Dựa vào các dấu hiệu như quy luật PL: ví dụ như bố mẹ bình thường sinh con bệnh thì tính trạngbệnh là tính trạng lặn, tính trạng bình thường là trội...Hoặc xét đến trên phả hệ ở đời nào
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ LỘC
Tác giả: Ngô Hà Vũ Trình độ chuyên môn: Cử nhân sinh học Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
Nơi công tác: Trường THPT Mỹ Lộc
1 Tên sáng kiến:
Phân dạng và phương pháp giải các dạng bài tập di truyền học người.
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Phương pháp giảng dạy sinh học
3 Thời gian áp dụng sáng kiến:
Từ ngày 5 tháng 9 năm 2015 đến ngày 30 tháng 5 năm 2016
4 Tác giả:
Họ và tên: Ngô Hà Vũ
Năm sinh: 1982
Nơi thường trú: 16/169 Đ.Lê Hồng Phong- Vị Hoàng -TP Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân khoa học Sinh học
Trang 2MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 Kết quả đạt được hiện nay so với thực tế trước khi áp dụng sáng kiến 52
Trang 4BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN:
Một trong những trọng tâm của dạy học Sinh học là phát triển tư duy sáng tạo và khả
năng phân tích của học sinh: Từ lí thuyết học sinh phải biết vận dụng để giải các bài tập có liên
quan Thật vậy, trong những năm qua chúng ta đã không ngừng đổi mới phương pháp để phù
hợp với mục tiêu giáo dục và việc dạy bài tập có một vai trò rất lớn trong quá trình hình thànhcho học sinh những phẩm chất đó Tuy nhiên, trên thực tế trong chương trình sinh học phổ thônghọc sinh có rất ít thời gian trên lớp dành cho các giờ bài tập mà trong các đề thi học sinh giỏi, đềTHPT Quốc Gia thì phần bài tập về di truyền người có tỷ lệ tuy không lớn nhưng rất khó, giúpphân hóa học sinh để có ở các mức điểm tuyệt đối
Các em đều rất lúng túng khi nhận dạng gen gây bệnh đó thuộc NST thường hay giớitính, gen gây bệnh là gen trội hay lặn…và áp dụng toán xác suất vào làm bài, đây là khâu rấtquan trọng khi giải bài tập Vì vậy, để tạo điều kiện cho học sinh có phương pháp nhận biết vàgiải tốt các dạng bài tập liên quan đến di truyền người, từ đó đạt được kết quả cao trong các kì thi
tôi mạnh dạn chọn đề tài là: “Phân dạng và phương pháp giải các dạng bài tập di truyền học
người ”.
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP:
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
Trước kia và hiện nay đã có nhiều tác giả đưa ra phương pháp và quy trình giải toán phầnquy luật di truyền, cũng như bài tập liên quan đến di truyền người như: Nguyễn Viết Nhân, Phan
Kỳ Nam, Đặng Hữu Lanh, Lê Đình Trung, Nguyễn Minh Công, Trần Đức Lợi, Huỳnh QuốcThành, Nguyễn Tất Thắng Hầu hết các tác giả đưa ra những bước biện luận và viết sơ đồ lairất rõ ràng nhưng chưa phân dạng và nêu phương pháp giải từng dạng một cách cụ thể chi tiết.Đồng thời giai đoạn làm các bài tập hiện nay học sinh rất cần nắm được kĩ năng đưa ra các đáp
án nhanh và chính xác cho các câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn, muốn như vậy các emphải có trong tay từng dạng bài, phương pháp giải một cách thật ngắn gọn dễ hiểu Vậy để họcsinh đạt được điều đó thì giáo viên phải làm gì?
Usinxki đã từng nói: “Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối vớihọc sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câuchuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác” Phẩmchất, uy tín, năng lực của người thầy có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập và rèn luyệncủa học sinh Thầy cô là yếu tố hàng đầu đóng vai trò quyết định trong việc bồi dưỡng năng lựchọc tập, truyền cảm hứng, niềm say mê môn học cho các em Để dạy được học sinh có khả năng
Trang 5và phương pháp tự học thì bản thân thầy cô cũng phải tự đào tạo, cố gắng hoàn thiện về năng lựcchuyên môn, có am hiểu về kiến thức chuyên sâu, có phương pháp truyền đạt khoa học, tâmhuyết với công việc, yêu thương học trò, giúp đỡ đồng nghiệp Chính vì vậy, thầy cô phải phânđược các dạng bài tập, nắm bắt được các dạng có thể có, để học sinh được ôn luyện tốt nhất.
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
+ Mục tiêu của đề tài
- Đề xuất và tiến hành thực hiện các giải pháp nhằm phân dạng và tìm ra phương phápgiải các dạng bài tập di truyền người
- Tăng cường năng lực tự học, năng lực làm việc với tài liệu, giáo trình của học sinh giỏi,học sinh ôn tập kỳ thi THPT Quốc gia
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Nâng cao năng lực hợp tác, hiệu quả nhóm học tập của học sinh giỏi, học sinh ôn tập kỳthi THPT Quốc gia
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các giải pháp
+ Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ đề xuất các dạng và phương pháp giải các dạng bài tậpliên quan đến bài tập di truyền học người
+ Phương pháp nghiên cứu
Trang 62.1.2 Hội chứng:
2.1.3 Tật:
2.1.4 Loại tính trạng
2.1.5 Phòng – Chữa
Trang 72.1.6.Di truyền gene trội liên kết NST X.
Ngoại trừ trường hợp hội chứng NST X dễ gãy (fragile X syndrome), các bệnh di truyền genetrội liên kết NST X có số lượng ít hơn và có ý nghĩa về mặt lâm sàng không bằng trường hợp ditruyền gene lặn liên kết NST X
Phả hệ minh họa sự di truyền của một gene trội liên kết NST X,
X1 là allele bình thường; X2 là allele bệnh
Ví dụ trong bệnh còi xương do giảm phosphate máu (hypo- phosphatemia ricket), đây là mộtbệnh mà thận bị suy giảm khả năng trong việc tái hấp thu phosphate dẫn đến việc cốt hóa bấtthường làm xương bị cong và biến dạng
Giống như trường hợp di truyền gene trội trên NST thường, người nữ dị hợp tử về gene bệnhtrên NST X sẽ có biểu hiện nhẹ hơn so với người nữ đồng hợp tử
Đặc điểm
Mỗi cá thể chỉ cần nhận một gene bệnh liên kết NST X là đủ để mắc bệnh Vì người nữ có 2NST X, một trong 2 NST này đều có khả năng mang gene bệnh nên người nữ có khả năng mắcbệnh cao gấp đôi người nam (trừ khi gene bệnh đó gây chết ở người nam)
Trang 8Người bố mắc bệnh không thể truyền bệnh cho con trai nhưng con gái của họ đều mắc bệnh donhận gene này.
Người mẹ mắc bệnh thường ở trạng thái dị hợp Những người này thường truyền bệnh cho congái hoặc con trai với xác suất khoảng 50% như nhau ở cả 2 giới
Theo DT Y Học
2.1.7 Di truyền gene lặn liên kết NST X
Nhiều bệnh đã được biết rõ di truyền theo KG lặn liên kết với NST giới tính X Những bệnh phổbiến gồm bệnh ưa chảy máu A (hemophilia A), bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (Duchennemuscular dystrophy), bệnh mù màu lục - đỏ (red - green color blindness)
Phả hệ cho thấy sự di truyền của một bệnh di truyền lặn liên kết NST giới tính X, các ký hiệu được tô đậm minh họa những người mắc bệnh, các ký hiệu có dấu chấm minh họa những người bình thường mang gene bệnh
Đặc điểm:
- Biểu hiện của bệnh được thấy phổ biến ở người nam hơn người nữ
- Gene bệnh được truyền dưới dạng dị hợp tử qua một loạt các người nữ dẫn đến sự ngắtquãng trong biểu hiện qua một số thế hệ
- Bố mắc bệnh sẽ truyền gene cho 100% con gái của ông ta và những người con gái này sẽtruyền gene bệnh cho 50% số con trai của họ và làm biểu hiện bệnh
- Kiểu hôn nhân phổ biến là hôn nhân giữa một người nữ mang gene bệnh (carrier) và mộtngười nam bình thường
- Một kiểu hôn nhân phổ biến khác là bố mắc bệnh và mẹ bình thường, trong trường hợpnày toàn bộ con trai của họ hoàn toàn bình thường và toàn bộ con gái của họ đều là carriervới KG dị hợp tử do nhận gene bệnh từ bố
- Kiểu hôn nhân giữa môt người nam mắc bệnh và một người nữ mang gene bệnh rất ít gặp.Con gái của họ sẽ có một nửa mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp tử (carrier) và nửa kia
Trang 9mang gene bệnh ở trạng thái đồng hợp và có biểu hiện bệnh Ở con trai cũng có một nửahoàn toàn bình thường và một nửa mắc bệnh.
(a) Hôn nhân giữa một người nam bình thường và một người nữ mang gene bệnh;
(b) Hôn nhân giữa một người nữ bình thường và một người nam mắc bệnh
Đôi khi cũng có thể gặp người nữ chỉ mang một gene lặn đột biến trên NST X nhưng vẫn có biểuhiện bệnh do hiện tượng bất hoạt của NST X như trong bệnh hemophilia A có khoảng độ 5%người nữ dị hợp tử có nồng độ yếu tố VIII thấp đủ để được coi như là mắc bệnh hemophilia thểnhẹ
Theo DT Y Học
2.1.8 Hiện tượng bất hoạt NST X ( X inactivity)
NST (NST) giới tính X của người là một NST lớn chứa khoảng 5% DNA của genome (khoảng
160 triệu bp) Có trên 700 gene đã được định vị trên NST giới tính X Trái với NST X, NST Yrất nhỏ (khoảng 70 triệu bp) và chỉ chứa rất ít gene
Giả thuyết Lyon về sự bất hoạt của NST X
Trong những năm đầu của thập niên 60, Lyon đã đưa ra giả thuyết 1 trong 2 NST X trong các TBsinh dưỡng ở người nữ đã bị bất hoạt Sự bất hoạt 1 trong 2 NST X đã xảy ra rất sớm trong thời
kỳ phát triển phôi của người nữ và NST X bị bất hoạt mang tính chất ngẫu nhiên, ở một số TBthì NST X bị bất hoạt có nguồn gốc từ bố và ở các TB khác thì NST X có nguồn gốc từ mẹ bị bất
Trang 10hoạt Khi hiện tượng này xảy ra thì NST có nguồn gốc từ bố (hoặc mẹ) đó sẽ bị bất hoạt trong tất
cả các thế hệ TB sau Như vậy hiện tượng này vừa có tính ngẫu nhiên vừa có tính cố định
Giả thuyết Lyon được cũng cố bằng các bằng chứng TB học qua hình ảnh của vật thể Barr (Barbody) trong nhân TB ở gian kỳ Vật thể này là một NST X bị bất hoạt và chỉ được thấy ở các TB
có từ 2 NST X trở lên Số lượng vật thể Barr trong nhân TB luôn luôn bằng số lượng NST giớitính X trừ đi 1
Vật thể BarrCác nghiên cứu cho thấy quá trình bất hoạt xảy ra khoảng 2 tuần sau khi thụ tinh, khi phôi cókhoảng vài trăm TB Tuy nhiên hiện tượng bất hoạt xảy ra trên NST X là không hoàn toàn, một sốvùng NST X vẫn duy trì trạng thái hoạt động trên tất cả các bản sao của nó, đặc biệt là những vùngđầu tận cùng của các nhánh dài và nhánh ngắn của NST Vùng tận cùng của nhánh ngắn trên NST
X có độ tương đồng rất cao đối với phần xa trên nhánh ngắn của NST Y Một số vùng khác trênNST X cũng không bị bất hoạt Những nghiên cứu gần đây cho thấy gần 20% số gene trên NST Xbất hoạt có thể vẫn hoạt động Rất nhiều gene trên NST X thoát khỏi sự bất hoạt có allele tươngđồng trên NST Y dẫn đến hiện tượng là tạo ra KGe tương tự ở người nam và người nữ
Theo DT Y Học
2.2 Phân dạng bài tập di truyền học người:
* Dạng 1: Bài tập liên quan đến phả hệ
* Dạng 2: Bài tập xác định KG ở các đời
* Dạng 3: Bài tập ứng dụng toán xác suất
* Dạng 4: Bài tập liên quan đến di truyền nhóm máu
* Dạng 5: Bài tập liên quan đến chỉ số IQ
+ Tại mỗi dạng đều có bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm với phương pháp giải cụ thể, dễhiểu
2.3 Phương pháp giải các dạng bài tập di truyền học người:
2.3.1.DẠNG 1-BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PHẢ HỆ
2 3.1.1 Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định gen gây bệnh là gen trội hay gen lặn (nếu đề bài chưa cho).
Trang 11Dựa vào các dấu hiệu như quy luật PL: ví dụ như bố mẹ bình thường sinh con bệnh thì tính trạngbệnh là tính trạng lặn, tính trạng bình thường là trội
Hoặc xét đến trên phả hệ ở đời nào đó thấy số cá thể mắc bệnh nhiều hơn số không bị bệnh thì gen gây bệnh do gen trội quy định và ngược lại
Bước 2: Xác định gen gây bệnh do nằm trên NST thường hay giới tính.
- Nếu trên NST khi có tỷ lệ mắc bệnh đồng đều ở cả 2 giới hoặc mẹ mắc bệnh (tính trạng lặn) con trai lại không bị bệnh… thì gen nằm trên NST thường;
- Nếu trên NST giới tính khi mang các đặc điểm của gen trên NST giới tính như: gen bị bệnh chỉ biểu hiện ở con trai, có sự di truyền chéo…
Bước 3: Tính xác suất xuất hiện KG hoặc KH nào đó ở đời con (nếu đề bài yêu cầu).
Trong phả hệ luôn có những cá thể biết chắc chắn KG, và những cá thể chưa biết rõ KG mà mới chỉ biết KH nên chúng ta cần xác định rõ đó là những cá thể nào, tỉ lệ về KG là bao nhiêu Công thức chung có thể áp dụng cho xác suất cần tìm trong phả hệ như sau:
Xác suất KG (KH) cá thể cần tìm = [tỉ lệ KG bố] x [tỉ lệ KG mẹ] x [tỉ lệ KG (KH) cần tìm trong phép lai] x [xác suất sinh trai (gái)] x [số trường hợp xảy ra]
Trong đó:
• Tỉ lệ KG của bố (nếu có): xác suất bố mang KG nào đó là bao nhiêu (ví dụ bố bình thường KG
có thể là AA hoặc Aa với xác suất mỗi loại là bao nhiêu);
• Tỉ lệ KG của mẹ: xác suất mẹ mang KG nào đó là bao nhiêu (ví dụ mẹ bình thường KG có thể
là AA hoặc Aa với xác suất mỗi loại là bao nhiêu);
• Tỉ lệ KG (KH) cần tìm trong phép lai: ví dụ KG aa trong phép lai 2 bố mẹ Aa x Aa là 1/4;
• Xác suất sinh trai (gái): xác suất này cần linh hoạt nếu đề bài không yêu cầu thì chúng ta khôngtính, nếu đề bài yêu cầu thì phải xem tính trạng đang xét nằm trên NST thường thì cần nhân 1/2
ở mỗi lần sinh, còn nằm trên NST giới tính thì chúng ta không cần nhân thêm 1/2;
• Số trường hợp xảy ra: khi đề bài hỏi xác suất của 2 cá thể sinh ra trở lên (ví dụ đề bài chỉ nói sinh 1 trai, 1 gái thì có 2 trường hợp: sinh trai trước, gái sau hoặc sinh gái trước, trai sau)
2 3.1.2 Các ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Cho phả hệ sau
Trang 12Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?
Bài giải
+ Xét trội – lặn: Bố mẹ ở thế hệ I đều bị bệnh sinh ra con ở thế hệ II có cả bệnh và không nên tính trạng bệnh là tính trạng trội (A), và tính trạng bình thường là lặn (a)
+ Xét gen nằm trên NST thường hay NST giới tính: Bố ở thế hệ I mang gen trội, con gái sinh ra
ở thế hệ II bình thường (aa), do đó gen nằm trên NST thường
+ Cá thể II-1 bị bệnh có bố mẹ KG Aa nên KG II-1 là: (1/3AA : 2/3 Aa)
+ Cá thể II-2 bình thường nên có KG aa (100%)
+ Để con của cặp II-1 và II-2 sinh ra không bị bệnh (aa) thì II-1 phải có KG Aa (2/3) Vậy ta có phép lai: Aa x aa → 1/2 Aa : 1/2 aa Tỉ lệ con sinh ra bình thường trong phép lai là 1/2, sinh 2 đứa bình thường thì tỉ lệ là 1/2 1/2 = 1/4
+ Bài toán cần tìm xác suất sinh 2 người con trai và gái đều không bị bệnh, do gen nằm trên NSTthường nên xác suất sinh trai và gái ở mỗi lần sinh là 1/2 Nhưng có 2 trường hợp đó là trai trước, gái sau hoặc gái trước, trai sau Như vậy xác suất sinh 2 người con trong đó có 1 trai và 1 gái là: C12 1/2 1/2 = 1/2
→ Vậy xác suất bài toán cần tìm là: 2/3 100% 1/4 1/2 ≈ 8,33% (Đáp án C)
Ví dụ 2: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Trang 13Cặp vợ chồng III-2 và III-3 sinh ra một đứa con trai bình thường Xác suất để đứa con trai này không mang alen gây bệnh xấp xỉ
Bài giải
- Đây là bài tập phả hệ về 2 tính trạng bệnh, nguyên tắc là chúng ta xét riêng từng bệnh
- Xét bệnh mù màu: đây là bệnh chúng ta đã biết do gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng quy định nên đứa con trai IV-1 bình thường chắc chắn 100% có KG XBY (B: không
+ I-5 và I-6 sẽ phải có KG Aa: Aa x Aa → AA : Aa : aa Cơ thể II-4 bình thường nên có thể có
KG AA hoặc Aa, nhưng mấu chốt là tỉ lệ 2 KG đó là bao nhiêu, nếu các em đưa nguyên 1/4 AA :2/4 Aa sẽ sai Đây là điểm hay nhầm lẫn tiếp theo Các em cần viết lại tỉ lệ đó thành (1/3 AA: 2/3Aa), vì đơn giản bình thường thì không thể có KG aa
+ I-4 có KG aa, sinh con II-3 bình thường nên II-3 chắc chắn có KG Aa Như vậy ta có phép lai giữa II-3 và II-4:
100% Aa x (1/3 AA: 2/3 Aa) ↔ (1/2 A: 1/2 a) x (2/3 A: 1/3 a) → 2/6 AA: 3/6 Aa: 1/6 aa
Do đó cá thể III-3 bình thường có KG (2/6 AA: 3/6 Aa) hay (2/5 AA: 3/5 Aa)
+ Cá thể III-2 có KH bình thường, có mẹ II-2 điếc bẩm sinh (KG aa) nên III-2 chắc chắn có KG aa+ Ta có phép lai III-2 và III-3 như sau: Aa x (2/5 AA: 3/5 Aa) ↔ (1/2 A: 1/2a) x (7/10 A: 3/10 a)
→ (7/20 AA: 10/20 Aa : 3/20 aa)
+ Người con IV-1 có KH bình thường nên có KG (7/20 AA: 10/20 Aa) ↔ (7/17AA : 10/17 Aa)
Trang 14- Ở đây đề bài hỏi xác suất để đứa con trai IV-1 không mang alen gây bệnh, do đó người con nàyphải có KG AAXBY với xác suất 7/17 ≈ 41,18% (Đáp án A)
Ví dụ 3: (ĐH 2014) Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một
trong hai alen của một gen quy định
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầulòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15 là
Bài giải
Tính trạng bệnh do gen lặn trên NST thường quy định
- Xét cặp vợ chồng sô 7 và 8 : Vợ ( 1/3AA : 2/3Aa) x chồng Aa Con :(2/6AA : 3/6Aa : 1/6aa)Con 14 : (2/6AA : 3/6Aa )
- Xét cặp vợ chồng 14 - 15
P : III14 (2/6AA : 3/6Aa ) : x III15 (1/3AA : 2/3Aa)
P : III14 (6/15AA : 9/15Aa ) : x III15 (1/3AA : 2/3Aa) Gp: (7/10A, 3/10 a) 2/3A : 1/3a
F : Xs sinh con đầu lòng không mang alen lặn (AA) = 7/10 2/3 = 7/15 Chọn A
Ví dụ 4: (THPT QG 2015) Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:
Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới
ở tất cả những người trong phả hệ Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác KG
(2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có KG đồng hợp tử
(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có KG đồng hợp tử
(4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh
Trang 15Bài giải
Với sơ đồ phả hệ trên, HS phải xác định được gen gây bệnh là gen trội (A); alen a không gây bệnh
Từ đó chuyển sơ đồ phả hệ thành sơ đồ KG của phả hệ như sau:
- Ý (1) đúng vì trong 26 người trong phả hệ chỉ có 3 người là 19, 20, 21 chưa xác định chính xác được KG, còn 23 người còn lại đã biết chính xác KG
- Ý (2) đúng vì có ít nhất 16 người có KG đồng hợp tử (aa) gồm
2,4,5,6,9,10,13,14,15,16,17,18,23,24,25,26
- Ý (3) sai
- Ý (4) đúng vì những người không bị bệnh đều có KG aa nên không mang alen gây bệnh
Ví dụ 5: (HSG Tỉnh 2011) Khảo sát một bệnh di truyền ở người qua 3 thế hệ được phả hệ:
a) Phân tích phả hệ để xác định qui luật di truyền chi phối bệnh trên
b) Xác suất để cá thể 10 mang gen bệnh là bao nhiêu?
Bài giải:
a) Qui luật di truyền chi phối bệnh trên là:
Bệnh trên do gen lặn qui định (vì 6 và 7 không bị bệnh) Gen này nằm trên NST thường (khôngthể nằm trên X hay Y), vì 6 bình thường mà 9 bị bệnh di truyền theo qui luật PL
b) Xác suất để cá thể 10 mang gen bệnh là:
Vì 9 bị bệnh 6 và 7 dị hợp tử Xác suất để người 10 mang gen bệnh là 2/3 0,667
Ví dụ 6: ĐH 2011Cho sơ đổ phả hệ sau:
I
II
III
Nam bình thườngNam bị bệnh
Trang 16Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quyđịnh Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ Trong những người thuộcphả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác KG do chưa có đủ thông tin là:
Gợi ý: Qua sơ đồ phả hệ > gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST thường
> Xác suất để cá thể (1) có KG Aa là: 2/3
Trang 17- Xác suất cá thể (2) có KG aa là: 1
- Xác suất sinh 2 con trong đó có 1 trai, 1 gái là: C1 1/2 1/2 = 1/2
- Xác suất cả 2 con bình thường: 1/2 1/2 = 1/4
> xác suất cần tìm là: (2/3.1)(1/2)(1/4) = 1/12 = 8.33% > Đáp án C
Hoặc cách khác:
- Với KG Aa x aa thì XS sinh con bình thường=1/2
- XS 1 trai , 1 gái = 1/2 XS chung = 2/3( 1/2.1/2.1/2) =1/12 = 8,33%
Nhiều em HS không nhận thấy điểm sai của mình khi giải Đó là đã tính lặp 2 lần xs của người
chồng nên kq = 1/18 = 5,56%
Bài 2: Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả
hệ dưới đây Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình GF bình thường và không có đột biến xảy ra
a) Những người nào trong phả hệ là chưa có đủ cơ sở để xác định chắc chắn KG về bệnh nói trên?
Gợi ý:- Dể dàng nhận ra đặc điểm DT của bệnh do gen lặn trên NST thường.
- Sự DT các nhóm máu phải hiểu là do 3 alen I A =I B >O gồm 6 kg qui định 4 nhóm máu.
a) (6) bệnh có kg(aa)→(1)&(2) đều dị hợp(Aa); (5)&(7)bình thường có thể là một trong hai kgvới tỉ lệ 1AA:2Aa
(9) bệnh →(4) dị hợp (Aa) ; (3) bệnh →(8) bình thường phải có kg dị hợp (Aa)
Vậy có 2 người trong PH chưa thể xác định chắc chắn kg là (5)&(7)
b)● Xét riêng về DT bệnh trên:
Trang 18Vậy XS sinh con máu B và bị bệnh =1/3.1/6 = 1/18
c) XS sinh con trai máu A và không bị bệnh = 1/2.1/6.5/6 = 5/72
Bài 3: Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu
khó đông do hai gen lặn nằm trên NST X
quy định, cách nhau 12 cM Theo sơ đồ phả
hệ bên, hãy cho biết:
a) Trong các người con thế hệ thứ III (1
-5), người con nào là kết quả của tái tổ hợp (trao đổi chéo) giữa hai gen, người con nào thì không?Giải thích
b) Hiện nay, người phụ nữ II-1 lại đang mang thai, xác suất người phụ nữ này sinh một bé traibình thường (không mắc cả hai bệnh di truyền trên) là bao nhiêu? Giải thích
Gợi ý: Gọi gen a qui định bệnh mù màu và A bình thường; gen b qui định máu khó đông và B
Mù màuMáu khó đông
Trang 19Tỉ lệ giao tử: 0,44Xa,0,44XA
B, 0,06XA
b, 0,06Xa
B 0,5XA , 0,5YXỏc suất con trai bỡnh thường (khụng mắc cả 2 bệnh) là: 0,44XA
B x 0,5Y = 0,22XA
BY, hay 22% Bài 4 (ĐH 2010) Cho sơ đồ phả hệ sau:
I
II
III
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở ngời do một trong hai alen của một gen quy
định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ởthế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái mắc bệnh trên là
Bài 6: (ĐH 2012) Cho sơ đồ phả hệ mụ tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen
của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn
Biết rằng khụng xảy ra đột biến và bố của người đàn ụng ở thế hệ thứ III khụng mang alen gõybệnh Xỏc suất người con đầu lũng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là
Gợi ý: C1: Dựa vào Phộp kết hụn I1 với I2 ta cú bờnh do gen lặn
Quy ước : : nam bỡnh thường
: nam bị bệnh: nữ bỡnh thường: nữ bị bệnh
Trang 20Dựa vào Phép kết hôn II5 với II6 ta có bệnh do gen lặn trên NST thường.
Phép kết hôn II5 với II6 cho ta ngươi III3 Aa với xác suất 32
- Theo sơ đồ phả hệ trên→ bệnh do gen lặn nằm trên NST thường
- Mẹ của chồng III: khả năng có KG Aa = 2/3 (xét trong số người có KH bình thường) Theo đề
bố của chồng III KG AA → khả năng có KG Aa của chồng III = 2/3 x 1/2= 1/3
- Vợ III : khả năng có KG Aa = 2/3 (xét trong số người có KH bình thường)
Ta có : PIII : ♂1/3Aa x ♀2/3Aa
→ Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là= 1/3x2/3x1/4= 1/18
Bài 7 (CĐ 2012) : Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm
trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh Biết rằng không có cácđột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnhcủa cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là
-Xác suất sinh con không bị bệnh = 1 – Xác suất sinh con bị bệnh
Quy ước : Nam không bị bệnh : Nam bị bệnh : Nữ không bị bệnh : Nữ bị bệnh
Trang 21Để con sinh bị bệnh thì 12, 13 mang KG Aa.
12 chắc chắn mang KG Aa (Vì nhận A từ mẹ và a từ bố), 13 mang gen Aa với xác suất 2/3 (KH trội)
Suy ra: Xác suất con bệnh = 2 1 1
3 4 6 Suy ra: Xác suất cần tìm = 5/6
Bài 8: Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nằm trên NST Xquy định ( không có trên Y), cách nhau 8 cM Theo sơ đồ phả hệ dưới đây
Gọi : A: nhìn màu bình thường , a : mù màu
…… B: Bình thường , máu khó đông
I1 có kg là : XabY ; I2 có kg là : XABXab ;I3 : XABY I4 : XABXab
II :1 XaBXaB hoặc XaB/Xab ;II2 : XABY ; II3 : XABXab ; II4 : XabY ;II5 : XABXab
II3 X II4 : ta dc con gái có các trường hợp sau đây :
XABXab x XAbY
Xác định tỉ lệ giao tử mỗi bên :
Mẹ : XAB : 0,46 = Xab ; XAb = XaB= 0,04
Nữ mù màu ttttthườngthường
Trang 22Bài 9: (Tốt nghiệp 2014): Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một
gen có hai alen quy định
Cho biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?
A Alen gây bệnh nằm trên NST giới tính X
B Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên NST thường
C Alen gây bệnh là alen trội nằm trên NST thường
D Alen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y
2.3.2.DẠNG 2: BÀI TẬP XÁC ĐỊNH KG CÁC ĐỜI 2.3.2.1 Phương pháp giải
- Dựa vào KH của bố mẹ đầu bài đã cho, viết KG có thể có, áp dụng đặc điểm di truyền của gen trên NST giới tính hoặc quy luật di truyền của gen trên NST thường để viết KG đời sau
2.3.2.2 Các ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1 (ĐH 2010) ở người, alen A quy đinh mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với
alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh
ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc NST, quá trình GF ở mẹ diễn ra bình thường
KG của hai người con trai này lần lượt là những KG nào sau đây?
A XaY, XAY B XAXAY và XaXaY C XAXAY và XaY D XAXaY và XaY
Bài giải
Người bố bệnh thì sinh ra con trai chắc chắn bị bệnh (có thể viết sơ đồ lai để kiểm chứng) nhưng vợ chồng này lại sinh được con trai không bệnh nên bố hoặc mẹ GF bất thường Mà đề cho mẹ GF bình thường nên bố phải GF bất thường Suy ra con không bệnh sẽ có KG XAXaY (nhận giao tử Xa Y GF không bình thường và XA từ mẹ )
Ví dụ 2 : người, alen N quy định tính trạng mắt nâu trội hoàn toàn so với alen n quy định tính trạng mắt
xanh; bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m quy định, alen trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường Biết gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường, gen quy định bệnh mù màu nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Bố và mẹ đều mắt nâu, không bệnh sinh một cô con con gái mắt xanh, không bệnh và một câu con trai mắt nâu, mù màu Trong quá trình GF tạo giao tử của
bố và mẹ không xảy ra đột biến Bố mẹ có KG là:
Trang 23Bài 1: Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m quy định, alen trội M tương ứng quy định
mắt nhìn màu bình thường; bệnh teo cơ do alen lặn d quy định, alen trội D quy định tính trạngbình thường Hai gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Trongmột gia đình, bố và mẹ biểu hiện KH bình thường về cả hai tính trạng, đã sinh 1 con trai bị
mù màu và teo cơ Các con gái biểu hiện bình thường cả hai tính trạng Biết không có đột biếnxảy ra, KG của bố mẹ là
Gợi ý: Theo giả thiết:
Bố (XD
MY), mẹ (D-M-) sinh con trai bị mù màu và teo cơ
người con trai có KG Xd
M(GF có xảy ra hoán vị gen)
Bài 2: (Tốt nghiệp 2014) Ở người, hiện tượng máu khó đông do alen lặn a nằm trên vùng không
tương đồng của NST giới tính X quy định, alen trội A quy định máu đông bình thường Một cặp
vợ chồng đều có máu đông bình thường sinh được hai người con: người con thứ nhất là con gái và
có máu đông bình thường, người con thứ hai bị bệnh máu khó đông Cho biết không xảy ra độtbiến, KG của hai người con lần lượt là:
A XaXa và XAY B XA X A và Xa Y hoặc XA X và Xa a Y
Trang 24Vậy KG của người con gái thứ nhất là XAXA hoặc XAXa và người thứ 2 là XaY
Bài 3: Ở người, alen trội A quy định tính trạng da bình thường trội hoàn toàn so với alen lặn a
quy định tính trạng da bạch tạng, cặp gen này nằm trên NST thường Alen trội M quy định tínhtrạng mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen lặn m quy định tính trạng bệnh mùmàu đỏ - lục, gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y Mẹ bình thường về cảhai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng, sinh con con trai vừa bạchtạng vừa mù màu Biết không có đột biến mới xảy ra KG của bố và mẹ là
Bài 4:Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn d nằm trên NST thường quy định, alen trội D quy tính
trạng bình thường Alen trội M qui định xỉn men răng trội hoàn toàn so với alen lặn m qui địnhmen răng bình thường; gen nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y Bố mẹ da bìnhthường, xỉn men răng; sinh con trai bạch tạng, men răng bình thường Biết không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, KG của bố mẹ là:
Trang 25Bài 5: Người, gen trội M quy định mắt bình thường trội hoàn toàn so với gen m gây bệnh mù
màu Gen trội H quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với gen lặn h quy địnhbệnh máu khó đông Cả hai gen trên đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính
X Một cặp vợ chồng bình thường nhưng họ lại có một cậu con trai vừa mù màu vừa mắcbệnh máu khó đông Biết không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, KG của người vợ là
Gợi ý: Theo giả thiết:
Người con trai vừa mù màu vừa mắc bệnh máu khó đông
người con trai có KG Xm
h YTrong đó: người con trai này nhận giao tử mang Y từ bố, nhận giao tử mang Xm
h từ ngườimẹ
Bài 6:Ở người, gen trội M quy định mắt bình thường trội hoàn toàn so với gen m gây bệnh
mù màu Gen trội H quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với gen lặn h quy địnhbệnh máu khó đông Cả hai gen trên đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính
X Một cặp vợ chồng bình thường nhưng họ lại sinh được một cậu con trai mắc bệnh Biếtkhông có đột biến xảy ra Trong các KG dưới đây, KG nào là của người mẹ?
Phương án đúng là
A (1) hoặc (2) hoặc (3) hoặc (6) B (2) hoặc (3) hoặc (4) hoặc (5).
C (1) hoặc (2) hoặc (3) hoặc (4) D (3) hoặc (4) hoặc (5) hoặc (6) Gợi ý: Người con trai mắc bệnh có KG Xm
h Y, Xm
HY, XM
h YTrong đó: người con trai này nhận giao tử mang Y từ bố và
Trang 26Chú ý: ta nên căn căn cứ vào từng trường hợp KG của người mẹ để chọn KG của người mẹ
Bài 7:Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m nằm trên vùng không tương đồng của
NST giới tính X, gen trội M quy định mắt nhìn màu bình thường Một người phụ nữ bị mùmàu, kết hôn với người chồng mắt bình thường Họ sinh được một cậu con trai không bị mùmàu nhưng bị claiphentơ Biết không có đột biến gen xảy ra Theo lí thuyết, trong các cáchgiải thích sau, có bao nhiêu cách giải thích đúng?
(1) Trong quá trình GF của TB sinh tinh, cặp NST giới tính không PL ở kì sau của lầnphân bào II, GF I bình thường TB sinh trứng GF bình thường
(2) Trong quá trình GF của TB sinh tinh, cặp NST giới tính không PL ở kì sau của lầnphân bào I, GF II bình thường TB sinh trứng GF bình thường
(3) Trong quá trình GF của TB sinh trứng, cặp NST giới tính không PL ở kì sau của lầnphân bào II, GF I bình thường TB sinh tinh GF bình thường
(4)Trong quá trình GF của TB sinh trứng, cặp NST giới tính không PL ở kì sau của lầnphân bào I, GF II bình thường TB sinh tinh GF bình thường
Gợi ý: Theo giả thiết:
P: XmXm x XMY F1: XMXmY (con trai vừa mù màu, vừa bị claiphentơ)
Ta có: người con trai XMXmY nhận giao tử mang NSY Xm từ mẹ
giao tử XMY nhận từ bố
Trong quá trình GF của TB sinh tính xảy ra hiện tượng cặp NST giới tính không PL ở
kì sau I (2) đúng
Bài 8:Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m nằm trên vùng không tương đồng của
NST giới tính X, gen trội M quy định mắt nhìn màu bình thường Một người phụ nữ bìnhthường, kết hôn với người chồng mắt bình thường Họ sinh được một cậu con trai mắc bệnh
mù màu và hội chứng claiphentơ Biết không có đột biến gen xảy ra Theo lí thuyết, trong cáccách giải thích sau, có bao nhiêu cách giải thích đúng?
(1) Trong quá trình GF của TB sinh tinh, cặp NST giới tính không PL ở kì sau của lần phânbào II, GF I bình thường TB sinh trứng GF bình thường
(2) Trong quá trình GF của TB sinh tinh, cặp NST giới tính không PL ở kì sau của lần phânbào I, GF II bình thường TB sinh trứng GF bình thường
(3) Trong quá trình GF của TB sinh trứng, cặp NST giới tính không PL ở kì sau của lần phânbào II, GF I bình thường TB sinh tinh GF bình thường
(4) Trong quá trình GF của TB sinh trứng, cặp NST giới tính không PL ở kì sau của lần phânbào I, GF II bình thường TB sinh tinh GF bình thường
Trang 27Gợi ý: Theo giả thiết:
P: XMX- x XMYF1: XmXmY (con trai vừa mù màu, vừa bị claiphentơ)
Ta có: Người con trai nhận giao tử Y từ bố
Nguyên tắc cộng xác suất được áp dụng khi các sự kiện ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
VD1: Khi gieo xúc sắc, mặt xuất hiện có thể là 3 hoặc là 4 không bao giờ xuất hiện cả hai mặt
cùng lúc Vậy xác suất xuất hiện hoặc mặt 5 hoặc mặt 6 là 1/6+1/6 = 1/3
VD2: Trong qui luật di truyền trội không hoàn toàn Dạ lan hồng lai với Dạ lan hồng thu
được 1/4 đỏ: 2/4 hồng: 1/4 trắng Như vậy, xác suất để một bông hoa bất kỳ có màu đỏ hoặc
hồng là 1/4 + 2/4 = 3/4
3 Nguyên tắc nhân xác suất
Nguyên tắc nhân xác suất được áp dụng với các sự kiện xảy ra riêng lẻ hoặc các sự kiện xảy
* Nguyên tắc nhân xác suất và cộng xác suất thường được áp dụng đồng thời
VD: Tính xác suất để một cặp vợ chồng có một con trai và một con gái?
Trang 28Một cặp vợ chồng có 1 con trai và một con gái sẽ xảy ra 2 trường hợp ảnh hưởng qua lại lẫnnhau.
+ Con trai đầu lòng, con gái thứ hai Xác suất con trai đầu lòng là 1/2, con gái thứ 2 là 1/2.Xác suất sinh con trai đầu lòng và con gái thứ hai là 1/2 × 1/2 = 1/4
+ Con gái đầu lòng, con trai thứ hai Tương tự như trên xác suất là 1/2 × 1/2 = 1/4
Xác suất để cặp vợ chồng sinh con trai và con gái là 1/4 + 1/4 = 1/2
Như vậy sự hoán đổi hoặc con đầu là trai, con thứ hai là gái hoặc con đầu là gái con thứ hai
là trai là hai phép hoán vị (hay còn gọi là cách tổ hợp)
4 Phép hoán vị Phép hoán vị là cách sắp xếp thứ tự các yếu tố khác đi nhưng kết quả cuối cùng
không thay đổi
VD1: Ở người bệnh phenylketo niệu (PKU) do gen lặn qui định Một cặp vợ chồng dị hợp về
bệnh này có 3 người con, thì xác suất để một trong 3 người con bị bệnh (2 người còn lại là bình thường) là bao nhiêu?
Bố mẹ dị hợp nên các con sinh ra có 3/4 bình thường, 1/4 bệnh
Thực tế, đứa trẻ bị bệnh có thể là con đầu, con thứ hai hoặc con thứ 3 Như vậy có 3 cáchhoán vị khác nhau Xác suất để một đứa con của họ bị bệnh (B) và hai đứa bình thường (T) là:
+ Tổ hợp: Cho tập hợp gồm n phân tử Mỗi chập con k phân tử (1<k<n) được gọi là một tổ hợp
chập k của n phân tử Số tổ hợp chập k của n phân tử: Ck
n = n!/k!(n-k)
+ Chỉnh hợp: Mỗi bộ k phần tử có thứ tự rút từ tập n phân tử được gọi là một chỉnh hợp chập k
của n Số chỉnh hợp chập k của n: Ak = n! = n(n-1)(n-2)…(n-k+1)
* Số khả hoán vị trong bài toán:
Trong một bài toán đơn giản (như trong VD) thì số khả năng hoán vị có thể dễ dàng tínhđược Song trong các bài toán phức tạp thì số khả năng hoán vị khó có thể tính được theo cáchthông thường Để xác định được số khả năng hoán vị trong các trường hợp đó ta dùng hàm nhịthức mở rộng (p+q)n Trong đó:
- p là xác suất hiện sự kiện này (theo VD xác xuất đứa trẻ bình thường là 3/4)
- q là xác suất xuất hiện sự kiện kia (theo VD xác suất đứa trẻ bị bệnh PKU là 1/4)
- n là số sự kiện có thể xảy ra (số đứa con sinh ra trong gia đình là 3)
Trang 29Trong n đứa con có s đứa bình thường (2đứa bình thường), t đứa bị bệnh PKU (1đứa bị bệnh)lưu ý n = s + t Như vậy số khả năng hoán vị hay hệ số của (3/4)2×(1/4) tính bằng Cs
n = n!/s!(n-s)! = n!/
s!t! (1) Trong VD nêu trên số khả năng hoán vị C = 3!/2!1! = 3
+ Xác suất các sự kiện xảy ra theo một trật tự nhất định
Theo VD xác suất các sự kiện xảy ra theo trật tự nhất định là (3/4)2×1/4 hay psqt (2)
Từ (1) và (2) ta có xác suất để s đứa bình thường và t đứa bị bệnh là (n!/s!t!)psqt
Ta có xác suất để cặp vợ chồng đó sinh 2 bình thường và 1 người bị bệnh là (3!/2!1!)(3/4)2
(1/4)1 = 27/64
VD2: Vẫn cặp vợ chồng nói trên Tính xác suất 5 trong 8 người con bình thường.
Áp dụng công thức ta có (8!/5!3!)(3/4)5(1/4)3
* Nếu từ 2 tính trạng trở lên, công thức trên trở thành: P = n!/(s! t! u!…)(p) s (q) t (r) u …
5 Phương pháp giải theo 3 bước:
Bước 1: Xác định sự xuất hiện KG, KH ở đời con như thế nào.
Bước 2: Tính xác suất là con trai hay con gái theo yêu cầu của đầu bài.
Bước 3: Nhân các xác suất thoả mản yêu cầu bài toán để có đáp số.
2.3.3.2 Các ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường Bố và
mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phênin kêtô niệu Xác suất để họ sinh đứa contiếp theo là trai không bị bệnh trên là:
Vì sinh con trai hay con gái xác suất là :50% con trai : 50% con gái
Bước 3: Để là con trai bị bệnh là: 3
4
1
2 = 3
8
Trang 30Chọn đáp án 3
8.
Ví dụ 2 : Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và đều có KG dị hợp về nhóm máu Nếu họ sinh hai
đứa con thì xác suất để một đứa có nhóm máu A và một đứa có nhóm máu O là:
Bước 2: Vợ chồng này sinh hai người con để một con nhóm máu A một con nhóm máu O thì:
+ Con thứ nhất nhóm máu A, Con thứ hai nhóm máu O chiếm:
Ví dụ 3: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường Vợ và chồng đều bình
thường nhưng con trai đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng
1 / Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh:
2/ XS để họ sinh 2 người con có cả trai và gái trong đó có một người bệnh, một không bệnh.3/ Sinh 2 người con cùng giới tính và đều bình thường
4/ Sinh 2 người con cùng giới tính và một người bình thường, một người bị bệnh bạch tạng.5/ Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh
Bài giải.
Dựa vào phương pháp cơ bản các thầy các cô cho các em học sinh thảo luận theo các bước cơbản
B
ư ớc1 : Bố và mẹ bình thường mang gen gây bệnh nên có KG dị hợp.
*Qui ước : A: bình thường; a: bạch tạng
Ta có: P: Aa x Aa