Tính chất này của dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: 1 không dễ cácbên tham gia có cùng quyền lợi, định hướng và mục tiêu; 2 khó khăn trong việcquản lý, điều phối nguồn lực… Để thực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN
Họ tên sinh viên: Nguyễn Đức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Giảng viên hướng dẫn: NCS Ngô Ánh Tuyết
Tên đề tài: Tìm hiểu thực trạng quản lý dự án : Cải tao, chỉnh trang đồng bộ hạtầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: NCS Ngô Ánh Tuyết
Họ tên sinh viên: Nguyễn Đức Trung
Tên đề tài: Tìm hiểu thực trạng quản lý dự án : Cải tao, chỉnh trang đồng bộ hạ tầngtuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực
Trang 3a Hình thức trình bày:
………
………
………
b Kết cấu đồ án: ………
………
………
4 Những nhận xét khác: ………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2016
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Giảng viên hướng dẫn: NCS Ngô Ánh Tuyết
Họ tên sinh viên: Nguyễn Đức Trung
Tên đề tài: Tìm hiểu thực trạng quản lý dự án : Cải tao, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực
Tính chất đề tài:
………
………
………
I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án: ………
………
………
………
………
2 Hình thức đồ án: a Hình thức trình bày: ………
………
………
b Kết cấu đồ án: ………
………
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
3 Những nhận xét khác: ………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2016
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Trang 6M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU………1
LỜI CẢM ƠN………3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 4
1.1.1 Khái niệm chung về dự án và quản lý dự án 4
1.1.2 Các giai đoạn của quản lý dự án 6
1.1.3 Các hình thức và mô hình tổ chức quản lý dự án 7
1.1.4 Các nội dung của quản lý dự án 10
1.1.5 Các công cụ của quản lý dự án 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG DỰ ÁN “CẢI TẠO, CHỈNH TRANG ĐỒNG BỘ HẠ TẦNG TUYẾN ĐƯỜNG NGUYỄN SƠN HẠNG MỤC : XÂY DỰNG TUYẾN CÁP 24KV – HẠ NGẦM HỆ THỐNG ĐIỆN LỰC” 24
2.1 MỘT SÔ THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 24
2.1.1 Thông tin chung của dự án 24
2.1.2 Thuyết minh kỹ thuật 24
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN: “CẢI TẠO, CHỈNH TRANG ĐỒNG BỘ HẠ TẦNG TUYẾN ĐƯỜNG NGUYỄN SƠN HẠNG MỤC: XÂY DỰNG TUYẾN CÁP 24KV HẠ NGẦM HỆ THỐNG ĐIỆN LỰC” 27
2.2.1 Quản lý thời gian dự án 27
2.2.2 Quản lý chi phí dự án 37
2.2.3 Quản lý chất lượng dự án 45
2.2.4 Nhận xét thực trạng quản lý dự án: “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục : Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực”……… 50
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN: “CẢI TẠO, CHỈNH TRANG ĐỒNG BỘ HẠ TẦNG TUYẾN ĐƯỜNG NGUYỄN SƠN HẠNG MỤC : XÂY DỰNG TUYẾN CÁP 24KV – HẠ NGẦM HỆ THỐNG ĐIỆN LỰC” 52
3.1 Những tồn tại, thiếu sót trong công tác quản lý dự án tại công ty 52
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Trang 73.2 Một số giải pháp cải tiến công tác quản lý dự án tại Công ty………… 52
3.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án 52
3.2.2 Giải pháp cho công tác quản lý theo nội dung 53
3.3 Sử dụng phần mềm Microsoft Project 2013 trong quản lý dự án……… 54
3.3.1 Tổng quan về phần mềm Microsoft Project 2013 54
3.3.2 Sử dụng phần mềm quản lý dự án “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục : Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực”……… 57
3.3.3 Đánh giá sử dụng phần mềm để quản lý dự án công trình: “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục : Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực” 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Sự thay đổi thời gian và tiến độ của dự án trên thực tế và kế hoạch 36
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Trang 8Bảng 2.2: Chi phí thiết bị - vật liệu của dự án 38
Bảng 2.3: Chi phí nhân công của dự án 40
Bảng 2.4: Chi phí máy của dự án 42
Bảng 2.5: Chi phí nhân công khi thực hiện của dự án 44
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các lĩnh vực quản lý dự án 11
Hình 1.2 Nội dung của lập kế hoạch tổng thể 12
Hình 1.3 Nội dung của quản lý phạm vi 13
Hình 1.4 Nội dung của quản lý thời gian 14
Hình 1.5 Nội dung của quản lý chi phí 15
Hình 1.6 Nội dung của quản lý chất lượng 16
Hình 1.7 Nội dung của quản lý nguồn nhân lực 17
Hình 1.8 Nội dung của quản lý thông tin 18
Hình 1.9 Nội dung của quản lý rủi ro 19
Hình 1.10 Nội dung của quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán 20
Hình 2.1: Biểu đồ Gantt biểu thị tiến độ thi công dự án 27
Hình 3.1: Biểu đồ Gantt thể hiện các công việc của dự án 57
Hình 3.2: Các tài nguyên chi phí thiết bị-vật liệu của toàn bộ dự án 58
Hình 3.3: Các tài nguyên chi phí thiết bị-vật liệu của dự án 59
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Trang 10SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Trang 11L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, khái niệm “dự án” trở nên thân quen đối với các nhàquản lý Có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thựchiện theo hình thức dự án Phương pháp quản lý dự án càng trở nên quan trọng vànhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội Việt Nam đang trên đà phát triểnnên các dự án xây dựng ngày càng nhiều nói chung và các dự án xây dựng côngtrình điện nói riêng nênviệc quản lý dự án hiệu quả là điều vô cùng quan trọng Để
có thể thực hiện một dự án đảm bảo đúng tiến độ và theo đúng dự thảo ngân sáchchi phí đã duyệt mà vẫn đảm bảo chất lượng của dự án thì công tác quản lý là yếu tốquyết định và có ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vực đó Và muốn hiểurõ hơn về tầmquan trọng của quản lý đối với dự án em đã quyết định lựa chọn và nghiên cứu đề
tài: “Thực trạng quản lý dự án: Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến
đường Nguyễn Sơn Hạng mục : xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực” tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Xây Dựng và Lắp Máy Điện Hà Nội từ đó
có thể hiểu được công tác quản lý dự án các công trình thi công lắp đặt các đườngdây trung thế và hạ thế hiện nay
2 Mục tiêu, nhiệm vụ
Mục tiêu:
Khi thực hiện nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý dự án: Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: xây dựng tuyến cáp 24kV –
Hạ ngầm hệ thống điện lực” tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Xây Dựng và Lắp Máy
Điện Hà Nội thì mục tiêu chính là đánh giá công tác quản lý dự án mà Công ty đangthực hiện
Nhiệm vụ:
Để có thể đánh giá được công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ Phần Sản XuấtXây Dựng và Lắp Máy Điện Hà Nội thì phải thực hiện và tìm hiểu các nhiệm vụsau:
- Cở sở lý thuyết về dự án và Quản lý dự án
- Thực trạng quản lý dự án: “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực” tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Xây Dựng và Lắp Máy Điện Hà Nội.
- Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án: “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ
hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực” tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Xây Dựng và Lắp Máy
Điện Hà Nội
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 1
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 123 Phương pháp, đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập kết quả báo cáo công tác quản
lý dự án tại đơn vị tìm hiểu và các số liệu có liên quan
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến Quản lý dự án
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dự án với ba lĩnh vực là: Quản lý thời gian, quản
lý chi phí, quản lý chất lượng
4 Kết cấu đồ án
Đồ án bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về dự án và quản lý dự án.
Chương 2: Thực trạng quản lý dự án: “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực”.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực” tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Xây Dựng và Lắp Máy Điện Hà Nội.
Do đề tài nghiên cứu sát với thực tế nên khi làm gặp nhiều khó khăn vì chỉ đượctìm hiểu thông qua tài liệu và một số thông tin được cung cấp, thời gian nghiên cứungắn nên báo cáo còn nhiều hạn chế và thiếu sót, em mong được sự góp ý của cácthầy cô để báo cáo của e được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Trung
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 2
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 13LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô Ngô Ánh Tuyết là giảng viên trường Đại học Điện Lực, là người trực tiếp hướng dẫn,
tận tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong vàngoài trường Đại học Điện Lực đã giảng dạy em trong suôt 4,5 năm qua, nhữngkiến thức và kinh nghiệm quý báu mà thầy cô đã truyền đạt cho em trên giảngđường đại học sẽ là hành trang vững chắc cho em trong bước đường tương lai
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Khoa Quản Lý Năng Lượng, trường Đại họcĐiện Lực đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để em thực tập tốt nghiệp,bên cạnh đó em cũng xin được cám ơn các thầy, cô của Khoa đã trang bị kiến thức
là nền tảng cho quá trình lựa chọn và nghiên cứu thực hiện đồ án này
Xin được cảm ơn tập thể lớp D7 – Quản lý năng lượng 1 cùng toàn thể bạn bè đãcho tôi một quãng đời sinh viên thật đẹp Những ngày tháng sinh viên sẽ luôn làmột ký ức đẹp mà tôi không bao giờ quên
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Trung
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 3
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1.1 Khái niệm chung về dự án và quản lý dự án
Có nhiều cách định nghĩa dự án, tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnhnào đó Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu “tĩnh” vàcách hiểu “động” Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống(một trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu thứ hai “động” có thể địnhnghĩa:
Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Như vậy, theo định nghĩa này thì: (1) Dự án không chỉ là một ý định phác thảo
mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định; (2) Dự án không phải là một nghiên cứutrừu tượng mà tạo nên một thực thể mới
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau: Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: (1) Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn).Nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúckhi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ; (2) Sản phẩm hoăc dịch
vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt sovới những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác
Đặc trưng cơ bản của dự án :
Thứ nhất, dự án có mục đích, kết quả xác định Tất cả các dự án đều phải có kết
quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuấthiện đại hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị tríchính trị Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện.Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thểcủa các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án làmột hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau đểthực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thờigian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
Thứ hai, dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án
là một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn:Hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu, kết thúc… Dự án không kéo dài mãimãi Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 4
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 15cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn giaocho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn cho nhu cầucủa họ.
Thứ ba, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác
với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sảnphẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự ánđem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp Ai Cập hay đê chắn lũSông Thames ở London Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn
và dễ bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn
có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… Điều ấy cũng tạo nên nétduy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án
Thứ tư, dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của
nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhàthầu, các cơ quan quản lý nhà nước,… Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu củachủ đầu tư mà sự tham của các thành phần trên cũng khác Giữa các bộ phận quản
lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùngphối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giốngnhau Tính chất này của dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không dễ cácbên tham gia có cùng quyền lợi, định hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việcquản lý, điều phối nguồn lực… Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, cácnhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lýkhác
Thứ năm, môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ
chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau
và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong
đó có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trựctiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… Do đó, môi trường quản lý dự án cónhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
Thứ sáu, tính bất định và rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn,
vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặtkhác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường
có độ rủi ro cao Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức độ không chắcchắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công nghệđược sử dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí,tính phức tạp và tính không thể dự báo được của môi trường dự án…
Quản lý dự án :
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 5
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 16Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
1.1.2 Các giai đoạn của quản lý dự án
Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện xác định và có độ bất địnhnhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản
lý thực hiện Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ hay vòng đời của dự
án Chu kỳ của dự án xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gianthực hiện dự án Chu kỳ được xác định những công việc nào sẽ được thực hiệntrong từng giai đoạn và ai sẽ tham gia thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việcnào còn lại ở giai đoạn cuối sẽ thuộc về hoặc không thuộc về phạm vi của dự án.Thông qua chu kỳ dự án có thể nhận thấy một số đặc điểm:
Mức chi phí yêu cầu nhân lực thường là thấp khi mới bắt đầu dự án, tăng cao hơnvào thời kỳ phát triển, nhưng giảm mạnh nhanh khi dự án bước vào giai đoạn kếtthúc;
Xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do mức độ rủi ro là cao nhấtkhi dự án bắt đầu thực hiện Xác suất thành công sẽ tăng lên khi dự án bước quacác giai đoạn sau
Khả năng ảnh hưởng của nhà tài trợ tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án
và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án tiếptục trong các giai đoạn sau
Các giai đoạn thường có thể tự hoàn thiện kiểm soát quản lý thông qua các côngviệc giám sát, đánh giá Điển hình, sự chuyển tiếp giữa các giai đoạn thường cóđiểm mốc đánh dấu và một kết quả chuyển giao cụ thể, kèm theo những phê duyệt,tán thành của nhà tài trợ trước khi bước sang giai đoạn tiếp theo Các giai đoạn của
dự án thay đổi tùy theo dự án, tổ chức hoặc lĩnh vực kinh doanh, thường chia thành
4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn xây dựng ý tưởng : Xây dựng ý tưởng là việc xác định bức tranh hoàn
cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng của dự án và phương pháp thực hiện dẫn tớikết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án bắt đầu ngay khi hình thành dự án Khảo sát– tập hợp số liệu, xác định yêu cầu, đánh giá rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánhlựa chọn dự án,… là những công việc triển khai và cần được quản lý trong giaiđoạn này Quyết định lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trênmục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Trong giaiđoạn này những nội dung được xét đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khả
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 6
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 17thi, lợi nhuận, tiềm năng, mức độ chi phí, mức độ rủi ro và ước lượng các nguồnlực cần thiết Đồng thời cũng cần làm rõ hơn nữa ý tưởng dự án bằng cách phácthảo những kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồnlực Phát triển ý tưởng dự án không cần thiết phải lượng hóa hết bằng các chỉtiêu nhưng nó phải ngắn gọn, được diễn đạt trên cơ sở thực tế.
Giai đoạn phát triển: Là giai đoạn chi tiết xem dự án cần thực hiện như thế nào,
nội dung chủ yếu của giai đoạn này tập trung vào công tác thiết kế và lập kếhoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của dự án.Nội dung chủ yếu bao gồm:
- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức
- Lập kế hoạch tổng thể
- Phân tích, lập bảng chi tiết công việc
- Lập tiến độ thời gian
- Lập kế hoạch ngân sách
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
- Lập kế hoạch chi phí
- Xin phê chuẩn thực hiện tiếp
Kết thúc giai đoạn này, tiến trình dự án có thể bắt đầu Thành công của dự ánphụ thuộc rất lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế hoạch giaiđoạn này
Giai đoạn thực hiện: Là giai đoạn quản lý tổ chức triển khai các nguồn lực bao gồm
các công việc cần thiết như xây dựng phòng ốc, hệ thống, lựa chọn công cụ, muasắm trang thiết bị, lắp đặt… Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất.Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thểnhằm so sánh, đánh giá lựa chọn công cụ thiết bị, kỹ thuật lắp đặt, mua thiết bịchính, phát triển hệ thống Kết thúc giai đoạn này, các hệ thống được xây dựng vàkiểm định, hệ thống có thể chuyển sang giai đoạn vận hành, đưa vào khai thác thửnghiệm
Giai đoạn kết thúc : Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện
những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao hệ thống, công trình
và những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng các nguồn lực Dưới đây
là một số các công việc cụ thể:
- Hoàn chỉnh và lập kế hoạch lưu trữ hồ sơ liên quan đến dự án
- Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo
- Thanh quyết toán
- Đối với phát triển, xây dựng hệ thống cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng dẫnlắp đặt, quản trị và sử dụng
- Bàn giao dự án, lấy chữ ký của khách hàng về việc hoàn thành
- Bố trí lao động, giải quyết công ăn việc làm những người tham gia dự án
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 7
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 18- Giải phóng và bố trí lại thiết bị
1.1.3 Các hình thức và mô hình tổ chức quản lý dự án
Trong thực tế có rất nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án Tùy thuộc mục đíchnghiên cứu mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp Căn cứ vào điềukiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hìnhthức tổ chức quản lý dự án thành hai nhóm chính là hình thức thuê tư vấn quản lý
dự án (gồm mô hình tổ chức theo hình thức chủ nhiệm điều hành dự án và mô hìnhchìa khóa trao tay) và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án Đốivới hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp, căn cứ vào đặc điểm hình thành, vai trò vàtrách nhiệm của ban quản lý dự án, các mô hình tổ chức quản lý dự án được chia cụthể hơn thành: mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng, tổ chức chuyên trách
dự án và tổ chức quản lý dự án dạng ma trận Dưới đây trình bày cụ thể từng loạihình tổ chức này
1.1.3.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà chủđầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tựchịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản
lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền
Hình thức chủ đầu tư tự thực hiện dự án thường được áp dụng cho các dự án quy
mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thờichủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trongtrường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án để quản lý thì ban quản lý dự ánphải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn đượcgiao Ban quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ năng lực vàđược chủ đầu tư cho phép, nhưng không được thành lập các ban quản lý dự án trựcthuộc để thực hiện việc quản lý dự án
1.1.3.2 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án
Hình thức tổ chức “Chủ nhiệm điều hành dự án” là hình thức tổ chức quản lýtrong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một tổchức tư vấn quản lý có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy mô,tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành, quản lý việc thực hiện dự án Chủnhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý,điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình thực hiện dự án.Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan đến quá trình thực hiện dự án sẽ được triểnkhai thông qua tổ chức tư vấn quản lý dự án (chủ nhiệm điều hành dự án) Hìnhthức tổ chức quản lý này áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất kỹ thuậtphức tạp
1.1.3.3 Hình thức chìa khóa trao tay
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 8
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 19Hình thức tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay là hình thức tổ chức trong đóban quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư – chủ dự án màcòn là “chủ” dự án Hình thức tổ chức quản lý dự án chìa khóa trao tay cho phép tổchức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án Khác với hìnhthức chủ nhiệm điều hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dự án đượcgiao cho ban quản lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việcthực hiện dự án Ngoài ra, là tổng thầu, ban quản lý dự án không chỉ được giao toànquyền thực hiện dự án mà còn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần việctrong dự án đã trúng thầu Trong trường hợp này bên nhận thầu không phải là một
cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp
1.1.3.4 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng
Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng có đặc điểm là:
Dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chức củadoanh nghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án)
Các thành viên quản lý dự án được điều động tạm thời từ các phòng chức năngkhác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảmnhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điều hành dự án
Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng có những ưu điểm sau:
- Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Phòng chức năng có dự án đặt vào chỉ quản
lý hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên gia tham gia quản lý dự
án Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên môn khi kết thúc dự án
- Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả vốn kiếnthức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia
Ngoài những ưu điểm trên thì mô hình cũng có một số nhược điểm sau:
- Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng
- Vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng nàythường có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chínhcủa nó mà không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thỏa đáng các vấn đềcủa dự án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng kháccùng thực hiện dự án Do đó, dự án không nhận được đủ sự ưu tiên cần thiết,không đủ nguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ
1.1.3.5 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà cácthành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên môn,chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao
Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án có những ưu điểm sau:
- Đây là hình thức tổ chức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên
có thể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 9
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 20- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án.
- Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủnhiệm dự án (chứ không phải những người đứng đầu các bộ phận chức năngđiều hành)
- Do dự án tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin được rút ngắn,hiệu quả thông tin sẽ cao hơn
Tuy nhiên, mô hình tổ chức dạng chuyên trách quản lý dự án cũng có nhữngnhược điểm sau:
- Khi doanh nghiệp hay chủ đầu tư thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địabàn khác nhau và phải đảm bảo đủ số lượng cán bộ cần thiết cho từng dự án thì
có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực
- Do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về hoàn thiện, thời gian, chi phí của dự ánnên các ban quản lý dự án có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trongtừng lĩnh vực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực của hoạt động quản lý dựán
1.1.3.6 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận
Loại mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận là sự kết hợp giữa mô hình tổchức quản lý dự án theo chức năng và mô hình tổ chức quản lý chuyên trách dự án
Từ sự kết hợp này hình thành hai loại ma trận: ma trận mạnh và ma trận yếu
Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận có những ưu điểm sau:
- Giống như mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án, mô hình tổ chức nàytrao quyền cho chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến độ, đúng yêucầu kỹ thuật, trong phạm vi chi phí được duyệt
- Giống như mô hình tổ chức quản lý dự án dạng chức năng, các tài năng chuyênmôn được phân phối hợp lý cho các dự án khác nhau
- Khắc phục được hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng Khi kết thúc dự
án các nhà chuyên môn những thành viên ban quản lý dự án có thể trở về tiếptục công việc cũ tại các phòng chức năng của mình
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước yêu cầucủa khách hàng và thay đổi của thị trường
Ngoài ra, có một số nhược điểm sau:
- Nếu việc phân quyền quyết định trong quản lý dự án không rõ ràng, hoặc tráingược, trùng chéo sẽ ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện của dự án
- Về lý thuyết, các chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành chính, nhữngngười đứng đầu bộ phận chức năng ra quyết định kỹ thuật Nhưng trên thực tếquyền hạn và trách nhiệm khá phức tạp Do đó, kỹ năng thương lượng là mộtyếu tố rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 10
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 21- Mô hình quản lý này vi phạm nguyên tắc tập trung trong quản lý Một nhân viên
có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnh nàotrong trường hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau
1.1.4 Các nội dung của quản lý dự án
1.1.4.1 Quản lý vĩ mô và quản lý vi mô đối với các dự án
Quản lý vĩ mô đối với dự án
Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biệnpháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc
độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương…
Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó baogồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát,… các hoạt động
dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồnvốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán,…Quá trình quản lý được thực hiện trongsuốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án.Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với
ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả hoànthành
Trang 22Quản lý dự án Lập kế hoạch tổng quan
vi
Quản lý thời gian
Xác định công việc
Dự tính thời gianQuản lý tiến độ
Quản lý nhân lực
Lập kế hoạch nhân lực, tiền lươngTuyển dụng, đào tạoPhát triển nhóm
Quản lý thông tin
Lập kế hoạch quản lý
thông tin
Xây dựng kênh và phan
phối thông tin
Báo cáo tiến độ
Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán
Kế hoạch cung ứngLựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầuQuản lý hợp đồng, tiến
độ cung ứng
Quản lý rủi ro dự án
Xác định rủi roĐánh giá rủi roXây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư
Hình 1.1 Các lĩnh vực quản lý dự ána) Lập kế hoạch tổng thể
Lập kế hoạch cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic, là việcchi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định mộtchương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lýkhác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
Để dự án hoàn thành thắng lợi, cũng cần tập trung vào quản lý hòa nhập giữa cácthành phần của dự án bao gồm các thành phần khác nhau của tổ chức dự án và cácthành phần khác nhau của chu kỳ dự án
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 12
Lớp: D7 - QLNL1
L p k ho ch t ng ập kế hoạch tổng ế hoạch tổng ạch tổng ổng
thể Phát tri n k ho ch ể ế hoạch tổng ạch tổng
1 Đ u vào ầu vào
- Đ u ra c a k ho ch ầu ra của kế hoạch ủa kế hoạch ế hoạch ạch
- Yêu c u thay đ iầu ra của kế hoạch ổ chức
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- H th ng ki m soát ện ố hạn ểm soát thay đ iổ chức
Trang 23Hình 1.2 Nội dung của lập kế hoạch tổng thể
b) Quản lý phạm vi
Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mụctiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, côngviệc nào nằm ngoài phạm vi của dự án
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 13
Lớp: D7 - QLNL1
Qu n lý ph m vi ản lý phạm vi ạch tổng
Kh i đ u ởi đầu ầu vào
1 Đ u vào ầu vào
- Mô t s n ph m ản lý giám sát ản lý giám sát ản lý giám sát
- Ho ch đ nh chi n l ạch ịnh chiến lược ế hoạch ược tổ chức c.
- Tiêu chu n l a ch n d ẩn lựa chọn dự ự ọn dự ự
án.
- Th tr ịnh chiến lược ường của dự án ng c a d án ủa kế hoạch ự
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
1 Đ u vào ầu vào
- Báo cáo v ph m ều hành dự án ạch
vi d án ự
- Nh ng y u t ững yếu tố hạn ế hoạch ố hạn
h n ch ạch ế hoạch
- Nh ng gi đ nh ững yếu tố hạn ản lý giám sát ịnh chiến lược.
- Đ u ra các k ầu ra của kế hoạch ế hoạch
ho ch khác ạch
- Các thông tin c a ủa kế hoạch
d án t ự ương tự ng t ự
2 Công c và kỹ ụ và kỹ thuật thu t ập kế hoạch tổng
- C u trúc phân ấu trúc phân chia d án t ự ương tự ng
t tr ự ước đây c đây
L p k ho ch ph m vi ập kế hoạch tổng ế hoạch tổng ạch tổng ạch tổng
1 Đ u vào ầu vào
- Mô t s n ph m ản lý giám sát ản lý giám sát ẩn lựa chọn dự
- Quy t đ nh th c hi n ế hoạch ịnh chiến lược ự ện
d án ự
- Nh ng y u t h n ch ững yếu tố hạn ế hoạch ố hạn ạch ế hoạch
- Nh ng gi đ nh ững yếu tố hạn ản lý giám sát ịnh chiến lược.
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Phân tích s n ph m ản lý giám sát ẩn lựa chọn dự
- Phân tích Chi phí/L i ợc tổ chức ích
- L a ch n các ph ự ọn dự ương tự ng án
- Đánh giá c a chuyên gia ủa kế hoạch
3 Đ u ra ầu vào
- Báo cáo v ph m vi c a ều hành dự án ạch ủa kế hoạch
Trang 24Hình 1.3 Nội dung của quản lý phạm vic) Quản lý thời gian
Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời giannhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài baolâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 14
Lớp: D7 - QLNL1
Qu n lý th igian ản lý phạm vi ờigian
Xác đ nh các ho t ịnh phạm vi ạch tổng
đ ng ộ sự
1 Đ u vào ầu vào
-C u trúc phân chia d ấu trúc phân ự
nh ng gi đ nh ững yếu tố hạn ản lý giám sát ịnh chiến lược.
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
-Các y u t ràng bu c, gi ế hoạch ố hạn ộng ản lý giám sát
đ nh ịnh chiến lược.
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
-Ph ương tự ng pháp s đ m ng ơng tự ồ mạng ạch nut (AON).
-Ph ương tự ng pháp s đ m ng ơng tự ồ mạng ạch AOA.
- Bi u đ Gantt ểm soát ồ mạng
3 Đ u ra ầu vào
-Bi u đ m ng c a d án ểm soát ồ mạng ạch ủa kế hoạch ự
c tính th i gian th c Ước tính thời gian thực ờigian ự
-Thông tin c a d án ủa kế hoạch ự
tr ước đây c.
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Đánh giá c a chuyên gia ủa kế hoạch
Trang 25Hình 1.4 Nội dung của quản lý thời giand) Quản lý chi phí
Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chiphí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích sốliệu và báo cáo những thông tin về chi phí
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 15
Lớp: D7 - QLNL1
Xây d ng l ch làm vi c ự ịnh phạm vi ện kế hoạch
1 Đ u vào ầu vào
- S đ m ng c a d án ơng tự ồ mạng ạch ủa kế hoạch ự
- Ước đây c tính th i gian th c hi n t ng ờng của dự án ự ện ừng công vi c, l ch ch n ện ịnh chiến lược ọn dự
- Yêu c u v ngu n, Mô t ngu n ầu ra của kế hoạch ều hành dự án ồ mạng ản lý giám sát ồ mạng
- Nh ng y u t h n ch , gi đ nh ững yếu tố hạn ế hoạch ố hạn ạch ế hoạch ản lý giám sát ịnh chiến lược.
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Phân tích toán h c, gi m th i gian ọn dự ản lý giám sát ờng của dự án.
th c hi n d án ự ện ự
- Ph n m m qu n lý d án ầu ra của kế hoạch ều hành dự án ản lý giám sát ự
3 Đ u ra ầu vào
- L ch th c hi n, K ho ch qu n lý th i ịnh chiến lược ự ện ế hoạch ạch ản lý giám sát ờng của dự án.
gian, C p nh t các ngu n l c đòi h i ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ồ mạng ự ỏi.
Ki m soát l ch trình d án ể ịnh phạm vi ự
1 Đ u vào ầu vào
- L ch th c hi n d án, Các báo cáo ịnh chiến lược ự ện ự
ti n đ , yêu c u thay đ i k ho ch ế hoạch ộng ầu ra của kế hoạch ổ chức ế hoạch ạch
qu n lý th i gian ản lý giám sát ờng của dự án.
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- H th ng ki m soát nh ng thay đ i ện ố hạn ểm soát ững yếu tố hạn ổ chức
l ch th c hi n công vi c ịnh chiến lược ự ện ện
- Cách tính đ sai l ch th i gian, ph n ộng ện ờng của dự án ầu ra của kế hoạch
m m qu n lý d án ều hành dự án ản lý giám sát ự
3 Đ u ra ầu vào
- C p nh t l ch th c hi n công vi c, ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ịnh chiến lược ự ện ện
đi u ch nh các ho t đ ng ều hành dự án ỉnh các hoạt động ạch ộng
- Các bài h c kinh nghi m ọn dự ện
Qu n lý chi phí ản lý phạm vi
c tính chi phí Ước tính thời gian thực
1 Đ u vào ầu vào
- C u trúc phân chia công vi cấu trúc phân ện
- Các ngu n đòi h i.ồ mạng ỏi
- Đ n giá, ơng tự ước đâyc tính th i gian cho ờng của dự án
t ng công vi c.ừng ện
- Các thông tin t các d án từng ự ương tựng
t , ự
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Công th c toán h cức Trung ọn dự
- Ph n m m Exelầu ra của kế hoạch ều hành dự án
3 Đ u ra ầu vào
- Ước đâyc tính chi phí
- Các tính toán chi ti t b trế hoạch ổ chức ợc tổ chức
L p k ho ch nhân l c ập kế hoạch tổng ế hoạch tổng ạch tổng ự
1 Đ u vào ầu vào
- C u trúc phân chia công vi c.ấu trúc phân ện
- Thông tin tương tựng t d án trự ự ước đâyc
- Gi i h n ph m viớc đây ạch ạch
- Mô t các ngu n l c đòi h i.ản lý giám sát ồ mạng ự ỏi
- Chi n lế hoạch ược tổ chức ổ chức c t ch c th c hi nức Trung ự ện
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Đánh giá c a chuyên giaủa kế hoạch
- Đ xu t nhi u phều hành dự án ấu trúc phân ều hành dự án ương tựng án l aự
ch n.ọn dự
3 Đ u ra ầu vào
- Các ngu n l c đ i h i, s lồ mạng ự ồ mạng ỏi ố hạn ược tổ chức ng
Trang 26Hình 1.5 Nội dung của quản lý chi phí
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 16
Lớp: D7 - QLNL1
1 Đ u vào ầu vào
- Chi phí k ho ch, Các báo cáo tàiế hoạch ạch chính
- Các yêu c u thay đ i ầu ra của kế hoạch ổ chức
- K ho ch qu n lý chi phíế hoạch ạch ản lý giám sát
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- H th ng ki m tra thay đ i chi phíện ố hạn ểm soát ổ chức
- Phương tựng pháp xác đ nh đ l ch chi phíịnh chiến lược ộng ện
- Các k ho ch b sung, tính toán n nế hoạch ạch ổ chức ều hành dự án.móng
1 Đ u vào ầu vào
- Ước đâyc tính chi phí
- C u trúc phân chia công vi c.ấu trúc phân ện
- L ch th c hi n d án.ịnh chiến lược ự ện ự
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ước tính chi phí ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ước đâyc tính chi phí
3 Đ u ra ầu vào
- Chi phí c s (chi phí k ho ch banơng tự ở (chi phí kế hoạch ban ế hoạch ạch
đ u)ầu ra của kế hoạch
Trang 27e) Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chấtlượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứngmong muốn của chủ đầu tư
Hình 1.6 Nội dung của quản lý chất lượng
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 17
Lớp: D7 - QLNL1
Qu n lý ch t l ản lý phạm vi ất lượng ượng ng
Ki m tra ch t l ể ất lượng ượng ng
1 Đ u vào ầu vào
- K ho ch qu n lý ế hoạch ạch ản lý giám sát
ch t lấu trúc phân ược tổ chức ng
- Xác đ nh các ch tiêu ịnh chiến lược ỉnh các hoạt động
v n hànhập nhật các nguồn lực đòi hỏi
- Danh m c các tiêu ụ và kỹ thuật ước tính chi phíchu n nghi m thuẩn lựa chọn dự ện
2 Công c kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Thanh tra, giám sát,
ki m tra.ểm soát
- Bi u đểm soát ồ mạng
- Phân tích xu th , ế hoạch phân tích nhân - quản lý giám sát
3 Đ u ra ầu vào
- C i thi n ch t lản lý giám sát ện ấu trúc phân ược tổ chức ng
- Quy đ nh nghi m thuịnh chiến lược ện
- Hoàn t t b ng ấu trúc phân ản lý giám sát
danh m cụ và kỹ thuật ước tính chi phí
Đ m b o ch t l ản lý phạm vi ản lý phạm vi ất lượng ượng ng
1 Đ u vào ầu vào
- K t qu c a các bi n ế hoạch ản lý giám sát ủa kế hoạch ệnpháp qu n lý ch t ản lý giám sát ấu trúc phân
lược tổ chức ng
- Các ch tiêu v n hànhỉnh các hoạt động ập nhật các nguồn lực đòi hỏi
2 Công c và kỹ ụ và kỹ thuật thu t ập kế hoạch tổng
-Công c kỹ thu t ụ và kỹ thuật ước tính chi phí ập nhật các nguồn lực đòi hỏi
qu n lý k ho ch ch t ản lý giám sát ế hoạch ạch ấu trúc phân
lược tổ chức ng
- Biêu m u ki m tra ẫu kiểm tra ểm soát
ch t lấu trúc phân ược tổ chức ng
3 Đ u ra ầu vào
C i ti n ch t lản lý giám sát ế hoạch ấu trúc phân ược tổ chức ng
L p k ho ch ch t ập kế hoạch tổng ế hoạch tổng ạch tổng ất lượng
l ượng ng
1 Đ u vào ầu vào
- Mô t s n ph mản lý giám sát ản lý giám sát ẩn lựa chọn dự
- Các tiêu chu n và ẩn lựa chọn dự
quy đ nhịnh chiến lược
- Quy trình đ u ra ầu ra của kế hoạch
ch t lấu trúc phân ược tổ chức ng
- Xác đ nh các ch tiêu ịnh chiến lược ỉnh các hoạt động
v n hànhập nhật các nguồn lực đòi hỏi
- Danh m c nghi m ụ và kỹ thuật ước tính chi phí ện
thu
- Đ u ra c a các quy ầu ra của kế hoạch ủa kế hoạch
trình khác
Trang 28f) Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọithành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sửdụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?
Hình 1.7 Nội dung của quản lý nguồn nhân lực
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 18
Lớp: D7 - QLNL1
Qu n lý ngu n nhân l c ản lý phạm vi ồn nhân lực ự
K ho ch t ch c ế hoạch tổng ạch tổng ổng ức
1 Đ u vào ầu vào
- Các m t phân gi i ặt phân giới ớc đây
- Tài li u hện ước đâyng d nẫu kiểm tra
- Lý thuy t t ch cế hoạch ổ chức ức Trung
- Phân tích c a các ủa kế hoạch
bên liên quan
1 Đ u vào ầu vào
- Mô t nhóm nhân l cản lý giám sát ự
- Các tài li u hện ước đâyng
d n tuyên m nhân ẫu kiểm tra ộng
l cự
2 Công c và kỹ ụ và kỹ thuật thu t ập kế hoạch tổng
- Th a thu nỏi ập nhật các nguồn lực đòi hỏi
1 Đ u vào ầu vào
- Nhân l c c a d ánự ủa kế hoạch ự
- C i thi n các ch tiêu sản lý giám sát ện ỉnh các hoạt động ử việc
d ng nhân l cụ và kỹ thuật ước tính chi phí ự
- Đ u vào c a các đánh ầu ra của kế hoạch ủa kế hoạch giá hi u su t s d ng ện ấu trúc phân ử việc ụ và kỹ thuật ước tính chi phílao đ ngộng
Trang 29g) Quản lý thông tin
Quản lý thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cáchnhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khácnhau
Hình 1.8 Nội dung của quản lý thông tin
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 19
Lớp: D7 - QLNL1
Qu n lý thông tin ản lý phạm vi
K ho ch liên quan c a d án ế hoạch tổng ạch tổng ủa dự án ự
1 Đ u vào ầu vào
- Nhu c u th trầu ra của kế hoạch ịnh chiến lược ường của dự án.ng đòi h iỏi
bu cộng
- Các gi đ nhản lý giám sát ịnh chiến lược
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Phân tích các bên liên quan
3 Đ u ra ầu vào
- K ho ch qu n lýế hoạch ạch ản lý giám sát
T ch c phân ph i thông tin ổng ức ối thông tin
1 Đ u ra ầu vào
- K t qu công vi cế hoạch ản lý giám sát ện
- K ho ch qu n lý thông tinế hoạch ạch ản lý giám sát
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Kỹ năng thông tin
- H th ng thu nh n thông tinện ố hạn ập nhật các nguồn lực đòi hỏi
- H th ng phân ph i thông tinện ố hạn ố hạn
- Tài li u v s n ph m d ánện ều hành dự án ản lý giám sát ẩn lựa chọn dự ự
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Công c , kỹ thu t báo cáo ụ và kỹ thuật ước tính chi phí ập nhật các nguồn lực đòi hỏi
đánh giá th c hi d ánự ện ự
3 Đ u ra ầu vào
- Biên b n nghi m thu th c ản lý giám sát ện ự
hi nện
- Bài h c kinh nghi mọn dự ện
Báo cáo đánh giá
1 Đ u vào ầu vào
- Kế hoạch ho ch d án, k t qu công vi cạch ự ế hoạch ản lý giám sát ện
- Các biên b n khác c a d ánản lý giám sát ủa kế hoạch ự
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- T ng quan toàn b vi c t ch c d ổ chức ộng ện ổ chức ức Trung ự
án
- Phân tích đ l ch,ộng ện
- Phân tích xu th ế hoạch
- Phân tích giá tr tăng thêmịnh chiến lược
- Công c và kỹ thu t phân ph i ụ và kỹ thuật ước tính chi phí ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ố hạn
thông tin
3 Đ u ra ầu vào
- Các báo cáo đánh giá
- Đ ngh thay đ iều hành dự án ịnh chiến lược ổ chức
Trang 30h) Quản lý rủi ro
Là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức độ rủi ro và có kếhoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
Hình 1.9 Nội dung của quản lý rủi ro
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 20
Lớp: D7 - QLNL1
Qu n lý r i ro ản lý phạm vi ủa dự án
Đ nh l ịnh phạm vi ượng ng r i ro ủa dự án
1 Đ u vào ầu vào
- S ch p nh n r i ro c a các bênự ấu trúc phân ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ủa kế hoạch ủa kế hoạch
- Các ngu n r i ro, các s ki n ồ mạng ủa kế hoạch ự ệnsinh ra r i roủa kế hoạch
- Ước đâyc tính chi phí, ước đâyc tính th i ờng của dự án
gian
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Giá tr ti n t mong đ iịnh chiến lược ều hành dự án ện ợc tổ chức
1 Đ u vào ầu vào
- Các đ u ra k ho ch khácầu ra của kế hoạch ế hoạch ạch
- Thông tin c a d án tủa kế hoạch ự ương tựng tự
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Phân tích nhân - quản lý giám sát
- Ph ng v nỏi ấu trúc phân
3 Đ u ra ầu vào
- Các ngu n r i roồ mạng ủa kế hoạch
- Các s ki n sinh ra r i roự ện ủa kế hoạch
- Đ u vào c a các quy trình ầu ra của kế hoạch ủa kế hoạch
khác
Ki m soát vi c đ i phó r i ro ể ện kế hoạch ối thông tin ủa dự án
1 Đ u vào ầu vào
- K ho ch qu n lý r i roế hoạch ạch ản lý giám sát ủa kế hoạch
- Các s ki n r i ro đã coự ện ủa kế hoạch
- Các s ki n r i ro đã xác đ nhự ện ủa kế hoạch ịnh chiến lược
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Phát tri n thêm các bi n pháp ểm soát ện
Bi n pháp đ i phó r i ro ện kế hoạch ối thông tin ủa dự án
1 Đ u vào ầu vào
- Các c h i r i ro, ch ng l i ơng tự ộng ủa kế hoạch ố hạn ạch
r i roủa kế hoạch
-Các c h i ch p nh n, b qua ơng tự ộng ấu trúc phân ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ỏi
r i roủa kế hoạch
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Mua hàng hóa d ch vịnh chiến lược ụ và kỹ thuật ước tính chi phí
- K h ach h n m cế hoạch ọn dự ạch ức Trung
- Phòng ng a, mua b o hi mừng ản lý giám sát ểm soát
3 Đ u ra ầu vào
- K ho ch qu n lý r i roế hoạch ạch ản lý giám sát ủa kế hoạch
- Đ u vào các quy t đ nhầu ra của kế hoạch ế hoạch ịnh chiến lược
- K ho ch h n ch r i roế hoạch ạch ạch ế hoạch ủa kế hoạch
Trang 31SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 21
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 32i) Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán
Là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lýcác hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ,…cần thiết cho dự án
Hình 1.10 Nội dung của quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 22
Lớp: D7 - QLNL1
Qu n lý h p đ ng và ản lý phạm vi ợng ồn nhân lực mua s m v t t ắp xếp các hoạt động ập kế hoạch tổng ư
Phân tích các nhà bán hàng
1 Đ u vào ầu vào
- Danh m c các nhà ụ và kỹ thuật ước tính chi phíbán hàng
2 Công c và kỹ ụ và kỹ thuật thu t ập kế hoạch tổng
- Đ u th uấu trúc phân ầu ra của kế hoạch
- Qu ng cáo mua ản lý giám sáthàng
3 Đ u ra ầu vào
- K ho ch đ xu tế hoạch ạch ều hành dự án ấu trúc phân
K ho ch tìm ki m ế hoạch tổng ạch tổng ế hoạch tổng ngu n hàng ồn nhân lực
1 Đ u vào ầu vào
- B n kê công vi cản lý giám sát ện
- Các k ho ch đàu ra ế hoạch ạch khác
2 Công c và kỹ thu t ụ và kỹ thuật ập kế hoạch tổng
- Các tiêu chu nẩn lựa chọn dự
- Đánh giá c a chuyên ủa kế hoạch gia
3 Đ u ra ầu vào
- Các ch tiêu đánh giáỉnh các hoạt động
- C p nh t l i b ng kê ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ập nhật các nguồn lực đòi hỏi ạch ản lý giám sátcông vi cện
K ho ch mua hàng ế hoạch tổng ạch tổng
1 Đ u vào ầu vào
- M t s n ph mổ chức ản lý giám sát ản lý giám sát ẩn lựa chọn dự
- Ki m kê, k toán ểm soát ế hoạch mua hàng
1 Đ u vào ầu vào
- K ho ch đã đ xu tế hoạch ạch ều hành dự án ấu trúc phân
- Các ch tiêu đánh giáỉnh các hoạt động
- Chi n lế hoạch ược tổ chức ổ chức c t ch c ức Trung
1 Đ u vào ầu vào
- K t qu công vi cế hoạch ản lý giám sát ện
- Các yêu c u thay đ iầu ra của kế hoạch ổ chức
- Hóa đ n bán hàngơng tự
2 Công c và kỹ ụ và kỹ thuật thu t ập kế hoạch tổng
-H th ng ki m tra ện ố hạn ểm soát thay đ iổ chức
Trang 331.1.5 Các công cụ của quản lý dự án
Toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện các dự án được trong hệ thống quản trị chấtlượng ISO 9001:2008 và mô hình sản xuất phần mềm CMMI cấp độ 3 thông quacác quy trình cụ thể Quá trình thực hiện chi tiết các dự án, tùy theo đặc thù công tácchuyên môn và khách hàng, công cụ khác sẽ được sử dụng để quản lý dự án như:
Sơ đồ mạng hoặc biểu đồ Gantt
Hệ thống chương trình Share Point Portal liên kết chặt chẽ các chương trìnhquản trị quản trị dự án (dùng Microsoft Project) với công cụ quản lý khách hàng(CRM) và các chương trình thuộc Microsoft Office khác như Word, Excel nhằmquản lý chặt chẽ thông tin và hồ sơ liên quan đến các dự án
Về biểu đồ Gantt ta có nói sơ qua như sau:
- Các công tác được biểu diễn trên trục tung
- Thời gian tương ứng được thể hiện trên trục hoành – đó là những đoạn thẳng nằmngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kếtthúc
Biểu đồ Gantt có một số tác dụng sau:
- Phương pháp biểu đồ Gantt dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực tế của từng nhiệm
vụ cũng như tình hình chung của toàn bộ dự án
- Dễ xây dựng, do đó, nó được sử dụng khá phổ biến
-Thông qua biểu đồ có thể thấy được tình hình nhanh chậm của các công việc, vàtính liên tục của chúng Trên cơ sở đó có biện pháp đẩy nhanh tiến trình, tái sắp xếplại công việc để đảm bảo tính liên tục và tái phân phối lại nguồn lực cho từng côngviệc nhằm đảm bảo tính hợp lý
- Đôi khi người ta xây dựng 2 sơ đồ Gantt một cho thời gian triển khai sớm nhất vàmột cho thời gian triển khai muộn nhất Để xây dựng sơ đồ Gantt triển khai muộnngười ta xuất phát từ sơ đồ Gantt triển khai sớm Các công việc có thể triển khaimuộn nhưng thời gian bắt đầu và kết thúc dự án không được thay đổi
Hạn chế Gantt:
- Đối với những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện thìbiểu đồ Gantt không thể chỉ ra đủ sự tương tác và mối quan hệ giữa các loại côngviệc Trong nhiều trường hợp nếu phải điều chỉnh lại biểu đồ thì việc thực hiện rấtkhó khăn, phức tạp
- Khó nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào khi biểu đồ phản ánh quánhiều công việc liên tiếp nhau
Nhìn vào biểu đồ Gantt, người quản lý dự án cũng như các thành viên thực hiện dự
án biết được:
- Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 23
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 34- Tiến độ dự án: biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc
đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định;
- Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc
- Nhà thầu hoàn thành công việc theo tiến độ, tuy nhiên do những lý do thời tiết,vướng mắc các vấn đề liên quan đến bên thứ 3 và các lý do bất khả kháng Nhà thầu
đã thông báo cho Chủ đầu tư biết để xem xét và được chủ đầu tư chấp thuận kéo dàithời gian hoàn thành các hạng mục công việc hợp đồng và không tính đến thiệt hại
do Nhà thầu gây nên
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 24
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 35TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày khái quát chung về cơ sở lý thuyết của dự án và quản lý
dự án, từ đó giúp chúng ta có cái nhìn chung về dự án, quản lý dự án Nhưng trên cơ
sở lý thuyết về dự án có thể hiểu dự án là như thế nào, và có những đặc điểm gì đểnhìn nhận và áp dụng chúng Còn đối với quản lý dự án cơ sở lý thuyết giúp chúng
ta hiểu quản lý dự án là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật để lập kếhoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát dự án Mỗi một dự án thì sẽ có cáchình thức và mô hình tổ chức quản lý dự án khác nhau tùy thuộc vào quy mô dự án,thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, độ bất định và rủi ro của dự án, nguồn lực,chi phí cho dự án,… để lựa chọn hình thức và mô hình quản lý phù hợp
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 25
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG DỰ ÁN “CẢI TẠO, CHỈNH TRANG ĐỒNG BỘ HẠ TẦNG TUYẾN ĐƯỜNG NGUYỄN SƠN HẠNG MỤC: XÂY DỰNG TUYẾN CÁP 24KV – HẠ NGẦM HỆ
THỐNG ĐIỆN LỰC”
2.1.1 Thông tin chung của dự án
Tên công trình: “Cải tao, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn
Sơn Hạng mục : Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực”
- Tên chủ đầu tư : Ủy ban nhân dân quận Long Biên
- Bên giao thầu : Ban quản lý dự án quận Long Biên
- Địa chỉ : Số 12 – đường Nguyễn Sơn – Long Biên – Hà Nội
- Tên nhà thầu: Công ty Cổ Phần Sản Xuất Xây Dựng và Lắp Máy Điện Hà Nội
- Địa chỉ: Số 684 – Nguyễn Văn Cừ - Quận Long Biên – Hà Nội
- Điện thoại: 043.8775422 Fax: 043.6526346
- Đại diện là ông: Nguyễn Nhật Linh Chức vụ: Giám đốc
Dự án có tổng mức đầu tư là 1.218.000.000đ Thi công cho 1 phần chính là phầncáp ngầm trung thế 24kV Dự kiến hoàn thành trong 50 ngày
2.1.2 Thuyết minh kỹ thuật
Phần cáp ngầm trung thế:
Để hạ ngầm tuyến điện cao thế ta làm như sau:
- Đặt 01 tủ RMU 24kV 3 ngăn để cấp trả lại nguồn cho TBA Nước Sân bay đến và đi
- Trồng mới 01 vị trí cột để đấu trả lại nguồn (cột 3) Cột trồng mới trên vỉa hè của tuyến đường quy hoạch, cách mép bó vỉa 1,5m Sử dụng cột 2BTLT 12B, móng cột sử dụng móng MV3 đổ bê tông tại chỗ M200, lót móng bằng bê tông M100
- Tận dụng lại các vị trí cột 1, cột 2
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 26
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 37 Tại cột 1 lộ 475E2 nhánh sân bay, trên cột gồm có:
Lắp mới 02 bộ tiếp địa RC2 làm vịêc cho cầu dao phụ tải và đầu cáp 24kV
Tại cột 2 lộ 475E2 nhánh sân bay, trên cột gồm có:
01 bộ xà cầu dao cột kép ngang
01 bộ cầu dao phụ tải 22kV-630A-16kA/s
Lắp mới 02 bộ tiếp địa RC2 làm vịêc cho cầu dao phụ tải và đầu cáp 24kV
Tại cột 3 lộ 475E2 nhánh sân bay, trên cột gồm có:
Tuyến cáp ngầm được xây dựng như sau:
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 27
Lớp: D7 - QLNL1
Trang 38* Lộ 475E2
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm trung thế từ tủ RMU NVC5 đến cột số 1, sử dụng cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x240mm2 ruột đồng có đăc tính
chống thấm dọc, tiết diện màn đồng 25mm2/3 pha Chiều dài tuyến 136m
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm trung thế từ cột 1 đến tủ RMU-NS1, sử dụngcáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x240mm2 ruột đồng có đăc tính chống thấm dọc, tiết diện màn đồng 25mm2/3 pha Chiều dài tuyến 61m
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm trung thế từ tủ RMU-NS1 đến cột số 2, sử dụng cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x240mm2 ruột đồng có đăc tính
chống thấm dọc, tiết diện màn đồng 25mm2/3 pha Chiều dài tuyến 45m
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm trung thế từ cột số 2 đến cột số 3, sử dụng cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x240mm2 ruột đồng có đăc tính chống thấm dọc, tiết diện màn đồng 25mm2/3 pha Chiều dài tuyến 26m
* Lộ 472E2
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm trung thế từ hộp nối A đến TBA Ngọc Lâm
3, sử dụng cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x240mm2 ruột đồng có đăc tính chống thấm dọc, tiết diện màn đồng - 25mm2/3 pha Chiều dài tuyến 21m
* Quy cách rải cáp ngầm 22kV
Cáp được luồn trong ống nhựa xoắn d160/125 đi trong đất ở độ sâu 0,7m
Rãnh rải cáp đào sâu 0,8m
HẠ TẦNG TUYẾN ĐƯỜNG NGUYỄN SƠN HẠNG MỤC: XÂY DỰNG TUYẾN CÁP 24KV HẠ NGẦM HỆ THỐNG ĐIỆN LỰC”
SVTH: Nguy n Đ c Trung ễn Đức Trung ức Trung 28
Lớp: D7 - QLNL1