1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.

72 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Để có thể phân tích và đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại công ty, mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ki

Trang 1

em những kiến thức để em áp dụng vào trong bài báo cáo đồ án này.

Em cũng xin cảm ơn cô giáo Đỗ Thị Loan , giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho

em trong thời gian làm báo cáo Với sự giúp đỡ tận tình, sự chỉ bảo ân cần của cô

và sự sát sao trong những lần hướng dẫn và sửa bài đã giúp em có được bài báo cáo này

Trong quá trình làm báo cáo với kiến thức còn hạn chế, nội dung và phương pháp đưa ra chưa được hoàn thiện và đầy đủ vì vậy em mong nhận được sự giúp

đỡ bổ sung ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Sinh viên

Lê Văn Mỹ

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN

Điện năng là hàng hóa đặc biệt, có vai trò đặc biệt trong đối với nền kinh tế quốc dân Điện năng là sản phẩm được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, trong sản xuất, trong sinh hoạt, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và đời sống xã hội Quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng là một quá trình thống nhất, không thể tách biệt, bởi vì điện năng không thể dự trữ, việc sản xuất luôn phải đáp ứng nhu cầu tiêu thụ Trước kia việc sản xuất và kinh doanh điện là do Nhà nước quản lý Trong nền kinh tế kế hoạch hóa điện năng được cung ứng với mục tiêu sản xuất và cho sinh hoạt là chính, vấn đề kinh doanh bán điện chưa được chú trọng Từ đó dẫn đến việc lãng phí trong quá trình cung ứng và sử dụng điện Nhưng khi đất nước chuyển sang cơ chế thị trường, mục tiêu hiệu quả kinh tế được đặt ra ở tất cả các ngành nghề, thì vấn đề quản lý kinh doanh điện càng cần thiết

Cùng với sự hội nhập của đất nước, ngành Điện Lực không ngừng phát triển,

mở rộng về quy mô, đảm bảo chất lượng điện năng, và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành Điện lực là ngành công nghiệp chiến lược của Việt Nam, là cơ

sở, là tiền đề cho sự phát triển kinh tế của đất nước Cũng như phần lớn ngành điện của các quốc gia trên thế giới, ngành điện lực cũng mang tính độc quyền Nhà nước quản lý toàn bộ từ khâu sản xuất đến kinh doanh điện và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam là một doanh nghiệp độc quyền Nhà nước, ở mỗi tỉnh đều có những Công ty con

Trong những năm gần đây, cùng với công ty Điện lực Nghệ An - Điện lực Đô lương đã thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh và đảm bảo chất lượng điện năng tới khách hàng tiêu thụ Tuy nhiên, với dân số không lớn, và diện tích đất định cư tương đối rộng nên việc quản lý kinh doanh điện của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn

Là một sinh viên trường ĐH Điện Lực, trong quá trình tiếp nhận kiến thức ở giảng đường Đại học, em cảm thấy cần phải đi sâu tìm hiểu về những kiến thức

Trang 4

quản lý kinh doanh điện về phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh điện

năng của Điện Lực Đô lương Vì vậy em đã chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương” để có cái nhìn tổng quát hơn về

tình hình kinh doanh điện năng tại cơ sở mình, đồng thời tìm hiểu nhiều giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện tại cơ sở

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Để có thể phân tích và đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại công

ty, mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thể hiện ở một số chỉ tiêu chính là: năng suất lao động, điện đầu nguồn, sản lượng điện năng thương phẩm, doanh thu, giá bán điện và sản lượng tổn thất Thông qua việc phân tích và đánh giá các chỉ tiêu này đưa ra được các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tức là nâng cao sản lượng điện thương phẩm bằng cách nâng cao sản lượng phát và tổn thất, đồng thời tăng doanh thu thông qua cơ chế quản lý chặt chẽ từ việc đo đếm công tơ và quản lý giá bán

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh Điện năng của điện lực Đô lương

Phạm vi nghiên cứu: Đồ án này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng của Điện lực Đô lương

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập dữ liệu tại Phòng kinh doanh điện năng phòng kỹ thuật của Công ty trong các năm 2013, 2014, 2015

Phương pháp phân tích là sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn với các bước phân tích được trình bày trong nội dung đồ án

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỒ ÁN

Trang 5

Việc phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh điện năng ngay tại Công ty sẽ mang lại nhiều lợi ích:

Giúp đánh giá nhìn nhận lại tình hình kinh doanh điện năng của Công ty

Hiểu được các phương pháp phân tích đánh giá

Thông qua đánh giá phân tích sẽ định hướng việc tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả kinh doanh điện năng của Công ty

6 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN

Đồ án bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinh doanh điện năng.

Trong chương này trình bày khái quát tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời trình bày phương pháp để phân tích đánh giá

Chương 2: Phân tích hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.

Trình bày tổng quan về tình hình Công ty, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật qua các năm 2013, 2014, 2015 bằng các phương pháp so sánh và thay thế liên hoàn

Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương

Từ những đánh giá nhận xét trong chương 2, chương này đưa ra các nhóm giải pháp về quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng trong tương lai của Công ty

Do thời gian tìm hiểu cũng như kiến thức có hạn, nên đồ án của em còn nhiều thiếu sót Kính mong sự góp ý, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo để em hoàn thiện bài

đồ án hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Sinh viên

Trang 6

Lê Văn Mỹ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn : Đỗ Thị Loan

Họ và tên sinh viên : Lê Văn Mỹ

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI

ĐIỆN LỰC ĐÔ LƯƠNG

Tính chất đề tài:

………

………

……… ……

………

I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Tiến trình thực hiện đồ án: ………

………

……… ……

………

2 Nội dung cơ sở của đồ án: - Cơ sở lý thuyết: ………

………

Trang 7

………

………

- Các số liệu, tài liệu thực tế: ………

………

………

- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề: ………

………

………

………

3 Hình thức của đồ án: - Hình thức trình bày: ………

………

………

- Kết cấu đồ án: ………

………

……… ……

………

4 Những nhận xét khác: ………

………

……… ……

………

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2016

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn : Đỗ Thị Loan

Họ và tên sinh viên : Lê Văn Mỹ

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI

ĐIỆN LỰC ĐÔ LƯƠNG

Tính chất đề tài:

………

………

………

………

………

………

………

I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Nội dung đồ án: ………

………

………

………

………

………

Trang 9

………

………

2.Hình thức đồ án: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2016

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 10

MỤC LỤC

MỤC LỤC 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 15

1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 15

1.2 Vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 15

1.2.1 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 15

1.2.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh 16

1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 16

1.3 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh 17

1.3.2 Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu 18

1.3.3 Tiến hành phân tích 18

1.3.4 Xây dựng báo cáo 19

1.4 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 19

1.4.1 Phương pháp so sánh 19

1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 21

1.4.3 Phương pháp hồi quy 23

1.5 Đặc điểm kinh doanh ngành điện 25

1.5.1 Đặc điểm điện năng và kinh doanh điện năng 25

1.5.2 Quy trình kinh doanh điện năng 25

1.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kinh doanh điện năng 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

Trang 11

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÒA THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH ĐIỆN NĂNG CỦA ĐIỆN LỰC ĐÔ LƯƠNG 35

2.1 Khái quát chung về điện lực Đô lương 35

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Điện lực Đô lương 38

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban chính 39

2.2.1 Năng suất lao động 40

2.2.2 Đường dây, trạm biến áp đơn vị quản lý 44

2.2.3.Suất sự cố 45

2.2.4.Điện năng thương phẩm 45

2.2.5.Tổn thất điện năng 47

2.2.6.Doanh thu 50

2.2.7.Giá bán điện bình quân 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC ĐÔ LƯƠNG 58

3.1 Thực trạng và cơ sở đề ra các biện pháp 58

3.2 Giải pháp về kĩ thuật 58

3.3 Giải pháp về quản lý 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70

KẾT LUẬN 71

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh 17

Hình 2.2: Điện Lực Đô lương 35

Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Đô lương 37

Hình 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ của Điện lực Đô lương năm 2015 41

Hình 2.5: Năng suất lao động theo điện năng thương phẩm của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 43

Hình 2.6: Điện thương phẩm của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 46

Hình 2.7: Tỷ lệ TTĐN của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 49

Hình 2.8: Doanh thu bán điện của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 51

Hình 2.9: Giá bán điện bình quân của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 56

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu thành phần lao động của Điện lực Đô lương năm 2013-2014

40

Bảng 2.2: Năng suất lao động của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 43

Bảng 2.3: Khối lượng quản lý của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 44

Bảng 2.4: Suất sự cố của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 45

Bảng 2.5: Sản lượng điện thương phẩm của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 46

Bảng 2.6: Tỷ lệ TTĐN của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 48

Bảng 2.7: Doanh thu bán điện của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 50

Bảng 2.8: Giá bán điện và sản lượng theo các thành phần sử dụng điện 52

Bảng 2.9: Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu 53

Bảng 2.10: Giá bán điện bình quân của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 55

Bảng 3.11: Tỷ lệ TTĐN kỹ thuật trên các lộ đường dây của Điện lực Đô lương năm 2015 59

Bảng 3.12: Thông số lộ đường dây 672-E2 năm 2015 60

Bảng 3.13: Thông số MBA trên lộ đường dây 672-E2 61

Bảng 3.14: Thông số lộ đường dây, MBA trước và sau khi thay thế 63

Bảng 3.15: Thông số và tổn thất của MBA sau khi thay thế 63

Bảng 3.16: So sánh kết quả tổn thất kỹ thuật trước và sau khi thay thế 65

Bảng 3.17: Dòng tiền dự án cải tạo và nâng cấp lộ đường dây 672-E2 66

Trang 14

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

TBA : Trạm biến áp

MBA : Máy biến áp

TBACC : Trạm biến áp công cộng

SXKD : Sản xuất kinh doanh

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

HĐMBĐ : Hợp đồng mua bán điện

TSCĐ : Tài sản cố định

QTKD : Quy trình kinh doanh

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, đánh giá các nguồn lực tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hoạt động nghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chính sách, giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành

có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xây dựng những kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho những quyết định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả với các mặt hoạt động của doanh nghiệp

1.2 Vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

1.2.1 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt

để thế mạnh của doanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả

Trang 16

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của mình Thông qua việc phân tích từng hiện tượng, từng khía cạnh của quá trình hoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và hiệu quả cao.

1.2.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh

Khi thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh cần đáp ứng đủ 3 yêu cầu sau:

- Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy

đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích

- Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào

sự chính xác về nguồn số liệu khai thác, phụ thuộc vào sự lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích

- Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức

phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn

1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh

- Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân

tố ảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức

và quản lýsản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Trang 17

- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên

cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ

sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra

1.3 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

Tổ chức công tác phân tích là một công tác hết sức quan trọng, nó sẽ quyết định chất lượng và kết quả công tác phân tích Thông thường việc phân tích được tiến hành theo quy trình sau:

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

1.3.1 Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu

Là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích

Lập kế hoạch phân tích và xây

Trang 18

Nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần phải phân tích Có thể là toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là một khía cạnh nào đó của quá trình kinh doanh Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành phân tích.

Phạm vi phân tích có thể toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộ phận được chọn làm điểm để phân tích Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý kinh doanh mà xác định nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp

Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành phân tích

Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức độ, nội dung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một quá trình kinh tế toàn bộ hay từng mặt các biệt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu

Tài liệu sử dụng để làm căn cứ phân tích bao gồm văn kiện của các cấp bộ Đảng có liên quan đến hoạt động kinh doanh Các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền các cấp và cơ quan quản lý cấp trên có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức, v v

Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu bao gồm (trình tự lập, ban hành, cấp thẩm quyền ký duyệt…), nội dung và phương pháp tính và ghi các con số, cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn cả các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc

1.3.3 Tiến hành phân tích

Từ hệ thống chỉ tiêu đã xây dựng và bộ số liệu thu thập được ta tiến hành phân tích, đánh giá các chỉ tiêu từ việc tính toán các con số thu thập được

Quá trình phân tích phải được tiến hành một cách trung thực, công minh Điều

đó sẽ tạo ra được điệu kiện để đánh giá một cách khách quan thực trạng kinh doanh tại cơ sở được phân tích

Đặc điểm và điều kiện kinh doanh điện năng ở mỗi doanh nghiệp không giống nhau, do đó công tác tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh cũng phải đặt ra như thế nào để phù hợp với hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

Trang 19

Công tác phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt căn cứ theo các chức năng của quản lý, nhằm cung cấp và thỏa mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định đối với chi phí, doanh thu trong phạm vi giao quyền

đó cụ thể

Quá trình tổ chức công tác phân tích được tiến hành tùy theo từng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Từ đó đáp ứng thỏa mãn thông tin cung cấp cho quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định, công tác tổ chức phân tích phải làm sao thỏa mãn được cao nhất nhu cầu của từng cấp chức năng quản lý

1.3.4 Xây dựng báo cáo

Báo cáo phân tích thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tài liệu chọn lọc để minh họa rút ra từ quá trình phân tích Khi đánh giá cần nêu rõ cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác, đồng thời phải nêu ra phương hướng và biện pháp cho kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo

Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập các ý kiến đóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương hướng và biện pháp trong kỳ tiếp theo

1.4 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phương pháp này là tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu phản ánh điều kiện hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả

Trang 20

hoạt động kinh doanh) Tùy theo yêu cầu, mục đích, tùy theo nguồn số liệu và tài liệu phân tích mà sử dụng số liệu chỉ tiêu phân tích khác nhau.

Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học thì trong quá trình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau: lựa chọn tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh

Các bước thực hiện

Bước 1: Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh

Chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh (gọi là kỳ gốc) Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc sao cho thích hợp

- Kỳ gốc là năm trước: Muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích

- Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Muốn thấy được việc chấp hành các định mức đã đề ra có đúng dự kiến hay không

- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Muốn thấy được vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp

- Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo

Bước 2: Điều kiện so sánh

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ đạo được đem so sánh phải đảm bảo được các tính chất so sánh được về không gian và thời gian

- Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được qui đổi về qui mô tương tự nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một nghành…)

- Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên

cả ba mặt (cùng phản ánh một nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường)

Bước 3: Kỹ thuật so sánh

Trang 21

Sử dụng chủ yếu hai hình thức là so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số tương đối (tỷ lệ % ).

- So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, qui mô của các hiện tượng kinh tế Công thức tính:

Công thức tính:

Số tương đối kết cấu: So sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích Nó phản ánh biến động bên trong của chỉ tiêu

Công thức tính:

1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Khái niệm

Trang 22

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố được thay thế theo một trình tự nhất định

để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.

Các bước thực hiện

Bước 1: Xác định công thức

Là thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhận định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Trang 23

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế đó là nhân tố đã được thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau.

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a 0 b 0 c 0 được thay thế bằng a 1 b 0 c 0 Mức

độ ảnh hưởng của nhân tố a là :∆a = a1 b0 c0 – a0 b0 c0

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a 1 b 0 c 0 được thay thế bằng a 1 b 1 c 0 Mức

độ ảnh hưởng của nhân tố b là: ∆b = a1 b1 c0 – a1 b0 c0

- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a 1 b 1 c 0 bằng a 1 b 1 c 1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là: ∆c = a1 b1 c1 – a1 b1 c0

- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có : ∆a +∆b +∆c = ∆Q

Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố

Nếu do nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nội bộ thì phải tìm biện pháp khắc phục những nhược điểm thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn

Bước 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh hưởng

không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau

Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì kết quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đổi Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiên cứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên hệ thực tế của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn

1.4.3 Phương pháp hồi quy

Khái niệm

Là phương pháp toán học được vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu bao gồm nhiều yếu tố và giữa các yếu tố này có quan hệ tương quan với nhau.

Các bước thực hiện

Trang 24

Bước 1: Phân tích bản chất của hiện tượng.

Bước 2: Chọn dạng phương trình.

Bước 3: Xác định các tham số của phương trình hồi quy.

Bước 4: Đánh giá mức độ chặt chẽ của mối quan hệ tương quan bằng

cách tính các hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan

Tùy thuộc vào bản chất của hiện tượng cần phân tích và bộ số liệu có được ta

có thể sử dụng phương pháp hồi quy đơn hoặc hồi quy bội

1.4.3.1 Mô hình hồi quy đơn

Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kết quả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan

hệ nhân quả) Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là: biến phụ thuộc; một biến kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập

Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:

hoặc Y= a + bX + εTrong đó:

1.4.3.2 Mô hình hồi quy bội

Còn gọi là mô hình hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả)

Phương trình hồi qui đa biến dưới dạng tuyến tính:

Trang 25

Y = b0 + b1X1 + b2 X2 + … bi Xi + bnXn + ε

Trong đó:

Y: Biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)

b0: Tung độ gốc

bi: Các độ dốc của phương trình theo các biến Xi

Xi: Các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)

ε: Các sai số

1.5 Đặc điểm kinh doanh ngành điện

1.5.1 Đặc điểm điện năng và kinh doanh điện năng

Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt Quá trình kinh doanh điện năng gồm 3 khâu liên hoàn: Sản xuất - truyền tải - phân phối điện năng xảy ra đồng thời (ngay tức khắc), từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ không qua một khâu thương mại trung gian nào Khi tiêu dùng điện, điện năng được chuyển hóa thành các dạng năng lượng như nhiệt năng, cơ năng, quang năng… để thỏa mãn nhu cầu của đời sống con người

1.5.2 Quy trình kinh doanh điện năng

Công tác kinh doanh điện năng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất, truyền tải phân phối và tiêu thụ điện năng Công tác này được tổ chức thực hiện thống nhất tại các Công ty Điện lực, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện lực, Công ty cổ phần Điện lực trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam, nhằm đáp ứng đầy đủ, an toàn và tin cậy nhu cầu sử dụng điện của khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

Quy trình cấp điện

Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng mua điện trực tiếp với các đơn vị Điện lực (bao gồm cấp điện mới, tách hộ sử dụng điện chung và thay đổi công suất đã đăng ký)

Quy trình quản lý hệ thống đo đếm điện năng

Trang 26

- Quy trình này áp dụng cho việc quản lý hoạt động của các hệ thống đo đếm điện năng mua bán giữa khách hàng ký kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp với các đơn vị.

- Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: công tơ điện, máy biến dòng điện đo lường (TI), máy biến áp đo lương (TU), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ kiện phục vụ mua bán điện

Quy trình lập hóa đơn tiền điện

- Hóa đơn điện năng tác dụng và hóa đơn mua công suất phản kháng ( gọi chung là hóa đơn tiền điện ) là chứng từ pháp lý để bên mua điện thanh toán tiền mua điện năng tác dụng và tiền mua công suất phản kháng cho bên bán điện, là cơ

sở để bên bán điện nộp thuế với nhà nước

- Việc lập hóa đơn tiền điện căn cứ vào:

+ Hợp đồng mua bán điện

+ Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện ( công tơ, TU, TI… ) hoặc biên bản nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng

+ Số ghi chỉ số hoặc file dữ liệu ghi chỉ số công tơ

+ Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn của nhà nước

+ Hóa đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và in trên máy tính theo mẫu thống nhất trong toàn Tập đoàn được Bộ Tài chính phê duyệt

1.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kinh doanh điện năng

1.5.3.1 Chỉ tiêu điện năng thương phẩm

Điện năng thương phẩm trong kỳ (quý,tháng,năm) là toàn bộ điện năng được bán cho toàn bộ khách hàng của đơn vị trong thời kỳ đó.

Trong đó : ATP : Điện năng thương phẩm

Ai : Điện năng các hộ tiêu dùng

Trang 27

Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh điện năng thương phẩm thực tế so với kế hoạch được giao của đơn vị.

Các yếu tố ảnh hưởng đến điện năng thương phẩm bao gồm : sự cố, cắt điện để sửa chữa, cắt điện do quá tải,

Mỗi khi sự cố hoặc tình trạng cắt điện xảy ra, các doanh nghiệp hoặc các hộ tiêu dùng không có điện để sản xuất và kinh doanh trong một khoảng thời gian xảy ra

sự cố đó Điều này có nghĩa là lượng điện thương phẩm đáng lẽ được tăng lên thêm thì lại mất đi do sự cố hoặc cắt điện xảy ra

Phương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm :

 So với kế hoạch :

CTĐTP =

Trong đó : TT : Điện năng thương phẩm thực tế trong năm

KH : Điện năng thương phẩm theo kế hoạch được giao

Các trường hợp có thể xảy ra :

- CTĐTP < 100% : Không hoàn thành kế hoạch được giao

- CTĐTP = 100% : Đạt kế hoạch được giao

- CTĐTP > 100% : Vượt kế hoạch được giao ( Khi trường hợp này xảy ra doanh thu sẽ tăng )

 So với cùng kỳ năm trước

CTĐTP =

Trong đó : TT : Điện năng thương phẩm tại kỳ đang xét

KT : Điện năng thương phẩm tại kỳ trước

Các trường hợp có thể xảy ra :

- CTĐTP < 100% : Điện năng thương phẩm không bằng kỳ trước

- CTĐTP = 100% : Điện năng thương phẩm bằng kỳ trước

- CTĐTP > 100% : Điện năng thương phẩm nhiều hơn kỳ trước

Trang 28

1.5.3.2 Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân trong kỳ là giá bán trung bình của lượng điện năng thương phẩm trong kỳ đó (Giá bán điện bình quân bằng Tổng doanh thu tiền điện/Tổng điện năng thương phẩm )

Giá bán điện bình quân được xác định theo công thức:

Pbq=

Trong đó: Pi : mức giá bán điện thứ i ( đ/kWh )

Ai : điện năng thương phẩm bán với mức giá gi ( kWh )

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán điện bình quân:

- Giá bán điện ( thường thì yếu tố này không ảnh hưởng vì giá bán điện thường cố định trong thời gian dài )

- Cấu trúc các thành phần điện thương phẩm :

Mỗi thành phần điện thương phẩm lại áp dụng một mức giá bán điện khác nhau,

vì vậy sự thay đổi sản lượng điện thương phẩm của mỗi thành phần phụ tải nào đó đều ảnh hưởng trực tiếp tới giá bán điện bình quân

Biểu giá điện do Chính phủ quy định gồm nhiều loại giá khác nhau được thực hiện thống nhất trên toàn quốc

Nếu tổ chức kinh doanh tốt đặc biệt khâu bán điện sẽ áp dụng đúng các đối tượng chủng loại khách hàng và so sánh giá bán điện với giá bán điện bình quân Đây là yếu tố trực tiếp làm tăng doanh thu, lợi nhuận

Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:

 So sánh với chỉ tiêu kế hoạch:

CTGBĐBQ = TT – KH ( đ/KWh )

Với: TT là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,

KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu

CTGBĐBQ< 0: giá bán điện bình quân trên thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra ban đầu

Trang 29

CTGBĐBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch của tổng công ty giao xuống.

CTGBĐBQ> 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra hay không đạt được kế hoạch đề ra

 So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước:

CTGBĐBQ = TT – KT ( đ/KWh )

Với: TT là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,

KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước

CTGBĐBQ< 0: đạt do giá bán điện bình quân kỳ đang xét thấp hơn so với cùng kỳ năm trước

CTGBĐBQ = 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét bằng so với cùng kỳ năm trước

CTGBĐBQ > 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét cao hơn so với cùng kỳ năm

trước.

1.5.3.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng là lượng điện năng tiêu hao khi truyền tải từ nhà máy qua lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối đến hộ tiêu thụ

Tỷ lệ tổn thất điện năng được tính theo công thức :

Trong đó : AN : Điện nhận ( kWh )

ATP : Điện năng thương phẩm ( kWh )

Ở một số Công ty, điện lực còn có điện năng truyền tải hộ AG (kWh)

Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh tỷ lệ tổn thất thực tế với tỷ lệ tổn thất theo kế hoạch được giao của đợn vị

Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổn thất điện năng :

- Chất lượng điện năng : Thể hiện qua tần số và điện áp

Tần số điện áp định mức trong khoảng từ 45-50hz.Các thiết bị được thiết kế hoạt động tối ưu ở tần số này, nếu tần số thay đổi sẽ làm giảm năng suất làm việc của thiết bị Tần số điện áp thấp dẫn đến hiện tượng nháy, chớp bóng đèn, động cơ

Trang 30

không hoạt động được Tần số giảm làm tăng tiêu thụ công suất phản kháng đồng thời làm thay đổi công suất tác dụng và làm tăng tổn thất trên đường dây

Điện áp thay đồi làm ảnh hưởng tới quá trình khởi động động cơ Đối với thiết

bị phát điện điện áp giảm thì nhiệt độ phát ra sẽ giảm, điện áp tăng thì gây hỏa hoạn, ảnh hưởng tới hoạt động của thiết bị

- Chất lượng hệ thống dây dẫn :

Hệ thống dây dẫn cũ, quá tải , tiết diện nhỏ hoặc to hơn so với điện áp truyền tải

đi đều làm tăng tổn thất điện năng vì khi đó công suất vô công sẽ nhiều hơn công suất hữu công do tổn thất dưới dạng nhiệt trên dây dẫn

- Khoảng cách truyền tải :

Khoảng cách truyền tải càng xa thì tổn thất điện năng càng lớn Công suất

truyền tải đi gọi là S, khi đó S= Nếu khoảng cách truyền tải đi càng

xa thì công suất vô công Q sẽ lớn do trong quá trình truyền tải dây dẫn kim loại sẽ tỏa nhiệt làm thất thoát điện năng Lượng công suất hữu công P sẽ ít đi Mà điện năng A=PxT, trong đó T là thời gian vận hành Thế nên khoảng cách truyền tải càng xa thì tổn thất điện năng càng lớn

Các yếu tố phi kỹ thuật khác : Trộm cắp, câu dẫn, ghi sai chỉ số công tơ,

Phương pháp phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng

 So với chỉ tiêu kế hoạch

CTTLTT = TT (%) – KH (%)

Với: TT (%) là tỷ lệ tổn thất thực tế trong năm đang xét, KH (%) là tỷ lệ tổn thất

kế hoạch được giao đầu năm

CTTLTT < 0: tỷ lệ tổn thất thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra như vậy sẽ giảm được chi phí cho việc truyền tải và phân phối

Trang 31

Với: TT ( % ) là tỷ lệ tổn thất thực tế của kỳ đang xét, KT ( % ) là tỷ lệ tổn thất cùng kỳ năm trước.

CTTLTT < 0: tỷ lệ tổn thất kỳ đang xét nhỏ hơn so với cùng kỳ năm trước (các biện pháp áp dụng để giảm tỷ lệ tổn thất đã phát huy được hiệu quả)

CTTLTT = 0: tỷ lệ tổn thất kỳ đang xét đúng bằng tỷ lệ tổn thất cùng kỳ năm trước

CTTLTT > 0: tỷ lệ tổn thất kỳ đang xét lớn hơn so với cùng kỳ năm trước (tìm ra nguyên nhân, khắc phục)

1.5.3.4 Chỉ tiêu năng suất lao động

Năng suất lao động là yếu tố có tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Sử dụng tốt lao động, biểu hiện trên các mặt số lượng lao động và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật của người lao động là một yêu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để đánh giá được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh điện năng người ta chú trọng đến mức năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp Năng suất lao động bình quân trong kinh doanh điện năng là sản lượng điện năng thương phẩm tính trên một đơn vị đầu người

Năng suất lao động bình quân được tính bằng công thức sau:

W =

L Q

Trong đó: W : Năng suất lao động bình quân(Tr.kWh/người)

Q: Điện năng thương phẩm (Tr.kWh)

L: Số lao động (người)

 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động

- Trình độ của người lao động: trình độ văn hóa, chuyên môn, sức khỏe Trình độ của người lao động là yếu tố quyết định lớn tới năng suất lao động Người lao động có trình độ chuyên môn cao, nhanh nhẹn trong công việc, khéo léo, sức khỏe tốt thì sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động

Trang 32

- Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật.Việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào sản xuất giúp giảm thời gian cũng như công sức của con người, giảm số lao động đồng thời sẽ tạo ra nhiều sản lượng dẫn đến tăng năng suất.

- Trình độ quản lý và phân công lao động

Người quản lý tốt, biết cách nhìn nhận quản lý công nhân viên và phân công laođộng hợp lý phù hợp với trình độ của người lao động vừa tiết kiệm thời gian, chi phí mà nâng cao được nâng suất lao động

- Hiệu quả của tư liệu sản xuất

Tư liệu sản xuất là bất kì công cụ nào giúp người lao động biến nguyên liệu thành vật thể hữu dụng bao gồm tư liệu hữu hình và tư liệu vô hình Sử dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động và cải thiện kinh tế

- Các yếu tố khác như: tâm lý, điều kiện tự nhiên

Khi người lao động có động lực thúc đẩy thì họ sẽ làm việc hiệu quả hơn Môi trường làm việc cũng ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất lao động Môi trường làm việc an toàn, không bị ô nhiễm thì người lao động sẽ an tâm làm việc, tập trung sản xuất thì năng suất lao động sẽ tăng lên Ngược lại điều kiện làm việc không tốt dẫn đến áp lực, căng thẳng cho người lao động từ đó năng suất lao động cũng bị giảm sút

1.5.3.5 Chỉ tiêu suất sự cố

Để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện, EVN có quy định về chỉ tiêu suất sự cố (đường dây và trạm bến áp) trong quản lý vận hành hệ thống điện để làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng quản lý vận hành nguồn lưới đáp ứng yêu cầu cung cấp điện liên tục cho khách hàng

Chỉ tiêu suất sự cố cho biết số lần mất điện (do sự cố) trung bình của hệ thống Việc nghiên cứu số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như phạm vi mất điện, lượng công suất và điện năng không cung cấp được (do mất điện), từ đó tính toán các thiệt hại do mất điện gây ra và đề ra biện pháp thích hợp để giảm số lần và thời gian mất điện khách hàng, cũng như giảm phạm vi mất điện để tăng độ tin cậy của hệ thống

Trang 33

Sự cố thường được chia làm 2 loại :

Sự cố vĩnh cửu : là sự cố mà phần tử bị sự cố được khôi phục lại trong thời gian

phút

Sự cố thoáng qua : là sự cố mà phần tử bị sự cố được khôi phục lại trong thời gian < 20 phút

1.5.3.6 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu là tổng số tiền thu được từ việc mua bán điện năng

Doanh thu điện năng được xác định theo công thức sau :

Trong đó: TR : Doanh thu ( Tỷ đồng )

Pi : mức giá bán điện thứ i ( đ/kWh )

Ai : điện năng thương phẩm bán với mức giá gi ( kWh )Yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu là : điện năng thương phẩm và giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân thường được quy định bởi chính phủ nên điện năng thương phẩm ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu Điện năng thương phẩm tăng dẫn đến doanh thu tăng và ngược lại ( Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm điện năng thương phẩm đã được phân tích ở trên )

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương I báo cáo đã nêu ra được cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Đây là cơ sở để lựa chọn và áp dụng để phân tích hoạt động kinh doanh tại đơn vị trong chương II Bao gồm những vấn đề cơ bản sau:

- Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh, nêu lên tầm quan trọng và vai trò của công tác phân tích hoạt động kinh doanh

- Đưa ra 3 phương pháp thường được sử dụng để phân tích hoạt động kinh doanh (bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp hồi quy)

- Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành điện (đặc điểm, mô hình kinh doanh điện năng, quy trình kinh doanh điện năng)

Với cơ sở lý thuyết nêu ra ở trên và tài liệu hiện đã thu thập được em lựa chọn phương pháp phân tích trong chương II là phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn (việc lựa chọn phương pháp phân tích sẽ được làm rõ hơn ở chương II) Sử dụng 2 phương pháp phân tích này để đánh giá hiệu quả kinh doanh điện năng tại điện lực thông qua hệ thống chỉ tiêu: Sản lượng điện năng thương phẩm, tỷ lệ tổn thất điện năng, giá bán điện bình quân, suất sự cố

Trang 35

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÒA THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH ĐIỆN NĂNG CỦA ĐIỆN LỰC ĐÔ LƯƠNG

2.1 Khái quát chung về điện lực Đô lương

Hình 2.2: Điện Lực Đô lương

- Tên đơn vị: Điện lực Đô Lương

- Giám đốc Điện lực: Ông Vương Đình Thành

- Địa chỉ cơ quan: Thị trấn Đô Lương – Huyện Đô Lương – Tỉnh Nghệ An

- Điện thoại: (038) 2213 690

- Fax: (038) 3713 028

Trang 36

Ngày 15/12/2004, Điện lực Đô lương được hoạt động trên mô hình chi nhánh Công ty Điện lực Nghệ An – Điện lực Đô lương.

Trải qua 11 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, với biết bao những vất

vả, khó khăn, Lãnh đạo và tập thể CBCNV Điện lực Đô lương qua các thế hệ đã chung sức, đồng lòng vượt qua mọi khó khăn, thử thách để có được những kết quả ngày hôm nay

Nhìn lại chặng đường 11 năm là một Chi nhánh điện cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lưới điện mới đáp ứng một phần nguồn điện cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất kinh doanh cho các hộ dân trên địa bàn Đến nay cơ sở vật chất và lưới điện đã phát triển không ngừng, từ trụ sở điều hành của Điện lực, mở rộng và xây dựng mới với trang thiết bị làm việc ngày càng hiện đại hóa, đưa lưới điện Quốc gia tới tất cả các hộ trong địa bàn huyện

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của điện lực Đô lương

Điện lực Đô lương có cơ cấu tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến chức năng

Là kiểu cơ cấu trong đó có nhiều cấp quản lý và các bộ phận nghiệp vụ giúp việc cho các thủ trưởng cấp trung và cấp cao Thủ trưởng trực tuyến là người có quyền cao nhất, quyền quyết định trong quá trình điều hành

Mô hình tổ chức của Điện lực Đô lương gồm có :

+ Ban giám đốc:

- Giám đốc

- Phó Giám đốc kinh doanh

+ Các phòng nghiệp vụ: Tổng hợp, Kinh doanh, Tài chính-Kế toán, Kế hoạch

- Kỹ thuật - An toàn

+ Các đội: Quản lý đường dây và trạm, Điều độ, Quản lý tổng hợp

+ Tổ: Kiểm tra giám sát mua bán điện

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh (Trang 17)
Hình 2.2: Điện Lực Đô lương - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Hình 2.2 Điện Lực Đô lương (Trang 35)
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Đô lương - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Đô lương (Trang 37)
Hình 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ của Điện lực Đô lương năm 2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Hình 2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ của Điện lực Đô lương năm 2015 (Trang 41)
Bảng 2.2: Năng suất lao động của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Bảng 2.2 Năng suất lao động của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 (Trang 43)
Bảng 2.3: Khối lượng quản lý của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Bảng 2.3 Khối lượng quản lý của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 (Trang 44)
Bảng 2.4: Suất sự cố của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Bảng 2.4 Suất sự cố của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 (Trang 45)
Bảng 2.5: Sản lượng điện thương phẩm của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Bảng 2.5 Sản lượng điện thương phẩm của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 (Trang 46)
Bảng 2.6: Tỷ lệ TTĐN của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Bảng 2.6 Tỷ lệ TTĐN của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 (Trang 48)
Hình 2.7: Tỷ lệ TTĐN của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 Năm 2013 tỷ lệ TTĐN đơn vị là 4,38%, giảm 0,02% so với kế hoạch Công ty  giao, cũng là năm có tỷ lệ TTĐN nhỏ nhất trong 3 năm - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Hình 2.7 Tỷ lệ TTĐN của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 Năm 2013 tỷ lệ TTĐN đơn vị là 4,38%, giảm 0,02% so với kế hoạch Công ty giao, cũng là năm có tỷ lệ TTĐN nhỏ nhất trong 3 năm (Trang 49)
Hình 2.8: Doanh thu bán điện của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Hình 2.8 Doanh thu bán điện của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 (Trang 51)
Bảng 2.9: Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Bảng 2.9 Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu (Trang 53)
Bảng 2.10: Giá bán điện bình quân của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Bảng 2.10 Giá bán điện bình quân của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 (Trang 55)
Hình 2.9: Giá bán điện bình quân của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Hình 2.9 Giá bán điện bình quân của Điện lực Đô lương năm 2013-2015 (Trang 56)
Bảng 3.12: Thông số lộ đường dây 672-E2 năm 2015 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện lực Đô lương.
Bảng 3.12 Thông số lộ đường dây 672-E2 năm 2015 (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w