1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN

89 404 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 653,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện đồ án: “Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Lục Ngạn ” em đãnhận được rất

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thúy Ninh

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phượng

Chuyên ngành: Quản lý năng lượng

Lớp: D7 QLNL1

Khoa: Quản lý năng lượng

Hà Nội, tháng 12 năm 2016.

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Khoa Quản lý Năng lượng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Phượng

Lớp: D7 QLNL1

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thúy Ninh

Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Lục Ngạn

Trang 3

………

………

………

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thúy Ninh

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Phượng

Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Lục Ngạn

Tính chất đề tài:

………

………

………

………

………

NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Tiến trình thực hiện đồ án: ………

………

………

………

2 Nội dung cơ sở của đồ án: - Cơ sở lý thuyết: ………

………

………

………

- Các số liệu, tài liệu thực tế: ………

………

………

………

- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề: ………

………

………

………

………

3 Hình thức của đồ án:

Trang 5

………

- Kết cấu đồ án: ………

………

………

………

………

4 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

………

Đánh giá chung:

Xếp loại:

Điểm:

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2016 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thúy Ninh

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Phượng

Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Lục Ngạn

………

………

………

………

NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Nội dung đồ án: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Hình thức đồ án: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3 Những nhận xét khác: ………

………

Trang 7

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2016

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 8

MỤC LỤC

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đồ án: “Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Lục Ngạn ” em đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ động viên của các cô, chú, anh chị làm việc tại Điệnlực Lục Ngạn nói chung và tại phòng kinh doanh nói riêng, đặc biệt cùng với sựhướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đồ án là cô giáo ThS Nguyễn Thúy Ninhcùng các thầy cô trong khoa Quản lý năng lượng trường Đại học Điện lực đã giúp emrất nhiều trong việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn

sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại Điện lực Đông Hưng cũngnhư các thầy cô giáo trong khoa Quản lý năng lượng đã giúp em rất nhiều trong việchoàn thiện đồ án tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 17 tháng 12 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phượng

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, công cuộc đổi mới và cácthách thức thời đại đang đặt ra cho các doanh nghiệp những nhiệm vụ hết sức to lớn vànặng nề, nhằm góp phần phát triển và làm giàu cho doanh nghiệp, cho Nhà nước vàcho mỗi cá nhân Mỗi doanh nghiệp đều phải linh hoạt, năng động thích ứng với môitrường mới, phải tính đến hiệu quả trong chiến lược và phương án kinh doanh cũngnhư diễn biến phức tạp của nền kinh tế thị trường thì mới có thể phát triển và tồn tạitrong xu hướng cạnh tranh ngày nay

Điện lực Lục Ngạn thuộc Công ty Điện lực Bắc Giang (PCBAGIANG) với chứcnăng là kinh doanh bán điện trên địa bàn huyện Lục Ngạn , quản lý vận hành, tổ chứcphát triển hệ thống lưới điện trong toàn huyện nhằm phục vụ an toàn ổn định, hiệu quả

và kịp thời cho nhu cầu sử dụng của các cơ quan, tổ chức kinh tế- xã hội và dân cưtrên địa bàn

2. Qua quá trình thực tập tại Điện lực Lục Ngạn , nhận thức được vấn đề hiệu quảtrong hoạt động kinh doanh điện năng kết hợp với các kiến thức đã học tại trườngcùng với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại Điện lực Lục Ngạn, đặc biệt là sự

hướng dẫn của cô giáo ThS.Nguyễn Thúy Ninh, em chọn đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Lục Ngạn” làm đồ án tốt nghiệp của mình Để có cái nhìn

tổng quát hơn về tình hình kinh doanh điện năng, đồng thời tìm hiểu nhiều giải phápgiúp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại đơn vị

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

- Đối tượng của đề tài là hoạt động kinh doanh điện năng của Điện lực Lục Ngạnphương diện hiệu quả kinh doanh điện năng của Điện lực.

- Phạm vi nội dung: Hiệu quả kinh doanh điện năng của Điện lực Lục Ngạn

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập dữ liệu tại Phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán và Phòng kỹthuật của điện lực trong các năm 2013, năm 2014 và năm 2015

Phương pháp phân tích là sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thếliên hoàn với các bước phân tích được trình bày trong nội dung đồ án

6 KẾT CẤU ĐỒ ÁN

Đồ án gồm 03 chương:

Chương I Cơ sở lý thuyết hoạt động kinh doanh điện năng

Chương II Thực trạng kinh doanh điện năng tại Điện lực Lục Ngạn

Chương III Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Lục Ngạn

Trong quá trình làm đề tài, em đã cố gắng rất nhiều xong do kiến thức còn hạnchế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm Em xin chân thành cảm ơn sựgiúp đỡ tận tình của thầy giáo cùng các thầy cô trong khoa quản lý năng lượng đã giúp

em hoàn thành báo cáo này

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Phượng

Trang 13

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH ĐIỆN NĂNG 1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Phân tích hoạt động kinh doanh (Operating activities analysis) là hoạt động nghiêncứu quá trình sản xuất kinh doanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lýthuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giátình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, pháthiện những quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệulịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chính sách (TS Phạm Văn Dược –Đặng Kim Cương, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2005)

Để quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi cácdoanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác màcòn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán

và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công

cụ đắc lực để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơn giảnmột số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi là phântích kế toán hay kế toán nội bộ Do sự đòi hỏi ngày càng cao của nhu cầu quản lý, sự

mở rộng về quy mô cũng như xu hướng đi vào chiều sâu và chất lượng của các hoạtđộng doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh với nội dung, đối tượng phạm vi

và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, tất yếu trở thành một khoa học độc lập và ngàycàng hoàn chỉnh

Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xây dựngnhững kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho nhữngquyết định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả với các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp

1.2 VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 14

Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinh doanhtrong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải hoạt động kinhdoanh có hiệu quả Hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thịtrường, đủ sức cạnh tranh vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh,vừa đảm bảo cho đời sống của người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Để làm được điều đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chínhxác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu củadoanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp đểkhông ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành phân tích mộtcách toàn diện về mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết

và quan trọng

Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thựchiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việc thựchiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủquan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh củadoanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng đểdoanh nghiệp có thể hoạch định chi xến lược phát triển và phương án hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt động kinhdoanh của mình Thông qua việc phân tích từng hiện tượng, từng khía cạnh của quá trìnhhoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thểvới sự tham gia cụ thể của từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp Phân tích cũng làcông cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các bộ phận cho hoạt động chung củadoanh nghiệp được nhịp nhàng và hiệu quả cao

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh,

mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậy phân tíchhoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà đầu tư quyết định các đầu tư và các dự án

Trang 15

đầu tư Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quảcủa công tác quản lý cũng như khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp đáp ứng những đòi hỏi này của các nhà đầu tư.Tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò quantrọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở củanhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp.

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Để phương pháp này phát huy hết tính chính xác và khoa học, trong quá trình phântích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:

Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh

Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc Tùytheo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp

 Kỳ gốc là năm trước: Muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phântích

 Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Muốn thấy được việc chấp hành cácđịnh mức đã đề ra có đúng theo dự kiến hay không

 Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế): Muốn thấyđược vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp

Trang 16

 Kỳ gốc là năm thực hiện: là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báocáo.

Bước 2: Điều kiện so sánh được

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánhphải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian:

Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toánnhư nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm…) và phải đồng nhất trên cả 3 mặt:

 Cùng phản ánh nội dung kinh tế

 Cùng phương pháp tính toán

 Cùng một đơn vị đo lường

Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng quy mô tương tựnhư nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành…)

Bước 3: Kỹ thuật so sánh

Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánhsau:

- So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, qui mô của các hiện tượngkinh tế Chỉ số này được thể hiện bởi công thức:

∆X = X t – X (t-1)

Trong đó: ∆X : chỉ tiêu cần so sánh tuyệt đối

Xt : chỉ tiêu so sánh kỳ hiện tại

Xt-1 : chỉ tiêu so sánh kỳ trước

- So sánh bằng số tương đối: Số so sánh tương đối biểu hiện tốc độ phát triển,

mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế Chỉ số này được tính theo công thức đượctrình bày dưới đây:

∆X% = X t – X (t−1)

X t−1 ×100%

Trong đó: ∆X% : chỉ tiêu cần so sánh tương đối

Xt : chỉ tiêu so sánh kỳ hiện tại

Trang 17

Xt-1 : chỉ tiêu so sánh kỳ trước

- So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện

tính đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vịkinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tính chất

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

- Định nghĩa

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố bằng số tường đối và số tuyệt đối Là phương pháp mà ở đó các nhân tốlần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnhhưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố địnhcác nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

- Nội dung và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn:

Bước 1: Xác định công thức:

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua mộtcông thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phântích

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích:

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhận tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể hiện bằngphương trình:

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phảiđược giữ nguyên cho các bước thay thế sau

- Thay thế bước 1(cho nhân tố a):

Trang 18

Thay thế a0 × b0 × c0a0× b0×c0 bằng a1 × b0 × c0a1×b0× c0, mức độ ảnh hưởng của

nhân tố “a” sẽ là:

∆a = a 1 × b 0 × c 0 - a 0 × b 0 × c 0 ∆ a=a1× b0×c0−a1× b0×c0

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):

Thay thế a1 × b0 × c0 bằng a1 × b1 × c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:

∆b = a 1 × b 1 × c 0 - a 1 × b 0 × c 0

- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

Thay thế a1 × b1 × c0 bằng a1 × b1 × c1, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:

(đối tượng phân tích)

Bước 4: Tìm nguyên nhân là thay đổi các nhân tố.

Nếu do nguyên nhân chủ quan từ công ty và phải tìm biện pháp khắc phục những

nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn

Bước 5: Biện pháp:

Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất

lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau

Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay

thế các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì kết

quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đổi

Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiên

cứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên hệ thực tế

của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn

1.3.3 Phương pháp hồi quy

Trang 19

Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vực khác, hồi quy

là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kê toándùng để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luật quákhứ

a Phương pháp hồi quy đơn:

Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kếtquả và một biến giải thích (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân quả) Trong phươngtrình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là: biến phụ thuộc; một biến kia là tác nhân gây

ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập

Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:

Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng

b Phương pháp hồi quy bội:

Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiềubiến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến biến phụthuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả)

Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học,phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích những nhân tốảnh hưởng đến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối; xem xét doanhthu trong trường hợp có nhiều mặt hàng; phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tácđộng; phân tích giá thành chi tiết; những nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêuthụ…

Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiềuhoặc trái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bìnhquân, lãi suất tiền gửi…Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tính nội

Trang 20

tại với nhau Phân tích hồi quy giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tácđộng và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng Từ

đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúcđẩy tăng trưởng

Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:

Y = b 0 + b 1 X 1 + b 2 X 2 + … b i X i + b n X n + e

Trong đó:

Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)

b0: tung độ gốc

bi: các độ dốc của phương trình theo các biến Xi

Xi: các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)

e: các sai số

1.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tổ chức công tác phân tích là một công việc hết sức quan trọng, nó sẽ quyết địnhchất lượng và kết quả công tác phân tích Thông thường việc phân tích được tiến hànhtheo quy trình sau:

Hình 1.1.Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

1.4.1 Lập kế hoạch phân tích

BƯỚC 1 Xác đ nh phịnh phương pháp và xây dựng hệ thống chỉ tiêu ương pháp và xây dựng hệ thống chỉ tiêu ng pháp và xây d ng h th ng ch tiêu ựng hệ thống chỉ tiêu ệ thống chỉ tiêu ống chỉ tiêu ỉ tiêu

BƯỚC 2 Thu th p và x lý s li u ập và xử lý số liệu ử lý số liệu ống chỉ tiêu ệ thống chỉ tiêu

BƯỚC 3 Ti n hành phân tíchến hành phân tích

BƯỚC 4 Xây d ng báo cáoựng hệ thống chỉ tiêu

Trang 21

Là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích.

Về nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần phân tích Có thể là toàn bộhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là một khía cạnh nào đó của quá trìnhkinh doanh Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành phân tích

Về phạm vi phân tích có thể toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộ phận đượcchọn làm điểm để phân tích Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý kinh doanh mà xácđịnh nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp

Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm thời gian chuẩn bị và thờigian tiến hành phân tích

Trong kế hoạch phân tích còn phân công trách nhiệm các bộ phận trực tiếp và phục

vụ công tác phân tích cùng các hình thức hội nghị phân tích nhằm thu thập nhiều ýkiến, đánh giá đúng thực trạng và phát hiện đầy đủ tiềm năng cho việc phấn đấu đạtkết quả cao trong kinh doanh

1.4.2 Thu thập và xử lý số liệu

Tài liệu sử dụng để làm căn cứ bao gồm văn kiện của các cấp bộ Đảng có liên quanđến hoạt động kinh doanh Các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền các cấp và cơ quanquản lý cấp trên có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các tài liệu

1.4.3 Tiến hành phân tích

Tùy theo nội dung, nguồn tài liệu thu thập được là loại hình phân tích để xác định

hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích cho thích hợp Tùy theo phương tiện phântích và trình độ sử dụng tài liệu phân tích, hệ thống chỉ tiêu được thể hiện khác nhau:

có thể bằng sơ đồ khối thường dùng trong chương trình cho máy vi tính hay bảng phântích hoặc biểu đồ

Trang 22

1.4.4 Xây dựng báo cáo

Báo cáo phân tích thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tàiliệu chọn lọc để minh họa rút ra từ quá trình phân tích Khi đánh giá cần nêu rõ cả thựctrạng và tiềm năng cần khai thác Cũng phải nêu phương hướng và biện pháp cho kỳhoạt động kinh doanh tiếp theo

Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập các ýkiến đóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương hướng và biện pháp trong

kỳ kinh doanh tiếp theo

1.5 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA NGÀNH ĐIỆN

1.5.1 Đặc điểm về kinh doanh điện năng

Điện năng là dạng sản phẩm hàng hóa đặc biệt không giống như các sản phẩm khác,

do tính chất của điện năng là sản xuất ra phải tiêu dùng ngay, quá trình sản xuất truyền tải

và sử dụng điện phải diễn ra đồng thời, không thể dự trữ và tồn kho được.Các phần tửtrong dây truyền “sản xuất – truyền tải – phân phối – tiêu thụ” đều phải có liên quan đếnnhau và tác động qua lại lẫn nhau

Nhu cầu về điện năng tăng trưởng cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế.Điện năng có một vai trò quan trong trong đời sống xã hội, ảnh hưởng đến toàn bộ nềnkinh tế quốc dân, phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, góp phần tăng trưởng quốcphòng, củng cố an ninh và phát triển nền kinh tế đất nước tiến lên công nghiệp hoá,hiện đại hoá Khi mức sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu sử dụng điệnngày càng lớn Như vậy nhu cầu về điện năng luôn có xu hướng tăng cùng với sự tăngtrưởng của nền kinh tế Đây là một thuận lợi rất lớn cho các doanh nghiệp kinh doanhđiện năng Các doanh nghiệp này không phải lo lắng nhiều về việc tiêu thụ hàng hoá,tìm kiếm thị trường Chi phí để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá như quảng cáo,tiếp thị hay khuyến mại sẽ nhỏ hơn các doanh nghiệp kinh doanh các loại hàng hóathông thường

Việc tổ chức kinh doanh mua bán điện vẫn do Nhà nước độc quyền Như chúng tabiết rằng, nước ta bước vào cơ chế thị trường nhưng có một đặc điểm của kinh tế thị

Trang 23

trường là chỉ quan tâm đến các nhu cầu có khả năng thanh toán, còn các nhu cầu cơbản như: điện, nước, y tế, giáo dục…kinh tế thị trường khó có thể giải quyết được Đểkhắc phục khuyết điểm đó, Nhà nước đứng ra tổ chức cung ứng hàng hoá công cộng vìlợi ích của toàn xã hội Điện năng là một trong những hàng hoá thiết yếu của nền kinh

tế quốc dân, phục vụ cho quảng đại tầng lớp nhân dân Chính vì lẽ đó, đối với điệnnăng Nhà nước vẫn độc quyền kinh doanh, quản lý thông qua hoạt động của các doanhnghiệp Nhà nước - Các Công ty Điện lực và các Điện lực chi nhánh Điều này cónghĩa các doanh nghiệp kinh doanh điện năng chưa bị nguy cơ cạnh tranh đe doạ.Giá cả hàng hoá điện năng do Nhà nước ấn định và quản lý Trong nền kinh tế thịtrường, giá cả hàng hoá và dịch vụ do hoạt động của quy luật Cung - Cầu quyết định,nhưng điện năng lại do Nhà nước độc quyền quản lý Khách hàng tiêu dùng điện năngtrước, thanh toán tiền mua điện sau Do đó khoảng cách về mặt thời gian giữa việc tiêudùng điện và việc trả tiền điện dẫn đến hiện tượng không chịu trả tiền gây khó khăncho công tác thu tiền điện

Công tác kinh doanh điện năng là một trong những khâu hết sức quan trọng củangành điện, góp phần lớn vào việc đảm bảo cho lợi ích của ngành điện Chính vì vậy

mà nhà nước cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kinhdoanh điện năng, tiết kiệm được tổn thất điện năng không đáng có

1.5.2 Quy trình kinh doanh điện năng

Gồm 8 quy trình (Theo quyết định số 1450/QĐ – EVNNPC ngày 15/5/2015):

Trang 24

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh điện năng

1.5.2.1 Quy trình cấp điện

Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng muađiện trực tiếp với các đơn vị Điện lực, bao gồm: Cấp điện mới, tách hộ sử dụng điệnchung và thay đổi công suất đã đăng ký sử dụng

Các đơn vị Điện lực thực hiện giao dịch với khách hàng theo cơ chế một cửa đểgiải quyết các yêu cầu cấp điện của khách hàng, bao gồm thủ tục: Từ khâu tiếp nhậnyêu cầu mua điện, khảo sát, thiết kế, ký hợp đồng mua bán điện, thi công, lắp đặt công

tơ, đến nghiệm thu đóng điện cho khách hàng Đầu mối giao dịch với khách hàng làmột bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh của công ty điện lực

1.5.2.2 Quy trình ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện

Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng muađiện trực tiếp với các đơn vị Điện lực, bao gồm: Cấp điện mới, tách hộ sử dụng điệnchung và thay đổi công suất đã đăng ký sử dụng

Các đơn vị Điện lực thực hiện giao dịch với khách hàng theo cơ chế một cửa đểgiải quyết các yêu cầu cấp điện của khách hàng, bao gồm thủ tục: Từ khâu tiếp nhậnyêu cầu mua điện, khảo sát, thiết kế, ký hợp đồng mua bán điện, thi công, lắp đặt công

tơ, đến nghiệm thu đóng điện cho khách hàng Đầu mối giao dịch với khách hàng làmột bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh của công ty điện lực

Hợp đồng mua bán điện được thiết lập trên cơ sở các quy định hiện hành của phápluật về hợp đồng và các nội dung mà hai bên mua, bán điện thỏa thuận và cam kết thựchiện

Bước 1 Quy trình Cấp điện

Bước 2 Quy trình Ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện

Bước 3 Quy trình Quản lý hệ thống đo đếm bán điện cho khách hàng

Bước 4 Quy trình Ghi chỉ số công tơ

Bước 5 Quy trình Lập hóa đơn tiền điện

Bước 6 Quy trình Thu và theo dõi nợ tiền điện

Bước 7 Quy trình Giao dịch với khách hàng sử dụng điện

Bước 8 Quy trình Lập báo cáo kinh doanh điện năng

Trang 25

Hợp đồng mua bán điện được hai bên mua, bán điện thỏa thuận ký kết, là văn bảnpháp lý xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa bên bán và bên mua điệntrong quá trình thực hiện các điều khoản về mua điện, bán điện theo quy định của phápluật.

Hợp đồng mua bán điện là hợp đồng có thời hạn, gồm 2 loại:

+ Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng bán lẻ điện

áp dụng cho việc mua bán điện với mục đích chính dùng cho sinh hoạt

+ Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng áp dụng choviệc mua bán điện theo mục đích: Sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính

sự nghiệp, bán buôn điện nông thôn…

1.5.2.3 Quy trình quản lý hệ thống đo đếm điện năng

Quy trình này áp dụng cho việc quản lý hoạt động của các hệ thống đo đếm điệnnăng mua bán giữa khách hàng ký kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp với các đơn vị

Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: Công tơ điện, máy biến dòng điện đo lường(TI), máy biến áp đo lường (TU), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ kiện phục vụmua bán điện

Thiết kế, lắp đặt và treo tháo hệ thống đo đếm điện năng

+ Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảo tiêuchuẩn kỹ thuật, an toàn điện và quản lý kinh doanh, khi hoàn thành công tác nghiệmthu phải kẹp chì niêm phong ngay hộp đấu dây và hộp bảo vệ công tơ

+ Công tơ được lắp đặt trong khu vực quản lý của hai bên mua bán điện, trừtrường hợp có thỏa thuận khác giữa đơn vị với khách hàng Vị trí lắp đặt và việc lắpđặt công tơ phải đảm bảo an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ sốcông tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ

+ Việc thi công lắp đặt hệ thống đo đếm phải đảm bảo đi dây gọn, đẹp Bênngoài hộp công tơ phải ghi tên hoặc mã số khách hàng bằng cách dán đề can hoặcphun sơn đảm bảo mỹ quan

+ Khi treo, tháo các thiết bị đo đếm điện năng (công tơ, TU, TI) phải có phiếutreo tháo do lãnh đạo đơn vị ký giao nhiệm vụ, lập biên bản treo tháo có sự chứng kiến

và ký xác nhận của khách hàng

+ Trước khi treo hoặc tháo các thiết bị đo đếm điện năng, người được giaonhiệm vụ phải: Kiểm tra sự toàn vẹn của hệ thống đo đếm điện năng, chì niêm, niêmphong Kiểm tra tình trạng hoạt động của công tơ, ghi chỉ số công tơ tại thời điểm treohoặc tháo, hệ số nhân… Kết quả kiểm tra phải được ghi đầy đủ vào biên bản treo tháothiết bị đo đếm điện năng

Quản lý hoạt động và chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng

Trang 26

+ Công tơ 1 pha kiểm tra định định kỳ 5 năm 1 lần.

+ Công tơ 3 pha kiểm tra định định kỳ 2 năm 1 lần

+ TU, TI kiểm tra định kỳ 5 năm 1 lần

1.5.2.4 Quy trình ghi chỉ số công tơ

Mục đích việc ghi công tơ

Là cơ sở để tính toán điện năng giao nhận, mua bán được xác định thông qua chỉ

số công tơ điện năng tác dụng (kWh), công tơ điện năng phản kháng (kVarh), công tơđiện tử đa chức năng

Căn cứ kết quả ghi công tơ để:

+ Lập hóa đơn tiền điện

+ Tổng hợp sản lượng điện giao nhận; sản luợng điện thương phẩm và sảnlượng điện của các thành phần phụ tải; sản lượng điện của các thành phần phụ tải; sảnlượng điện dùng để truyền tải và phân phối

+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và toàn ngành; tính toán

tỷ lệ tổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối điện; quản lý và dự báo nhu cầuphụ tải

1.5.2.5 Quy trình lập hóa đơn tiền điện

Hóa đơn tiền điện năng tác dụng và hóa đơn mua công suất phản kháng (gọi chung

là hóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý để bên mua điện thanh toán tiền mua điệnnăng tác dụng và tiền mua công suất phản kháng với bên bán điện, là cơ sở để bên bánđiện nộp thuế đối với Nhà nước

Việc lập hóa đơn tiền điện phải căn cứ vào:

- Hợp đồng mua bán điện

- Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện (công tơ, TU, TI…) hoặc biên bảnnghiệm thu hệ thống đo điếm điện năng

- Số ghi công tơ hoặc file dữ liệu ghi công tơ

- Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn củaNhà nước

- Hóa đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và in trên máy tính theomẫu thống nhất trong toàn tập đoàn được Bộ Tài chính phê duyệt

1.5.2.6 Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện

Công tác thu và theo dõi nợ các khoản tiền bao gồm: Tiền điện năng tác dụng, tiềncông suất phản kháng, tiền thuế GTGT (giá trị gia tăng), tiền lãi do chậm trả hoặc dothu thừa tiền điện, bồi thường thiệt hại, tiền phạt do vi phạm hợp đồng mua bán điện,được gọi chung là công tác thu và theo dõi nợ tiền điện

Trang 27

1.5.2.7 Quy trình giao tiếp với khách hàng sử dụng điện

Tiếp nhận, trả lời các yêu cầu của khách hàng liên quan đến việc mua, bán điện,thương thảo, ký hợp đồng và các dịch vụ điện khác

Khảo sát, lắp đặt, treo tháo, nghiệm thu hệ thống đo đếm điện

Quản lý hệ thống đo đếm điện, ghi chỉ số, phúc tra chỉ số công tơ

Thu tiền điện, xử lý nợ tiền điện, thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại, các khoảntiền liên quan đến dịch vụ điện khác theo quy định

Kiểm tra sử dụng điện, xử lý vi phạm sử dụng điện, xử lý vi phạm hợp đồng muabán điện

Sửa chữa, thao tác đóng cắt điện

Khảo sát, lắp đặt, nghiệm thu công trình đường dây và trạm biến áp

1.5.2.8 Quy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng

Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết quả kinh doanh điện năngcủa các Công ty Điện lực Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch và các chỉ tiêu kinh doanh điện năng, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm đáp ứngyêu cầu quản lý

1.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1.6.1 Điện năng thương phẩm

Điện năng thương phẩm trong kỳ (tháng, quý, năm) là tổng điện năng bán chotoàn bộ khách hàng của đơn vị trong kỳ đó

Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh điện năng thương phẩm thực tế so với

kế hoạch được giao của đơn vị

Các yếu tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu điện năng thương phẩm: sự cố, cắt điện thựchiện sửa chữa, cắt điện do quá tải… Chỉ tiêu điện năng thương phẩm liên quan trựctiếp đến việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và tổ chức kinh doanh của đơn vị doanhnghiệp phân phối điện năng vì tăng sản lượng điện thương phẩm là bán được nhiềuđiện, tức là tăng được doanh thu

Sản lượng điện thương phẩm phụ thuộc vào nhu câu sử dụng điện của khách hàng,

và số liệu về sản lượng điện thương phẩm có được bằng cách tổng hợp số liệu công tơtại các hộ tiêu thụ

Phương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm:

Trang 28

- So với chỉ tiêu kế hoạch: CTĐTP = kếhoạch thựctế × 100%

Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:

CTĐTP < 100%: Không đạt được kế hoạch đề ra

CTĐTP = 100%: Đạt được kế hoạch đề ra

CTĐTP > 100%: Vượt kế hoạch đề ra (khi đó doanh thu sẽ tăng do lượng điện thươngphẩm bán ra nhiều hơn)

- So với cùng kỳ năm trước: CTĐTP = TH KT× 100%

Với:

TH là tổng lượng điện điện năng bán được trong kỳ đang xét,

KT là tổng lượng điện năng bán được cùng kỳ năm trước

CTĐTP < 100%: lượng điện năng thương phẩm không đạt được so với kỳ trước

CTĐTP = 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được đúng bằng so năm trước

CTĐTP > 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được kết quả vượt so với cùng kỳnăm trước

1.6.2 Doanh thu

Doanh thu do bán điện là nguồn thu chủ yếu của Điện lực Lượng doanh thu do bánđiện này được xác định theo công thức:

TR= ∑ G i × A i

Trong đó: Ai là tổng sản lượng điện bán ra trong từng lĩnh vực i,

Gi là giá bán điện tương ứng trong lĩnh vực i

Doanh thu tại đơn vị chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi hai nhân tố là lượng điện thươngphẩm và giá bán điện bình quân

Doanh thu của toàn đơn vị còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố:

Hiện tượng câu móc điện trực tiếp trên đường dây, làm sai lệch dụng cụ đo đếmđiện năng, khách hàng chậm trả tiền, do chủ quan của người quản lý vận hành khicông tơ chết, cháy không thay thế kịp thời, bỏ sót ghi sai chỉ số hay chưa thực hiệnđúng chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định

Trang 29

1.6.3 Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân được xác định theo công thức:

G bq=∑(g i × A i)

A i

Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:

- So sánh với chỉ tiêu kế hoạch: CT GBĐBQ = TH – KH (đ/KWh)

Với:

TH là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,

KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu

CTGBĐBQ< 0: giá bán điện bình quân trên thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra ban đầu

CTGBĐBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch của tổng công ty giao xuống

CTGBĐBQ> 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra hay không đạtđược kế hoạch đề ra

- So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước:

CT GBĐBQ = TH – KT (đ/KWh)

Với:

TH là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,

KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước

CTGBĐBQ< 0: đạt do giá bán điện bình quân kỳ đang xét thấp hơn so với cùng kỳ nămtrước

CTGBĐBQ = 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét bằng so với cùng kỳ năm trước

CTGBĐBQ> 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét cao hơn so với cùng kỳ năm trướcCác yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá bán điện bình quân:

- Việc thay đổi về khung giá bán điện: biểu giá do Nhà nước quy định gồm nhiều loạigiá khác nhau được thực hiện thống nhất trên toàn quốc

- Cấu trúc các thành phần điện thương phẩm: Cấu trúc tỷ lệ các thành phần điệnthương phẩm như điện bán lẻ cho các ngành sản xuất, giá bán lẻ cho khối hành chính

sự nghiệp (bệnh viện, trường học, chiếu sáng công cộng ), giá bán lẻ điện cho sinhhoạt….Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày Giá bán lẻ điện bậc thang

Trang 30

Đây là yếu tố trực tiếp làm tăng giá bán điện bình quân, kéo theo tăng doanh thu, lợinhuận.

ATP là điện năng thương phẩm

Chỉ tiêu này thường được đánh giá bằng cách so sánh tổn thất thực tế với tổn thất

kế họach được giao của đơn vị

* Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổn thất điện năng:

- Chất lượng điện

- Chất lượng hệ thống dây dẫn

- Khoảng cách truyền tải: Đường dây phân phối quá dài, bán kính cấp điện lớn

- Trộm điện (câu, móc trộm)

- Sai sót tính toán tổn thất kỹ thuật

- Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng

- Tiết diện dây dẫn quá nhỏ, đường dây bị xuống cấp, không được cải tạo nâng cấp

- Máy biến áp phân phối thường xuyên mang tải nặng hoặc quá tải

- Máy biến áp là loại có tỷ lệ tổn thất cao hoặc vật liệu lõi từ không tốt dẫn đến saumột thời gian tổn thất tăng lên

Phương pháp phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng:

So với chỉ tiêu kế hoạch:

CTTT1= TH (%) – KH (%)

Với:

- TH (%) là tỉ lệ tổn thất thực tế trong năm đang xét,

- KH (%) là tỉ lệ tổn thất kế hoạch được giao đầu năm

Trang 31

CTTLTT < 0: tỉ lệ tổn thất thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra như vậy sẽ giảmđược chi phí cho việc truyền tải và phân phối.

CTTT < 0: tỉ lệ tổn thất kỳ đang xét nhỏ hơn so với cùng kỳ năm trước (các biện pháp

áp dụng để giảm tỉ lệ tổn thất đã phát huy được hiệu quả)

CTTT = 0: tỉ lệ tổn thất kỳ đang xét đúng bằng tỷ lệ tổn thất cùng kỳ năm trước

CTTT > 0: tỉ lệ tổn thất kỳ đang xét lớn hơn so với cùng kỳ năm trước (tìm ra nguyênnhân, khắc phục)

Trang 32

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Qua nội dung chương I, ta thấy được việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanhđiện năng có những đặc thù riêng Điện năng sản xuất ra không thể dự trữ được, quátrình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời Hiệu quả của việc kinh doanh điện năngtại các Điện lực phụ thuộc rất lớn vào sản lượng điện thương phẩm bán ra và giá bánđiện tương ứng Giá bán điện là do nhà nước quy định, áp dụng như nhau đối vớinhiều vùng miền khác nhau, như vậy đây cũng là vấn đề khó khăn đối với các Điệnlực quản lý trên địa bàn có địa hình không thuận lợi, chi phí cho việc truyền tải lớn.Hiệu quả của công tác kinh doanh điện năng còn phụ thuộc lớn vào tỷ lệ tổn thất điệnnăng, có thể nói đây là chi phí kinh doanh riêng có của ngành điện

Trong chương I đồ án đã nêu ra được cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinhdoanh điện năng Đây là cơ sở để lựa chọn và áp dụng để phân tích hoạt động kinhdoanh tại đơn vị thực tập trong chương II Bao gồm những vấn đề cơ bản sau:

- Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh, nêu lên tầm quan trọng và vai tròcủa công tác phân tích hoạt động kinh doanh

- Đưa ra 3 phương pháp thường được sử dụng để phân tích hoạt động kinh doanh(bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp hồiquy)

- Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành điện (đặc điểm, mô hình kinh doanhđiện năng, quy trình kinh doanh điện năng)

- Nêu lên các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh điện năng (điện thươngphẩm, tỷ lệ tổn thất, giá bán điện bình quân)

Với cơ sở lý thuyết nêu ra ở trên và tài liệu hiện đã thu thập được em lựa chọncông cụ phân tích trong chương II là phương pháp so sánh và phương pháp thay thếliên hoàn (việc lựa chọn phương pháp phân tích sẽ được làm rõ hơn ở chương II) Sửdụng 2 phương pháp phân tích này để đánh giá hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điệnlực thông qua hệ thống chỉ tiêu: Sản lượng điện năng thương phẩm, tỷ lệ tổn thất điệnnăng, giá bán điện bình quân, chỉ tiêu về tài chính

Trang 33

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN

2.1.1 Giới thiệu chung về Điện lực Lục Ngạn

a Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Lục Ngạn

 Tên gọi: Điện lực Lục Ngạn

 Địa chỉ: Khu Dốc Đồn, Thị Trấn Chũ, Huyện Lục Ngạn,Tỉnh Bắc Giang

 Được thành lập từ những năm 90 trước đây, chi nhánh Điện lực Lục Ngạntrực thuộc Công ty Điện lực Bắc Giang(PCBACGIANG)

 Số điện thoại: 02403.682.864

 Điện lực Lục Ngạn gồm 74 cán bộ công nhân viên trong đó:

- Ban giám đốc gồm: Giám đốc và 2 phó giám đốc

- 04 phòng nghiệp vụ: Phòng tổng hợp, Phòng kế hoạch- kỹ thuật- an toàn, Phòngkinh doanh và Phòng tài chính kế toán

- 03 đội quản lý tổng hợp: Đội 1, Đội 2, Đội 3 và Đội 4

- 03 Tổ sản xuất: Tổ trực vận hành Điện lực, Tổ Kiểm tra giám sát mua bán điệntrực thuộc Ban Giám đốc, Tổ giao dịch khách hàng thuộc Phòng Kinh doanh

Tính đến 7/2016 Điện lực Lục Ngạn đã tiếp nhận và quản lý 05 lộ ĐZ trung thế10kV, 389km đường dây 35kV và 22kV , bán lẻ trực tiếp đến từng hộ dân nông thôngồm 29 xã và 01 Thị Trấn Lục Ngạn

Trang 34

Nhận thức được vị trí, trách nhiệm của một đơn vị chủ chốt trong việc cung cấpđiện năng cho địa bàn Huyện Lục Ngạn, tập thể cán bộ công nhân viên Điện lực ĐôngHưng quyết tâm phát huy truyền thống vẻ vang, phấn đấu để trở thành một đơn vịmạnh trong Công ty Điện lực Lục Ngạn và Tổng công ty Điện lực miền Bắc, góp phầnxứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước.

b Chức năng và nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của Điện lực Lục Ngạn

Chức năng nhiệm vụ được giao: Quản lý vận hành và kinh doanh bán điện trên

địa bàn huyện Lục Ngạn do Công ty Điện lực Bắc Giang (PCBACGIANG) giaonhiệm vụ

Công tác quản lý kỹ thuật - vận hành:

 Phải thực hiện việc quản lý vận hành lưới điện phân phối đã được phân cấp trênđịa bàn theo đúng pháp quy quản lý kinh tế, các quy trình kỹ thuật, các quy định củacông ty Điện lực Bắc Giang và chịu sự chỉ huy thống nhất của Công ty sao cho lướiđiện phải liên tục, đáp ứng nhu cầu của khách hàng sử dụng điện theo đúng hợp đồng

 Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật khi vận hành lưới điện thực hiện về chỉtiêu tổn thất điện năng, thực hiện việc quản lý thiết bị trong ranh giới quản lý theođúng quy trình, quy phạm Nắm chắc kết cẩu và tình trạng vận hành lưới điện, theo dõi

sự phát triển của lưới điện và sự biến đổi của phụ tải để đáp ứng nhu cầu dùng điệncủa khách hàng Trong năm 2015 Điện lực Lục Ngạn đã:

Quản lý 05 lộ ĐZ trung thế 10kV và 04 lộ ĐZ 35kV, bán lẻ trực tiếp đến từng hộdân nông thôn gồm 29 xã và 01 Thị Trấn Lục Ngạn

Khối lượng ĐZ và TBA do Điện lực Lục Ngạn quản lý (tính đến số TBA và ĐZ làtài sản của khách hàng):

-Đường dây trung áp: có tổng số 389km bao gồm:

-Công tác kinh doanh bán điện:

Vì điện năng là loại hàng hóa đặc biệt nên Điện lực Lục Ngạn cần phải:

Trang 35

 Nắm chắc số lượng, tình hình đặc điểm của các hộtiêu thụ trên địa bàn Dự báo nắm chắc các nhu cầu phát triểncủa các hộ tiêu thụ.

 Tổ chức kiểm tra giám sát khách hàng sử dụng điệnhợp pháp, hợp lý theo đúng hợp đồng, không để thất thoátđiện

 Quản lý chặt chẽ điện năng nhận ở đầu nguồn,không để mất cắp điện năng, không để hao phí điện năng quáchỉ tiêu quy định cho phép

 Phát triển thị trường điện của mình bằng việc đưađiện đến từng hộ tiêu thụ, khuyến khích họ sử dụng điện năngcho hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo lượng điện thương phẩm đạt

và vượt chỉ tiêu kế hoạch đạt ra

 Quản lý chặt chẽ các thiết bị đo đếm điện năng, cácthiết bị điện, quản lý tốt mức tiêu thụ của các hộ phụ tải Xâydựng và phát triển lưới điện, tổ chức thi công lắp đặt thiết bịnâng cấp, cải tạo mạng lưới điện một cách hoàn chỉnh và antoàn cao Đại tu đường dây có dấu hiệu xuống cấp

 Tính đến thời điểm năm 2015 tổng số khách hàng được giao quản lý: 71 534 khách hàng trong đó sinh hoạt 68

282 khách hàng, mục đích khác: 3 252 khách hàng

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.2.1Mô hình tổ chức của Điện lực Lục Ngạn

Cơ cấu tổ chức (được thể hiện trong hình 2.1) bao gồm:

 1 Giám đốc Điện lực

 2 phó giám đốc: Phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh doanh

 4 phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch kỹ thuật & an toàn, Phòng tài chính kếtoán, Phòng tổng hợp, Phòng kinh doanh

 4 đội quản lý tổng hợp: đội quản lý tổng hợp số 1, đội quản lý tổng hợp số 2, độiquản lý tổng hợp số 3 và đội quản lý tổng hợp số 4

 3 tổ sản xuất: tổ trực vận hành Điện lực, tổ kiểm tra giám sát mua bán điện, Tổgiao dịch khách hàng

Trang 36

(Nguồn: Phòng tổng hợp Điện lực Lục Ngạn ).

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Lục Ngạn

Sơ đồ cơ cấu của điện lực Lục Ngạn là sơ đồ theo phương thức tổ chức trực tuyếnchức năng, các phó giám đốc và các phòng ban chức năng tham mưu cho giám đốc vềcác lĩnh vực kinh doanh, kỹ thuật, vật tư…

*Ưu điểm: Phương thức này giúp giảm bớt gánh nặng cho người lãnh đạo cao nhất,nhờ đó mà giám đốc có thể nắm bắt tình hình hoạt động của điện lực và từ đó cũngđưa ra các quyết định phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất cho Điện lực Lục Ngạn

- Giám đốc: phụ trách chung, chỉ đạo hai phó giám đốc và cũng là người chịu

trách nhiệm cho toàn bộ hoạt động của Điện lực, quyết định mọi vấn đề liên quan đếnĐiện lực Giám đốc trực tiếp điều hành các Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổng hợp

Trang 37

- 1 phó giám đốc kỹ thuật: chỉ đạo việc cung ứng điện năng đảm bảo liên tục

và chất lượng Phó giám đốc kỹ thuật điều hành Phòng Kế hoạch kỹ thuật & an toàn,Đội quản lý tổng hợp và tổ sản xuất

- 1 phó giám đốc kinh doanh: phụ trách việc đầu tư kinh doanh của công ty,

phó giám đốc kinh doanh điều hành phòng kinh doanh

 Các phòng chính của Điện lực Lục Ngạn

- Phòng tổng hợp: có nhiệm vụ tổ chức công tác chuyên môn như: quản lý

sản xuất, công tác tiền lương tiền thưởng và chế độ chính sách, công tác đào tạo, côngtác thanh tra – kiểm tra sử dụng điện, quan hệ giao tiếp khách hàng, an toàn Bảo hiểmlao động và kỷ luật lao động

- Phòng Kế hoạch kỹ thuật và an toàn: có nhiệm vụ tổ chức công tác quản lý

vận hành, công tác nghiệm thu các công trình điện, công tác thẩm kế, công tác đào tạo

và giải quyết đơn thư khách hàng, công tác an toàn bảo hộ lao động – sản xuất cải tiến

kỹ thuật, quan hệ giao tiếp khách hàng, an toàn Bảo hiểm lao động và kỷ luật laođộng

- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ thực hiện công tác chuyên môn như công

tác tài chính, kế toán, quan hệ giao tiếp khách hàng, an toàn BHLĐ và kỷ luật lao động

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tổng hợp kinh doanh, treo tháo công tơ,

quản lý giá điện, điều hành hóa đơn và thu tiền điện

- Đội quản lý tổng hợp: có nhiệm vụ phụ trách công tác kinh doanh điện,quản

lý đường dây và trạm biến áp, thu ngân và ghi chỉ số công tơ

- Tổ trực vận hành điện lực: có nhiệm vụ để tổng hợp theo dõi tình hình vận

hành, sự cố thiết bị trên lưới, duyệt phiếu thao tác, công tác, phương án thi công

2.1.3 Kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh điện năng của Điện lực Lục Ngạn

từ năm 2013-2015

2.1.3.1 Đặc trưng phụ tải điện của Điện lực Lục Ngạn

Đặc trưng phụ tải điện của Điện lực Lục Ngạn là sản lượng điện bán ra (kWh) theocác khung giờ: cao điểm, thấp điểm, bình thường của 5 phụ tải điện: nông, lâm nghiệp,thủy sản; công nghiệp - xây dựng; thương nghiệp - khách sạn - nhà hàng; sinh hoạttiêu dùng và các hoạt động khác

Theo quy định của Bộ công thương, khung giờ của 3 loại giờ như sau:

 Từ thứ 2 đến thứ 7:

+ Giờ bình thường: Từ 4h00 đến 9h30 và từ 11h30 đến 17h00; từ 20h đến 22h + Giờ cao điểm: Từ 9h30 đến 11h30 và từ 17h00 đến 20h00

+ Giờ thấp điểm: Từ 22h00 đến 4h00

 Ngày chủ nhật:

Trang 38

+ Giờ bình thường từ 4h00 đến 22h00.

+ Giờ thấp điểm từ 22h00 đến 4h sáng hôm sau

Bảng 2.1: Sản lượng điện năng theo từng khung giờ của Điện lực Lục Ngạn năm

2013 - 2015 (Đơn vị: KWh) Năm

Trang 39

Từ bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy sản lượng điện bán ra giờ bình thường là caonhất, tiếp đến là thấp điểm và cuối cùng là giờ cao điểm Nguyên nhân là do thời giancủa khung giờ bình thường là nhiều nhất 13h/ngày ( từ thứ 2 đến thứ 7), riêng chủ nhất18h/ ngày, hơn nữa giá bán điện giờ bình thường thấp hơn giá bán điên giờ cao điểm.

Vì vậy các doanh nghiệp tập trung sản xuất vào khung giờ này Sản lượng điện bán ragiờ thấp điểm cao thứ 2, các doanh nghiệp có thể sản xuất ở khung giờ này vì giá bánđiện giờ thấp điểm thấp nhất so với giá bán điện của 2 khung giờ còn lại, hơn nữa hiệnnay trên địa bàn huyện Lục Ngạn xuất hiện nhiều cơ sở xí nghiệp sản xuất nên lượngđiện tiêu thụ cũng nhiều Sản lượng điện bán ra trong khung giờ cao điểm là thấp nhất.Nguyên nhân do thời gian của khung giờ cao điểm chỉ có 5h/ngày (từ thứ 2 đến thứ 7),chủ nhật không có khung giờ cao điểm, hơn nữa giá bán điện của khung giờ cao điểmcao nhất so với 2 khung giờ còn lại Vì vậy các doanh nghiệp không tập trung sản xuấtvào khung giờ này.Nhìn chung, sản lượng điện ở cả 3 khung giờ đều tăng qua cácnăm

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN

2.2.1 Phân tích các yếu tố đầu vào

2.2.1.1 Nguồn lao động và năng suất lao động của Điện lực Lục Ngạn

a Cơ cấu nguồn lao động

 Với sự phát triển của đất nước thì ngành điện là một ngành yếu tố ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển cho nên nguồn lao động đối với ngành điện sẽđòi hỏi tăng thêm số lao động và chất lượng lao động để đảm bảo nguồn điệnnăng phục vụ sản xuất và sinh hoạt hiệu quả nhất Vừa đáp ứng phục vụ xã hội

và giúp hoạt động kinh doanh điện năng của doanh nghiệp hiệu quả nhất

 Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy địnhđang tham gia lao động hoặc đang tìm kiếm việc làm Nguồn lao động đượchiểu rõ trên hai mặt: số lượng và chất lượng

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Điện lực Lục Ngạn giai đoạn 2013-2015

Trang 40

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%) Theo trình độ

2015 là 76 % giảm 6 % Tỉ lệ nhân viên có trình độ đại học cũng tăng dần qua các năm

từ 18% năm 2013 lên 24% năm 2015 tăng 6% Qua đó ta thấy trình độ cán bộ côngnhân viên của Điện lực Lục Ngạn đang ngày càng được nâng cao để đáp ứng và nắmbắt được sự thay đổi của công nghệ, thiết bị mới của ngành điện

Tuy nhiên, trong cơ cấu lao động của Điên lực Lục Ngạn cũng còn nhiều vấn đềphải được cải thiện như trình độ nhân viên có trình độ đại học và sau đại học tăngkhông nhiều do việc học lên trình độ đại học hoặc trên đại học mất khoảng thời giankhá lâu (3-5 năm) nên sự chuyển biến này không nhiều, số lượng công nhân bậc cao,lành nghề có kinh nghiệm còn thiếu hụt Điều này đòi hỏi Điện lực phải có được biệnpháp giải quyết (đưa lao động đi đào tạo, tập huấn) nhằm nâng cao trình độ và kỹ năngcủa cán bộ công nhân viên để không ngừng phục vụ cho sự phát triển của Điện lựccũng như của công ty

Do đặc thù của ngành nên số lượng lao động nam luôn chiếm số lượng lớn hơnnhiều số lượng lao động nữ, năm 2015 tỷ lệ nam chiếm 81%, nữ 19%

b Năng suất lao động

Lao động của con người là yếu tố có tính chất quyết định đối với quá trình sản xuấtkinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Sử dụng tốt lao động, biểu hiện trên cácmặt số lượng lao động và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuậtcủa người lao động là một yêu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm,giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Lục Ngạn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Lục Ngạn (Trang 33)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Điện lực Lục Ngạn giai đoạn 2013-2015 Chỉ tiêu - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Điện lực Lục Ngạn giai đoạn 2013-2015 Chỉ tiêu (Trang 36)
Bảng 2.5 : Sản lượng điện đầu nguồn giai đoạn 2013 – 2015 (Đơn vị: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN
Bảng 2.5 Sản lượng điện đầu nguồn giai đoạn 2013 – 2015 (Đơn vị: (Trang 40)
Bảng 2.7: Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2013 đến 2015 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN
Bảng 2.7 Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2013 đến 2015 (Trang 44)
Bảng 2.11: Tồn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện của Điện lực Lục - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN
Bảng 2.11 Tồn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện của Điện lực Lục (Trang 50)
Bảng 3.2: Bảng giá điện bậc thang - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC LỤC NGẠN
Bảng 3.2 Bảng giá điện bậc thang (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w