Công ty Điện lực Thanh Xuân thuộc công ty Điện lực Thành phố Hà Nội với chứcnăng là kinh doanh bán điện trên địa bàn quận Thanh Xuân, quản lý vận hành, tổ chứcphát triển hệ thống lưới đi
Trang 1KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
Giáo viên hướng dẫn: Th.s: Nguyễn Thị Kim Duyên
Sinh viên thực hiện: Tạ Tuấn Anh
Chuyên ngành: Quản lý năng lượng
Lớp: Quản lý năng lượng 1
Hà Nội, 12/2016
Trang 2KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: ………
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Chuyên ngành:
Lớp:
Khoa:
Hà Nội, ……
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục hình ảnh
Danh mục bảng
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, công cuộc đổi mới và cácthách thức thời đại đang đặt ra trước các doanh nghiệp những nhiệm vụ hết sức to lớn vànặng nề, nhằm góp phần phát triển và làm giàu cho doanh nghiệp, cho Nhà nước và chomỗi cá nhân Mỗi doanh nghiệp đều phải linh hoạt, năng động thích ứng với môi trườngmới, phải tính đến hiệu quả trong chiến lược và phương án kinh doanh cũng như diễnbiến phức tạp của nền kinh tế thị trường thì mới có sự phát triển và tồn tại trong xu hướngcạnh tranh ngày nay
Công ty Điện lực Thanh Xuân thuộc công ty Điện lực Thành phố Hà Nội với chứcnăng là kinh doanh bán điện trên địa bàn quận Thanh Xuân, quản lý vận hành, tổ chứcphát triển hệ thống lưới điện trong toàn quận, nhằm phục vụ an toàn ổn định, hiệu quả vàkịp thời nhu cầu sử dụng của các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội và dân cư trên địa bàn.Qua quá trình thực tập tại công ty Điện lực Thanh Xuân, nhận thức được vấn đề hiệuquả trong hoạt động kinh doanh điện năng, kết hợp với kiến thức đã được học tại trườngcùng với sự giúp đỡ của các anh chị tại Điện lực Thanh Xuân, đặc biệt là sự hướng dẫn
của các thầy cô giáo , em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng”
làm báo cáo tốt nghiệp của mình Để có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình kinh doanhđiện năng, đồng thời tìm hiểu nhiều giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện tạiđơn vị
Trang 52. Mục tiêu nghiên cứu
Để có thể phân tích và đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại đơn vị, mụctiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh thể hiện ở một số chỉ tiêu chính là: Năng suất lao động, sản lượng điện năngthương phẩm, doanh thu, giá bán điện, tỷ lệ tổn thất Thông qua việc phân tích vàđánh giá các chỉ tiêu này đưa ra được các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh, tức là nâng cao sản lượng điện thương phẩm bằng cách nâng caosản lượng phát và giảm tổn thất, đồng thời tăng doanh thu thông qua cơ chế quản lýchặt chẽ từ việc đo đếm công tơ và quản lý giá bán
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến doanh thu, điện thương phẩm, giá bánđiện bình quân và tổn thất điện năng của công ty Điện lực Thanh Xuân
Phạm vi nghiên cứu: Đồ án này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng của công
ty tại quận Thanh Xuân
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu tại Phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán và Phòng kỹ thuật củađơn vị trong các năm 2013, năm 2014 và năm 2015
Phương pháp phân tích là sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liênhoàn với các bước phân tích được trình bày trong nội dung đồ án
5. Kết cấu đồ án
Đồ án gồm 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng Chương 2 Phân tích thực trạng kinh doanh điện năng tại công ty
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng
Trong quá trình làm đề tài, em đã cố gắng rất nhiều song do kiến thức hạn chế nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tậntình của cô giáo cùng các thầy cô trong khoa quản lý năng lượng để em hoàn thành báocáo này
Hà Nội, Ngày 15 tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Tạ Tuấn Anh
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
hướng dẫn em là thầy giáo Th.s Nguyễn Thị Kim Duyên - giảng viên khoa Quản Lý
Năng Lượng, Đại học Điện Lực đã nhiệt tình chỉ bảo cho em, giúp em hoàn thiện đồ ánnày
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong vàngoài trường Đại Học Điện Lực đã giảng dạy em trong 4,5 năm qua, những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu mà thầy, cô đã truyền đạt cho em trên giảng đường đại học sẽ
là hành trang vững chắc cho em trong bước đường tương lai
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Khoa Quản Lý Năng Lượng - trường Đại họcĐiện Lực đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để em hoàn thành đồ án tốtnghiệp, bên cạnh đó em cũng xin được cảm ơn các thầy, cô của Khoa đã trang bị kiếnthức là nền tảng cho quá trình lựa chọn và nghiên cứu thực hiện đồ án này
Em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị ở Công ty Điện lực Thanh Xuân đãnhiệt tình chỉ bảo, cung cấp số liệu cũng như giúp đỡ em để hoàn thành đồ án này
Với nội dung và phương pháp nghiên cứu trong đồ án của em chắc chắn sẽ còn nhiềuhạn chế, thiếu sót, cần phải tiếp tục bổ sung và nghiên cứu hoàn chỉnh để đạt được kếtquả tốt hơn nữa Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dạy của các Thầy, Cô giáocùng với sự trao đổi ý kiến của các bạn sinh viên để đồ án tốt nghiệp của em được hoànthành tốt nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Trang 7Tạ Tuấn Anh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐIỆN NĂNG 1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
Phân tích hoạt động kinh doanh (Operating activities analysis) là hoạt động nghiêncứu quá trình sản xuất kinh doanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lýthuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tìnhhình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiệnnhững quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử,làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chính sách
Để quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi cácdoanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác màcòn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán vàcác khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụđắc lực để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơn giảnmột số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi là phân tích
kế toán hay kế toán nội bộ Do sự đòi hỏi ngày càng cao của nhu cầu quản lý, sự mở rộng
về quy mô cũng như xu hướng đi vào chiều sâu và chất lượng của các hoạt động doanhnghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh với nội dung, đối tượng phạm vi và phương phápnghiên cứu riêng biệt, tất yếu trở thành một khoa học độc lập và ngày càng hoàn chỉnh.Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xây dựngnhững kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho những quyếtđịnh ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả với các mặt hoạt động củadoanh nghiệp
1.2 VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
Trang 8trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải hoạt động kinhdoanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh vừa có điềukiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo cho đời sống của người laođộng và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó doanh nghiệp phảithường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt độngkinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môitrường kinh doanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh Việc tiến hành phân tích một cách toàn diện về mọi mặt hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết và quan trọng.
Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thực hiệncác chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việc thực hiệncác mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan và
đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp cóthể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả
hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng bộ phận chức năng của doanhnghiệp Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các bộ phậncho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và hiệu quả cao
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh,
mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậy phân tíchhoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà đầu tư quyết định các đầu tư và các dự án đầu
tư Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả củacông tác quản lý cũng như khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tíchhoạt động kinh doanh sẽ giúp đáp ứng những đòi hỏi này của các nhà đầu tư
Tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò quantrọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở củanhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp.Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt độngkinh doanh của mình Thông qua việc phân tích từng hiện tượng, từng khía cạnh của quátrình hoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt
Trang 91.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.3.1 Phương pháp so sánh.
Phương pháp này chỉ được sử dụng ở các thời kỳ so sánh có điều kiện hoạt độngtương tự nhau Để phương pháp này phát huy hết tính chính xác và khoa học, trong quátrình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh.
Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc Tùytheo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp
- Kỳ gốc là năm trước: Muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích
- Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Muốn thấy được việc chấp hành các địnhmức đã đề ra có đúng theo dự kiến hay không
• Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế): Muốn thấy được
vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp
• Kỳ gốc là năm thực hiện: là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo
Bước 2: Điều kiện so sánh được
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánhphải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian:
Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toánnhư nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm…) và phải đồng nhất trên cả 3 mặt:
- Cùng phản ánh nội dung kinh tế
- Cùng phương pháp tính toán
- Cùng một đơn vị đo lường
Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng quy mô tương tựnhư nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành )
Trang 10- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích sovới kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của cácchỉ tiêu kinh tế.
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhấtđịnh để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đốitượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Bước 1: Xác định công thức.
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua mộtcông thức nhất định.Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phântích
Ví dụ: Doanh thu = Giá bán × Sản lượng tiêu thụ
Doanh thu là chỉ tiêu phân tích, giá bán và sản lượng tiêu thụ là các nhân tố ảnhhưởng đến chỉ tiêu phân tích
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích.
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phântích Ví dụ: Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích; a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởngđến chỉ tiêu phân tích;
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c
Đặt Q1: chỉ tiêu kỳ phân tích, Q1 = a1.b1.c1
Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0.b0.c0
Q1 – Q0 = a1.b1.c1 – a0.b0.c0 = ΔQ: mức chênh lệch giữa kỳ thực hiện và kỳ gốc,đây cũng là đối tượng cần phân tích
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Thực hiện theo trình tự các bược thay thế (lưu ý: nhân tố đã thay ở bước trước phảiđược giữ nguyên cho bước sau thay thế)
Thay thế bước 1(cho nhân tố a ) a 0.b0.c0 được thay thế bằng a 1.b0.c0
mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là: Δa = a 1.b0.c0 – a 0.b0.c0
Trang 11Thay thế bước 2 ( cho nhân tố b) a1.b 0.c0 được thay thế bằng a1.b 1.c0
mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là: Δb = a 1.b1.c0 – a1.b0.c0
Thay thế bước 3 ( cho nhân tố c) a1.b1.c 0 được thay thế bằng a1.b1.c 1
mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là: Δc = a 1.b1.c1 – a1.b1.c0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: Δa + Δb + Δc = ΔQ
1.3.3 Phương pháp hồi quy.
Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vực khác, hồi quy làcông cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kê toán dùng
để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luật quá khứ
• Phương pháp hồi quy đơn:
Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kếtquả và một biến giải thích (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân quả) Trong phươngtrình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là: biến phụ thuộc; một biến kia là tác nhân gây ra
sự biến đổi, gọi là biến độc lập
Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:
Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng
• Phương pháp hồi quy bội:
Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến
số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (tứcbiến phân tích hay biến kết quả)
Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học,phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích những nhân tố ảnh
Trang 12hưởng đến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối; xem xét doanh thu trongtrường hợp có nhiều mặt hàng; phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tác động; phântích giá thành chi tiết; những nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ…
Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiều hoặctrái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bình quân, lãisuất tiền gửi…Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tính nội tại vớinhau Phân tích hồi quy giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tác động vàmức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng Từ đó, làm nềntảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy tăngtrưởng
Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:
Y = b 0 + b 1 X 1 + b 2 X 2 + … b i X i + b n X n + e
Trong đó:
Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)
b0: tung độ gốc
bi: các độ dốc của phương trình theo các biến Xi
Xi: các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)
e: các sai số
1.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tổ chức công tác phân tích là một công việc hết sức quan trọng, nó sẽ quyết định chất lượng và kết quả công tác phân tích Thông thường việc phân tích được tiến hành theo quy trình sau:
1.4.1 Lập kế hoạch phân tích
Là xác định trước về nội dung , phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích
Về nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần phân tích Có thể là toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là một khía cạnh nào đó của quá trình kinh doanh Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành phân tích
Về phạm vi phân tích có thể toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộ phận được chọn làm điểm để phân tích Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý kinh doanh mà xác định nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp
Trang 13Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành phân tích.
Trong kế hoạch phân tích còn phân công trách nhiệm các bộ phận trực tiếp và phục vụ công tác phân tích cùng các hình thức hội nghị phân tích nhằm thu thập nhiều ý kiến, đánh giá đúng thực trạng và phát hiện đầy đủ tiềm năng cho việc phấn đấu đạt kết quả cao trong kinh doanh
1.4.2 Thu thập và xử lý số liệu
Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu bao gồm tính pháp lý của tài liệu (trình tự lập, ban hành, cấp thẩm quyền ký duyệt….), nội dung và phương pháp tính và ghi các con số, cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn cả các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc
1.4.4 Xây dựng báo cáo
Báo cáo phân tích thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tài liệu chọn lọc để minh họa rút ra từ quá trình phân tích Khi đánh giá cần nêu rõ cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác Cũng phải nêu phương hướng và biện pháp cho kỳ hoạtđộng kinh doanh tiếp theo
1.5 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
1.5.1 Đặc điểm về điện năng và kinh doanh điện năng.
Điện năng là dạng sản phẩm hàng hóa đặc biệt không giống như các sản phẩm khác,dotính chất của điện năng là sản xuất ra phải tiêu dùng ngay, quá trình sản xuất truyền tải và sử dụng điện phải diễn ra đồng thời, không thể dự trữ và tồn kho được Các phần tử trong dây truyền “sản xuất – truyền tải – phân phối – tiêu thụ” đều phải có liên quan đến nhau và tác động qua lại lẫn nhau
Nhu cầu về điện năng tăng trưởng cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế Điệnnăng có một vai trò quan trong trong đời sống xã hội, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế
Trang 14quốc dân, phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, góp phần tăng trưởng quốc phòng,cũng cố an ninh và phát triển nền kinh tế đất nước tiến lên công nghiệp hoá, hiện đạihoá Khi mức sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu sử dụng điện ngày cànglớn Như vậy nhu cầu về điện năng luôn có xu hướng tăng cùng với sự tăng trưởng củanền kinh tế Đây là một thuận lợi rất lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh điện năng Cácdoanh nghiệp này không phải lo lắng nhiều về việc tiêu thụ hàng hoá, tìm kiếm thịtrường Chi phí để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá như quảng cáo, tiếp thị haykhuyến mại sẽ nhỏ hơn các doanh nghiệp kinh doanh các loại hàng hóa thông thường.Việc tổ chức kinh doanh mua bán điện vẫn do Nhà nước độc quyền Như chúng tabiết, nước ta bước vào cơ chế thị trường nhưng có một đặc điểm của kinh tế thị trường làchỉ quan tâm đến các nhu cầu có khả năng thanh toán, còn các nhu cầu cơ bản như: điện,nước, y tế, giáo dục…kinh tế thị trường khó có thể giải quyết được Để khắc phục khuyếtđiểm đó, Nhà nước đứng ra tổ chức cung ứng hàng hoá công cộng vì lợi ích của toàn xãhội Điện năng là một trong những hàng hoá thiết yếu của nền kinh tế quốc dân, phục vụcho quảng đại tầng lớp nhân dân Chính vì lẽ đó, đối với điện năng Nhà nước vẫn độcquyền kinh doanh, quản lý thông qua hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước - CácCông ty Điện lực và các Điện lực chi nhánh Điều này có nghĩa các doanh nghiệp kinhdoanh điện năng chưa bị nguy cơ cạnh tranh đe doạ.
Giá cả hàng hoá điện năng do Nhà nước ấn định và quản lý Trong nền kinh tế thịtrường, giá cả hàng hoá và dịch vụ do hoạt động của quy luật Cung - Cầu quyết định,nhưng điện năng lại do Nhà nước độc quyền quản lý Các chi nhánh điện lực dưới địa bànquận, huyện mua điện của các Tổng công ty mà điện lực đó trực thuộc sau đó tổ chứckinh doanh bán cho các khách hàng mua điện Giá mua điện do nhà nước quy định đượctính toán dựa trên việc đảm bảo bù đắp các chi phí sản xuất, truyền tải, khấu hao thiết bịmáy móc…có tham khảo ý kiến của các điện lực thành viên
Khách hàng tiêu dùng điện năng trước, thanh toán tiền mua điện sau Do đó khoảngcách về mặt thời gian giữa việc tiêu dùng điện và việc trả tiền điện dẫn đến hiện tượngkhông chịu trả tiền gây khó khăn cho công tác thu tiền điện
Công tác kinh doanh điện năng là một trong những khâu hết sức quan trọng của ngànhđiện, góp phần lớn vào việc đảm bảo cho lợi ích của ngành điện Chính vì vậy mà nhànước cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kinh doanh điệnnăng, tiết kiệm được tổn thất điện năng không đáng có
1.5.2 Quy trình kinh doanh điện năng
Trang 15c 1
•
Qui trì
nh Cấp đ iện
Bướ
c 2
•
Qui trì
nh
Ký kết
và quản lý hợ
p đ ồng mu
a bán đi ện
Bướ
c 3
•
Qui trì
nh Quản lý
hệ thố
ng
đo đếm bán đi
ện ch
o k hách hàn g
Bướ
c 4
•
Qui trì
nh Ghi ch
ỉ s
ố cô
ng tơ
Bướ
c 5
•
Qui trì
nh Lập hó
a đơ
n ti
ền đ iện
Bướ
c 6
•
Qui trì
nh Thu
và theo dõ
i n
ợ ti
ền đ iện
Bướ
c 7
•
Qui trì
nh Giao dị
ch v
ới k hách hàn
g s
ử d ụng đi ện
Bướ
c 8
•
Qui trì
nh Lập báo cáo ki
nh doan
h đ iện năn g
Gồm 8 quy trình (Theo quyết định số 1450/QĐ – EVNNPC ngày 15/5/2015):
Hình 1 1 Sơ đồ quy trình kinh doanh điện năng
1.5.2.1 Qui trình cấp điện
Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng mua điệntrực tiếp với các đơn vị Điện lực, bao gồm: Cấp điện mới, tách hộ sử dụng điện chung vàthay đổi công suất đã đăng ký sử dụng
Các đơn vị Điện lực thực hiện giao dịch với khách hàng theo cơ chế một cửa để giảiquyết các yêu cầu cấp điện của khách hàng, bao gồm thủ tục: Từ khâu tiếp nhận yêu cầumua điện, khảo sát, thiết kế, ký hợp đồng mua bán điện, thi công, lắp đặt công tơ, đếnnghiệm thu đóng điện cho khách hàng Đầu mối giao dịch với khách hàng là một bộ phậntrực thuộc phòng kinh doanh của công ty điện lực
1.5.2.2 Qui trình ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện
Hợp đồng mua bán điện được thiết lập trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật
về hợp đồng và các nội dung mà hai bên mua, bán điện thỏa thuận và cam kết thực hiện Hợp đồng mua bán điện được hai bên mua, bán điện thỏa thuận ký kết, là văn bản pháp
lý xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa bên bán và bên mua điện trongquá trình thực hiện các điều khoản về mua điện, bán điện theo quy định của pháp luật Hợp đồng mua bán điện là hợp đồng có thời hạn, gồm 2 loại:
Trang 16Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng bán lẻ điện áp dụngcho việc mua bán điện với mục đích chính dùng cho sinh hoạt.
Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng áp dụng cho việc muabán điện theo mục đích: Sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp, bánbuôn điện nông thôn…
1.5.2.3 Quy trình quản lý hệ thống đo đếm điện năng
Quy trình này áp dụng cho việc quản lý hoạt động của các hệ thống đo đếm điện năngmua bán giữa khách hàng ký kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp với các đơn vị
Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: Công tơ điện, máy biến dòng điện đo lường(TI), máy biến áp đo lường (TU), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ kiện phục vụ muabán điện
Thiết kế, lắp đặt và treo tháo hệ thống đo đếm điện năng
Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật, an toàn điện và quản lý kinh doanh, khi hoàn thành công tác nghiệm thu phảikẹp chì niêm phong ngay hộp đấu dây và hộp bảo vệ công tơ
Công tơ được lắp đặt trong khu vực quản lý của hai bên mua bán điện, trừ trường hợp cóthỏa thuận khác giữa đơn vị với khách hàng Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ phảiđảm bảo an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bánđiện ghi chỉ số công tơ
Khi treo, tháo các thiết bị đo đếm điện năng (công tơ, TU, TI) phải có phiếu treo tháo dolãnh đạo đơn vị ký giao nhiệm vụ, lập biên bản treo tháo có sự chứng kiến và ký xác nhậncủa khách hàng
Trước khi treo hoặc tháo các thiết bị đo đếm điện năng, người được giao nhiệm vụ phải:Kiểm tra sự toàn vẹn của hệ thống đo đếm điện năng, chì niêm, niêm phong Kiểm tratình trạng hoạt động của công tơ, ghi chỉ số công tơ tại thời điểm treo hoặc tháo, hệ sốnhân… Kết quả kiểm tra phải được ghi đầy đủ vào biên bản treo tháo thiết bị đo đếm điệnnăng
Quản lý hoạt động và chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng
Công tơ 1 pha kiểm tra định định kỳ 5 năm 1 lần
Công tơ 3 pha kiểm tra định định kỳ 2 năm 1 lần
TU, TI kiểm tra định kỳ 5 năm 1 lần
Trang 171.5.2.4 Quy trình ghi chỉ số công tơ
Mục đích việc ghi công tơ: Là cơ sở để tính toán điện năng giao nhận, mua bán đượcxác định thông qua chỉ số công tơ điện năng tác dụng (kWh), công tơ điện năng phảnkháng (kVarh), công tơ điện tử đa chức năng
Căn cứ kết quả ghi công tơ để:
Lập hóa đơn tiền điện
Tổng hợp sản lượng điện giao nhận; sản luợng điện thương phẩm và sản lượng điện củacác thành phần phụ tải; sản lượng điện của các thành phần phụ tải; sản lượng điện dùng
để truyền tải và phân phối
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và toàn ngành; tính toán tỷ lệ tổn thấtđiện năng trong truyền tải, phân phối điện; quản lý và dự báo nhu cầu phụ tải
1.5.2.5 Quy trình lập hóa đơn tiền điện
- Hóa đơn tiền điện năng tác dụng và hóa đơn mua công suất phản kháng (gọi chung làhóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý để bên mua điện thanh toán tiền mua điện năng tácdụng và tiền mua công suất phản kháng với bên bán điện, là cơ sở để bên bán điện nộpthuế đối với Nhà nước
- Việc lập hóa đơn tiền điện phải căn cứ vào:
- Hợp đồng mua bán điện
- Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện (công tơ, TU, TI…) hoặc biên bản nghiệmthu hệ thống đo điếm điện năng
- Số ghi công tơ hoặc file dữ liệu ghi công tơ
- Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn của Nhànước
- Hóa đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và in trên máy tính theo mẫuthống nhất trong toàn tập đoàn được Bộ Tài chính phê duyệt
1.5.2.6 Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện
Công tác thu và theo dõi nợ các khoản tiền bao gồm: Tiền điện năng tác dụng, tiềncông suất phản kháng, tiền thuế GTGT (giá trị gia tăng), tiền lãi do chậm trả hoặc do thuthừa tiền điện, bồi thường thiệt hại, tiền phạt do vi phạm hợp đồng mua bán điện, đượcgọi chung là công tác thu và theo dõi nợ tiền điện
1.5.2.7 Quy trình giao tiếp với khách hàng sử dụng điện
- Tiếp nhận, trả lời các yêu cầu của khách hàng liên quan đến việc mua, bán điện, thươngthảo, ký hợp đồng và các dịch vụ điện khác
- Khảo sát, lắp đặt, treo tháo, nghiệm thu hệ thống đo đếm điện
Trang 18Mua điện
đầu nguồn
Bán điện thương phẩmSản xuất hóa đơn tiền điện Thu tiền điện
- Quản lý hệ thống đo đếm điện, ghi chỉ số, phúc tra chỉ số công tơ
- Thu tiền điện, xử lý nợ tiền điện, thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại, các khoản tiềnliên quan đến dịch vụ điện khác theo quy định
- Kiểm tra sử dụng điện, xử lý vi phạm sử dụng điện, xử lý vi phạm hợp đồng mua bánđiện
- Sửa chữa, thao tác đóng cắt điện
- Khảo sát, lắp đặt, nghiệm thu công trình đường dây và trạm biến áp
1.5.2.8 Quy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng
Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết quả kinh doanh điện năng của các Công ty Điện lực Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
và các chỉ tiêu kinh doanh điện năng, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm đáp ứng yêu cầu
quản lý.
1.5.2 Mô hình hoạt động kinh doanh điện năng.
Công ty điện lực Thanh Xuân, công ty điện lực Ba Đình, công ty điện lực Cầu Giấy mua điện của Tổng công ty điện lực Thành phố Hà Nội, theo giá bán buôn nội bộ thôngqua hợp đồng kinh tế, mua điện của các nhà cung cấp khác theo giá thoả thuận (nếu có)
và bán điện cho khách hàng theo giá qui định của Nhà nước đối với từng đối tượng sửdụng điện Những khách hàng chưa có giá qui định của Nhà nước thì thỏa thuận giá bán,trình Công ty điện lực Thanh Xuân duyệt trước khi kí hợp đồng bán điện
Không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về khối lượng và chấtlượng điện, an toàn liên tục và ổn định; quản lý chặt chẽ khách hàng, điện năng thươngphẩm mua và bán, giảm dư nợ tiền điện, thực hiện giá bán theo đúng đối tượng của biểugiá Nhà nước qui định
Công ty Điện lực Thanh Xuân lập chương trình và biện pháp tổ chức thực hiện giảmtổn thất điện năng kỹ thuật và thương mại Xây dựng và thực hiện chế độ giao tiếp kinhdoanh văn minh, lịch sự, chống mọi tiêu cực, cửa quyền, phiền hà Thực hiện cải tiến cácthủ tục kí hợp đồng mua bán điện Không ngừng đổi mới công nghệ trong công tác kinhdoanh
Hình 1 2 Mô phỏng việc truyền dẫn điện năng trong hệ thống điện
(Nguồn: Phòng kỹ thuật Điện lực Thanh Xuân)
Quy trình truyền tải điện năng từ điện đầu nguồn đến các hộ tiêu thụ có thể biểu diễndưới dạng sơ đồ sau:
Trang 19Hình 1 3 Mô hình kinh doanh điện năng (Nguồn: Phòng kinh doanh Điện lực Thanh Xuân)
Trong mô hình kinh doanh điện năng ngắn gọn như trên mỗi khâu công việc lại là mộtchu trình con khép kín
Như việc mua điện đầu nguồn của Công ty phải phối hợp giữa Công ty và Điện lực, tạicác ranh giới bán điện đầu nguồn đều được lắp công tơ đo đếm và ghi chỉ số đều đặnhàng tháng để xác định lượng điện năng đầu nguồn Công ty quyết toán tiền điện muavào và giá mua đầu nguồn
Quá trình bán điện thương phẩm phải dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán điện với hộdùng điện Căn cứ vào nhu cầu mua điện của khách hàng Công ty điện lực Thanh Xuân
ký kết hợp đồng mua bán điện và lắp đặt đường dây, công tơ cấp điện tới từng hộ giađình dùng điện Hàng tháng nhân viên điện lực đến ghi số tại các hộ dùng điện để xácđịnh điện năng tiêu thụ và chuyển số liệu về phòng kinh doanh, phòng kinh doanh cậpnhật số liệu điện năng tiêu thụ vào các sổ ngân khoản và chuyển đến bộ phận máy tínhtiến hành sản xuất hóa đơn tiền điện Hóa đơn tiền điện dựa trên các thông số kỹ thuật,điện năng tiêu thụ và mức giá bán điện do Nhà nước quy định
Hóa đơn tiền điện sau khi sản xuất được chuyển lại phòng kinh doanh vào sổ theo dõiquản lý, sau đó phát cho từng nhân viên thu ngân đến từng hộ gia đình thu tiền điện.Hàng tháng thu ngân viên phải quyết toán hóa đơn nhận và số tiền thu được với phòngkinh doanh
1.5.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác kinh doanh điện năng
- Điện thương phẩm
Điện năng thương phẩm trong kỳ (tháng, quý, năm) là tổng điện năng bán cho toàn
bộ khách hàng của đơn vị trong kỳ đó
Chỉ tiêu điện năng thương phẩm liên quan trực tiếp đến việc đánh giá hiệu quảkinh doanh và tổ chức kinh doanh của đơn vị doanh nghiệp phân phối điện năng vì tăngsản lượng điện thương phẩm là bán được nhiều điện, tức là tăng được doanh thu một yếu
tố quan trọng để có lợi nhuận
Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu điện năng thương phẩm như: sự cố, cắt điện đểthực hiện sửa chữa, cắt điện do quá tải Do đó, nếu doanh nghiệp làm giảm được yếu tốnày sẽ nâng cao chất lượng điện năng thương phẩm, phục vụ khách hàng được tốt hơn,nâng cao uy tín của doanh nghiệp
- Tỷ lệ tổn thất điện năng
Trang 20Điện năng sau khi được sản xuất ra tại các nhà máy điện, được đưa tới các hộdùng điện thông qua một hệ thống đường dây tải điện và các trạm biến áp Trong quátrình đó, có một lượng điện năng nhất định bị tiêu hao và thất thoát, hiện tượng đó gọi làtổn thất điện năng.
Như vậy chúng ta có thể định nghĩa tổn thất điện năng là sự tiêu hao và sự thấtthoát điện năng trong quá trình đưa điện năng từ nơi sản xuất đến các hộ tiêu thụ
Hiệu số giữa tổng lượng điện năng do các nhà máy điện phát ra với tổng lượngđiện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong cùng một khoảng thời gian được xem là mấtmát (tổn thất ) điện năng trong hệ thống truyền tải Lượng tổn thất được tính bằng côngthức:
A TT = A N – A TP
Trong đó:ATT: là điện tổn thất
AN: là điện đầu nguồn
ATP: là điện năng thương phẩm
• Giá bán điện bình quân
Giá bán điện bình quân trong kỳ là giá bán trung bình của lượng điện năng thươngphẩm trong kỳ đó
Giá bán điện bình quân được xác định theo công thức sau: (đv: đ/kWh)
Trong đó: Pi là mức giá bán điện thứ i
ATPi là điện năng thương phẩm bán với mứa giá Pi
Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu bán giá điện bình quân:
- Giá bán điện (thường thì yếu tố này không ảnh hưởng vì giá bán điện thường cốđịnh trong thời gian dài)
- Cấu trúc các thành phần điện thương phẩm
Giá bán điện bình quân là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng phảnánh hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó thực hiện tốt khâu quản lý khách hàng, áp giáđúng cho đối tượng sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp
Trang 22- Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh: bao gồm 3 phương phápthường được sử dụng để phân tích là: phương pháp so sánh, phương pháp thay thếliên hoàn và phương pháp hồi quy
- Qui trình phân tích hoạt động kinh doanh: gồm 4 bước là: xác định phương pháp
và xây dựng hệ thống chỉ tiêu, thu thập và xử lý số liệu, tiến hành phân tích, xâydựng báo cáo
- Đặc điểm kinh doanh của ngành điện: nêu lên đặc điểm, qui trình kinh doanh điệnnăng, mô hình hoạt động kinh doanh điện năng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảkinh doanh điện năng
Với cơ sở lý thuyết ở chương 1 ta sẽ đi sâu phân tích hoạt động kinh doanh điện năngtại đơn vị trong chương 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH XUÂN
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH XUÂN
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty điện lực Thanh Xuân
Điện lực Thanh Xuân có trụ sở tại khu Nội chính, phường Nhân Chính, quận ThanhXuân, thành phố Hà Nội, Điện thoại: 22249487–22249484, Fax: 35690706
Hình 2 1 Công ty Điện Lực Thanh Xuân
Trang 23• Lịch sử hình thành:
Ra đời trong thời kì đầu của công cuộc đổi mới CNH – HĐH, công ty Điện lực ThanhXuân tiền thân là công ty Điện Lực Thanh Xuân được xây dựng và trưởng thành sau 19năm ( 1997-2016 ) một công ty nhà nước chịu sự chỉ huy trực tiếp của Công ty Điện lựcthành phố Hà Nội
Điện lực Thanh Xuân là môt đơn vị giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp điệnnăng đối với sự phát triển chính trị, kinh tế - văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng cũngnhư đời sống sinh hoạt của quận và nhân dân
Hiện nay điện lực có 8 phòng ban trực thuộc, 10 đội sản xuất và quản lý và các chinhánh điện và trạm điện tại 11 phường trên địa bàn quận Điều này giúp cho việc quản lýtrở nên thuận tiện, triệt để và tối ưu hơn Do việc quản lý thu gọn lại nên đã tạo điều kiệncho Điện lực Thanh Xuân có thêm đầu tư và phát triển, cải tạo và nâng cấp hệ thống điệncủa quận Điều này làm cho nhu cầu điện của người dân tăng lên nhiều, đời sống ngườidân cũng dần được cải thiện và nâng cao
- Ngày 13/1/1999 căn cứ vào quyết định số 19- ĐVN/HĐQT-TCCB của Chủ tịch hộiđồng quản trị Tổng công ty Điện lực Việt Nam về việc thành lập lại Điện Lực ThanhXuân
- Năm 2016 Điện lực Thanh Xuân sau 19 năm hình thành và phát triển đã trở thành 1 đơn
vị cung cấp điện với chất lượng đảm bảo và ổn định cho khu vực Thanh Xuân, đảm bảo
an toàn lưới điện cho thành phố Hà Nội
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Con người là nhân tố cơ bản nhất để đạt được mục tiêu đề ra Trong điều kiện
cơ chế mới, máy móc kỹ thuật mới đòi hỏi phải có đội ngũ lao động năng động,
có kỹ thuật, có kỷ luật, có lòng say mê và lao động hiệu quả Ý thức được vai trò to lớn
Trang 24đó, Điện lực Thanh Xuân đã đề ra các chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận Quychế thưởng phạt rõ ràng, gắn quyền hạn với trách nhiệm, quyền lợi với nghĩa vụ.
Trang 25Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 2 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện Lực Thanh Xuân ( Nguồn: Phòng tổ chức và Nhân sự ).
VÀ KẾ TOÁN
PHÒNG KỸ THUẬT
VÀ AN TOÀN
PHÒNG ĐIỀU ĐỘ VẬN HÀNH
PHÒNG KINH DOANH
ĐỘI QL KH TRẠM CHUYÊN DÙNG (f9)
ĐỘI KIỂM TRA GIÁM SÁT SDĐ
VÀ VẬT TƯ
Trang 262.1.2.1 Mô hình tổ chức của công ty điện lực Thanh Xuân
Cơ cấu quản lý của Điện lực Thanh Xuân là theo phương thức tổ chức trực tuyếnchức năng, các phó giám đốc với chức năng tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực kinhdoanh, kỹ thuật, sản xuất… Phương thức này giúp giảm bớt gánh nặng quản lý cho ngườilãnh đạo cao nhất, nhờ đó mà giám đốc có thể nắm rõ tình hình kinh doanh của doanhnghiệp và từ đó cũng đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp và đem lại hiệu quả caonhất cho doanh nghiệp
Ưu, nhược điểm của cơ cấu trực tuyến chức năng:
2.1.2.2 Các phòng ban chính của công ty điện lực Thanh Xuân
Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
• Chức năng:
Điện lực Thanh Xuân có chức năng vận dụng và khai thác lưới điện một cách triệt để,đảm bảo cho lưới điện hoạt động một cách liên tục, có chất lượng cao và an toàn gópphần thúc đẩy nền kinh tế của quận Thanh Xuân và thành phố Hà Nội phát triển hơnnữa
• Nhiệm vụ:
Là một đơn vị kinh doanh điện nên Điện lực Thanh Xuân có các nhiệm vụ sau đây:
Nhiệm vụ sản xuất kỹ thuật:
Phải thực hiện việc quản lý vận hành lưới điện phân phối đã được phân cấp trên địabàn theo đúng pháp quy quản lý kinh tế, các quy trình kỹ thuật, các quy định của Công tyĐiện lực thành phố Hà Nội và chịu sự chỉ huy thống nhất của Công ty sao cho lưới điệnphải liên tục, có chất lượng cao cho khách hàng dùng điện theo đúng hợp đồng
Trang 27Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khi vận hành lưới điện thức hiện các chỉ tiêu vềtổn thất điện năng, thực hiện việc quản lý thiết bị trong ranh giới quản lý theo đúng quytrình quy phạm Nắm chắc kết cấu và tình trạng vận hành lưới điện, theo dõi sự phát triểncủa lưới điện và sự biến đổi của phụ tải để đáp ứng nhu cầu dùng điện của các đơn vịkhách hàng cũng như tải để đáp ứng nhu cầu dùng điện của các đơn vị khách hàng cũngnhư dân.
Nhiệm vụ kinh doanh:
Vì điện năng là loại hàng hoá đặc biệt nên Điện lực Thanh Xuân trong khi kinh doanhphải:
Nắm chắc số lượng, tình hình đặc điểm của các hộ tiêu thụ trong địa bàn Dự báo vànắm chắc được các nhu cầu phát triển của các hộ tiêu thụ
Tổ chức kiểm tra giám sát khách hàng sử dụng điện hợp pháp, hợp lý theo đúng hợpđồng, không để thất thoát điện
Quản lý chặt chẽ điện năng nhận ở đầu nguồn, không để mất cắp điện năng, không đểhao phí điện năng quá chỉ tiêu quy định cho phép
Phát triển thị trường của mình bằng việc đưa điện đến từng hộ tiêu dùng, khuyến khích
họ sử dụng điện năng cho hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo lượng điện thương phẩm đạt vàvượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra
Quản lý chặt chẽ các thiết bị đo đếm điện năng, các thiết bị điện, quản lý tốt các mứctiêu thụ của các hộ phụ tải
Xây dựng và phát triển lưới điện, tổ chức thi công, lắp đặt thiết bị, nâng cấp, cải tạomạng lưới điện một cách hoàn chỉnh và an toàn cao Đại tu đường dây có dấu hiệu xuốngcấp
Điện lực Thanh Xuân có các ngành nghề kinh doanh:
- Hoạt động phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện;
- Tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Thiết kế đường dây và trạm biến áp 35 kV;
- Giám sát, lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng hoàn thiện công trình điện dân dụng,công nghiệp, đường dây tải điện và trạm biến áp;
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Xây lắp các công trình điện;
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp không giới hạn quy mô cấp điện áp;
- Xây dựng công trình bưu chính viễn thông;
- Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện lực;
Trang 28- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện;
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đền điện;
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện từ, viễn thông;
- Sửa chữa thiết bị điện;
Điện lực Thanh Xuân xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức bao gồm:
• Đội Quản lý khách hàng trạm chuyên dùng ( Phiên 9 )
• Đội Kiểm tra Giám sát sử dụng điện
• Phòng Kinh doanh ( P9 )
Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kinh doanh điệnnăng trong toàn Công ty, phát hành và quyết toán hóa đơn tiền điện, lập và quản lý hợpđồng mua bán điện theo phân cấp, tiếp nhận yêu cầu cấp điện, quản lý các tổ chức, cánhân làm dịch vụ bán lẻ điện năng, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đượcphân công, công nghệ thông tin và quản trị mạng nội bộ, tổ chức thực hiện và hướng dẫn,kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụcủa Phòng
Trang 292.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty điện lực Thanh Xuân từ
năm 2013 đến 2015
2.1.3.1. Đặc trưng về phụ tải của công ty điện lực Thanh Xuân
• Phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Thanh Xuân
Điện lực Thanh Xuân chịu trách nhiệm về việc quản lý và kinh doanh điện năng trên địabàn quận Thanh Xuân gồm có các phường Hạ Đình, Khương Đình, Khương Mai,
Khương Trung, Kim Giang, Nhân Chính, Phương Liệt, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân
Nam, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình Khách hàng các các tổ chức sử dụng điện vào mục đích kinh doanh, các hộ gia đình sử dụng với mục đích sinh hoạt, các cơ quan Nhà nước
• Đặc trưng phụ tải điện của Công ty Điện Lực Thanh Xuân
Bảng 2 1: Cơ cấu thành phần phụ tải Điện Lực Thanh Xuân năm 2013-2015
( Nguồn: Phòng Kinh doanh Điện lực Thanh Xuân ).
Hình 2 3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng điện 2013
Trang 30
Hình 2 4: Biểu đồ cơ cấu sử dụng điện 2014
Hình 2 5: Biểu đồ cơ cấu sử dụng điện 2015
Nhìn vào bảng số liệu 2.3: ta có nhận xét về cơ cấu phụ tải điện Thanh Xuân như sau:
- Quản lý, tiêu dùng (64.03% năm 2015); công nghiệp, xây dựng (16.04% năm 2015);thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng (10.93% năm 2015) chiếm chủ yếu
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản tiêu thụ rất ít (0.008% năm 2015)
Nguyên nhân có sự phân bố phụ tải như vậy là do khu vực quận Thanh Xuân có dấn sốtương đối đông Kinh tế đang phát triển tập trung vào các lĩnh vực quản lý, tiêu dùng,công nghiệp, xây dựng
Trong các năm qua sản lượng điện dừng trong tiêu dùng, quản lý, thương nghiệp,khách sạn, nhà hàng có xu hướng tăng bên cạnh đó điện dùng trong nông, lâm nghiệp,thủy sản lại giảm…
• Đặc điểm của từng hộ tiêu thụ:
- Tiêu thụ cho Nông, lâm nghiệp, thủy sản: Điện năng cho thành phần Nông, lâm, thủy sảngiảm qua các năm, giảm từ 207 235 kWh năm 2013 xuống còn 48 911 kWh năm 2015.Năm 2014 giảm 34.31% so với năm 2013, năm 2015 giảm 64.07% so với năm 2014 Do
là một quận lớn ở Thủ đô nên nhu cầu sử dụng điện cho các hoạt động liên quan đếnnông, lâm, thủy sản là không lớn
- Công nghiệp, xây dựng: Điện năng dùng cho Công nghiệp, xây dựng giảm từ 108 513
079 kWh năm 2013 xuống còn 99 134 911 kWh năm 2014, tuy vậy ở năm 2015 lại tănglên 101 570 296 kWh Năm 2014 giảm 8.64% so với năm 2013, năm 2015 tăng 2.45% sovới năm 2014 Do nhu cầu phát triển của quận Thanh Xuân cũng như Thành phố Hà Nộinên điện năng dùng cho xây dựng sẽ tăng lên
- Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng: Điện năng cho Thương nghiệp, khách sạn, nhàhàng năm 2015 là 69 225 775 kWh chiếm 10.93% tổng sản lượng các thành phần phụ tải,tăng 26 334 249 kWh so với năm 2014 Sản lượng điện năng tăng từ 37 383 396 kWhnăm 2013 lên 42 891 526 kWh vào năm 2014 Năm 2014 tăng 14.73% so với năm 2013.Năm 2015 tăng 61.39% sơ với 2014 Quận Thanh Xuân là một địa bàn lớn cũng như pháttriển rất nhanh nên nhu cầu sử dụng điện cho các lĩnh vực như nhà hàng , khách sạn cũngtăng lên không ngừng, số lượng nhà hàng, khách sạn xuất hiện ngày càng nhiều
- Quản lý, tiêu dùng: Điện năng cho Quản lý, tiêu dùng chiếm tỉ trọng lớn nhất, năm 2013đạt 313 999 834 kWh chiếm 63.79% tổng sản lượng điện năng của quận Thanh Xuân,
Trang 31năm 2014 đạt 388 440 360 kWh chiếm 68.47%, sang năm 2015 đạt 405 513 376 kWhchiếm 64.03% năm 2014 tăng 23.71% so với năm 2013,năm 2015 tăng 4.39% so vớinăm 2014.
- Các hoạt động khác đều tăng cụ thể năm 2014 tăng 14.25% so với 2013, năm 2015 tăng55.02% so với 2014
2.1.3.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty điện lực Thanh Xuân từ
(nguồn: phòng kinh doanh)
Qua bảng 2 ta thấy các chỉ số điện thương phẩm, doanh thu, giá bán bình quân tăngđều qua các năm từ 2013-2015, chỉ riêng chỉ số tổn thất là giảm rõ Điều đó cho thấy hoạtđộng kinh doanh của điện lực Thanh Xuân có hiệu quả, nhu cầu sử dụng điện của ngườidân ngày càng tăng
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN
NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THANH XUÂN
Trong ngành Điện, phân tích hoạt động kinh doanh sẽ đánh giá được các chỉ tiêu vềkinh tế: doanh thu, điện thương phẩm, tài chính kế toán… cũng như các chỉ tiêu kỹ thuật:tổn thất điện năng, công nghệ máy móc…, từ đó đưa ra được các giải pháp kinh doanh cóhiệu quả
Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh, Điện lực Thanh Xuân sẽ là cơ sởtrung gian quản lý nguồn điện năng nhận từ EVN cung cấp cho toàn bộ nhu cầu điệnnăng trong quận, chịu trách nhiệm điều phối điện một cách hợp lý cho các khu vực quantrọng không để xảy ra tình trạng thiếu điện hoặc mất điện Sau khi phân tích hoạt độngkinh doanh điện năng, phòng kinh doanh sẽ chỉ ra được những mặt yếu kém trong cáckhâu quản lý điện năng, quản lý nhân sự, trang thiết bị máy móc, sự chênh lệch về sảnlượng điện năng, tổn thất điện năng giữa kế hoạch dự kiến và thực tế Điều đó sẽ giúp
Trang 32cho Điện lực Thanh Xuân có hướng đi phù hợp hơn với tình hình phát triển nhu cầu điệnnăng.
Trong báo cáo , em sử dụng phương pháp là chính để so sánh đối với các chỉ tiêu nhưtổn thất điện năng, điện thương phẩm, giá bán bình quân… thuận tiện cho việc phân tích,giúp ta dễ nhận biết sự thay đổi các chỉ tiêu kinh doanh Ngoài ra, phương pháp này còn
có những ưu điểm sau:
- Đây là phương pháp ít khó khăn về mặt kỹ thuật, vì nó không cần thiết phải xây dựng cáccông thức hoặc mô hình tính toán, mà dựa vào sự hiện diện của các số liệu thực tế đã thuthập được
- Phương pháp này có sự đánh giá về giá trị thực tế, vì vậy dễ dàng thuyết phục được mọingười khi đọc bản đồ án này
2.2.1 Phân tích các yếu tố đầu vào
2.2.1.1. Lao động và cơ cấu lao động
Yếu tố quan trọng quyết định thành công trong kinh doanh, quản lý… của Điện lực chính là nguồn nhân lực Hiện nay, Điện lực Thanh Xuân chú trọng đến nâng cao chuyênmôn, nghiệp vụ cho lao động cũng như bổ sung cán bộ có trình độ cao.Trình độ lao độngcủa điện lực gồm có Công nhân kỹ thuật, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học,thạc sĩ Tùy theo trình độ, kinh nghiệm làm việc mà lãnh đạo Điện lực Thanh Xuân sắpxếp công việc phù hợp cho nhân viên Tính đến tháng 5-2016, số lao động của Điện lựcThanh Xuân là 253 người Trong đó, số lao động nam là 142 người chiếm khoảng 56%
số lao động của Điện lực và 111 lao động nữ chiếm khoảng 44%
• Cơ cấu lao động thường được dùng phổ biến là:
- Cơ cấu lao động chia theo giới tính, độ tuổi
- Cơ cấu lao động chia theo trình độ văn hóa chuyên môn kĩ thuật
Bảng 2 3: Số lao động của Điện lực Thanh Xuân tính đến tháng 5 năm 2016
Trang 33- Cao đẳng, Trung cấp, Công nhân, Lái xe Người 136 53.7%
2 Theo giới tính
( Nguồn: phòng tổ chức và nhân sự )
Hình 2 6: Cơ cấu lao động Điện lực Thanh Xuân 2016
Xét về cơ cấu nguồn nhân lực Điện lực Thanh Xuân ta thấy rằng lực lượng cao đẳng,trung cấp, công nhân chiếm tỷ lệ khá cao Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và chuyênmôn nghiệp vụ - trình độ đại học trở lên là lực lượng nòng cốt trong công tác quản lý,kinh doanh của Điện lực, trong đó số lượng người có trình độ đại học chiếm 43.5%.Trình độ thạc sỹ chiếm 2.8%
• Năng suất lao động:
Năng suất lao động được tính bằng công thức sau:
Năng suất lao động =
Bảng 2 4: Năng suất lao động tại Điện lực Thanh Xuân 2013-2015
Trang 34(nguồn: điện lực Thanh Xuân) Năng suất lao động của công ty tăng đều qua các năm từ 2.05 (triệu kWh/người) năm
2013 lên 2.5 (triệu kWh/người) năm 2015 tăng 0.45 (triệu kWh/người) Bên cạnh việctăng số lao động qua các năm thì sản lượng điện thương phẩm cũng tăng lên khoảng141,02 triệu kWh, đây là nguyên nhân làm năng suất lao động của công ty tăng đều
Ta thấy năng suất lao động phụ thuộc và hai yếu tố là điện thương phẩm và người laođộng Vì vậy, dùng phương pháp thay thế liện hoàn để xem xét mức độ ảnh hưởng củahai nhân tố này đến năng suất lao động
2.2.1.2. Điện nhận đầu nguồn
Điện nhận đầu nguồn là lượng điện mà các công ty điện lực cơ sở nhận được từEVN-hệ thống tổng công ty giao cho để bán cho đơn vị quản lý theo đồng hồ công tơlắp tại TBA (có giấy phép hoạt động kinh doanh của nhà nước) hay tách ra bán lẻ cho
hộ tiêu thụ
Bảng 2 5: Số liệu lượng điện năng đầu nguồn điện lực Thanh Xuân 2013-2015
(kWh)
( Nguồn: Phòng kinh doanh ).
Bảng 2 6: So sánh điện nhận đầu nguồn giữa các năm từ 2013-2015
So sánh giữa các năm Năm 2014/2013 Năm 2015/2014
Trang 35Tương đối (%) 14.52% 11.31%
( Nguồn: Phòng kinh doanh ).
Từ bảng trên ta thấy lượng điện năng nhận đầu nguồn của điện lực Thanh Xuân tăngdần qua các năm từ năm 2013 đến 2015 Ở các năm, lượng điện tăng dần từ quí 1 đếnquí 3, riêng quí 4 có sự giảm nhẹ Năm 2013 lượng điện đầu nguồn là 519 597 988kWh Năm 2014 là 595 068 938 kWh và năm 2015 là 662 348 089 kWh Năm 2014lượng điện năng đầu nguồn tăng 75 470 950 kWh so với năm 2013, tương đương với14.52% Năm 2015 tăng 67 279 151 kWh so với năm 2014, tương đương với 11.31%
Có sự tăng như vậy là vì sự phát triển của xã hội, nhu cầu sử dụng điện năng của địabàn tăng do đó điện năng đầu nguồn được EVN giao tăng lên qua các năm
2.2.1.3. Lưới điện
Tính đến tháng 5 năm 2016, lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Xuân quản lý baogồm:
- Đường dây trung áp: 22kV và 35kV dài tổng cộng 249.87 km,
trong đó đường dây nổi ( trên không ) dài 3.37 km dùng chính là loại dây AC.150.Đường cáp ngầm dài 246.5 km dùng loại CU/XLPE/PVC 24kv - 3x240 chiếm đến 98%tổng chiều dài đường dây trung áp
- Đường dây hạ áp: 0.4kV dài tổng cộng 672.7 km, trong đó đường dây nổi ( trên không )dài 634.49 km sử dụng các loại cáp nhôm vặn xoắn ABC - 4x50, ABC - 4x95, ABC –4x120 Đường cáp ngầm dài 38.21 km chiếm khoảng 5.7% tổng chiều dài đường dây hạ
Bảng 2 7: Trạm biến áp: Phân loại sở hữu
Trang 36( Nguồn: Phòng kỹ thuật-an toàn ).
Đường dây trung áp: Phân loại sở hữu
Bảng 2 9: Đường dây trung áp
Phân loại
Tháng 5/2016 EVN HANOI (1) Khách hàng (2) Tổng (1)+(2)
( Nguồn: Phòng kỹ thuật-an toàn ).
Trạm biến áp: Phân loại điện áp
Bảng 2 10: Trạm biến áp
Phân
loại
EVN HANOI (trạm) (1)
Khách hàng (trạm) (2)
Tổng
(1) + (2) 35kV 22kV 10kV 6kV 35kV 22kV 10kV 6kV 35kV 22kV 10kV 6kV