Các giai đoạn của quản lí dự án đầu tƣ Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện xác định và có độ bất định nhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số
Trang 1- -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
S DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT PROJECT
2010 QUẢN LÝ DỰ ÁN “HOÀN THIỆN TRẠM BIẾN
ÁP 110kV QUANG SƠN- TỈNH THÁI NGUYÊN”
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THÚY NINH
Sinh viên thực hiện : HỒ DIÊN TUẤN DŨNG
Chuyên ngành : QUẢN LÝ NĂNG LƢỢNG
Lớp : Đ7 QLNL1
Khóa : 2012 - 2017
Hà Nội, 26 tháng 12 năm 2016
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thúy Ninh
Sinh viên thực hiện: Hồ Diên Tuấn Dũng
Tên đề tài: Sử dụng phần mềm Microsoft project 2010 quản lí dự án “Hoàn
thiện trạm biến áp 110kV Quang Sơn- Thái Nguyên”
Trang 3Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giáo viên phản biện:
Sinh viên thực hiện: Hồ Diên Tuấn Dũng
Tên đề tài: Sử dụng phần mềm Microsoft project 2010 quản lí dự án
“Hoàn thiện trạm biến áp 110kV Quang Sơn- Thái Nguyên”
Tính chất đề tài
………
………
………
I NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án ………
………
………
………
………
………
………
………
2 Hình thức đồ án ………
………
………
………
………
………
………
3 Những nhận xét khác ………
………
Trang 5Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1
………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM - Nội dung đồ án : ………/80
- Hình thức đồ án :………/20
Tổng cộng ………… / 100(Điểm………)
Hà Nội, ngày…… tháng…… năm……… GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC H NH 4
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 8
1.1.1.Khái niệm 8
1.1.2.Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư 8
1.2 QUẢN LÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
1.2.1.Khái niệm 9
1.2.2.Nguyên tắc quản lí dự án 10
1.2.3.Các giai đoạn của quản lí dự án đầu tư 10
1.2.4.Mục tiêu của quản lí dự án đầu tư 12
1.2.5.Các nội dung của quản lí dự án 13
1.2.6.Các hình thức quản lý dự án đầu tư 26
1.2.7.Quản lý dự án theo chu trình PDCA 28
1.3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TR NH 29
1.3.1.Tiến độ và lập kế hoạch tiến độ thi công 29
1.3.2.Vai trò của kế hoạch tiến độ 29
1.3.3.Những yêu cầu về lập tiến độ thi công 30
1.3.4.Sắp xếp thứ tự thực hiện công việc 30
1.4 LẬP TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÍ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 31
1.4.1.Lập tiến độ của dự án 31
1.4.2.Quản lý tiến độ của dự án 35
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP TIẾN ĐỘ 37
1.5.1.Tiến độ ngang Gantt 37
1.5.2.Tiến độ mạng Giantt 38
T M TẮT CHƯƠNG I 40
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN MICROSOFT PROJECT 41
Trang 7Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 2
2.2 MỘT SỐ THUẬT NGỮ TRONG MICROSOFT PROJECT 2010 44
2.3 MỘT SỐ GIAO DIỆN LÀM VIỆC CHÍNH 45
2.4 C A SỔ BACKSTAGE - QUẢN LÍ CÁC TỆP TIN VÀ CÁC TÙY CHỌN THIẾT LẬP 48
2.5 TAB VÀ RIBBON 49
2.6 C A SỔ - VIEW 50
2.7 MỘT SỐ THIẾT LẬP CỦA PHẦN MỀM 53
2.7.1 Thiết lập th General 53
2.7.2 Thiết lập th Display 53
2.7.3 Thiết lập th Schedule 54
2.7.4 Thiết lập th Advanced 55
T M TẮT CHƯƠNG II 57
3.1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 58
3.1.1 Giới thiệu chung về dự án 58
3.1.2 Tính cấp thiết của dự án 58
3.1.3 Đặc điểm của dự án 58
3.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ “HOÀN THIỆN TRẠM BIẾN ÁP 110kV QUANG SƠN – THÁI NGUYÊN” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO3 59
3.2.1 Quản lí tiến độ và nhân lực của dự án 59
3.2.2 Quản lí chất lượng của dự án 64
3.3 ÁP DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT PROJECT VÀO QUẢN LÍ DỰ ÁN “HOÀN THIỆN TRẠM BIẾN ÁP 110kV QUANG SƠN- THÁI NGUYÊN” 67
3.3.1 Tạo lập dự án 67
3.3.2 Xây dựng công việc cho dự án 71
3.3.3 Tạo mối liên hệ giữa các nhiệm vụ 75
3.3.4 Thiết lập các tài nguyên 76
3.3.5 Phân bổ tài nguyên đến công việc 79
3.3.6 Xem x t hệ thống làm việc 80
3.3.7 Lưu giữ kế hoạch 85
Trang 83.3.8 Quản lí tiến độ thực hiện dự án 86
3.3.9 Quản lý nguồn nhân lực và khối lượng s dụng tài nguyên 89
3.3.10 Một số trường hợp khi có xung đột xảy ra 90
3.4 Đánh giá phần mềm Microsoft project 2010 93
T M TẮT CHƯƠNG III 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 9Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 4
DANH MỤC H NH
Hình 1.1.Sơ đồ lập kế hoạch tổng thể 14
Hình 1.2.Sơ đồ quản lý phạm vi 15
Hình 1.3 Sơ đồ quản lý thời gian 17
Hình 1.4.Sơ đồ quản lý chi phí 18
Hình 1.5.Sơ đồ quản lý chất lượng 19
Hình 1.6.Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực 20
Hình 1.7.Sơ đồ quản lý thông tin 21
Hình 1.8.Sơ đồ quản lý rủi ro 23
Hình 1.9.Sơ đồ quản lý hợp đồng và mua sắm vật tư thiết bị 25
Hình 2.1 Màn hình khởi động của Microsoft Project 2010 46
Hình 2 2.C a số làm việc của Project 2010 47
Hình 2.3 C a sổ Backstage 48
Hình 2.4 Tab Format của c a sổ Gantt Chart 50
Hình 2.5 Tab Format của c a sổ Task Usage 50
Hình 2.6 Các khu vực chính trong c a sổ Gantt Chart 51
Hình 2.7 Hai c a sổ trong c ng một c a sổ làm việc 51
Hình 2.8 Khung nhìn Resource Sheet 52
Hình 2.9 C a sổ Reesource Usage 53
Hình 2.10 Thiết lập kiểu thời gian trong th General 53
Hình 2.11 Thiết lập loại tiền tệ trong th Display 54
Hình 2.12 Thiết lập kiểu dữ liệu thời gian của dự án 55
Hình 2.13 Thiết lập các thông số trong th Advanced 56
Hình 3.1 Biểu đồ tiến độ theo Microsoft Exel 60
Hình 3.2 Biểu đồ nhân lực 61
Hình 3.3.Thiết lập ngày bắt đầu của dự án trong hộp thoại Project Information 68
Hình 3.4 Tạo lịch cơ sở cho dự án 69
Hình 3.5 Thiết lập ngày làm việc của dự án 70
Hình 3.6 Chọn loại lịch cho dự án 70
Hình 3.7 Danh sách công việc 72
Hình 3.8 Tạo nhiệm vụ khái quát 73
Trang 10Hình 3.9 Khoảng thời gian cho các công việc 74
Hình 3 10 Tạo mối liên hệ giữa các công tác trong tiến độ thi công 75
Hình 3.11 Thiết lập các tài nguyên của dự án 78
Hình 3 12 Thiết lập đơn giá cho tài nguyên nhân công 78
Hình 3 13 Thiết lập khối lượng các dạng tài nguyên vào công việc 80
Hình 3 14 Thay đổi kích c khung nhìn Gantt 81
Hình 3.15 Thông số dự án 81
Hình 3 16 Các dạng thông tin thể hiện trong khung nhìn 82
Hình 3 17 Đường g ng của dự án 84
Hình 3 18 Lưu kế hoạch ban đầu 85
Hình 3 19 Nhập tiến độ thực hiện các công việc 87
Hình 3 20 Khung nhìn so sánh tiến độ thực tế và kế hoạch 88
Hình 3 21 Nhập khối lượng tài nguyên thực tế 89
Hình 3 22 Khối lượng nhân công cho t ng công tác 90
Hình 3 23 Gải pháp gán thêm thời gian 91
Hình 3 24 Giải pháp làm ngoài giờ cho việc vượt quá tiến độ 92
Hình 3 25 Ví dụ về sự vượt quá tài nguyên 93
No table of figures entries found
Trang 11Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 6
LỜI MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam trở thành mục tiêu đầu tư của nhiều quốc gia trên thế giới Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của các nước phát triển, một vấn đề cấp bách được đặt ra là Việt Nam phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng
bộ và hiện đại, tạo nền móng cho sự phát triển kinh tế, có như vậy các nhà đầu tư mới có thể yên tâm tham gia vào thị trường Việt Nam Một trong những yếu tố đầu tiên đó là phát triển hệ thống điện nhằm đảm bảo đời sống kinh tế xã hội
Điện là hàng hóa đặc biệt, có vai trò quan trọng và không thể thiếu trong mọi quá trình đầu tư phát triển kinh tế và đời sống sinh hoạt của người dân Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa thì n ng lượng điện lại càng quan trọng Như vậy nhà nước phải đầu tư vào hệ thống cung cấp điện
để đảm bảo cấp cho nhu cầu s dụng của các cá nhân tổ chức Xây dựng công trình điện đòi hỏi vốn lớn và có nhiều kinh nghiệm quản lý dự án
Nhận thức được tính cần thiết của quản lý dự án, áp dụng những kiến thức đã
học được và trên cở sở thực tế em đã lựa chọn đề tài: “ d ng ph n mềm Microsoft Project 2010 qu n l d n c ng tr nh Hoàn thiện trạm biến p 110kV Quang ơn- Thái Nguyên”
2 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu thực tế công tác quản lý dự án công trình “ Hoàn thiện trạm biến
áp 110kV Quang Sơn- Thái Nguyên , và đánh giá tình hình quản lý dự án
của công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO3
- Tìm hiều tổng quát về phần mềm Microsoft Project 2010
- S dụng phần mềm Microsoft Project 2010 vào quản lý một dự án của công
ty: quản lý tiến độ, quản lý nguồn lực và quản lý chi phí
- Đánh giá việc quản lý dự án khi s dụng phần mềm Microsoft Project 2010
và quản lý dự án tại công ty
Phạm vi thực hiện đề tài
S dụng phần mềm Microsoft Project 2010 để thực hiện quản lý dự án trên cơ sở các báo cáo và tình hình thi công, quản lý dự án thực tế của Công ty Cổ phần xây
dựng điện VNECO3, nhằm đánh giá tình hình quản lý các thông số của một dự án:
tiến độ, nguồn lực, chi phí trước và sau s dụng phần mềm
Trang 123 KẾT CẤU ĐỒ ÁN
Nội dung của báo cáo bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về dự án và quản lý dự án
Chương 2: Tìm hiểu về phần mềm quản lý dự án Microsoft Project 2010
Chương 3: S dụng phần mềm Microsoft Project 2010 vào quản lý dự án công trình “ Hoàn thiện trạm biến áp 110kV Quang Sơn- Thái Nguyên
Trong quá trình làm đồ án, em đã cố gắng để hoàn thành đồ án nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong sự góp ý của các thầy cô giáo để
đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, 26 tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Hồ Diên Tuấn Dũng
Trang 13Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 8
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Khái niệm
Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới
Như vậy, theo định nghĩa này thì: 1 Dự án không chỉ là một ý định phác thảo
mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định; 2 Dự án không phải là một nghiên cứu
tr u tượng mà tạo nên một thực thể mới
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau: Dự án là những nỗ
lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất
Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: 1 Nỗ lực tạm thời hay có thời hạn Nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ; 2 Sản phẩm ho c dịch
vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư
Thứ nhất, dự án có mục đích, kết quả xác định Tất cả các dự án đều phải có kết
quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đại hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh c vào một vị trí chính trị Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
Thứ hai, dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án
là một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: Hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu, kết thúc… Dự án không k o dài mãi mãi Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn giao cho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn cho nhu cầu của họ
Thứ ba, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác
với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản
Trang 14phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp Ai Cập hay đê chắn lũ Sông Thames ở London Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn
và dễ bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn
có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… Điều ấy cũng tạo nên n t duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án
Thứ tư, dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của
nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước,… T y theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham của các thành phần trên cũng khác Giữa các bộ phận quản
lý chức n ng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và c ng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Tính chất này của dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: 1 không dễ các bên tham gia có c ng quyền lợi, định hướng và mục tiêu; 2 khó kh n trong việc quản lý, điều phối nguồn lực… Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác
Thứ năm, môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ
chia nhau c ng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh lẫn nhau
và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong
đó có “hai thủ trưởng nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng n ng động
Thứ sáu, tính bất định và rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn,
vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành k o dài nên các dự án đầu tư phát triển thường
có độ rủi ro cao Tuy nhiên các dự án không chịu c ng một mức độ không chắc chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm c của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công nghệ được s dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo được của môi trường dự án…
1.2 QUẢN LÍ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1.2.1 Khái niệm
Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời
Trang 15Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 10
và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho
phép
1.2.2 Nguyên tắc quản lí dự án
Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, qui hoạch ngành, qui hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với qui định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan
Đối với các dự án s dụng vốn ngân sách nhà nước (kể cả các dự án thành phần), Nhà nước sẽ quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng t việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác s dụng
Đối với dự án của doanh nghiệp s dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát tiển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về mặt chủ trương và qui mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án
Đối với các dự án s dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án
Đối với các dự án s dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo qui định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần tr m lớn nhất trong tổng mức đầu tư
Các dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu t ng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một dự
án độc lập Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định
1.2.3 Các giai đoạn của quản lí dự án đầu tƣ
Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện xác định và có độ bất định nhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản
lý thực hiện Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ hay vòng đời của dự
án Chu kỳ của dự án xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian thực hiện dự án Chu kỳ được xác định những công việc nào sẽ được thực hiện trong t ng giai đoạn và ai sẽ tham gia thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ở giai đoạn cuối sẽ thuộc về hoặc không thuộc về phạm vi của dự án Thông qua chu kỳ dự án có thể nhận thấy một số đặc điểm:
Trang 16 Mức chi phí yêu cầu nhân lực thường là thấp khi mới bắt đầu dự án, t ng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhưng giảm mạnh nhanh khi dự án bước vào giai đoạn kết thúc;
Xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do mức độ rủi ro
là cao nhất khi dự án bắt đầu thực hiện Xác suất thành công sẽ t ng lên khi dự
án bước qua các giai đoạn sau
Khả n ng ảnh hưởng của nhà tài trợ tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án tiếp tục trong các giai đoạn sau
Các giai đoạn thường có thể tự hoàn thiện kiểm soát quản lý thông qua các công việc giám sát, đánh giá Điển hình, sự chuyển tiếp giữa các giai đoạn thường có điểm mốc đánh dấu và một kết quả chuyển giao cụ thể, kèm theo những phê duyệt, tán thành của nhà tài trợ trước khi bước sang giai đoạn tiếp theo Các giai đoạn của
dự án thay đổi t y theo dự án, tổ chức hoặc lĩnh vực kinh doanh, thường chia thành
4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn xây d ng tưởng: Xây dựng ý tưởng là việc xác định bức
tranh hoàn cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng của dự án và phương pháp thực hiện dẫn tới kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án bắt đầu ngay khi hình thành dự
án Khảo sát – tập hợp số liệu, xác định yêu cầu, đánh giá rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án,… là những công việc triển khai và cần được quản
lý trong giai đoạn này Quyết định lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Trong giai đoạn này những nội dung được x t đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khả thi, lợi nhuận, tiềm n ng, mức độ chi phí, mức độ rủi ro và ước lượng các nguồn lực cần thiết Đồng thời cũng cần làm rõ hơn nữa ý tưởng
dự án bằng cách phác thảo những kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn lực Phát triển ý tưởng dự án không cần thiết phải lượng hóa hết bằng các chỉ tiêu nhưng nó phải ngắn gọn, được diễn đạt trên cơ sở thực
tế
Giai đoạn phát triển: Là giai đoạn chi tiết xem dự án cần thực hiện
như thế nào, nội dung chủ yếu của giai đoạn này tập trung vào công tác thiết kế
và lập kế hoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của
dự án Nội dung chủ yếu bao gồm:
- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức
- Lập kế hoạch tổng thể
- Phân tích, lập bảng chi tiết công việc
Trang 17Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 12
- Lập kế hoạch ngân sách
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
- Lập kế hoạch chi phí
- Xin phê chuẩn thực hiện tiếp
Kết thúc giai đoạn này, tiến trình dự án có thể bắt đầu Thành công của dự án phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lư ng của các kế hoạch giai đoạn này
Giai đoạn th c hiện: Là giai đoạn quản lý tổ chức triển khai các nguồn
lực bao gồm các công việc cần thiết như xây dựng phòng ốc, hệ thống, lựa chọn công cụ, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt… Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian
và nỗ lực nhất Những vấn đề cần xem x t trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thể nhằm so sánh, đánh giá lựa chọn công cụ thiết bị, kỹ thuật lắp đặt, mua thiết bị chính, phát triển hệ thống Kết thúc giai đoạn này, các hệ thống được xây dựng và kiểm định, hệ thống có thể chuyển sang giai đoạn vận hành, đưa vào khai thác th nghiệm
Giai đoạn kết thúc: Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần
thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao hệ thống, công trình và những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng các nguồn lực Dưới đây là một số các công việc cụ thể:
- Hoàn chỉnh và lập kế hoạch lưu trữ hồ sơ liên quan đến dự án
- Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo
- Thanh quyết toán
- Đối với phát triển, xây dựng hệ thống cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng dẫn lắp đặt, quản trị và s dụng
- Bàn giao dự án, lấy chữ ký của khách hàng về việc hoàn thành
- Bố trí lao động, giải quyết công n việc làm những người tham gia dự
án
Giải phóng và bố trí lại thiết bị
1.2.4 Mục tiêu của quản lí dự án đầu tƣ
Mục tiêu chính của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho ph p
Nói chung, chi phí của dự án t ng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian k o dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng Nếu thời gian thực hiện dự án bị k o dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu t ng cao sẽ phát sinh t ng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian k o dài dẫn đến tình
Trang 18trạng làm việc k m hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết t ng theo… làm phát sinh t ng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện
dự án k o dài, chi phí lãi vay ngân hàng, bộ phận chi phí gián tiếp chi phí hoạt động của v n phòng dự án t ng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh t ng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng
1.2.5 Các nội dung của quản lí dự án
1.2.5.1 Quản lý vĩ mô và quản lý vi mô đối với các dự án
a Quản lý vĩ mô đối với dự án
Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc
dự án.Trong quá trình triển khai dự án, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của
dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế- xã hội Những công cụ quản lý chính của nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương
b Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động của dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn t chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án Trong t ng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động dự án là thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành
1.2.5.2 Các lĩnh vực trong quản lý dự án
a Quản lý kế hoạch dự án: Lập kế hoạch cho dự án là quá trình tổ chức dự án
theo một trình tự logic, chi tiết hoá các mục tiêu của dự án thành những công việc
cụ thể và hoạch định một chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lí khác nhau của dự án đã kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
Để dự án hoàn thành thắng lợi, cũng cần tập trung vào quản lý hòa nhập giữa các thành phần của dự án bao gồm các thành phần khác nhau của tổ chức dự án và các thành phần khác nhau của chu kỳ dự án Mỗi giai đoạn của dự án có kế hoạch tổng thể riêng khác nhau được thể hiện qua sơ đồ hình 1.1
Trang 19Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 14
Hình 1.1.Sơ đồ lập kế hoạch tổng thể
b Quản lý phạm vi: Là việc xác định phạm vi, giám sát việc thực hiện mục đích,
mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án Ngoài ra, quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình đòi hỏi để đảm bảo rằng dự án bao gồm tất cả các công việc yêu cầu để hoàn thành dự án Quy trình quản lý phạm vi dự án qua hình 1.2
Trang 20- Cấu trúc phân chia dự án
- Những yêu cầu thay đổi, Báo cáo thực hiện
- Kế hoạch quản lý phạm vi
2 Công cụ kỹ thuật
- Hệ thống quản lý những thay đổi về phạm vi của dự
- Hoạch định chiến lược
- Tiêu chuẩn lựa chọn dự án
- Các thông tin của dự án tương tự
2 Công cụ và kỹ thuật
- Cấu trúc phân chia dự
án tương tự trước đây
- Phương pháp phân chia
dự án
3 Đầu ra
- Cấu trúc phân chia dự
án
Trang 21Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 16
c Quản lý tiến độ: Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm
đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải k o dài bao lâu, khi nào thì bắt đầu, khi nào thì kết thúc và toàn bộ dự án k o dài bao lâu, phải hoàn thành khi nào Quản lý thời gian được thể hiện qua sơ đồ hình 1.3
d Quản lý chi phí: Là quá trình dự toán chi phí, giám sát thực hiện theo tiến độ cho t ng
công việc và toàn bộ dự án Cụ thể là tổ chức, phân tích số liệu, báo cáo những thông tin về
chi phí Quản lý chi phí thể hiện qua hình 1.4
Trang 22Hình 1.3 Sơ đồ quản lý thời gian
Xác định các hoạt động
1 Đầu vào
-Cấu trúc phân chia dự án
-Báo cáo về phạm vi của
- Các nhân tố tác động bên ngoài
-Các yếu tố ràng buộc, giả định
2 Công cụ và kỹ thuật
-Phương pháp sơ đồ mạng nut GANTT
3 Đầu ra
-Biểu đồ mạng của dự
án
- Cập nhật danh mục hoạt đông
Ƣớc tính thời gian thực hiện hoạt động
1 Đầu vào
- Danh sách hoạt động
- Những giả định Những yêu cầu về nguồn lực
-Khả n ng sẵn sàng các nguồn lực
-Thông tin của dự án trước
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
-Đánh giá tong thể Phương pháp tính toán thời gian thực hiện
3 Đầu ra
-Ứoc tính thời gian thực hiện hoạt động
-Cập nhật danh mục hoạt động
- Yêu cầu về nguồn, Mô tả nguồn
- Những yếu tố hạn chế, giả định
Kiểm soát lịch trình dự
án
1 Đầu vào
- Lịch thực hiện dự án, Các báo cáo tiến độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian
2 Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm soát những thay đổi lịch thực hiện công việc
- Cách tính độ sai lệch thời gian, phần mềm quản
lý dự án
3 Đầu ra
- Cập nhật lịch thực hiện công việc, điều chỉnh các hoạt động
- Các bài học kinh nghiệm
Quản lý thời gian
Trang 23Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 18
- Đánh giá của chuyên gia
- Đề xuất nhiều phương án
- Các nguồn đòi hỏi
- Đơn giá, ước tính thời gian cho t ng công việc
- Các thông tin t các dự án tương tự,
- Các tính toán chi tiết bổ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phí
- Các yêu cầu thay đổi
- Kế hoạch quản lý chi phí
2 Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm tra thay dổi chi phí
- Phương pháp xác định độ lệch chi phí
- Các kế hoạch bổ sung, tính toán nền móng
3 Đầu ra
- Ước tính chi phí điều chỉnh
- Tính toán lại ngân sách,
- Uớc tính tổng chi phí dự án
Trang 24e Quản lý chất lượng: Là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất
lượng kết quả của dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư
- Xác định các chỉ tiêu vận hành
- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu
3 Đầu ra
- Cải thiện chất lượng
Lập kế hoạch chất lƣợng
1 Đầu vào
- Mô tả sản phẩm
- Các tiêu chuẩn và quy định
- Quy trình đầu ra khác
2 Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích chi phí/ lợi ích
- Các tiêu chuẩn
- Kinh nghiệm
3 Đầu ra
- Kế hoạch quản lý chất lượng
Trang 25Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 20
f Quản lý nhân lực: Là quá trình hướng dẫn, phân phối những nôc lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành
mục tiêu của dự án Sơ đồ hình 1.6 thể hiện quá trình phân phối nguồn nhân lực Nó cho thấy việc s dụng lực lượng lao động của
dự án hiệu quả đến đâu
Hình 1.6.Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực
g Quản lý thông tin: Là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt nhanh chóng và chính xác giữa các thành viên dự án
và với các cấp quản lý, giữa các tổ nhóm quản lý dự án Quá trình quản lý thông tin của dự án được thể hiện qua sơ đồ hình 1.7
Quản lý nguồn nhân lực
Tuyển nhân viên
- Ý kiến nhận x t t bên ngoài
2 Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ n ng quản lý tổng hợp
Trang 26Hình 1.7.Sơ đồ quản lý thông tin
Kế hoạch liên quan của dự án
1 Đầu vào
- Nhu cầu thị trường đòi hỏi
- Công nghệ thông tin, các ràng
- Kết quả công việc
- Kế hoạch quản lý thông tin
2 Công cụ và kỹ thuật
- Kỹ n ng thông tin
- Hệ thống thu nhận thông tin
- Hệ thống phân phối thông tin
- Phân tích giá trị t ng thêm
- Công cụ và kỹ thuật phân phối thông tin
- Bài học kinh nghiệm
Quản lý thông tin
Trang 27Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 22
h Quản lý rủi ro: Là việc nhận diện các nhân tố rủi ro do trong dự án, s dụng
các phương pháp định tính, định lượng để xác định tính chất, mức độ rủi ro và kế hoạch đối phó cũng như quản lý t ng loại rủi ro
Quản lý rủi ro bao gồm các quy trình liên quan đến việc xây dựng, phân tích đối phó lại rủi ro của dự án Nó bao gồm việc làm t ng lên đên tột độ các kết quả của những sự kiện có tác động tốt đến dự án và làm giảm tối thiểu hậu quả của những sự kiện có ảnh hưởng xấu đên dự án Quy trình quản lý rủi ro được thể hiện qua sơ đồ hình 1.8
Trang 28Hình 1.8.Sơ đồ quản lý rủi ro
- Các sự kiện sinh ra rủi ro
- Đầu vào của các quy trình
khác
Định lƣợng rủi ro
1 Đầu vào
- sự chấp nhận rủi ro của các bên
- Các nguồn rủi ro, các sụ kiên sinh ra rủi ro
- Ước tính chi phí, ước tính thời gian
Biện pháp đối phó rủi ro
1 Đầu vào
- Các cơ hội rủi ro, chống lại rủi ro
-Các cơ hội chấp nhận, bỏ qua rủi ro
- Kế hoạch quản lý rủi ro
- Đầu vào các quyết định
Quản lý rủi ro
Trang 29Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 24
i Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua sắm: Là quá trình lựa chọn nhà cung
cấp hàng hoá và dịch vụ, thương lượng với họ, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ nhằm giải quyết các vấn đề: bằng cách nào cung cấp các hàng hoá, vật liệu cần thiết cho dự án
Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua sắm bao gồm các quy trình cần thiết để được cung cấp các hàng hóa và dịch vụ t bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Quy trình quản lý hợp đồng và các hoạt động mua sắm thể hiện qua sơ đồ hình 1.9
Trang 30Hình 1.9.Sơ đồ quản lý hợp đồng và mua sắm vật tƣ thiết bị
- Các tiêu chuẩn
- Đánh giá của chuyên gia
3 Đẩu ra
- Tài liệu mua hàng
- Các chỉ tiêu đánh giá
- Cập nhật lại bảng
kê công việc hoạt động
Phân tích các nhà bán hàng
1 Đầu vào
- Tài liệu hàng mua
- Danh mục các nhà bán hàng
2 Công cụ và kỹ thuật
- Kết quả công việc
- Các yêu cầu thay đổi
- Hóa đơn bán hàng
2 Công cụ và kỹ thuật
-Hệ thống kiểm tra thay đổi
- Báo cáo bán hàng
- Hệ thống thanh toán
3 Đầu ra
- Các thay đổi hợp đồng
- Yêu cầu thanh toán, trao đổi tiền hàng
Kết thúc hợp đồng
1 Đầu vào
- Tài liệu hợp đồng
2 Công cụ và kỹ thuật
- Kiểm kê, kế toán mua hàng
3 Đầu ra
- Dữ liệu hợp đồng
- Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng
Quản lý hợp đồng và mua sắm vật
tƣ
Lựa chọn nguồn hàng
1 Đầu vào
- Kế hoạch đã đề xuất
- Các chỉ tiêu đánh giá
- Chiến lược tổ chức thực hiện dự
án
2 Công cụ và kỹ thuật
- Thương thảo hợp đồng
- Hệ thống thanh toán
- Các tính toán độc lập
3 Đầu ra
- Hợp đồng
Trang 31Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 26
k Quản lý môi trường xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm biện pháp chống bụi, chống ồn, x lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, đưa dọn phế thải đến nơi qui định
Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do mình gây ra Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng đồng thời chịu
sự kiểm tra giám sát về việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng đồng thời chịu
sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
1.2.6 Các hình thức quản lý dự án đầu tƣ
C n cứ vào điều kiện n ng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư xây dựng công trình quyết định lực chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
- Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện về n ng lực quản lý dự án
- Hình thức chìa khóa trao tay
- Tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức n ng
- Tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách
- Tổ chức quản lý dự án theo ma trận
a Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trường hợp này chủ đầu tư thành lập Ban Quản Lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản Lý dự án phải có n ng lực tổ chưc thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê
Trang 32tư vấn quản lý, giám sát một số công việc mà ban quản lý dự án không đủ điều kiện,
n ng lực để thực hiện nhưng phải có sự đồng ý của chủ đầu tư
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỉ đồng thì chủ đầu tư có thể không cần lập Ban Quản Lý dự án mà s dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp thực hiện quản lý dự án
b Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án
Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn
đó phải có đủ điều kiện n ng lực tổ chức quản lý ph hợp với quy mô và tính chất của dự án.Trách nhiệm và quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân
tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp nhận và ph hợp với hợp đồng đã kí với chủ đầu tư
Khi áp dụng thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư phải s dụng các đơn vị chuyên môn hoặc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
c Hình thức chìa khóa trao tay
Chủ đầu tư giao cho một nhà thầu có thể do một số nhà thầu liên kết lại với nhau thay mình thực hiện toàn bộ các công việc t lập dự án đầu tư đến thực hiện
dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho chủ đầu tư khai thác, s dụng
d Hình thức tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng
Là mô hình trong đó chủ đầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ t các phòng ban chức
n ng làm việc kiêm nhiệm; Hoặc chức n ng quản lý dự án được giao cho một phòng chức n ng nào đó đảm nhiệm
e Hình thức tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách
Chủ đầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án
f Hình thức tổ chức quản lý dự án theo ma trận
Là mô hình trong đó thành viên của nhóm dự án được tập hợp t các cán bộ của các bộ phận chức n ng khác nhau dưới sự điều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám đốc chủ nhiệm dự án Mỗi cán bộ có thể tham gia c ng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả trưởng nhóm dự án và
Trang 33Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 28
1.2.7 Quản lý dự án theo chu trình PDCA
1.2.7.1 Khái niệm chu trình P-D-C-A
P-D-C-A là những từ viết tắt của:
Plan: Lập kế hoạch
Do: Đưa kế hoạch vào thực hiện
Check: Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện
Act: Đánh giá các kết quả thu được để đề ra những tác động điều chỉnh thích hợp
Chu trình PDCA là một chu trình hoạt động chuẩn, khái quát hóa các bước đi thông thường trong công tác quản lý Trước hết, mọi việc bắt đầu bằng lập kế hoạch Plan xác định các mục tiêu, phạm vi, nguồn lực để thực hiện, thời gian và phương pháp đạt mục tiêu Sau đó thực hiện theo kế hoạch đã thiết lập Do Tiếp theo Check kiểm tra việc thực hiện thực tế so với kế hoạch đã thiết lập Cuối c ng Act thông qua các kết quả thu được đề ra những tác động điều chỉnh ph hợp PDCA giúp cho công việc được hoạch định và triển khai một cách bài bản, hạn chế được những sai sót dẫn đến thiệt hại, mất mát
1.2.7.2 Nội dung của chu trình PDCA
a Lập kế hoạch (Plan)
Lập kế hoạch là việc xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình
tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo phương pháp lập
kế hoạch truyền thống Sàng lọc các mục tiêu của dự án và lựa chọn phương án hành động tốt nhất để đạt được các mục tiêu đó
b Thực hiện ( Do)
Thực hiện là việc tiến hành dự án theo kế hoạch như phân phối nguồn lực, quản
lý thời gian tiến độ dự án, chi phí của dự án, Nhưng trên thực tế tác động của môi trường, điều kiện xung quanh khiến công việc không theo kế hoạch Do vậy, trên kế hoạch và thực tế sẽ có sự thay đổi mà phần kiểm tra sẽ giám sát và theo dõi dự án
c Kiểm tra ( Check)
Kiểm tra là việc giám sát, theo dõi dự án về tiến độ, chi phí và tiến trình thực hiện nhằm đánh giá thường xuyên mức độ hoàn thành
d Điều chỉnh ( Act)
Trang 34Điều chỉnh là việc thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả các hoạt động của các quá trình Nhờ kiểm tra để phát hiện sai sót rồi có những biện pháp và hành động cần thiết để thực hiện thành công dự án
1.3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TR NH
1.3.1 Tiến độ và lập kế hoạch tiến độ thi công
Tiến độ thi công là một sơ đồ bố trí tiến trình thực hiện các hạng mục công việc
nhằm xây dựng công trình có hiệu quả nhất theo hợp đồng thi công đã ký giữa bên
A và bên B
Lập kế hoạch tiến độ thi công: là thực hiện việc gán thời gian cho t ng đầu việc
và sắp xếp thực hiện chúng theo trình tự kỹ thuật và tổ chức sản xuất đã được cân nhắc kỹ Lập tiến độ thi công là phần việc quan trọng nhất của thiết kế tổ chức thi công
Kế hoạch tiến độ thi công bao gồm các yếu tố, các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật quan trọng nhất mà nhà đầu tư cần thực hiện
Kế hoạch tiến độ còn phản ánh trình độ công nghệ và n ng lực sản xuất của nhà thầu xây dựng
1.3.2 Vai trò của kế hoạch tiến độ
Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các c n cứ, các thông tin cần thiết để nhà thầu tổ chức và quản lý tốt mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường, nó cũng là
c n cứ để chủ đầu tư kiểm tra, giám sát các nhà thầu thi công thực hiện hợp đồng đã
ký giữa hai bên A và bên B
Trong kế hoạch tiến độ thi công thường thực hiện rõ:
Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc theo t ng danh mục
Phương pháp thực hiện Phương pháp công nghệ và cách tổ chức thực hiện): nhu cầu lao động, xe, máy, thiết bị thi công và thời gian cần thực hiện t ng đầu việc
Thời điểm bắt đầu, kết thúc t ng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian, thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc; Các mốc thời gian trọng yếu phải tuân theo
Thể hiện tổng hợp những đòi hỏi về chất lượng sản xuất, an toàn thi công và s dụng hiệu quả các nguồn lực đã có trên công trường
Trang 35Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 30
Kế hoạch tiến độ còn là c n cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như: kế hoạch lao động – tiền lương, kế hoạch s dụng xe, máy, kế hoạch cung ứng vật tư,
kế hoạch đảm bảo tài chính cho thi công
Kế hoạch tiến độ thi công được duyệt trở thành v n bản có tính quyền lực trong quản lý sản xuất, đòi hỏi các bên tham gia phải thực hiện đúng khối lượng công việc theo tiến độ
1.3.3 Những yêu cầu về lập tiến độ thi công
- Làm rõ danh mục các đầu việc, các tổ hợp công nghệ xây lắp, các công việc trong
t ng tổ hợp công tác đầy đủ, không trùng lặp, sắp xếp theo trình tự kỹ thuật thi công )
- Thời gian thực hiện t ng đầu mục cần được tính toán hoặc dự kiến đảm bảo độ
chính xác cao – có x t đến thời gian chờ đợi kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp
vụ quản lý thời gian dự phòng cho sự trậm trễ của các công việc lớn trước
- Quan hệ trước sau của các công việc được xác lập theo nguyên lý “Gh p sát về
thứ tự kỹ thuật và s dụng mặt bằng sản xuất hoặc s dụng có hiệu quả các nguồn lực
- Làm rõ các tuyến công tác then chốt, đường g ng và các công việc còn thời gian
dự trữ
- Thời gian của tổng tiến độ được xác lập tối ưu, định mức s dụng các nguồn lực
hợp lý, đảm bảo chất lượng và an toàn thi công
- Làm rõ các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu cần phải kế
hoạchống chế thực hiện
- Tổng tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho quản lý sản xuất và giám
sát thực hiện
1.3.4 Sắp xếp thứ tự thực hiện công việc
Theo quan hệ công nghệ
Đây là loại quan hệ khách quan, được chia ra: sắp xếp thực hiện song song và sắp xếp thực hiện tuần tự:
Sắp xếp thực hiên song song trong trường hợp hai công việc được thực hiện độc lập về công nghệ và không bị xung đột về mặt bằng thi công FF, SS
Sắp xếp thực hiện tuần tự trong trường hợp hai công việc phụ thuộc nhau về thứ tự công nghệ, có chiếm dụng mặt bằng thi công hoặc s dụng mặt bằng thi công (FS)
Trang 36 Theo quan hệ tổ chức sản xuất
Đây là thiết lập mang tính chủ quan của người thiết kế tiến độ nhằm rút ngắn thời gian thi công chung hoặc s dụng có hiệu quả các nguồn lực, cũng có thể vì một lợi ích khác trong tổ chức sản xuất trên công trường Nó được chia ra: Quan hệ tuần tự, quan hệ “gối đầu và quan hệ sản xuất dây chuyền
Quan hệ tuần tự hay kế tiếp là một đáp ứng về phân công lao động trong tổ chức sản xuất hoặc tránh xung đột trong s dụng mặt bằng thi công
Quan hệ gối đầu hay còn gọi là gối tiếp là sự sắp xếp công việc liền sau vào thi công trên một hoặc một số phân khu- phân loại mà công việc liền trước đã hoàn thành tại đó
Quan hệ thi công dây chuyền, là trường hợp đặc biệt của thi công gối đầu Ở tiến
độ loại này các quan hệ sản xuất hay các đường tiến độ của các đầu việc được thực hiện liên tục
Những yếu tố khác chi phối thứ tự thực hiện các đầu việc, các hạng mục
Thời gian của tổng tiến độ và mốc thời gian yêu cầu đưa dự án vào s dụng trước
t ng phần
Điều kiện giả phóng mặt bằng theo giai đoạn
Cần xây dựng trước một số hạng mục vĩnh c u để phục vụ thi công hoặc dự án giải phóng mặt bằng và các yêu cầu khác
Giải pháp công nghệ thi công khác nhau cũng có thể làm thay đổi thứ tự thực hiện các công việc
1.4 LẬP TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÍ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
1.4.1 Lập tiến độ của dự án
1.4.1.1 Xác định mục đích lập và quản lý tiến độ
Tổng tiến độ thể hiện trong quyền dựa án đầu tư được duyệt Tổng tiến độ thi công, công trình do nhà thầu lập đưa vào hồ sơ dự thầu Tiến độ thi công do nhà thầu trực tiếp thi công lập để chỉ đạo thi công công trình sau khi đã trúng thầu Ở đây, chỉ giới thiệu loại tiến độ do nhà thầu lập để chỉ đạo thi công trên công trường xây dựng
1.4.1.2 Trình tự các bước lập tiến độ thi công công trình
Để thực hiện tiến độ, cần thực hiện 2 phần công việc:
Trang 37Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 32
Phần 1 là xác định đầy đủ các thông số để đưa vào thiết kế tiến độ Bước 1 đến bước 6
Phần 2 là thiết kế tiến độ tổng thể thực hiện dự án xây dựng và làm rõ nhu cầu các nguồn lực đáp ứng nhu cầu tiến độ đã lập
- Làm rõ định hướng thi công chung định hướng thi công tổng thể để đạt các mục tiêu về chất lượng, tiến độ thi công và chi phí thi công công trình
Bước 2: Lập danh mục đầu việc cần đưa lên tiến độ:
Số lượng đầu việc và phạm vi công việc của đầu việc mức độ chi tiết hay tổng hợp phụ thuộc vào mục đích tiến độ và cáp đọ quản lý tiến độ Phân loại công việc trong thiết kế tiến độ, chia ra:
Công tác chuẩn bị chuẩn bị chung cho toàn bộ công trường; chuẩn bị riêng cho t ng hạng mục, t ng giai đoạn thi công ;
Các công việc thuộc sản xuất phụ trợ không chiếm lĩnh mặt bằng thi công, nhiều công việc có thể điều chỉnh thời gian thực hiện trước thời điểm phỉa cung cấp ;
Thứ tự trước sau của các tổ hợp công nghệ hay các công việc phải tuân theo trình tự kỹ thuật thi công, điều kiện s dụng mặt bằng và s dụng các nguồn lực hiệu quả, không được bỏ xót công việc, không được liệt kê tr ng lặp;
Các công việc có khối lượng nhỏ, có thể thực hiện song song xen kẽ với các quá trình x lý chính, thường gộp vào và đặt vào dòng cuối c ng của bản tiến độ, dự tr 10% đến 15% tổng số ngày công cho những công việc này
Bước 3: Xác định khối lượng công tác cho t ng đầu việc
- Đơn vị của khối lượng phải lấy phù hợp định mức và tiêu chuẩn hiện hành;
- Khối lượng được tính toán cho toàn bộ đầu việc, cũng có thể phải bóc tách riêng theo cách chia đoạn thi công;
Trang 38- C n cứ khối lượng thi công: c n cứ vào bản vẽ thi công hợp lệ (có thể phải tính
cả phát sinh do chọn biện pháp thi công khác nhau)
Bước 4 : Lựa chọn phương pháp thực hiện công việc
- C n cứ lựa chọn: tính chất công việc, khối lượng công việc, yêu cầu của kỹ thuật thi công, điều kiện đáp ứng phương pháp;
- Phân tích lựa chọn: phải tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đ làm rõ sự nổi trội của phương pháp được chọn
Bước 5 Xác định nhu cầu nhân công và ca máy thực hiện công việc
C n cứ vào khối lượng công việc và định mức lao động để xác định nhu cầu ngày công hoặc số ca máy cần cho thực hiên công việc
Bước 6: Xác định thời gian thực hiện công việc
Thời gian thực hiện đầu việc toàn bộ và có thể phân tách riêng theo phân đoạn thi công) phụ thuộc vào:
Điều kiện bố trí nhân lực hoặc xe máy trong ca làm việc trên mặt bằng thi công và lựa chọn chế độ làm ca trong ngày
Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền hay phi dây chuyền
Đối với các quan hệ thi công nối tiếp nhau có chiếm lĩnh mặt bằng thi công, nên
bố trí lực lượng thực hiện để tạo ra tốc độ thi công tương đồng hoặc thành bội số của nhau
Sau khi làm rõ các thông số thì chuyển sang bước 7 thiết kế tiến độ tổng thể thi công công trình)
Bước 7: Thiết kế tiến độ thi công công trình, xác định nhu cầu nguồn lực theo
tiến độ và điều chỉnh tiến độ để trình duyệt
Thiết kế tiến độ thi công
Lựa chọn phương pháp tiến độ
- Lập tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền: Các thông số phải xác định để vẽ được tiến độ: nhịp dây chuyền, bước dây chuyền
- Kết hợp thi công dây chuyền và phi dây chuyền: Giải pháp này dễ thực hiện, phù hợp nhiều loại công trình
- Lập tiến độ thi công theo phương pháp sơ đồ mạng lưới: Xác định các số liệu
Trang 39Sinh viên: Hồ Diên Tuấn Dũng – D7QLNL1 34
Thiết kế tiến độ
- Lập tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền ( cho tiến độ tổng thể hay cho t ng phần của một hạng mục) cần thực thực hiện các công việc:
• Phân chia, phân đoạn công trình và ấn định các phân khu thi công
• Tính nhịp dây chuyền (thời gian thực hiện t ng phân đoạn thi công và bước dây chuyền (khoảng cách thời gian đi vào sản xuất của hai quá trình gối tiếp nhau)
• Tính thời gian thi công dây chuyền (cho phần áp dụng thi công dây chuyền)
• Vẽ tiến độ thi công dây chuyền và điều chỉnh theo điều kiện mặt bằng và s dụng các nguồn lực
- Lập tiến độ thi công theo phương pháp sơ đồ mạng:
Thời gian của công việc cần xác định bao gồm: Thời gian bắt đầu sớm của công việc; Thời gian kết thúc muộn của công việc; Thời gian bắt đầu muộn của công việc; Các loại thời gian dự trữ trong sơ đồ mạng; Thời gian dự trữ chung dự trữ toàn phần của công việc ; Thời gian dự trũ tự do dự trũ riêng của công việc ; Tính toán và vẽ tiến độ theo phương pháp thủ công S dụng phần mềm để lập tiến độ:
MS project, CPM
Ghi chú : Nếu sắp xếp công việc theo SĐM gối tiếp thì phải s dụng các công thức khác để xác định các thông số thời gian, thông số đưa vào tính toán và thiết kế tiến độ
Xác định nhu cầu nguồn lực theo tiến độ đã lập
Mục đích: Xem x t, đánh giá tình trạng s dụng nguồn lực Thực hiện giải pháp điều chỉnh tiến độ ph hợp yêu cầu s dụng nguồn lực Cung cấp các số liệu
về s dụng nguồn lực để đơn vị quản lý, cung ứng thực thi cung cấp và dự trữ các nguồn lực đáp ứng nhu cầu thi công
Điều chỉnh kế hoạch tiến độ, tối ưu hóa tiến độ
+ Điều chỉnh kế hoạch tiến độ KHTĐ - Phải điều chỉnh, s a đổi tiến độ nếu xảy ra tình trạng sau đây:
- Bỏ xót công việc, sắp xếp công việc không đúng trình tự kỹ thuật xung đột
s dụng mặt bằng, vi phạm quy tắc an toàn sản xuất
- Các mốc thời gian trọng yếu không được thể hiện rõ ràng hoặc không được tôn trọng; Thời gian của tổng tiến độ và thời gian bàn giao t ng phần vượt quá mốc thời gian quy định
Trang 40- S dụng nguồn lực vượt quá khả n ng cung cấp hoặc bất hợp lý
- Tiến trình thực hiện tiến độ không phù hợp tiến trình cấp vốn cho thi công Biện pháp điều chỉnh:
+ Điều chỉnh rút ngắn thời gian thực hiện các công việc trên đường g ng, theo nguyên tắc:
- Đảm bảo thời gian theo yêu cầu kỹ thuật của công việc (không ép tiến độ phi
kỹ thuật)
- Chi phí cận biên t ng lên ít nhất khi rút ngắn thời gian công việc
- Chọn những công việc g ng tốn ít chi phí nhất để điều chỉnh
- Thay đổi công nghệ
+ Điều chỉnh s dụng nguồn lực:
+ Khi x t thấy s dụng nguồn lực không hiệu quả trên góc độ toàn bộ tổng tiến
độ hay cục bộ ở t ng giai đoạn của tiến độ thì cần phải điều chỉnh Những c n cứ để điều chỉnh:
- Quỹ thời gian còn lại của cả tổng tiến độ (nếu còn)
- Trì hoãn thực hiện những công việc trong thời gian dự trữ của nó (ở những giai đoạn có tình trạng s dụng nguồn lực không bình thường)
- Cân đối lại sắp xếp các nguồn lực cho hợp lý với quỹ thời gian còn lại: Cleveling
1.4.2 Quản lý tiến độ của dự án
Quản lý tiến độ chính là quản lý để đảm bảo thực hiện thật tốt kế hoạch tiến độ thi công đã phê duyệt
1.4.2.1 Lập kế hoạch và giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch
a Kế hoạch tác nghiệp và vai trò của nó
Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch được lập để đưa công việc đã được sắp xếp
ở tổng tiến độ vào t ng quý, t ng tháng, t ng tuần ph hợp với các điều kiện, các yêu cầu sản xuất ở t ng giai đoạn thi công
Vai trò của kế hoạc tác nghiệp
Kế hoạc tác nghiệp thang có tầm quan trọng đặc biệt trong tổ chức và quản lý sản xuất trên công trường, vì: