1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ “XÂY DỰNG KHU LIÊN HỢP NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI THÀNH ĐIỆN”

59 689 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 318,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau ba tháng thực tập và tra cứu tài liệu tại công ty em thực tập, nơi em đã nhậnđược sự quan tâm, giúp đỡ của các bác lãnh đạo và sự hướng dẫn tận tình của cô , chú,anh, chị

Trang 1

Khoa: QUẢN LÍ NĂNG LƯỢNG

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN

LỰCKhoa Quản lý Năng lượng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN

Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Tú

Lớp: D7QLNL1

Giảng viên hướng dẫn: TS.Đàm Khánh Linh

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả tài chính dự án “Xây dựng khu liên hợp xử lí rác thải thành điện” Đại Phúc tại Hải Phòng

TT Ngày tháng Nội dung công việc Xác nhận của người hướng dẫn

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Khoa Quản lý Năng lượng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Giảng viên hướng dẫn: TS.Đàm Khánh Linh

Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Tú

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính dự án đầu tư “Xây dựng khu liên hợp xử lí rác thải thành điện” Đại Phúc tại Hải Phòng

Trang 4

………

3 Hình thức đồ án: a Hình thức trình bày: ………

………

………

b Kết cấu đồ án: ………

………

………

4 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Khoa Quản lý Năng lượng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Giảng viên hướng dẫn: TS.Đàm Khánh Linh

Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Tú

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư “Xây dựng khu liên hợp xử lí rác thải thành điện” Đại Phúc tại Hải Phòng

Tính chất đề tài:

………

………

………

I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án: ………

………

………

………

………

2 Hình thức đồ án: a Hình thức trình bày: ………

………

………

b Kết cấu đồ án:

Trang 6

………

………

………

………

………

………

… ………

………

3 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 7

MỤC LỤ

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH BẢNG 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.Khái niệm về dự án đầu tư 6

2.Các giai đoạn của dự án đầu tư 6

2.1Cơ hội đầu tư 7

2.2Nghiên cứu khả thi 8

2.3Triển khai thực hiện dự án đầu tư 8

2.4Nghiệm thu tổng kết dự án 10

3.Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư 10

3.1Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế kĩ thuật 10

3.2Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính 12

3.2.1Phân tích kinh tế xã hội 12

3.2.1.1Xác định tổng vốn đầu tư cần thiết cho dự án 12

3.2.1.2Xác định nguồn vốn và các phương án về nguồn vốn 12

3.2.1.3Xác định các lợi ích kinh tế mà dự án đem lại 13

3.2.2Phân tích tài chính của dự án 13

3.3Đánh giá tác động môi trường 14

3.4Phân tích đánh giá rủi ro và độ nhạy 14

3.4.1Rủi ro của dự án 14

3.4.1.1Rủi ro tự nhiên 14

3.4.1.2Rủi ro về công nghệ và tổ chứ 15

3.4.1.3Rủi ro về kinh tế – tài chính cấp vi mô 15

3.4.2Phân tích độ nhạy để nhận dạng nguồn rủi ro 15

4.Đặc thù của các dự án trong ngành năng lượng 16

CHƯƠNG II: DỰ ÁN ĐẦU TƯ “XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI THÀNH ĐIỆN” 18

Trang 8

1Sự cần thiết đầu tư dự án “Xây dựng nhà máy xử lý rác thả thành điện” 18

2.Giới thiệu chung về dự án đầu tư “Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện” .19 2.1Quy mô dự án 20

2.2Chủ đầu tư và các cấp quản lý dự án 20

3.Phân tích đầu tư dự án :”Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện” 21

3.1Nguồn vốn: (vốn an sinh xã hội) 21

3.2Phương án vay vốn và lãi vay: 21

3.3Phương pháp tính khấu hao: 22

3.4Các khoản thuế và trợ cấp: 22

4.Phương án kinh tế kỹ thuật lựa chọn của dự án “ Xây dựng nhà máy xử lí rác thải thành điện”: 23

4.1Tính cấp thiết của việc lựa chọn “công nghệ sạch” cho dự án “Xây dựng Khu liên hợp xử lí rác thải thành điện Đại Phúc”: 23

4.2Các phương án kinh tế kĩ thuật: 24

4.2.1Công nghệ RCR STAG: 24

4.2.2Công nghệ Chamco của Mỹ do đại diện độc quyền tại Việt Nam TECIN cung cấp

25 4.2.3Công nghệ Cool Plasma Adaptive ARC và các bon hóa của Mỹ do Công ty CP môi trường Tiến Thịnh độc quyền tại Việt Nam cung cấp 26

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ- TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ “XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI THÀNH ĐIỆN” TẠI HẢI PHÒNG 29

1.Các thông số đầu vào cần thiết để phân tích dự án 29

1.1Các loại chi phí của nhà máy khi đi vào hoạt động 29

1.1.1Chi phí vận hành: 29

1.1.2Chi lương và bảo hiểm 29

1.1.3Chi phí cho hệ thống hoạt động của nhà máy điện 29

1.1.4Chi phí khác 30

1.1.5Tổng chi phí các năm 30

1.2Các khoản thu của nhà máy khi đi vào hoạt động: 31

1.2.1Từ nguồn rác thải 31

1.2.2Thu từ nguồn bán điện 31

Trang 9

1.2.3Tổng doanh thu tính theo các năm của nhà máy như sau 31

1.3Hệ số chiết khấu 32

2.Phân tích hiệu quả tài chính của dự án 33

2.1Kế hoạch vay và trả nợ 33

2.2Lợi nhuận dự kiến hằng năm của công ty khi dự án đi vào hoạt động 34

2.3Hiện giá trị thuần NPV 35

2.4Thời gian hoàn vốn 36

2.5Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) 37

3.Phân tích rủi ro và độ nhạy 38

3.1Trường hợp 1 khối lượng rác thải tăng lên, công suất của lò hơi tối đa 38

3.1.1Tính NPV của dự án nếu trường hợp 1 xảy ra 39

3.1.2Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) của trường hợp 1 40

3.1.3Tính thời gian hoàn vốn Thv khi lợi nhuận của dự án tăng 20% theo trường hợp 1 41 3.2Trường hợp 2 khối lượng rác thải giảm xuống mức thấp nhất, công suất lò hơi ở mức tối thiểu 42

3.2.1Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV) trong trường hợp 2 này được tính như sau 43

3.2.2Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) của trường hợp 2 44

3.2.3Tính thời gian hoàn vốn Thv của dự án khi lợi nhuận của dự án giảm 20% theo trường hợp2 45

4.Kết luận: 46

DANH SÁCH BẢN

Trang 10

Bảng 3.1: Tổng chi phí theo mỗi năm dự án hoạt động 31

Bảng 3.2: Tổng doanh thu tính theo các năm của nhà máy 32

Bảng 3.3: Hệ số chiết khấu 33

Bảng 3.4: Kế hoạch vay và trả nợ 34

Bảng 3.5: Lợi nhuận hằng năm của dự án 35

Bảng 3.6: Giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án 36

Bảng 3.7: Thời gian hoàn vốn của dự án 36

Bảng 3.8: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR 38

Bảng 3.9: Bảng tính LNST của trường hợp 1 sau khi qui đổi về GTHT 39

Bảng 3.10: Bảng tính tổng LNST của dự án sau khi qui đổi của trường hợp 1 40 Bảng 3.11: Thời gian hoàn vốn của trường hợp 1 42

Bảng 3.12: Bảng tính tổng LNST qui đổi về giá trị hiện tại trường hợp 2 43

Bảng 3.13: Bảng tính IRR của trường hợp 2 44

Bảng 3.14: Thời gian hoàn vốn của trường hợp 2 45

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦUTrước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo, Tiến sĩ Đàm Khánh Linh – người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá

trình thực hiện đồ án Trong thời gian này, cô giáo không chỉ chỉ bảo em những kiếnthức chuyên môn như một người giảng viên, mà cô còn chia sẻ với em những kinhnghiệm cuộc sống như một người bạn Đây chính là những hành trang quan trọng để

em bước vào nghề và bước vào đời

Sau ba tháng thực tập và tra cứu tài liệu tại công ty em thực tập, nơi em đã nhậnđược sự quan tâm, giúp đỡ của các bác lãnh đạo và sự hướng dẫn tận tình của cô , chú,anh, chị cán bộ, công nhân viên trong công ty, em đã hoàn thành đợt Thực tập Quản

lý, Thực tập tốt nghiệp và nay là Đồ án tốt nghiệp theo đúng yêu cầu của nhà trường

đề ra

Ngoài ra, em cũng muốn cảm ơn Khoa Quản Lý Năng lượng, trường Đại học ĐiệnLực đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành các đợt thực tập cũng như đồ án tốtnghiệp này Bên cạnh đó em cũng cảm ơn các thầy cô trong Khoa đã trang bị cho emnhững kiến thức – nền tảng cho quá trình thực tập, nghiên cứu và thực hiện đồ án

Hà nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016 Sinh viên

Nguyễn Văn Tú

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1 Khái niệm về dự án đầu tư:

Theo nghị định 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ quy định:

“Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạonhững đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặcnâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhấtđịnh”

1 Các giai đoạn của dự án đầu tư:

Gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Bao gồm các công việc sau : Xác định sự cần thiết đầu tư, tiếp xúc thăm dò thịtrường (tìm nơi mua nguyên vật liệu, bán hàng hóa), điều tra, khảo sát, chọn địa điểm,lập, thẩm định dự án

Trong giai đoạn này các kết quả của các giai đoạn nghiên cứu là quan trọng nhất.Nó thể hiện ở tính khả thi của bản dự án soạn thảo Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tưsẽ tạo thuận lợi cho giai đoạn thực hiện dự án, tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của

dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi, phát huy hết năng lựcphục vụ dự kiến

Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Bao gồm các công việc sau: Khảo sát, thiết kế, lập dự toán; mua thiết bị công nghệkĩ thuật, vật tư; tổ chức đấu thầu, nhận thầu, giao nhận thầu; giải phóng, bàn giao mặtbằng; thi công xây dựng công trình; lắp đặt thiết bị; chạy thử( để xem các thông số kỹthuật có đúng như trong hợp đồng không); nghiệm thu; bàn giao công trình; đưa vàokhai thác sử dụng; bảo hành

Trang 13

Đây là giai đoạn mà chi phí vốn được tiến hành dồn dập với khối lượng lớn, chiếm90-98% tổng vốn đầu tư Vì vậy vấn đề thời gian ở giai đoạn này là cực kì quan trọng

vì trong suốt thời gian thực hiện đầu tư, đồng tiền bị khê đọng, không sinh lời

Những công việc tiến hành trong giai đoạn này phải căn cứ vào luận chứng kinh tếkĩ thuật của giai đoạn nghiên cứu khả thi Tuy nhiên, đọ những dự kiến có thể sai lệchnên trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu phát hiện sai lệch thì phải điều chỉnh,bổ sun ngay (điều chỉnh phương thức thực hiện)

Giai đoạn 3: Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư ( giai đoạn khai thác và sử dụng):

Đây là giai đoạn vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn sảnxuất, kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu dự án Nếu các kết quả do giaiđoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt,đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của cáckết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chứcquản lý hoạt động của các kết quả đầu tư Làm tốt công tác của giai đoạn chuẩn bị đầu

tư và thực hiện đầu tư thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng củacác kết quả đầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư chính là vòngđời (kinh tế) của dự án, nó gắn với đời sống sản phẩm (do dự án tạo ra) [1]

1.1 Cơ hội đầu tư:

Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng nhưng ít tốnkém về các cơ hội đầu tư Nội dung của việc nghiên cứu này là xem xét các nhu cầuvà khả năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạtđược nếu thực hiện đầu tư

Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan củanhà đầu tư hoặc trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốcgia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kếhoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

Trang 14

1.2 Nghiên cứu khả thi:

Nghiên cứu khả thi (còn gọi là lập luận chứng minh kinh tế kỹ thuật) là bướcnghiên cứu dự án đầy đủ và toàn diện nhất, có nhiệm vụ tạo cơ sở để chấp nhận haybác bỏ dự án, cũng như để xác định một phương án tốt nhất trong số các phương áncòn lại Nghiên cứu khả thi , đúng như tên gọi của nó, nhằm chứng minh khả năngthực hiện của dự án về tất cả mọi phương diện có liên quan

Thiết kế và chỉ đạo nghiên cứu khả thi là một công tác phức tạp đòi hỏi sự thamgia của nhiều lĩnh vực khác nhau Phạm vi mà thời gian nghiên cứu khả thi phụ thuộcvào tính chất của dự án: dự án có phức tạp hay không, đã được nhận thức đến mức độnào, dự án có tính chất sáng tạo hay chỉ là lặp lại Về kinh phí, nghiên cứu khả thithường chiếm khoảng 5 % toàn bộ chi phí đầu tư của dự án Thời gian nghiên cứu cóthể là một tháng, hai năm hoặc dài hơn nữa phụ thuộc vào quy mô tính chất của dự án.Kết thúc nghiên cứu khả thi cũng là hết giai đoạn phân tích và lập dự án

Thực tế đã xác nhận tầm quan trọng của công tác chuẩn bị và phân tích dự án.Chuẩn bị tốt và phân tích kỹ lưỡng sẽ làm giảm những khó khăn trong giai đoạn thựchiện, cũng như cho phép đánh giá đúng đắn hơn về tính hiệu quả và khả năng thànhcông của dự án Chẳng hạn việc chuẩn bị đầy đủ trên phương diện kỹ thuật sẽ làmgiảm nguy cơ chi phí vượt mức định mức [2]

1.3 Triển khai thực hiện dự án đầu tư:

Giai đoạn triển khai thực hiện dự án đầu tư bắt đầu khi kinh phí được đưa vào.Trong giai đoạn triển khai thực hiện có thể chia thành những thời kỳ nhỏ hơn Chẳnghạn, thời kỳ thứ nhất là thi công xây dựng các công trình cơ sở Sau khi hoàn thànhxây dựng cơ bản, dự án chuyển sang thời kỳ phát triển Trong thời kỳ này dự án bắtđầu sinh lợi và trả dần các khoản nợ trong thời kì đầu Thời kỳ thứ ba bắt đầu khi dựán đã đạt tới sự phát triển toàn bộ, nói cách khác các công trình đầu tư ban đầu đãđược sử dụng hết công suất và kéo dài cho tới khi dự án chấm dứt hoạt động

Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình chuẩn bị và phân tích kỹ lưỡng, songtrong thực tế rất ít dự án được tiến hành hoàn toàn đúng như hoạch định Nhiều dự án

Trang 15

đã không đảm bảo được tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí một số dự án đãphải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp do thiếu vốn hoặc

do nhiều yếu tố khách quan đem lại Nói chung những khó khăn mà dự án phải đốiphó trong khi thực hiện, đặc biệt là trong thời kỳ thi công là :

- Các khó khăn tài chính: Thường xuất hiện do những biến động về giá cảhay do việc thiếu các nguồn vốn cần thiết trong quá trình thực hiện Hậuquả là dự án bị trì hoãn, chi phí tăng và trong một số trường hợp quy môcủa dự án bị thu hẹp lại

- Các hạn chế về mặt quản lý: Phổ biến nhất đối với nhiều dự án trong cácnước đang phát triển là thiếu những cán bộ quản lý giỏi, cơ cấu tổ chức,phân công trách nhiệm không rõ ràng, sự phối hợp kém hiệu quả giữa các

cơ quan khác nhau tham gia dự án Những yếu kém trong quản lý thườnggây ra tình trạng chậm trễ khi thực hiện và chi phí vượt mức, giám sátthiếu chặt chẽ và kém linh hoạt, phản ứng chậm trước những thay đổitrong môi trường kinh tế – xã hội

- Các vấn đề kỹ thuật : Thường xuyên phát sinh trong quá trình thực hiệncác dự án do việc cung cấp các vật tư, máy móc thiết bị (gồm cả đất đai)không thích hợp hay kém chất lượng, hoặc do những sai phạm, khuyếtđiểm ngay trong thiết kế ban đầu hoặc do sự tiến bộ không ngừng trongviệc áp dụng công nghệ mới

- Các biến động chính trị: Những dự án thực hiện trong một thời gian dài,có thể là vài chục năm, thường phải đối phó với những khó khăn về chínhtrị Không kể tới các biến động hay hỗn loạn chính trị, dự án thường chịutác động của những thay đổi trong các chính sách kinh tế - xã hội củaChính phủ, hay do mức độ ưu tiên và ủng hộ của Chính phủ đối với dự ánkhông còn như trước

Những khó khăn biến động thường xảy ra trong giai đoạn thực hiện dự án, như vậyđòi hỏi các nhà quản lý dự án phải hết sức linh hoạt Đồng thời phải thường xuyênđánh giá và giám sát quá trình thực hiện để kịp thời thấy được những vướng mắc khó

Trang 16

khăn và đề ra các giải pháp giải quyết thích hợp, thậm chí xem xét điều chỉnh lại cácmục tiêu và phương tiện nếu cần [2]

1.4 Nghiệm thu tổng kết dự án:

Giai đoạn đánh giá, nghiệm thu tiến hành sau khi thực hiện xong dự án Đánh giánghiệm thu khác với việc đánh giá và giám sát như là một bộ phận quan trọng trongquá trình thực hiện Đánh giá nghiệm thu có nhiệm vụ làm rõ ràng những thành côngvà thất bại trong toàn bộ quá trình xác định, phân tích và lập dự án, cũng như trong khithực hiện để rút ra những kinh nghiệm và bài học cho quản lý các dự án khác trongtương lai

Kết thúc và giải thể dự án như thế nào cũng là vấn đề cần nghĩ tới, tốt hơn cả làngay từ khi lập dự án, ít nhất ở đây có hai việc quan trọng cần bàn là bàn giao (hayphân chia) sử dụng các kết quả của dự án, cũng như những phương tiện mà dự án cònđể lại, và bố trí lại công việc cho các thành viên tham gia dự án, nhất là những ngườiđã được biệt phái hoàn toàn khỏi xí nghiệp, cơ quan họ sau một thời gian dài làm việccho dự án [2]

2 Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư:

2.1 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế kĩ thuật:

Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ là nội dung chủ yếu và quantrọng trong toàn bộ nội dung của dự án Cần đưa ra tất cả các giải pháp kiến trúc, giảipháp kỹ thuật, kết cấu của công trình tương lai để so sánh lựa chọn ra các phương ánhợp lý nhất Các phương án về kiến trúc xây dựng là các phương án về hình dáng,không gian kiến trúc, các giải pháp tổng thể về mặt bằng, phối cảnh Các phương án

về kiến trúc của hạng mục công trình chủ yếu

Các giải pháp về kỹ thuật kết cấu là các giải pháp về cấu tạo chi tiết từng bộ phậncông trình và toàn bộ công trình

Đối với các dự án công trình sản xuất kinh doanh (nhà máy, phân xưởng sảnxuất, ) Các giải pháp công nghệ kỹ thuật bao gồm:

Trang 17

- Các giải pháp về mặt bằng, không gian kiến trúc, vị trí khu làm việc, khu sảnxất, kho chứa, khu vực cung cấp điện, nước, các giải pháp về kinh tế kỹ thuật,kết cấu, kích thước, công trình nhà làm việc, nhà xưởng, giải pháp bố trí hệthống dây chuyền sản xuất.

- Các phương án công nghệ chính, quá trình sản xuất có thể chấp nhận Mô tảphân tích hiệu quả đánh giá mức dộ hiện đại, tính thích hợp kinh tế, các ưu việtvà hạn chế của công nghệ lựa chọn (thông qua việc so sánh một số chỉ tiêu kinhtế – kỹ thuật như quy cách, chất lượng, năng suất, lao động giá thành, vệ sinhcông nghiệp, điều kiện ứng dụng, )

- Nội dung chuyển giao công nghệ và sự cần thiết phải chuyển giao, giá cả,phương thức thanh toán, các điều kiện tiếp nhận, chuyển giao, cam kết

- Các giải pháp về công trình phụ trợ

- Lựa chọn quy mô và phương án cung cấp nước, thoát nước cho sản xuất

- Phương án giải quyết thông tin

- Phương án vận chuyển bên ngoài (từng phương án cần mô tả cơ sở tính toán vàlựa chọn, có sơ đồ kèm theo)

- Chi phí đầu tư hỗ trợ

- Các phương án về thiết bị:

Các phương án về thiết bị cần nêu được các nội dung sau:

 Danh mục thiết bị, chia ra thiết bị sản xuất chính, thiết bị phục vụ, thiết bịhỗ trợ, phương tiện vận chuyển, phụ tùng thay thế, dụng cụ thiết bị vănphòng

 Mô tả tính năng, thông số kỹ thuật, những đặc tính chủ yếu, điều kiện bảodưỡng, sửa chữa, thay thế, phương án lắp đặt, vận hành, đào tạo cán bộ,công nhân kỹ thuật

 Phân tích phương án mua sắm công nghệ thiết bị của phương án chọn, các

hồ sơ chào hàng so sánh, đánh giá về trình độ công nghệ, chất lượng thiếtbị

 Xác định tổng chi phí mua sắm thiết bị và chi phí duy trì

 So sánh chi phí xác định và xác định phương án lựa chọn

Trang 18

- Các giải pháp chống ô nhiễm bảo vệ môi trường sinh thái, điều kiện thực hiệnvà chi phí.

- Các giải pháp xử lý chất thải: loại chất thải, chất lượng, số lượng phế thải, cácphương tiện xử lý, chi phí xử lý

Kết quả của bước này là lựa chọn được phương án hợp lý nhất

Nếu có nhiều phương án kỹ thuật cạnh tranh, cần phải sử dụng để tiếp tục phântích ở các bước tiếp theo

2.2 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính:

2.2.1 Phân tích kinh tế xã hội:

Phân tích kinh tế xã hội của dự án bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

2.2.1.1 Xác định tổng vốn đầu tư cần thiết cho dự án:

Trên cơ sở của phương án kỹ thuật, phương án tổ chức thi công xây lắp, phương ántổ chức sản xuất (tổ chức khai thác) ta có thể xác định được tổng mức đầu tư cho từngphương án

Tổng mức đầu tư bao gồm toàn bộ những chi phí ở giai đoạn đầu tư, giai đoạn thựchiện , chi phí cho giai đoạn khai thác vận hành, vốn lưu động để đảm bảo huy động dựán vào hoạt động sản xuất theo đúng mục tiêu đề ra

2.2.1.2 Xác định nguồn vốn và các phương án về nguồn vốn:

- Nguồn vốn đầu tư cho dự án thường gồm các loại sau:

 Vốn tự có của doanh nghiệp

 Vốn ngân sách

 Vốn vay (ngắn hạn, thời hạn, dài hạn, vốn vay trong nước, vốn vay ngoàinước, ) thời hạn và điều kiện vay trả lãi, các căn cứ, cơ sở, biện pháp đảm bảonguồn vốn

- Hình thức huy động vốn: Bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, bằng hiện vật, bằng tàisản (thiết bị, nguyên vật liệu, nhà xưởng, )

- Tiến độ thực hiện chi phí vốn (huy động theo chương trình đầu tư)

Trang 19

2.2.1.3 Xác định các lợi ích kinh tế mà dự án đem lại:

Ở đây, cần xác định đầy đủ những lợi ích mà dự án đem lại Khi xác định lợi íchcủa dự án cần phân biệt rõ lợi ích ở đây được so sánh trong hai trường hợp: có dự ánvà không có dự án Lợi ích kinh tế của dự án có nhiều loại, khi phân tích cần xác địnhđầy đủ các loại lợi ích, phân biệt rõ ràng các lợi ích mà các chủ thể được hưởng

Những lợi ích bao gồm: lợi ích trực tiếp, lợi ích gián tiếp đem lại cho chủ đầu tư,lợi ích mà xã hội được hưởng lợi: lợi ích cho người sử dụng, lợi ích trước mắt, lợi íchlâu dài, lợi ích trong ngành, lợi ích ngoài ngành, Cần lưu ý rằng các lợi ích có thểlượng hóa được (lợi ích tính được bằng tiền) và lợi ích không thể lượng hóa đượcbằng tiền (lợi ích về văn hóa, xã hội, ) Để đơn giản tính toán, trong phần này người

ta chỉ xác định những loại lợi ích có thể lượng hóa được

2.2.2 Phân tích tài chính của dự án:

Trong phần phân tích tài chính, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thường được sửdụng bao gồm: Hiện giá thu nhập thuần NPV, tỷ suất sinh lời vốn nội bộ IRR và thờigian hoàn vốn Thv của dự án

- Hiện giá thu nhập thuần NPV: tổng giá trị các lợi ích đã chiết khấu trừ đi tổngcác chi phí đã chiết khấu Chi tiêu này phải lớn hơn 0 đối với phương án khảthi về mặt tài chính

Công thức tính:

NPV= Tổng giá trị thu nhập quy về hiện tại – Tổng vốn đầu tư.

- Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR: là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiếtkhấu để quy đổi dòng tiền tệ của phương án thì hiện giá thu nhập thuần NPVbằng 0 tại cuối thời gian tính toán của dự án Đối với dự án được coi là khả thi

về mặt tài chính thì tỷ suất này phải lớn hơn hoặc bằng tỷ suất chiết khấu của

dự án

Cách tính:

Chọn tỷ lệ lãi suất chiết khấu i 1 và i 2

Trang 20

Cách chọn i1 và i2 là sau khi xác định được NPV , tìm một giá trị i bất kỳ Thaygiá trị đó vào tính NPV Nếu giá trị NPV lớn hơn 0 thì tăng dần i Nếu giá trị NPVnhỏ hơn 0 thì giảm dần i, cho đến khi tìm được giá trị i1 và i2 thỏa mãn điều kiện

i2-i1<0,05 và NPV1>0 ; NPV2<0 thì sẽ chọn 2 giá trị i1 và i2 thỏa mãn đó để đi tínhIRR

2.3 Đánh giá tác động môi trường:

Dự án xây dựng nhà máy xử lí rác thải thành điện sẽ giúp thành phố Hải Phòngvà một số tỉnh lân cận như Thái Bình, Nam định, thu gom , vận chuyển, lưu trữ ,xử lý, tái chế , tiêu hủy các rác thải công nghiệp nguy hại và một phần rác thải sinhhoạt và các rác thải y tế của tỉnh Hải Phòng ngăn ngừa ô nhiễm môi trường ảnhhưởng tới đời sống của người dân và hệ sinh thái nơi đây

Giúp các cơ quan quản lý tại địa phương có những định hướng và phát triểntrong công tác quản lí chất thải , nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môitrường

2.4 Phân tích đánh giá rủi ro và độ nhạy:

2.4.1 Rủi ro của dự án:

2.4.1.1 Rủi ro tự nhiên:

Qua khảo sát về tình hình kinh tế xã hội, thủy văn, môi trường, địa hình, địa chấtcủa khu vực công trình “ Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện” sẽ chịu các tácđộng của môi trường sau:

Trang 21

- Việc ô nhiễm môi trường do bụi bặm làm ảnh hưởng đến các hoạt động củanhà máy xử lí rác thải thành điện, các vấn đề về đường dây dẫn điện, ống nướcdẫn nước thải,

- Ảnh hưởng do con người tác động đến công trình, nạn trộm cắt, phá hoại côngtrình hoặc do sơ suất của con người tác động (thả diều, nổ pháo,…) có thể gâyngắn mạch, cháy nổ khu vực công trình

2.4.1.2 Rủi ro về công nghệ và tổ chứ:

Nếu chủ đầu tư, tổ chức thi công công trình “Xây dựng nhà máy xử lý rác thảithành điện” không có sự cẩn thận khi làm việc thì việc không đồng bộ giữa các thiếtbị, bộ phận là có thể xảy ra

2.4.1.3 Rủi ro về kinh tế – tài chính cấp vi mô:

Do nguồn vốn của dự án “Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện” là dự án sửdụng đa phần là nguồn vốn đi vay nên dự án có được thi công và đi vào hoạt độngsớm hay không cũng phụ thuộc rất nhiều vào nhà cho vay => khó kiểm soát được rủiro

2.4.2 Phân tích độ nhạy để nhận dạng nguồn rủi ro:

Phân tích độ nhạy của dự án để nghiên cứu ảnh hưởng của rủi ro đối với dự án Kỹthuật này kiểm nghiệm tính khả thi của dự án như thế nào nếu kết quả xảy ra khác vớinhững gì đã dự đoán trong khi thực hiện dự án đầu tư Công việc ở đây bao gồm xâydựng các tình huống khác nhau khi các biến số ảnh hưởng đến kết quả của dự án

- Giả định chi phí của dự án tăng lên, điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với những

dự án dài hạn Chúng ta giả định một mức độ nào đó về mặt chi phí nó tăng lênsẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của dự án như thế nào

- Giả sử tiến độ thực hiện dự án chậm chễ có nghĩa là trong điều kiện đã có đầu

tư nhưng dự án hoạt động chậm vì lý do khách quan nào đó

- Giả sử doanh thu của dự án giảm đi, từ đó lợi nhuận của dự án giảm như thếnào

Mục tiêu của việc phân tích độ nhạy là để khảo sát tốc độ biến thiên của hiện giáthuần NPV hoặc lãi ròng so với tốc độ biến thiên của các yếu tố đầu vào

Trang 22

3 Đặc thù của các dự án trong ngành năng lượng:

- Thuộc loại dự án phát triển hạ tầng cơ sở, xuất phát từ nhu cầu của kinh tế - xãhội và thường mang tính công ích, lợi nhuận không phải là yếu tố quyết địnhhàng đầu

- Có quy mô lớn nên đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn: bình quân dự án đầu tư 4,5 –

5 tỷ USD/năm cho nguồn và lưới điện Với năng lực hiện có của ngành điệnkhông thể đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư lớn như vậy Do đó chỉ có thể đáp ứngbằng các nguồn vốn khác nhau như: Vốn ngân sách, vốn đầu tư phát triển củacác doanh nghiệp thuộc EVN, vốn vay các tổ chức tài chính (WB, ADB, AFD,JIBIC,…) Việc vay vốn thực hiện dự án cũng tạo ra áp lực trả nợ (cả gốc vàlãi) cho chủ nợ Điều này buộc các doanh nghiệp ngành điện phải không ngừngnâng cao hiệu quả mọi mặt (hiệu quả trong đầu tư xây dựng, hiệu quả trong sảnxuất kinh donah-khai thác các công trình đã đầu tư…)

- Có thời gian chuẩn bị đầu tư và xây dựng tương đối dài: đặc biệt là các côngtrình thủy điện lớn Thời gian này dao động rất lớn giữa các loại nguồn phát vàquy mô của công trình Đối với các công trình thủy điện, thời gian chuẩn bị đầu

tư và xây dựng có thể lên đến hàng chục năm (ví dụ thủy điện Hòa Bình mất 15năm, thủy điện Sơn La mất 7 năm để thi công xây dựng, chưa kể thời gianchuẩn bị) Nhưng khoảng thời gian này cũng có thể dưới 5 năm với các côngtrình nhiệt điện tuabin khí

- Có tính rủi ro cao

- Thời gian hoàn vốn tương đối dài (8 – 10 năm)

- Có yêu cầu phát triển đồng bộ giữa các bộ phận của hệ thống điện: ví dụ quyhoạch phát triển lưới điện quốc gia với mục tiêu đặc trưng là đảm bảo sự pháttriển hài hòa của một hệ thống điện, đảm bảo đồng bộ giữa phát triển nguồn vàkhả năng truyền tải tới các trung tâm phụ tải một cách tin cậy, hiệu quả Cácnhà máy không thể phát huy tác dụng nếu xây dựng xong nhà máy mà khôngcó đường dây truyền tải tương ứng, hay lưới phân phối không được cải tạo,nâng cấp kịp thời Chính vì lý do đó cần có một cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hợp

lý giữa các công trình nguồn điện và lưới điện

- Có tác động đến môi trường xã hội (di dân, tái định cư,…)

Trang 23

- Có tác động đến môi trường tự nhiên (ô nhiễm,…).

- Ngoài ra còn có một vài dự án đầu tư đầu tư vào các loại năng lượng sạch, nănglượng tái tạo như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nhiệt tronglòng đất, rất thân thiện với môi trường, nhưng đòi hỏi chí phí giá thành khaithác và sử dụng cao

Trang 24

CHƯƠNG II: DỰ ÁN ĐẦU TƯ “XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC

THẢI THÀNH ĐIỆN”

1 Sự cần thiết đầu tư dự án “Xây dựng nhà máy xử lý rác thả thành điện”:

Tham gia vào chương trình bảo vệ môi trường của thành phố Hải Phòng, của cảnước và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái của Thành phố Hải Phòng được xanh,sạch, đẹp, hạn chế hiệu ứng nhà kính và sự biến đổi khí hậu của trái đất

Việc xây dựng thêm nhà máy xử lý rác thải đối với thành phố Hải Phòng vẫn lànhu cầu cần thiết trong tương lai, vì hiện nay tổng công suất xử lý rác thải của 2 nhàmáy (1 tại Tràng Cát đã xây dựng và 1 tại Kiến thụy chuẩn bị đầu tư) 1 nhà máy đãxây dựng và một nhà máy chuẩn bị đầu tư tại thành phố này là 400 tấn/ ngày trên tổng

số rác hiện nay trên toàn thành phố kể cả nội, ngoại thành là 1000 tấn / ngày (bao gồm

cả lượng rác thải đem chôn lấp và chưa được thu gom ở khu vực ngoại thành, vẫn tiếptục gia tăng thêm trong thời gian tới) Các tỉnh lân cận như thái Bình, Nam Định họcũng có nhiều khu công nghiệp, khu chứa rác cần được xử lý triệt để, tránh tình trạngrác thải đổ ồ ạt ven đường, ruộng trồng trọt như hiện nay, họ cũng đã liên lạc và yêucầu đề xuất các giải pháp xử lý rác thải dựa theo công suất của nhà máy có thể đápứng nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường tối đa cho địa phương cũng như khu côngnghiệp của mình, giúp cho người dân, công nhân an tâm về vấn đề sức khỏe

Như vậy đề xuất xây dựng 1 nhà máy 700T đếm 1000T/ngày tại xã An Hồng,huyện An Dương của công ty cổ phần thương mại đầu tư phát triển Đại Phúc là có cơ

sở mặc dù công suất khá lớn so với thời điểm hiện tại vì chưa có mạng lưới thu gomrác khu vực ngoại thành Nhưng trong tương lai điều này sẽ được khắc phục do cáchoạt động của Chính Phủ về việc gấp rút triển khai xây dựng các nhà máy xử lý rác,xử lý nước thải công nghiệp là vô cùng cấp bách để đẩy lùi việc ô nhiễm môi trườngngày càng gia tăng hiện nay

Cùng với sự góp sức của các nước phát triển nước ngoài như Anh, Pháp, Mỹ,Nhật, về các vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu thì việc vay vốn nước ngoài để đầu tưxây dựng nhà máy xử lý rác thải ở Hải Phòng là hoàn toàn có khả thi

Trang 25

4 Giới thiệu chung về dự án đầu tư “Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện”:

Địa điểm xây dựng:

Khu liên hợp nhà máy xử lý rác thải Đại Phúc thôn Đồng Văn, xã Đại Bản, huyện

An Dương, thành phố Hải Phòng

Giới thiệu chung về dự án:

Đây là một dự án lớn, được xây dựng dựa trên nhu cầu hiện nay về việc nâng caođời sống xã hội, nâng cao sức khỏe của người dân Dự án đi vào hoạt động sẽ giảiquyết tất cả các loại rác thải hàng ngày của thành phố Hải Phòng cũng như các vùnglân cận, các huyện lân cận của các tỉnh sát Hải Phòng

Dự án ban đầu lấy việc xử lý rác thải làm trọng tâm và lượng nhiệt đốt các loạichất thải sẽ được khu liên hợp nhà máy xử lý rác thải chuyển đổi qua điện, bán điệngiá rẻ cho các khu công nghiệp và người dân ven nhà máy

Khi dự án này hoạt động hiệu quả bằng việc thu gom, xử lý rác thải, sản xuất rađiện năng thương phẩm theo như thiết kế của nhà đầu tư thì các nhà đầu tư mới nghĩđến việc nâng cấp Khu liên hợp nhà máy lên như sản xuất phân đạm, chế biến nhựa,vân vân

Dự án này bước đầu mới chỉ tập trung vào việc xử lý rác thải (vấn đề cấp thiếthiện nay) và tạo ra nguồn điện năng sạch (nguồn điện năng ít gây ô nhiễm đối với môitrường)

Trang 26

Hình 2.1: Bộ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng khu liên hợp nhà máy xử lý rác thải.

4.1 Quy mô dự án:

Công suất nhà máy: Xử lý rác thải từ :700 tấn – 1000 tấn/ ngày

Điện Năng đầu ra :160.000MW/h/năm

Diện tích đất sử dụng :30 Ha

Tổng vốn đầu tư: 250.000.000 USD (hai trăm năm mươi triệu USD)

Thời gian hoạt động :24/24 = 8.100 giờ/ năm

4.2 Chủ đầu tư và các cấp quản lý dự án:

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Vĩnh Thắng Hải Phòng

Địa chỉ: Số 18 đường Bờ sông- Đại lộ Tôn Đức Thắng- Xã An Đồng- Huyện AnDương – Hải Phòng

Các cấp quản lý dự án:

Trang 27

- UBND thành phố Hải Phòng và các cơ sở có liên quan.

- Sở kế hoạch và đầu tư

- Bộ tài chính

5 Phân tích đầu tư dự án :”Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện”: 5.1 Nguồn vốn: (vốn an sinh xã hội)

Nguồn vốn ở đây bao gồm: vốn tự có và vốn đi vay của công ty

Nguồn vốn tự có bao gồm các tài sản được hình thành trên đất của dự án và quyềnsử dụng đất của dự án đầu tư

Nguồn vốn đi vay của công ty là nguồn vốn vay của Bộ tài chính với lãi suất thấp

dự kiến là 1% (nguồn vốn này là nguồn vốn cho vay của nước ngoài cho Việt Namvay để đầu tư vào các hạng mục thiết yếu, nguồn vốn này có thể là không hoàn lạihoặc là lãi suất cho vay rất thấp)

5.2 Phương án vay vốn và lãi vay:

Mục đích xin vốn, vay vốn: Để thực hiện đầu tư dự án xây dựng Khu liên hợp nhà máy xử lý rác thải Đại Phúc tại thôn Đồng Văn, xã Đại Bản, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

Thời hạn vay vốn là 25 năm đến 30 năm; xin được hưởng lãi suất ưu đãi tối đa là1%/năm đối với các loại dự án đặc biệt này theo Quy định của Chính phủ Việt Namvà Quốc tế

Nếu là nguồn vốn vay ưu đãi: Bên công ty TNHH Vĩnh Thắng đã xin Bộ tài chính

ân hạn tối thiểu 5 năm trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án “Xây dựng nhà máyxử lý rác thải thành điện”

Tài sản đảm bảo vốn vay (nếu là vốn vay ưu đãi): Xin được hưởng lãi suất ưu đãitối đa 1%/năm đối với loại dự án đặc biệt này theo Quy định của Chính Phủ Việt Namvà Quốc tế

Trang 28

Phương án trả vốn và lãi vay là: trả vốn đều theo các năm trong thời gian dự ánhoạt động và trả lãi theo số vốn còn lại chưa trả theo các năm trong thời gian dự ánhoạt động.

5.3 Phương pháp tính khấu hao:

Sử dụng phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đườngthẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính:

Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng là phương pháp tínhkhấu hao theo mức tính ổn định hằng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, thường áp dụng vớimáy móc, thiết bị,

Công thức tính khấu hao theo năm như sau:

Khấu hao trung bình hằng năm của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ / Thời gian tính khấu hao [3]

Đối với nhà máy xử lý rác thải thành điện Giá trị khấu hao trung bình hằng nămcủa TSCĐ được tính như sau:

196.100.000 : 20 = 9.805.000 (USD)

Trong đó: 196.100.000 là giá trị của TSCĐ (USD)

20 là thời gian tính khấu hao (Năm)

5.4 Các khoản thuế và trợ cấp:

Dựa theo hướng dẫn của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP “Quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”, công ty đầu tư

dự án “Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện” phải chịu trách nhiệm nộp khoảnthuế trách nhiệm doanh nghiệp với mức 25% do Chính phủ quy định

- Thu nhập chịu thuế được xác định như sau: [4]

Trang 29

chịu thuế h thu

được trừ

thu nhập khác

Công thức 1: Công thức tính thu nhập chịu thuế của Doanh nghiệp

- Đối với loại dự án này thì công ty phải chịu thuế trách nhiệm doanh nghiệp vớimức 25 %/ năm

6 Phương án kinh tế kỹ thuật lựa chọn của dự án “ Xây dựng nhà máy xử lí rác thải thành điện”:

6.1 Tính cấp thiết của việc lựa chọn “công nghệ sạch” cho dự án “Xây dựng Khu liên hợp xử lí rác thải thành điện Đại Phúc”:

Nhu cầu điện năng hiện nay là rất cao; đồng thời giá điện thì ngày một tăng; cácnước trên thế giới đang cùng nhau chung tay hợp tác nhằm mục đích giảm phátthải, các hiệu ứng nhà kính nên việc cấp bách xây dựng các dự án như “Xây dựngkhu liên hợp xử lý rác thải thành điện ở Hải Phòng” là rất cần thiết và thiết thực.Chính phủ và Hội đồng khoa học cũng khuyến khích nhân rộng ra các địa phươngtrong cả nước Việt Nam

Nguồn điện sản xuất ra từ rác thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt là mộtnguồn năng lượng sạch, bảo vệ môi trường cảnh quan đô thị, đây là một trong cácnguồn năng lượng được Nhà nước cũng như các nước trên thế giới đặc biệt quantâm và chú ý đến đặc biệt là các nước phát triển và đang phát triển khi mà hiệu ứngnhà kính, CO2 phát thải ra ngày một tăng cao Đây là một trong những dự án giảiquyết được cả hai vấn đề là sử dụng năng lượng sạch cũng như bảo vệ môi trường,tích cực nâng cao đời sống xã hội

Về cơ chế chính sách ưu tiên của Nhà nước cho những Nhà máy xử lý rác sửdụng công nghệ hiện đại của Cộng hòa liên bang Đức là rất cao như cơ chế hỗ trợtài chính, chính sách đất đai,

6.2 Các phương án kinh tế kĩ thuật:

Dự án đưa ra các phương án kĩ thuật đó là sử dụng các loại cộng nghệ hiện đại vàtiết kiệm năng lượng, hiệu quả sử dụng cao sau:

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w