MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI - Phân tích và đánh giá kết quả sử dụng các yếu tố đầu vào tại công ty Điện lực Hưng Hà - Phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Hưng Hà - Đ
Trang 1Trần Đức Mạnh – D7 QLNL1 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
Giáo viên hướng dẫn: TS.ĐÀM KHÁNH LINH
Sinh viên thực hiện: TRẦN ĐỨC MẠNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
Lớp: Đ7QLNL1
Khoa: QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
Hà Nội, ……
Trang 2GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN LÀM VIỆC GIỮA SINH VIÊN VÀ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN
Họ tên sinh viên:
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn:
Họ tên sinh viên:
Trang 4a Hình thức trình bày:
………
………
………
b Kết cấu đồ án: ………
………
………
4 Những nhận xét khác: ………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Giảng viên hướng dẫn:
Họ tên sinh viên:
Tên đề tài:
Tính chất đề tài:
………
………
………
I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án: ………
………
………
………
………
2 Hình thức đồ án: a Hình thức trình bày: ………
………
………
b Kết cấu đồ án: ………
………
………
………
Trang 6………
………
………
………
… ………
………
3 Những nhận xét khác: ………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống cũng trở nên hiện đại hơn, nhu cầu về điện năng ngày càng tăng và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế Cùng với vấn đề sản xuất, truyền tải điện năng thì công tác quản lý và kinh doanh điện năng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong ngành điện
Để phù hợp với xu thế phát triển đó của toàn xã hội, ngành điện đã luôn cố gắng đáp ứng đủ nhu cầu và nâng cao chất lượng điện năng, đảm bảo an toàn trong sản xuất và cung cấp điện, đa dạng nguồn phát, giảm thiểu sự cố và thiếu điện trong giờ cao điểm, tiết kiệm điện năng và thực hiện tốt vấn đề môi trường Để làm được điều
đó Tập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung và công ty Điện lực Hưng Hà nói riêng đang tiến hành đổi mới mạnh mẽ Trong đó nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp
Công ty Điện lực Hưng Hà đã có những cố gắng vượt bậc hoàn thành chỉ tiêu cung cấp điện, góp phần đảm bảo nguồn điện tiêu thụ cho toàn thành phố Hà Nội được xuyên suốt và chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân Bên cạnh đó, cũng còn không ít khó khăn trong việc hoàn thiên công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Đối với Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh điện năng như Điện lực Hưng Hà thì việc tiết kiệm điện năng và giảm tổng chi phí trong kinh doanh điện năng là một nhiệm vụ quan trọng Vì vậy em lựa chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: “Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Hưng Hà”
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Phân tích và đánh giá kết quả sử dụng các yếu tố đầu vào tại công ty Điện lực Hưng Hà
- Phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Hưng Hà
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại công ty Điện lực Hưng Hà
Đối tượng nghiên cứu:
- Các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Hưng Hà
- Các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh điện năng tại Điện lực Hưng Hà
Phạm vi nghiên cứu:
Đồ án này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Hưng Hà trong giai đoạn 2013 – 2015
Trang 84 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong đồ án, đã đề cập đến phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp hồi quy Trong đó, phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong việc phân tích sự thay đổi của năng suất lao động, sự ảnh hưởng của doanh thu và điện năng thương phẩm đến giá bán điện bình quân
Chương 1: Cơ sở lí thuyết về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng
Khái quát tầm quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời trình bày các phương pháp phân tích, đánh giá và một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh điện năng
Chương 2 : Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh điện năng
Trình bày tổng quan về Công ty Điện lực Hưng Hà, đánh giá các chỉ tiêu kinh
tế, kĩ thuật giai đoạn 2013 – 2015 bằng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Hưng Hà
Từ những đánh giá nhận xét trong chương 2, chương này đưa ra các nhóm giải pháp về quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao kết quả kinh doanh điện năng trong tương lai của Điện lực
Do thời gian tìm hiểu cũng như kiến thức có hạn, nên đồ án của em còn nhiều thiếu sót Kính mong sự góp ý, giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo để em hoàn thiện bài đồ án hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016 Sinh viên thực hiện
TRẦN ĐỨC MẠNH
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo
hướng dẫn em là cô giáo Ts.Đàm Khánh Linh - giảng viên khoa Quản Lý Năng
Lượng, Đại học Điện Lực đã nhiệt tình chỉ bảo cho em, giúp em hoàn thiện đồ án này
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong và ngoài trường Đại Học Điện Lực đã giảng dạy em trong 4,5 năm qua, những kiến thức và kinh nghiệm quý báu mà thầy, cô đã truyền đạt cho em trên giảng đường đại học
sẽ là hành trang vững chắc cho em trong bước đường tương lai
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Khoa Quản Lý Năng Lượng - trường Đại học Điện Lực đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp, bên cạnh đó em cũng xin được cảm ơn các thầy, cô của Khoa đã trang bị kiến thức là nền tảng cho quá trình lựa chọn và nghiên cứu thực hiện đồ án này
Em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị ở Công ty Điện lực Hưng Hà đã nhiệt tình chỉ bảo, cung cấp số liệu cũng như giúp đỡ em để hoàn thành đồ án này
Với nội dung và phương pháp nghiên cứu trong đồ án của em chắc chắn sẽ còn nhiều hạn chế, thiếu sót, cần phải tiếp tục bổ sung và nghiên cứu hoàn chỉnh để đạt được kết quả tốt hơn nữa Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dạy của các Thầy, Cô giáo cùng với sự trao đổi ý kiến của các bạn sinh viên để đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thành tốt nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016 Sinh viên thực hiện
TRẦN ĐỨC MẠNH
Trang 10MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG HÀ 14
1.1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 14
1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 14
1.1.2 Vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của việc phân tích hoạt động kinh doanh điện năng 14
1.1.2.1 Vai trò 14
1.1.2.2 Yêu cầu của việc phân tích hoạt động kinh doanh 15
1.1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 16
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 17
1.2.1 Phương pháp so sánh 17
1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 19
1.2.3 Phương pháp hồi quy 20
1.2.4 So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp trên 22
1.3 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 23
1.3.1 Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu 23
1.3.1.1 Hệ thống chỉ tiêu 23
1.3.1.2 Phân loại chỉ tiêu phân tích 23
1.3.2 Thu thập và xử lý số liệu 24
1.3.4 Báo cáo phân tích 26
1.4 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN 26
1.4.1 Đặc điểm 26
1.4.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh điện năng 27
1.4.2.1 Điện thương phẩm 27
1.4.2.2 Tỉ lệ tổn thất 28
1.4.2.3 Giá bán điện bình quân 29
1.4.2.4 Suất sự cố 30
1.4.3 Quy trình kinh doanh điện năng 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG II :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỆN LỰC HƯNG HÀ 33
Trang 112.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC 33
2.1.1 Giới thiệu chung về Điện Lực Hưng Hà 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Điện lực Hưng Hà 35
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐIỆN LỰC HƯNG HÀ 39
2.2.1 Xác định phương pháp phân tích 39
2.2.2 Phân tích hoạt động sử dụng các yếu tố đầu vào 39
2.2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty 39
2.2.2.2.Điện đầu nguồn 43
2.2.2.3 Hệ thống lưới điện của Công ty Điện lực Hưng Hà 44
2.2.2.4 Số lượng khách hàng kí kết hợp đồng 45
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh điện năng 45
2.2.3.1 Điện năng thương phẩm 45
2.2.3.2 Tổn thất điện năng 51
2.2.3.3 Doanh thu tiền điện 52
2.2.3.4 Giá bán điện bình quân 54
2.2.3.5 Suất sự cố 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC HƯNG HÀ 61
3.1 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 61
3.1.1 Nâng cao năng suất lao động 61
3.1.2 Giải pháp nâng cao chất lượng lao động 62
3.1.3 Công tác quản lý khách hàng, hợp đồng mua bán điện: 63
3.2.GIẢI PHÁP KĨ THUẬT 64
3.2.1 Giải pháp nâng cao sản lượng điện năng thương phẩm 64
3.2.2 giải pháp nâng cao giá bán điện bình quân 66
3.2.3 Giải pháp giảm tổn thất điện năng 68
3.2.3.1 Giải pháp giảm tổn thất trên các lộ đường dây có tổn thất cao 68
3.2.3.2 Biện pháp kinh doanh 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC……… 77
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 : Tóm tắt quy trình phân tích hoạt động kinh doanh 23
Hình 1 2 : Sơ đồ hoạt động kinh doanh điện năng 30
Hình 2 1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức điện lực Hưng Hà 35
Hình 2 2: Biểu đồ cơ cấu lao động giai đoạn 2013 -2015……… 40
Hình 2 3: Biểu đồ thể hiện sản lượng điện đầu nguồn giai đoạn 2013-2015 43
Hình 2 4: biểu đồ sản lượng điện năng thương phẩm giai đoạn 2013-2015 46
Hình 2 5 : Biểu đồ điện thương phẩm từng tháng qua giai đoạn 2013-2015 48
Hình 2 6:biểu đồ thể hiện sản lượng điện thương phẩm theo thành phần kinh tế giai đoạn 2013-2015 50
Hình 2 7 : Biểu đồ thể hiện tỉ lệ tổn thất điện năng thực hiện và theo kế hoạch 51
Hình 2 8 : Biểu đồ doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu 53
Hình 2 9 : Biểu đồ giá bán điện bình quân theo kế hoạch và thực hiện 55
Hình 2 10: Biểu đồ thể hiện các loại suất sự cố giai đoạn 2013-2015 59
Hình 3 1 : Biểu đồ thể hiện dòng tiền dự án 70
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 : So sánh ưu, nhược điểm của 3 phương pháp 22
Bảng 2 1: Cơ cấu lao động của công ty Điện lực Hưng Hà……….…39
Bảng 2 2: Năng suất lao động tại Điện lực Hưng Hà2013-2015 40
Bảng 2 3: Phân tích sự thay đổi của năng suất lao động giai đoạn 2013 – 2015 41
Bảng 2.4: sản lượng điện đầu nguồn giai đoạn 2013 – 2015 43
Bảng 2.5: Số đường dây và trạm biến áp giai đoạn 2013 – 2015 44
Bảng 2 6: Tổng số hợp đồng mua bán điện giai đoạn 2013-2015 45
Bảng 2 7: Sản lượng điện năng thương phẩm giai đoạn 2013-2015 46
Bảng 2 8: Mức tiêu thụ điện năng thương phẩm theo tháng 47
Bảng 2 9: Sản lượng điện thương phẩm theo thành phần kinh tế 49
Bảng 2 10: Sản lượng điện đầu nguồn và tỉ lệ tổn thất điện năng 51
Bảng 2 11: Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013-2015 52
Bảng 2 12 : Doanh thu theo thành phần kinh tế 53
Bảng 2 13: giá bán điện bình quân giai đoạn 2013 – 2015 54
Bảng 2 14 : Giá bán điện bình quân theo từng lĩnh vực Điện lực Hưng Hà 55
Bảng 2 15: Sự ảnh hưởng của doanh thu và điện năng thương phẩm đến giá bán điện bình quân giai đoạn 2014-2015 58
Bảng 2 16 : suất sự cố giai đoạn 2013-2015 59
Bảng 3 1: Biện pháp xây dựng và thay thế một số lộ trình đường dây………65
Bảng 3 2:Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt cho hộ tiêu thụ 66
Bảng 3 3:Thông tin thay thế dây dẫn 68
Bảng 3 4: Chí phí cải tạo dự án thay thế lộ đường dây 971E11.4 69
Bảng 3 5: Giá mua điện và điện năng xuất tuyến theo khung giờ lộ 971E11.4 69
Bảng 3 6: Dòng tiền dự án thay thế đường dây 971E11.4 70
Bảng 3 7: Tính giá trị NPV 71
Bảng 3 8: Tính IRR cho dự án 71
Bảng 3 9: Tính toán giá trị lợi ích và chi phí nội tại 72
Bảng 3 10 : Giá trị NPV theo năm 73
Trang 14CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN
NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG HÀ
1.1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc nghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kĩ thuật khác nhắm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chính sách
Để quản lí doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác, mà còn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công
cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi xã hội phát triển, yêu cầu quản lí kinh doanh ngày càng cao và phức tạp thì phân tích hoạt động kinh doanh cũng ngày càng phát triển để đáp ứng yêu cầu đó
Để thấy được một cách đầy đủ sự phát triển của các hiện tượng, quá trình kinh doanh từ đó thấy được thực chất quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phải đi sâu nghiên cứu kết quả và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu, tài liệu bằng những phương pháp khoa học Đó là những phương pháp nhận biết các hoạt động thực tế, các hiện tượng, các quá trình trong mối liên hệ trực tiếp với nhận thức và sự tiếp nhận chủ động của con người, trên cơ sở đó đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tìm nguyên nhân, đề ra những giải pháp và biện pháp khai thác có hiệu quả
mọi năng lực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của việc phân tích hoạt động kinh doanh
điện năng 1.1.2.1 Vai trò
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải kinh doanh có hiệu quả Hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, vừa đủ sức cạnh tranh vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó, doanh nghiệp nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, những
Trang 15mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh
và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành phân tích một cách toàn diện mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết và có vị trí hết sức quan trọng
Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh doanh của mình một cách có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của mình Thông qua việc phân tích từng hiện tượng, từng khía cạnh của quá trình hoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh, mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậy phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư và các dự án đầu tư Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý cũng như khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại việc phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là
sơ cở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp
1.1.2.2 Yêu cầu của việc phân tích hoạt động kinh doanh
Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, làm cơ
sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, thì công tác phân tích hoạt động kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy
đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích
Trang 16Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào
tính chính xác về nguồn số liệu khai thác; phụ thuộc vào sự chính xác lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích
Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân
tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn
Để đạt được các yêu cầu trên đây, cần tổ chức tốt công tác phân tích hoạt động kinh doanh phù hợp với loại hình, điều kiện, quy mô hoạt động kinh doanh và trình
độ quản lý của doanh nghiệp Tổ chức công tác phân tích phải thực hiện tốt các khâu sau đây:
- Chuẩn bị cho quá trình phân tích
- Tiến hành phân tích
- Tổng hợp, đánh giá công tác phân tích
Các khâu này có những nội dung, vị trí riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, do đó cần tổ chức tốt từng bước để không ảnh hưởng đến quá trình phân tích chung
1.1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Để trở thành một công cụ của công tác quản lý hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn Phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả kinh doanh đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh Ngoài quá trình đánh giá trên, phân tích cần xem xét đánh giá tình hình chấp hành các quy định, thể lệ thanh toán, trên cơ sở pháp
lý, luật pháp trong nước và quốc tế Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, ta có được cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, làm rõ các vấn đề cần
Trang 17tới sản lượng dịch vụ có thể là nhu cầu của khách hàng tăng, có thể là do số lượng dịch vụ tăng lên, có thể là việc đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng do công nghệ phát triển, có thể do doanh nghiệp đầu tư thêm trang thiết bị để mở rộng sản xuất Còn nhân tố giá thay đổi, có thể là do chính sách của nhà nước, sự lựa chọn mức cước phí của ngành trong khung nhà nước quy định thay đổi
Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, không chỉ dừng lại
ở việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân, mà trên cơ sở đó phát hiện ra các tiềm năng cần khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại, nhằm đề ra các giải pháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN
NĂNG 1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp chủ yếu dùng để phân tích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Nội dung của phương pháp này là tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu phản ánh điều kiện hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh) Nó cho phép tổng hợp những điểm chung và tách ra những điểm khác nhau của các hiện tượng kinh tế được đưa ra so sánh.Tùy theo yêu cầu, mục đích, tùy theo nguồn số liệu và tài liệu phân tích mà sử dụng số liệu, chỉ tiêu phân tích khác nhau
Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học thì trong quá trình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh
Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp Các gốc có thể là:
- Kì gốc là năm trước : Nhằm thấy được xu hướng phát triển của các đối tượng phân tích
- Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Nhằm thấy được việc chấp hành các định mức đã đề ra có đúng dự kiến hay không
- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Nhằm thấy được vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp
- Kỳ gốc là năm thực hiện: chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo
Trang 18Bước 2: Điều kiện so sánh
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện đầu tiên là các chỉ tiêu được đem ra
so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian
Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về quy mô tương
tự nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành…)
Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả
Xss = Xt – Xt-1 Trong đó:
Xss : chỉ tiêu cần so sánh tuyệt đối
Xt : chỉ tiêu so sánh kỳ hiện tại
Xss% : chỉ tiêu cần so sánh tương đối
Xt : chỉ tiêu so sánh kỳ hiện tại
Xt-1 : chỉ tiêu so sánh kỳ trước
c) So sánh bằng số bình quân:
Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng chung về mặt số
lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tính chất
Trang 19d) So sánh mức độ biến động tương đối có điều chỉnh theo quy mô chung:
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa trị số kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu có liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích
Biến động tương đối = Kỳ thực hiện – (Kỳ gốc × hệ số điều chỉnh)
Ta có công thức xác định cụ thể cho từng đối tượng:
Biến động doanh thu = Doanh thu TH – (Doanh thu KH × Chỉ số giá)
Biến động quỹ lương = Quỹ lương TH – (Quỹ lương KH × % hoàn thành DT)
1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Bước 1: Xác định công thức
Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Doanh thu = Giá bán × Sản lượng tiêu thụ
Chi phí NVL = Số lượng sản phẩm × Lượng NVL/ Sản phẩm × Giá
Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố
chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phân tích Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể hiện bằng phương trình:
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Thực hiện treo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)
- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a) : a0.b0.c0 được thay thế bởi a1.b0.c0
Trang 20Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là: ∆𝑎 = a1.b0.c0 - a0.b0.c0
- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b) : a1.b0.c0 được thay thế bằng a1.b1.c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là: ∆𝑏 = a1.b1.c0 - a1.b0.c0
- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c) : a1.b1.c0 bằng a1.b1.c1
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là : ∆𝑐 = a1.b1.c1 - a1.b1.c0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có :
∆a +∆b +∆c = ∆Q
Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố
Nếu do nguyên nhân chủ quan từ doanh nghiệp thì phải tìm biện pháp để khắc phục những nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn
Bước 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục cho những nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố xây dựng phương hướng
cho kỳ sau
Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì kết quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đổi
Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiên cứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên
hệ thực tế của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn
1.2.3 Phương pháp hồi quy
Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số (biến giải tích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của các biến giải thích
Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như nhiều lĩnh vực khác, hồi quy
là
công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kê toán dùng để ước lượng, dự báo sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luật quá khứ
a Phương pháp hồi quy đơn
Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kết quả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan
Trang 21Trong đó: Y: biến số phụ thuộc X: biến số độc lập
a: tung độ b: hệ số góc
Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng
b Phương pháp hồi quy bội
Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả)
Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học, phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích những nhân
tố ảnh hưởng đến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối, xem xét doanh thu trong trường hợp có nhiều mặt hàng, phân tích tổng chi phí với nhiều nhân
tố tác động, phân tích giá thành chi tiết, những nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ…
Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiều hoặc trái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bình quân, lãi suất tiền gửi… Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tính nội tại với nhau Phân tích hồi qui giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng Từ đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng
Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:
Y = b0 + b1 X1 + b2 X2 + … bi Xi + bn Xn + e
Trong đó:
- Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích
- b0: tung độ gốc
- bi: các độ dốc của phương trình theo các biến X
- Xi: các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)
- e: các sai số
Trang 221.2.4 So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp trên
Bảng 1 1 : So sánh ưu, nhược điểm của 3 phương pháp
- Không gặp khó khăn về mặt
kỹ thuật vì không cần thiết phải xây dựng công thức hoặc mô
hình tính toán
- Kết quả phản ánh thực tế, khách quan của thị trường
- Cho thấy được
rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố tới chỉ tiêu phân tích, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế
- Đưa ra được quy luật, xu hướng
và mối quan hệ của các hiện tượng nghiên cứu
- Tính chính xác khá cao, kết quả tính toán có đưa ra được sai số
- Dựa vào quy luật quá khứ có thể
dự báo được sự kiện xảy ra trong tương lai
Nhược điểm
- Không cho thấy được rõ tính
xu hướng của đối tượng phân tích
- Cần phải có thông tin rõ ràng, chính xác
- Đòi hỏi cần
có nhiều kinh nghiệm và kiến thức thực tế
- Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, phải giả
định các nhân tố khác không đổi, nhưng thực tế chúng đều thay đổi
- Khi sắp xếp trình tự các nhân tố đòi hỏi phải thật chính
xác
- Cần có bộ số liệu quy mô lớn và đầy đủ
- Đòi hỏi kỹ thuật cao, do cần xây dựng công thức tính toán
Trang 231.3 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tổ chức công tác phân tích là một công việc hết sức quan trọng, nó sẽ quyết định chất lượng và kết quả công tác phân tích Thông thường việc phân tích được tiến hành theo quy trình (trình tự) sau đây:
Hình 1 1 : Tóm tắt quy trình phân tích hoạt động kinh doanh
1.3.1 Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu
1.3.1.1 Hệ thống chỉ tiêu
Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp dựa vào kết quả các loại hạch toán, có thể rút ra các chỉ tiêu cần thiết các mặt hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêu phân tích đó biểu thị đặc tính về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, về động thái của quá trình kinh doanh của các bộ phận, các mặt cá biệt hợp thành các quá trình kinh doanh đó Chỉ tiêu phân tích có thể biểu thị mối liên hệ qua lại của các mặt hoạt động của doanh nghiệp, cũng có thể xác định nguyên nhân đem lại những kết quả kinh tế nhất định
Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức độ, nội dung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một quá trình kinh tế toàn bộ hay từng mặt cá biệt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung của chỉ tiêu biểu hiện bản chất kinh tế của các hiện tượng, các quá trình kinh tế, do đó nó luôn ổn định; còn giá trị về con số của chỉ tiêu biểu thị mức độ đo lường cụ thể, do
đó nó luôn biến đổi theo giá trị thời gian cụ thể
1.3.1.2 Phân loại chỉ tiêu phân tích
Căn cứ vào nội dung kinh tế: phân chỉ tiêu phân tích thành chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng
- Chỉ tiêu số lượng phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện của quá trình kinh doanh như doanh thu, lượng vốn…
- Chỉ tiêu chất lượng phản ánh những đặc điểm về bản chất của quá trình đó
Có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả toàn bộ hoạt động kinh tế của doanh nghiệp,
Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Thu thập và xử lý số liệu
Tiến hành phân tích
Xây dựng báo cáo
Trang 24có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả một khía cạnh nào đó của quá trình kinh doanh
- Chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng có mối quan hệ mật thiết với nhau, chính vì vậy, không nên phân tích một cách cô lập mà phải đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau mới thu được kết quả toàn diện và sâu sắc Ngoài ra cũng cần nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu này trong thể thống nhất trong mối quan hệ giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng
Theo cách tính toán: chỉ tiêu phân tích bao gồm chỉ tiêu tổng lượng, chỉ tiêu tương đối và chỉ tiêu bình quân
- Chỉ tiêu tổng lượng hay chỉ tiêu tuyệt đối biểu thị bằng số tuyệt đối , được sử dụng để đánh giá quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh tại một thời gian và không gian cụ thể như doanh thu, lượng vốn, số lao động
- Chỉ tiêu tương đối là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh bằng số tương đối giữa hai chỉ tiêu tổng lượng Chỉ tiêu này có thể tính bằng tỷ lệ hay phần trăm (%) Nó được sử dụng để phân tích quan hệ kinh tế giữa các bộ phận
- Chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ chung bằng số bình quân hay nói một cách khác, chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ điển hình của một tổng thể nào đó Nó được
sử dụng để so sánh tổng thể theo các loại tiêu thức số lượng để nghiên cứu sự thay đổi về mặt thời gian, mức độ điển hình các loại tiêu thức số lượng của tổng thể; nghiên cứu quá trình và xu hướng phát triển của tổng thể
1.3.1.3 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích
Trong phân tích hoạt động kinh doanh, mỗi chỉ tiêu đều biểu thị một khía cạnh nào đó của hiện tượng và quá trình kinh tế nghiên cứu Các khía cạnh đó liên quan mật thiết với nhau, cho nên khi nghiên cứu một hiện tượng nào đó phải xem xét tất
cả các chỉ tiêu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó phải xem xét tất cả các chỉ tiêu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường bao gồm: quan hệ hàm số, quan hệ thuận hoặc nghịch, quan hệ một hay nhiều nhân tố…
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường được biểu diễn dưới dạng sơ đồ hoặc công thức toán học Trong sơ đồ mối liên hệ giữa các chỉ tiêu biểu thị nguyên nhân, kết quả giữa các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu Chính vì vậy mỗi chỉ tiêu giữ một vai trò nhất định
Trang 25tính pháp lý của tài liệu (trình tự lập, ban hành, cấp thẩm quyền ký duyệt….), nội dung và phương pháp tính và ghi các con số, cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn cả các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc
1.3.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Từ hệ thống chỉ tiêu đã xây dựng và bộ số liệu thu thập được ta tiến hành phân tích, đánh giá các chỉ tiêu từ việc tính toán các con số thu thập được
Quá trình phân tích phải được tiến hành một cách trung thực, công minh Điều
đó sẽ tạo ra được điệu kiện để đánh giá một cách khách quan thực trạng kinh doanh tại cơ sở được phân tích
Công tác tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thường phụ thuộc vào công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh lại phụ thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh
Đặc điểm và điều kiện kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp không giống nhau, do đó công tác tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh cũng phải đặt ra như thế nào để phù hợp với hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Công tác phân tích hoạt động kinh doanh có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc Theo hình thức này thì quá trình phân tích được thực hiện toàn bộ nội dung của sản xuất kinh doanh Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo cấp cao Trên
cơ sở này các thông tin qua phân tích được truyền đạt từ trên xuống dưới theo các kênh căn cứ theo chức năng quản lý và quá trình đánh giá, kiểm tra, kiểm soát điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp cũng được kèm theo từ ban giám đốc doanh nghiệp tới các phòng ban
Công tác phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt căn cứ theo các chức năng của quản lý, nhằm cung cấp và thỏa mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định đối với chi phí, doanh thu trong phạm vi giao quyền đó cụ thể Đối với bộ phận được quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí sẽ tổ chức thực hiện phân tích về tình hình biến động giữa thực hiện so với định mức (hoặc kế hoạch) nhằm phát hiện chênh lệch của từng yếu tố chi phí, giá cả về mặt biến động lượng và giá, trên cơ cở đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp
Đối với các bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thu thường gọi là bộ phận kinh doanh, bộ phận này là các bộ phận kinh doanh riêng biệt theo khu vực địa điểm hay một số sản phẩm, nhóm hàng nhất định, do đó họ có quyền với các bộ phận cấp dưới Ứng với trung tâm này thường là trưởng bộ phận kinh doanh hoặc giám đốc kinh doanh ở từng doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty Trung tâm này sẽ tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đi xem xét và đánh giá mối quan
Trang 26hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là cơ sở để đánh giá hòa vốn trong kinh doanh
và việc phân tích báo cáo bộ phận
Đối với bộ phận đầu tư, các nhà quản trị cấp cao nhất có quyền phụ trách toàn bộ doanh nghiệp, họ chủ yếu quan tâm đến hiệu quả của vốn đầu tư, ngắn hạn và dài hạn
Để đáp ứng việc cung cấp và thỏa mãn thông tin thì quá trình phân tích sẽ tiến hành phân tích các báo cáo kế toán tài chính, phân tích để ra các quyết định dài hạn
và ngắn hạn
Như vậy quá trình tổ chức công tác phân tích được tiến hành tùy theo từng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Từ đó đáp ứng thỏa mãn thông tin cung cấp cho quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định, công tác tổ chức phân tích phải làm sao thỏa mãn cao nhất nhu cầu của từng cấp chức năng quản lý
1.3.4 Báo cáo phân tích
Báo cáo phân tích thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tài liệu chọn lọc để minh họa rút ra từ quá trình phân tích Khi đánh giá cần nêu rõ
cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác, cũng phải nêu phương hướng và biện pháp cho kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập các ý kiến đóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương hướng và biện pháp trong kỳ kinh doanh tiếp theo
1.4 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN
1.4.1 Đặc điểm
Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh điện năng và hiệu quả tổ chức kinh doanh điện năng cần phải biết những đặc điểm chủ yếu của điện năng và kinh doanh điện năng đó là:
- Về mặt hàng hóa sản phẩm, điện năng là mặt hàng hóa đặc biệt trong việc kinh doanh điện năng, điện năng là sản phẩm của quá trình lao động lao động nhưng điện năng không nhìn thấy được, không thể để tồn kho, không cất trữ được như các loại hàng hóa khác Quá trình sản xuất truyền tải - phân phối - sử dụng điện xảy ra đồng thời từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ và luôn luôn có sự cân bằng giữa công suất phát và công suất tiêu thụ
- Điện năng là dạng năng lưỡng dễ dàng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác Trong quá trình sử dụng, diện năng biến đổi thành các dạng năng lượng như nhiệt năng, cơ năng, quang năng để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và đời sống con người
- Điện có thể sản xuất từ nhiều nguồn nguyện liệu khác nhau như : than, dầu, gió, nước, năng lượng nguyên tử, khí đốt
- Nhu cầu sử dụng điện luôn luôn biến đổi tại mọi thời điểm, theo giờ, theo ngày, theo tháng trong năm
Trang 27- Quá trình sản xuất và phân phối điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải thông qua một hệ thống bao gồm lưới điện truyền tải - phân phối, các trạm biến áp
- Trong quá trình sản xuất và phân phối điện luôn có một lượng điện năng bị tiêu hao Lượng điện tiêu hao này gọi là tổn thất điện năng kỹ thuật, nó bị mất đi một cách vô ích trong quá trình truyền tải Tổn thất điện năng trên đường dây tải điện, trên đường dây phân phối điện, trong các máy biến áp, là khách quan và không tránh khỏi trong quá trình cung ứng điện năng Nó là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh điện năng
- Điện năng là sản phẩm vô hình, có yêu cầu đặc biệt an toàn về mặt kỹ thuật trong quá trình sản xuất – truyền tải – tiêu thụ
- Quá trình kinh doanh điện năng là một quá trình cung cấp một loại sản phẩm vừa mang tính hàng hóa vừa mang tính dịch vụ Do đó, quá trình kinh doanh điện năng phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng dùng điện là cung ứng đầy đủ, liên tục, an toàn, đảm bảo chất lượng điện năng
1.4.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh điện năng
Phương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm:
So với chỉ tiêu kế hoạch:
CTĐTP = 𝑇𝐻
𝐾𝐻 100%
Với: CTĐTP là chỉ tiêu điện thương phẩm
- TH là tổng lượng điện thương phẩm thực tế trong năm
- KH là lượng điện thương phẩm Công ty Điện lực Hưng Hà giao đầu năm Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:
+ CTDTP <100% : không đạt được kế hoạch đề ra
Trang 28Với: CTĐTP là chỉ tiêu điện thương phẩm
- TH là tổng lượng điện thương phẩm thực tế trong năm
- KT là lượng điện thương phẩm công ty Điện lực Hưng Hà cùng kì năm trước
Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:
+ CTDTP <100% : lượng điện năng thương phẩm không đạt so với cùng kì năm trước
+ CTĐTP =100% : sản lượng điện thương phẩm đúng bằng lượng điện thương phẩm cùng kì trước
+ CTĐTP >100% : sản lượng điện thương phẩm vượt so với cùng kì năm trước
- ATP là điện năng thương phẩm
Chỉ tiêu này thường được đánh giá bằng cách so sánh tổn thất thực tế với tổn thất kế hoach được giao của đơn vị
Các yếu tố ảnh hướng đến chỉ tiêu tổn thất điện năng:
- Chất lượng điện năng
- Chất lượng hệ thống dây dẫn
- Khoảng cách truyền tải
Các yếu tố phi kỹ thuật khác: trộm cắp điện, đọc sai chỉ số công tơ
Phương pháp phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng:
So với chỉ tiêu kế hoạch :
CTTT1= TH (%) – KH (%) Với: CTTT1 là chỉ tiêu tổn thất
- TH (%) là tỉ lệ tổn thất thực tế trong năm đang xét,
- KH (%) là tỉ lệ tổn thất kế hoạch được giao đầu năm
Trang 29CTTLTT < 0 : tỉ lệ tổn thất thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra như vậy sẽ giảm được chi phí cho việc truyền tải và phân phối
1.4.2.3 Giá bán điện bình quân
Giá bán điện bình quân trong kỳ là giá bán trung bình của lượng điện năng
thương phẩm trong kỳ đó
Giá bán điện bình quân được xác định theo công thức: Pbq = ∑ (𝑃𝑡 𝑖×𝐴𝑖)
∑ 𝐴𝑡 𝑖Trong đó:
- 𝑃𝑖 là mức giá bán điện thứ i
- 𝐴𝑖 là điện năng thương phẩm bán với mức giá Pi
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán điện bình quân:
- Việc thay đổi về khung giá bán điện : biểu giá do Nhà nước quy định gồm nhiều loại giá khác nhau được thực hiện thống nhất trên toàn quốc
- Cấu trúc các thành phần điện thương phẩm: Khi công ty hoạt động kinh doanh điện tổ chức hoạt động kinh doanh tốt đặc biệt ở khâu áp đúng giá cho đối tượng
sử dụng, sẽ giúp tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:
So sánh với chỉ tiêu kế hoạch:
CTGBBQ = TH – KH (đồng/kWh) Với: CTGBBQ là chỉ tiêu giá bán bình quân
- TH là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,
- KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu
Trang 30CTGBBQ < 0: giá bán điện bình quân thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra ban đầu
CTGBBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch đề ra
CTGBBQ > 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra
So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước:
CTGBBĐ = TH – KT (đồng/kWh ) Với:
- TH là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,
- KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước
CTGBBQ < 0: đạt do giá bán điện bình quân kỳ đang xét thấp hơn cùng kỳ năm trước
CTGBBQ = 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét bằng so với cùng kỳ năm trước
1.4.2.4 Suất sự cố
Để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện, EVN có quy định về chỉ tiêu suất sự cố (đường dây và trạm bến áp) trong quản lý vận hành hệ thống điện để làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng quản lý vận hành nguồn lưới đáp ứng yêu cầu cung cấp điện liên tục cho khách hàng
Chỉ tiêu suất sự cố cho biết số lần mất điện (do sự cố) trung bình của hệ thống Việc nghiên cứu số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như phạm vi mất điện, lượng công suất và điện năng không cung cấp được (do mất điện), từ đó tính toán các thiệt hại do mất điện gây ra và đề ra biện pháp thích hợp để giảm số lần và thời gian mất điện, cũng như giảm phạm vi mất điện để tăng độ tin cậy của hệ thống Điện lực căn cứ thực hiện so sánh kết quả thực tế với chỉ tiêu được giao và đề
ra các giải pháp khắc phục sự cố, nhằm tăng độ tin cậy của hệ thống cấp điện
1.4.3 Quy trình kinh doanh điện năng
Mô hình hoạt động kinh doanh điện năng
Kể từ khi được phân cấp trong hoạt động kinh doanh đến nay, dây chuyền kinh doanh bán điện của các công ty Điện lực đã thực sự trở thành một chu trình khép kín với một chuỗi các hoạt động kinh doanh bán điện có quan hệ với nhau nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động chung thống nhất
Quy trình truyền tải điện năng từ điện đầu nguồn đến các hộ tiêu thụ cũng có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ đơn giản sau:
Hình 1 2 : Sơ đồ hoạt động kinh doanh điện năng
Bán điện thương phẩm
Trang 31Như việc mua điện đầu nguồn của Công ty phải phối hợp giữa Công ty và Điện lực, tại các ranh giới bán điện đầu nguồn đều được lắp công tơ đo đếm và ghi chỉ
số đều đặn hàng tháng để xác định lượng điện năng đầu nguồn Công ty quyết toán tiền điện mua vào và giá mua đầu nguồn
Quá trình bán điện thương phẩm phải dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán điện với hộ dùng điện Căn cứ vào nhu cầu mua điện của khách hàng Công ty ký kết hợp đồng mua bán điện và lắp đặt đường dây, công tơ cấp điện tới từng hộ gia đình dùng điện Hóa đơn tiền điện dựa trên các thông số kỹ thuật, điện năng tiêu thụ và mức giá bán điện do Nhà nước quy định Hóa đơn tiền điện sau khi sản xuất được chuyển lại phòng kinh doanh vào sổ theo dõi quản lý, sau đó phát cho từng nhân viên thu ngân đến từng hộ gia đình thu tiền điện Hàng tháng thu ngân viên phải quyết toán hóa đơn nhận và số tiền thu được với phòng kinh doanh
Đặc điểm hoạt động kinh doanh điện năng
Về vấn đề tiêu thụ: việc mua bán điện diễn ra giữa bên bán và bên mua Bên mua điện quan hệ với bên bán điện bằng một hợp đồng kinh tế “Mua bán điện” và được làm các thủ tục kỹ thuật nối phụ tải với nguồn điện Trong kinh doanh điện năng ở các Điện lực, đầu vào chính là quá trình ghi điện đầu nguồn (do EVN bán)
và đầu ra chính là việc ghi điện tại các công tơ của các hộ tiêu thụ điện Việc mua bán điện diễn ra đồng thời ở nhiều nơi nên rất khó khăn trong quá trình quản lý Bên cạnh đó là việc khách hàng sử dụng trước trả tiền sau cũng là đặc tính riêng của hoạt động kinh doanh bán điện Sau khi khách hàng tiêu thụ một lượng điện năng nhất định thể hiện trên công tơ đo đếm điện năng lập hóa đơn tiền điện và từ đó mới tiến hành công tác thu tiền bán điện
Về phương diện đo đếm điện năng cũng mang tính chất đặc biệt, mỗi khách hàng phải dùng công tơ đo đếm riêng Công tơ này được niêm phong, kẹp chì sau khi đã qua thí nghiệm và đạt được tiêu chuẩn đo lường của Nhà nước Với tầm quản lý rộng và hết sức khó khăn, vì thế chất lượng và kỹ thuật đo đếm có ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng điện bán ra
Khác với các sản phẩm thông thường, điện được khách hàng tiêu dùng trước, sau một thời gian mới ghi nhận và đánh giá lượng điện năng khách hàng đã tiêu dùng Giá cả trong kinh doanh điện năng cũng khác nhau, giá bán điện cho khách hàng còn được điều chỉnh bởi mục đích sử dụng và sản lượng điện mà khách hàng tiêu thụ
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Như vậy trong chương 1 của đồ án tốt nghiệp em đã đưa ra cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Đây là cơ sở để lựa chọn và áp dụng để phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Điện lực
Chương 1 bao gồm những vấn đề cơ bản sau: Đưa ra tầm quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh điện năng; đặc điểm kinh doanh ngành điện; các phương pháp phân tích và các chỉ tiêu thể hiện kết quả kinh doanh điện năng Qua nội dung chương 1, ta thấy được việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng có những đặc thù riêng Sản phẩm điện năng không thể có bán sản phẩm hay tồn kho, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời Hiệu quả của việc kinh doanh điện năng tại các Điện lực phụ thuộc rất lớn vào sản lượng điện thương phẩm bán ra và giá bán điện tương ứng Giá bán điện là do nhà nước quy định, áp dụng như nhau đối với nhiều vùng miền khác nhau, như vậy đây cũng là vấn
đề khó khăn đối với các Điện lực quản lý trên địa bàn có địa hình không thuận lợi, chi phí cho việc truyền tải lớn
Trang 33CHƯƠNG II :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỆN LỰC HƯNG HÀ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC
2.1.1 Giới thiệu chung về Điện Lực Hưng Hà
Tên đơn vị: Điện lực Hưng Hà
Địa chỉ cơ quan: Khu Nhân Cầu 3-Thị trấn Hưng Hà-Huyện Hưng Hà-Tỉnh Thái
Bình
Điện lực Hưng Hà tiền thân là Chi nhánh điện Hưng Hà trực thuộc Điện lực
Thái Bình được thành lập từ ngày 01 tháng 7 năm 1982 đến ngày 07 tháng 6 năm
2010 được đổi tên thành Điện lực Hưng Hà trực thuộc Công ty Điện lực Thái Bình
Điện Lực Hưng Hà là một đơn vị thuộc Công ty Điện Lực Thái Bình trực thuộc Tổng Công ty Điện Lực Miền Bắc Trong những năm qua đơn vị ngày càng nâng cao được chất lượng hoạt động và tiến đến là một đơn vị hoạt động vững mạnh về mọi mặt
Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm lưới điện của Điện lực Hưng Hà
Điện lực Hưng Hà (tiền thân là chi nhánh điện Hưng Hà), là một đơn vị thuộc sự
quản lý của Công ty Điện Lực Thái Bình trực thuộc Tổng Công ty Điện Lực Miền
Bắc Hiện nay có 81 CBCNV trong đó 68 nam, 12 nữ đang công tác tại đây Trong
suốt quá trình thành lập và phát triển, tập thể CBCNV Điện lực Hưng Hà làm việc
dựa trên nguyên tắc luôn đoàn kết, nỗ lực, phát huy tối đa những mặt thuận lợi,
Trang 34cùng nhau khắc phục khó khăn, chủ động sáng tạo trong lao động sản xuất, qua đó
đã hoàn thành vượt mức các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu SXKD được cấp trên giao, góp phần không nhỏ vào công cuộc nâng cao chất lượng hoạt động của Điện Lực Hưng
- Đường dây 10 KV : Gồm 11 lộ Tổng chiều dài là 230,688 km
- Đường dây hạ áp tổng chiều dài là : 703,417 km
Trang 352.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Điện lực Hưng Hà
SƠ ĐỒ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA ĐIỆN LỰC HƯNG HÀ
Hình 2.1 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Hưng Hà
Nhận xét: mô hình Công ty đang áp dung là mô hình quản ý trực tuyến chức năng
ra lệnh trực tiếp cho mọi người trong phân hệ
Chuyên sâu nghiệp vụ đảm bảo cơ sở căn cứ cho việc quyết định hướng dẫn thực hiện quyết định
Nhược điểm :
Dễ nảy sinh những ý kiến tham mưu đề xuất khác nhau, không thống nhất giữa các bộ phận chức năng => khó giải quyết giữa các phòng ban
Khó phối hợp được các hoạt động của những lĩnh vực, chức năng khác nhau
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban chính
Ban giám đốc
Giám đốc Điện lực:
Giám đốc Điện Lực do tổng công ty bổ nhiệm, là đại diện của Công ty, chịu trách nhiệm truớc pháp luật trong mọi hoạt động của đơn vị mình phụ trách
Trang 36 Lãnh đạo xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn toàn diện các mặt quản lý sản xuất kinh doanh của Điện Lực
Phó Giám đốc kinh doanh:
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật và các lĩnh vực được phân công Trực tiếp điều hành phòng kĩ thuật, phòng kế hoạch vận hành- quản lí dự
án, phòng điều độ, và phụ trách khâu kỹ thuật đường dây hạ thế của các đội quản lý khách hàng…
Phó Giám đốc kỹ thuật:
Phụ trách khâu kinh doanh của Điện Lực, trực tiếp điều hành các tổ thuộc phòng kinh doanh, kiểm tra sử dụng điện và phần nghiệp vụ kinh doanh của các đội quản lý khách hàng liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như: tổn thất điện năng, thu nộp tiền điện, giá bán điện bình quân, điện năng thương phẩm…
Các phòng ban, đội, tổ chính
Phòng tổng hợp
Là phòng nghiệp vụ giúp việc cho Giám đốc Điện lực thực hiện chức năng tham mưu công tác hành chính, tổng hợp, tổ chức phối hợp giữa các phòng, đội trong việc thực hiện các quyết định, quản lý cồn tác văn thư lưu trữ, quản lý tài sản, phối hợp với Công đoàn trong công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên)
Phòng kế hoạch – kỹ thuật – an toàn
Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc Điện lực thực hiện hoạt động sản xuât kinh doanh, dịch
vụ nhằm thực hiện các kế hoạch được Công ty giao và những nhiệm vụ đột xuất khác Giao các chỉ tiêu hế hoạch sản xuât kinh doanh cho các đội quản lý tổng hợp Quản
lý công tác kỹ thuật, sản xuất & vận hành, sửa chữa lưới điện, quản lý và cấp phát vật
tư theo phân cấp, công tác an toàn – bảo hộ lao động
Nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chung cho toàn Điện lực
Trực tiếp quản lý và thực hiện các công trình sửa chữa tài sản lưới điện, chuẩn
bị vật tư cho các công trình, công tơ phục vụ thay tháo định kỳ, kẹt, chết, cháy…
Tổng hợp báo cáo các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Điện lực tháng, quý, năm theo quy định
Tham giá lập kế hoạch về công tác quản lý kỹ thuật, hướng dẫn và đề xuất các giải pháp kỹ thuật để đảm bảo vận hành lưới điện an toàn, liên tục
Theo dõi kiểm tra và đánh giá tình hình sản xuất vận hành và sự cố lưới điện
Đề xuất các biện pháp khắc phục, sử lý giảm sự cố lưới điện
Trang 37 Tham gia lập chương trình giảm tổn thất điện năng của Điện lực, đề xuất các biện pháp cụ thể để giảm tổn thất điện năng kỹ thuậtl
Lập phương án kỹ thuật, hoặc kiểm tra phương án kỹ thuật, chủ trì nghiệm thu các công trình Lập dự toán đầu tư các công trình lưới điện theo phân cấp
Phòng tài chính kế toán
Chức năng:
Tham mưu giúp Giám đốc Điện lực chỉ đạo thực hiện có hiệu quả trong công tác kinh tế Đồng thời tổ chức và thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán của Điện lực theo quy định
Nhiệm vụ:
Quản lý tài sản của Điện lực Kiểm kê định kỳ về vật tư, tài sản
Hạch toán, xác định kết quả sản xuất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm
Tổng hợp và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện lực,
đề xuất các biện pháp quản lý tài chính thích hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện lực
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ trong công tác quản lý quỹ tiền lương, xây dựng và thanh toán tiền lương, tiền thưởng, tổ chức kiểm kê đánh giá lại tài sản của Điện lực theo quy định
Hàng quý, năm tổng kết công tác kinh doanh đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh điện năng của Điện lực, đề xuất những biện pháp khắc phục thiếu sót
Hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh Đề xuất biện pháp cụ thể để giảm tổn thất điện năng của Điện lực, các biện pháp cụ thể để giảm tổn thất thương mại Thực hiện
Trang 38chế độ báo cáo định kỳ tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất về công tác kinh doanh với cấp trên
Kết hợp với các đội quản lý tổng hợp giải quyết các đơn thư khiếu nại của khách hàng mua điện Thông báo kịp thời đến các khách hàng về tình hình cung cấp điện, sự cố lưới điện…
Tổ kiểm tra giám sát mua bán điện
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra sử dụng điện, kiểm tra áp giá và các hợp đồng mua bán điện theo đúng quy định
2.1.3.Nhiệm vụ, mục tiêu chính của công ty
Nhiệm vụ:
- Hoạt động phân phối bán buôn điện, bán lẻ điện
- Giám sát, lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng, hoàn thiện công trình điện dân dụng, đường dây tải điện và trạm biến áp và một số chức năng khác
Mục tiêu chiến lược của công ty:
- Đảm bảo vận hành cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định với chất lượng điện ngày càng cao, giảm tổn thất, đáp ứng đủ điện cho nhu cầu khách hàng
- Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được giao
- Tổ chức mô hình quản lý sản xuất hiệu quả, ổn định, lâu dài Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý
- Thực hiện tốt phong trào tiết kiệm điện, tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường.… Phấn đấu đi đầu trong các hoạt động do chính quyền, đoàn thể phát động
Trang 392.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐIỆN LỰC HƯNG HÀ
2.2.1 Xác định phương pháp phân tích
Trong báo cáo, em sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên
hoàn để phân tích thực trạng hoạt đông kinh doanh của công ty Việc sử dụng hai
phương pháp này có những ưu điểm và nhược điểm như sau:
- Thứ nhất: là hai phương pháp ít gặp khó khăn về mặt kĩ thuật, vì nó không cần thiết phải xây dụng công thức và mô hình tính toán, mà dựa vào số liệu thực tế
- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích năng suất lao động
- Sử dụng phương pháp so sánh kết quả với cùng kì năm trước để phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm
- Sử dụng phương pháp so sánh kết quả với cùng kì năm trước để phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng
- Sử dụng phương pháp so sánh kết quả với cùng kì năm trước để phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân
2.2.2 Phân tích hoạt động sử dụng các yếu tố đầu vào
2.2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty
Nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của công ty Trình độ chuyên môn của người lao động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vì
nó là chỉ tiêu đầu tiên để đánh giá chất lượng nguồn lao động
Lao động theo trình độ chuyên môn của công ty Điện lực Hưng Hàđược thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2 1: Cơ cấu lao động của công ty Điện lực Hưng Hà
giai đoạn 2013 – 2015
Chỉ tiêu phân loại
Số lượng (người)
Tỉ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỉ trọng (%)
Số lượng (Người)
Tỉ trọng (%)
Trang 40Hình 2 2: Biểu đồ cơ cấu lao động giai đoạn 2013 -2015 Qua đây ta thấy, trình độ lao động của công ty ngày càng được nâng cao Số lao động đại học và sau đại học tăng qua các năm Từ năm 2013 đến năm 2015 số lao động sau đại học tăng từ 2.63% lên 6.17%, lao động đại học tăng từ 39.47% lên 49.38% điều này cho thấy Điện lực Hưng Hà luôn quan tâm đến việc đào tạo nâng cao trình độ của người lao động, để đáp ứng kịp thời với sự phát triển của khoa học-
kĩ thuật, nắm bắt các ứng dụng công nghệ mới của ngành điện
Tuy nhiên tỉ lệ lao động trình độ đại học và sau đại học qua các năm còn tăng rất chậm, do việc học nâng cao trình độ đòi hỏi một thời gian khá dài từ (≥2 năm) Vì vậy đòi hỏi công ty phải có những biện pháp đào tạo ngắn hạn hơn để nâng cao trình độ của người lao động, nhằm nâng cao chất lượng lao động một cách nhanh chóng và toàn diện
Năng suất lao động:
Năng suất lao động được tính bằng công thức sau:
Năng suất lao động = đ𝑖ệ𝑛 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎươ𝑛𝑔 𝑝ℎẩ𝑚 (𝑘𝑤ℎ)
𝑆ố 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 (𝑛𝑔ườ𝑖)Bảng 2 2: Năng suất lao động tại Điện lực Hưng Hà 2013-2015
Điện thương phẩm (triệu kWh) 108,29 121,28 146,23
(Nguồn: phòng kinh doanh- điện lực Hưng Hà)
Năng suất lao động của công ty tăng đều qua các năm từ 1.42 (triệu kWh/người) năm 2013 lên 1.81(triệu kWh/người) năm 2015 tăng 0.39(triệu kWh/người) Bên cạnh việc tăng số lao động qua các năm thì sản lượng điện thương phẩm cũng tăng
0 20 40 60 80 100 120
Tỉ trọng lao động (%)
Sau đại học Đại học Cao đẳng-trung cấp-công nhân