1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

phân tích hiệu quả kinh tế tài chính dự án lộ 22kV sau trạm 110kV xã Bình Định để chống quá tải cho các lộ (473+475)E27

59 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Để có thể phân tích và đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của dự án, mục tiêu chính của nghiên cứu là tính toán được các chỉ tiêu kinh tế - tài chính dư á

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6

1.1 ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 6

1.1.1 Đầu tư: 6

1.1.2 Dự án đầu tư: 11

1.1.3 Các giai đoạn phát triển chủ yếu dự án đầu tư: 13

1.2 Các quan điểm phân tích, thẩm định dự án đầu tư: 17

1.2.1 Cơ hội đầu tư: 18

1.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi 19

1.2.3 Nghiên cứu khả thi: 20

1.2.4 Thực hiện dự án đầu tư 21

1.2.5 Dự án đầu tư đi vào hoạt động: 22

1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 23

1.3.1 Xây dựng dòng tiền dự án: 23

1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích kinh tế - tài chính 25

1.4 ĐẶC THÙ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH ĐIỆN 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG I: 32

CHƯƠNG 2: DỰ ÁN: “XÂY MỚI LỘ 22KV SAU TRẠM BIẾN ÁP 110KV XÃ BÌNH ĐỊNH – HUYỆN LƯƠNG TÀI – TỈNH BẮC NINH ĐỂ CHỐNG QUÁ TẢI CHO CÁC LỘ (473+475)-E27.2” 33

2.1 CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN – CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TỚI DỰ ÁN 33

2.1.1 Chủ đầu tư dự án: 33

2.1.2 Đơn vị tư vấn: 33

Trang 2

2.1.3 Giới thiệu về đơn vị thực hiện dụ án: 33

2.2 THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN: 34

2.2.1 Sự cần thiết của dự án: 34

2.2.2 Mục tiêu của dự án: 35

2.3 QUY MÔ DỰ ÁN: 35

2.3.1 Quy mô dự án 35

2.3.2 Vật tư, thiết bị chính: 36

2.4 NGUỒN VỐN DỰ KIẾN: 37

2.5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỰ ÁN DO ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP: 37

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH DỰ ÁN ‘LỘ 22KV SAU TRẠM BIẾN ÁP 110KV XÃ BÌNH ĐỊNH-HUYỆN LƯƠNG TÀI-TỈNH BẮC NINH 39

3.1 CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH - DỰ ÁN: 39

3.1.1 Các chi phí và dự toán kết quả kinh doanh của dự án 40

3.1.2 Phương thức huy động vốn và nghĩa vụ trả nợ 44

3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN: 45

3.2.1 Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV) 45

3.2.2 Suất thu lợi nội tại của dự án (IRR) 46

3.2.3 Đánh giá bằng tỷ số lợi ích / chi phí (B/C) 46

3.2.4 Thời gian hoàn vốn của dự án (Thv) 46

3.3 PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN: 49

3.3.1 Phương án vốn đầu tư tăng 10%: 49

3.3.2 Phương án điện năng bán giảm 10%: 51

3.3.3 Phương án vốn đầu tư tăng 10% và điện năng bán giảm 10%: 53

3.3.4 Phân tích độ nhạy của dự án: 55

Trang 3

3.4 SO SÁNH KẾT QUẢ: 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG III: 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 59

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng vật tư thiết bị chính được sử dụng 36

Bảng 2.2: Kết quả của dự án 37

Bảng 3.1: Các chi phí ban đầu dự án (Đơn vị: Đồng) 40

Bảng 3.2: Dự toán kết quả kinh doanh (Đơn vị triệu đồng) 43

Bảng 3.3: Phương án trả gốc và lãi vốn vay (Đơn vị: Triệu đồng) 44

Bảng 3.5: Bảng phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính phương án vốn đầu tư tăng 10% (Đơn vị: Triệu đồng) 50

Bảng 3.6: Bảng phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính phương án điện năng bán giảm 10% (Đơn vị: Triệu đồng) 52

Bảng 3.7: Bảng phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính phương án vốn đầu tư tăng 10% và điện năng bán giảm 10% 54

Bảng 3.8: Bảng phân tích độ nhạy của dự án 55

Bảng 3.4: Bảng phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) 48

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Năng lượng làmột trong những ngành kinh tế không thể thay thế, là điều kiện để phát triển các ngành sản xuất dịch vụ khác phục vụ nền kinh tế quốc dân Vì vậy, phát triển kinh

tế năng lượng là một trong các mối quan tâm hàng đầu của đất nước

Các dự án đầu tư ngành năng lượng ngày càng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng Vì mong muốn có được hiểu biết

rõ hơn về hiệu quả của dự án đầu tư, em đã lựa chọn đề tài: phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án lộ 22kV sau trạm 110kV xã Bình Định để chống quá tải cho các lộ (473+475)-E27

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Để có thể phân tích và đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của dự án, mục tiêu chính của nghiên cứu là tính toán được các chỉ tiêu kinh tế - tài chính dư

án đó là: Giá trị hiện tại thuần (NPV), suất thu lợi nội tại (IRR), tỷ số lợi ích / chi phí (B/C) và thời gian hoàn vốn của dự án (Thv) Thông qua việc phân tích và đánhgiá các chỉ tiêu này ta có thể nhận thấy dự án có hiệu quả về mặt tài chính và đáng giá để đầu tư

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của một dự án đầu tư Phạm vi nghiên cứu: Đồ án này chỉ xét trong phạm vi tài chính của dự án chứ không

đề cập sâu đến phương diện kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập dữ liệu tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư hạ tầng & năng lượng điện.Góc nhìn trong quá trình phân tích kinh tế - tài chính dự án trong đồ án là dưới gócnhìn nhà đầu tư

5 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN

Trang 5

Đồ án bao gồm ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

Trong chương này trình bày khái quát về khái niệm, cách phân loại dự án đầu tưcùng với các bước phân tích dự án đầu tư Phần quan trọng nhất trong chương I là trình bày các chỉ tiêu để phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư

Chương II: Dự án:’Xây mới lộ 22KV sau trạm biến áp 110KV xã Bình huyện Lương Tài-tỉnh Bắc Ninh’

Định-Chương II sẽ trình bày sơ lược về thông tin của dự án với sự cần thiết, ý nghĩa của dự án đối với người dân trong địa phận xã Bình Định huyện Lương Tài tỉnh BắcNinh

Chương III: Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án ’Xây mới lộ 22KV sau trạm biến áp 110KV xã Bình Định-huyện Lương Tài-tỉnh Bắc Ninh’

Chương III là phần quan trọng nhất của đồ án, chương này sẽ trình bày quá trìnhphân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư và xác định dự án có đáng giá đầu tư về mặt tài chính hay không, từ đó đưa ra kết luận phù hợp

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Sinh viên thực hiện Trần Thùy Linh

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ1.1 ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

1.1.1 Đầu tư:

1.1.1.1 Khái niệm:

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi ích kinh tế – tài chính – xã hội.

Nguồn lực được hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho quá trình thực

hiện dự án Nguồn lực đối với dự án đầu tư bao gồm: vốn; tài nguyên; lao động; vật tư,

kỹ thuật và những nguồn lực khác

Thời gian dự án là tuổi thọ dự án kể từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc dự

án Tuổi thọ dự án phụ thuộc vào: tuổi thọ kỹ thuật, tuổi thọ công nghệ và tuổi thọ sản

phẩm Các loại dự án khác nhau có tuổi thọ khác nhau

Lợi ích dự án là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ thể

Lợi ích dự án có thể biểu hiện ở các dạng sau:

 Lợi ích tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu hiện bằng giá trị theo giá thị trường

 Lợi ích kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị theo giá kinh tế

 Lợi ích xã hội: là lợi ích cho cộng đồng (trình độ dân trí, khả năng phòng chốngbệnh tật, đảm bảo môi trường sống,…) Lợi ích xã hội biểu hiện khá phong phú và thường không thể đo lường một cách rõ ràng

1.1.1.2 Phân loại đầu tư:

 Phân loại theo quy mô: Theo quy định của Nhà nước:

- Cấp A: nguồn vốn > 1500 tỷ (Trung ương quản lý)

- Cấp B: vốn từ 500 tỷ đến 1500 tỷ (Cơ quản địa phương quản lý)

- Cấp C: vốn < 500 tỷ (Chủ đầu tư quản lý)

 Phân loại theo mục đích:

Trang 7

- Đầu tư sản xuất kinh doanh:

+ Đầu tư sản xuất: tạo lập và khai thác tài sản sản xuất kinh doanh

+ Đầu tư tài chính: mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay lấy lãi

- Đầu tư xây dựng công trình

 Phân loại theo tính chất:

- Đầu tư mới

- Đầu tư mở rộng (theo chiều sâu)

- Đầu tư thay thế

 Phân loại theo quản lý và sử dụng vốn:

- Đầu tư trực tiếp (bỏ vốn trực tiếp)

- Đầu tư gián tiếp (mua cổ phần, cổ phiếu,…)

 Phân loại theo nguồn vốn:

- Vốn trong nước: Ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốnđầu tư phát triển của Nhà nước, các nguồn vốn khác

- Vốn ngoài nước: Vốn vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc

tế dành cho phát triển, vốn ODA,…

1.1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động đầu tư:

a/ Đối với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởng củadoanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh Hoạt động này được thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự

án đầu tư

b/ Đối với sự tăng trưởng kinh tế:

Hoạt động đầu tư trên phương diện vĩ mô một nền kinh tế bao gồm hoạt động đầu tư trong nước và hoạt động đầu tư nước ngoài Trong đó, hoạt động đầu tư

Trang 8

trong nước và đầu tư nước ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng có tác động lẫn nhau và thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế.

Ảnh hưởng của đầu tư trong nước với sự tăng trưởng kinh tế:

Đầu tư trong nước có hiệu quả sẽ xây dựng được một nền kinh tế ổn định, có tốc

độ tăng trưởng nhanh, có cơ sở hạ tầng hiện đại và cơ sở pháp lý lành mạnh, tạo ra tiền đề để tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả đầu tư nước ngoài Nguồn vốn đầu tư trong nước của các doanh nghiệp tự đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh có ý nghĩa to lớn trong việc tạo ra khả năng tốt cho đầu tư nước ngoài Vì hoạt động đầu

tư nước ngoài hoạt động chủ yếu thông qua các công ty xuyên quốc gia, mà các công ty này rất cần tìm chọn đối tác đầu tư là các công ty tương xứng ở các nước nhận đầu tư

Ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài với sự tăng trưởng kinh tế:

Xét về hiệu quả tài chính thì vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, qua việc nhận viện trợ, vay tín dụng và qua thu thuế đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Mặc dù vốn FDI thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng mức đầu tư của các nước chủ nhà nhưng đáng lưu ý là vốn FDI cho phép tạo ra các ngành mới hoàn toàn hoặc thúc đẩy sự phát triển của một số ngành quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa đất nước Sự phát triển của các ngành này tạo điều kiện để phát triển cơ sở hạ tầng, giảm nhu cầu ngoại tệ để nhập khẩu, tăng thu cho ngân sách nhà nước và góp phần cải thiện cán cân thanh toán của đất nước, nhờ đó đảm bảo tăng trưởng kinh tế

Hoạt động đầu tư nước ngoài gắn liền với các chuyển giao công nghệ kỹ thuật,

kỹ xảo chuyên môn, bí quyết và trình độ quản lý tiên tiến Các liên doanh Việt Namvới nước ngoài đã làm tăng tính cạnh tranh của thị trường Việt Nam, giúp cho các doanh nghiệp trong nước nỗ lực đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.Thông qua hoạt động đầu tư nước ngoài, các nguồn lực trong nước như lao động, đất đai và tài nguyên thiên nhiên được huy động ở mức cao và sử dụng có hiệu quả, cung cấp cho thị trường trong nước nhiều sản phẩm, mặt hàng và dịch vụ có chất lượng cao, góp phần giảm áp lực tiêu dùng, ổn định giá cả

Trang 9

Đầu tư nước ngoài tạo thêm việc làm và góp phần nâng cao trình độ chuyên môn vàquản lý cho người lao động FDI tạo thêm việc làm không chỉ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà còn gián tiếp tạo việc làm cho các doanh nghiệp liên quan đến hoạt động FDI như các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào; doanh nghiệp phân phối, tiêu thụ sản phẩm.

FDI góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng phù hợp với chiến lược công nghiệp hóa của nước chủ nhà Ngoài ra, hoạt động FDI còn tạo ra một môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt, góp phần hình thành và khẳng định bản lĩnh kinh doanh cho các doanh nhân Việt Nam

1.1.1.4 Đặc điểm chủ yếu của đầu tư ngành điện

a/ Đặc điểm của hoạt động đầu tư

Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường và trước hết là việc sử dụng

các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thức khác nhau như tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ,…

Vốn được hiểu như là nguồn lực sinh lợi Dưới các hình thức khác nhau nhưng vốn có thể xác định dưới hình thức tiền tệ Vì vậy các quyết định đầu tư thường được xem xét từ phương diện tài chính (tốn bao nhiêu vốn, có khả năng thực hiện không, có khả năng thu hồi được không, mức sinh lợi là bao nhiêu,…) Nhiều dự án

có thể khả thi ở các phương diện khác (kinh tế, xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính và vì thế cũng không thể thực hiện trên thực tế

Là hoạt động có tính chất lâu dài

Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu

tư luôn luôn là hoạt động có tính chất lâu dài Do tính lâu dài nên mọi sự trù liệu đều là dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều yếu tố Chính điều này

là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án

Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai

Đầu tư vào một phương diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi lấy lợi ích tương lai (vốn để đầu tư không phải là các nguồn lực để dành) Vì

Trang 10

vậy luôn luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tương lai Rõ ràng rằng, nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư chỉ trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại họ tạm thời phải hy sinh (không tiêu dùng hoặc không đầu tư vào nơi khác).

Là hoạt động mang nặng rủi ro

Các đặc trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựngnhiều rủi ro Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời gian dài không cho phép nhà đầu tư lượng tính hết những thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư so với dự tính Vì vậy, chấp nhận rủi ro như là bản năng của nhà đầu tư Tuy nhiên nhận thức rõ điều này nên nhà đầu tư cũng có những cáchthức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng rủi ro, sự sai khác so với dự tính là ít nhất

b/ Đặc điểm của hoạt động đầu tư ngành điện:

- Thuộc loại dự án phát triển hạ tầng cơ sở, xuất phát từ nhu cầu của kinh tế - xã hội

và thường mang tính công ích, lợi nhuận không phải là yếu tố quyết định hàng đầu

- Có quy mô lớn nên đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn: bình quân dự án đầu tư 4,5 – 5 tỷ USD/năm cho nguồn và lưới điện Với năng lực hiện có của ngành điện không thể đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư lớn như vậy Do đó chỉ có thể đáp ứng bằng các nguồn vốn khác nhau như: Vốn ngân sách, vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp thuộc EVN, vốn vay các tổ chức tài chính (WB, ADB, AFD, JIBIC,…)

- Việc vay vốn thực hiện dự án cũng tạo ra áp lực trả nợ (cả gốc và lãi) cho chủ nợ Điều này buộc các doanh nghiệp ngành điện phải không ngừng nâng cao hiệu quả mọi mặt (hiệu quả trong đầu tư xây dựng, hiệu quả trong sản xuất kinh donah-khaithác các công trình đã đầu tư…)

- Có thời gian chuẩn bị đầu tư và xây dựng tương đối dài: đặc biệt là các công trình thủy điện lớn Thời gian này dao động rất lớn giữa các loại nguồn phát và quy mô của công trình Đối với các công trình thủy điện, thời gian chuẩn bị đầu tư và xây dựng có thể lên đến hàng chục năm (ví dụ thủy điện Hòa Bình mất 15 năm, thủy điện Sơn La mất 7 năm để thi công xây dựng, chưa kể thời gian chuẩn bị) Nhưng

Trang 11

khoảng thời gian này cũng có thể dưới 5 năm với các công trình nhiệt điện tuabin khí.

- Có tính rủi ro cao

- Thời gian hoàn vốn dài (8 – 10 năm)

- Có yêu cầu phát triển đồng bộ giữa các bộ phận của hệ thống điện: ví dụ quy hoạch phát triển lưới điện quốc gia với mục tiêu đặc trưng là đảm bảo sự phát triểnhài hòa của một hệ thống điện, đảm bảo đồng bộ giữa phát triển nguồn và khả năng truyền tải tới các trung tâm phụ tải một cách tin cậy, hiệu quả Các nhà máy không thể phát huy tác dụng nếu xây dựng xong nhà máy mà không cóđường dâytruyền tải tương ứng, hay lưới phân phối không được cải tạo, nâng cấp kịp thời Chính vì lý do đó cần có một cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hợp lý giữa các công trìnhnguồn điện và lưới điện

- Có tác động đến môi trường xã hội (di dân, tái định cư,…)

- Có tác động đến môi trường tự nhiên (ô nhiễm,…)

1.1.2 Dự án đầu tư:

1.1.2.1 Khái niệm

Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư), có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự

án đã được soạn thảo với chất lượng tốt

Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

Tóm lại, dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng được hình thành và hoạt động theo một kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 12

1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tùy theo mục đích và phạm vi xem xét Ở đây chỉ nêu cách phân loại liên quan đến yêu cầu công tác lập, thẩm định và quản lý

dự án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản lý hiện hành:

Theo nguồn vốn: 100% vốn Nhà nước, một phần vốn Nhà nước – một phần vốn

tư nhân, 100% vốn tư nhân (trong nước, ngoài nước)

Theo quy mô:

Cấp A: nguồn vốn > 1500 tỷ (Trung ương quản lý)

Cấp B: vốn từ 500 tỷ đến 1500 tỷ (Cơ quản địa phương quản lý)

Cấp C: vốn < 500 tỷ (Chủ đầu tư quản lý)

Theo mục đích, tính chất: đầu tư mới, mở rộng hoặc thay thế

1.1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của dự án đầu tư

 Đối với chủ đầu tư:

- DAĐT là căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hành đầu

tư dự án này hay không

- DAĐT là công cụ để tìm đối tác bên trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốnđầu tư cho dự án

- DAĐT là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệtrong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn

- DAĐT là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc vàkiểm tra quá trình thực hiện dự án

- DAĐT là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thờinhững tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình

- DAĐT là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giảiquyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án

 Đối với nhà tài trợ (các ngân hàng thương mại)

Trang 13

DAĐT là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án

Từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ

 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước

- DAĐT là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấp phépđầu tư

- DAĐT là căn cứ pháp lý để tòa án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấpgiữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án

1.1.3 Các giai đoạn phát triển chủ yếu dự án đầu tư:

Hình 1 Các giai đoạn phát triển chủ yếu của dự án đầu tư

Nội dung các bước công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không giống nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp,…), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn,…

Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen, gối nhau, bổ sung cho nhau, nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp

1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Xác định sự cần thiết đầu tư

- Tiếp xúc, thăm dò thị trường (tìm nơi mua nguyên vật liệu, bán hàng hóa)

- Điều tra, khảo sát, chọn địa điểm

- Lập, thẩm định dự án

 Sau giai đoạn này sẽ được cấp giấy phép đầu tư

Trang 14

Trong bốn giai đoạn phát triển của dự án đầu tư, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở ba giai đoạn sau, đặc biệt là ở giaiđoạn khai thác, sử dụng Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu.

Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0.5 – 1.5% vốn đầu tư của

dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 98.5 – 99.5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện đầu

tư (đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án xây dựng kếtcấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)

1.1.3.2 Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư

- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán

- Mua thiết bị, công nghệ kỹ thuật, vật tư

- Tổ chức đấu thầu, nhận thầu, giao – nhận thầu

- Giải phóng, bàn giao mặt bằng

- Chuẩn bị xây lắp

1.1.3.3 Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Thi công, xây dựng công trình

Trang 15

- Bảo hành

Trong giai đoạn 2 và 3, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này,

85 – 99% vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư, thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở dang Thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư

1.1.3.4 Giai đoạn khai thác, sử dụng

Đây là giai đoạn vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn sản xuất, kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu dự án Nếu các kết quả

do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chứcquản lý hoạt động của các kết quả đầu tư Làm tốt công tác của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụngcủa các kết quả đầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư chính là vòng đời (kinh tế) của dự án, nó gắn với đời sống sản phẩm (do dự án tạo ra)Các loại nghiên cứu dự án đầu tư

1.1.3.5 Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án)

Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư Nội dung của việc nghiên cứu này là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽđạt được nếu thực hiện đầu tư

Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư hoặc trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

Trang 16

1.1.3.6 Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốnlâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh

mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư (đã được xác định ở cấp độ ngành, vùng hoặc cả nước) hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không

Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

 Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:

- Dự kiến quy mô, hình thức đầu tư

- Chọn khu vực địa điểm xây dựng, diện tích khu vực

- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, điều kiện cung cấp vật tư thiết

bị, năng lượng

- Phân tích sơ bộ về kinh tế - tài chính: tổng mức đầu tư, nguồn vốn

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư Do đó độ chính xác chưa cao Đối với các khoản chi phí nhỏ có thể tính nhanh chóng

1.1.3.7 Nghiên cứu khả thi

Đây là bước sàng lọc lần cuối để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả haykhông?

Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọikhía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu

Trang 17

tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả.

Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải được tiến hành đối với các dự kiến đầu tư lớn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện và khắc phục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiên cứu trước thông qua việc tính toán lại, đối chiếu các dữ kiện, các thông số, thông tin thu thập được qua mỗi giai đoạn Điều này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạt được độ chính xác cao

Đối với dự án đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm một bước

1.2 Các quan điểm phân tích, thẩm định dự án đầu tư:

Hầu hết các dự án đầu tư đều có thể được đánh giá từ nhiều góc độ, quan điểm của các nhân tố chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án (stakeholders) Những nhân tố này thực chất chính là các bên tham gia đầu tư và chịu ảnh hưởng của dự án; bao gồm chủ đầu tư cũng như là các cổ đông, ngân hàng hoặc cơ quan tài chính, ngân sách chính phủ hoặc cả quốc gia nói chung Trong trường hợp dự án có sự can thiệpcủa chính phủ dưới các hình thức như tài trợ, trợ cấp, cho vay hoặc liên doanh, các nhân tố có thể khác với danh sách trên, tùy thuộc vào loại hình dự án

Một dự án có thể được coi như một gói các giao dịch mà các cá nhân, tổ chức tham gia hoặc liên quan đến nó sẽ phải chịu các khoản chi phí cũng như là nhận được các lợi ích khác nhau Việc đánh giá một dự án từ các quan điểm khác nhau rất quan trọng bởi lẽ nó cho phép các nhà phân tích xác định được liệu dự án có đáng để các bên (stakeholders) bỏ vốn, tham gia, thực hiện dự án hay không Nếu kết quả của một dự án hấp dẫn đối với chủ đầu tư nhưng lại không gây hứng thú được với các tổ chức tài chính hay văn phòng ngân sách chính phủ thì dự án đó có thể phải đối mặt với những vấn đề thiếu hụt nguồn tài trợ, nguồn cho vay Ngược lại, nếu một dự án thu hút được ngân hàng hay các văn phòng ngân sách nhưng lại không mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư, vậy thì nó sẽ phải đối mặt với những vấn đề trong suốt quá trình tiến hành dự án Vậy nên, tóm lại, để đảm bảo được tất

cả sự chấp thuận (của các nhân tố liên quan đến dự án) và sự thành công trong quá

Trang 18

trình thực hiện dự án, một dự án phải thu hút được tất cả các nhà đầu tư cũng như làcác tổ chức liên kết với dự án.

Các dự án đầu tư thường được phân tích, thẩm định từ bốn góc độ chính: nhà đầu tư, ngân hàng, chính phủ và quốc gia Trong đó, quan điểm của nhà đầu tư, ngân hàng và chính phủ là quan điểm phân tích tài chính; quan điểm của quốc gia làphân tích kinh tế

Đồ án này chỉ đề cập đến việc phân tích tài chính nên ta sẽ chỉ tìm hiểu quan điểm của nhà đầu tư, ngân hàng và chính phủ

Nội dung các bước của mỗi giai đoạn của các loại dự án không giống nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư (Sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, nông nghiệp, công nghiệp,…) vào tính chất sản xuất, đầu tư dài hạn hay ngắn hạn,…Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng không độc lập mà đan xen, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao tính chính xác của kết quả nghiên cứu

1.2.1 Cơ hội đầu tư:

Đây là giai đoạn hình thành dự án, cơ hội đầu tư được chia thành hai cấp độ: Cơ hội đầu tư chung và cơ hội đầu tư cụ thể

 Cơ hội đầu tư chung: Là cơ hội được xem xét ở cấp độ ngành, vùng hoặc cả nước Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung nhằm xem xét những lĩnh vực, những bộ phậnhoạt động kinh tế trong mối quan hệ với điều kiện kinh tế chung của khu vực, thế giới, của một quốc gia hay một ngành, một vùng với mục đích cuối cùng là sơ bộ nhận ra cơ hội đầu tư khả thi Những nghiên cứu này cũng nhằm hình thành nên các

dự án sơ bộ phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội

 Cơ hội đầu tư cụ thể: Là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ đơn vị sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển những giải pháp kinh tế, kỹ thuật của đơn vị đó Việc nghiên cứu này phục vụ cho chiến lược phát triển của các đơn vị, đồng thời đáp ứng mục tiêu chung của ngành, vùng, đất nước

 Việc nghiên cứu, tìm kiếm cơ hội đầu tư cần dựa vào những căn cứ sau:

Trang 19

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng hoặc đất nước, xác định hướng phát triển lâu dài.

- Nhu cầu của thị trường về các sản phẩm, dịch vụ dự định cung cấp

- Hiện trạng sản xuất và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ này

- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên, nguồn tài chính, nguồn lao động,…Những lợi thế có thể và khả năng chiếm lĩnh thị phần trong sản xuất, kinh doanh

- Những kết quả về tài chính, kinh tế - xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

1.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốndài, có nhiều yếu tố bất định tác động

Mục đích nghiên cứu tiền khả thi là loại bỏ các dự án bấp bênh (Về kinh tế, kỹ thuật), nhũng dự án có kinh phí đầu tư quá lớn nhưng mức độ sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược sản xuất kinh doanh Nhờ đó, các chủ đầu tư có thể loại bỏ hẳn các dự án để tránh tổn thất thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án để chờ thời cơ thuận lợi hơn.Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và có khảnăng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:

 Nghiên cứ về sự cần thiết đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn

 Dự kiến về quy mô đầu tư, hình thức đầu tư

 Chọn khu vực, địa điểm xây dựng và dự kiến diện tích sử dụng trên cơ sở giảmtối đa có thể việc sử dụng đất cùng những ảnh hưởng tới môi trường, xã hội vàviệc tái định cư

 Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật

tư, trang thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng,…

 Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án

Trang 20

 Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng hoàn vốn

và trả nợ

 Tính toán sơ bộ về hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế, xã hội của dự án

 Xác định tính độc lập khi vận hành khai thác của các dự án thành phần hoặc dự

án nhỏ

Đặc điểm nghiên cứu ở giai đoạn này là các vấn đề chưa chi tiết, xem xét ở trạngthái tĩnh, mức độ trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư, vận hành, kết quả đầu tư Do đó, độ chính xác của giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi không cao

Đối với các khoản chi phí đầu tư nhỏ có thể tính nhanh chóng Đối với các chi phí đầu tư lớn như giá trị thiết bị và công nghệ, giá trị công trình xây dựng,…cần phải tính toán chi tiết hơn

1.2.3 Nghiên cứu khả thi:

Nghiên cứu khả thi là bước xem xét, sàng lọc lần cuối để lựa chọn dự án tối ưu Tại giai đoạn này cần khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, hiệu quả hay không? Nội dung nghiên cứu tại giai đoạn này cũng giống giai đoạn tiền khả thi nhưng sẽ được thực hiện chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi chỉ tiêu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định, hoặc cần

có các biện pháp tác động nào để đảm bảo cho dự án hoạt động có hiệu quả

1.2.3.1 Bản chất của nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu khả thi được tiến hành dựa vào nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi Tại giai đoạn nghiên cứu khả thi, dự án được soạn thảo kỹ lưỡng hơn, đảm bảo cho mọi tính toán, dự đoán đạt được mức độ chính xác cao trước khi đưa ra để các cơ quan có thẩm quyền thẩm định

1.2.3.2 Mục đích của nghiên cứu khả thi

Mục đích của nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối nhằm đi đến những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức

Trang 21

1.2.3.3 Nội dung của nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu khả thi còn được gọi là lập dự án đầu tư Nội dung chủ yếu của dự

án đầu tư bao gồm các tiêu chí kinh tế vi mô và vĩ mô, quản lỹ và kỹ thuật Ở các dự

án thuộc các ngành khác nhau, những tiêu chí này đều có nét đặc thù riêng biệt Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu khả thi là “Báo cáo nghiên cứu khả thi”, nộidung của báo cáo này bao gồm:

 Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

 Hình thức đầu tư

 Quá trình thực hiện và các yếu tố phải đáp ứng

 Các phương án địa điểm cụ thể phù hợp vứi quy hoạch xây dựng

 Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư

 Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

 Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ các phương án đềnghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường

 Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốntheo tiến độ

 Phương án hoàn vốn đầu tư

 Phương án quản lý, khai thác sử dụng lao động

 Phân tích hiệu quả đầu tư

 Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư

 Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

 Xác định chủ đầu tư

 Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan hữu quan với dự án

1.2.4 Thực hiện dự án đầu tư

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, vấn đề thới gian là quan trọng nhất Tại giai đoạn này, 80 – 90% vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm đọng trong suốt thời

Trang 22

gian thực hiện đầu tư Vì vậy, thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ động càng nhiều, tổn thất càng lớn.

Giai đoạn này gồm các công việc:

 Xin giao hoặc thuê đất đối với các dự án có sử dụng đất

 Xin giấy phép xây dựng (Nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phépkhai thác tài nguyên (Nếu yêu cầu phải có giấy phép khai thác tài nguyên)

 Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạc tái định cư và phụchồi (Đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xâydựng

 Mua sắm thiết bị và công nghệ

 Thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng; thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dựtoán, dự toán công trình

 Tiến hành thi công xây lắp

 Kiểm tra và thực hiện theo kế hoạch

 Quản lý kỹ thuật, chất luongj thiết bị và chất lượng xây dựng

 Vận hành thử nghiệm, nghiệm thu quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiệnbảo hành sản phẩm

1.2.5 Dự án đầu tư đi vào hoạt động:

Giai đoạn này nhằm đạt được các mục tiêu của dự án Giai đoạn gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao công trình Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình, vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành công trình, quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán

1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

1.3.1 Xây dựng dòng tiền dự án:

1.3.1.1 Định nghĩa dòng tiền:

Dòng tiền là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền ra) của dự án tính theo từng năm

Trang 23

1.3.1.2 Phương pháp xây dựng dòng tiền của dự án:

o Đối với dự án không vay vốn:100% vốn tự có.

- Dòng tiền trước thuế: CFBT = Doanh thu – Chi phí

- Thu nhập chịu thuế: IT = CFBT – Khấu hao

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: T = IT x t%

- Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT – T

o Đối với dự án có vốn vay

- Dòng tiền trước thuế: CFBT = Doanh thu – Chi phí

- Thu nhập chịu thuế: IT = CFBT – Khấu hao

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: T = IT x t%

- Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT - T (t% : là thuế suất được tính theo từng loại dự án khác nhau)

1.3.1.3 Các phương pháp tính khấu hao:

a Khấu hao tuyến tính-KH đều:

Tiền khấu hao hàng năm là không đổi

 SV: Giá trị thu hồi khi thanh lý

 N: Thời hạn khấu hao

 Dx: chi phí khấu hao năm x

 Bx: Giá trị TSCĐ còn lại cuối năm đó (Bn= SV)

 Tx: Tổng giá trị khấu hao đến năm t (khấu hao luỹ kế) (Tn= P-SV)

b Khấu hao theo tổng số thứ tự các năm (SYD):

Tiền khấu hao nhiều ở các năm đầu và giảm dần ở các năm sauTổng số thự tự các năm

Z = 1 + 2 +…+ N = N(N+1)/2

Tiền khấu hao năm x:

Trang 24

) ( ) 1 (

) (

) 1 (

) 1 2

(

) (

) 1 (

) 1 2

(

) (

)) 1 (

) 1 ( (

) (

) 1 (

*

) 1 (

* 2 ) (

) 1 (

Z

x N B B

SV P N

N

x x N P B

SV P N

N

x x N T

SV P Z

t N N

N T

SV P N

N

x N SV

P Z

t N D

x x x x x x

c Khấu hao theo kết số còn lại của tài sản DB.

Chi phí khấu hao các năm lớn và sau nhỏ dần, được xác định bằng tích số giữa giá trị còn lại chưa khấu hao ở cuối mỗi năm với một hệ số không đổi dx Phương pháp khấu hao này là phương pháp kết số giảm nhanh

Chi phí khấu hao năm x

d Khấu hao theo kết số còn lại của tài sản.

Tại cuối năm N ta có:

Bn = P(1 – dx)N = SV

Hệ số dx được xác định

dx=1-N

P SV

1.3.1.4 Các phương thức trả vốn vay và lãi vay:

a Trả vốn gốc đều hàng năm, trả lãi hàng năm tính theo vốn vay còn lại:

V1 = V2 = … = Vt = … = Vn = P n

Lt=[ ( 1 ) ]

n

P t

Trang 25

Vt :Lượng vốn trả ở cuối kỳ t P:Lượng vốn vay ban đầu.

n: Thời gian vay.

Lt :Lãi vay trả ở cuối kỳ t

r :Lãi suất vay một kỳ

b Trả đều cả vốn vay và lãi vay.

1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích kinh tế - tài chính

1.3.2.1 Giá trị theo thời gian của dòng tiền:

Mục tiêu dự án đầu tư nào cũng liên quan đến lợi ích và chi phí Để có những phân tích và đánh giá định lượng, người ta thường tính toán lợi ích và chi phí thông qua đơn vị tiền tệ Đồng tiền có giá trị thay đổi theo thời gian, vì vậy trong quá trìnhtính toán kinh tế cần quan tâm đến giá trị theo thời gian của đồng tiền

Để có thể so sánh, tính toán và đánh giá được dòng tiền ở các thời điểm khác nhau cần có phương pháp quy đổi về một thời điểm Người ta có thể quy đổi dòng tiền về hiện tại, tương lai hay dòng tiền đều tùy theo mục đích nghiên cứu, đánh giá.Những công thức được dùng để quy đổi dòng tiền:

 P = F.( )= F.(1+i)-t

Trang 26

 P = A.( ) = A.

 F = A.( ) = A

Trong đó :

P : Giá trị hiện tại

F : Giá trị tương lai

A : Giá trị dòng tiền đều

: Hệ số quy đổi dòng tiền đều về hiện tại

: Hệ số giá trị hiện tại của dòng tiền đều

: Hệ số giá trị tương lai của dòng tiền đều

t : Tuổi thọ của dự án

i : Hệ số chiết khấu

1.3.2.2 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV)

Giá trị hiện tại thuần là tổng lãi ròng của cả vòng đời dự án được chiết khấu về năm hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định

\Trong đó:

(Benefit) : Lợi ích của dự án

(Cost) : Chi phí của dự án

Trang 27

Nguyên tắc sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần là: Chấp nhận mọi phương

án có NPV ≥ 0 Khi đó tổng lợi ích chiết khấu ≥ tổng chi phí chiết khấu và dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại NPV ≤ 0 thì dự án không bù đặp được chi phó bỏ ra và

có khả năng bị bác bỏ

Chỉ tiêu NPV là tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau theo nguyên tắc dự án được lựa chọn là dự án có NPV lớn nhất

Phương pháp đánh giá chỉ tiêu NPV:

 Nếu dự án có NPV > 0 thì dự án đó đáng giá về mặt tài chính

 Nếu dự án có nhiều phương án loại trừ nhau thì phương án có NPV lớn nhất sẽ

là phương án đáng giá nhất về mặt tài chính

 Nếu các phương án của dự án có lợi ích như nhau thì phương án có giá trị hiệntại của chi phí nhỏ nhất sẽ là phương án đáng giá nhất về mặt tài chính

1.3.2.3 Tỷ số lợi ích / Chi phí (B/C)

Tỷ số lợi ích / Chi phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trịhiện tại của chi phí bỏ ra

Trong đó:

(Benefit) : Lợi ích của dự án

(Cost) : Chi phí của dự án

r : Tỷ lệ chiết khấu của dự án

t : Thời gian (t = 1, 2, 3,…,n)

Nếu dự án có B/C ≥ 1 thì dự án đó hiệu quả về mặt tài chính Trong trường hợp

có nhiều dự án loại trừ nhau thì B/C là một tiêu chí để xếp hạng dự án theo nguyên tắc B/C lớn hơn thì vị trí xếp hạng cao hơn

Trang 28

1.3.2.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (T)

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để tổng lợi nhuận thuần thu được hàng năm quy đổi về hiện tại đủ để hoàn vốn đầu tư ban đầu

Có 2 dạng thời gian hoàn vốn:

Thời gian hoàn vốn chưa xét đến yếu tố thời gian: Là khoảng thời gian đến khi hoàn trả lại toàn bộ vốn đầu tư với lãi suất 0%

Trong đó:

T : Thời gian hoàn vốn của phương án

K : Tổng vốn đầu tư của phương án

P : Lợi nhuận và khấu hao hàng năm

Chỉ tiêu này đơn giản, dễ tính toán nhưng lại không toàn diện

 Thời gian hoàn vốn có xét đến yếu tố thời gian: Phương pháp tính gần đúng thờihạn thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố thời gian thông qua thời hạn thu hồivốn giản đơn và hệ số tăng lãi suất:

- Chọn 2 giá trị t1 và t2 bất kỳ sao cho NPV1 khác dấu NPV2 Khi đó Thv được tínhnhư sau:

Thv = t1 + (t2 – t1)

- Dự án sẽ được thực hiện nếu < trong đó là thời gian hoàn vốn dự án

giới hạn đã được người quyết định đầu tư chấp nhận Ngược lại, > thì dự

án sẽ bị bác bỏ

- Thời gian hoàn vốn giới hạn được xác định dựa trên kinh nghiệm của chủ đầu

Trang 29

1.3.2.5 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ được biểu diễn bằng mức lãi suất mà nếu dùng nó để quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực chi phí, tức là:

Trong đó:

: Giá trị thu nhập năm t

: Giá trị chi phí năm t

: Thời gian hoạt động của dự án

IRR cho biết tỷ lệ vay tối đa của dự án Nếu phải vay với lãi suất lớn hơn IRR thì dự án có NPV < 0 tức là sẽ thua lỗ

Chọn 2 giá trị r1 và r2 bất kỳ sao cho NPV1 khác dấu NPV.

Khi đó, IRR được tính bằng phương pháp nội suy như sau:

Trong đó:

: Tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn

: Tỷ suất chiết khấu lớn hơn

: Giá trị hiện tại thuần là số dương nhưng gần 0 được tính theo

: Giá trị hiện tại thuần là số âm nhưng gần 0 được tính theo Đánh giá chỉ tiêu IRR:

 Lựa chọn một mức lãi chiết khấu làm (IRR định mức), thông thường

chính là chi phí cơ hội Nếu IRR > thì thì dự án khả thi về tàichính

 Nếu các dự án loại trừ nhau, dự án có IRR > 0 và lớn nhất sẽ được lựa chọn vì

có khả năng sinh lời lớn hơn

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w