TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰCKhoa Quản lý Năng lượng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN Họ tên sinh viên: Ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Tiến
Lớp: D7_QLNL1
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Duyên
Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Thạch Thất
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: Th.sĩ Nguyễn Thị Kim Duyên
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Tiến
Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Thạch Thất Tính chất đề tài:
Trang 33 Hình thức đồ án:
a Hình thức trình bày:
………
………
………
b Kết cấu đồ án: ………
………
………
4 Những nhận xét khác: ………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Giảng viên hướng dẫn: Th.sĩ Nguyễn Thị Kim Duyên
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Tiến
Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Thạch Thất Tính chất đề tài:
………
………
………
I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án: ………
………
………
………
………
2 Hình thức đồ án: a Hình thức trình bày: ………
………
………
b Kết cấu đồ án: ………
………
………
Trang 5………
………
………
………
………
………
3 Những nhận xét khác: ………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 4
1.1.KHÁI NIỆM 4
1.2.2 Yêu cầu của việc phân tích hoạt động kinh doanh 6
1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 8
1.3.1 Phương pháp so sánh 8
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 10
1.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 13
1.4.1 Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu 13
1.4.2 Thu thập và xử lý số liệu 15
1.4.3 Tiến hành phân tích 15
1.4.4 Xây dựng báo cáo 17
1.5 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN 17
1.5.1 Đặc điểm 17
1.5.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh điện năng 18
1.5.3 Quy trình kinh doanh điện năng 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THẠCH THẤT 26
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC THẠCH THẤT 26
2.1.1 Giới thiệu chung 26
2.1.2.Nhiệm vụ, mục tiêu chính của công ty 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Điện lực Thạch Thất 29
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THẠCH THẤT 33
2.2.1 Xác định phương pháp phân tích 33
2.2.2 Phân tích hoạt động sử dụng các yếu tố đầu vào 34
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh điện năng 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 60
Trang 7ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THẠCH THẤT 60
3.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 60
3.1.1 Nâng cao năng suất lao động 60
3.1.2 giải pháp nâng cao giá bán điện bình quân 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 8DANH MỤC BẢNG BI
Bảng 1 1 So sánh ưu, nhược điểm của 2 phương pháp 12
Y Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh điện năng giai đoạn 2013 - 2015 33
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của công ty Điện lực Thạch Thất 34
Bảng 2.3 Năng suất lao động tại Điện lực Thạch Thất 2013-2015 36
Bảng 2.4 Phân tích sự thay đổi của năng suất lao động giai đoạn 2013 – 2015 37
Bảng 2.5 Sản lượng điện đầu nguồn giai đoạn 2013 – 2015 38
Bảng 2.6 Số đường dây và trạm biến áp giai đoạn 2013 – 2015 40
Bảng 2.7 Tổng số hợp đồng mua bán điện giai đoạn 2013-2015 41
Bảng 2.8 Sản lượng điện năng thương phẩm giai đoạn 2013-2015 42
Bảng 2.9 Mức tiêu thụ điện năng thương phẩm theo tháng giai đoạn 2013 – 2015 43
Bảng 2.10 Sản lượng điện thương phẩm theo thành phần kinh tế giai đoạn 2013 - 2015 45
Bảng 2.11 Sản lượng điện đầu nguồn và tỉ lệ tổn thất điện năng 47
Bảng 2.12 Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013-2015 49
Bảng 2.13 giá bán điện bình quân giai đoạn 2013 – 2015 50
Bảng 2 14 Tổng hợp kết quả ảnh hưởng của nhân tố doanh thu và điện năng thương phẩm đến giá bán điện bình quân giai đoạn 2013-2015 54
Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả ảnh hưởng của nhân tố doanh thu và điện năng thương phẩm đến giá bán điện bình quân giai đoạn 2014-2015 57
Bảng 2 16 Suất sự cố giai đoạn 2013-2015 57
Bảng 3.1 Ví dụ về mức sử dụng điện của một hộ tiêu thụ 62
Bảng 3.2 Thông tin thay thế dây dẫn 64
Bảng 3.3 Tổng hợp chi phí của giải pháp thay thế đường dây lộ 972 –TG Vĩnh Lộc .64 Bảng 3.4 Giá mua điện và điện năng xuất tuyến theo khung giờ lộ 972-TG Vĩnh Lộc65 Bảng 3.5 Dòng tiền dự án thay thế đường dây lộ 972-TG Vĩnh Lộc 65
Bảng 3.6 Tính toán giá trị NPV 66
Bảng 3.7 Tính toán giá trị nội tại 67
Trang 9DANH MỤC HÌNH Ả
Hình 1 1 Tóm tắt quy trình phân tích hoạt động kinh doanh 13
Hình 1 2 Sơ đồ hoạt động kinh doanh điện năng 23
Y Hình 2 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Điện lực Thạch Thất 29
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu lao động giai đoạn 2013 -2015 35
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện sản lượng điện đầu nguồn giai đoạn 2013-2015 39
Hình 2.4 Biểu đồ sản lượng điện năng thương phẩm giai đoạn 2013-2015 42
Hình 2.5 Biểu đồ điện thương phẩm từng tháng qua giai đoạn 2013-2015 44
Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện sản lượng điện thương phẩm theo thành phần kinh tế năm 2015 45
Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tổn thất điện năng thực tế và theo kế hoạch 47
Hình 2.8 Biểu đồ doanh thu giai đoạn 2013-2015 49
Hình 2.9 Biểu đồ giá bán điện bình quân theo kế hoạch và thực hiện 50
Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện các loại suất sự cố giai đoạn 2013-2015 58
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống cũng trở nên hiện đại hơn,nhu cầu về điện năng ngày càng tăng và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triểnnền kinh tế Cùng với vấn đề sản xuất, truyền tải điện năng thì công tác quản lý vàkinh doanh điện năng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong ngành điện
Để phù hợp với xu thế phát triển đó của toàn xã hội, ngành điện đã luôn cố gắngđáp ứng đủ nhu cầu và nâng cao chất lượng điện năng, đảm bảo an toàn trong sản xuất
và cung cấp điện, đa dạng nguồn phát, giảm thiểu sự cố và thiếu điện trong giờ caođiểm, tiết kiệm điện năng và thực hiện tốt vấn đề môi trường Để làm được điều đóTập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung và công ty Điện lực Thạch Thất nói riêng đangtiến hành đổi mới mạnh mẽ Trong đó nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao hiệuquả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.
Công ty Điện lực Thạch Thất đã có những cố gắng vượt bậc hoàn thành chỉ tiêucung cấp điện, góp phần đảm bảo nguồn điện tiêu thụ cho toàn thành phố Hà Nộiđược xuyên suốt và chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như sinhhoạt của người dân Bên cạnh đó, cũng còn không ít khó khăn trong việc hoànthiên công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Đối vớidoanh nghiệp hoạt động kinh doanh điện năng như Điện lực Thạch Thất thì việc tiếtkiệm điện năng và giảm tổng chi phí trong kinh doanh điện năng là một nhiệm vụ
quan trọng Vì vậy em lựa chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: “Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Thạch Thất”.
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Phân tích và đánh giá kết quả sử dụng các yếu tố đầu vào tại công ty Điện lựcThạch Thất
- Phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thạch Thất
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại công ty Điệnlực Thạch Thất
Trang 123 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
- Các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lựcThạch Thất
- Các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh điện năng tại Điện lựcThạch Thất
Phạm vi nghiên cứu:
Đồ án này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực ThạchThất trong giai đoạn 2013 – 2015
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong đồ án, đã đề cập đến phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn,phương pháp hồi quy Trong đó, phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp
so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong việc phân tích sự thay đổicủa năng suất lao động, sự ảnh hưởng của doanh thu và điện năng thương phẩm đếngiá bán điện bình quân
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỒ ÁN
Việc phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh điện năng ngay tại Điện lực sẽmang lại nhiều lợi ích:
- Giúp đánh giá nhìn nhận lại tình hình kinh doanh điện năng của Điện lực
- Hiểu được các phương pháp phân tích đánh giá
Thông qua đánh giá phân tích sẽ định hướng việc tìm kiếm giải pháp nhằm nângcao hiểu quả kinh doanh điện năng của Điện lực
6 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN
Đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí thuyết về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng
Khái quát tầm quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời trình bày cácphương pháp phân tích, đánh giá và một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh điện năng
Chương 2 : Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh điện năng tại công ty điện lực Thạch Thất.
Trang 13Trình bày tổng quan về Công ty Điện lực Thạch Thất, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế,
kĩ thuật giai đoạn 2013 – 2015 bằng phương pháp so sánh và phương pháp thay thếliên hoàn
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Thạch Thất.
Từ những đánh giá nhận xét trong chương 2, chương này đưa ra các nhóm giải pháp
về quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao kết quả kinh doanh điện năng trong tương laicủa Điện lực
Do thời gian tìm hiểu cũng như kiến thức có hạn, nên đồ án của em còn nhiềuthiếu sót Kính mong sự góp ý, giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo để em hoàn thiện bài đồ
án hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tiến
Trang 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
Để quản lí doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đòi hỏi các doanhnghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác, mà cònphải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán vàcác khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụđắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Khi xã hội phát triển, yêu cầu quản lí kinh doanh ngày càngcao và phức tạp thì phân tích hoạt động kinh doanh cũng ngày càng phát triển để đápứng yêu cầu đó
Để thấy được một cách đầy đủ sự phát triển của các hiện tượng, quá trình kinhdoanh từ đó thấy được thực chất quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phải
đi sâu nghiên cứu kết quả và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu, tài liệu bằng nhữngphương pháp khoa học Đó là những phương pháp nhận biết các hoạt động thực tế, cáchiện tượng, các quá trình trong mối liên hệ trực tiếp với nhận thức và sự tiếp nhận chủđộng của con người, trên cơ sở đó đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tìmnguyên nhân, đề ra những giải pháp và biện pháp khai thác có hiệu quả mọi năng lựchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.VAI TRÒ, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA VIỆC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.2.1 Vai trò
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả trongcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động
Trang 15kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải kinhdoanh có hiệu quả Hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thịtrường, vừa đủ sức cạnh tranh vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinhdoanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhànước Để làm được điều đó, doanh nghiệp nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, đánhgiá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh,mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọibiện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hànhphân tích một cách toàn diện mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hếtsức cần thiết và có vị trí hết sức quan trọng
Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thựchiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việc thựchiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủquan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh củadoanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng đểdoanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinhdoanh của mình một cách có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạtđộng kinh doanh của mình Thông qua việc phân tích từng hiện tượng, từng khía cạnhcủa quá trình hoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh nghiệp điều hành từng mặthoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp.Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các bộ phận chohoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh,
mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậy phân tíchhoạt động kinh doanh sẽ giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư và các dự án đầu
tư Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả củacông tác quản lý cũng như khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 16Tóm lại việc phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai tròquan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là sơ cởcủa nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanhnghiệp.
1.2.2 Yêu cầu của việc phân tích hoạt động kinh doanh
Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, làm cơ sởtham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của mình, thì công tác phân tích hoạt động kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầusau đây:
- Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủ
nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích
- Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào tính
chính xác về nguồn số liệu khai thác; phụ thuộc vào sự chính xác lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích
- Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích
đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn
Để đạt được các yêu cầu trên đây, cần tổ chức tốt công tác phân tích hoạt động kinhdoanh phù hợp với loại hình, điều kiện, quy mô hoạt động kinh doanh và trình độ quản
lý của doanh nghiệp Tổ chức công tác phân tích phải thực hiện tốt các khâu sau đây:
- Chuẩn bị cho quá trình phân tích
- Tiến hành phân tích
- Tổng hợp, đánh giá công tác phân tích
Các khâu này có những nội dung, vị trí riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết vớinhau, do đó cần tổ chức tốt từng bước để không ảnh hưởng đến quá trình phân tíchchung
Trang 171.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Để trở thành một công cụ của công tác quản lý hoạt động kinh doanh, là cơ sở choviệc ra quyết định kinh doanh đúng đắn Phân tích hoạt động kinh doanh có nhữngnhiệm vụ sau:
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quảkinh doanh đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức đã đặt ra đểkhẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng trên một số mặt chủyếu của quá trình hoạt động kinh doanh Ngoài quá trình đánh giá trên, phân tích cầnxem xét đánh giá tình hình chấp hành các quy định, thể lệ thanh toán, trên cơ sở pháp
lý, luật pháp trong nước và quốc tế Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, ta có được
cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, làm rõ các vấn đề cần quantâm
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm các nguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó
Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác động tớichỉ tiêu gây nên Cho nên phải xác định, lượng hoá được mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố tới chỉ tiêu và những nguyên nhân tác động vào nhân tố đó Chẳng hạn khinghiên cứu chỉ tiêu doanh thu kinh doanh, các nhân tố làm cho doanh thu thay đổinhư: sản lượng dịch vụ, chính sách giá thay đổi Vậy các nguyên nhân ảnh hưởng tớisản lượng dịch vụ có thể là nhu cầu của khách hàng tăng, có thể là do số lượng dịch vụtăng lên, có thể là việc đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng do công nghệ pháttriển, có thể do doanh nghiệp đầu tư thêm trang thiết bị để mở rộng sản xuất Cònnhân tố giá thay đổi, có thể là do chính sách của nhà nước, sự lựa chọn mức cước phícủa ngành trong khung nhà nước quy định thay đổi
Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, không chỉ dừng lại ởviệc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân, mà trên cơ sở đó phát hiện
Trang 18ra các tiềm năng cần khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại, nhằm đề ra các giảipháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp.
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học thì trong quátrình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh.
Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc.Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp Các gốc cóthể là:
- Kì gốc là năm trước : Nhằm thấy được xu hướng phát triển của các đối tượng phântích
- Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Nhằm thấy được việc chấp hành cácđịnh mức đã đề ra có đúng dự kiến hay không
- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Nhằm thấy được vị trí của doanh nghiệp vàkhả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp
- Kỳ gốc là năm thực hiện: chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo
Bước 2: Điều kiện so sánh
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện đầu tiên là các chỉ tiêu được đem ra sosánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian
Trang 19Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về quy mô tương tựnhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành…)
Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạchtoán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả ba mặt :
- Cùng phản ánh nội dung kinh tế
Xss = Xt – Xt-1 Trong đó:
Xss : chỉ tiêu cần so sánh tuyệt đối
Xt : chỉ tiêu so sánh kỳ hiện tại
Xss% : chỉ tiêu cần so sánh tương đối
Xt : chỉ tiêu so sánh kỳ hiện tại
Xt-1 : chỉ tiêu so sánh kỳ trước
Trang 20c) So sánh bằng số bình quân:
Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng chung về mặt sốlượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay mộttổng thể chung có cùng tính chất
d) So sánh mức độ biến động tương đối có điều chỉnh theo quy mô chung:
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa trị số kỳ phân tích với trị sốcủa kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉtiêu có liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích
Biến động tương đối = Kỳ thực hiện – (Kỳ gốc × hệ số điều chỉnh).
Ta có công thức xác định cụ thể cho từng đối tượng:
Biến động doanh thu = Doanh thu TH – (Doanh thu KH × Chỉ số giá).
Biến động quỹ lương = Quỹ lương TH – (Quỹ lương KH × % hoàn thành DT).
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt thaythế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúngđến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố kháctrong mỗi lần thay thế
Bước 1: Xác định công thức
Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua côngthức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Doanh thu = Giá bán × Sản lượng tiêu thụ
Chi phí NVL = Số lượng sản phẩm × Lượng NVL/ Sản phẩm × Giá
Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sảnlượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thìsắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phântích Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đếnchỉ tiêu phân tích
Trang 21Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Thực hiện treo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trướcphải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)
- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a) : a0.b0.c0 được thay thế bởi a1.b0.c0
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là: ∆ a=¿ a1.b0.c0 - a0.b0.c0
- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b) : a1.b0.c0 được thay thế bằng a1.b1.c0
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là: ∆ b=¿ a1.b1.c0 - a1.b0.c0
- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c) : a1.b1.c0 bằng a1.b1.c1
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là : ∆ c=¿ a1.b1.c1 - a1.b1.c0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có :
∆a +∆b +∆c = ∆Q
Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố
Nếu do nguyên nhân chủ quan từ doanh nghiệp thì phải tìm biện pháp để khắc phụcnhững nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn
Bước 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục cho những nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố xây dựng phương hướng cho kỳ sau
Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tựthay thế các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thìkết quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đổi
Trang 22Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phảinghiên cứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên hệthực tế của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn.
1.3.3 So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp trên.
Bảng 1 1 So sánh ưu, nhược điểm của 2 phương pháp
Phương
pháp
Đặc điểm
Ưu điểm - Đơn giản, phù hợp với quy mô của nhiều bộ số liệu.
- Không gặp khó khăn về mặt
kỹ thuật vì không cần thiết phải xây dựng công thức hoặc mô
hình tính toán
- Kết quả phản ánh thực tế, khách quan của thị trường
- Cho thấy được rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích, qua
đó phản ánhđược nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế
Nhược điểm - Không cho thấy được rõ tính xu hướng của đối tượng
phân tích Cần phải có thông
nhưng thực tế chúng đềuthay đổi
- Khi sắp xếp trình tự các nhân tố đòi hỏi phải thật chính
xác
Trang 231.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tổ chức công tác phân tích là một công việc hết sức quan trọng, nó sẽ quyết địnhchất lượng và kết quả công tác phân tích Thông thường việc phân tích được tiếnhành theo quy trình (trình tự) sau đây:
Hình 1 1 Tóm tắt quy trình phân tích hoạt động kinh doanh
1.4.1 Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu.
1.4.1.1 Hệ thống chỉ tiêu.
Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp dựa vào kết quả các loại hạchtoán, có thể rút ra các chỉ tiêu cần thiết các mặt hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêuphân tích đó biểu thị đặc tính về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, về động thái của quátrình kinh doanh của các bộ phận, các mặt cá biệt hợp thành các quá trình kinh doanh
đó Chỉ tiêu phân tích có thể biểu thị mối liên hệ qua lại của các mặt hoạt động củadoanh nghiệp, cũng có thể xác định nguyên nhân đem lại những kết quả kinh tế nhấtđịnh
Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức độ, nộidung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một quá trình kinh tế toàn bộhay từng mặt cá biệt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung của chỉtiêu biểu hiện bản chất kinh tế của các hiện tượng, các quá trình kinh tế, do đó nóluôn ổn định; còn giá trị về con số của chỉ tiêu biểu thị mức độ đo lường cụ thể, do đó
nó luôn biến đổi theo giá trị thời gian cụ thể
Lập kế hoạch phân tích vàxây dựng hệ thống chỉ tiêu
Thu thập và xử lý số liệu
Tiến hành phân tích
Xây dựng báo cáo
Trang 241.4.1.2 Phân loại chỉ tiêu phân tích.
Căn cứ vào nội dung kinh tế: phân chỉ tiêu phân tích thành chỉ tiêu số lượng và chỉtiêu chất lượng
- Chỉ tiêu số lượng phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện của quá trình kinhdoanh như doanh thu, lượng vốn…
- Chỉ tiêu chất lượng phản ánh những đặc điểm về bản chất của quá trình đó Cóchỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả toàn bộ hoạt động kinh tế của doanh nghiệp,
có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả một khía cạnh nào đó của quá trình kinhdoanh
- Chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng có mối quan hệ mật thiết với nhau, chính
vì vậy, không nên phân tích một cách cô lập mà phải đặt trong mối liên hệ chặtchẽ với nhau mới thu được kết quả toàn diện và sâu sắc Ngoài ra cũng cần nghiêncứu phân tích các chỉ tiêu này trong thể thống nhất trong mối quan hệ giữa chỉ tiêu
số lượng và chỉ tiêu chất lượng
Theo cách tính toán: chỉ tiêu phân tích bao gồm chỉ tiêu tổng lượng, chỉ tiêu tươngđối và chỉ tiêu bình quân
- Chỉ tiêu tổng lượng hay chỉ tiêu tuyệt đối biểu thị bằng số tuyệt đối , được sửdụng để đánh giá quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh tại một thời gian vàkhông gian cụ thể như doanh thu, lượng vốn, số lao động
- Chỉ tiêu tương đối là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh bằng số tương đốigiữa hai chỉ tiêu tổng lượng Chỉ tiêu này có thể tính bằng tỷ lệ hay phần trăm(%) Nó được sử dụng để phân tích quan hệ kinh tế giữa các bộ phận
- Chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ chung bằng số bình quân hay nói một cáchkhác, chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ điển hình của một tổng thể nào đó Nóđược sử dụng để so sánh tổng thể theo các loại tiêu thức số lượng để nghiên cứu
sự thay đổi về mặt thời gian, mức độ điển hình các loại tiêu thức số lượng của tổngthể; nghiên cứu quá trình và xu hướng phát triển của tổng thể
1.4.1.3 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích
Trong phân tích hoạt động kinh doanh, mỗi chỉ tiêu đều biểu thị một khía cạnh nào
đó của hiện tượng và quá trình kinh tế nghiên cứu Các khía cạnh đó liên quan mật
Trang 25thiết với nhau, cho nên khi nghiên cứu một hiện tượng nào đó phải xem xét tất cả cácchỉ tiêu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó phải xem xét tất cả các chỉ tiêu, mối quan
1.4.3 Tiến hành phân tích.
Từ hệ thống chỉ tiêu đã xây dựng và bộ số liệu thu thập được ta tiến hành phântích, đánh giá các chỉ tiêu từ việc tính toán các con số thu thập được
Quá trình phân tích phải được tiến hành một cách trung thực, công minh Điều đó
sẽ tạo ra được điệu kiện để đánh giá một cách khách quan thực trạng kinh doanh tại cơ
sở được phân tích
Công tác tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thường phụ thuộc vàocông tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác tổ chức sản xuất kinh doanhlại phụ thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh
Đặc điểm và điều kiện kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp không giống nhau, do đócông tác tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh cũng phải đặt ra như thế nào để phù
Trang 26hợp với hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công tác phân tích hoạt động kinh doanh có thể nằm ở một bộ phận riêng biệtkiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc Theo hình thứcnày thì quá trình phân tích được thực hiện toàn bộ nội dung của sản xuất kinh doanh.Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo cấp cao Trên cơ
sở này các thông tin qua phân tích được truyền đạt từ trên xuống dưới theo cáckênh căn cứ theo chức năng quản lý và quá trình đánh giá, kiểm tra, kiểm soát điềuchỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp cũng được kèm theo từban giám đốc doanh nghiệp tới các phòng ban
Công tác phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện ở nhiều bộ phận riêngbiệt căn cứ theo các chức năng của quản lý, nhằm cung cấp và thỏa mãn thông tin chocác bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm trong lĩnh vực kiểm tra, kiểmsoát và ra quyết định đối với chi phí, doanh thu trong phạm vi giao quyền đó cụ thể.Đối với bộ phận được quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí sẽ tổ chức thựchiện phân tích về tình hình biến động giữa thực hiện so với định mức (hoặc kếhoạch) nhằm phát hiện chênh lệch của từng yếu tố chi phí, giá cả về mặt biến độnglượng và giá, trên cơ cở đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp
Đối với các bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thuthường gọi là bộ phận kinh doanh, bộ phận này là các bộ phận kinh doanh riêng biệttheo khu vực địa điểm hay một số sản phẩm, nhóm hàng nhất định, do đó họ có quyềnvới các bộ phận cấp dưới Ứng với trung tâm này thường là trưởng bộ phận kinhdoanh hoặc giám đốc kinh doanh ở từng doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty Trungtâm này sẽ tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đi xem xét và đánh giá mối quan
hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là cơ sở để đánh giá hòa vốn trong kinh doanh
và việc phân tích báo cáo bộ phận
Đối với bộ phận đầu tư, các nhà quản trị cấp cao nhất có quyền phụ trách toàn bộdoanh nghiệp, họ chủ yếu quan tâm đến hiệu quả của vốn đầu tư, ngắn hạn và dài hạn
Để đáp ứng việc cung cấp và thỏa mãn thông tin thì quá trình phân tích sẽ tiếnhành phân tích các báo cáo kế toán tài chính, phân tích để ra các quyết định dài hạn vàngắn hạn
Trang 27Như vậy quá trình tổ chức công tác phân tích được tiến hành tùy theo từng loạihình tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Từ đó đáp ứng thỏa mãn thôngtin cung cấp cho quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định, công tác tổ chứcphân tích phải làm sao thỏa mãn cao nhất nhu cầu của từng cấp chức năng quản lý.
1.4.4 Xây dựng báo cáo.
Báo cáo phân tích thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng nhữngtài liệu chọn lọc để minh họa rút ra từ quá trình phân tích Khi đánh giá cần nêu rõ
cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác, cũng phải nêu phương hướng và biện phápcho kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hộinghị phân tích để thu thập các ý kiến đóng góp và thảo luận cách thức thực hiện cácphương hướng và biện pháp trong kỳ kinh doanh tiếp theo
1.5 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN
1.5.1 Đặc điểm.
Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh điện năng và hiệu quả tổ chức kinh doanhđiện năng cần phải biết những đặc điểm chủ yếu của điện năng và kinh doanh điệnnăng đó là:
- Về mặt hàng hóa sản phẩm, điện năng là mặt hàng hóa đặc biệt trong việc kinhdoanh điện năng, điện năng là sản phẩm của quá trình lao động lao động nhưngđiện năng không nhìn thấy được, không thể để tồn kho, không cất trữ được như cácloại hàng hóa khác Quá trình sản xuất truyền tải - phân phối - sử dụng điện xảy rađồng thời từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ và luôn luôn có sự cân bằng giữa côngsuất phát và công suất tiêu thụ
- Điện năng là dạng năng lưỡng dễ dàng chuyển hóa thành các dạng năng lượngkhác Trong quá trình sử dụng, diện năng biến đổi thành các dạng năng lượng nhưnhiệt năng, cơ năng, quang năng để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và đời sống conngười
- Điện có thể sản xuất từ nhiều nguồn nguyện liệu khác nhau như : than, dầu, gió,nước, năng lượng nguyên tử, khí đốt
- Nhu cầu sử dụng điện luôn luôn biến đổi tại mọi thời điểm, theo giờ, theo ngày,theo tháng trong năm
Trang 28- Quá trình sản xuất và phân phối điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phảithông qua một hệ thống bao gồm lưới điện truyền tải - phân phối, các trạm biến áp.
- Trong quá trình sản xuất và phân phối điện luôn có một lượng điện năng bị tiêuhao Lượng điện tiêu hao này gọi là tổn thất điện năng kỹ thuật, nó bị mất đi mộtcách vô ích trong quá trình truyền tải Tổn thất điện năng trên đường dây tải điện,trên đường dây phân phối điện, trong các máy biến áp, là khách quan và khôngtránh khỏi trong quá trình cung ứng điện năng Nó là một nhân tố ảnh hưởng lớnđến chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh điện năng
- Điện năng là sản phẩm vô hình, có yêu cầu đặc biệt an toàn về mặt kỹ thuật trongquá trình sản xuất – truyền tải – tiêu thụ
- Quá trình kinh doanh điện năng là một quá trình cung cấp một loại sản phẩm vừamang tính hàng hóa vừa mang tính dịch vụ Do đó, quá trình kinh doanh điệnnăng phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng dùng điện là cung ứng đầy đủ, liêntục, an toàn, đảm bảo chất lượng điện năng
Ngoài ra trong kinh doanh điện năng phải lưu ý một số đặc điểm:
Đầu tư các công trình hệ thống điện (nguồn và lưới điện) đòi hỏi lượng vốn đầu tưlớn của Nhà nước
Giá điện do Nhà nước quy định, kể cả giá bán cho các công ty phân phối điện đếngiá mà các công ty phân phối điện được phép bán cho khách hàng
1.5.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh điện năng.
1.5.2.1 Điện thương phẩm.
Điện năng thương phẩm trong kỳ (tháng, quý, năm) là tổng điện năng bán cho toàn
bộ khách hàng của đơn vị trong kỳ đó
Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh điện năng thương phẩm thực tế sovới kế hoạch được giao của đơn vị
Các yếu tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu điện năng thương phẩm: sự cố, cắt điện thực hiệnsửa chữa, cắt điện do quá tải…
Chỉ tiêu điện năng thương phẩm liên quan trực tiếp đến việc đánh giá hiệu quảkinh doanh và tổ chức kinh doanh của đơn vị doanh nghiệp phân phối điện năng vìtăng sản lượng điện thương phẩm là bán được nhiều điện, tức là tăng được doanh thu
Trang 29Sản lượng điện thương phẩm phụ thuộc vào nhu câu sử dụng điện của khách hàng,
và số liệu về sản lượng điện thương phẩm có được bằng cách tổng hợp số liệu công tơPhương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm:
So với chỉ tiêu kế hoạch:
CTĐTP = TH KH 100%
Với:
- TH là tổng lượng điện thương phẩm thực tế trong năm
- KH là lượng điện thương phẩm Tổng công ty Điện lực Hà Nội giao đầu năm
Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:
- CTDTP <100% : không đạt được kế hoạch đề ra
- TH là tổng lượng điện thương phẩm thực tế trong năm
- KH là lượng điện thương phẩm Tổng công ty Điện lực Hà Nội giao đầu năm
Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:
- CTDTP <100% : lượng điện năng thương phẩm không đạt so với cùng kì năm trước
- CTĐTP =100% : sản lượng điện thương phẩm đúng bằng lượng điện thương phẩm cùng kì trước
- CTĐTP >100% : sản lượng điện thương phẩm vượt so với cùng kì năm trước
Trang 30- ATP là điện năng thương phẩm
Chỉ tiêu này thường được đánh giá bằng cách so sánh tổn thất thực tế với tổn thất
kế hoach được giao của đơn vị
Các yếu tố ảnh hướng đến chỉ tiêu tổn thất điện năng:
- Chất lượng điện năng
- Chất lượng hệ thống dây dẫn
- Khoảng cách truyền tải
Các yếu tố phi kỹ thuật khác: trộm cắp điện, đọc sai chỉ số công tơ
Phương pháp phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng:
So với chỉ tiêu kế hoạch :
CTTT1= TH (%) – KH (%) Với:
- TH (%) là tỉ lệ tổn thất thực tế trong năm đang xét,
- KH (%) là tỉ lệ tổn thất kế hoạch được giao đầu năm
Xét các trường hợp:
- CTTLTT < 0 : tỉ lệ tổn thất thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra như vậy
sẽ giảm được chi phí cho việc truyền tải và phân phối
Trang 31CTTT2 = TH(%) – KH(%)Với:
- CTTT > 0: tỉ lệ tổn thất kỳ đang xét lớn hơn so với cùng kỳ năm trước(tìm ra nguyên nhân, khắc phục)
1.5.2.3 Giá bán điện bình quân.
Giá bán điện bình quân trong kỳ là giá bán trung bình của lượng điện năng thương phẩm trong kỳ đó
Giá bán điện bình quân được xác định theo công thức:
- Ai là điện năng thương phẩm bán với mức giá Pi
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán điện bình quân:
Việc thay đổi về khung giá bán điện : biểu giá do Nhà nước quy định gồm nhiềuloại giá khác nhau được thực hiện thống nhất trên toàn quốc
Cấu trúc các thành phần điện thương phẩm: Khi công ty hoạt động kinh doanh điện
tổ chức hoạt động kinh doanh tốt đặc biệt ở khâu áp đúng giá cho đối tượng sử dụng,
sẽ giúp tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:
So sánh với chỉ tiêu kế hoạch:
Trang 32CTGBBQ = TH – KH (đồng/kWh)
Với:
- TH là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,
- KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu
- CTGBBQ < 0: giá bán điện bình quân thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch
đề ra ban đầu
- CTGBBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch đề ra
- CTGBBQ > 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra
So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước:
CTGBĐ = TH – KT (đồng/kWh )Với:
- TH là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,
- KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước
- CTGBBQ < 0: đạt do giá bán điện bình quân kỳ đang xét thấp hơn cùng
Chỉ tiêu suất sự cố cho biết số lần mất điện (do sự cố) trung bình của hệ thống.Việc nghiên cứu số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như phạm vi mấtđiện, lượng công suất và điện năng không cung cấp được (do mất điện), từ đó tính toáncác thiệt hại do mất điện gây ra và đề ra biện pháp thích hợp để giảm số lần và thờigian mất điện, cũng như giảm phạm vi mất điện để tăng độ tin cậy của hệ thống
Trang 33Điện lực căn cứ thực hiện so sánh kết quả thực tế với chỉ tiêu được giao và đề racác giải pháp khắc phục sự cố, nhằm tăng độ tin cậy của hệ thống cấp điện.
1.5.3 Quy trình kinh doanh điện năng.
Mô hình hoạt động kinh doanh điện năng.
Kể từ khi được phân cấp trong hoạt động kinh doanh đến nay, dây chuyền kinh doanh bán điện của các công ty Điện lực đã thực sự trở thành một chu trình khép kín với một chuỗi các hoạt động kinh doanh bán điện có quan hệ với nhau nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động chung thống nhất
Quy trình truyền tải điện năng từ điện đầu nguồn đến các hộ tiêu thụ cũng có thểbiểu diễn dưới dạng sơ đồ đơn giản sau:
Hình 1 2 Sơ đồ hoạt động kinh doanh điện năngNhư việc mua điện đầu nguồn của Công ty phải phối hợp giữa Công ty và Điệnlực, tại các ranh giới bán điện đầu nguồn đều được lắp công tơ đo đếm và ghi chỉ
số đều đặn hàng tháng để xác định lượng điện năng đầu nguồn Công ty quyết toántiền điện mua vào và giá mua đầu nguồn
Quá trình bán điện thương phẩm phải dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán điện với
hộ dùng điện Căn cứ vào nhu cầu mua điện của khách hàng Công ty ký kết hợpđồng mua bán điện và lắp đặt đường dây, công tơ cấp điện tới từng hộ gia đìnhdùng điện Hóa đơn tiền điện dựa trên các thông số kỹ thuật, điện năng tiêu thụ vàmức giá bán điện do Nhà nước quy định Hóa đơn tiền điện sau khi sản xuất đượcchuyển lại phòng kinh doanh vào sổ theo dõi quản lý, sau đó phát cho từng nhân viênthu ngân đến từng hộ gia đình thu tiền điện Hàng tháng thu ngân viên phải quyết toánhóa đơn nhận và số tiền thu được với phòng kinh doanh
Đặc điểm hoạt động kinh doanh điện năng.
Về vấn đề tiêu thụ: việc mua bán điện diễn ra giữa bên bán và bên mua Bên mua
Bán điệnthương phẩm
Trang 34điện quan hệ với bên bán điện bằng một hợp đồng kinh tế “Mua bán điện” và đượclàm các thủ tục kỹ thuật nối phụ tải với nguồn điện Trong kinh doanh điện năng ởcác Điện lực, đầu vào chính là quá trình ghi điện đầu nguồn (do EVN bán) và đầu rachính là việc ghi điện tại các công tơ của các hộ tiêu thụ điện Việc mua bán điệndiễn ra đồng thời ở nhiều nơi nên rất khó khăn trong quá trình quản lý Bên cạnh đó
là việc khách hàng sử dụng trước trả tiền sau cũng là đặc tính riêng của hoạt độngkinh doanh bán điện Sau khi khách hàng tiêu thụ một lượng điện năng nhất định thểhiện trên công tơ đo đếm điện năng lập hóa đơn tiền điện và từ đó mới tiến hànhcông tác thu tiền bán điện
Về phương diện đo đếm điện năng cũng mang tính chất đặc biệt, mỗi khách hàngphải dùng công tơ đo đếm riêng Công tơ này được niêm phong, kẹp chì sau khi đãqua thí nghiệm và đạt được tiêu chuẩn đo lường của Nhà nước Với tầm quản lýrộng và hết sức khó khăn, vì thế chất lượng và kỹ thuật đo đếm có ảnh hưởng rất lớnđến sản lượng điện bán ra
Khác với các sản phẩm thông thường, điện được khách hàng tiêu dùng trước, saumột thời gian mới ghi nhận và đánh giá lượng điện năng khách hàng đã tiêu dùng.Giá cả trong kinh doanh điện năng cũng khác nhau, giá bán điện cho khách hàngcòn được điều chỉnh bởi mục đích sử dụng và sản lượng điện mà khách hàng tiêu thụ
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Như vậy trong chương 1 của đồ án tốt nghiệp em đã đưa ra cơ sở lý thuyết về phântích hoạt động kinh doanh điện năng Đây là cơ sở để lựa chọn và áp dụng để phân tíchhoạt động kinh doanh tại Công ty Điện lực
Chương 1 bao gồm những vấn đề cơ bản sau: Đưa ra tầm quan trọng của phân tíchhoạt động kinh doanh điện năng; đặc điểm kinh doanh ngành điện; các phương phápphân tích và các chỉ tiêu thể hiện kết quả kinh doanh điện năng
Qua nội dung chương 1, ta thấy được việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanhđiện năng có những đặc thù riêng Sản phẩm điện năng không thể có bán sản phẩm haytồn kho, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời Hiệu quả của việc kinhdoanh điện năng tại các Điện lực phụ thuộc rất lớn vào sản lượng điện thương phẩmbán ra và giá bán điện tương ứng Giá bán điện là do nhà nước quy định, áp dụng nhưnhau đối với nhiều vùng miền khác nhau, như vậy đây cũng là vấn đề khó khăn đối vớicác Điện lực quản lý trên địa bàn có địa hình không thuận lợi, chi phí cho việc truyềntải lớn
Trang 36CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN
NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THẠCH THẤT 2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC THẠCH THẤT
2.1.1 Giới thiệu chung
Công ty Điện lực Thạch Thất là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Điện lực Thạch Thất trực thuộc Công ty Điện lực thành phố Hà Nội, hoạtđộng điện lực trên địa giới hành chính của huyện Thạch Thất là huyện bán sơn địa có
Trang 37tổng diện tích 104 km2, dân số 163.000 người, nằm ở phía Tây Bắc thành phố Hà Nộivới nhiều trục đường giao thông quan trọng chạy qua như đường 32, Láng - HoàLạc đặc biệt với việc hình thành khu công nghệ cao Hoà Lạc, khu công nghiệp BắcPhú Cát, khu Đại học quốc gia, Làng văn hoá các dân tộc Việt Nam, cùng với nhữngcụm điểm công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai, điểm công nghiệp Phùng Xá, BìnhPhú, Chàng Sơn là điều kiện hết sức thuận lợi để Thạch Thất giao lưu phát triển kinh
tế, thương mại, văn hoá xã hội
Đến tháng 8 năm 2008 thực hiện Nghị quyết 15/2008/QH12 về việc điều chính địagiới hành chính thành phố Hà Hội do Quốc hội ban hành, toàn bộ tỉnh Hà Tây sápnhập về Hà Nội mô hình điện lực của tỉnh Hà Tây cũ thay đổi, không còn Điện lực HàTây, 14 chi nhánh điện trực thuộc Điện lực Hà Tây cũ do Công ty điện lực thành phố
Hà Nội trực tiếp quản lý Trong 14 chi nhánh có 5 chi nhánh gồm có chi nhánh điện
Hà Đông, Chi nhánh điện Sơn Tây, chi nhánh điện Trương Mỹ, chi nhánh điệnThường Tín và chi nhánh điện Thạch Thất là những chi nhánh có qui mô lớn và có khảnăng phát triển nhanh được công ty Điện lực Thành phố Hà Nội nâng lên thành cấpđiện lực
Điện lực Thạch Thất chính thức được thành lập từ ngày 01/01/2009 dựa trên cơ sở
là Chi nhánh điện Thạch Thất, là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Điện lực thànhphố Hà Nội với số lượng CBCNV ban đầu là 43 người
Từ năm 2009 đến nay được sự đồng ý của Giám đốc Công ty Điện lực TP Hà Nội(nay là Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội) nhất trí cho Công ty Điệnlực Thạch Thất tiếp nhận và luân chuyển cán bộ, tổng số 119 CBCNV trong đó sốCBCNV nữ là 30 người và số CBCNV nam là 89 người Số lao động chia theo cácphòng, đội tuỳ thuộc vào năng lực cá nhân từng người và nhiệm vụ của từng đơn vị Theo Quyết định số 237/QĐ - EVN ngày 14/4/2010 của Tập đoàn Điện lực ViệtNam về việc đổi tên các Điện lực và Chi nhánh điện trực thuộc Tổng công ty Điện lực
TP Hà Nội, Công ty Điện lực Thạch Thất được thành lập và chính thức ra mắt côngchúng vào cuối tháng 7 năm 2010 Là một đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực ThànhPhố Hà Nội, Điện lực Thạch Thất tự hào về lịch sử hình thành và phát triển của công
ty mình
Trang 38Công ty Điện lực Thạch Thất là Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc,được đăng ký kinh doanh và có tư cách pháp nhân theo phân công ủy quyền của Công
ty Điện lực Thành Phố Hà Nội
2.1.2.Nhiệm vụ, mục tiêu chính của công ty
a) Nhiệm vụ:
- Hoạt động phân phối bán buôn điện, bán lẻ điện
- Thiết kế, xây dựng đường dây và trạm biến áp 35kV
- Giám sát, lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng, hoàn thiện công trình điện dândụng, đường dây tải điện và trạm biến áp và một số chức năng khác
b) Mục tiêu chiến lược của công ty:
- Đảm bảo vận hành cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định với chất lượng điệnngày càng cao, giảm tổn thất, đáp ứng đủ điện cho nhu cầu khách hàng
- Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được giao
- Tổ chức mô hình quản lý sản xuất hiệu quả, ổn định, lâu dài Nâng cao năng lựcquản trị doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý
- Thực hiện tốt phong trào tiết kiệm điện, tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường.…Phấn đấu đi đầu trong các hoạt động do chính quyền, đoàn thể phát động
Trang 392.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Điện lực Thạch Thất.
Hình 2 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Điện lực Thạch ThấtTất cả các phòng ban, đội, tổ chức năng trong Điện lực đều có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, cùng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc Công ty sẽ điều phốimối quan hệ này sao cho đồng bộ nhịp nhàng để thực hiện tốt mục tiêu mà các cấplãnh đạo đề ra
Trang 40Phó giám đốc kinh doanh do giám đốc Công ty Điện lực Thành Phố Hà Nội bổnhiệm, chỉ đạo cho công việc về công tác kinh doanh bán điện.
Phó giám đốc kỹ thuật do giám đốc Công ty Điện lực Thành Phố Hà Nội bổ nhiệm,chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề kỹ thuật vận hành và một số dịch vụkhác có liên quan, phục vụ cho kinh doanh bán điện
Phó giám đốc sản xuất do giám đốc Công ty Điện lực Thành Phố Hà Nội bổ nhiệm,chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề về công tác quản lí sản xuất
Phòng tổ chức nhân sự:
Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức cán
bộ, tổ chức sản xuất, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chế độ chính sách, lao động,tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra,đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ củaPhòng
Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác hành chính,quản trị, văn thư, lưu trữ, y tế, thanh tra, pháp chế, quan hệ cộng đồng, văn hóa doanhnghiệp; công tác bảo vệ, an ninh, quốc phòng; quản lý, điều hành phương tiện vận tải
Phòng kinh doanh:
Quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kinh doanh điện năng trong toàn Công ty, pháthành và quyết toán hóa đơn tiền điện, lập và quản lý hợp đồng mua bán điện theo phâncấp, tiếp nhận yêu cầu cấp điện, quản lý các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ bán lẻ điệnnăng, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh được phân công, công nghệ thôngtin và quản trị mạng nội bộ, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các đơn
vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng
Phòng kĩ thuật và an toàn:
Quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý kỹ thuật phù hợp với quy hoạch, xâydựng, vận hành, sửa chữa, cải tạo lưới điện của Công ty, các tác an toàn - vệ sinh laođộng, bảo hộ lao động, hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, phòngchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ, công tác nghiên cứu khoahọc, ứng dụng khoa học kỹ thuật, sáng kiến cải tiến, hợp lý hóa sản xuất vào SXKD,công tác thiết kế, thẩm định các dựán đầu tư xây dựng, công tác bảo vệ môi trường, tổ