thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công nghệ được sử dụng,mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức tạp vàtính khôn
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 1
1.1.Tổng quan về dự án và quản lý dự án 1
1.1.1.Khái niệm chung về dự án và quản lý dự án 1
1.1.2 Các giai đoạn của quản lý dự án 3
1.1.3 Các hình thức và mô hình tổ chức quản lý dự án 5
Tóm tắt chương 1 21
2.1 Một số thông tin về dự án 22
2.1.1 Thông tin chung của dự án 22
2.1.2 Thuyết minh kỹ thuật 22
2.2 Thực trạng quản lý dự án: Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: Xây dựng trục hạ thế ngầm hệ thống điện lực 27
2.2.1 Quản lý thời gian dự án 27
2.2.2 Quản lý chi phí dự án 30
2.2.3 Quản lý chất lượng dự án 41
2.2.4 Nhận xét thực trạng quản lý dự án: “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục : Trục hạ thế – Hạ ngầm hệ thống điện lực” 47
Tóm tắt chương 2 49
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN: “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục : Trục hạ thế – Hạ ngầm hệ thống điện lực” 50
3.1.Một số giải pháp cải tiến công tác quản lý dự án tại Công ty 50
3.1.1.Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án 50
3.1.2.Giải pháp cho công tác quản lý theo nội dung 50
3.2.Sử dụng phần mềm Microsoft Project 2013 trong quản lý dự án 52
3.2.1.Tổng quan về phần mềm Microsoft Project 2013 52
3.2.2.Sử dụng phần mềm quản lý dự án “Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục : Trục hạ thế – Hạ ngầm hệ thống điện lực” 54
Tóm tắt chương 3 60
KẾT LUẬN 61
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN
Họ tên sinh viên: Nguyễn Đức Trung
Lớp: D7 – QLNL1
Giảng viên hướng dẫn: NCS Ngô Ánh Tuyết
Tên đề tài: Tìm hiểu thực trạng quản lý dự án : Cải tao, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: NCS Ngô Ánh Tuyết
Họ tên sinh viên: Nguyễn Đức Trung
Tên đề tài: Tìm hiểu thực trạng quản lý dự án : Cải tao, chỉnh trang đồng bộ hạ tầngtuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực
2 Nội dung cơ sở của đồ án:
a Cơ sở lý thuyết:
Trang 4a Hình thức trình bày:
………
………
………
b Kết cấu đồ án: ………
………
………
4 Những nhận xét khác: ………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2016
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Giảng viên hướng dẫn: Ts Dương Trung Kiên
Họ tên sinh viên: Vũ Quang Hiếu
Tên đề tài: Tìm hiểu thực trạng quản lý dự án : Cải tao, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn Hạng mục: Xây dựng tuyến cáp 24kV – Hạ ngầm hệ thống điện lực
Tính chất đề tài:
………
………
………
I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án: ………
………
………
………
………
2 Hình thức đồ án: a Hình thức trình bày: ………
………
………
b Kết cấu đồ án: ………
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
3 Những nhận xét khác: ………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)
Hà Nội, ngày … tháng 12 năm 2016
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án
1.1.1 Khái niệm chung về dự án và quản lý dự án
Có nhiều cách định nghĩa dự án, tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnhnào đó Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu “tĩnh” vàcách hiểu “động” Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống(một trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu thứ hai “động” có thể định nghĩa:
Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Như vậy, theo định nghĩa này thì: (1) Dự án không chỉ là một ý định phác thảo màcó tính cụ thể và mục tiêu xác định; (2) Dự án không phải là một nghiên cứu trừutượng mà tạo nên một thực thể mới
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau: Dự án là những nỗ lực
có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: (1) Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn).Nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúckhi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ; (2) Sản phẩm hoặc dịch vụduy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so vớinhững sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác
Đặc trưng cơ bản của dự án :
Thứ nhất, dự án có mục đích, kết quả xác định Tất cả các dự án đều phải có kết quả
được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đạihay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị Mỗidự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụthể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hìnhthành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp,được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưngđều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoànthành với chất lượng cao
Thứ hai, dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là
một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: Hình
Trang 8dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu cầu của ngườiyêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn giao cho người yêucầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn cho nhu cầu của họ.
Thứ ba, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác với
quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sảnxuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duynhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp Ai Cập hay đê chắn lũ Sông Thames ởLondon Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và dễ bị che đậybởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khácnhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… Điều ấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo,mới lạ của dự án
Thứ tư, dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều
bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơquan quản lý nhà nước,… Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư màsự tham của các thành phần trên cũng khác Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộphận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiệnnhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Tính chất nàycủa dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không dễ các bên tham gia có cùngquyền lợi, định hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việc quản lý, điều phối nguồnlực… Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trìthường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác
Thứ năm, môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia
nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và vớicác hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong đó có “haithủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hailệnh lại mâu thuẫn nhau… Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạpnhưng năng động
Thứ sáu, tính bất định và rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật
tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác,thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi
ro cao Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức độ không chắc chắn, nó phụ
Trang 9thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công nghệ được sử dụng,mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức tạp vàtính không thể dự báo được của môi trường dự án…
Quản lý dự án :
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
1.1.2 Các giai đoạn của quản lý dự án
Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện xác định và có độ bất địnhnhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lýthực hiện Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ hay vòng đời của dự án Chu
kỳ của dự án xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian thực hiện dựán Chu kỳ được xác định những công việc nào sẽ được thực hiện trong từng giai đoạnvà ai sẽ tham gia thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ở giai đoạncuối sẽ thuộc về hoặc không thuộc về phạm vi của dự án Thông qua chu kỳ dự án cóthể nhận thấy một số đặc điểm:
- Mức chi phí yêu cầu nhân lực thường là thấp khi mới bắt đầu dự án, tăng cao hơn vàothời kỳ phát triển, nhưng giảm mạnh nhanh khi dự án bước vào giai đoạn kết thúc;
- Xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do mức độ rủi ro là cao nhất khidự án bắt đầu thực hiện Xác suất thành công sẽ tăng lên khi dự án bước qua cácgiai đoạn sau
- Khả năng ảnh hưởng của nhà tài trợ tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án và
do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án tiếp tụctrong các giai đoạn sau
Các giai đoạn thường có thể tự hoàn thiện kiểm soát quản lý thông qua các côngviệc giám sát, đánh giá Điển hình, sự chuyển tiếp giữa các giai đoạn thường có điểmmốc đánh dấu và một kết quả chuyển giao cụ thể, kèm theo những phê duyệt, tán thànhcủa nhà tài trợ trước khi bước sang giai đoạn tiếp theo Các giai đoạn của dự án thayđổi tùy theo dự án, tổ chức hoặc lĩnh vực kinh doanh, thường chia thành 4 giai đoạnnhư sau:
Giai đoạn xây dựng ý tưởng: Xây dựng ý tưởng là việc xác định bức tranh hoàn
Trang 10kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án bắt đầu ngay khi hình thành dự án Khảo sát –tập hợp số liệu, xác định yêu cầu, đánh giá rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựachọn dự án,… là những công việc triển khai và cần được quản lý trong giai đoạnnày Quyết định lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích,nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Trong giai đoạn nàynhững nội dung được xét đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khả thi, lợinhuận, tiềm năng, mức độ chi phí, mức độ rủi ro và ước lượng các nguồn lực cầnthiết Đồng thời cũng cần làm rõ hơn nữa ý tưởng dự án bằng cách phác thảonhững kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn lực.Phát triển ý tưởng dự án không cần thiết phải lượng hóa hết bằng các chỉ tiêunhưng nó phải ngắn gọn, được diễn đạt trên cơ sở thực tế.
Giai đoạn phát triển: Là giai đoạn chi tiết xem dự án cần thực hiện như thế nào,
nội dung chủ yếu của giai đoạn này tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch.Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của dự án Nội dungchủ yếu bao gồm:
- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức
- Lập kế hoạch tổng thể
- Phân tích, lập bảng chi tiết công việc
- Lập tiến độ thời gian
- Lập kế hoạch ngân sách
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
- Lập kế hoạch chi phí
- Xin phê chuẩn thực hiện tiếp
Kết thúc giai đoạn này, tiến trình dự án có thể bắt đầu Thành công của dự án phụthuộc rất lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế hoạch giai đoạn này
Giai đoạn thực hiện: Là giai đoạn quản lý tổ chức triển khai các nguồn lực bao gồm
các công việc cần thiết như xây dựng phòng ốc, hệ thống, lựa chọn công cụ, mua sắmtrang thiết bị, lắp đặt… Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất Nhữngvấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thể nhằm sosánh, đánh giá lựa chọn công cụ thiết bị, kỹ thuật lắp đặt, mua thiết bị chính, phát triển
hệ thống Kết thúc giai đoạn này, các hệ thống được xây dựng và kiểm định, hệ thốngcó thể chuyển sang giai đoạn vận hành, đưa vào khai thác thử nghiệm
Trang 11 Giai đoạn kết thúc: Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện
những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao hệ thống, công trìnhvà những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng các nguồn lực Dưới đây làmột số các công việc cụ thể:
- Hoàn chỉnh và lập kế hoạch lưu trữ hồ sơ liên quan đến dự án
- Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo
- Thanh quyết toán
- Đối với phát triển, xây dựng hệ thống cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng dẫnlắp đặt, quản trị và sử dụng
- Bàn giao dự án, lấy chữ ký của khách hàng về việc hoàn thành
- Bố trí lao động, giải quyết công ăn việc làm những người tham gia dự án
- Giải phóng và bố trí lại thiết bị
1.1.3 Các hình thức và mô hình tổ chức quản lý dự án
Trong thực tế có rất nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án Tùy thuộc mục đíchnghiên cứu mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp Căn cứ vào điềukiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hìnhthức tổ chức quản lý dự án thành hai nhóm chính là hình thức thuê tư vấn quản lý dựán (gồm mô hình tổ chức theo hình thức chủ nhiệm điều hành dự án và mô hình chìakhóa trao tay) và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án Đối với hoạtđộng đầu tư trong doanh nghiệp, căn cứ vào đặc điểm hình thành, vai trò và tráchnhiệm của ban quản lý dự án, các mô hình tổ chức quản lý dự án được chia cụ thể hơnthành: mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng, tổ chức chuyên trách dự án và tổchức quản lý dự án dạng ma trận Dưới đây trình bày cụ thể từng loại hình tổ chức này.1.1.3.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà chủđầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịutrách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việcthực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền
Hình thức chủ đầu tư tự thực hiện dự án thường được áp dụng cho các dự án quy
mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủđầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trong trường hợpchủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án để quản lý thì ban quản lý dự án phải chịu trách
Trang 12dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ năng lực và được chủ đầu tư chophép, nhưng không được thành lập các ban quản lý dự án trực thuộc để thực hiện việcquản lý dự án.
1.1.3.2 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án
Hình thức tổ chức “Chủ nhiệm điều hành dự án” là hình thức tổ chức quản lý trongđó chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tư vấnquản lý có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy mô, tính chất của dựán làm chủ nhiệm điều hành, quản lý việc thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự ánlà một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý, điều hành và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủđầu tư liên quan đến quá trình thực hiện dự án sẽ được triển khai thông qua tổ chức tưvấn quản lý dự án (chủ nhiệm điều hành dự án) Hình thức tổ chức quản lý này ápdụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp
1.1.3.3 Hình thức chìa khóa trao tay
Hình thức tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay là hình thức tổ chức trong đó banquản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư – chủ dự án mà còn là
“chủ” dự án Hình thức tổ chức quản lý dự án chìa khóa trao tay cho phép tổ chức đấuthầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án Khác với hình thức chủnhiệm điều hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dự án được giao cho banquản lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc thực hiện dự án.Ngoài ra, là tổng thầu, ban quản lý dự án không chỉ được giao toàn quyền thực hiện dựán mà còn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần việc trong dự án đã trúngthầu Trong trường hợp này bên nhận thầu không phải là một cá nhân mà phải là mộttổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp
1.1.3.4 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng
Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng có đặc điểm là:
Dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án)
Các thành viên quản lý dự án được điều động tạm thời từ các phòng chức năng khácnhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảm nhậnphần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điều hành dự án
Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng có những ưu điểm sau:
Trang 13- Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Phòng chức năng có dự án đặt vào chỉ quản lýhành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên gia tham gia quản lý dự án.
Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên môn khi kết thúc dự án
- Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả vốn kiếnthức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia
Ngoài những ưu điểm trên thì mô hình cũng có một số nhược điểm sau:
- Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng
- Vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng nàythường có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chính củanó mà không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thỏa đáng các vấn đề củadự án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùngthực hiện dự án Do đó, dự án không nhận được đủ sự ưu tiên cần thiết, không đủnguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ
1.1.3.5 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà cácthành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên môn,chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao
Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án có những ưu điểm sau:
- Đây là hình thức tổ chức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên cóthể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường
- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án
- Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủ nhiệmdự án (chứ không phải những người đứng đầu các bộ phận chức năng điều hành)
- Do dự án tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin được rút ngắn, hiệuquả thông tin sẽ cao hơn
Tuy nhiên, mô hình tổ chức dạng chuyên trách quản lý dự án cũng có những nhượcđiểm sau:
- Khi doanh nghiệp hay chủ đầu tư thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địa bànkhác nhau và phải đảm bảo đủ số lượng cán bộ cần thiết cho từng dự án thì có thểdẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực
- Do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về hoàn thiện, thời gian, chi phí của dự án nêncác ban quản lý dự án có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trong từng lĩnhvực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực của hoạt động quản lý dự án
Trang 141.1.3.6 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận
Loại mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận là sự kết hợp giữa mô hình tổ chứcquản lý dự án theo chức năng và mô hình tổ chức quản lý chuyên trách dự án Từ sựkết hợp này hình thành hai loại ma trận: Ma trận mạnh và ma trận yếu
Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận có những ưu điểm sau:
- Giống như mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án, mô hình tổ chức này traoquyền cho chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến độ, đúng yêu cầu kỹthuật, trong phạm vi chi phí được duyệt
- Giống như mô hình tổ chức quản lý dự án dạng chức năng, các tài năng chuyênmôn được phân phối hợp lý cho các dự án khác nhau
- Khắc phục được hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng Khi kết thúc dự áncác nhà chuyên môn những thành viên ban quản lý dự án có thể trở về tiếp tục côngviệc cũ tại các phòng chức năng của mình
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước yêu cầucủa khách hàng và thay đổi của thị trường
Ngoài ra, có một số nhược điểm sau:
- Nếu việc phân quyền quyết định trong quản lý dự án không rõ ràng, hoặc tráingược, trùng chéo sẽ ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện của dự án
- Về lý thuyết, các chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành chính, những ngườiđứng đầu bộ phận chức năng ra quyết định kỹ thuật Nhưng trên thực tế quyền hạnvà trách nhiệm khá phức tạp Do đó, kỹ năng thương lượng là một yếu tố rất quantrọng để đảm bảo thành công của dự án
- Mô hình quản lý này vi phạm nguyên tắc tập trung trong quản lý Một nhân viên cóhai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnh nào trongtrường hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau
1.1.4 Các nội dung của quản lý dự án
1.1.4.1 Quản lý vĩ mô và quản lý vi mô đối với các dự án
Quản lý vĩ mô đối với dự án
Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp
vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án.Trong quá trình triển khai dự án, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhànước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự ánnhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội Những
Trang 15công cụ quản lý vĩ mô chính của nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách,
kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sáchđầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế độ kế toán, bảohiểm, tiền lương…
Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồmnhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát,… các hoạt động dự án.Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư,rủi ro, quản lý hoạt động mua bán,…Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giaiđoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án Trong từng giaiđoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bảncủa hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành
Trang 161.1.4.2 Lĩnh vực quản lý dự án
Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm chín lĩnh vực chính cần được xemxét, nghiên cứu (theo viện nghiên cứu Quản trị Dự án Quốc tế - PMI) là:
H
ình 1.1 Các lĩnh vực quản lý dự án
Quản lý dự án Lập kế hoạch tổng quan
Lập kế hoạch
Thực hiện kế hoạch
Quản lý những thay đổi
Quản lý phạm vi
Xác định phạm viLập kế hoạchQuản lý thay đổi phạm vi
Quản lý thời gian
Xác định công việcDự tính thời gianQuản lý tiến độ
Quản lý chi phí
Lập kế hoạch nguồn lực
Tính toán chi phí
Lập dự toán
Quản lý chi phí
Quản lý chất lượng
Lập kế hoạch chất lượngĐảm bảo chất lượngQuản lý chất lượng
Quản lý nhân lực
Lập kế hoạch nhân lực, tiền lươngTuyển dụng, đào tạoPhát triển nhóm
Quản lý thông tin
Lập kế hoạch quản lý
thông tin
Xây dựng kênh và phan
phối thông tin
Báo cáo tiến độ
Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán
Kế hoạch cung ứngLựa chọn nhà thầu, tổ
chức đấu thầuQuản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng
Quản lý rủi ro dự án
Xác định rủi roĐánh giá rủi roXây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư
Trang 17a) Lập kế hoạch tổng thể
Lập kế hoạch cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic, là việcchi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định mộtchương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khácnhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
Để dự án hoàn thành thắng lợi, cũng cần tập trung vào quản lý hòa nhập giữa cácthành phần của dự án bao gồm các thành phần khác nhau của tổ chức dự án và cácthành phần khác nhau của chu kỳ dự án
- Thông tin của các dự
án tương tự
- Chiến lược tổ chức
hoạch dự án
- Kiến thức, kỹ năng của
các bên liên quan
- Hệ thống thông tin
quản lý dự án
- Kết quả công việc
- Những yêu cầu thay đổi
Kiểm soát toàn bộ sự thay đổi
1 Đầu vào
- Kế hoạch dự án
- Báo cáo thực hiện
- Yêu cầu thay đổi
2 Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm soát thay đổi
- Quản lý giám sát
- Đánh giá thực hiện
- Chương trình hành động
- Bài học kinh nghiệm
Trang 18b) Quản lý phạm vi
Quản lý phạm vi dự án là việc xác định , giám sát việc thực hiện mục đích, mụctiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việcnào nằm ngoài phạm vi của dự án
Hình 1.3 Nội dung của quản lý phạm vi
Quản lý phạm vi
Kiểm tra sự thay đổi phạm vi
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia dự án
- Những yêu cầu thay đổi, Báo cáo thực hiện
- Kế hoạch quản lý phạm vi.
2 Công cụ kỹ thuật
- Hệ thống quản lý những thay đổi về phạm vi của dự án.
- Đánh giá thực hiện.
- Lập kế hoạch phụ trợ.
3 Đầu ra
- Những thay đổi về phạm vi của dự án.
- Chương trình hoạt động
- Bài học kinh nghiệm.
- Mô tả sản phảm.
- Hoạch định chiến lược.
- Tiêu chuẩn lựa chọn dự án.
- Thị trường của dự án.
- Quyết định của giám đốc
điều hành dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
Lập kế hoạch phạm vi
1 Đầu vào
- Mô tả sản phẩm.
- Quyết định thực hiện dự
- Phân tích Chi phí/Lợi ích
- Lựa chọn các phương án
- Đánh giá của chuyên gia
3 Đầu ra
- Báo cáo về phạm vi của dự án.
- Tài liệu hỗ trợ dự án.
- Kế hoạch quản lý phạm
- Các thông tin của dự án tương tự
2 Công cụ và kỹ thuật
- Cấu trúc phân chia dự án tương tự trước đây
- Phương pháp phân chia dự án
3 Đầu ra
- Cấu trúc phân chia dự án
Quản lý phạm vi
Trang 19c) Quản lý thời gian
Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằmđảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khinào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành
Hình 1.4 Nội dung của quản lý thời gian
Quản lý thời gian
- Phân chia dự án.
- WBS của một số dự án
tương tự.
3 Đầu ra
- Danh sách hoạt động.
-Tính toán chi tiết hỗ trợ.
- Cập nhật cấu trúc phân
chia dự án.
Sắp xếp các hoạt động
1 Đầu vào
- Danh sách hoạt động.
- Mô tả sản phẩm.
- Trình tự thực hiện công việc dự
án bắt buộc.
- Các nhân tố tác động bên ngoài.
-Các yếu tố ràng buộc, giả định
-Biểu đồ mạng của dự án.
- Cập nhật danh mục hoạt động.
Ước tính thời gian thực hiện hoạt động
1 Đầu vào
- Danh sách hoạt động.
- Những giả định Những yêu cầu về nguồn lực.
- Khả năng sẵn sàng các nguồn lực.
-Thông tin của dự án trước.
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia.
- Đánh giá tổng thể
Phương pháp tính toán thời gian thực hiện.
3 Đầu ra
- Ước tính thời gian thực hiện hoạt động.
- Cập nhật danh mục hoạt động
Xây dựng lịch làm việc
1 Đầu vào
- Sơ đồ mạng của dự án.
- Ước tính thời gian thực hiện từng công việc, lịch chọn.
- Yêu cầu về nguồn, Mô tả nguồn
- Những yếu tố hạn chế, giả định.
- Lịch thực hiện dự án, Các báo cáo tiến
độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý
thời gian.
2 Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm soát những thay đổi lịch
thực hiện công việc.
- Cách tính độ sai lệch thời gian, phần
mềm quản lý dự án.
3 Đầu ra
- Cập nhật lịch thực hiện công việc, điều
chỉnh các hoạt động
- Các bài học kinh nghiệm.
Trang 20d) Quản lý chi phí
Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phítheo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu vàbáo cáo những thông tin về chi phí
Hình 1.5 Nội dung của quản lý chi phí
Quản lý chi phí Lập kế hoạch nhân lực
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Thông tin tương tự dự án trước
- Giới hạn phạm vi
- Mô tả các nguồn lực đòi hỏi
- Chiến lược tổ chức thực hiện
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đề xuất nhiều phương án lựa chọn
3 Đầu ra
- Các nguồn lực đồi hỏi, số lượng
Ước tính chi phí
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Các nguồn đòi hỏi
- Đơn giá, ước tính thời gian cho từng công việc
- Các thông tin từ các dự án tương tự,
- Các tính toán chi tiết bổ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phí
Dự thảo ngân sách
1 Đầu vào
- Ước tính chi phí
- Cấu trúc phân chia công việc
- Lịch thực hiện dự án
- Chi phí kế hoạch, Các báo cáo tài chính
- Các yêu cầu thay đổi
- Kế hoạch quản lý chi phí
2 Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm tra thay đổi chi phí
- Phương pháp xác định độ lệch chi phí
- Các kế hoạch bổ sung, tính toán nềnmóng
3 Đầu ra
- Ước tính chi phí điều chỉnh
- Tính toán lại ngân sách,
- Uớc tính tổng chi phí dự án
Trang 21e) Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chấtlượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứngmong muốn của chủ đầu tư
Hình 1.6 Nội dung của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng
Lập kế hoạch chất
lượng
1 Đầu vào
- Mô tả sản phẩm
- Các tiêu chuẩn và quy
- Danh mục nghiệm thu
- Đầu ra của các quy
Cải tiến chất lượng
Kiểm tra chất lượng
3 Đầu ra
- Cải thiện chất lượng
- Quy định nghiệm thu
- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục
Trang 22f) Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thànhviên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụng lựclượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?
Hình 1.7 Nội dung của quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực
Kế hoạch tổ chức
1 Đầu vào
- Các mặt phân giới
của dự án
- Nhu cầu nhân lực
- Các ràng buộc
2 Công cụ và kỹ
thuật
- Các dự án tương tự
- Tài liệu hướng dẫn
- Lý thuyết tổ chức
- Phân tích của các
bên liên quan
3 Đầu ra
- Kế hoạch quản lý
nhân lực
- Sơ đồ chi tiết
- Bổ trợ chi tiêt
Tuyển nhân viên
1 Đầu vào
- Mô tả nhóm nhân lực
- Các tài liệu hướng dẫntuyên mộ nhân lực
- Nhân lực của dự án
- Kế hoạch dự án
- Kế hoạch quản lý nhân lực
- Các báo cáo sử dụng nhân lực
- Ý kiến nhận xét từ bên ngoài
Trang 23g) Quản lý thông tin
Quản lý thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cáchnhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau
Hình 1.8 Nội dung của quản lý thông tin
Quản lý thông tin
Kế hoạch liên quan của dự án
1 Đầu vào
- Nhu cầu thị trường đòi hỏi
- Công nghệ thông tin, các ràng
- Kế hoạch quản lý
Tổ chức phân phối thông tin
1 Đầu ra
- Kết quả công việc
- Kế hoạch quản lý thông tin
2 Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ năng thông tin
- Hệ thống thu nhận thông tin
- Hệ thống phân phối thông tin
3 Đầu ra
- Hồ sơ của dự án
Báo cáo đánh giá
1 Đầu vào
- Kế hoạch dự án, kết quả công việc
- Các biên bản khác của dự án
2 Công cụ và kỹ thuật
- Tổng quan toàn bộ việc tổ chức dự án
- Phân tích độ lệch,
- Phân tích xu thế
- Phân tích giá trị tăng thêm
- Công cụ và kỹ thuật phân phối thông
tin
3 Đầu ra
- Các báo cáo đánh giá
- Đề nghị thay đổi
Kết thúc dự án về mặt hành
chính
1 Đầu vào
- Các tài liệu đánh giá dự án
- Tài liệu về sản phẩm dự án
2 Công cụ và kỹ thuật
- Công cụ, kỹ thuật báo cáo đánh giá thực hiệ dự án
3 Đầu ra
- Biên bản nghiệm thu thực hiện
- Bài học kinh nghiệm
Trang 24h) Quản lý rủi ro
Là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức độ rủi ro và có kếhoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
Hình 1.9 Nội dung của quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro
Nhận diện
1 Đầu vào
- Các đầu ra kế hoạch khác
- Thông tin của dự án tương tự
2 Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích nhân - quả
- Phỏng vấn
3 Đầu ra
- Các nguồn rủi ro
- Các sự kiện sinh ra rủi ro
- Đầu vào của các quy trình khác
Định lượng rủi ro
1 Đầu vào
- Sự chấp nhận rủi ro của các bên
- Các nguồn rủi ro, các sự kiện sinh
ra rủi ro
- Ước tính chi phí, ước tính thời gian
2 Công cụ và kỹ thuật
- Giá trị tiền tệ mong đợi
- Tổng kết thống kê
- Đánh giá của chuyên gia
3 Đầu ra
- Các cơ hội đe dọa, chống lại rủi ro
- Các cơ hội chấp nhận, bỏ qua rủi ro
Biện pháp đối phó rủi ro
- Kế hoạch quản lý rủi ro
- Đầu vào các quyết định
- Kế hoạch hạn chế rủi ro
- Hợp đồng cam kết
Kiểm soát việc đối phó rủi ro
1 Đầu vào
- Kế hoạch quản lý rủi ro
- Các sự kiện rủi ro đã co
- Các sự kiện rủi ro đã xác định
2 Công cụ và kỹ thuật
- Phát triển thêm các biện pháp chống rủi ro
3 Đầu ra
- Hoạt động hiệu chỉnh
- Cập nhật bổ sung kế hoạch quản lý
Trang 25i) Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán
Là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lý cáchợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ,… cầnthiết cho dự án
Hình 1.10 Nội dung của quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán
Quản lý hợp đồng và mua sắm vật tư
Kế hoạch mua hàng
1 Đầu vào
- Mổ tả sản phẩm
- Các nguồn mua
- Các điều kiện mua
- Kế hoạch mua hàng
- Bản kê công việc
Kế hoạch tìm kiếm nguồn hàng
1 Đầu vào
- Bản kê công việc
- Các kế hoạch đàu ra khác
2 Công cụ và kỹ thuật
- Các tiêu chuẩn
- Đánh giá của chuyên gia
3 Đầu ra
- Tài liệu mua hàng
- Các chỉ tiêu đánh giá
- Cập nhật lại bảng kê công việc
Phân tích các nhà bán hàng
1 Đầu vào
- Tài liệu hàng mua
- Danh mục các nhà bán hàng
2 Công cụ và kỹ thuật
- Kế hoạch đã đề xuất
- Các chỉ tiêu đánh giá
- Chiến lược tổ chức
thực hiện dự án
2 Công cụ và kỹ thuật
- Thương thảo hợp
đồng
- Hệ thống thanh toán
- Các tính toán độc lập
3 Đầu ra
- Hợp đồng
Quản lý hợp đồng
1 Đầu vào
- Kết quả công việc
- Các yêu cầu thay đổi
- Hóa đơn bán hàng
2 Công cụ và kỹ thuật
-Hệ thống kiểm tra thay đổi
- Báo cáo bán hàng
- Hệ thống thanh toán
3 Đầu ra
- Các thay đổi hợp đồng
- Yêu cầu thanh toán, trao đổi tiền hàng
Kết thúc hợp đồng
1 Đầu vào
- Tài liệu hợp đồng
2 Công cụ và kỹ thuật
- Kiểm kê, kế toán mua hàng
3 Đầu ra
- Dữ liệu hợp đồng
- Biên bản nghiệm thuthanh lý hợp đồng
Trang 261.1.5 Các công cụ của quản lý dự án
Toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện các dự án được trong hệ thống quản trị chấtlượng ISO 9001: 2008 và mô hình sản xuất phần mềm CMMI cấp độ 3 thông qua cácquy trình cụ thể Quá trình thực hiện chi tiết các dự án, tùy theo đặc thù công tácchuyên môn và khách hàng, công cụ khác sẽ được sử dụng để quản lý dự án như:
Sơ đồ mạng hoặc biểu đồ Gantt
Hệ thống chương trình Share Point Portal liên kết chặt chẽ các chương trình quảntrị quản trị dự án (dùng Microsoft Project) với công cụ quản lý khách hàng (CRM)và các chương trình thuộc Microsoft Office khác như Word, Excel nhằm quản lýchặt chẽ thông tin và hồ sơ liên quan đến các dự án
Biểu đồ Gantt : Sơ đồ Gantt được xây dựng vào năm 1915 bởi Henry L Gantt, một
trong những nhà tiên phong về lĩnh vực quản lý khoa học Đây là một trong nhữngcông cụ cổ điển nhất nhưng vẫn được sử dụng phổ biến trong quản lý tiến độ thực hiệndự án (việc thực hiện một đề tài NCKH cũng có thể xem là một dự án) Nó biểu diễnthời gian thực hiện các nhiệm vụ trong dự án, giúp cho các nhà quản lý dự án theo dõivà quản lý công việc chơn chu hơn
Nhìn vào biểu đồ Gantt, người quản lý dự án, cũng như các thành viên thực hiện dự án biết được:
• Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ;
• Tiến độ dự án: Biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định;
• Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc
Trong sơ đồ Gantt:
• Các công tác được biểu diễn trên trục tung
• Thời gian tương ứng được thể hiện trên trục hoành – đó là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc
Ưu điểm của sơ đồ gantt : lập hồ sơ đơn giản, dễ nhận biết các công việc và thời gian thực hiện chúng
Nhược điểm của sơ đồ gantt : không thể hiện rõ mối quan hệ giữa các công việc, không thấy rõ được công việc nào là chủ yếu có tính chất quyết định đối với tổng tiến
Trang 27Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã trình bày khái quát chung về cơ sở lý thuyết của dự án và quản lý dựán, từ đó giúp chúng ta có cái nhìn chung về dự án , quản lý dự án Nhưng trên cơ sởlý thuyết về dự án có thể hiểu dự án là như thế nào, và có những đặc điểm gì để nhìnnhận và áp dụng chúng Còn đối với quản lý dự án cơ sở lý thuyết giúp chúng ta hiểuquản lý dự án là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật để lập kế hoạch, tiếnhành triển khai, tổ chức, kiểm soát dự án Mỗi một dự án thì sẽ có các hình thức và môhình tổ chức quản lý dự án khác nhau tùy thuộc vào quy mô dự án, thời gian thực hiện,công nghệ sử dụng, độ bất định và rủi ro của dự án, nguồn lực, chi phí cho dự án,… đểlựa chọn hình thức và mô hình quản lý phù hợp
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG DỰ ÁN
2.1. Một số thông tin về dự án
2.1.1 Thông tin chung của dự án
Tên công trình: “Cải tao, chỉnh trang đồng bộ hạ tầng tuyến đường Nguyễn Sơn
Hạng mục : Trục hạ thế – Hạ ngầm hệ thống điện lực”
- Tên chủ đầu tư : Ủy ban nhân dân quận Long Biên
- Bên giao thầu : Ban quản lý dự án quận Long Biên
- Địa chỉ : Số 12 – đường Nguyễn Sơn – Long Biên – Hà Nội
- Tên nhà thầu: Công ty Cổ Phần Sản Xuất Xây Dựng và Lắp Máy Điện Hà Nội
- Địa chỉ: Số 684 – Nguyễn Văn Cừ - Quận Long Biên – Hà Nội
- Điện thoại: 043.8775422 Fax: 043.6526346
Đại diện là ông: Nguyễn Nhật Linh Chức vụ: Giám đốc
Dự án có tổng mức đầu tư là 5,202,626,587 Thi công cho 1 phần chính là phần trục
hạ thế Dự kiến hoàn thành trong 80 ngày
2.1.2 Thuyết minh kỹ thuật
Đường dây hạ thế:
+ Xây dựng các tủ pillar để cấp trả lại nguồn cho các hộ dân Tủ pillar có kích thướccao x rộng x sâu tương ứng (1,4 x 0,5 x 0,3)m Tủ pillar có thể lắp được 3 aptômat 3pha và 09 aptomat 1 pha, 06 công tơ 1 pha
+ Cấu hình 01 tủ pilar cấp điện phân phối N01-1: sử dụng 01 ATM nhánh 3P- 100Acấp cho hộp phân dây, 01 ATM 3P-100A cho công tơ 3 pha, 06 ATM phân phối 1P-63A để cho các công tơ đặt ở trong tủ pillar, sử dụng 02 hòm H4 đấu từ hộp phân dây
Trang 29để lắp 06 công tơ ở ngoài tủ và dự phòng phát triển, công tơ 3 pha được đặt tại nhà dân(loại tủ này được sử dụng đối với những vị trí có điểm treo công tơ trên tường).
+ Tủ pilar được đặt trên khung sắt giá đỡ cao hơn mặt hè là 0,5m, sau đó được lắptôn sơn đĩnh điện dày 1,6mm bịt kín toàn bộ phần dưới Mỗi vị trí đặt tủ pilar cần đóngcọc tiếp địa với hệ thống tiếp địa riêng biệt (1 tiếp địa an toàn toàn nối với vỏ tủ, 1 cọctiếp địa trung tính làm việc – với khoảng cách trung bình 250m lắp 1 tiếp địa trung
tính làm việc) Yêu cầu điện trở tiếp địa an toàn ≤ 4Ω, với điện trở tiếp địa làm việc ≤
10Ω với toàn hệ thống và ≤ 30 tại từng vị trớ tủ
+ Xây dựng mới các tuyến cáp để cáp trả lại cho các phụ tải sử dụng cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-0,6kV- 4x120mm2, Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-0,6kV- 4x95mm2, Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-0,6kV- 4x70mm2, Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-0,6kV- 4x50mm2, Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-0,6kV- 4x35mm2
+ Cáp đường trục và nhánh được luồn trong ống nhựa xoắn d130/100 và được chôn trong rãnh cáp theo quy định của công ty Điện lực TP Hà Nội
+ Cáp đến hộp phân dây được luồn trong ống nhựa xoắn d86/65 và được chôn trongrãnh cáp theo quy định của công ty Điện lực TP Hà Nội
+ Xây dựng mới cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-0,6kV- 2x10mm2 và cáp
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-0,6kV- 2x25mm2 cho các hộ sử dụng công tơ 1 pha và Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (3x16+1x10)mm2 cho công tơ 3 pha
+ Cáp từ tủ pillar đến các vị trí đấu nối công tơ 1 pha và 3 pha treo trên tường nhà dân được luồn trong ống nhựa xoắn d32/25
* Xây dựng mới 21 tủ pillar N01-1 để cấp trả lại nguồn cho các phụ tải.
1 Tuyến hạ thế sau TBA Ngọc Lâm 3
Trang 30- Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x120mm2 từ tủ trạmbiến áp đến tủ NL/PL4 với chiều dài tuyến là: 20m.
- Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x120mm2 từ tủ NL/PL4 đến tủ NL/PL5 với chiều dài tuyến là: 43m
- Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x120mm2 từ tủNL3/PL4 đến tủ CC/PL1 với chiều dài tuyến là: 38m
- Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x120mm2 từ tủ NL/PL5 đến cột 1A với chiều dài tuyến là: 33m
Trang 31- Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x120mm2 từ trạmbiến áp đến cột 7.3 với chiều dài tuyến là: 161m.
b Tuyến hạ thế sau TBA Văn Cừ 9
- Đấu cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x120mm2 (dự án đườngNguyễn Văn Cừ) từ TBA Văn Cừ 9 đến tủ VC9/PL8 với chiều dài tuyến là: 255m
Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x95mm2 từ tủVC9/PL8 đến tủ VC9/PL9 với chiều dài tuyến là: 41m
- Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x95mm2 từ tủVC9/PL9 đến cột VC9/6 với chiều dài tuyến là: 39m
c Tuyến hạ thế sau TBA A1-TT Hàng không
Trang 32Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x95mm2 từ tủA2/PL1 đến cột A2/3 với chiều dài tuyến là: 29m.
Lộ 2
Xây dựng tuyến cáp ngầm hạ thế Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x50mm2 từ cộtA2/2 đến tủ A2/PL3 với chiều dài tuyến là: 29m
* Đấu nối tại các tủ Pillar và hòm công tơ:
- Từ sau các tủ Pillar đến các hòm công tơ 3 pha sử dụng cáp ngầm hạ thế0,4kV- -PVC/XLPE/CU(3x16+1x10mm2) Đối với công tơ 1 pha để trong tủ pillarcáp từ công tơ 1 pha đến nhà dân sử dụng cáp 0,4kV-Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-2x10mm2 Đối với công tơ 1 pha để trong hòm H4 treo trên tường nhà dân cáp từ hộpphân dây đến các hòm H4 sử dụng cáp 0,4kV-Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-2x25mm2
- Đối với các vị trí cột hiện trạng có nhiều hòm công tơ H4 và vào ngõ khôngcó vị trí đấu trả lại tại vỉa hè, đặt các hộp phân dây trên tường, dây từ tủ Pillar đến hộpphân dây sử dụng cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-4x35mm2, cáp từ hộp phân dây đếncác hòm công tơ H4 sử dụng cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-2x25mm2
- Dây từ tủ pillar đến các hộ dân dùng công tơ 1 pha sử dụng cáp ngầmCU/XLPE/PVC/DSTA/PVC- (2x10mm2) và CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC-(2x25mm2) Trung bình mỗi công tơ tương ứng với 20mét cáp
- Dây từ hộp phân dây đến các hộ dân dùng công tơ 1 pha trong hòm H4 đặt trên tườngsử dụng cáp ngầm 0,4/1kV- CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC- (2x25mm2) Trung bình mỗicông tơ tương ứng với 10mét cáp
- Dây từ công tơ 3 pha đến các hộ dân sử dụng cáp ngầm CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC-3x16+1x10mm2 Trung bình mỗi công tơ tương ứng với
0,4/1kV-20 mét cáp
- Cáp sau tủ pillar đến các hộ dân sẽ được đi ngầm trong đất đến các hộ dân,cáp được đi trong ống nhựa xoắn d32/25 lên tường nhà ở độ cao 3,5m đấu nối với cáphiện có
- Đấu nối trong tủ Pillar và tủ công tơ sử dụng đầu cốt M với tiết diện phù hợpvới chủng loại cáp
- Cáp ngầm hạ thế 0,4kV-PVC/XLPE/CU được đấu nối với cáp ABC hiện cóbằng ống nối xử lý đồng nhôm phù hợp với tiết diện cáp
- Sử dụng kẹp hãm để hãm đoạn tuyến cáp ABC tại các vị trí cột
- Các đầu cáp ngầm phải được lắp đặt đầu cáp chống thấm nước