Các nhà máy thuỷ điện chào giá phát điện trong phạm vi từ 80% đến 110% giá trị nước do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán và công bố cho từng nhà máy; - Lịch huy
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH VẼ 2
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
LỜI CẢM ƠN 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐIỆN NĂNG THỊ TRƯỜNG 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN 7
1.1.1 Cấu trúc và cơ chế vận hành thị trường 7
1.1.2 Thành viên tham gia thị trường 14
1.1.3 Thanh toán trong thị trường 17
1.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐIỆN NĂNG THỊ TRƯỜNG 24
1.2.1 Phương pháp hồi quy 25
1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN 31
2.1 CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM 31
2.2 TÌNH HÌNH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM 33
2.2.1 Gía điện năng thị trường 33
2.2.2 Tỉ trọng nguồn điện phát trong thị trường điện Việt Nam 35
2.2.3 NHU CẦU PHỤ TẢI 39
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 42
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐIỆN NĂNG TRONG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM 43
3.1 YẾU TỐ PHỤ TẢI 43
3.2 YẾU TỐ NGUỒN ĐIỆN 46
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 54
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 2DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Lộ trình xây dựng và phát triển thị trường điện Việt Nam
Hình 1.2:Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh
Hình 1.3: Cơ cấu sở hữu nguồn phát điện tại Việt Nam
Hình 1.4: Quy trình vận hành ngày tới cho đến khi thanh toán
Hình 1.5: Thời gian biểu từ vận hành ngày cho đến thanh toán
Hình 1.6: Quy trình kiểm tra bản chào
Hình 1.7: Ba nhóm thành viên VCGM
Hình 1.8: Nguyên tắc thanh toán giá điện năng thị trường
Hình 2.1: Biểu đồ giá SMP của thị trường năm 2015
Hình 2.2: Công suất đặt nguồn điện theo loại nhiên liệu đầu vào các nhà máy năm
2015
Hình 2.3: Dự báo trữ lượng năng lượng hóa thạch tại Việt Nam và thế giới (2014) Hình 2.4: Nhu cầu điện tại Việt Nam giai đoạn 2010-2030 (theo Quy hoạch điện VII) Hình 2.5: Cơ cấu phụ tải hệ thống điện năm 2015
Hình 2.6: Nhu cầu phụ tải các tháng trong năm 2015
Trang 3DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Biểu giá bán điện áp dụng từ 01-8-2013
Bảng 2.2: Biểu giá bán điện áp dụng từ 16-3-2015
Bảng 3.1: Nhu cầu phụ tải và giá SMP tương ứng trong tháng 08/2014
Bảng 3.2: Công suất phát của các loại nhà máy điện và giá SMP tương ứng trong tháng 08/2014
Bảng 3.3: Công suất phát của các loại nhà máy điện và giá SMP tương ứng trong tháng 01/2015
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SMHP Nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu
SMO Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
VCGM Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam
VWEM Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam
SMP Giá điện năng thị trường giao ngay
Trang 5MỞ ĐẦU
Lý do thực hiện đề tài
Ở Việt Nam, từ ngày thành lập ngành điện lực cho đến nay, thị trường điện của chúng ta là thị trường độc quyền, người sản xuất điện năng đồng thời là người truyền tải điện, phân phối điện và kinh doanh điện, chưa xuất hiện quá trình cạnh tranh trong quan hệ mua bán điện, người sử dụng điện chưa được lựa chọn người bán điện, giữa người sản xuất điện năng chưa có sự cạnh tranh với nhau trong khâu sản xuất và bán điện cho người mua
Để khắc phục các hạn chế từ mô hình điện đôc quyền cũng như đáp ứng các mục tiêu của ngành điện đối với xã hội, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 26/2006/QÐ-TTg ngày 26 tháng 1 năm 2006 (nay đã được thay thế bằng Quyết định
số 63/2013/QÐ-TTg ngày 8 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) quy định
về lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện Việt Nam Thị trường điện cũng như hầu hết các định nghĩa về thị trường khác là nơi để các đơn vị mua và bán điện trực tiếp tiếc xúc, giao dịch với nhau hoặc gián tiếp thông qua trung gian nhằm trao đổi, mua bán nguồn năng lượng điện với mục đích đưa đến tay các đơn vị hoặc người sử dụng Ngoài các mục đích mang tính lời ích chung cho xã hội, các đơn vị mua và bán trong thị trường điện vẫn có những mục đích về doanh thu
và lợi nhuận riêng đặc biệt là trong thời điểm thị trường điện ngày càng được mở cửa Điều này đặt ra vấn đề về tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận một cách hợp lý cho cả đơn vị mua và đơn vị phát điện
Đồ án thực tập tốt nghiệp của em với đề tài “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trong thị trường điện Việt Nam” của em nhằm đưa ra cái nhìn cụ thể hơn về nguyên tắc vận hành thị trường điện Việt Nam cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến giá trong thị trường Khi có thể nhận định được về một số các yếu tố chỉnh nhất ảnh hưởng đến giá điện, các đơn vị hoàn toàn có thể đưa ra được các phương án cụ thể hơn trong tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận từ thị trường điện
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp với chuyên đề “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trong thị trường điện Việt Nam” được em thực hiện nhằm mục đích tiếp cận thực tế, phát triển từ các kiến thức đã được học tại trường lớp để có cái nhìn thực tế và sâu sắc hơn về Thị trường điện Việt Nam và một số yếu tố chính có ảnh hưởng đến giá điện năng trong thị trường này
Trong suốt quá trình thực hiện đồ án của mình, em đã học hỏi thêm được rất nhiều điều bổ ích về thị trường điện và vận hành thị trường điện tại nước ta, đặc biệt là
về quá trình thực hiện thanh toán cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến giá điện năng thương phẩm trong nước Đây sẽ là những kiến thức bổ ích và là hành trang cho em trong suốt quá trình học tập và làm việc sau này
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo TS Nguyễn Hương Mai, giảng viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đồ án cũng như toàn thể các thầy cô giáo giảng viên đang công tác tại Khoa Quản Lý Năng Lượng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian học tập tại khoa, giúp em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình Tuy vậy, do hạn chế về mặt hiểu biết cũng như thời gian
và khuôn khổ thực hiện còn nhiều hạn chế nên đồ án của em không thể tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được thêm những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và các bạn để có thể hoàn thiện hơn nữa đồ án của mình
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 12, năm 2016 Sinh viên thực hiện:
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐIỆN NĂNG THỊ TRƯỜNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
1.1.1 Cấu trúc và cơ chế vận hành thị trường
Mô hình thị trường điện trước đây ở nước ta là mô hình thị trường điện độc quyền nhưng mô hình này lại tồn tại nhiều nhược điểm và hạn chế:
Các nhà máy điện chưa được khuyến khích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát huy cao tính tự chủ trong sản xuất
Tính liên kết của lưới điện chưa cao, khi một phần tử bị sự cố sẽ ảnh hưởng chung tới toàn bộ hệ thống Mô hình tổ chức này của EVN, với 4 công ty truyền tải cho 4 vùng địa lý tạo ra tình trạng thiếu phối hợp đồng bộ giữa các công ty quản lý vận hành và đầu tư lưới điện, làm phân tấn nguồn lực và làm tăng chi phí quản lý, không phát hết hiệu quả các công trình được đầu tư Vật
tư dự phòng cũng phải dàn đều giữa các công ty điện
Điện lực các tỉnh, thành phố có quy mô lớn so với các doanh nghiệp địa phương, nhưng lại là cấp hạch toán phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân đầy
đủ, do vậy gặp nhiều khó khăn trong giao dịch, quan hệ kinh tế, không có quyền quyết định các vấn đề cấp bách, phù hợp với năng lực quản lý Trên thực tế, có nhiều trường hợp muốn khẩn trương để phục vụ kịp thời việc cung ứng điện tại địa phương nhưng phải chờ báo cáo cấp trên, làm chậm trễ, thậm chí mất cơ hội kinh doanh, gây thiệt hại kinh tế
Tỉ suất lợi nhuận là thước đo hiệu quả sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp, nhưng hiện nay chưa thể dùng để đánh giá hoạt động của các công ty điện lực Lý do là chưa có cơ chế hạch toán phần hoạt động công ích (những đối tượng được hưởng giá bán điện thấp hơn giá thành)và phần kinh doanh điện năng ( có giá bán cao hơn giá thành ) Cơ chế “bù chéo trong giá điện nội
bộ của EVN cho các công ty điện lực như hiện nay đã ảnh hưởng tiêu cực đến
nỗ lực nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của khối đơn vị này
Việc giao và điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm chưa khuyến khích được các công ty điện lực chủ động tìm nguốn đầu tư kịp thời mở rộng khả năng cung ứng điện Hầu như mọi như cầu về đầu tư vốn đều trông chờ vào các nguồn cấp của EVN Biên chế lao động cồng kềnh, năng suất lao động thấp, giá bán điện bình quân thấp Chưa chọn được mô hình quản lý điện nông thôn phù hợp cho từng vùng, khu vực Chưa khuyến khích được các thành
Trang 8phần kinh tế khác ngoài EVN tham gia đầu tư, quản lý trong phân phối bán lẻ điện, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo
Các công ty cơ khí hạch toán độc lập nhưng không chủ động lập các phương
án huy động vốn, sức cạnh tranh sản phẩm không cao, sản lượng rất nhỏ so với nhu cầu của ngành
Để khắc phục các hạn chế trên, Ngày 26/01/2006 thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 26/2006/ QĐ-TTg phê duyệt lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam Hình thành và phát triển của thị trường điện tạo môi trường điện lực cạnh tranh lành mạnh, xóa bỏ bao cấp trong ngành Điện, đồng thời tăng quyền lựa chọn các nhà cung cấp cho khách hàng sử dụng điện
Hình 1.1: Lộ trình xây dựng và phát triển thị trường điện Việt Nam
Theo lộ trình đã xây dựng, hiện nay thị trường điện Việt Nam đang trong giai đoạn thí điểm thị trường bán buôn điện cạnh tranh, thị trường vẫn đang vận hành thực
tế theo mô hình thị trường phát điện cạnh trạnh (VCGM)
Ở thị trường tại Việt Nam, VCGM là thị trường điều độ tập trung chào giá ngày tới theo chi phí (Day Ahead Mandatory Cost-Based Pool) Vào trước ngày giao dịch, các bản chào giá của các nhà máy điện cho từng chu kỳ giao dịch hàng giờ của ngày giao dịch được nộp cho SMO (đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện) Dựa trên các bản chào giá, SMO lập lịch huy động dự kiến cho ngày tới bằng phương pháp tối ưu chi phí phát điện có tính đến các ràng buộc kỹ thuật và an ninh trong hệ thống điện Vào ngày giao dịch, dựa trên các thông tin cập nhật hàng giờ, SMO điều chỉnh
Trang 9lại lịch huy động các nhà máy điện để làm cơ sở điều độ các nhà máy điện trong giờ tới
Hình 1.2:Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh
Trước thời điểm bắt đầu xuất hiện thị trường năm 2012, ngành điện lực ở nước ta cũng hoạt động mang tính độc quyền nhà nước Sau khi có quyết định chính thức về việc chuyển đổi thị trường điện, ngành điện đã giảm bớt được tính độc quyền Ba hoạt động chính sản xuất, truyền tải và phân phối hiện tại như sau
Sản xuất: Thị trường Việt Nam đã áp dụng mô hình phát điện cạnh tranh vào năm
2012, do đó, cơ cấu chủ sở hữu nguồn phát trong những năm qua đã có nhiều thay đổi
Trang 10Hình 1.3: Cơ cấu sở hữu nguồn phát điện tại
Việt Nam
Trong tương lai gần khi thị trường bán buôn điện được đưa vào thực tế, sản xuất năng lượng trở thành một ngành đầu tư đem lại lợi nhuận và cơ chế minh bạch, ta dễ dàng nhận thấy sẽ còn có nhiều hơn nữa các đơn vị đẩy mạnh đầu tư vào lĩnh vực này Truyền tải: năm 2008, Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia được thành lập dựa trên quyết định của nhà nước Công ty được thành lập lại trên cơ sở tập hợp của 7 đơn vị: 4 công ty truyền tải điện 1,2,3,4 và 3 ban quản lý dự án miền Bắc, Trung, Nam Đến cuối năm 2014, Công ty truyền tải điện Quốc gia quản lý và vận hành tổng cộng trên 19.123 km đường dây, tăng hơn 50% so với thời điểm ngày 01/7/2008, có 106 trạm biến áp, bao gồm 23 trạm 500 kV, 82 trạm 220 kV và 01 trạm 110 kV Hệ thống truyền tải điện Quốc gia đã vươn tới hầu hết các tỉnh, thành phố trong nước và từng bước kết nối với lưới điện truyền tải của các nước trong khu vực
Phân phối: Ở thị trường phát điện cạnh tranh và định hướng lên thị trường bán buôn điện, khâu phân phối đến tay người dân sử dụng điện vẫn được nhà nước hoặc các cấp
có quyền điều phối cố định cho các đơn vị mua bán điện Các đơn vị này có nhiệm vụ mua và bán điện trở lại cho các khách hàng cố định theo giá nhà nước ban hành
suất đặt (MW)
Tỷ lệ (%)
Trang 11Hình 1.4: Quy trình vận hành ngày tới cho đến khi thanh toán
Thị trường điện tại Việt Nam hiện nay là thị trường vận hành ngày tới Quy định TTĐ cho phép Genco chào giá cho nhóm các tổ máy có ràng buộc về mặt kỹ thuật Nhóm các tổ máy này sau đó sẽ được huy động và điều độ theo nhóm Genco được phép tự vận hành các tổ máy đơn lẻ trong nhóm, nhưng phải đảm bảo tổng công suất của các tổ máy đó theo đúng công suất điều độ nhóm Các thủy điện trên cùng 1 dòng sông (thuỷ điện bậc thang) cần chào giá theo nhóm Tất cả các Genco phải nộp bản chào cho ngày giao dịch kế tiếp trước 10h hàng ngày
Trang 12Hình 1.5: Thời gian biểu từ vận hành ngày cho đến thanh toán
Thị trường điện giao ngay có chu kỳ giao dịch là một giờ Các đơn vị phát điện công bố công suất sẵn sàng và chào giá phát điện của từng tổ máy cho từng chu kỳ giao dịch của ngày tới;
- Các nhà máy nhiệt điện chào giá theo chi phí biến đổi của từng tổ máy trong giới hạn giá trần của nhà máy sử dụng công nghệ chuẩn Các nhà máy thuỷ điện chào giá phát điện trong phạm vi từ 80% đến 110% giá trị nước do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán và công bố cho từng nhà máy;
- Lịch huy động các tổ máy được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lập cho từng chu kỳ giao dịch căn cứ trên bản chào giá của các tổ máy, dự báo phụ tải hệ thống điện và khả năng tải của lưới điện truyền tải theo nguyên tắc tổng chi phí mua điện là thấp nhất
- Giá điện năng thị trường giao ngay (SMP) được Đơn vị vận hành hệ thống điện
và thị trường điện xác định cho từng chu kỳ giao dịch theo nguyên tắc giá biên hệ
Trang 13thống điện căn cứ trên phụ tải thực tế của hệ thống, các bản chào giá và công suất sẵn sàng thực tế của các tổ máy;
- Giá thị trường toàn phần cho từng chu kỳ giao dịch sử dụng trong tính toán thanh toán hợp đồng CfD được xác định bằng tổng giá điện năng thị trường và giá công suất thị trường
Thông thường, bản chào dùng cho lập lịch ngày tới cũng sẽ được sử dụng để lập lịch giờ tới Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt cần phải kiểm tra lại bản chào sau thời điểm đóng cửa thị trường Khi SMO đưa ra cảnh báo về nguy cơ vi phạm an ninh hệ thống (do thiếu công suất phát) các Genco có thể hiệu chỉnh lại bản chào (chỉ tăng công suất và không thay đổi giá chào) SMO cần cập nhật các thay đổi về công suất sẵn sàng của các Genco theo bản chào hiệu chỉnh Ví dụ, nếu tổ máy bị ngắt ra không theo kế hoạch, hay có sự thay đổi trong cung cấp nhiên liệu, hay có sự thay đổi
về mặt vật lý ảnh hưởng đến khả năng đảm bảo vận hành theo bản chào Khi đó, quy định TTĐ sẽ cho phép Genco cập nhật lại bản chào sau thời điểm đóng cửa thị trường nhưng chỉ trong trường hợp Genco giải trình lý do chính đáng của sự thay đổi đó
Hình 1.6: Quy trình kiểm tra bản chào
Trang 14Mục đích của lịch huy động ngày tới là đưa ra định hướng huy động các tổ máy
và là cơ sở để các tổ máy tự lên kế hoạch vận hành cho ngày tới Cần lưu ý là lịch huy động ngày tới được lập trên cơ sở tối ưu có xét đến ràng buộc truyền tải
Do phần lớn sản lượng điện năng bán qua hợp đồng (chiếm 90 – 95% sản lượng
dự kiến) nên các Genco có thể chủ động lập kế hoạch vận hành và tự hoà lưới theo lịch huy động ngày tới Các tổ máy khởi động chậm được phép tự hòa lưới theo lịch huy động ngày tới Trong trường hợp thời gian khởi động lớn hơn khoảng thời gian của lịch huy động ngày tới, các tổ máy này chủ động hòa lưới dựa trên lịch an ninh hệ thống ngắn hạn do SMO công bố Các tổ máy không thuộc dạng khởi động chậm sẽ được huy động hòa lưới theo lịch huy động giờ tới do SMO công bố
Nếu tổ máy hòa lưới không đúng thời gian quy định, tổ máy đó sẽ không thực hiện được lệnh điều độ, và phải chịu trách nhiệm về vi phạm đó
Các dịch vụ phụ trợ trong thị trường điện (dự phòng khởi động nhanh, dự phòng nguội và dự phòng vận hành phải phát để đảm bảo an ninh hệ thống điện) do các đơn
vị phát điện cung cấp theo hợp đồng ký hàng năm với Đơn vị vận hành hệ thống điện
và thị trường điện
- Số lượng dịch vụ phụ trợ cần thiết hàng năm do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác định để đảm bảo an ninh vận hành hệ thống điện Giá các dịch vụ phụ trợ được xác định đảm bảo cho các nhà máy điện thu hồi đủ chi phí thực tế Tổng chi phí dịch vụ phụ trợ hàng năm được đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xây dựng và trình duyệt trong tổng chi phí vận hành hệ thống điện và thị trường điện hàng năm
- Dịch vụ điều chỉnh tần số và dự phòng quay được thanh toán cho toàn bộ lượng công suất được lập lịch huy động theo giá công suất thị trường và cho toàn bộ điện năng phát theo giá điện năng thị trường
1.1.2 Thành viên tham gia thị trường
Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự tham gia của các bên trong sự phát triển của thị trường, VCGM đưa ra các mối quan hệ thành viên cho các đơn vị tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào mua bán điện thông qua thị trường cũng như các tổ chức, cá nhân khác quan tâm đến việc truy cập những thông tin nhất định của VCGM mà không sẵn
có trong những thông tin công bố chung VCGM có ba nhóm thành viên:
1 Thành viên giao dịch trực tiếp bao gồm người mua (SB) và người bán (các nhà máy trực tiếp tham gia thị trường, có công suất đặt từ 30MW trở lên và SB trong vai trò chào thay cho BOT) Các thành viên giao dịch trực tiếp chịu chi phối của Quy
Trang 15định thị trường phát điện cạnh tranh, Quy định hệ thống điện truyền tải và các quy định, thủ tục khác của VCGM
2 Thành viên giao dịch gián tiếp bao gồm các SMHP và các nhà máy cung cấp dịch vụ phụ trợ Trong khi các thành viên giao dịch gián tiếp không mua bán trực tiếp trong VCGM, họ vẫn có một số nghĩa vụ quy định trong quy định thị trường (thanh toán, lập lịch huy động…), trong quy định lưới truyền tải, quy định đo đếm, các quy định và thủ tục khác của VCGM (các đơn vị xuất/nhập khẩu điện, nhà máy BOT không thuộc nhóm thành viên giao dịch gián tiếp)
3 Các nhà cung cấp dịch vụ bao gồm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện SMO, cơ quan vận hành lưới truyền tải (TNO) và đơn vị cung cấp dịch vụ
đo đếm điện năng (MDMSP)
Hình 1.7: Ba nhóm thành viên VCGM Các thành viên giao dịch trực tiếp:
Thành viên giao dịch trực tiếp áp dụng cho các đơn vị bán điện (người bán) tự chào điện năng phát vào VCGM và SB
Trong VCGM, SB là người mua duy nhất, tuy nhiên các đơn vị phát điện có thể mua điện từ thị trường để hoàn thành sản lượng hợp đồng đã ký với SB
Người mua duy nhất (SB)
SB là người mua duy nhất của thị trường và tất cả các người bán bắt buộc phải bán điện cho SB hoặc thông qua thị trường và thông qua hợp đồng
Trang 16Đơn vị phát điện (Genco)
Đơn vị phát điện là một cá nhân hoặc một tổ chức sở hữu một hoặc nhiều tổ máy phát điện nối vào lưới truyền tải hoặc lưới phân phối Chỉ các đơn vị phát điện tham gia các hợp đồng mẫu VCGM với SB mới gọi là các thành viên giao dịch trực tiếp, họ
sẽ phải chào vào VCGM theo các quy định thị trường điện, quy định thị trường phát điện cạnh tranh
Các thành viên giao dịch gián tiếp
Các thành viên giao dịch gián tiếp có trách nhiệm bán điện năng hoặc cung cấp dịch vụ phụ trợ thông qua SMO hoặc là các nhà máy không phải ngườii bán, các công
ty điện lực PC tham gia thị trường giao ngay thông qua SB, các đơn vị nhập khẩu hoặc
xuất khẩu Các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu (SMHP)
SMHP do nhà nước sở hữu, đảm nhiệm vai trò đặc biệt như phục vụ tưới tiêu, vận tải đường thủy, phòng ngừa lũ lụt Các nhà máy này sẽ tham gia các hợp đồng đặc biệt với SB, trong khi điện năng phát ra sẽ được SMO công bố bằng cách sử dụng giá trị nước được tính toán từ mô hình xác định giá trị nước
Các nhà máy cung cấp dịch vụ phụ trợ thông qua hợp đồng
Các nhà máy cung cấp dịch vụ phụ trợ sẽ ký hợp đồng với SMO, và được SMO huy động theo chi phí biến đổi sản xuất điện năng
Thành viên không tham gia thị trường
BOT
BOT là các nhà sản xuất điện độc lập xây dựng và vận hành các nhà máy điện theo các điều khoản của hợp đồng mua bán điện BOT (BOT PPA) Sự ra đời của VCGM sẽ không có ảnh hưởng tài chính đối với các BOT Các BOT không cần phải giao dịch trong VCGM, và SB sẽ chào sản lượng phát cho BOT
Các công ty điện lực (PC)
Các PC vận hành lưới điện phân phối và cung cấp điện đến các khách hàng nối lưới của họ Các công ty điện lực sẽ mua điện từ SB và bán cho các khách hàng của mình trên cơ sở biểu giá điện quy định Mặc dù không tham gia vào thị trường, nhưng các PC vẫn có trách nhiệm hỗ trợ ERAV trong xác định giá phân phối để xác định các mức phí mà họ phải trả cho SB và trả cho lượng điện mua từ SB với giá phân phối điện hợp đồng theo quy định Các thành viên giao dịch trực tiếp có thể nằm trong lưới phân phối được vận hành bởi các PC; các PC không phải là nhà cung cấp dịch vụ cho VCGM Đây là trách nhiệm của các nhà máy có công suất lớn nằm trong lưới phân phối phải tính đến các tổn thất đường dây và các nghẽn mạch với các lưới phân phối của họ
Các đơn vị nhập khẩu (NK)
Trang 17Tất cả lượng điện năng nhập khẩu cần thiết đều phải bán lại cho SB Có ba kiểu nhập khẩu tham gia nhập khẩu điện từ các nước láng giềng:
Nhập khẩu điện từ một khu vực biệt lập không nối với vào lưới truyền tải Kiểu nhập khẩu này sẽ không bị chi phối bởi quy định thị trường
Nhập khẩu qua lưới truyền tải mà toàn bộ sản lượng nhập khẩu được ký hợp đồng Theo quy định hiện nay, SB sẽ công bố sản lượng điện nhập khẩu để làm
cơ sở cho việc lập lịch huy động và điều độ trong thị trường điện
Nhập khẩu qua lưới truyền tải mà lượng điện nhập khẩu không được ký hợp đồng toàn bộ với một phần sản lượng điện sẽ được bán thông qua thị trường giao ngay Trong trường hợp này, đơn vị phát điện sẽ được coi như là một đơn
vị giao dịch trực tiếp trên thị trường
Các đơn vị xuất khẩu (XK)
Các đơn vị xuất khẩu là những đơn vị bán điện cho các nước láng giềng Các đơn
vị xuất khẩu (các nhà máy điện hoặc SB) phải nộp sản lượng điện xuất khẩu hàng giờ
đã ký cho SMO để tính toán trong quá trình lập lịch huy động
Các đơn vị cung cấp dịch vụ VCGM
VCGM có ba nhà cung cấp dịch vụ:
SMO - Cơ quan vận hành thị trường và hệ thống điện
TNO - Cơ quan vận hành lưới điện truyền tải
MDMSP - Đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý và đo đếm điện năng
1.1.3 Thanh toán trong thị trường
Giá thị trường toàn phần thanh toán cho các nhà máy gồm hai thành phần:
Giá biên hệ thống (SMP) cho điện năng phát trong một chu kỳ giao dịch được xác định sau vận hành bằng giá chào cao nhất trong tất cả các tổ máy được xếp trong lịch huy động theo phương pháp không tính đến ràng buộc về hạn chế truyền tải điện cho chu kỳ đó Trường hợp giá SMP này cao hơn giá trần SMP được quy định, mức giá thanh toán sẽ được tính bằng giá trần SMP
Giá công suất (CAN - Capacity Add-On) cho lượng công suất được lập lịch huy động trong một chu kỳ giao dịch
Giá công suất CAN được SMO xác định cho từng chu kỳ giao dịch trong lập kế hoạch vận hành năm tới, trong đó CAN được trả cho những giờ không phải là thấp điểm đến khi hệ thống cần công suất, cụ thể là từ 4h00 đến 22h00 hàng ngày Giá CAN được xác định trên nguyên tắc nhà máy mới tốt nhất (BNE –Best New Entrant)
Trang 18có thể thu hồi chi phí cố định và biến đổi bình quân trong một năm dựa trên các giả thiết được sử dụng trong quá trình lập kế hoạch vận hành năm tới
Lượng công suất đươc lập lịch huy động cho mỗi chu kỳ giao dịch được xác định sau chu kỳ đó theo phương pháp không tính đến ràng buộc về hạn chế truyền tải điện tương tự với việc xác định SMP
Giá thị trường toàn phần cho mỗi giờ (FMP) là tổng của SMP và CAN trong giờ đó
Tất cả các bản chào giá điện năng trong thị trường VCGM đều được giới hạn trong mức giá trần bản chào Các nhà máy nhiệt điện chào giá chi phí biến đổi của từng tổ máy trong giới hạn mức trần chi phí biến đổi của từng nhóm công nghệ chuẩn tính theo giá nhiên liệu và chi phí khởi động Đối với các nhà máy thuỷ điện, mức giá chào nằm trong phạm vi ±10% giá trị nước do SMO tính toán cho từng nhà máy của từng nhà máy bằng mô hình xác định giá trị nước
Để đảm bảo mức giá điện phản ánh chi phí hợp lý cho xã hội, trong thị trường VCGM sẽ áp dụng mức giá trần SMP Tất cả các nhà máy chạy đỉnh với chi phí phát điện cao hơn giá trần SMP, các nhà máy cung cấp dự phòng khởi động nhanh, dự phòng khởi động nguội và dự phòng phải phát để do ràng buộc an ninh hệ thống điện
sẽ không được thiết lập giá SMP Tuy vậy, các nhà máy này vẫn sẽ được thanh toán theo giá chào cho phần điện năng bán vào thị trường hoặc theo giá các hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ đối với các tổ máy ký hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ với SMO
Tất cả nhà máy được ký hợp đồng mua bán điện sẽ bán toàn bộ điện năng cho SB (đơn vị mua buôn điện duy nhất) Các nhà máy không phải là SMHP (nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu) hoặc BOT sẽ có các hợp đồng mua bán điện dạng hợp đồng sai khác (CfD) theo mẫu do Bộ Công Thương ban hành Các hợp đồng này sẽ quy định thanh toán theo giá hợp đồng cho 90-95% sản lượng điện dự kiến phát hàng năm của một nhà máy trong giai đoạn ban đầu của thị trường Tỷ lệ điện năng thanh toán theo giá hợp đồng sẽ được giảm dần khi hệ thống có công suất dự phòng cao hơn, thị trường phát triển và cạnh tranh hơn
Đối với các nhà máy BOT, SB sẽ chào giá thay cho các nhà máy này trong thị trường để thực hiện các hợp đồng PPA, BOT có các điều khoản bao tiêu đã ký Các nhà máy thuỷ điện chiến lược đa mục tiêu sẽ ký với SB hợp đồng mua bán điện theo mẫu riêng do Bộ Công Thương ban hành để đảm bảo các nhà máy này thu hồi đủ chi phí thực tế Các nhà máy này sẽ được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
Trang 19điện lập và công bố lịch huy động theo giá trị nước để đảm bảo an ninh vận hành hệ thống điện
Các dịch vụ phụ trợ bao gồm công suất điều chỉnh tần số, dự phòng quay, dự phòng khởi động nhanh, khởi động nguội và vận hành phải phát để đảm bảo an ninh
hệ thống Các nhà máy điện cung cấp các dịch vụ dự phòng khởi động nhanh, dự phòng nguội và dự phòng vận hành phải phát do ràng buộc an ninh hệ thống điện, sẽ
ký hợp đồng hàng năm với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo mẫu
do Bộ Công Thương ban hành để đảm bảo an ninh vận hành hệ thống điện Chi phí cung cấp dịch vụ phụ trợ sẽ là một thành phần trong tổng doanh thu yêu cầu của SMO
và sẽ được thu từ các PC thông qua SB Dịch vụ điều chỉnh tần số và dự phòng quay được huy động và thanh toán trực tiếp thông qua thị trường điện giao ngay bằng giá SMP cho điện năng và giá CAN cho công suất, không qua hợp đồng
Chu kỳ thanh toán trong thị trường VCGM là một tháng SMO có trách nhiệm tính toán và chuẩn bị các bảng kê thanh toán cho các khoản thanh toán trong thị trường giao ngay Dựa trên các khoản thanh toán trong thị trường giao ngay và các khoản thanh toán theo hợp đồng mua bán điện, các nhà máy điện lập chứng từ và hoá đơn thanh toán cho SB đối với toàn bộ điện năng phát trong thị trường điện Đơn vị mua buôn duy nhất sau đó sẽ thực hiện việc thanh toán cho các nhà máy điện Các giao dịch điện năng sẽ được thanh toán trực tiếp giữa SB và các nhà máy
Phí SMO (gồm cả chi phí dịch vụ phụ trợ) sẽ được thanh toán giữa SB và SMO Trình tự thực hiện thanh toán cho ngày giao dịch D như sau:
Trước 9h00 ngày D+2, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tổng hợp và cung cấp cho đơn vị mua buôn duy nhất và các đơn vị phát điện số liệu phục vụ việc tính toán thanh toán cho từng nhà máy điện
Trước ngày D+4, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập và gửi cho đơn vị mua buôn duy nhất và các đơn vị phát điện bảng
kê thanh toán thị trường điện sơ bộ cho ngày giao dịch D qua trang thông tin điện tử thị trường điện theo mẫu quy định
Trước ngày D+6, đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch và đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm xác nhận bảng kê thanh toán thị trường điện theo quy định trên trang thông tin điện tử thị trường điện; thông báo lại cho đơn vị vận hành
hệ thống điện và thị trường điện các sai sót trong bảng kê thanh toán thị trường điện sơ bộ (nếu có)
Ngày D+6, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập và gửi cho đơn vị mua buôn duy nhất và các đơn vị phát điện bảng kê
Trang 20thanh toán thị trường điện hoàn chỉnh cho ngày D qua trang thông tin điện tử thị trường điện theo biểu mẫu Đơn vị phát điện có trách nhiệm phát hành bảng kê thanh toán ngày và đưa vào hồ sơ phục vụ công tác thanh toán cho chu kỳ thanh toán
Đơn vị phát điện được thanh toán theo các loại hợp đồng sau:
Hợp đồng mua bán điện dạng sai khác đối với đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch;
Hợp đồng mua bán điện đối với nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu;
Hợp đồng dịch vụ phụ trợ đối với các đơn vị phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ
Khoản thanh toán theo giá thị trường chỉ áp dụng cho Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch và được thanh toán căn cứ các yếu tố sau:
Giá điện năng thị trường;
Giá công suất thị trường;
Sản lượng điện năng và công suất được huy động
Thanh toán điện năng: SMP × sản lượng đo đếm
Thanh toán công suát: CAN × lượng công suất thanh toán
Hình 1.8: Nguyên tắc thanh toán giá điện năng thị trường
Trang 21 Giá điện năng thị trường
Giá điện năng thị trường là giá chung cho toàn bộ hệ thống, được dùng để tính toán khoản thanh toán điện năng trên thị trường điện cho mỗi chu kỳ giao dịch
Xác định giá điện năng thị trường (SMP)
Sau ngày giao dịch, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập lịch tính giá điện năng thị trường cho từng chu kỳ giao dịch theo trình tự sau:
Tính toán phụ tải hệ thống trong chu kỳ;
Sắp xếp các dải công suất trong bản chào giá lập lịch của các đơn vị phát điện theo phương pháp lập lịch không ràng buộc cho đến khi tổng công suất được sắp xếp đạt mức phụ tải hệ thống
Giá điện năng thị trường bằng giá chào của dài công suất cuối cùng trong lịch tính giá điện năng thị trường.( Trong trường hợp giá chào của dài công suất cuối cùng trong lịch tính giá điện năng thị trường cao hơn giá trần thị trường, giá điện năng thị trường được tính bằng giá trần thị trường)
Giá công suất thị trường
Giá công suất thị trường làm mức giá cho một đơn vị công suất tác dụng xác định cho mỗi chu kỳ giao dịch, áp dụng để tính toán khoản thanh toán công suất cho các đơn vị phát điện trong thị trường
Nguyên tác xác định giá công suất thị trường
Đảm bảo cho Nhà máy điện mới tốt nhất thu hồi đủ chi phí phát điện khi tham gia thị trường điện
Không áp dụng giá công suất thị trường cho các giờ thấp điểm đêm ( giờ thấp điểm đêm được tính từ 0h đến 4h và từ 22h đến 24h)
Giá công suất thị trường tỷ lệ với phụ tải hệ thống dự báo cho chu kỳ giao dịch
Xác định giá công suất thị trường
Tính toán giá phụ tải hiệu chỉnh trong chu kỳ giao dịch bằng phụ tải hệ thống cộng thêm các thành phần sau:
Công suất dự phòng quay cho chu kỳ giao dịch;
Công suất điều tần cho chu kỳ giao dịch;
Thành phần công suất khuyến khích ( được tính bằng 3% phụ tải hệ thống của
kỳ giao dịch)
Trang 22Sắp xếp các dải công suất trong bản chào giá lập lịch của các đơn vị phát điện theo phương pháp lập lịch không ràng buộc cho đến khi tổng công suất được sắp xếp đạt mức phụ tải hiệu chỉnh Lượng công suất thanh toán của tổ máy trong chu kỳ giao dịch tính bằng lượng công suất của tổ máy đó được xếp lịch công suất
Thanh toán theo hợp đồng
Tỷ lệ sản lượng điện năng thanh toán theo giá hợp đồng trong năm bắt đầu vận hành thị trường điện không cao hơn 95% và giảm dần trong các năm tiếp theo nhưng không thấp hơn 60%
AGO = a × GO nếu EGO ≤ a × GO
AGO = b× GO nếu EGO ≥ b × GO
a, b: hệ số hiệu chỉnh sản lượng năm, trong đó a = 0,9; b = 1,1
AGO: sản lượng kế hoạch năm N của nhà máy điện (kWh)
EGO:sản lượng dự kiến của năm N của nhà máy điện xác định từ mô hình thị trường theo phương pháp lập lịch có ràng buộc quy đổi về vị trí đo đếm (kWh)
GO : sản lượng điện năng năm N có nhà máy điện thỏa thuận để tính giá hợp đồng mua bán điện (kWh);
Tính toán sản lượng hợp đồng năm của nhà máy điện theo công thức sau:
Qc = α × AGO
Qc: sản lượng hợp đồng năm N (kWh)
AQO: sản lượng kế hoạch năm N của nhà máy điện (kWh)
Α: tỷ lệ sản lượng thanh toán theo giá hợp đồng áp dụng cho năm N (%)
Sản lượng hợp đồng tháng của nhà máy điện được xác định trong quá trình lập
kế hoạch vận hành năm tới, phân bố sản lượng năm cho các tháng dựa trên mô phỏng thị trường
Trong năm đầu tiên áp dụng thị trường phát điện cạnh tranh, tỷ lệ điện năng thanh toán theo giá hợp đồng của thị trường được quy định ở mức bằng 90% - 95% tổng sản lượng điện phát của nhà máy, phần còn lại được thanh toán theo giá thị
Trang 23trường giao ngay Tỷ lệ này được giảm dần qua các năm tiếp theo để tăng tính cạnh tranh trong hoạt động phát điện, nhưng vẫn không thấp hơn 60%
Trang 241.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐIỆN
NĂNG THỊ TRƯỜNG
Có nhiều định nghĩa khác nhau về thị trường, ở mức độ đơn giản, thị trường được hiểu như nơi tập hợp các sự thỏa mãn lẫn nhau giữa những người có nhu cầu bán và nhu cầu mua Trong thị trường, người bán có thể là người trực tiếp làm ra sản phẩm, dịch vụ hoặc có người trung gian giữa người mua và người sản xuất ra sản phẩm Chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy, nếu vì lý do gì đó, một loại hàng hoá chỉ có một nhà cung ứng, người tiêu dùng không có cơ hội lựa chọn, nguyên nhân và động lực cạnh tranh không có, giá thành hàng hoá không giảm…
Theo thiết kế thị trường điện phát điện cạnh tranh tại Việt Nam hiện nay, chỉ có một Công ty mua buôn duy nhất trên thị trường được phép mua buôn điện từ tất cả các đơn vị phát điện tham gia thị trường và bán buôn cho các Công ty phân phối điện Để loại bỏ tính độc quyền, ta phải xây dựng một thị trường điện mà trong đó sản phẩm điện năng phải được bán bởi nhiều nhà cung ứng khác nhau Như vậy, khâu sản xuất, thu mua và bán điện năng phải thuộc sở hữu nhiều công ty khác nhau thay vì trực thuộc một công ty duy nhất quản lý và điều hành Khâu kinh doanh điện năng muốn có cạnh tranh thì phải tạo cơ chế để có nhiều nhà cung ứng cùng tham gia thị trường
Cơ chế cung - cầu trong thị trường điện: phân tích cung cầu là một biện pháp cơ bản và đầy hiệu quả, có thể áp dụng cho rất nhiều vấn đề quan trọng và thú vị, như là
dự đoán được tình hình kinh tế thay đổi tác động lên giá cả thị trường và nền sản xuất như thế nào
Trong thị trường điện:
- Cầu là sản lượng điện năng cần thiết cung cấp cho các nhà truyền tải (cấp 1) - phân phối (cấp 2) và các nhà tiêu thụ
- Cung là tổng năng lượng điện mà nhà sản xuất cung ứng cho thị trường
Quy luật cung cầu trong thị trường điện:
Theo kinh tế học đặc tuyến cầu và cung cắt nhau tại một điểm gọi là điểm cân bằng giữa giá cả và số lượng Điểm này gọi là điểm cân bằng thị trường Cơ chế thị trường là xu hướng để cho giá cả thay đổi cho đến khi thị trường thăng bằng (có nghĩa
là cho đến khi lượng cung cân bằng với lượng cầu)
Trang 25Công suất phát
Trong thanh toán thị trường điện, giá điện năng thị trường được xác định bằng giá chào của đơn vị phát điện nằm trên điểm giao cắt của nhu cầu phụ tải và công suất phát của các nhà máy.Như vậy, giá điện năng thị trường này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố đến từ phụ tải hệ thống, đặc thù các loại nhà máy phát điện, chiến lược chào giá của các nhà máy, chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công, phụ tải mùa,…
1.2.1 Phương pháp hồi quy
Khái niệm
Phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số (biến giải tích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của các biến giải thích Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như nhiều lĩnh vực khác, hồi quy là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kê dùng để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luật quá khứ
Phương pháp hồi quy đơn
Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kết quả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân quả) Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là: biến phụ thuộc; một biến kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập
Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát: Y = a + bX Trong đó: Y: biến số phụ thuộc
X: biến số độc lập
Trang 26a: tung độ
b: hệ số góc
Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng
Phương pháp hồi quy bội
Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hướng đến biến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả)
Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học, phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích những nhân
tố ảnh hướng đến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối, xem xét doanh thu trong trường hợp có nhiều mặt hàng, phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tác động, phân tích giá thành chi tiết, nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ… Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiều hoặc trái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bình quân, lãi suất tiền gửi… Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tính nội tại với nhau Phân tích hồi qui giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng
Từ đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng
Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:
Y = b0 + b1 X1 + b2 X2 + … bi Xi+ bn Xn + e
Trong đó: Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)
b0: tung độ gốc
bi: các độ dốc của phương trình theo các biến Xi
Xi : các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)
e: các sai số
Trang 27- Dữ liệu: dữ liệu đưa vào được tổng hợp theo dữ liệu chéo, dữ liệu dạng chuỗi thời gian và dữ liệu bảng
- Ước lượng tham số mô hình: với mô hình giả thiết ta sẽ tìm được giá trị của tham số Tuy nhiên khi ta chỉ xét mô hình đó trong một phạm vi mẫu nhất định, do đó
ta cần đi ước lượng tham số của mô hình vừa gả thiết
- Kiểm định giả thiết: đánh giá mức độ phù hợp của mô hình trong phạm vi mẫu
dữ liệu, giải thích kết quả
Ưu nhược điểm
Ưu điểm
- Đưa ra quy luật, xu hướng và mối quan hệ của các hiện tượng nghiên cứu
- Tính chính xác khá cao, kết quả tính toán có đưa ra được sai số
- Dựa vào quy luật quá khứ có thể dự báo được sự kiện sảy ra trong tương lai
Xác định mối quan hệ cần
nghiêm cứu
Giả thiết mô hình
Ước lượng tham số mô hình
Kiểm định giả thiết
Dữ liệu
Trang 28 Nhược điểm
- Cần có bộ số liệu quy mô lớn và đầy đủ
- Đòi hỏi kỹ thuật cao do cần xây dựng công thức tính toán
1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Khái niệm
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phân tích
Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Bước 3: Xác ảnh hưởng của các nhân tố
Thực hiện treo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải đước giữ nguyên cho bước sau thay thế)
Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0 b0 c0 được thay thế bằng a1 b0 c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là : Qa = a1 b0 c0 – a0 b0 c0
Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1 b0 c0 được thay thế bằng a1 b1 c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tốc b là: Qb = a1 b1 c0 – a1 b0 c0