

2013

89978

1298

469

95891

014

539

1305

473

969013

2015

90821

1398

484

97407

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh -Công ty Điện lực Long Biên)

Tính năm 2015 Số lượng khách hàng của Công ty Điện lực Long Biên chủyếu thuộc về Quản Lý- Tiêu Dùng chiếm 93,24%, khách hàng Thương nghiệp-Khách sạn- Nhà hàng chiếm 4,80%, Công nghiệp- Xây dựng chiếm 1,44%, cáchoạt động khác chiếm 0,50%, Nông nghiệp- Lâm nghiệp- Thủy sản chiếm tỷtrọng ít nhất 0,02%

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện Lực

Năm2014

Năm2015

1 Điện nhận tính

tổn thất

TriệukWh

619,65

681,36

772,21

phẩm

TriệukWh

589,47

648,58

735,69

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng khách hàng theo thành phần kinh tế - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên
Bảng 2.1 Số lượng khách hàng theo thành phần kinh tế (Trang 33)
Bảng 2.5 Năng suất lao động Công ty Điện lực Long Biên - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên
Bảng 2.5 Năng suất lao động Công ty Điện lực Long Biên (Trang 36)
Bảng 2.6 Bảng tính toán sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đánh giá  năng suất lao - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên
Bảng 2.6 Bảng tính toán sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đánh giá năng suất lao (Trang 38)
Bảng 2.8 Thống kê sử dụng điện năng theo các thành phần - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên
Bảng 2.8 Thống kê sử dụng điện năng theo các thành phần (Trang 39)
Bảng 2.9 Giá bán điện bình quân giai đoạn 2012-2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên
Bảng 2.9 Giá bán điện bình quân giai đoạn 2012-2015 (Trang 40)
Bảng 2.12 Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013 – 2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên
Bảng 2.12 Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 42)
Bảng 2.14 Mức độ ảnh hưởng của các thành phần phụ tải đến doanh thu - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên
Bảng 2.14 Mức độ ảnh hưởng của các thành phần phụ tải đến doanh thu (Trang 44)
Bảng 2.15 Thống kê sự cố các chỉ tiêu độ tin cậy - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên
Bảng 2.15 Thống kê sự cố các chỉ tiêu độ tin cậy (Trang 45)
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp kinh phí cải tạo đường dây 35 Kv và nâng cấp TBA Bồ - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Long Biên
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp kinh phí cải tạo đường dây 35 Kv và nâng cấp TBA Bồ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w