1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG

100 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 894,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG Giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thúy Ninh Sinh viên thực

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI

DƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thúy Ninh

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Linh

Chuyên ngành: Quản lý năng lượng

Lớp: D7 QLNL1

Khoa: Quản lý năng lượng

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: ………

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Chuyên ngành:

Lớp:

Khoa:

Trang 3

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

Lớp: D7 QLNL1

Giảng viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thúy Ninh

Tên đề tài: Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp giảm tổn thất điện năng tạiCông ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương

người hướng dẫn

1 24/11/2016 Trao đổi, chỉnh sửa đề cương với

giảng viên hướng dẫn

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Khoa Quản lý Năng lượng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

Tên đề tài: Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương

Trang 5

………

4 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Giảng viên hướng dẫn:

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

Tên đề tài: Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương

Tính chất đề tài:

………

………

………

I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án: ………

………

………

………

………

2 Hình thức đồ án: a Hình thức trình bày: ………

………

………

b Kết cấu đồ án: ………

………

………

Trang 7

………

… ………

………

3 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ TỔN

THẤT ĐIỆN NĂNG 1

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐIỆN NĂNG VÀ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1

1.1.1 Điện năng 1

1.1.1.1 Khái niệm điện năng 1

1.1.1.2 Đặc điểm của điện năng 1

1.1.1.3.Vai trò của điện năng 1

1.1.1.4 Tổng quan về kinh doanh điện năng 2

1.2 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 2

1.2.1 Khái niệm về tổn thất điện năng 2

1.2.2 Phân loại tổn thất điện năng 2

1.2.2.1 Phân loại theo quá trình sản xuất,tiêu thụ 2

1.2.2.2 Phân loại theo nguyên nhân gây ra tổn thất 3

1.2.3 Công thức xác định tổn thất điện năng 4

1.2.3.1 Xác định tổn thất điện năng thông qua hệ thống công tơ đo đếm 4

1.2.3.2 Xác định tổn thất điện năng qua tính toán tổn thất điện kỹ thuật 4

1.2.4 Các yếu tố tác động đến tổn thất điện năng 6

1.2.4.1 Các yếu tố khách quan 6

1.2.4.2 Các yếu tố chủ quan 6

1.2.5 Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng 8

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG 10

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG 10

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 10

Trang 9

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 12

PGĐ VT-CNTT 13

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban chính 14

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện Lực TNHH MTV Điện Lực Hải Dương từ năm 2013 đến năm 2015 16

2.1.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện Lực từ năm 2013 đến năm 2015 17

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG 24

2.2.1 Phân tích tổn thất điện năng toàn Công ty 24

2.2.2 Phân tích tổn thất điện năng khu vực lưới điện trung áp 28

2.2.3 Phân tích tổn thất điện năng khu vực lưới điện hạ áp 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 35

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TỔN THẤT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG 36

3.1 TÍNH TOÁN TỔN THẤT TRÊN LỘ ĐƯỜNG DÂY 971-TG GIA LỘC 36

3.1.1 Lý do lựa chọn Đường dây 36

3.1.2 Tính toán tổn thất trên lộ Đường dây 971-TG Gia Lộc 36

3.1.2.1 Thông số đầu vào tính toán 36

3.1.2.2 Tính tổn thất điện năng kỹ thuật cho đường dây 40

3.1.3 Phân tích kết quả tính toán 46

3.2 GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRÊN LỘ ĐƯỜNG DÂY 971-TG Gia Lộc 46

3.2.1 Giải pháp kỹ thuật nhằm giảm tổn thất điện năng 46

3.2.1.1 Cải tạo, hoàn thiện kết cấu lưới điện phân phối đúng tiêu chuẩn kỹ thuật .46 3.2.1.2 Nâng cao chất lượng công tác quản lý và bảo dưỡng đường dây 48

3.2.1.3 Giải pháp nâng cấp dây dẫn 49

3.2.2 Giải pháp quản lý 59

Trang 10

3.3.1 Giải pháp giảm tổn thất kỹ thuật 59

3.3.2 Giải pháp giảm tổn thất quản lý 61

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 73

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

Trang 12

Bảng 2.2: Lượng điện năng sử dụng theo các thành phần kinh tế 19

Bảng 2.3: Doanh thu của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương từ năm 2013-2015 23

Bảng 2.4: So sánh doanh thu giữa các năm 2013-2015 24

Bảng 2.5: Tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện từ năm 2013-2015 25

Bảng 2.6: So sánh tổn thất điện năng giữa các năm 26

Bảng 2.7: Bảng số liệu tổn thất điện năng trên lưới điện trung áp năm 2015 27

Bảng 2.8: Tổn thất hạ áp tại các chi nhánh Điện lực năm 2015 31

Bảng 3.1: Thông số nhánh đường dây sau MBA lộ 971-TG Gia Lộc 35

Bảng 3.2: Thông số trục chính của đường dây lộ 971-TG Gia Lộc 36

Bảng 3.3: Thông số các MBA lộ đường dây 971-TG Gia Lộc 37

Bảng 3.4: Thông số nhánh đường dây sau MBA lộ 971-TG Gia Lộc sau khi cải tạo thay thế 47

Bảng 3.5: Thông số trục chính của đường dây lộ 971-TG Gia Lộc sau khi cải tạo thay thế 48

Bảng 3.6: Bảng báo giá cáp điện 49

Bảng 3.7: Gía nhân công Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương 50

Bảng 3.8: Chi tiết nhân công cho giải pháp thay thế dây dẫn lộ 971-TG Gia Lộc 51

Bảng 3.9: Chi tiết máy thi công cho giải pháp thay thế dây dẫn lộ 971-TG Gia Lộc 51

Bảng 3.10: chi phí khác của giải pháp thay thế dây dẫn lộ 971-TG Gia Lộc 52

Bảng 3.11: Tổng hợp các chi phí của giải pháp thay thế dây dẫn lộ 971-TG Gia Lộc 52

Bảng 3.12: Dòng tiền dự án thay thế đường dây lộ 971-TG Gia Lộc 53

Bảng 3.13: Chi phí từng năm của giải pháp thay thế đường dây có tính đến lãi suất chiết khấu 54

Bảng 3.14: Doanh thu của giải pháp thay thế đường dây có tính đến lãi suất chiết khấu 54

Bảng 3.15: Dòng tiền tích lũy của dự án thay thế đường dây có tính đến lãi suất chiết khấu 55

Bảng 3.16: Gía bán lẻ điện sinh hoạt theo từng bậc 59

Bảng 3.17: Công suất tiêu thụ của các phụ tải theo các thời điểm trong ngày 60

Bảng 3.18: Biểu giá bán lẻ điện cho hộ kinh doanh 60

Bảng 3.19: Tiền điện phải trả nếu áp giá hộ kinh doanh 61

Trang 13

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương 13

Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện điện năng theo các tháng giai đoạn 2014-2015 18

Hình 2.4: Biểu đồ thể hiệnđiện năng thương phẩm sử dụng các thành phần kinh tế năm 2013-2015 20

Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện sản lượng điện thương phẩm theo thành phần kinh tế giai đoạn 2013-2015 21

Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện doanh thu theo kế hoạch và thực hiện trong năm 2013-2015 23

Hình 2.7: Tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện từ 2013-2015 27

Hình 3.1: Sơ đồ của lộ đường dây 971-TG Gia Lộc 34

Hình 3.2: Sơ đồ nhánh E lộ đường dây 971-TG Gia Lộc 40

Hình 3.3: Công suất tiêu thụ của các phụ tải quán internet trong một ngày qua các khoảng thời gian 60

Trang 14

Năng lượng đặc biệt là điện năng đóng vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội, nhu cầu sử dụngđiện của mỗi quốc gia đều tăng nhanh, việc đảm bảo đáp ứng kịp thời và đầu đủ nhucầu điện năng, truyền tải điện an toàn đến từng hộ tiêu thụ với chất lượng điện năngcao là tiêu chí quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia Trong quá trình truyền tải vàphân phối điện năng đã phát sinh sự tổn thất khá lớn Đây là một bộ phận cấu thànhchi phí lưu thông quan trọng của ngành điện Mục tiêu được đặt ra là đảm bảo độ tincậy cung cấp điện ngày càng cao, tỷ lệ tổn thất giảm, quản lý, vận hành thuận lợi,chi phí vận hành nhỏ.

1 Lý do chọn đề tài

Giảm tổn thất là một trong những mục tiêu quan trọng trong sản xuất kinh doanhđiện Trong các biện pháp nhằm giảm giá thành điện, giảm tổn thất điện năng là mộtbiện pháp quan trọng mang lại hiệu quả kinh tế cao không chỉ đối với ngành điện

mà còn đối với cả xã hội

Thật vậy, ngành điện là ngành độc quyền, nên việc giảm tổn thất điện năng giúpcho nhà nước không phải bù lỗ, ngân sách Nhà nước được đảm bảo, được sử dụngvào các mục đích khác có lợi hơn Về phía doanh nghiệp, sẽ khai thác, sử dụng vàotối ưu nguồn điện, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành Đối với người tiêudùng, được sử dụng điện với chất lượng cao, giá điện vừa phải, phù hợp với mứcsinh hoạt

Từ nhiều năm qua, ngành điện đã quan tâm phấn đấu giảm tổn thất điện năng và

đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ Nhưng ngành Điện là ngành sản xuấtkinh doanh chủ chốt, ngành động lực cho nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong tìnhhình đất nước đang thiếu điện nghiêm trọng Phấn đấu giảm đến mức thấp nhất tổnthất điện năng trở thành nhu cầu cấp bách không chỉ của ngành điện mà của toàn xãhội Được biết, trong 5 năm qua, tỉ lệ tổn thất điện năng của EVN đã giảm mạnh, từ10,15% năm 2010 xuống còn 8,49% năm 2014 Tính đến hết tháng 9/2015, tỉ lệ tổnthất điện năng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là 8,05%, giảm 0,73% sovới cùng kỳ năm trước và tiệm cận chỉ tiêu Chính phủ giao (đến năm 2016 giảmxuống còn 8,0%)

Trong quá trình kinh doanh, truyền tải và phân phối điện năng, có 2 loại tổn thấtlà: tổn thất kỹ thuật vad tổn thất thương mại Nếu như tổn thất kỹ thuật là tất yếu, thìtổn thất thương mại có thể giảm đến con số không Làm thế nào để giảm tổn thấtđiện năng đến mức thấp nhất có thể vẫn là một câu hỏi rất lớn và là mục tiêu hàngđầu cảu toàn ngành Điện

Trang 15

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tổn thất điện năng của Công ty TNHH MTVĐiện lực Hải Dương trong những năm gần đây, kết hợp với việc nghiên cứu cơ sở

lý thuyết, từ đó đưa ra những biện pháp mới nhằm giải quyết các vấn đề trong lĩnhvực quản lý vận hành hệ thống điện tại thành phố Hải Dương

5 Kết cấu đồ án

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo Đồ án có 3 chương chính:

Chương I : Cơ sở lý thuyết về kinh doanh điện năng và tổn thất điện năng Chương II : Phân tích thực trạng tổn thất điện năng tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương

Chương III : Tính toán tổn thất và đề xuất giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương

Tuy nhiên do kiến thức thực tế cũng như lý luận còn nhiều hạn chế nên trong bàikhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy

cô để em có thể củng cố và nâng cao chuyên môn của mình

Hà Nội, tháng12, năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 16

trường Đại học Điện Lực nói chung và khoa quản lý năng lượng nói riêng đã cho

em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cả trong học tập lẫn trong cuộc sống

Đặc biệt em xin cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Ths Nguyễn Thúy Ninh giảngviên trường Đại học Điện Lực đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ

án vừa qua Trong thời gian vừa qua, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy đã emhoàn thành đồ án và hiểu biết thêm nhiều kiến thức

Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các cán bộ của phòng kĩ thuật tạiCông ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương đã tận tình giúp đỡ em trong quá trìnhthực hiện đề tài

Xin được cảm ơn tập thể lớp Đ7 – Quản Lý Năng Lượng 1, các anh chị, bạn

bè đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường

Cuối cùng, con xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ông bà, bố mẹ và giađịnh đã luôn ủng hộ và động viên con giúp con vững tin vượt qua mọi khó khănkhông chỉ trong quá trình tốt nghiệp đại học mà còn bên con trong suốt cuộc đời

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ

TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐIỆN NĂNG VÀ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

1.1.1 Điện năng

1.1.1.1 Khái niệm điện năng

Điện năng là năng lượng sinh ra bởi sự chuyển dời có hướng của các electrontheo thời gian Nói cách khác điện năng là lượng công suất tác dụng của dòng điệnsản xuất, truyền tải hoặc tiêu thụ trong một khoảng thời gian (kWh) Điện năngđược sản xuất ra từ nhiều nguồn khác nhau, trong hệ thống năng lượng điện năngvừa là năng lượng sơ cấp vừa là năng lượng thứ cấp Điện năng được coi là nănglượng sơ cấp nếu sản xuất từ thủy năng, địa nhiệt, quang điện, gió,… Nhưng cũng lànăng lượng thứ cấp nếu được sản xuất ra ở các nhà máy nhiệt điện chạy than, khíhoặc dầu

1.1.1.2 Đặc điểm của điện năng

Điện năng được sản xuất từ các nhiên liệu sơ cấp như: than đá, dầu khí, thủynăng, năng lượng mặt trời, địa nhiệt,

Điện năng dễ chuyển thành các dạng năng lượng khác như: nhiệt năng, hóanăng, cơ năng, và dễ dàng truyền tải đi xa với công suất cao và hiệu suất lớn.Điện năng sản xuất ra không tích trữ được (ngoại trừ pin, accquy, ) Điện năng

là một sản phẩm hàng hóa khi điện năng được lưu thông trên thị trường và bán chongười sử dụng.Nhưng điện năng có tính chất là không lưu trữ được, phải sử dụngngay, chính vì thế quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng phải diễn ra đồng thời, tạimọi thời điểm luôn đảm bảo cân bằng giữa điện năng được sản xuất và điện năngtiêu thụ

Tính chất tiếp theo là khả năng đáp ứng nhu cầu nhanh chóng, tại mọi thời điểm.Đối với những hàng hóa thông thường, khi nhu cầu tăng cao kể cả khi lượng sảnphẩm có sẵn để đáp ứng nhu cầu thì sản phẩm sản xuất vẫn có một thời gian để đếntay người tiêu dùng thông qua vận chuyển hoặc khi nhu cầu tăng đột biến tại mộtthời điểm thì lượng sản phẩm làm ra không đáp ứng nhu cầu Điện năng lại khác, cóthể đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng tại mọi thời điểm với tốc độ có thể nói là ngay lậptức

1.1.1.3.Vai trò của điện năng

Công nghiệp điện có liên quan chặt chẽ đến kinh tế và an ninh quốc gia vì điệnnăng là đầu vào của hầu hết các ngành kinh tế trong xã hội Vì trong các ngành kinh

Trang 18

tế không thể không sử dụng các thiết bị điện để phục vụ quá trình sản xuất như:chiếu sáng, các loại động cơ điện, các thiết bị khác

Để đáp ứng đủ nhu cầu điện năng phục vụ cho nền kinh tế tại nước ta ngành điệnnhận được rất nhiều ưu đãi và quan tâm của chính phủ Đồng thời nhận được nhiềuchính sách ưu đãi của chính phủ như hỗ trợ lãi suất, giảm phí thuê đất

Như vậy, ta thấy được rằng điện năng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốcdân, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước,nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của người dân trong cả nước nói chung vàngười dân các vùng xa, biên giới, hải đảo nói riêng Do đó ngành điện phải nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng bằng cách đầu tư thiết bị kỹthuật thích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải

1.1.1.4 Tổng quan về kinh doanh điện năng

Phân tích hoạt động kinh doanh là ta đi nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình vàkết quả của hoạt động kinh doanh, nhận dạng tiềm năng có thể khai thác ở doanhnghiệp Trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng được đánh giá qua các chỉ tiêu vềkinh doanh như: doanh thu, số lượng khách hàng, tốc độ tăng trưởng phụ tải, tổnthất điện năng, giá bán bình quân, đó là công cụ đánh giá, xem xét việc thực hiệncác mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủquan của đơn vị, từ kết quả phân tích là những căn cứ quan trọng để đơn vị có thểhoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả

1.2 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG

1.2.1 Khái niệm về tổn thất điện năng

Điện năng sau khi được sản xuất ra tại các nhà máy điện, được đưa tới các hộdùng điện thông qua một hệ thống đường dây tải điện và các trạm biến áp Trongquá trình đó, có một lượng điện năng nhất định bị hao hụt, hiện tượng đó gọi là tổnthất điện năng

Như vậy chúng ta có thể định nghĩa tổn thất điện năng là sự hao hụt về trị số củamột quá trình và bằng hiệu số của sản lượng đầu vào trừ sản lượng đầu ra

1.2.2 Phân loại tổn thất điện năng

1.2.2.1 Phân loại theo quá trình sản xuất,tiêu thụ

Phân loại tổn thất theo quá trình sản xuất tiêu thụ gồm 3 loại: Tổn thất trongkhâu sản xuất, tổn thất trong khâu truyền tải và phân phối, tổn thất trong khâu tiêu

Trang 19

- Tổn thất trong khâu sản xuất: Sản xuất điện năng là giai đoạn đầu tiên trongquá trình cung cấp điện năng đến người tiêu dùng Điện năng được sản xuất ra chủyếu từ các nhà máy điện, trong quá trình sản xuất điện năng, một phần điện năng đã

bị thất thoát do nhiều nguyên nhân khác nhau

- Tổn thất trong khâu truyền tải, phân phối: Lưới điện phân phối có các đặc điểm

về thiết kế và vận hành khác với lưới điện truyền tải Lưới điện phân phối phân bốtrên diện rộng, thường vận hành không đối xứng và có tổn thất lớn hơn Kinhnghiệm các điện lực trên thế giới cho thấy tổn thất thấp nhất trên lưới phân phối vàokhoảng 4%, trong khi trên lưới truyền tải là khoảng 2% Vấn đề tổn thất trên lướiphân phối liên quan chặt chẽ đến các vấn đề kỹ thuật của lưới điện từ giai đoạn thiết

kế đến vận hành

- Tổn thât trong khâu tiêu thụ: Tiêu thụ là khâu cuối trong quá trình cung cấpđiện năng đến người tiêu dùng Trong quá trình tiêu thị điện năng cũng xảy ra tổnthất

1.2.2.2 Phân loại theo nguyên nhân gây ra tổn thất

Tổn thất điện năng được phân chia thành hai loại cơ bản là tổn thất kỹ thuật vàtổn thất phi kỹ thuật (hay còn gọi là tổn thất thương mại) Tổn thất điện năng kỹthuật luôn có trong hệ thống và là bắt buộc Tổn thất điện năng phi kỹ thuật donhiều nguyên nhân khách quan hơn

a Tổn thất kỹ thuật

Điện năng được sản xuất ra từ các nhà máy điện, muốn tải đến các hộ tiêu thụđiện phải qua hệ thống lưới điện cao áp, trung áp, xuống hạ áp, (hệ thống bao gồmcác máy biến áp, đường dây và các thiết bị điện khác) Trong quá trình truyền tải

đó, dòng điện tiêu hao một lượng nhất định khi qua máy biến áp, qua điện trở dâydẫn và mối nối tiếp xúc làm phát nóng dây, qua các thiết bị điện, thiết bị đo lường,công tơ điện gây tổn thất điện năng Chưa kể đường dây dẫn điện mang điện ápcao từ 110 kV trở lên còn có tổn thất vầng quang; dòng điện qua cáp ngầm và tụđiện còn tổn thất do điện môi Vì thế mà tổn thất điện năng còn được định nghĩa làđiện năng dùng để truyền tải và phân phối điện Đó chính là tổn thất điện năng kỹthuật và xảy ra tất yếu trong quá trình truyền tải điện từ nhà máy phát qua hệ thốnglưới điện cao hạ áp đến các hộ sử dụng điện Mức độ tổn thất điện năng kỹ thuật lớnhay nhỏ tuỳ thuộc vào cấu trúc lưới điện, chất lượng thiết bị, chất lượng đường dâytải điện và phương thức vận hành hệ thống điện

b Tổn thất phi kỹ thuật (Tổn thất thương mại)

Tổn thất điện năng thương mại hay còn gọi là tổn thất điện năng phi kĩ thuậtkhông định lượng được, song cũng có tác động không nhỏ đến hệ thống, làm giatăng tỷ lệ tổn thất điện năng chung Nguyên nhân gây ra tổn thất điện năng thương

Trang 20

mại là do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: Lấy cắp điện dưới nhiều hìnhthức (câu móc điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hưhỏng, chết cháy công tơ ), do chủ quan của người quản lý khi công tơ hỏng khôngthay thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số, do không thực hiện đúng chu kỳ kiểmđịnh và thay thế công tơ định kỳ theo quy định của Nhà nước.

 Tất cả mọi tổn thất đều diễn ra sau công tơ điện, nên các hộ tiêu thụ điệncần biết rõ nguyên nhân để giảm tổn thất cho chính mình bằng cách chọn phươngthức sử dụng hợp lý, tiết kiệm nhưng lại có hiệu quả nhất, trước tiên phải nắm đượcnguyên nhân gây tổn thất, xác định được vị trí, khâu nào thất thoát, từ đó có đượcphương pháp xử lý hiệu quả nhất Ngoài ra cũng cần phải nâng cao ý thức sử dụngđiện trong cộng đồng dân cư

1.2.3 Công thức xác định tổn thất điện năng

Xác định lượng tổn thất điện năng sẽ là cơ sở để có những biện pháp điều chỉnhgiảm lượng tổn thất, và việc xác định này cần sự trợ giúp của các thiết bị đo đếm

1.2.3.1 Xác định tổn thất điện năng thông qua hệ thống công tơ đo đếm

Phương pháp xác định tổn thất điện năng thông dụng nhất là so sánh sản lượngđiện đầu vào ở lưới và năng lượng tiêu thụ tại các phụ tải trong cùng khoảng thờigian

Lượng tổn thất được xác định theo công tơ đo đếm:

∆A= AN - AG

∆A: Tổn thất điện năng trên lưới điện đang xét (kWh)

AN: Tổng điện năng nhận vào lưới điện (kWh)

AG: Tổng điện năng giao từ lưới điện (kWh)

Tỉ lệ tổn thất điện năng %∆A:

%∆A=

*100%

N

A A

1.2.3.2 Xác định tổn thất điện năng qua tính toán tổn thất điện kỹ thuật.

Là tính toán tổn thất điện năng qua các thông số lưới điện và phương thức vậnhành để nhận dạng tổn thất điện năng kỹ thuật của lưới điện thuộc phạm vi đơn vị quản lý.Tổn thất điện năng chủ yếu là tổn thất kỹ thuật trên máy biến áp và trên dây dẫn

a Tổn thất công suất tác dụng trong máy biến áp :

Tổn thất công suất tác dụng trong MBA được xác định theo công thức:

ΔPPMBA= ΔPPo + ΔPPk × (S pt

2

Trang 21

ΔPPo, ΔPPk: là tổn thất công suất không tải và ngắn mạch của MBA (kW)

Spt, Sđm là công suất phụ tải và công suất định mức của MBA (kW)

b Tổn thất điện năng trong máy biến áp

Tổn thất điện năng trong máy biến áp được xác định theo công thức:

S S

Trong đó: ∆AMBA : Tổn thất điện năng trong MBA( kWh)

∆P0 : Tổn thất công suất tác dụng khi không tải (kW)

∆Pk: Tổn thất công suất tác dụng khi ngắn mạch (kW)

 : Là thời gian hao tổn công suất cực đại (h).

Spt, Sđm: Là công suất của phụ tải và công suất của MBA (kVA)

T : Là thời gian vận hành của máy biến áp trong 1 năm Vì máy biến áp đượckiểm tra bảo dưỡng 3 tháng/1 lần, nên thời gian để ngưng nghỉ máy để bảo dưỡnghay sửa chữa không đáng kể so với thời gian 1 năm.Nên khi tính toán, ta coi thờigian vận hành của máy biến áp là 8760h/1 năm

c Xác định tổn thất trên đường dây

Tổn thất kĩ thuật trên đường dây được xác định theo công thức sau :

Add Pdd

Trong đó :Add Là điện năng tổn thất tính toán trên đường dây đang xét (kWh)

Pdd: Là công suất hao tổn trên đường dây đang xét (kW)

Với R là điện trở đường dây được xác định theo công thức :

R= ro×l

l: chiều dài đoạn đường dây đang xét (km)

r0: tra bảng thông số của đường dây (Ω/km)

τ: Thời gian tổn hao công suất cực đại (h)

τ¿(0.124+T max ×10−4)2× 8760 Tmax: Thời gian vận hành với công suất cực đại (h)

P, Q : Công suất tác dụng, công suất phản kháng của phụ tải (kVA),(kVAr)

Trang 22

1.2.4 Các yếu tố tác động đến tổn thất điện năng

1.2.4.1 Các yếu tố khách quan

a Các yếu tố tự nhiên: khí hậu, thời tiết, địa hình

Hệ thống điện của nước ta phần lớn là nằm ở ngoài trời, do đó tất yếu sẽ chịuảnh rất lớn của điều kiện tự nhiên Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, nên độ

ẩm tương đối cao, nắng lắm mưa nhiều đã gây không ít khó khăn cho việc bảodưỡng thiết bị và vận hành lưới điện Các đường dây tải điện và máy biến áp đềuđược cấu thành từ kim loại nên độ ẩm cao làm cho kim loại nhanh bị ôxi hoá và nhưvậy dẫn đến hiện tượng máy biến áp và dây tải điện sử dụng không hiệu quả nữa,lượng điện bị hao tổn

Mạng lưới truyền tải điện phải đi qua nhiều khu vực, điạ hình phức tạp Địa hìnhphức tạp làm cho công tác quản lý hệ thống điện, kiểm tra sửa chữa, xử lý sự cố gặpkhông ít khó khăn, nhất là vào mùa mưa bão, gây ra một lượng tổn hao không nhỏ.Thiên tai do thiên nhiên gây ra: gió, bão, lụt, sét,… làm đổ cột điện, đứt dâytruyền tải, các trạm biến áp và đường dây tải điện bị ngập lụt trong nước, làm chonhiều phụ tải lưới điện phân phối bị sa thải do mạng điện hạ áp bị hư hỏng, ảnhhưởng đến sản lượng truyền tải điện Nhiệt độ môi trường cao làm cho dây tải điệnnóng hơn so với bình thường nên sản lượng điện truyền tải không đạt chất lượng, bịhao hụt do toả điện ra bên ngoài

Thiên tai do thiên nhiên gây nên tổn thất lớn đối với nền kinh tế nói chung vàngành điện nói riêng

b Công nghệ trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng

Thiết bị hệ thống điện mới, hiện đại thì sự cố xảy ra ít, có thể tự ngắt khi sự cốxảy ra, thời gian vận hành ít đi dẫn đến lượng điện hao tổn càng ít Điều này giảithích tại sao ở các nước kém phát triển tỷ lệ tổn thất điện lại cao hơn rất nhiều sovới các nước phát triển

Ngược lại sự lạc hậu về thiết bị công nghệ, hệ thống điện chắp vá, tận dụng, chưađồng bộ, chưa hoàn chỉnh, sự cọc cạch trong hệ thống như đủ với mọi loại dây dẫntận dụng khác nhau Các bộ phận của hệ thống điện, cùng với thời gian sẽ bị lãohóa Thêm vào đó sự phát triển của khoa học, công nghệ kéo theo sự tiên tiến , hiệnđại hóa các thiết bị, máy móc trong mọi lĩnh vực, kích thích tiêu dùng năng lượngnhiều hơn Vì vậy, nếu không quản lý , bảo dưỡng, giám sát đổi mới công nghệtruyền tải sẽ dẫn đến tổn thât lớn Những MBA của thế hệ cũ không đáp ứng đượcnhu cầu tải điện trong khu vực hiện nay, xuất hiện tình trạng máy bị quá tải hoặcnon tải, dây dẫn có tiết diện không đủ lớn để truyền tải dẫn đến tình trạng quá tải

Trang 23

đường dây, công tơ cũ, lạc hậu, không hiển thị rõ chỉ số, cấu tạo đơn giản làm chongười sử dụng dễ lấy cắp điện.

1.2.4.2 Các yếu tố chủ quan

a Tổ chức sản xuất kinh doanh

Trình độ và trách nhiệm của nhân viên phòng kỹ thuật: cần phải được đào tạochính quy và có trình độ kỹ thuật tối thiểu Trình độ cán bộ, công nhân ngày càngcao thì xử lý các tình huống càng kịp thời chính xác Bên cạnh đó cũng cần phải cótinh thần trách nhiệm cao đối với công việc Là 1 người cán bộ, công nhân tốt nếu

có sự cố xảy ra phải luôn có mặt kịp thời và nhanh chóng sửa chữa để làm giảm tổnhao điện và giúp cho người dân luôn có điện để dùng

Trình độ và trách nhiệm của nhân viên phòng kinh doanh: phải có trình độnghiệp vụ nhất định Cần hoàn thành tốt các nhiệm vụ và kế hoạch đề ra tránh mócngoặc với các hộ sử dụng điện, ghi sai số công tơ điện, thu tiền không đúng kì hạn,tính sai giá điện, làm hợp đồng không đúng với thực tế sử dụng…

Theo mô hình tổ chức kinh doanh hiện nay, tổn thất điện năng do phòng Kinhdoanh chịu trách nhiệm về tổn thất Hiện nay tình hình tổn thất điện năng tương đốilớn Người quản lý khu vực nếu không có trách nhiệm sẽ dễ buônglỏng khâu quản lý tiêu thụ, tạo điều kiện cho hộ tiêu thụ câu, nốitrước công tơ điện làm thất thoát điện của Nhà nước

Các đơn vị chuyên trách kỹ thuật và phòng kinh doanh có mối liên hệ ngang, do

đó dẫn đến sự chậm chạp trong việc xử lý vận hành mạng lưới, tạo nên hình thứcphức tạp trong công tác kinh doanh do luồng thông tin quá lớn, sốđầu vào nhiều

b Quản lý khách hàng

Do khách hàng của ngành điện rất đa dạng và phong phú nhưvậy nên việc quản lý khách hàng đối với ngành điện là tương đốikhó khăn Quản lý khách hàng không tốt dẫn đến việc tổng điềutra và ký lại hợp đồng mua bán chưa đầy đủ, tên người sử dụngđiện khác với tên người ký hợp đồng, địa chỉ không rõ ràng, gâynên hiện tượng thất thu tiền điện Quản lý khách hàng theo từngkhu vực, phân loại khách hàng theo từng đặc điểm sẽ giúp choviệc ghi công tơ và thu ngân được đúng tiến độ, không quá hạnlịch ghi công tơ hàng tháng, công việc này góp phần giảm tổn thấtđiện năng một cách đáng kể

Khách hàng được quản lý sát sao, có hệ thống giúp cho ngành

được mục đích sử dụng điện của từng hộ để tính giá điện cho phù

Trang 24

hợp, khi có sự cố xảy ra, biết rõ đang xảy ra ở khu vực nào, từ đó

có biện pháp xử lý hợp lý, kịp thời

Quản lý khách hàng thông qua quản lý công tơ các hộ sử dụngđiện; các công tơ chết cháy không đạt chất lượng phải được thaykịp thời Các hình thức vi phạm hợp đồng sử dụng điện phải bị xửphạt nghiêm minh

Như vậy, công tác quản lý khách hàng tốt sẽ góp phần rất lớnvào việc giảm giảm tổn thất điện năng của ngành điện

1.2.5 Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng

Giảm tổn thất điện năng là một vấn đề cần thiết không chỉ đốivới ngành điện Việt Nam mà đối với ngành điện các nước trên thếgiới Giảm tổn thất điện năng có một ý nghĩa to lớn đối với nềnkinh tế quốc dân và ngành điện

Đối với doanh nghiệp giảm tổn thất điện năng sẽ giảm đượclượng điện năng phải sản xuất vì vậy sẽ giảm chi phí đầu vào, tănglợi nhuận của doanh nghiệp Giảm tổn thất điện năng sẽ giảm sức

ép cho các nhà máy sản xuất, giảm việc xây dựng nhà máy mớidẫn tới việc giảm vốn đầu tư và giảm việc gây ô nhiểu môi trường.Đối với các hộ sử dụng điện để sản xuất, giá điện giảm sẽ gópphần nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thêm thu nhập thực tế Cácsản phẩm hàng hoá được kích thích tiêu dùng hơn do giá bán thấp,sức mua tăng lên

Đối với Nhà nước, tổn thất điện năng giảm, ngành điện tiêu thụđược nhiều điện, có lợi nhuận nên Nhà nước không phải bù lỗ,Ngân sách Nhà nước được sử dụng đầu tư vào các công việc có íchkhác, tạo sự phát triển đồng đều cho xã hội

Người dân, hộ sử dụng điện được dùng điện với giá thấp, chấtlượng cao, điện áp cố định, tần số ổn định do hệ thống điện đượcđầu tư mới, không còn hiện tượng câu móc điện làm cho điện sửdụng bị sụt tải… nên độ bền của các máy móc, thiết bị cao hơn.Không còn xảy ra các tình trạng tai nạn về điện đáng tiếc do viphạm sử dụng điện, sự cố do điện gây ra: phóng điện, chập điện.Tóm lại, việc giảm tổn thất điện năng có ý nghĩa rất lớn đối vớitoàn xã hội từ Nhà nước đến ngành điện và các hộ tiêu dùng.Chính vì lẽ đó nên tổn thất điện năng đã, đang và sẽ còn là vấn đề

Trang 25

quan trọng, là mục tiêu số một của ngành điện cần được giảiquyết

Trang 26

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Kết thúc chương 1 ta đã đi tìm hiểu được các vấn đề sau:

 Trong phần tổng quan về điện năng và kinh doanh điện năng chúng ta đã tìmhiểu được khái niệm điện năng, kinh doanh điện năng

 Tổn thất điện năng: khái niệm, phân loại

 Các phương pháp xác định tổn thất điện năng gồm có: Tổn thất điện năngtrên máy biến áp và trên đường dây

 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng

 Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng

Đây là cơ sở lý thuyết để đồ án vận dụng phân tích về tổn thất điện năng tại Công

ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương

Trang 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI

CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Hình 2.1: Công ty TNHH MTV Điện lực Hải DươngĐịa chỉ: Số nhà 33, đại lộ Hồ Chí Minh, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố HảiDương, Hải Dương

Mã số thuế: 0800356171 (01-01-2005)

Người ĐDPL: Trần Văn Cường

Ngày thành lập : 08-04-1969

Giấy phép kinh doanh: 0800356171

Lĩnh vực: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương ngày nay khi thành lập có tên gọi là

Sở quản lý và phân phối điện Hải Hưng được thành lập ngày 08/04/1969 có nhiệm

vụ quản lý, vận hành, xây dựng cải tạo lưới điện, cung ứng điện năng trên địa bàntỉnh Hải Hưng ( nay gồm 2 tỉnh Hải Dương và Hưng Yên) Khi mới thành lập lựclượng lao động chỉ có hơn 300 cán bộ công nhân viên Cơ sở vật chất có 8 trạmtrung gian với tổng dung lượng 9300 KVA, 8 nguồn Diezen công suất 3400 KVA

Trang 28

và 317 trạm biến áp phụ tải có tổng dung lượng 84130 KVA, sản lượng điện thươngphẩm 28055000 KWh.

Trải qua 28 năm xây dựng và phát triển, Sở quản lý và phân phối điện Hải Hưng

đã không ngừng lớn mạnh, chức năng nhiệm vụ, mô hình cơ cấu tổ chức thay đổi vàlần lượt được đổi tên là Sở điện lực Hải Hưng; Điện lực Hải Hưng Do việc chiatách các tỉnh theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, 01/04/1997 Tổng công tyĐiện lực Việt Nam quyết định chia tách Điện lực Hải Hưng để thành lập Điện lựcHưng Yên và đổi tên thành Điện lực Hải Dương Ngày 20/12/2004 Thủ tướngChính phủ ban hành quyết định số 213/2004/QĐ-TTg chuyển Điện lực Hải Dươngthành công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương

2.1.1.2 Quá trình phát triển

Trong quá trình xây dựng, phát triển và trưởng thành, Công ty Điện lực HảiDương đã trải qua 5 giai đoạn với tên gọi và chức năng nhiệm vụ thay đổi qua từngthời kỳ:

- 08/04/1969  29/03/1982 : Sở quản lý và phân phối điện năng Hải Hưng;

- 30/04/1982  07/03/1996 : Sở điện lực Hải Hưng;

- 08/03/1996  31/03/1997 : Điện lực Hải Hưng;

- 01/04/1997  31/12/2004 : Điện lực Hải Dương;

- 01/01/2005  đến nay : Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương;

Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương là đơn vị trực thuộc Tổng Công tyĐiện lực miền Bắc (là một trong 5 Tổng Công ty phân phối điện lớn trong Tập đoànĐiện lực Việt Nam)

Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương là một doanh nghiệp 100% vốn Nhànước do Tổng công ty Điện lực miền Bắc là đại diện Chủ sở hữu Công ty có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng tổng và ngoàinước theo quy định của Pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của Công ty, theo phâncấp của Công ty và theo Luật doanh nghiệp từ 01/2005

2.1.2.Cơ cấu tổ chức

Con người là nhân tố cơ bản nhất quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.Trong điều kiện cơ chế mới, máy móc kỹ thuật mới đòi hỏi phải có đội ngũ laođộng năng động, có kỹ thuật, có kỷ luật, có lòng say mê và lao động hiệu quả Ýthức được vai trò to lớn đó, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương đã đề ra cácchức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận Quy chế thưởng phạt rõ ràng, gắnquyền hạn với trách nhiệm, quyền lợi với nghĩa vụ cho từng nhân viên

Công ty hoạt động với mô hình Chủ tịch Công ty Trong đó Chủ tịch Công tykiêm Giám đốc Công ty; giúp việc cho Giám đốc hiện nay có 4 Phó giám đốc

Trang 29

KT&GSMBĐ VP KT AT LĐ Đ Đ TT &PC TC &NS TCKT KH

KIỂM SOÁT VIÊN CÔNG TY

QH CĐ

Ngoài ra, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương còn có 12 điện lực trực

thuộc và 01 Ban Quản lý dự án; 02 Trung tâm (Thí nghiệm điện; Tư vấn thiết kế

ĐLHD) và 03 Xí nghiệp (Lưới điện cao thế ĐLHD; Sửa chữa thiết bị ĐLHD; Xây

lắp ĐLHD)

Tổng số Cán bộ công nhân viên có mặt đến ngày 01 tháng 8 năm 2015 là 1.451

người, trong đó có 1.101 nam và 350 nữ

Về trình độ CBCNV: - Thạc sỹ : 26 người

- Đại học : 709 người

- Cao đẳng : 80 người

- Trung cấp : 228 người

- Công nhân kỹ thuật : 310 người

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty Điện lực Hải Dương(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao

động - Công ty Điện lực Hải Dương)

Trang 30

 Nhận xét:

- Mô hình hoạt động của công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương là “TrựcTuyến – Chức Năng” Giám đốc là người có quyền cao nhất, quền quyết định trongquá trình điều hành Ngoải ra còn có các bộ phận chức năng tham mưu cho Giámđốc, cung cấp thông tin đã được xử lý tổng hợp và các kiến nghị giải pháp để Giámđốc ra quyết định

- Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm:

+ Phát huy được ưu điểm của mô hình cơ cấu trực tuyến là phân quyền để chỉhuy kịp thời, mặt khác các lãnh đạo ở hệ chức năng vẫn phát huy được tài năng củamình đóng góp cho người lãnh đạo cấp cao

+ Tạo khung hành chính vững chắc cho tổ chức quản lý doanh nghiệp, có hiệulực, bảo đảm thể chế quản lý

+ Phù hợp với môi trường kinh doanh ổn định như ngành điện lực

áp dụng trong công ty

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban chính.

a, Ban giám đốc :

Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH MTVĐiện lực Hải Dương, có trách nhiệm trực tiếp điều hành toàn diện các mặt hoạtđộng của công ty nhằm bảo đảm tính tập trung trong chỉ đạo, phân công cho cácPhó giám đốc công ty, giám đốc công ty trực tiếp điều hành các lĩnh vực trọng yếu.Phó Giám đốc Kinh doanh: Trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh và điện nôngthôn, Văn phòng

Phó Giám đốc xây dựng: Trực tiếp phụ trách các phòng quản lý xây dựng và tổquản lý dự án trực thuộc phòng QLXD

Phó Giám đốc kỹ thuật: Trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật, phòng an toàn vàbảo hộ lao động, phòng điều độ và phòng vật tư & xuất nhập khẩu

Phó Giám đốc Viễn thông: Trực tiếp phụ trách phòng Viễn thông & CNTT,Trung tâm Viễn thông

b, Các phòng ban, đội sản xuất :

Trang 31

 Chức năng : Tham mưu giúp Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty quản lý, chỉđạo, điều hành công tác kinh doanh điện năng, công tác điện nông thôn và dịch vụkhách hàng trong Công ty.

Nhiệm vụ : : Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Điện lực công tác kinh

doanh điện năng, kinh doanh khác Kiểm tra, giám sát, hưỡng dẫn và đôn đốc phòng

và các đội vị thực hiện các quy định, quy trình kinh doanh điện, viễn thông tronglĩnh vực phòng phụ trách

Phòng kế hoạch :

Là phòng có chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty quản lý công tác kếhoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng của công ty gồm các mặt công tácsau: Công tác kế hoạch, công tác quản lý vốn, năng lực, tài sản, công tác đầu tư xâydựng và các công tác khác

Phòng tổ chức và nhân sự :

Là phòng có chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty về công tác tổ chức bộmáy: công tác cán bộ, công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong công ty,quản lý cán bộ công nhân viên của công ty Tham mưu giúp Giám đốc công ty quản

lý công tác lao động, tiền lương, chế độ chính sách đối với người lao động Thammưu giúp Giám đốc công ty quản lý công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật và côngtác tuyên truyền, công tác truyền thống trong toàn công ty

Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty thực hiện chức năng chủ đầu tư

và quản lý công tác đầu tư xây dựng toàn công ty Ngoài ra Phòng còn có chức năngtham mưu giúp Giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu các dự án đầu

tư xây dựng trong toàn công ty

Phòng an toàn :

Có chức năng tổ chức, thực hiện, kiểm tra về công tác an toàn, bảo hộ lao động,

vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt và môi trường làmviệc trong toàn công

Phòng thanh tra bảo vệ và pháp chế :

Trang 32

Có chức năng tổ chức thực hiện thanh tra định định kỳ hoặc đột xuất về việcthực hiện quy chế phân cấp quản lý, quy định của công ty và Tổng công ty, cácchính sách pháp luật của Nhà nước Ngoài ra còn có công tác bảo vệ và pháp chếtrong toàn công ty.

Phòng điều độ :

Là đơn vị chỉ huy vận hành lưới điện của công ty Điện lực Hải Dương

Phòng công nghệ thông tin :

- Tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tácCNTT; Áp dụng các giải pháp CNTT phù hợp, phục vụ tốt sản xuất kinh doanh vàkhai thác hạ tầng CNTT thuộc phạm vi quản lý của công ty Công ty TNHH MTVĐiện Lực Hải Dương

- Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và đầu tư phát triển CNTT, đào tạo phát triểnnguồn nhân lực CNTT của đơn vị

- Xây dựng các quy trình, quy định về vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và xừ lý

sự cố các hạ tầng, thiết bị CNTT phù hợp với yêu cầu của Tổng công ty

- Chủ trì thực hiện về công tác quản lý vận hành và khai thác có hiệu quả hạ tầngCNTT của đơn vị được Tổng Công ty giao quản lý đảm bảo hệ thống hoạt độngthông suốt

- Hướng dẫn nghiệp vụ về công tác CNTT cho các phòng thuộc Điện lực

- Tổng hợp, lập báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Tổng Công ty về công tác cho thuê

hạ tầng CNTT của Công ty

Phòng kiểm tra, giám sát mua bán điện :

- Tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý, thực hiện công táckiểm tra, giám sát mua bán điện, công tác kiểm toán năng lượng thuộc phạm viquản lý của Công ty

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hợp đồng mua bán điện, sử dụng điện.Kiểmtra hệ thống đo đếm điện năng;

Trang 33

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33333333TNHH MTV Điện Lực Hải Dương từ năm 2013 đến năm 2015

2.1.3.1 Đặc trưng về phụ tải điện của công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Dương

Trong những năm gần đây, các ngành nghề sản xuất trên địa bàn phát triển khámạnh dẫn tới nhu cầu điện năng không ngừng tăng cao Phụ tải tại khu vực được chiathành 5 nhóm ngành bao gồm:

Nhu cầu điện cho công nghiệp- xây dựng

Nhu cầu cho nông- lâm- thủy sản

Nhu cầu cho thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng

Nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư

Nhu cầu điện phục vụ cho các hoạt động khác

2.1.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện Lực từ năm

2013 đến năm 2015

2.1.3.2.1 Điện năng thương phẩm

Hoạt động kinh doanh điện năng của công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dươngluôn đạt những kết quả hết sức khả quan và đáng khích lệ Tốc độ tăng trưởng quacác năm nhìn chung là tương đối cao Điều đó được thể hiện thông qua các số liệukinh doanh điện năng dưới đây:

Bảng 2.1: Điện năng thương phẩm theo các tháng giai đoạn 2014-2015

Trang 34

(Nguồn: Phòng Kinh doanh – Công ty TNHH MTV Điện lực Hải

Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện điện năng theo các tháng giai đoạn 2014-2015Theo bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy điện thương phẩm tăng dần theo cácnăm cụ thể năm 2014 đạt 3,326,365,026 kWh và tăng lên 3,898,078,343 kWh năm

2015, tăng 14.66 % so với năm 2014 Trong các năm thì lượng điện thương phẩm

sử dụng có tính chất chu kỳ phân theo mùa Cụ thể lượng điện năng thương phẩmcao nhất vào mùa hè các tháng 5, 6, 7, 8 và giảm ở các tháng còn lại Nguyên nhân

là do Tỉnh Hải Dương có địa hình trung du - miền núi và địa hình đồng bằng, khíhậu nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng, có nên nhiệt độ cao, có mưa lớn, chịuảnh hưởng của gió Tây khô nóng về mùa hè dẫn tới nhu cầu sử dụng của người dântrong các tháng hè tăng cao

Lượng điện năng thương phẩm gia tăng phản ánh mức tăng trưởng của kinh tếtrên địa bàn Tỉnh Hải Dương Đặc biệt trong tiêu thụ của hai nhóm ngành Côngnghiệp xây dựng và Quản lí tiêu dùng

Dưới đây là bảng số liệu thống kê lượng điện năng tiêu thụ cho các nghành nghềgiai đoạn 2014 đến năm 2015

Bảng 2.2: Lượng điện năng sử dụng theo các thành phần kinh tế

Điện năng thương phẩm các thành phần kinh tế

trong các giai đoạn (kWh)

Tốc độ tăngtrưởng (%)

2013

2015/2014

Trang 35

Quản lý, tiêu dùng Hoạt động khác

Hình 2.4.:Biểu đồ thể hiện điện năng thương phẩm sử dụng của các thành phần kinh tế

năm 2013, 2014, 2015

Trang 36

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; 1.32%

Công nghiệp, Xây dựng;

69.82%

Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng;

Trang 37

Từ bảng số liệu trên ta có thể dễ dàng trong nhận thấy trong giai đoạn 2013-2015điện năng tiêu thụ phục vụ cho nhóm ngành Quản lý tiêu dùng, Công nghiệp xâydựng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng lượng điện năng của Thành phố HảiDương Còn nhóm ngành nông-lâm- thủy sản và các hoạt động tiêu thụ năng lượngkhác chiếm tỷ trọng thấp, cuối cùng là nhóm ngành Thương nghiệp dịch vụ chiếm

tỷ trọng không đáng kể trong tổng điện năng tiêu thụ Tuy nhiên, trong những nămgần đây tỷ trọng các nhóm ngành đang có sự chuyển dịch đáng kể Cụ thể như sau:

- Đối với nhóm ngành Quản lý tiêu dùng tỷ trọng tiêu thụ năng lượng điện năm

2013 là 27% chiếm hơn một phần tư tổng điện năng tiêu thụ, tuy nhiên có giảm nhẹtrong năm 2014 và 2015 xuống còn 26% Tuy vậy, sản lượng tiêu thụ vẫn gia tăng

từ 815,456,655 kWh năm 2013 lên 898,559,712 kWh năm 2014 và 1,009,257,864kWh năm 2015, chứng tỏ nhu cầu điện năng cho sinh hoạt ngày càng lớn hay phụtải điện ngày càng gia tăng

- Về tiêu thụ điện nhóm ngành công nghiệp, xây dựng đang có xu hướng tăngtrong giai đoạn năm 2013- 2015 Cụ thể, tốc độ tăng trưởng năm 2014 so với năm

2013 là 16.4% và năm 2015 so với năm 2014 là 9.4% Không những có sự gia tăng

về tỷ trọng mà nghành còn có sự gia tăng đáng kể về mặt sản lượng từ2,154,615,651 kWh năm 2013 lên 2,508,560,277 kWh năm 2014 và 2,744,205,201kWh năm 2015 Điều này chứng tỏ nền kinh tế của thành phố đang chuyển hướngsang kinh tế công nghiệp dự báo trong các năm tới lượng điện năng sử dụng tronglĩnh vực này tiếp tục tăng Như vậy, trong năm 2015 ngành công nghiệp, xây dựng

đã được những kết quả đáng khích lệ góp phần vào sự phát triển của Thành phố HảiDương

- Ngành nông- lâm nghiệp- thủy sản và các hoạt động tiêu thụ năng lượng khác

có tỷ trọng thấp gần như không thay đổi qua các năm 2013 và 2015 là dưới 1% tổngsản lượng Tuy nhiên sản lượng cũng gia tăng theo tổng lượng điện năng tiêu thụ

- Nhóm ngành thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng chiếm tỷ trọng gần như bằng0% trong tổng điện năng tiêu thụ Nguyên nhân đây là nhóm ngành ít phát triển doThành phố Hải Dương không phải là vùng có lợi thế về du lịch

Ở trên là những phân tích tóm lược về tỷ trọng cũng như sản lượng điện thươngphẩm các thành phần kinh tế trong giai đoạn năn 2013-2015 Như vậy ta có thể thấynhu cầu sử dụng điện cho công nghiệp – xây dựng và quản lý tiêu dùng dân cư luôn

Trang 38

chiếm tỷ trọng cao, chiếm khoảng 90% tổng sản lượng điện năng sử dụng của toànthành phố, còn các ngành còn lại chiếm khoảng 10% lượng điện năng tiêu thụ Sở dĩ

có sự chênh lệch như vậy là do Thành phố Hải Dương thuộc vùng đồng bằng Bắc

Bộ, có địa hình trung du - miền núi và địa hình đồng bằng là chính vì vậy mà nhucầu điện năng cho việc sử dụng vào nông – lâm – thủy sản và thương nghiệp kháchsạn, nhà hàng là rất ít Cùng với đó là xu thế phát triển của đất nước theo hướngcông nghiệp hóa hiện đại hóa dẫn đến nhu cầu sử dụng điện năng cho sinh hoạt vàcông nghiệp – xây dựng sẽ chiếm phần nhiều trong tổng sản lượng điện

2.1.3.2.2 Doanh thu và giá bán điện bình quân

Doanh thu của Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Dương được quy định theoquy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh, được ghi nhận trên cơ sở hoáđơn phát hành sau khi đã cung cấp điện thương phẩm, hàng hoá và dịch vụ Doanhthu từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện Lực HảiDương gồm có doanh thu về tiêu thụ điện, doanh thu về xây lắp điện và các dịch vụkhác

Trang 39

Bảng 2.3 Doanh thu của Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Dương

( Nguồn : Phòng kinh doanh-Công ty TNHH MTV điện lực Hải Dương)

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 0

Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện doanh thu theo kế hoạch và thực hiện trong năm 2013 - 2015

Từ hình 2.6 có thể thấy doanh thu của công ty tăng lên mỗi năm và năm nàocũng vượt so với kế hoạch Cụ thể năm 2013 doanh thu vượt kế hoạch 17,94 (tỷđồng), đây là một thành công đối với công ty bởi vì năm 2013 kinh tế khó khăn

Trang 40

nhưng doanh thu vẫn vượt so với kế hoạch đặt ra Năm 2014 doanh thu đạt 4151,47( tỷ đồng ) vượt kế hoạch 60,88 tỷ đồng ( tốc độ tăng trưởng đạt 101,49% ) khắcphục những khó khăn từ cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2014, công ty từng bướcphát triển và đạt được doanh thu đáng kể Năm 2015 doanh thu cũng vượt kế hoạch79,8 ( tỷ đồng ) năm 2015 là năm có doanh thu vượt kế hoạch nhiều nhất, tốc độtăng trưởng cao nhất (101,62%).

Bảng 2.4 So sánh doanh thu giữa các năm

Chỉ tiêu

N ăm 2013

N ăm 2014

N ăm 2015

So sánh 2014-2013

So sánh 2015-2014 Tuyệ

thu ( tỷ

đồng )

3344,86

4151,47

4990,76

806,61

124,11%

839,29

120,22%

( Nguồn : Phòng kinh doanh- Công ty TNHH MTV điện lực Hải Dương)

Năm 2015 kinh tế đã phát triển ổn định hơn so với 2 năm trước, doanh thu caonhất (4990,76 tỷ đồng ) , tốc độ tăng trưởng so với năm 2014 đạt 120,22% Năm

2014 tốc độ tăng trưởng là 124,11% cao hơn so với năm 2015 bởi vì doanh thu năm

2013 còn thấp Năm 2013 công tác kinh doanh viễn thông gặp rất nhiều khó khăn vềphát triển khách hàng, khách hàng rời mạng nhiều do công nghệ lạc hậu, chất lượngdịch vụ không tốt, cung cách quản lý yếu kém, không cạnh tranh được với các hãngviễn thông khác, khó khăn về vốn nhưng vẫn phải đầu tư mạng viễn thông theo yêucầu của EVN và NPC Sau khi bàn giao cho Viettel cùng các biện pháp như xâydựng mới lưới điện, phát triển khách hàng… nên sản lượng điện thương phẩm vàgiá bán bình quân đều tăng so với kế hoạch công ty giao, và chính điều đó lànguyên nhân chính làm cho doanh thu của công ty tăng như vậy

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG

2.2.1 Phân tích tổn thất điện năng toàn Công ty

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức đồ án: - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
3. Hình thức đồ án: (Trang 3)
Bảng 2.3. Doanh thu của Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Dương - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Bảng 2.3. Doanh thu của Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Dương (Trang 34)
Bảng 2.5. Tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện từ năm 2013-2015 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Bảng 2.5. Tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện từ năm 2013-2015 (Trang 36)
Bảng 2.9: Tổn thất hạ áp các chi nhánh ĐL năm 2015 STT Tên đơn vị trực thuộc Tỷ lệ tổn thất (%) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Bảng 2.9 Tổn thất hạ áp các chi nhánh ĐL năm 2015 STT Tên đơn vị trực thuộc Tỷ lệ tổn thất (%) (Trang 42)
Hình 3.1: Sơ đồ của lộ đường dây  971-TG Gia Lộc - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Hình 3.1 Sơ đồ của lộ đường dây 971-TG Gia Lộc (Trang 45)
Bảng 3.1: Thông số nhánh đường dây sau MBA lộ 971-TG Gia Lộc - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Bảng 3.1 Thông số nhánh đường dây sau MBA lộ 971-TG Gia Lộc (Trang 46)
Bảng 3.2: Thông số trục chính của đường dây 971-TG Gia Lộc - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Bảng 3.2 Thông số trục chính của đường dây 971-TG Gia Lộc (Trang 47)
Hình 3.2: Sơ đồ nhánh E lộ đường dây 971-TG Gia Lộc - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Hình 3.2 Sơ đồ nhánh E lộ đường dây 971-TG Gia Lộc (Trang 50)
Bảng 3.11: Dòng tiền dự án thay thế đường dây lộ 971-TG Gia Lộc - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Bảng 3.11 Dòng tiền dự án thay thế đường dây lộ 971-TG Gia Lộc (Trang 63)
Bảng 3.14: Dòng tiền tích lũy của dự án có tính đến lãi suất chiết khấu - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Bảng 3.14 Dòng tiền tích lũy của dự án có tính đến lãi suất chiết khấu (Trang 64)
Bảng 3.15: giá bán lẻ điện sinh hoạt theo từng bậc - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Bảng 3.15 giá bán lẻ điện sinh hoạt theo từng bậc (Trang 69)
Bảng 3.18: Tiền điện phải trả nếu áp giá hộ kinh doanh - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Bảng 3.18 Tiền điện phải trả nếu áp giá hộ kinh doanh (Trang 70)
Sơ đồ chức năng hệ thống - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG
Sơ đồ ch ức năng hệ thống (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w