1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Mỹ Hào

104 324 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 464,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện đồ án: “Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Mỹ Hào” em đãnhận được rất nh

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC NG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC I H C I N L C ỌC ĐIỆN LỰC Đ ỆN LỰC ỰC KHOA QU N LÝ N NG L ẢN LÝ NĂNG LƯỢNG ĂNG LƯỢNG ƯỢNG NG

PH N T CH HO T ÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG ÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG ẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG NG KINH DOANH I N N NG Đ ỆP ĂNG

V ÀI ĐỀ TÀI XU T GI I PH P N NG CAO HI U QU KINH DOANH ẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ÁN TỐT NGHIỆP ÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG ỆP ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH

T I I N L C M H O ẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG Đ ỆP ỰC MỸ HÀO Ỹ HÀO ÀIGiáo viên h ướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lê ng d n: Th.S Nguy n Th Lê ẫn: Th.S Nguyễn Thị Lê ễn Thị Lê ị Lê

Sinh viên th c hi n: V Lan Trang ực hiện: Vũ Lan Trang ện: Vũ Lan Trang ũ Lan Trang

Chuyên ng nh: Qu n lý n ng l ành: Quản lý năng lượng ản lý năng lượng ăng lượng ượng ng

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lê

Họ và tên sinh viên: Vũ Lan Trang

Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Mỹ Hào

Tính chất đề tài:

………

………

………

………

………

NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Tiến trình thực hiện đồ án: ………

………

………

………

2 Nội dung cơ sở của đồ án: - Cơ sở lý thuyết: ………

………

………

………

- Các số liệu, tài liệu thực tế: ………

………

………

………

- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề: ………

………

………

………

………

Trang 3

3 Hình thức của đồ án:

- Hình thức trình bày:

………

………

………

………

………

- Kết cấu đồ án: ………

………

………

………

………

4 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

………

Đánh giá chung:

Xếp loại:

Điểm:

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2016 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lê

Họ và tên sinh viên: Vũ Lan Trang

Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Mỹ Hào

………

………

………

………

NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Nội dung đồ án: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Hình thức đồ án: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3 Những nhận xét khác: ………

………

Trang 5

………

………

………

………

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2016

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đồ án: “Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Mỹ Hào” em đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ động viên của các cô, chú, anh chị làm việc tại Điệnlực Mỹ Hào nói chung và tại phòng kinh doanh nói riêng, đặc biệt cùng với sự hướngdẫn trong suốt quá trình thực hiện đồ án là cô giáo Th.S Nguyễn Thị Lê cùng các thầy

cô trong khoa Quản lý năng lượng trường Đại học Điện lực đã giúp em rất nhiều trongviệc hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ vàchỉ bảo nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại Điện lực Mỹ Hào cũng như các thầy côgiáo trong khoa Quản lý năng lượng đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thiện đồ ántốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 15 tháng 12 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Vũ Lan Trang

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN

Điện năng là hàng hóa đặc biệt, có vai trò đặc biệt trong đối với nền kinh tế quốcdân Điện năng là sản phẩm được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, trong sảnxuất, trong sinh hoạt, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và đời sống xã hội Quátrình sản xuất và tiêu thụ điện năng là một quá trình thống nhất, không thể tách biệt,bởi vì điện năng không thể dự trữ, việc sản xuất luôn phải đáp ứng nhu cầu tiêu thụ.Trước kia việc sản xuất và kinh doanh điện là do Nhà nước quản lý Trong nền kinh tế

kế hoạch hóa điện năng được cung ứng với mục tiêu sản xuất và cho sinh hoạt làchính, vấn đề kinh doanh bán điện chưa được chú trọng Từ đó dẫn đến việc lãng phítrong quá trình cung ứng và sử dụng điện Nhưng khi đất nước chuyển sang cơ chế thịtrường, mục tiêu hiệu quả kinh tế được đặt ra ở tất cả các ngành nghề, thì vấn đề quản

lý kinh doanh điện càng cần thiết

Cùng với sự hội nhập của đất nước, ngành Điện Lực không ngừng phát triển, mởrộng về quy mô, đảm bảo chất lượng điện năng, và nâng cao hiệu quả kinh doanhtrong ngành Điện lực là ngành công nghiệp chiến lược của Việt Nam, là cơ sở, là tiền

đề cho sự phát triển kinh tế của đất nước Cũng như phần lớn ngành điện của các quốcgia trên thế giới, ngành điện lực cũng mang tính độc quyền Nhà nước quản lý toàn bộ

từ khâu sản xuất đến kinh doanh điện và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam là mộtdoanh nghiệp độc quyền Nhà nước, ở mỗi tỉnh đều có những Công ty con

Trong những năm gần đây, cùng với Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Điện lực MỹHào đã thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh và đảm bảo chất lượng điện năng tới kháchhàng tiêu thụ Tuy nhiên, với dân số không lớn, và diện tích đất định cư tương đối rộngnên việc quản lý kinh doanh điện của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn

Là một sinh viên trường ĐH Điện Lực, trong quá trình tiếp nhận kiến thức ở giảngđường Đại học, em cảm thấy cần phải đi sâu tìm hiểu về những kiến thức quản lý kinhdoanh điện về phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng của Điện lực

Mỹ Hào Vì vậy em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và

đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Mỹ Hào”

Trang 8

để có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình kinh doanh điện năng, đồng thời tìm hiểunhiều giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Để có thể phân tích và đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại Điện lực,mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh thể hiện ở một số chỉ tiêu chính là: năng suất lao động, điện đầu nguồn,sản lượng điện năng thương phẩm, doanh thu, giá bán điện và sản lượng tổn thất.Thông qua việc phân tích và đánh giá các chỉ tiêu này đưa ra được các giải phápquản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tức là nâng cao sản lượngđiện thương phẩm bằng cách nâng cao sản lượng phát và tổn thất, đồng thời tăngdoanh thu thông qua cơ chế quản lý chặt chẽ từ việc đo đếm công tơ và quản lý giábán

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh điện năng của Điện lực Mỹ Hào.Phạm vi nghiên cứu: Đồ án này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng của Điện lực Mỹ Hào

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập dữ liệu tại Phòng kinh doanh điện năng phòng kỹ thuật của Điện lực Mỹ Hào trong các năm 2013; 2014; 2015

Phương pháp phân tích là sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn với các bước phân tích được trình bày trong nội dung đồ án

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỒ ÁN

Việc phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh điện năng ngay tại Điện lực Mỹ Hào

sẽ mang lại nhiều lợi ích:

- Giúp đánh giá nhìn nhận lại tình hình kinh doanh điện năng của Điện lực MỹHào

- Hiểu được các phương pháp phân tích đánh giá

- Thông qua đánh giá phân tích sẽ định hướng việc tìm kiếm giải pháp nhằm nângcao hiểu quả kinh doanh điện năng của Điện lực Mỹ Hào

Trang 9

6 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN

Đồ án bao gồm ba chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Trong

chương này trình bày khái quát tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinhdoanh, đồng thời trình bày phương pháp để phân tích đánh giá

Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh điện năng tại Điện lực Mỹ

Hào Trình bày tổng quan về tình hình Điện lực, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuậtqua các năm bằng các phương pháp so sánh và thay thế liên hoàn

Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại

Điện lực Mỹ Hào Từ những đánh giá nhận xét trong chương II, chương này đưa ra cácnhóm giải pháp về quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năngtrong tương lai của Điện lực Mỹ Hào

Do thời gian tìm hiểu cũng như kiến thức có hạn, nên đồ án của em còn nhiều thiếusót Kính mong sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo để em hoàn thiện bài đồ án hơn

Hà Nội, tháng 12 năm 2016 Sinh viên

Vũ Lan Trang

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Sản lượng điện năng theo từng khung giờ của Điện lực Mỹ Hào ……… 16

Bảng 2.2: Sản lượng điện tiêu thụ của các thành phần phụ tải tại Điện lực Mỹ Hào 17

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của Điện lực Mỹ Hào……… 19

Bảng 2.4: Thống kê năng suất lao động của Điện lực Mỹ Hào……… 21

Bảng 2.5: Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2013 – 2015 ……….25

Bảng 2.6: Số hợp đồng mua bán điện theo thành phần phụ tải ……… 26

Bảng 2.7: Doanh thu tiền điện và giá bán điện trung bình theo 5 thành phần phụ tải của Điện lực Mỹ Hào năm 2014- 2015 ……… 28

Bảng 2.8: Giá bán điện bình quân của Điện lực Mỹ Hào giai đoạn 2013 – 2015… 30

Bảng 2.8: Tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện của Điện lực Mỹ Hào giai đoạn 2013 – 2015 ……….32

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Mỹ Hào ……… 10

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sản lượng điện bán ra theo 3 khung giờ của Điện lực Mỹ Hào năm 2013 – 2015 ……… 16

Hình 2.2: Biểu đồ tỷ trọng điện năng thương phẩm theo thành phần phụ tải tại Điện lực Mỹ Hào năm 2015 ……… 18

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình kinh doanh điện năng ……… 22

Hình 2.4: Biểu đồ sản lượng điện thương phẩm của Điện lực Mỹ Hào giai đoạn 2013 – 2015……… 25

Hình 2.5: Biểu đồ hợp đồng mua bán điện của Điện lực Mỹ Hào giai đoạn 2013- 2015……….27

Hình 2.6: Biểu đồ giá bán điện bình quân của Điện lực Mỹ Hào giai đoạn 2013- 2015……….30

Hình 2.7: Biểu đồ tỷ lệ tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện của Điện lực Mỹ Hào ……… 33

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH ĐIỆN NĂNG

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu sản xuất kinh doanh nhằmđến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong doanhnghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chínhsách

Để quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi cácdoanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác màcòn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán

và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công

cụ đắc lực để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơn giảnmột số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi là phântích kế toán hay kế toán nội bộ Do sự đòi hỏi ngày càng cao của nhu cầu quản lý, sự

mở rộng về quy mô cũng như xu hướng đi vào chiều sâu và chất lượng của các hoạtđộng doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh với nội dung, đối tượng phạm vi

và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, tất yếu trở thành một khoa học độc lập và ngàycàng hoàn chỉnh

Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xây dựngnhững kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho nhữngquyết định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả với các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp

1.2 VAI TRÒ, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH

1.2.1 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

Trang 13

trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải hoạt động kinhdoanh có lợi nhuận từ đó mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh vừa

có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo cho đời sống củangười lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó doanhnghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kếtquả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mốiquan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành phân tích một cách toàn diện về mọimặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và có vị trí hết sức quan trọng.Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thựchiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việc thựchiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủquan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh củadoanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng đểdoanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và đưa ra những phương án hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt động kinhdoanh của mình Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các

bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và hiệu quả cao

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh,

mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậy phân tíchhoạt động kinh doanh sẽ giúp cho nhà đầu tư quyết định các dự án đầu tư Các nhà đầu

tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản

lý cũng như khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt độngkinh doanh sẽ giúp đáp ứng những đòi hỏi này của các nhà đầu tư

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khảnăng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ

sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh cóhiệu quả

Trang 14

Việc phân tích hoạt động kinh doanh điện năng là điều hết sức cần thiết và có vai tròquan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng vàchỉ ra phương hướng phát triển của doanh nghiệp.

1.2.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh

Khi thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh cần đáp ứng đủ 3 yêu cầu sau:

- Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủ

nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toántất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích

- Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự

chính xác về nguồn số liệu khai thác, phụ thuộc vào sự lựa chọn phương pháp phântích, chỉ tiêu dùng để phân tích

- Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân

tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặtmạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giảipháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn

1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinhtế

- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thực hiện được so với kế hoạch

đã đề ra hoặc so với cùng thời điểm của kì trước năm trước từ đó biết đượcnhững gì đã và chưa làm được để có biện pháp giải quyết

Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, ta có được cơ sở định hướng để nghiêncứu sâu hơn ở các bước tiếp theo, làm rõ các vấn đề cần quan tâm

- Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, không chỉ dừng lại ởviệc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ sở đó pháthiện ra các tiềm năng cần phải khai thác và những mặt yếu kém còn tồn tại, nhằm

đề ra các giải pháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại củadoanh nghiệp

Trang 15

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

số liệu và tài liệu phân tích mà sử dụng số liệu, chỉ tiêu phân tích khác nhau

Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học thì trong quátrình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:

Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc Tùytheo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp

Kỳ gốc là năm trước: Nhằm thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích

Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Nhằm thấy được việc chấp hành cácđịnh mức đã đề ra có đúng dự kiến hay không

Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Nhằm thấy được vị trí của doanh nghiệp vàkhả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp

Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện đầu tiên là các chỉ tiêu được đem ra sosánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian

Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về quy mô tương tự nhau(cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành )

Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toánnhư nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả ba mặt

- Cùng phản ánh nội dung kinh tế.

- Cùng một phương pháp tính toán.

- Cùng một đơn vị đo lường.

Trang 16

Số tuyệt đối là kết quả của điều tra và tổng hợp thống kê Nó có thể biểu hiện

số đơn vị của tổng thể hay từng bộ phận của tổng thể, như số nhân khẩu, số sinh viên hoặc là trị số của lượng biến theo một tiêu tiêu số lượng nào đó như tổng chi phí sảnxuất, tổng doanh thu

Số tuyệt đối luôn phản ánh một nội dung kinh tế, chính trị trong điều kiện lịch

sử nhất định Nó phản ánh rất cụ thể, chính xác sự thật khách quan không thể phủ nhậnđược Ví dụ: Tổng số tiền chi phí lao động của một doanh nghiệp là 120 triệu đồng.Bằng các số tuyệt đối này có thể xác định một cách cụ thể được nguồn tàinguyên, tài sản, khả năng tiềm tàng, kết quả sản xuất và các thành tựu khác của mộtdoanh nghiệp, một địa phương hay toàn quốc

Nó còn là căn cứ để tính các chỉ tiêu phân tích khác (số tương đối, số bình quân)

Mục đích so sánh bằng số tuyệt đối:

- Phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà nước, vì muốn quản

lý và kinh doanh được thì trước hết người quản ký phải biết được tình hình cụ thể vềmọi mặt Thí dụ: Biết được tình hình đất đai, lao động, vốn từ đó mới có kế hoạchsắp xếp sử dụng một cách hợp lý các nguồn lực đó vào kinh doanh và quản lý xã hội

- Phục vụ cho công tác kế hoạch như lập và kiểm tra thực hiện kế hoạch, các

Trang 17

Mục đích của so sánh bằng số tương đối:

Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhaunhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đóqua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế họach của một doanh nghiệp haycác nhà quản trị muốn đánh giá một vấn đề nào đó ở hai thị trường khác nhau Phươngpháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện tượng như cơ cấungành, cơ cấu doanh thu

Cách so sánh số tương đối:

- Để thể hiện cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu:

Y%= Y i

Trang 18

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Khái niệm: Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một

trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cầnphân tích tích(đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lầnthay thế

Các bước thực hiện:

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua mộtcông thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phântích

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhận tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể hiện bằngphương trình: Q = a.b.c

Đặt Q1 là kết quả phân tích Q1=a1× b1× c1

Trang 19

Q0 là kết quả phân tích Q0=a0×b0× c0

∆ Q mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân tích,

∆ Q=Q1−Q0=a1× b1×c1−a0× b0×c0

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế

Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế

sau

- Thay thế bước 1(cho nhân tố a):

Thay thế a0× b0×c0 bằng a1×b0× c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

∆ a=a1× b0×c0−a0×b0× c0

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b)

Thay thế a1×b0× c0 bằng a1×b1× c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:

∆ b=a1× b1× c0−a1× b0×c0

- Thay thế bước 3 (cho nhâ tố c)

Thay thế a1×b1× c0 bằng a1×b1× c1, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:

∆ c=a1×b1× c1−a1× b1×c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

∆ a+∆ b+∆ c=(a1×b0× c0−a1× b0× c0)+(a1×b1× c0−a1×b0× c0)+(a1×b1× c1−a1×b1×c0)=a1× b1× c1−a0× b0×c0

=∆ Q(đối tượng phân tích)

Nếu do nguyên nhân chủ quan từ công ty thì phải tìm biện pháp khắc phục những

nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn

không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương

hướng cho kỳ sau.

Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay

thế các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì kết

quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đổi

Trang 20

Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiêncứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên hệ thực tếcủa hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn.

1.3.3 Phương pháp hồi quy

Khái niệm

Là phương pháp toán học được vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu bao gồm nhiều yếu tố và giữa các yếu tố này có quan hệ tương quan với nhau.

Hồi quy – nói theo cách đơn giản, là đi ngược về quá khứ để nghiên cứu những dữliệu đã diễn đạt theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đến mộtquy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu hiện thành một phươngtrình (hay mô hình) gọi là: phương trình hồi quy mà dựa vào đó, có thể giải thích bằngcác kết quả lượng hóa về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai.Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi qui là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của mộthay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quả haybiến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của cácbiến giải thích

Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vực khác, hồi qui

là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kê toándùng để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào qui luật quákhứ

Các bước thực hiện

Bước 1: Phân tích bản chất của hiện tượng.

Bước 2: Chọn dạng phương trình.

Bước 3: Xác định các tham số của phương trình hồi quy.

Bước 4: Đánh giá mức độ chặt chẽ của mối quan hệ tương quan bằng cách

tính các hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan

Tùy thuộc vào bản chất của hiện tượng cần phân tích và bộ số liệu có được ta cóthể sử dụng phương pháp hồi quy đơn hoặc hồi quy bội

Trang 21

Phương pháp hồi quy đơn

Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kếtquả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhânquả) Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là: biến phụ thuộc; một biếnkia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập

Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:

Phương pháp hồi quy bội

Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiềubiến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến biến phụthuộc ( tức biến phân tích hay biến kết quả).Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinhtế- cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học, phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến.Chẳng hạn như phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập quốc dân, sự biếnđộng của tỷ giá ngoại hối; xem xét doanh thu trong trường hợp có nhiều mặt hàng;phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tác động; phân tích giá thành chi tiết; nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ…

Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiềuhoặc trái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bìnhquân, lãi suất tiền gửi… Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tính nộitại với nhau Phân tích hồi qui giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tácđộng và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng Từ

Trang 22

đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúcđẩy tăng trưởng.

Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:

Y i = b 0 + b 1 X 1 + b 2 X 2 + … b i X i + b n X n + e

Trong đó:

Yi: Biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)

b0: Tung độ gốc

bi: Các độ dốc của phương trình theo các biến Xi

Xi: Các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)

e: Các sai số

Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng, tùy vào mục đích và số liệuthu thập được để lựa chọn phương pháp phù hợp

Sau đây là bảng so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp:

Trang 23

Bảng 1.1: So sánh ưu điểm, nhược điểm của các phương pháp được đưa ra Phương pháp

Đặc điểm

Ưu điểm

- Đơn giản, phù hợpvới quy mô của nhiều

bộ số liệu

- Không gặp khó khăn

về mặt kỹ thuật vìkhông cần thiết phảixây dựng công thứchoặc mô hình tínhtoán

- kết quả phản ánhthực tế, khách quancủa thị trường

- Cho thấy được rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượngkinh tế

- Đưa ra được quyluật, xu hướng và mốiquan hệ của các hiệntượng nghiên cứu

- Tính chính xác khácao, kết quả tính toán

có đưa ra được sai số

- Dựa vào quy luật quákhứ có thể dự báođược sự kiện sảy ratrong tương lai

Nhược điểm

- Không cho thấy được

rõ tính xu hướng củađối tượng phân tích

- Cần phải có thông tin

rõ, chính xác

- Đòi hỏi cần có nhiềukinh nghiệp và kiếnthức thực tế

- Khi xác định ảnhhưởng của nhân tốnào đó, phải giả địnhcác nhân tố kháckhông đổi, nhưngtrong thực tế cácnhân tố đều thay đổi

- Khi sắp xếp trình tựcác nhân tố phải thậtchính xác

- Cần có bộ số liệu quy

mô lớn và đầy đủ

- Đòi hỏi kỹ thuật cao,

do cần xây dựng côngthức tính toán

1.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tổ chức công tác phân tích là một công việc hết sức quan trọng, nó đòi hỏi cầnđược lên kế hoạch một cách cụ thể, chính xác và theo một quy trình nhất định Việc

Trang 24

lựa chọn quy trình phân tích sẽ quyết định rất lớn đến chất lượng và kết quả công tácphân tích Thông thường việc phân tích được tiến hành theo quy trình (trình tự) sauđây:

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

Lập kế hoạch phân tích

Thu thập kiểm tra và xử lý số liệu

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu vàphương pháp phân tích

Báo cáo phân tích

Trang 25

1.4.1 Lập kế hoạch phân tích

Đây chính là bước lập kế hoạch phân tích Xác định trước về nội dung, phạm vi,thời gian và cách tổ chức phân tích Về nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đềcần phân tích Có thể là toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là mộtkhía cạnh nào đó của quá trình kinh doanh Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể

để tiến hành phân tích

 Về phạm vi phân tích có thể là toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộ phậnđược chọn làm điểm để phân tích Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý kinh doanh

mà xác định nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp

 Về thời gian ấn định trong kế hoạch bao gồm thời gian chuẩn bị và thời gian tiếnhành phân tích

 Về hệ thống chỉ tiêu:

- Khái niệm về hệ thống chỉ tiêu:

Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp dựa vào kết quả các loại hạchtoán, có thể rút ra các chỉ tiêu cần thiết các mặt hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêuphân tích đó biểu thị đặc tính về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, về động thái của quátrình kinh doanh của các bộ phận, các mặt cá biệt hợp thành các quá trình kinh doanh

đó Chỉ tiêu phân tích có thể biểu thị mối liên hệ qua lại của các mặt hoạt động củadoanh nghiệp, cũng có thể xác định nguyên nhân đem lại những kết quả kinh tế nhấtđịnh

Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức độ, nộidung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một quá trình kinh tế toàn bộ haytừng mặt các biệt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung của chỉ tiêu biểuhiện bản chất kinh tế của các hiện tượng, các quá trình kinh tế, do đó nó luôn ổn định;còn giá trị về con số của chỉ tiêu biểu thị mức độ đo lường cụ thể, do đó nó luôn biếnđổi theo giá trị thời gian cụ thể

Trang 26

- Phân loại chỉ tiêu phân tích:

+ Căn cứ vào nội dung kinh tế: phân chỉ tiêu phân tích thành chỉ tiêu số lượng vàchỉ tiêu chất lượng:

Chỉ tiêu số lượng phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện của quá trình kinh doanh như doanh thu, lượng vốn…

Chỉ tiêu chất lượng phản ánh những đặc điểm về bản chất của quá trình đó Có chỉtiêu chất lượng phản ánh hiệu quả toàn bộ hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, có chỉtiêu chất lượng phản ánh hiệu quả một khía cạnh nào đó của quá trình kinh doanh.Chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng có mối quan hệ mật thiết với nhau, chính vìvậy, không nên phân tích một cách cô lập mà phải đặt trong mối liên hệ chặt chẽ vớinhau mới thu được kết quả toàn diện và sâu sắc Ngoài ra cũng cần nghiên cứu phântích các chỉ tiêu này trong thể thống nhất trong mối quan hệ giữa chỉ tiêu số lượng vàchỉ tiêu chất lượng

+ Theo cách tính toán: chỉ tiêu phân tích bao gồm chỉ tiêu tổng lượng, chỉ tiêutương đối và chỉ tiêu bình quân

Chỉ tiêu tổng lượng hay chỉ tiêu tuyệt đối biểu thị bằng số tuyệt đối , được sử dụng

để đánh giá quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh tại một thời gian và không gian

cụ thể như doanh thu lượng vốn số lao động

Chỉ tiêu tương đối là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh bằng số tương đối giữahai chỉ tiêu tổng lượng Chỉ tiêu này có thể tính bằng tỷ lệ hay phần trăm (%) Nó được

sử dụng để phân tích quan hệ kinh tê giữa các bộ phận

Chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ chung bằng số bình quân hay nói một cáchkhác, chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ điển hình của một tổng thể nào đó Nó được

sử dụng để so sánh tổng thể theo các loại tiêu thức số lượng để nghiên cứu sự thay đổi

về mặt thời gian, mức độ điển hình các loại tiêu thức số lượng của tổng thể; nghiêncứu quá trình và xu hướng phát triển của tổng thể

+ Chỉ tiêu phân tích còn phân ra chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt:

Trang 27

Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một tổng hòa nhất định của quá trình kinh doanh, tổnghòa này biểu thị sự tổng hợp của các quá trình kinh doanh, biểu thị kết cấu và chấtlượng của những quá trình đó.

Chỉ tiêu cá biệt không có ảnh hưởng số lượng của quá trình kinh doanh nói trên Sửdụng các chỉ tiêu trong phân tích là để nêu ra những đặc điểm của quá trình kinhdoanh, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động mà doanhnghiệp đạt được trong một kỳ kinh doanh nhất định, khi biểu thị đặc tính của hiệntượng kinh doanh, quá trình kinh doanh, có thể thấy kết cấu của chỉ tiêu phân tích Cácchỉ tiêu phân tích nói rõ doanh nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ như thế nào? Đạt mức

độ nào? Quá trình kinh doanh xảy ra như thế nào: v.v…

Cũng như các chỉ tiêu kinh tế khác, chỉ tiêu phân tích đều có đơn vị tính Đơn vịtính có thể là hiện vật như đơn vị tự nhiên(con, cái); đơn vị đo lường (mét, kilogam, tạ,tấn); đơn vị thời gian (ngày, giờ) Cấu thành của đơn vị dùng để tính chỉ tiêu phân tíchcũng gồm có đơn vị đơn và đơn vị kép… đơn vị đơn như: mét, kilogam, ; còn đơn vịkép như kW/h điện, máy điện thoại/100dân…v.v…Trong các đơn vị trên, chỉ có đơn

vị giá trị và đơn vị lao động là có tác dụng tổng hợp; còn các đơn vị khác không có tácdụng tổng hợp

Hệ thống chỉ tiêu phân tích có nhiều loại, việc sử dụng loại chỉ tiêu nào là do nộidung, yêu cầu và nhiệm vụ của các công tác phân tích cụ thể quyết định

- Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích:

Trong phân tích hoạt động kinh doanh, mỗi chỉ tiêu đều biểu thị một khía cạnh nào

đó của hiện tượng và quá trình kinh tế nghiên cứu Các khía cạnh đó liên quan mậtthiết với nhau, cho nên khi nghiên cứu một hiện tượng nào đó phải xem xét tất cả cácchỉ tiêu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó phải xem xét tất cả các chỉ tiêu, mối quan hệgiữa các chỉ tiêu đó

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường bao gồm: quan hệ hàm số, quan hệ thuận hoặcnghịch, quan hệ một hay nhiều nhân tố…

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường được biểu diễn dưới dạng sơ đồ hoặc côngthức toán học Trong sơ đồ mối liên hệ giữa các chỉ tiêu biểu thị nguyên nhân, kết quả

Trang 28

giữa các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu Chính vì vậy mỗi chỉ tiêu giữ một vaitrò nhất định.

1.4.2 Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu

Tài liệu sử dụng để làm căn cứ phân tích bao gồm văn kiện của các cấp bộ Đảng có

liên quan đến hoạt động kinh doanh Các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền các cấp

và cơ quan quản lý cấp trên có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức, v v

Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu bao gồm trình tự lập, ban hành, cấp thẩm quyền ký duyệt, nội dung và phương pháp tính và ghicác con số; cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạncác tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn cả các tài liệu khác có liên quan, đặcbiệt là các tài liệu gốc

1.4.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích

Từ hệ thống chỉ tiêu đã xây dựng và bộ số liệu thu thập được ta tiến hành phân tích,đánh giá các chỉ tiêu từ việc tính toán các con số thu thập được

Quá trình phân tích phải được tiến hành một cách trung thực, công minh Điều đó sẽtạo ra được điệu kiện để đánh giá một cách khách quan thực trạng kinh doanh tại cơ sởđược phân tích

Công tác tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thường phụ thuộc vàocông tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác tổ chức sản xuất kinh doanhlại phụ thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh Đặc điểm và điều kiện kinh doanh ởmỗi doanh nghiệp không giống nhau, do đó công tác tổ chức phân tích hoạt động kinhdoanh cũng phải đặt ra như thế nào để phù hợp với hình thức tổ chức sản xuất kinhdoanh

Công tác phân tích hoạt động kinh doanh có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt kiểmsoát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc Theo hình thức nàythì quá trình phân tích được thực hiện toàn bộ nội dung của sản xuất kinh doanh Kếtquả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo cấp cao Trên cơ sởnày các thông tin qua phân tích được truyền đạt từ trên xuống dưới theo các kênh căn

Trang 29

cứ theo chức năng quản lý và quá trình đánh giá, kiểm tra, kiểm soát điều chỉnh, chấnchỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp cũng được kèm theo từ ban giám đốcdoanh nghiệp tới các phòng ban.

Công tác phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệtcăn cứ theo các chức năng của quản lý, nhằm cung cấp và thỏa mãn thông tin cho các

bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát

và ra quyết định đối với chi phí , doanh thu trong phạm vi giao quyền đó cụ thể

Đối với bộ phận được quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí sẽ tổ chức thựchiện phân tích về tình hình biến động giữa thực hiện so với định mức (hoặc kế hoạch)nhằm phát hiện chênh lệch của từng yếu tố chi phí, giá cả về mặt biến động lượng vàgiá, trên cơ cở đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp

Đối với các bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thuthường gọi là bộ phận kinh doanh, bộ phận này là các bộ phận kinh doanh riêng biệttheo khu vực địa điểm hay một số sản phẩm, nhóm hàng nhất định, do đó họ có quyềnvới các bộ phận cấp dưới Ứng với trung tâm này thường là trưởng bộ phận kinh doanhhoặc giám đốc kinh doanh ở từng doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty Trung tâmnày sẽ tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đi xem xét và đánh giá mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận là cơ sở để đánh giá hòa vốn trong kinh doanh và việcphân tích báo cáo bộ phận

Đối với bộ phận đầu tư, các nhà quản trị cấp cao nhất có quyền phụ trách toàn bộdoanh nghiệp, họ chủ yếu quan tâm đến hiệu quả của vốn đầu tư, ngắn hạn và dài hạn

Để đáp ứng việc cung cấp và thỏa mãn thông tin thì quá trình phân tích sẽ tiến hànhphân tích các báo cáo kế toán tài chính, phân tích để ra các quyết định dài hạn và ngắnhạn

Như vậy quá trình tổ chức công tác phân tích được tiến hành tùy theo từng loại hình

tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Nhằm đáp ứng thỏa mãn thông tincung cấp cho quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định, công tác tổ chức phântích phải làm sao thỏa mãn được cao nhất nhu cầu của từng cấp chức năng quản lý

Trang 30

1.4.4 Báo cáo phân tích

Báo cáo phân tích, thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tàiliệu chọn lọc để minh hoạ rút ra từ quá trình phân tích Khi đánh giá cần nêu rõ cả thựctrạng và tiềm năng cần khai thác Cũng phải nêu phương hướng và biện pháp cho kỳhoạt động kinh doanh tiếp theo

Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập các ý kiếnđóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương hướng và biện pháp trong kỳkinh doanh tiếp theo

1.5 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN NĂNG VÀ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

1.5.1 Đặc điểm điện năng và kinh doanh điện năng

1.5.1.1 Đặc điểm điện năng

Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt Quá trình kinh doanh điện năng gồm 3khâu liên hoàn: Sản xuất - truyền tải - phân phối điện năng xảy ra đồng thời (ngay tứckhắc), từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ không qua một khâu thương mại trung giannào Khi tiêu dùng điện, điện năng được chuyển hóa thành các dạng năng lượng nhưnhiệt năng, cơ năng, quang năng… để thỏa mãn nhu cầu của đời sống con người

Về mặt hàng hóa sản phẩm, điện năng là mặt hàng hóa đặc biệt nhưng điện năngkhông nhìn thấy được, không thể để tồn kho, không cất trữ được như các loại hàng hóakhác Quá trình sản xuất truyền tải - phân phối sử dụng điện xảy ra đồng thời từ khâusản xuất đến khâu tiêu thụ và luôn luôn có sự cân bằng giữa công suất phát và côngsuất

suất tiêu thụ

Điện năng là dạng năng lượng dễ dàng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.Trong quá trình sử dụng, điện năng biến đổi thành các dạng năng lượng như nhiệtnăng, cơ năng, quang năng để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và đời sống con người.Nhu cầu sử dụng điện luôn luôn biến đổi tại mọi thời điểm, theo giờ, theo ngày,theo tháng trong năm

Trong quá trình sản xuất và phân phối điện luôn có một lượng điện năng bị tiêu hao.Lượng điện tiêu hao này gọi là tổn thất điện năng kỹ thuật, nó bị mất đi một cách vôích trong quá trình truyền tải Tổn thất điện năng trên đường dây tải điện, trên đường

Trang 31

dây phân phối điện, trong các máy biến áp, là khách quan và không tránh khỏi trongquá trình cung ứng điện năng Nó là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí trong quátrình sản xuất kinh doanh điện năng.

Điện năng là sản phẩm vô hình, có yêu cầu đặc biệt an toàn về mặt kỹ thuật trongquá trình sản xuất – truyền tải – tiêu thụ

I.5.1.2 Kinh doanh điện năng

Nhu cầu về điện năng tăng trưởng cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế.Điện năng có một vai trò quan trong trong đời sống xã hội, ảnh hưởng đến toàn bộnền kinh tế quốc dân, phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, góp phần tăng trưởngquốc phòng, củng cố an ninh và phát triển nền kinh tế đất nước tiến lên công nghiệphoá, hiện đại hoá Khi mức sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu sử dụngđiện ngày càng lớn Như vậy nhu cầu về điện năng luôn có xu hướng tăng cùng với

sự tăng trưởng của nền kinh tế Đây là một thuận lợi rất lớn cho các doanh nghiệpkinh doanh điện năng Các doanh nghiệp này không phải lo lắng nhiều về việc tiêuthụ hàng hoá, tìm kiếm thị trường Chi phí để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoánhư quảng cáo, tiếp thị hay khuyến mại sẽ nhỏ hơn các doanh nghiệp kinh doanh cácloại hàng hóa thông thường

Việc tổ chức kinh doanh mua bán điện vẫn do Nhà nước độc quyền Điện năng làmột trong những hàng hoá thiết yếu của nền kinh tế quốc dân, phục vụ cho đại tầnglớp nhân dân Chính vì lẽ đó, đối với điện năng Nhà nước vẫn độc quyền kinh doanh,quản lý thông qua hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước - các Công ty Điện lực

và các Điện lực chi nhánh Điều này có nghĩa các doanh nghiệp kinh doanh điệnnăng chưa bị nguy cơ cạnh tranh đe doạ

Giá cả hàng hoá điện năng do Nhà nước ấn định và quản lý Trong nền kinh tế thịtrường, giá cả hàng hoá và dịch vụ do hoạt động của quy luật cung - cầu quyết định,nhưng điện năng lại do Nhà nước độc quyền quản lý Các điện lực mua điện của cácCông ty điện lực, sau đó tổ chức kinh doanh bán cho các khách hàng mua điện Giámua điện do nhà nước quy định được tính toán dựa trên việc đảm bảo bù đắp các chiphí sản xuất, truyền tải, khấu hao thiết bị máy móc…có tham khảo ý kiến của cácđiện lực thành viên

Trang 32

Khách hàng tiêu dùng điện năng trước, thanh toán tiền mua điện sau Do đókhoảng cách về mặt thời gian giữa việc tiêu dùng điện và việc trả tiền điện dẫn đếnhiện tượng không chịu trả tiền gây khó khăn cho công tác thu tiền điện.

Công tác kinh doanh điện năng là một trong những khâu hết sức quan trọng củangành điện, góp phần lớn vào việc đảm bảo cho lợi ích của ngành điện Chính vì vậy

mà nhà nước cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kinhdoanh điện năng, tiết kiệm được tổn thất điện năng không đáng có

Quá trình kinh doanh điện năng phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng dùng điện làcung ứng đầy đủ, liên tục, an toàn, đảm bảo chất lượng điện năng

I.5.2 Quy trình kinh doanh điện năng

Công tác kinh doanh điện năng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất, truyềntải, phân phối và tiêu thụ điện năng Các quy trình này được tổ chức thực hiện thốngnhất trong Tập đoàn Điện Lực Việt Nam, nhằm đáp ứng đầy đủ, an toàn và tin cậy nhucầu sử dụng điện của khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng

Trang 33

Quy trình kinh doanh điện năng được thực hiện theo trình tự sau:

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình kinh doanh điện năng

Quy trình ký kết và quản lý hợp đồng mua bán đi nện

Quy trình quản lý h thống đo đếm đi n năngện ện

Quy trình ghi chỉ số công tơ

Quy trình l p hóa đơn tiền đi nập hóa đơn tiền điện ện

Quy trình thu và theo dõi nợ tiền đi nện

Quy trình giao tiếp với khách hàng sử dụng đi nện

Quy trình l p báo cáo kinh doanh đi n năngập hóa đơn tiền điện ện

Quy trình cấp đi nện

Trang 34

Quy trình cấp điện

- Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng muađiện trực tiếp với các đơn vị Điện lực, bao gồm: Cấp điện mới, tách hộ sử dụng điệnchung và thay đổi công suất đã đăng ký sử dụng

- HĐMBĐ được thiết lập trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về hợp

đồng và các nội dung mà hai Bên mua, bán điện thỏa thuận và cam kết thực hiện

- HĐMBĐ đuợc hai Bên mua, bán điện thỏa thuận ký kết, là văn bản pháp lý xác

định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa Bên bán và Bên mua điện trong quátrình thực hiện các điều khoản về mua điện, bán điên theo quy định của pháp luật

- Quy trình này áp dụng cho việc quản lý hoạt động của các hệ thống đo đếm điện

năng mua bán giữa khách hàng ký kết HĐMBĐ trực tiếp với các đơn vị

- Hệ thống đo đếm điện năng,bao gồm: Công tơ điện, máy biến dòng điện đo

lường (TI), máy biến áp đo lường (TU), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ kiện phục

vụ mua bán điện

- Thiết kế, lắp đặt và treo tháo hệ thống đo đếm điện năng.

+ Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảo tiêuchuẩn kỹ thuật, an toàn điện và quản lý kinh doanh, khi hoàn thành công tác nghiệmthu phải kẹp chì niêm phong ngay hộp đấu dây và hộp bảo vệ công tơ

+ Công tơ được lắp đặt trong khu vực quản lý của hai bên mua điện, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác giữa đơn vị với khách hàng Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ

Trang 35

phải đảm bảo an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ vàbên bán điện ghi chỉ số công tơ.

+ Việc thi công lắp đặt hệ thống đo đếm phảo đảm bảo đi dây gọn, đẹp Bên ngoàihộp công tơ phải ghi tên hoặc mã số khách hàng bằng cách dán đề can hoặc phun sơnđảm bảo mỹ quan

+ Khi treo, tháo các thiết bị đo đếm điện điện năng (công tơ, TU,TI) phải có phiếutreo tháo do lãnh đạo đơn vị ký giao nhiệm vụ, lập biên bản treo tháo có sự chứng kiến

và ký xác nhận của khách hàng

+ Truớc khi treo hoặc tháo các thiết bị đo đếm điện năng, người được giao nhiệm vụ

phải: Kiểm tra sự toàn vẹn của hệ thống đo đếm điện năng, chì niêm, niêm phong.Kiểm tra tình trạng họat động của công tơ, ghi chỉ số công tơ tại thời điểm treo hoặctháo, hệ số nhân… Kết quả kiểm tra phải được ghi đầy đủ vào Biên bản treo tháo thiết

bị đo đếm điện năng

Mục đích việc GCS

- Là cơ sở để tính toán điện năng giao nhận, mua bán được xác định thông qua chỉ

số công tơ điện năng tác dụng (kWh), công tơ điện năng phản kháng (kVarh), công tơđiện tử đa chứ năng

- Căn cứ kết quả GCS để:

+ Lập hóa đơn tiền điện

+ Tổng hợp sản lượng điện giao nhận; sản luợng điện thương phẩm và sản lượngđiện của các thành phần phụ tải; sản lượng điện của các thành phần phụ tải; sản lượngđiện dùng để truyền tải và phân phối

+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và toàn ngành; tính toán tỷ lệtổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối điện; quản lý và dự báo nhu cầu phụ tải

Hóa đơn tiền điện năng tác dụng và hóa đơn mua công suất phản kháng (gọi chung

là hóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý để bên mua điện thanh toán tiền mua điện

Trang 36

năng tác dụng và tiền mua công suất phản kháng với bên bán điện, là cơ sở để bên bánđiện nộp thuế đối với Nhà nước.

Việc lập hóa đơn tiền điện phải căn cứ vào:

- Hợp đồng mua bán điện

- Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện (công tơ, TU, TI,…) hoặc biên bản

nghiệm thu hệ thống đo điếm điện năng

- Số GCS hoặc file dữ liệu GCS công tơ.

- Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn của

Nhà nước

- Hóa đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và in trên máy tínhtheo mẫu thống nhất trong toàn tập đoàn đựơc Bộ Tài chính phê duyệt

Công tác thu và theo dõi nợ các khoản tiền bao gồm: Tiền điện năng tác dụng, tiềncông suất phản kháng, tiền thuế GTGT; tiền lãi do chậm trả hoặc do thu thừa tiền điện,bồi thường thiệt hại, tiền phạt do vi phạm HĐMBĐ, được gọi chung là công tác thu vàtheo dõi nợ tiền điện

- Tiếp nhận, trả lời các yêu cầu của khách hàng liên quan đến việc mua, bán điện,

thương thảo, ký hợp đồng và các dịch vụ điện khác

- Khảo sát, lắp đặt, treo tháo, nghiệm thu hệ thống đo đếm điện;

- Quản lý hệ thống đo đếm điện, ghi chỉ số, phúc tra chỉ số công tơ;

- Thu tiền điện, xử lý nợ tiền điện, thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại, các khoản

tiền liên quan đến dịch vụ điện khác theo quy định;

- Kiểm tra sử dụng điện, xử lý vi phạm sử dụng điện, xử lý vi phạm HĐMBĐ;

- Sửa chữa, thao tác đóng cắt điện;

- Khảo sát, lắp đặt, nghiệm thu công trình đường dây và trạm biến áp

Trang 37

Quy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng

Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết quả kinh doanh điện năngcủa các CTĐL Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vàcác chỉ tiêu kinh doanh điện năng, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm đáp ứng yêu cầuquản lý

1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý kinh doanh điện năng

Để hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh điện năng của, chúng ta cần tiếnhành phân tích các chỉ tiêu :

 Cơ cấu lao động

 Năng suất lao động

 Điện thương phẩm

 Chỉ tiêu về doanh thu

 Giá bán điện bình quân

 Tổn thất điện năng

1.5.3.1 Cơ cấu lao động.

Cơ cấu lao động có thể hiểu là một phạm trù kinh tế tổng hợp, thể hiện tỷ lệ củatừng bộ phận lao động nào đó chiếm trong tổng số, hoặc thể hiện sự so sánh của bộphận lao động này so với bộ phận lao động khác Cơ cấu lao động thường được dùngphổ biến là:

 Cơ cấu lao động chia theo giới tính, độ tuổi

 Cơ cấu lao động chia theo trình độ văn hóa chuyên môn kĩ thuật

Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi tăng, giảm của từng bộ phận trong tổng

số lao động, theo một không gian và khoảng thời gian nào đó Như vậy, chuyển dịch

cơ cấu lao động là một khái niệm nêu ra trong một không gian và thời gian nhất định,làm thay đổi chất lượng lao động

Trang 38

1.5.3.2 Năng suất lao động

tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên

 Năng suất lao động trong kinh doanh điện năng:

+ Năng suất lao động thường được định nghĩa là tổng sản lượng điện năng thươngphẩm trên một đơn vị người lao động làm việc

Năng suất lao động bình quân được tính bằng công thức sau:

ANS = Đ TP

C LĐ

Trong đó:

ANS - Năng suất lao động bình quân ( Tr.kWh/người)

ĐTP- Điện năng thương phẩm (Tr.kWh)

CLĐ - Số lao động (người)

Trang 39

 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động

- Trình độ của người lao động: trình độ văn hóa, chuyên môn, sức khỏe

Trình độ của người lao động là yếu tố quyết định lớn tới năng suất lao động Ngườilao động có trình độ chuyên môn cao, nhanh nhẹn trong công việc, khéo léo, sức khỏetốt thì sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động

- Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật.

Việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào sản xuất giúp giảm thời giancũng như công sức của con người, giảm số lao động đồng thời sẽ tạo ra nhiều sản lượngdẫn đến tăng năng suất

- Trình độ quản lý và phân công lao động

Người quản lý tốt, biết cách nhìn nhận quản lý công nhân viên và phân công laođộng hợp lý phù hợp với trình độ của người lao động vừa tiết kiệm thời gian, chi phí

mà nâng cao được nâng suất lao động

- Hiệu quả của tư liệu sản xuất

Tư liệu sản xuất là bất kì công cụ nào giúp người lao động biến nguyên liệu thànhvật thể hữu dụng bao gồm tư liệu hữu hình và tư liệu vô hình Sử dụng có hiệu quả tưliệu sản xuất sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động và cải thiện kinh tế

- Các yếu tố khác như: tâm lý, điều kiện tự nhiên

Khi người lao động có động lực thúc đẩy thì họ sẽ làm việc hiệu quả hơn Môitrường làm việc cũng ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất lao động Môi trường làmviệc an toàn, không bị ô nhiễm thì người lao động sẽ an tâm làm việc, tập trung sảnxuất thì năng suất lao động sẽ tăng lên Ngược lại điều kiện làm việc không tốt dẫn đến

áp lực, căng thẳng cho người lao động từ đó năng suất lao động cũng bị giảm sút

Trang 40

1.5.3.3 Chỉ tiêu điện thương phẩm

Điện năng thương phẩm trong kỳ ( tháng, quý, năm ) là tổng điện năng bán cho toàn

bộ khách hàng của đơn vị trong kỳ đó

A tp= A i

Trong đó: A tp: Sản lượng điện thương phẩm

A i : Điện năng thương phẩm từng hộ tiêu thụYếu tố chính quyết định thành công của doanh nghiệp kinh doanh điện năng chính

là điện năng thương phẩm Từ trước tới nay, chỉ tiêu này thường được đánh giá bằngcách so sánh điện năng thương phẩm thực tế với kế hoạch được giao của đơn vị Vì chỉtiêu này phản ánh gần như hoàn toàn kết quả kinh doanh của điện lực cũng như tìnhhình tiêu thụ điện năng của điện lực Nếu chỉ tiêu này cao thì chứng tỏ doanh nghiệplàm việc không hiệu quả, nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanhkhông hiệu quả có khả năng thua lỗ

Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu điện năng thương phẩm như: sự cố, cắt điện đểthực hiện sửa chữa, cắt điện do quá tải Trong khoảng thời gian xảy ra các trường hợp

sự cố, cắt điện để thực hiện sửa chữa, cắt điện do quá tải sẽ không có điện cung ứngcho các hộ tiêu thụ, cho nên làm mất đi một sản lượng điện thương phẩm chính bằngsản lượng điện mà các hộ sử dụng điện tiêu thụ trong khoảng thời gian đó Cho nên,nếu doanh nghiệp làm giảm được yếu tố này sẽ nâng cao chất lượng điện năng thươngphẩm, phục vụ khách hàng được tốt hơn, nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Sản lượng điện thương phẩm phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng,

và số liệu về sản lượng điện thương phẩm có được bằng cách tổng hợp số liệu công tơtại các hộ tiêu thụ

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w