1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối

63 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được nh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn NCS Ngô Ánh Tuyết em đã lựa chọn và

nghiên cứu đề tài :”Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2- Phố Nối” tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc

Trong quá trình làm báo cáo vì kiến thức không nhiều,thời gian nghiên cứu có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa có nên em gặp rất nhiều khó khăn,được sự giúp đỡ,chỉ bảo

và hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo cùng với sự cố gắng của bản thân nên em đã hoàn thành xong báo cáo của mình

Em xin chân thành cảm ơn tới Cô giáo hướng dẫn NCS Ngô Ánh Tuyết và toàn thể thầy cô trong khoa Quản lý năng lượng đã tận tình,chu đáo hướng dẫn em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài,giải quyết những vướng mắc trong quá trình làm báo cáo để em có thể hoàn thành báo cáo một cách hoàn chỉnh nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,tháng 12 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Phạm Thủy Tiên

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, khái niệm “dự án” trở nên thân quen đối với các nhà quản lý Có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện theo hình thức dự án Phương pháp quản lý dự án càng trở nên quan trọng và nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội Việt Nam đang trên đà phát triển nên các

dự án xây dựng ngày càng nhiều nói chung và các dự án xây dựng công trình điện nói riêng nênviệc quản lý dự án hiệu quả là điều vô cùng quan trọng Để có thể thực hiện một dự án đảm bảo đúng tiến độ và theo đúng dự thảo ngân sách chi phí đã duyệt mà vẫn đảm bảo chất lượng của dự án thì công tác quản lý là yếu tố quyết định và có ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vực đó Và muốn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của quản lý đối với dự án em đã quyết định lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý dự án Đường dây 500/220KV Bắc Ninh 2 – Phố Nối” từ đó có thể hiểu được công tác quản lý dự án các công trình thi công lắp đặt trạm biến áp hiện nay

2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ

Mục tiêu:

Khi thực hiện nghiên cứu đề tài “Quản lý dự án Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2 – Phố Nối” tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc thì mục tiêu chính là hiểu được công tác quản lý dự án mà Ban quản lý đang thực hiện

Nhiệm vụ:

Để có thể đánh giá được công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc thì phải thực hiện và tìm hiểu các nhiệm vụ sau:

• Cở sở lý thuyết về dự án và Quản lý dự án

• Thực trạng quản lý dự án “Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2 - Phố Nối” tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc

• Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2- Phố Nối

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu:

• Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập kết quả báo cáo công tác quản lý dự án tại đơn vị tìm hiểu và các số liệu có liên quan

• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến Quản lý dự án

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dự án với ba lĩnh vực là: Quản lý thời gian, quản lý

chi phí, quản lý chất lượng

4 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN

Đồ án bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về dự án và quản lý dự án.

Chương 2: Thực trạng quản lý dự án “Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2 - Phố Nối” tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc.

Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2- Phố Nối.

Do đề tài nghiên cứu sát với thực tế nên khi làm gặp nhiều khó khăn vì chỉ được tìm hiểu thông qua tài liệu và một số thông tin được cung cấp, thời gian nghiên cứu ngắn nên báo cáo còn nhiều hạn chế và thiếu sót, em mong được sự góp ý của các thầy cô

để báo cáo của e được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2016Sinh viên thực hiện

Trang 4

CHƯƠNG 1:DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở các nguồn lực nhất định”

Ở Việt Nam, khái niệm Dự án đầu tư được trình bày trong nghị định 52/1999 NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “ Dự án đầu tư là tập hợp các

đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thơì gian nhất định”

Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả

và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như vấn đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài chính…

Dự án đầu tư phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ…

Vai trò của Dự án đầu tư được thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:

- Đối với chủ đầu tư: Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu tư Dự

án đầu tư được soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ về các mặt tài chính, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý Do đó, chủ đầu tư sẽ yên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi

ro Mặt khác, vốn đầu tư của một dự án thường rất lớn, chính vì vậy ngoài phần vốn tự

có các nhà đầu tư còn cần đến phần vốn vay ngân hàng Dự án là một phương tiện rất quan trọng giúp chủ đầu tư thuyết phục ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn.Dự án đầu tư cũng là cơ sở để chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đầu

tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư Quá trình này là những kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, khai thác công trình

- Đối với Nhà nước: Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế -

Trang 5

xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, các dự án đầu tư quan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ Dự án sẽ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư khi mục tiêu của dự án phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, khi hoạt động của dự án không gây ảnh hưỏng đến môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội Dự án được phê duyệt thì các bên liên quan đến dự án phải tuân theo nội dung, yêu cầu của dự án Nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thì dự án là một trong những cơ sở pháp lý để giải quyết

- Đối với nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu tư thì họ sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt kinh tế tài chính, để đi đến quyết định có đầu tư hay không Dự án chỉ được đầu tư vốn nếu có tính khả thi theo quan điểm của nhà tài trợ Ngược lại khi chấp nhận đầu tư thì dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu tư đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn

2 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dự án là một thực thể thống nhất,thời gian thực hiện xác định và có độ bất định nhất định nên các tổ chức,đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý thực hiện.Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ hay vòng đời của dự án.Chu

kỳ của dự án xác định thời điểm bắt đầu,thời điểm kết thúc và thời gian thực hiện dự án.Chu kỳ được xác định những công việc nào sẽ được thực hiện trong từng giai đoạn

và ai sẽ tham gia thực hiện.Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ở giai đoạn cuối sẽ thuộc về hoặc không thuộc về phạm vi của dự án.Thông qua chu kỳ dự án có thể nhận thấy một số đặc điểm:

• Mức chi phí yêu cầu nhân lực thường là thấp khi mới bắt đầu dự án,tăng cao hơn vào thời kì phát triển,nhưng giảm mạnh nhanh khi dự án bước vào giai đoạn kết thúc

• Xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do mức độ rủi ro là cao nhất khi dự án bắt đầu thực hiện Xác suất thành công sẽ tăng lên khi dự án bước qua các giai đoạn sau

• Khả năng ảnh hưởng của nhà tài trợ tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án

và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án tiếp tục trong các giai đoạn sau

Các giai đoạn thường có thể tự hoàn thiện kiểm soát quản lý thông qua các công việc giám sát, đánh giá Điển hình, sự chuyển tiếp giữa các giai đoạn thường có điểm mốc đánh dấu và một kết quả chuyển giao cụ thể, kèm theo những phê duyệt, tán thành của nhà tài trợ trước khi bước sang giai đoạn tiếp theo Các giai đoạn của dự án thay đổi tùy theo dự án, tổ chức hoặc lĩnh vực kinh doanh, thường chia thành 4 giai đoạn như sau:

Trang 6

2.1 Giai đoạn xây dựng ý tưởng

Xây dựng ý tưởng là việc xác định bức tranh hoàn cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng của dự án và phương pháp thực hiện dẫn tới kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án bắt đầu ngay khi hình thành dự án Khảo sát – tập hợp số liệu, xác định yêu cầu, đánh giá rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án,… là những công việc triển khai

và cần được quản lý trong giai đoạn này Quyết định lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Trong giai đoạn này những nội dung được xét đến là mục đích yêu cầu của dự

án, tính khả thi, lợi nhuận, tiềm năng, mức độ chi phí, mức độ rủi ro và ước lượng các nguồn lực cần thiết Đồng thời cũng cần làm rõ hơn nữa ý tưởng dự án bằng cách phác thảo những kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn lực Phát triển ý tưởng dự án không cần thiết phải lượng hóa hết bằng các chỉ tiêu nhưng

nó phải ngắn gọn, được diễn đạt trên cơ sở thực tế

2.2 Giai đoạn phát triển

Là giai đoạn chi tiết xem dự án cần thực hiện như thế nào, nội dung chủ yếu của giai đoạn này tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của dự án Nội dung chủ yếu bao gồm:

- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức

- Lập kế hoạch tổng thể

- Phân tích, lập bảng chi tiết công việc

- Lập tiến độ thời gian

- Lập kế hoạch ngân sách

- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết

- Lập kế hoạch chi phí

- Xin phê chuẩn thực hiện tiếp

Kết thúc giai đoạn này, tiến trình dự án có thể bắt đầu Thành công của dự án phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế hoạch giai đoạn này

2.3 Giai đoạn thực hiện

Là giai đoạn quản lý tổ chức triển khai các nguồn lực bao gồm các công việc cần thiết như xây dựng phòng ốc, hệ thống, lựa chọn công cụ, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt… Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thể nhằm so sánh, đánh giá lựa chọn công cụ thiết bị, kỹ thuật lắp đặt, mua thiết bị chính, phát triển hệ thống Kết thúc giai đoạn này, các hệ thống được xây dựng và kiểm định, hệ thống có thể chuyển sang giai đoạn vận hành, đưa vào khai thác thử nghiệm

Trang 7

2.4 Giai đoạn kết thúc

Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao hệ thống, công trình và những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng các nguồn lực Dưới đây là một số các công việc cụ thể:

- Hoàn chỉnh và lập kế hoạch lưu trữ hồ sơ liên quan đến dự án

- Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo

- Thanh quyết toán

- Đối với phát triển, xây dựng hệ thống cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng dẫn lắp đặt, quản trị và sử dụng

- Bàn giao dự án, lấy chữ ký của khách hàng về việc hoàn thành

- Bố trí lao động, giải quyết công ăn việc làm những người tham gia dự án

- Giải phóng và bố trí lại thiết bị

3 MỤC TIÊU QUẢN LÍ DỰ ÁN

Mục tiêu chính của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến

độ thời gian cho phép

Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kì đối với cùng một dự án, nên để đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu quan trọng hơn người quản lý dự án sẽ thường phải “đánh đổi, lựa chọn” một hoặc hai mục tiêu kia

Nói chung, chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn hay thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng Nếu thời gian thực hiện

dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo,

… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, bộ phận chi phí gián tiếp (chi phí hoạt động của văn phòng

dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng Chính từ đó người quản lý dự án

sẽ phải có nhiệm vụ phân tích đánh giá và đưa ra các lựa chọn mục tiêu phù hợp để hoàn thành mục tiêu chung của toàn bộ dự án trong các giai đoạn khác nhau

Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất

cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án Nếu công việc dự án diễn ra theo

Trang 8

đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án

Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu

tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do

đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác.Đánh đổi mục tiêu phải luôn dựa trên các điều kiện hay các ràng buộc nhất định

Bảng 1.1 trình bày các tình huống đánh đổi Tình huống A và B là những tình huống đánh đổi thường gặp trong quản lý dự án Theo tình huống A, tại một thời điểm chỉ có một trong ba mục tiêu cố định,tình huống B, có hai mục tiêu cố định còn các mục tiêu khác thay đổi Tình huống C là trường hợp tuyệt đối Cả ba mục tiêu đều cố định nên không thể đánh đổi hoặc cả ba mục tiêu cùng thay đổi nên cũng không cần phải đánh đổi.

Bảng 1.1 Các tình huống đánh đổiLoại tình huống Kí hiệu Thời gian Chi phí Hoàn thiện

4 QUẢN LÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 9

trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng.

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết , kỹ năng , công cụ , kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án Quản lý dự

án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể , điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu câu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ , bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

4.2 Các nội dung

4.2.1 Quản lý vĩ mô và quản lý vi mô đối với các dự án

a) Quản lý vĩ mô đối với dự án

Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp

vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án.Trong quá trình triển khai dự án, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô chính của nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách,

kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương…

b) Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án

Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát,… các hoạt động dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu

tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán,…Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành

4.2.2 Lĩnh vực quản lý dự án

Theo đối tượng quản lý,quản lý dự án đầu tư bao gồm chín nội dung chính cần được

xem xét,nghiên cứu là:

Quản lý dự án đầu tư

Trang 10

- Đảm bảo chất lượng

- Quản lý chất lượng

Quản lý nhân lực

- Lập kế hoạch nhân lực,tiền lương

- Tuyển dụng,đào tạo

phân phối thông tin

- Báo cáo tiến độ

Quản lý rủi ro

- Xác định rủi ro

- Đánh giá mức độ rủi ro

- Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán

- Kế hoạch cung ứng

- Lựa chọn nhà cung cấp,tổ chức đấu thầu

- Quản lý hợp đồng,tiến độ

Trang 11

Để dự án hoàn thành thắng lợi, cũng cần tập trung vào quản lý hòa nhập giữa các thành phần của dự án bao gồm các thành phần khác nhau của tổ chức dự án và các thành phần khác nhau của chu kỳ dự án.

- Kiến thức,kĩ năng của

các bên liên quan

- Kế hoạch dự án

- Tài liệu hỗ trợ

- Chiến lược tổ chức thực hiện dự án

- Chương trình hành động

2.Công cụ và kĩ thuật

- Kĩ năng quản lý chung

- Kiến thức,kĩ năng,sản phẩm

- Trình tự thực hiện các công việc dự án

- Các thủ tục về mặt tổ chức

3.Đầu ra

- Kết quả công việc

- Những yêu cầu thay đổi

Kiểm soát toàn bộ sự

thay đổi 1.Đầu vào

- Kế hoạch dự án

- Báo cáo thực hiện

- Yêu cầu thay đổi

2.Công cụ và kĩ thuật

- Hệ thống kiểm soát thay đổi

- Quản lý giám sát

- Đánh giá thực hiện

- Lập kế hoạch phụ trợ

- Hệ thống thông tin dự án

3.Đầu ra

- Cập nhật kế hoạch dự án

- Chương trình hành động

- Bài học kinh nghiệm

Trang 12

Hình 1.3 Nội dung của quản lý phạm vi

Quản lý phạm vi Khởi đầu

1.Đầu vào

- Mô tả sản phẩm

- Hoạch định chiến lược

- Tiêu chuẩn lựa chọn

- Mô tả sản phẩm

- Quyết định thực hiện dự án

- Báo cáo về phạm vi dự án

- Những yếu tố hạn chế

- Những giả định

- Đầu ra các kế hoạch khác

- Các thông tin của dự án tương tự

2.Công cụ và kĩ thuật

- Cấu trúc phân chia dự án

- Phương pháp phân chia

- Cấu trúc phân chia dự án

- Những yêu cầu thay đổi,báo cáo thực hiện

- Kế hoạch quản lý phạm vi

2.Công cụ kĩ thuật

- Hệ thống quản lý những thay đổi về phạm vi của dự án

- Đánh giá thực hiện,lập kế hoạch phụ trợ3.Đầu ra

- Những thay đổi về phạm vi của dự án,bài học rút ra

Trang 13

c) Quản lý thời gian

Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án báo giờ sẽ hoàn thành

Hình 1.4 Nội dung của quản lý thời giand) Quản lý chi phí

Quản lý thời gian

Xác định các hoạt động

1.Đầu vào

- Cấu trúc phân chia dự án

- Các thông tin của dự án

- Danh sách hoạt động

- Mô tả sản phẩm

- Trình tự thực hiện công việc

- Các nhân tố tác động bên ngoài,yếu tố ràng buộc

Ước tính thời gian thực hiện hoạt động 1.Đầu vào

- Danh sách hoạt động

- Những giả định,yêu cầu về nguồn lực

- Thông tin của dự án

- Hệ thống kiểm soát những thay đổi

lịch thực hiện công việc

- Cách tính độ sai lệch,phần mềm

quản lý thời gian

3.Đầu ra

- Cập nhật lịch thực hiện công việc

- Bài học kinh nghiệm

Xây dựng lịch làm việc 1.Đầu vào

Trang 14

Là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.

Hình 1.5 Nội dung của quản lý chi phíe) Quản lý chất lượng

Quản lý chi phí Lập kế hoạch nhân lực

- Đánh giá của chuyên gia

- Đề xuất nhiều phương án lựa chọn

3.Đầu ra

- Các nguồn lực đòi hỏi,số lượng

Ước tính chi phí 1.Đầu vào

- Cấu trúc phân chia công việc

- Các nguồn đòi hỏi

- Đơn giá,ước tính thời gian cho từng công việc

- Chi phí kế hoạch ban đầu

Kiểm soát chi phí 1.Đầu vào

- Chi phí kế hoạch,báo cáo tài chính

- Kế hoạch quản lý chi phí

2.Công cụ và kĩ thuật

- Hệ thống kiểm tra thay đổi chi phí

- Phương pháp xác định độ lệch chi phí

3.Đầu ra

- Ước tính chi phí điều chỉnh,tổng dự toán

- Tính toán lại ngân sách

Trang 15

Là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự

án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư

Hình 1.6 Nội dung của quản lý chất lượngf) Quản lý nhân lực

Là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của

dự án hiệu quả đến mức nào?

- Kết quả của các biện pháp quản lý chất lượng

- Cải tiến chất lượng

Kiểm tra chất lượng 1.Đầu vào

- Kế hoạch quản lý chất lương

- Xác định các chỉ tiêu vận hành

- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu

2.Công cụ và kĩ thuật

- Thanh tra,giám sát,kiểm tra

- Biểu đồ

3.Đầu ra

- Cải thiện chất lượng

- Quy định nghiệm thu

- Hoàn tất bảng nghiệm thu

Quản lý nhân lực

Trang 16

Hình 1.7 Nội dung của quản lý nguồn nhân lựcg) Quản lý thông tin.

Là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời ba câu hỏi: ai cần thông tin về dự án, mức độ chi tiết cả các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?

- Sơ đồ chi tiết

Tuyển nhân viên 1.Đầu vào

- Nhân lực của dự án

- Kế hoạch dự án

- Kế hoạch quản lý nhân lực

2.Công cụ và kĩ thuật

- Kĩ năng quản lý tổng hợp

Trang 17

Hình 1.8 Nội dung của quản lý thông tin

h) Quản lý rủi ro

Kế hoạch liên quan của dự án

1.Đầu vào

- Nhu cầu thị trường đòi hỏi

- Công nghệ thông tin,các ràng

- Kết quả công việc

- Kế hoạch quản lý thông tin

2.Công cụ và kĩ thuật

- Kĩ năng thông tin

- Hệ thống thu nhận thông tin

- Hệ thống phân phối thông tin

- Các tài liệu đánh giá dự án

- Biên bản nghiệm thu thực hiện

- Bài học kinh nghiệm

Trang 18

Là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức độ rủi ro và có

kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro

Hình 1.9 Nội dung của quản lý rủi ro

i) Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán

- Các nguồn rủi ro,các sự kiện sinh ra rủi ro

- Ước tính chi phí,thời gian

2.Công cụ và kĩ thuật

- Đánh giá của chuyên gia

- Tổng kết thống kê

3.Đầu ra

- Các cơ hội đe dọa,chống lại rủi ro

- Các cơ hội chấp nhận,bỏ qua rủi ro

Biện pháp đối phó rủi ro

1.Đầu vào

- Các cơ hội rủi ro,chống lại rủi ro

- Các cơ hội chấp nhận,bỏ qua rủi

- Kế hoạch quản lý rủi ro

Kiểm soát việc đối phó rủi ro

Trang 19

Là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hoạt động và điều việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này nhằm giải quyết vấn đề: bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài? Tiến độ cung, chất lượng cung ra sao?

Hình 1.10 Nội dung của quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán

5 CÁC HÌNH THỨC VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÍ

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán

- Bản kê công việc

Kế hoạch tìm kiếm nguồn hàng

- Tài liệu hàng mua

- Danh mục các nhà bán hàng

- Kết quả công việc

- Các yêu cầu thay đổi

Trang 20

Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án Tùy thuộc mục đích nghiên cứu mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp Căn cứ vào điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hình thức tổ chức quản lý

dự án thành hai nhóm chính là hình thức thuê tư vấn quản lý dự án (gồm mô hình tổ chức theo hình thức chủ nhiệm điều hành dự án và mô hình chìa khóa trao tay) và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án Đối với hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp, căn cứ vào đặc điểm hình thành, vai trò và trách nhiệm của ban quản lý

dự án, các mô hình tổ chức quản lý dự án được chia cụ thể hơn thành: mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng, tổ chức chuyên trách dự án và tổ chức quản lý dự án dạng ma trận Dưới đây trình bày cụ thể từng loại hình tổ chức này

• Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền

Hình thức chủ đầu tư tự thực hiện dự án thường được áp dụng cho các dự án quy

mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trong trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án để quản lý thì ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn được giao Ban quản lý

dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ năng lực và được chủ đầu tư cho phép, nhưng không được thành lập các ban quản lý dự án trực thuộc để thực hiện việc quản lý dự án

• Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án

Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô và tính chất của dự án.Trách nhiệm và quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên.Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức,cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp nhận và phù hợp với hợp đồng đã kí với chủ đầu tư

Khi áp dụng thuê tư vấn quản lý dự án,chủ đầu tư phải sử dụng các đon vị chuyên môn hoặc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra,theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

• Hình thức chìa khóa trao tay

Chủ đầu tư giao cho một nhà thầu thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập

dự án đầu tư đến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho chủ đầu

tư khai thác,sử dụng

Trang 21

• Hình thức tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng

Là mô hình trong đó chủ đầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách

mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng ban chức năng làm việc kiêm nhiệm,hoặc chức năng quản lý dự án được giao cho một phòng chức năng nào đó đảm nhiệm

• Hình thức tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách

Chủ đầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách,chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án

• Hình thức tổ chức quản lý dự án theo ma trận

Là mô hình trong đó thành viên của nhóm dự án được tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới dự điều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám đốc (chủ nhiệm) dự án.Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả nhóm trưởng dự án và trưởng bộ phận chức năng

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trang 22

Chương 1 đã trình bày khái quát chung về cơ sở lý thuyết của dự án và quản lý dự

án, từ đó giúp chúng ta có cái nhìn chung về dự án , quản lý dự án Nhưng trên cơ sở

lý thuyết về dự án có thể hiểu dự án là như thế nào, và có những đặc điểm gì để nhìn nhận và áp dụng chúng Còn đối với quản lý dự án cơ sở lý thuyết giúp chúng ta hiểu quản lý dự án là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật để lập kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát dự án Mỗi một dự án thì sẽ có các hình thức và mô hình tổ chức quản lý dự án khác nhau tùy thuộc vào quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, độ bất định và rủi ro của dự án, nguồn lực, chi phí cho dự án,… để lựa chọn hình thức và mô hình quản lý phù hợp

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG DÂY 500/220KV BẮC

NINH 2 - PHỐ NỐI

Trang 23

1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

1.1 Giới thiệu chung về dự án Đường dây 500/220Kv Bắc Ninh 2 - Phố Nối

Tên công trình: Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2 – Phố Nối

Chủ đầu tư: Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia

Tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3

Chủ nhiệm lập dự án: Nguyễn Tiên

Mục tiêu đầu tư:

Dự án Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2 – Phố Nối được đầu tư xây dựng với mục tiêu tiếp nhận điện năng 220kV từ trạm biến áp 500/220kV Phố Nối cung cấp điện cho trạm biến áp 220kV Bắc Ninh nhằm tăng cường khả năng cung cấp điện cho phụ tải khu vực tỉnh Bắc Ninh,đồng thời cùng với các đường dây 500kV,220kV trong khu vực tạo thành hệ thống liên kết ổn định,tin cậy giữa các trung tâm điện lực và các vùng phụ tải

Nội dung đầu tư xây dựng:

- Xây dựng mới đường dây cấp điện áp 500kV và 220kV,tổng chiều dài khoảng 30,215km với các cung đoạn 01,02,03,04 mạch bao gồm:

+ Đoạn 1: đường dây 500kV 01 mạch dài khoảng 1,924km

+ Đoạn 2: đường dây 220kV 02 mạch dài khoảng 1,584km

+ Đoạn 3: đường dây đi chung cột 01 mạch 500kV và 02 mạch 220kV dài khoảng 23,743km

+ Đoạn 4: đường dây 220kV 04 mạch dài khoảng 3km

Địa điểm xây dựng: Tuyến đường dây đi qua địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên

và các huyện Thuận Thành,Gia Bình,Quế Võ,Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Loại,cấp công trình: Công trình năng lượng – Cấp đặc biệt,nhóm B.

Tổng mức đầu tư: 1.194.531.916.000 đồng.

Nguồn vốn đầu tư: Vốn đầu tư xây dựng do Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

huy động và phân bổ theo kế hoạch

Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư tự quản lý thực hiện dự án,giao Ban quản lý dự

án các công trình điện miền Bắc thay mặt Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia điều hành quản lý thực hiện dự án

Tiến độ thực hiện: 2010- Quí I 2013

1.2 Quy mô dự án

Cấp điện áp: 500kV và 220kV

Trang 24

Số mạch: 01 mạch 500kV và 02 mạch 220kV.

Điểm đầu: Póoc tích 220kV trạm 220kV Bắc Ninh 2

Điểm cuối: Póoc tích 500kV và 220kV trạm 500kV Phố Nối

Chiều dài tuyến: 30 km

Móng: Bê tông cốt thép

Cột: Cột thép mạ kẽm,liên kết bằng bu lông

Dây dẫn: ACSR400/51

Dây chống sét: PHLOX-147

Dây cáp quang: OPGW-120

Cách điện: Sử dụng loại cách điện thủy tinh

Phụ kiện treo dây:

- Khóa đỡ dây dẫn và dây chống sét sử dụng loại khóa bu lông kẹp cố định

- Khóa néo dây dẫn và dây chống sét sử dụng khóa néo ép

Bảng 2.1 Quy mô dự án

TT Hạng mục ĐD 500kV đi ĐD 220kV đi ĐD 500/220kV ĐD 220kV đi

Trang 25

riêng riêng (2 mạch) đi chung cột riêng ( 4 mạch)

1 Điểm đầu TC 500kV TBA

500/220kV Phố Nối

TC 220kV TBA 500/220kV Phố Nối

và 02 mạch 220kV

3xACSR-400/51(220kV)(vị trí vượt song Đuống dùng dây 4xAAAC-400 và 3xAAAC-400)

9 Cách điện Thủy tinh (hoặc

Bê tông cốt thép đúc tại chỗ

Bê tông cốt thép đúc tại chỗ

Trang 26

12 Tiếp đất Cọc – Tia Cọc – Tia Cọc – Tia Cọc – Tia

1.3 Chủ đầu tư và các cấp quản lý dự án

- Công trình: Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2 - Phố Nối

- Địa điểm xây dựng: Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên

- Chủ đầu tư: Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia(EVNNPT)

- Quản lý dự án,tư vấn giám sát: Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc

- Tư vấn thiết kế: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 3

- Cơ quan thẩm định,phê duyệt thiết kế:

+ Giai đoạn dự án đầu tư,thiết kế kỹ thuật: Tổng Công ty Truyền tải Điện Quốc Gia.+ Giai đoạn bản vẽ thi công: Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc

- Nhà thầu xây lắp: Liên danh Công ty Cổ phần Sông Đà 11,Công ty TNHH MTV Sông Đà 11 Thăng Long và Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện

- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc

+ Ông Hoàng Văn Tuyên + Chức vụ: Phó Giám đốc

+ Ông Lê Văn Vương + Chức vụ: Trưởng Phòng Kỹ thuật

- Đại diện Cơ quan quản lý vận hành: Công ty Truyền tải Điện 1

+ Ông Trần Minh Tuấn + Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty.+ Ông Nguyễn Văn Hưng + Chức vụ: Trưởng phòng Kỹ thuật

- Đại diện cơ quan thiết kế: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3

+ Ông Tôn Thất Hùng + Chức vụ: Phó Tổng Gián đốc

- Đại diện nhà thầu thi công:

+ Công ty Cổ phần Sông Đà 11: Ông Nguyễn Hữu Hải – Phó Tổng Giám đốc

+ Công ty TNHH MTV Sông Đà 11 Thăng Long: Ông Ứng Vũ Thanh - P.Tổng Giám đốc

+ Công ty CP Lắp máy và Xây dựng điện: Ông Hoàng Thiếu Tùng - P.Tổng Giám đốc

1.4 Các giai đoạn triển khai thực hiện dự án.

Trang 27

Thời gian thực hiện dự án và kết thúc xây dựng là 24 tháng.Sau đó chạy thử 72 giờ

an toàn mới đưa công trình vào vận hành chính thức

a) Giai đoạn xây dựng ý tưởng: 02 tháng

• Mục tiêu của dự án:

Đường dây 500/220kV Bắc Ninh 2 - Phố Nối được xây dựng nhằm mục tiêu sau:

- Tiếp nhận điện nawg 220kV từ trạm 500kV Phố Nối và cung cấp điện cho trạm biến áp 220kV Bắc Ninh 2 nhằm cung cấp điện cho khu vực phía Tây - Nam của tỉnh Bắc Ninh gồm các huyện Tiên du,Từ Sơn và Thuận Thành,đồng thời hỗ trợ một phần cho khu vực Tp.Bắc Ninh nhằm đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng phát triển của tỉnh Bắc Ninh

- Chống quá tải cho mạng lưới điện 220kV,110kV hiện hữa kể cả mạng luwois điện đang xây dựng,đồng thời gian giảm tổn thất công suất và điện năng trên lưới điện 220kV,110kV của khu vực

- Liên kết lưới điện 500kV - 220kV khu vực miền Bắc,đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia

- Tiết kiệm quỹ đất cho địa phương để phát triển kinh tế - xã hội

• Lợi nhuận,tiềm năng của dự án

Bắc Ninh là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm - tam giác tăng trưởng: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh;gần các khu,cụm công nghiệp lớn của vùng trọng điểm Bắc bộ đã tạo ra nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.trong các năm gần đây,nền kinh tế tỉnh Bắc ninh phát triển tương đối nhanh,do đó nhu cầu tiêu thụ điện cũng gia tăng

Do có tầm quan trọng như vậy nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng,nhất là điện đã được lãnh đạo tỉnh và Tập đoàn Điện lực Việt Nam đặc biệt quan tâm

Hiện nay tỉnh Bắc Ninh được cấp điện chủ yếu từ lưới điện quốc gia bằng lưới truyền tải khu vực và các trạm nguồn như sau: Trạm 220kV Bắc Ninh được nhận nguồn 220kV từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại qua đường dây 220kV Phả Lại - Bắc Ninh và từ trạm biến áp 220kV Sóc Sơn qua đường dây 220kV Sóc Sơn - Bắc Ninh và cấp điện 110kV cho các trạm biến áp 110kV như: Quế Võ,Kính Nổi,Khắc Niệm,Tiên Sơn,Gia Lượng,Bình Định,Võ Cường

Nguồn cấp điện cho tỉnh Bắc Ninh được cấp từ trạm biến áp 220kV Bắc Ninh và các đường dây 110kV Phả Lại - Bắc Ninh - Đông Anh,Đông Anh - Đình Trám.Với nguồn cấp điện như trên,hệ thống điện hành tương đối linh hoạt,khả năng huy động công suất trong giờ cao điểm,cơ bản đáp ứng được nhu cầu phụ tải điện trong những năm qua

• Rủi ro của dự án

- Tỉnh Bắc Ninh có địa thế thuận lợi nên có nhiều dự án đầu tư được triển khai trên địa bàn tỉnh dẫn đến nhu cầu sử dụng điện tăng đột biến,điều này đã làm cho lưới điện tỉnh Bắc Ninh bị quá tải nặng nề.Với nhu cầu công suất tiêu thụ trên địa bàn tỉnh

là rất lớn trong khi khả năng lưới chỉ đáp ứng được một phần

Trang 28

- Lưới điện 110kB của tỉnh Bắc ninh hiện có hai trục chính 110kV Đông Anh - Bắc Ninh - Phả Lại được xây dựng từ thập niên 60,dây dẫn có tiết điện nhỏ không đáp ứng được tình hình phát triển phụ tải như hiện nay.

- Lưới phân phối có nhiều cấp điện áp,thiết bị cũ và phát triển chưa đồng bộ dẫn đến tình trạng các trạm biến áp không hỗ trợ được cho nhau nên không phát huy hết công suất các trạm biến áp 110kV

- Lưới điện tỉnh Bắc Ninh hiện nay luôn ở tình trạng vận hành với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật kém,tổn thất điện năng và điện áp lớn

Trong giai đoạn này:

- Chi phí khảo sát sơ bộ lập dự án đầu tư: 1.475.620.426

- Chi phí khảo sát kĩ thuật: 3.104.532.264

- Chi phí thiết kế: 11.157.622.879

b) Giai đoạn phát triển: 04 tháng

Trong giai đoạn này các công việc cần thực hiện là:

- Thành lập nhóm dự án

- Lập kế hoạch tổng thể

- Lập bảng chi tiết công việc:

Bảng 2.2 Bảng chi tiết công việcSTT Công việc cần thực hiện

1 Khảo sát xây dựng

Trang 29

2 Khảo sát sơ bộ lập dự án đầu tư

10 Bồi thường đất đai

11 Bồi thường cây cối và hoa màu

12 San gạt mặt bằng

13 Thuê đất mượn thi công móng,cột

14 Thuê đất mượn kéo dây

15 Xây dựng đường dây

16 Rà phá bom mìn,vật nổ

17 Bảo hiểm công trình

18 Giám sát thi công

- Lập tiến độ thời gian

- Lập kế hoạch ngân sách: Dự kiến nguồn vốn đầu tư gồm vốn khấu hao cơ bản của ngành điện,vay nước ngoài và vốn vay trong nước

+ Nguồn vốn đầu tư nước ngoài vay ADB: 6.5%

+ Vốn khấu hao cơ bản của ngành điện: 20%

+ Vốn vay trong nước (80%) lãi suất: 14.5%

- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết: Lực lượng thi công cho toàn công trình gồm 3 đội xây lắp lành nghề,với lực lượng toàn bộ là :417 người

Trang 30

- Lập kế hoạch chi phí: Bao gồm chi phí xây dựng,chi phí thiết bị,chi phí quản lý dự án,chi phí đền bù giải phóng mặt bằng,chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,chi phí khác và chi phí dự phòng trong toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng.

- Xin phê chuẩn thực hiện tiếp

Chi phí lập dự án đầu tư: 2.464.994.494

c) Giai đoạn thực hiện: 16 tháng

Giai đoạn này gồm các công việc:

- Chi phí mua sắm vật tư và thiết bị: 985.638.661

- Chi phí thi công phần xây dựng: 799.793.686.095

- Chi phí thi công phần lắp đặt phần điện: 178.912.148

d) Giai đoạn kết thúc

Giai đoạn này gồm công đoạn hiệu chỉnh và hoàn thiện: 02 tháng

2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DỰ ÁN: ĐƯỜNG DÂY 500/220kV BẮC NINH 2 PHỐ NỐI TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC

Trên cơ sở lý thuyết thì các lĩnh vực của quản lý dự án gồm 9 lĩnh vực là:Lập

kế hoạch tổng quan, quản lý phạm vi, quản lý thời gian, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý nhân lực, quản lý thông tin, quản lý hoạt động cung ứng, mua bán, quản

lý rủi ro dự án Do thời gian và kiến thức có hạn nên trong giới hạn đồ án tốt nghiệp

em chỉ quan tâm tới 3 lĩnh vực chủ yếu là: Quản lý thời gian tiến độ, quản lý chi phí, quản lý chất lượng

2.1 Quản lý tiến độ thực hiện dự án dự án

Căn cứ vào yêu cầu cung cấp điện và khả năng của chủ đầu tư dự kiến tiến độ xây lắp và thời gian đưa công trình vào vận hành như sau:

- Thời gian chuẩn bị thực hiện: 06 tháng

- Thời gian mua sắm vật tư và thiết bị: 06 tháng

- Thời gian thi công phần xây dựng: 10 tháng

- Thời gian thi công phần lắp đặt điện: 03 tháng

- Thời gian hiệu chỉnh và hoàn thiện: 02 tháng

- Thời gian thí nghiệm: 02 tháng

Thời gian thực hiện các công đoạn nêu trên được bố trí xen kẽ với tổng thời gian thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa vào vận hành là 24 tháng

Trang 31

Hình 2.1 Bảng tiến độ thực hiện dự án

2.1.1 Lập kế hoạch thời gian

Công cụ để quản lý thời gian là sử dụng sơ đồ mạng hoặc biểu đồ Gantt.Nhưng Công ty đã sử dụng biểu đồ Gantt trong công tác quản lý thời gian của dự án.Các bước lập kế hoạch quản lý thời gian như sau:

• Xác định các hoạt động,công việc cần thực hiện của dự án:

- Chuẩn bị mặt bằng

- Đào móng cơ giới

- Đào móng thủ công

- Bê tông lót móng

- Bê tông móng thủ công

- Bê tông móng cơ giới

• Ước tính thời gian thực hiện hoạt động dự án:

- Thời gian hoàn thành dự án dự kiến: 2 năm 3 tháng

- Thời gian bắt đầu thi công dự án: Năm 2010

- Thời gian kết thúc hoàn thành dự án: Quí I/2013

• Sắp xếp và xây dựng lịch làm việc của dự án

Công việc của dự án được chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Thi công phần xây dựng

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các lĩnh vực quản lý dự án - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 1.1. Các lĩnh vực quản lý dự án (Trang 10)
Hình 1.2. Nội dung của lập kế hoạch cụ thể  b) Quản lý phạm vi - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 1.2. Nội dung của lập kế hoạch cụ thể b) Quản lý phạm vi (Trang 11)
Hình 1.3. Nội dung của quản lý phạm vi - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 1.3. Nội dung của quản lý phạm vi (Trang 12)
Hình 1.5. Nội dung của quản lý chi phí e) Quản lý chất lượng. - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 1.5. Nội dung của quản lý chi phí e) Quản lý chất lượng (Trang 14)
Hình 1.6. Nội dung của quản lý chất lượng f) Quản lý nhân lực. - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 1.6. Nội dung của quản lý chất lượng f) Quản lý nhân lực (Trang 15)
Hình 1.7. Nội dung của quản lý nguồn nhân lực g) Quản lý thông tin. - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 1.7. Nội dung của quản lý nguồn nhân lực g) Quản lý thông tin (Trang 16)
Hình 1.8. Nội dung của quản lý thông tin - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 1.8. Nội dung của quản lý thông tin (Trang 17)
Hình 1.9. Nội dung của quản lý rủi ro - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 1.9. Nội dung của quản lý rủi ro (Trang 18)
Hình 1.10. Nội dung của quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 1.10. Nội dung của quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán (Trang 19)
Hình 2.1. Bảng tiến độ thực hiện dự án - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 2.1. Bảng tiến độ thực hiện dự án (Trang 31)
Hình 2.2. Thi công phần xây dựng - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 2.2. Thi công phần xây dựng (Trang 32)
Hình 2.3. Thi công phần lắp đặt điện - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Hình 2.3. Thi công phần lắp đặt điện (Trang 32)
Bảng 2.4. Chi phí vật tư thiết bị ngoại nhập - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Bảng 2.4. Chi phí vật tư thiết bị ngoại nhập (Trang 36)
Bảng 2.5. Chi phí vật tư thiết bị trong nước - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Bảng 2.5. Chi phí vật tư thiết bị trong nước (Trang 40)
Bảng 2.9. Chi phí nhân công phần san gạt mặt bằng - Thực trạng quản lý dự án Đường dây 500220kV Bắc Ninh 2 Phố Nối
Bảng 2.9. Chi phí nhân công phần san gạt mặt bằng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w