1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN rèn kĩ năng làm bài tập đọc hiểu cho học sinh lớp 11

60 689 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phân môn Đọc văn, chúng ta sử dụng khái niệm đọc hiểu và coi đó như một phương pháp dạy học tích cực hướngtới chủ thể trung tâm là người đọc; nhất là khi yêu cầu đổi mới hiện nay c

Trang 1

ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH LỚP 11

Tác giả: Mai Thị Thu Hà

Trình độ chuyên môn: Đại học

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT Mỹ Lộc – Nam Định

Nam Định, tháng 1 năm 2016

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến: RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI TẬP ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH LỚP 11.

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Ngữ văn

3 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ năm học 2014 – 2015, học kì I năm học 2015

-2016 và những năm học tới

4 Tác giả:

- Họ và tên: Mai Thị Thu Hà

- Ngày, tháng, năm sinh: 03 – 03 - 1978

- Nơi thường trú: Liêm Thôn, Mỹ Thịnh, Mỹ Lộc, Nam Định

- Trình độ chuyên môn: Đại học

- Chức vụ công tác: Giáo viên

- Đơn vị công tác: Trường THPT Mỹ Lộc

- Địa chỉ liên hệ: Mai Thị Thu Hà – Giáo viên, Trường THPT Mỹ Lộc, huyện Mỹ Lộc,tỉnh Nam Định

- Điện thoại: 0942714115

- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 95%

5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:

- Tên đơn vị: Trường THPT Mỹ Lộc

- Địa chỉ: Km5, xã Mỹ Hưng, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định

- Điện thoại: 0350.3810640

Trang 3

PHẦN I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

1 Cơ sở lí luận.

Từ sau Nghị quyết 29 của Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (khóa XI),vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo Việt Nam đã thực sự đi vàođời sống Bộ môn ngữ văn của chúng tôi không nằm ngoài quỹ đạo ấy Cùng với việcđổi mới sách giáo khoa, việc dạy học ngữ văn đã chuyển từ phương pháp giảng vănsang phương pháp đọc hiểu văn bản Dạy văn thực chất là dạy cho học sinh cách thứckhám phá, giải mã văn bản Từ đó hình thành cho học sinh năng lực tự học, tự đọc, tựtiếp nhận văn bản nói chung cũng như các năng lực phẩm chất khác Hơn nữa việc dạy

và học ngữ văn trong xu thế mới vừa phải quan tâm mục tiêu giáo dục theo yêu cầucủa xã hội; vừa phải quan tâm đến nhu cầu, sở thích của cá nhân người học

Trước đây chương trình Ngữ văn đã nêu ba mục tiêu cơ bản của việc dạy học

ngữ văn: Một là cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có tính

hệ thống về ngôn ngữ (trọng tâm là tiếng Việt) và văn học (trong tâm là văn học Việt Nam), phù hợp với trình độ phát triển của lưa tuổi và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Hai là hình thành và phát triển

năng lực sử dụng tiếng Việt, tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ… Ba là bồi dưỡng tinh thần, tinh cảm như tình yêu tiếng Việt, yêu thiên nhiên, gia đình, lòng tự hào dân

tộc…

Từ sau khi đổi mới, mục tiêu dạy học môn Ngữ văn, đã điều chỉnh theo hướng:

Đề cao mục tiêu hình thành và phát triển năng lực ngữ văn, mà trước hết là năng giao

tiếp với việc sử dụng thành thạo bốn kỹ năng cơ bản: đọc, viết, nghe, nói… Thông qua

mục tiêu trực tiếp này tiếp tục hình thành các kỹ năng, năng lực khác; đồng thời giáodục tư tưởng, tình cảm, giáo dục nhân cách cao đẹp cho học sinh

2.Cơ sở thực tiễn

Thực tế, chương trình Ngữ văn THPT đã được xây dựng trên nguyên tắc tích hợp

cả 3 phân môn: Đọc văn, Tiếng Việt và Làm văn Trong phân môn Đọc văn, chúng ta

sử dụng khái niệm đọc hiểu và coi đó như một phương pháp dạy học tích cực hướngtới chủ thể trung tâm là người đọc; nhất là khi yêu cầu đổi mới hiện nay chú trọng đặcbiệt đến kĩ năng đọc hiểu văn bản của học sinh, thể hiện qua các đề bài kiểm tra đánhgiá, các bài thi trong những năm gần đây

Trang 4

Đề bài kiểm tra đọc hiểu sử dụng các ngữ liệu bao gồm: các đoạn văn bản hoặc vănbản ngắn, các văn bản có trong chương trình sách giáo khoa và ngoài chương trìnhsách giáo khoa; cả văn bản nghệ thuật và văn bản nhật dụng với yêu cầu nắm vững cáckiến thức cơ bản của cả ba phân môn (Đọc văn, Tiếng Việt và Làm văn) mới có thểgiải quyết được yêu cầu đề ra.

Một thực tế trong giảng dạy đọc hiểu và kiểm tra đánh giá môn ngữ văn phầnđọc hiểu còn khá nhiều giáo viên lúng túng: ra đề còn chưa đúng tinh thần đọc hiểu,chưa ra được đề đúng và đề hay Và cũng vì thế nên trong giảng dạy, giáo viên chưađịnh hướng cho học sinh được cách làm bài đọc hiểu một cách tốt nhất; rồi đến khichấm bài thường cảm tính, chữa bài chung chung thiếu tính cụ thể

Đã có nhiều tài liệu hướng dẫn kĩ năng đọc hiểu văn bản, nhưng phần lớn đều dừnglại ở các bài cụ thể trong chương trình theo định hướng đôi khi đã trở thành lối mòn,hoặc giải những những bài bập cụ thể

Học sinh cũng đã được trang bị kiến thức phục vụ cho kĩ năng đọc hiểu một cách

có hệ thống theo từng bậc học: từ Tiểu học,Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông.Nhưng thực tế, các em luôn cảm thấy lúng túng trước những bài tập kiểm tra đọc hiểu,hay gặp khó khăn khi tiếp cận một văn bản hoàn toàn mới Điều này có thể do nhiềunguyên nhân, song theo tôi có những nguyên nhân chính sau đây:

- Học sinh quen lối học chay, học vẹt – thuộc hướng dẫn, lời giải của thầy cô;không có thói quen hoặc ngại tìm tòi khám phá, phát hiện – học thụ động

- Được trang bị kiến thức nhưng hoặc là chưa biết huy động hoặc kĩ năng vận dụngyếu, có ‘phương tiện’ trong tay mà chẳng biết sử dụng như thế nào

- Các em chưa hình thành thói quen hệ thống hóa các đơn vị kiến thức để thấy mốiliên hệ giữa các phân môn trong môn Ngữ văn cũng giống như các bộ môn khác như:Toán, Vật lý, Hóa học – để giải quyết một bài tập đôi khi phải huy động, vận dụngnhiều đơn vị kiến thức, công thức khác nhau

Đây cũng chính là nguyên nhân khiến học sinh thấy môn ngữ văn trừu tượng khóhiểu, không rõ ràng tường minh dễ học dễ vận dụng như các bộ môn khác; các em (vàcòn rất nhiều người khác cũng vậy) chỉ thích nghe người ta giảng bình về văn chươngchứ không muốn tự mình khám phá phát hiện vẻ đẹp của những áng văn chương; thậmchí họ không ngại thừa nhận: “Đọc thì thấy ‘rằng hay thì thật là hay’ nhưng mà chẳng

Trang 5

Xuất phát từ thực trạng đó, tôi thấy việc hướng dẫn cho học sinh thực sự có kĩnăng và thuần thục kĩ năng đọc hiểu văn bản là vô cùng cần thiết để các em có thể dễdàng thực hiện tốt các bài tập đọc hiểu; cũng như tự tin, chủ động tiếp cận cận các vănbản trong và ngoài chương trình học Vì thế ngay từ khi Bộ Giáo dục & Đào tạo có

chủ chương đưa câu hỏi đọc hiểu vào đề kiểm tra, đề thi tôi đã hình thành đề tài “rèn

kĩ năng làm bài tập đọc hiểu cho học sinh lớp 11.”

PHẦN II MÔ TẢ GIẢI PHÁP

A MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN

Cùng với chương trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa, Bộ Giáo dục &Đào tạo đã quan tâm đến đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá.Điều này đã được cả người dạy và người học hào hứng hưởng ứng, và thực tế đã giúpcho giờ học ngữ văn bớt căng thẳng, nặng nề bởi nó phát huy được vai trò tích cực chủđộng của học sinh

Song đó chỉ là trong giờ học với sự giúp đỡ của giáo viên qua một hệ thống những câuhỏi định hướng, gợi mở có tầng bậc Còn thực tế khi gặp những đề kiểm tra dưới dạng câuhỏi đọc hiểu thì học sinh thường lúng túng không tự giải quyết được vấn đề: làm không đúng,không xác định được nội dung trả lời cho đúng trọng tâm, viết dài nên mất điểm Bằng thực tếgiảng dạy tôi thấy có một số nguyên nhân cơ bản sau:

* Về phía giáo viên: Đây là một dạng bài tập kiểu mới vì vậy nhiều giáo viênvẫn còn lúng túng trong việc ra câu hỏi, lựa chọn ngữ liệu đọc hiểu: ra câu hỏi vàhướng dẫn chấm theo hướng chủ quan cảm tính, dạy thế nào ra hướng dẫn chấm nhưvậy, khiến học sinh không có phương pháp làm bài rất dễ mất điểm Khi rèn kĩ năngđọc hiểu văn bản cho học sinh, giáo viên thường bắt đầu bằng việc hướng dẫn học sinhđọc hiểu từng văn bản một Cách làm này rất mất thời gian, bởi vì những văn bản dùnglàm ngữ liệu đọc hiểu văn bản rất phong phú đa dạng giáo viên không thể dạy hết chohọc sinh được

* Về phía học sinh:

- Học sinh chưa nắm chắc kiến thức cơ bản của các phân môn, vì vậy còn làmbài sai, thiếu chính xác

Có thể là bởi chương trình dàn trải kiến thức từ bậc Tiểu học, qua Trung học cơ

sở, đến Trung học phổ thông; lại vẫn nặng về phần cung cấp kiến thức, chứ chưa thựcchú trọng vận dụng thực hành nên các em chưa nắm chắc, thậm chí còn lơ mơ về được

Trang 6

các đơn vị kiến thức cơ bản của các phân môn vì vậy còn hay nhầm lẫn (Ví dụ: khôngphân biệt được các biện pháp tu từ, các phong cách ngôn ngữ, các phương thức biểuđạt, các thao tác lập luận, các phương thức lập luận…); hoặc nếu có nhớ thì lại khôngbiết phân tích ý nghĩa, tác dụng hiệu quả như thế nào; hoặc không biết huy động, vậndụng những kiến thức ấy như thế nào.

- Học sinh thiếu các kĩ năng làm bài: đọc ngữ liệu, không có kĩ năng phân tích,

xử lí dữ liệu có trong đề bài; không biết xác định nội dung chính cần trả lời dẫn đếnlàm sai hoặc thiếu; không biết sắp xếp các ý dẫn đến trình bày lộn xộn, không đượcđiểm tối đa

- Khi gặp dạng câu hỏi mở trả lời dài học sinh không biết cách trả lời nên

thường trả lời cảm tính, dẫn đến mất điểm

Với câu hỏi mở học sinh thường không xác định được đâu là câu hỏi mở trả lờingắn, đâu là câu hỏi mở trả lời dài nên làm bài một cách chủ quan, sơ sài, không biếtcâu nào cần làm kĩ, câu nào trả lời đủ ý là có điểm…

Tóm lại, xét cả nguyên nhân chủ quan và khách quan tôi thấy việc rèn luyệnnâng cao kĩ năng làm bài tập đọc hiểu cho học sinh là vô cùng cần thiết Trên cơ sở đó

tôi đã chọn đề tài “rèn kĩ năng làm bài tập đọc hiểu cho học sinh lớp 11.”

B MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN

I HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ LÀM BÀI TẬP ĐỌC HIỂU:

Kiến thức kiểm tra trong phần đọc hiểu rất đa dạng, phong phú, đòi hỏi các emphải nắm vững kiến thức thuộc cả ba phân môn Tiếng Việt, đọc văn và làm văn Trên

cơ sở những kiến thức học sinh đã được trang bị, tôi đã giúp các em hệ thống nhữngkiến thức cơ bản như sau:

1 PHẦN TIẾNG VIỆT.

1.1 Các kiến thức về từ:

a Từ xét về cấu tạo: Nắm được đặc điểm các từ: từ đơn, từ ghép, từ phức, từ láy.

* Từ đơn: là từ được cấu tạo bởi một tiếng có nghĩa tạo thành

Có 2 loại từ đơn: từ đơn một âm tiết và từ đơn đa âm tiết

Tác dụng: dùng định danh sự vật, hiện tượng hoặc dùng để nêu đặc điểm tính chất

Trang 7

VD: nhà, cửa, bàn, ghế, xe…

* Từ phức: là từ được cấu tạo từ hai tiếng trở lên

Từ phức được chia ra làm hai loại là Từ ghép và Từ láy:

- Từ ghép: là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ vớinhau về mặt nghĩa

+ Tác dụng: dùng định danh sự vật, hiện tượng hoặc dùng để nêu đặc điểm tính chấttrạng thái của sự vật

+ Căn cứ vào quan hệ về mặt nghĩa giữa các tiếng trong từ ghép, người ta chia làm hailoại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

VD: Anh em, bố mẹ, nhà cửa, bàn ghế, quần áo… (từ ghép đẳng lập)

Xe đạp, lốp xe, cây cối, đường xá (từ ghép chính phụ)

- Từ láy: là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ vớinhau về mặt âm Trong từ láy chỉ có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lạitiếng gốc

Phân loại từ láy: Láy bộ phận (láy âm và láy vần) và láy toàn bộ; láy đôi, láy ba,láy bốn

VD: lúng la lúng liếng, sạch sành sanh, long lanh, …

Tác dụng: tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả, thơ ca cótác dụng gợi hình gợi cảm

b Từ xét về nguồn gốc

- Từ mượn: gồm từ Hán Việt và từ mượn các nước khác

VD: + Từ Hán Việt: hoàng hôn, nhân dân, quốc kì, quốc lộ…

+ Từ mượn các nước khác: gác ba ga, ba đờ xuy, ra đi ô, facebook, email…

- Từ địa phương (phương ngữ): là từ dùng ở một địa phương nào đó (có từ toàn dântương ứng)

VD: Tía, mế, mô, rứa, mần răng, ni, nớ…

- Biệt ngữ xã hội: là từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

Trang 8

- Một từ có thể có thể có nhiều nghĩa Từ nhiều nghĩa là từ mang sắc thái ý nghĩa khácnhau do hiện tượng chuyển nghĩa từ.

* Phân loại từ tiếng Việt

- Xét về từ loại:

+ Danh từ: là những từ chỉ người, vật; thường dùng làm chủ ngữ trong câu

- Động từ: là những từ dùng chỉ trạng thái, hành động của sự vật; thường dùng làm vịngữ trong câu

+ Tính từ: là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạng thái; có thểlàm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu

+ Đại từ: là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được nói đến trongmột ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

+ Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

+ Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trongkhông gian hoặc thời gian

+ Quan hệ từ: là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn

+ Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thịthái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

+ Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu người nói hoặc dùng đểgọi, đáp

+ Tình thái từ: là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câucảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

- Các loại từ xét về nghĩa:

+ Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa tương tự nhau

+ Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau

+ Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau

+ Từ tượng hình: là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh trạng thái của sự vật

+ Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người

1 2 Các kiến thức về câu:

a Các thành phần cấu tạo câu

* Thành phần chính: - Chủ ngữ:

Trang 9

+ Thành phần gọi đáp: được dùng để tọa lập hoặc duy trì mối quan hệ giao tiếp.

+ Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến

trong câu

b Các thành phần nghĩa của câu:

* Nghĩa sự việc:

- Câu biểu thị hành động

- Câu biểu thị tư thế

- Câu biểu thị sự tồn tại

- Câu biểu thị trạng thái, tính chất, đặc điểm

- Câu biểu thị quá trình

- Câu biểu thị quan hệ

* Nghĩa tình thái

- Tình cảm thái độ, sự đánh giá của người nói với sự việc được nói đến trong câu

- Tình cảm thái độ của người nói với người nghe

c Phân loại câu

* Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp: Câu đặc biệt, câu đơn, câu phức, câu ghép.

- Câu đặc biệt: là câu không xác định được thành phần chủ ngữ - vị ngữ của câu

VD: Mưa Nắng Gió Sương

- Câu đơn: là câu được cấu tạo bởi một cụm chủ ngữ vị ngữ

Trang 10

VD: Hoa nở.

- Câu ghép là câu có kết câu từ 2 cụm chủ ngữ - vị ngữ làm nòng cốt trở lên

VD: Gió thổi, mây bay

Có nhiều loại câu ghép: câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ, câu ghép cóquan hệ từ, câu ghép không có quan hệ từ

- Câu phức là câu có kết cấu từ 2 cụm chủ ngữ - vị ngữ trở lên nhưng trong đó chỉ cómột cụm chủ vị làm nòng cốt còn các cụm chủ vị khác bị bao trong cụm chủ vị nòngcốt

VD: + Cái xe này, lốp bị hỏng

+ Con mèo nhảy làm đổ lọ hoa

* Câu phân loại theo mục đích nói

- Câu trần thuật: được dùng để miêu tả, kể, nhận xét sự vật Cuối câu trần thuật ngườiviết đặt dấu chấm

- Câu nghi vấn: được dùng trước hết với mục đích nêu lên điều chưa rõ (chưa biết còn

hoài nghi) và cần được giải đáp Cuối câu nghi vấn, người viết dùng dấu chấm hỏi

- Câu cầu khiến: Là câu dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo đối với người

tiếp nhận lời Câu cầu khiến thường được dùng như những từ ngữ: hãy, đừng, chớ,thôi, nào Cuối câu cầu khiến người viết đặt dấu chấm hay dấu chấm than

- Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ trạng thái, cảm xúc của người nói

- Câu phủ định, câu khẳng định

1.3 Các biện pháp tu từ

a Các biện pháp tu từ từ vựng

a.1.So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm ra sự

giống nhau và khác nhau giữa chúng

* Tác dụng của so sánh: So sánh nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động Phần lớn các phép so sánh đều lấycái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hìnhdung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả

- So sánh giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng

- Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mànhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp

Trang 11

Trong cách nói hằng ngày người Việt Nam thường dùng so sánh ví von : Đẹpnhư tiên giáng trần, hôi như cú, vui như tết, xấu như ma … Khiến lời nói vừa có hìnhảnh vừa thấm thía

Còn trong văn bản nghệ thuật, so sánh được dùng như một biện pháp tu từ vớithế mạnh đặc biệt khi gợi hình, gợi cảm Đôi khi có những so sánh rất bất ngờ, thú vị,

góp phần cụ thể hóa được những gì hết sức trừu tượng, khó cân đo, đong đếm * Các

kiểu so sánh: Dựa vào mục đích và các từ so sánh người ta chia phép so sánh thành hai

a.2 Nhân hóa: là cách gọi tả con vật cây cối đồ vật bằng những từ ngữ vốn được

dùng để gọi hoặc tả con người

* Tác dụng: Nhân hóa khiến sự vật trở nên sống động, gần với đời sống con người.

Cách diễn đạt nhân hóa đem lại cho lời thơ, văn có tính biểu cảm cao

* Phân loại: Nhân hoá được chia thành các kiểu sau đây:

- Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người:

- Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tínhchất của đối tượng không phải là người

- Coi đối tượng không phải là người như con người để tâm tình trò chuyện

Ví dụ: Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất?

Khăn thương nhớ ai

Khăn vắt trên vai (Ca dao)

- Ngoài ra còn có biện pháp vật hoá Ðó là cách dùng các từ ngữ chỉ thuộc tính, hoạtđộng của loài vật, đồ vật sang chỉ những thuộc tính và hoạt động của con người Biệnpháp này thường được dùng trong khẩu ngữ và trong văn thơ châm biếm

a.3 Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác vì giữa

chúng có điểm tương đồng với nhau

* Tác dụng: Dùng ẩn dụ nhằm tăng thêm tính gợi hình gợi cảm, sự hàm súc, lôi cuốn

cho cách diễn đạt

Trang 12

* Phân loại:

- Ẩn dụ hình thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có điểm nào

đó tương đồng với nhau về hình thức (là cách gọi sự vật A bằng sự vật B)

- Ẩn dụ cách thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi về cách thức thực hiện hành động khigiữa chúng có những nét tương đồng nào đó với nhau (là cách gọi hiện tượng A bằnghiện tượng B)

- Ẩn dụ phẩm chất: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có nét tươngđồng với nhau ở một vài điểm nào đó về tính chất, phẩm chất (là cách lấy phẩm chấtcủa sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B)

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng cónét tương đồng với nhau ở một vài điểm nào đó về cảm giác ẩn dụ này thường dùngkết hợp các từ ngữ chỉ cảm giác loại này với cảm giác loại khác (là những ẩn dụ trong

đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ những cảm giác A vốnthuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nội tâm Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉcảm giác B)

a.4 Hoán dụ: là gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, sự

việc, hiện tượng, khái niệm khác vì giữa chúng có quan hệ gần gũi, đi đôi với nhautrong thực tế

* Tác dụng: dùng hoán dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

* Phân loại: Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:

- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;

- Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

a.5 Nói quá: là cách nói phóng đại mức độ, qui mô, tính chất, của sự vật hiện tượng

được miêu tả

Nói quá còn gọi là khoa trương, thậm xưng, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ

* Tác dụng: Tô đậm nhấn mạnh, gây ấn tượng hơn về điều định nói, tăng sức biểu cảm

cho sự diễn đạt

* Biện pháp này được dùng nhiều trong các PC: khẩu ngữ, văn chương, thông tấn

Trang 13

a.6 Nói giảm, nói tránh: là cách nói giảm nhẹ mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,

sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của sự vật, sựviệc, hiện tượng

* Tác dụng:

- Tạo nên cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển; tăng sức biểu cảm cho lời thơ, văn

- Giảm bớt mức độ tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề trong nhữngtrường hợp cần phải lảng tránh do những nguyên nhân của tình cảm

- Thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của người nói, sự quan tâm, tôn trọng của ngườinói đói với người nghe, góp phần tạo phong cách nói năng đúng mực của con người cógiáp dục, có văn hoá

Ví dụ: Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Quang Dũng)

a.7 Liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại trong một câu

hoặc một đoạn

* Tác dụng: nhằm diễn tả cụ thể, toàn điện hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khácnhau của thực tế, tư tưởng tình cảm

VD: Của ong bướm này đây tuần tháng mật

Này đây hoa cuả đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi (Xuân Diệu)

* Phân loại: Dựa vào hình thức cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa, có thể chia phép liệt kêthành những loại:

- Theo cấu tạo: liệt kê từng cặp và liệt kê không từng cặp

- Theo ý nghĩa: liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

a.8 Điệp ngữ: là biện pháp lặp đi lặp lại nhiều lần một từ, một ngữ hoặc cả câu một

cách có nghệ thuật

* Tác dụng : dùng điệp ngữ vừa nhấn mạnh nhằm làm nổi bật ý; vừa tạo âm hưởng

nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ (tha thiết, nhịp nhàng, hoặc hàohùng mạnh mẽ); vừa gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc

Trang 14

VD: ‘Nghe chim reo trong gió mạnh lên triều

Nghe vội vã tiếng dơi chiều đập cánh

Nghe lạc ngựa rùng chân bên giếng lạnh

Dưới đường xa nghe tiếng guốc đi về ’ (Tố Hữu)

* Phân loại điệp ngữ:

- Điệp ngữ cách quãng.

VD: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây, súng ngửi trời.

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi (Tây Tiến)

- Điệp ngữ nối tiếp

VD: Em phải nói, phải nói, và phải nói

Phải nói yêu trăm bận, đến nghìn lần (Xuân Diệu)

- Điệp vòng

VD: “Lòng này gửi gió đông có tiện

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên

Non Yên dù chẳng tới miền

Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bẳng trời

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong” (Chinh phụ ngâm)

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai” (Chinh phụ ngâm)

a 9 Chơi chữ: là biện pháp tu từ vận dụng linh hoạt các đặc điểm về ngữ âm, chữ

viết, từ vựng, ngữ pháp của tiếng Việt để tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị

* Tác dụng: Biện pháp này thường được dùng nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm

cho sự diễn đạt trở nên hấp dẫn và thú vị (thường được dùng để châm biếm, đả kíchhoặc để đùa vui)

VD: + Mênh mông muôn mẫu màu mưa

Trang 15

+ Con công đi chùa làng kênh

Nó nghe tiếng cồng nó kềnh cổ lại ( Ca dao )

* Một số kiểu chơi chữ thường gặp

- Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơi chữ

- Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa:

- Dùng lối nói lái:

- Dùng từ đồng âm:

b Các biện pháp tu từ cú pháp

b.1 Lặp cú pháp: là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp, trong đó có láy đi

láy lại một số từ nhất định và cùng diễn đạt một nội dung chủ đề

- Tác dụng: Phép lặp cú pháp vừa triển khai được ý một cách hoàn chỉnh, vừa làm chongười nghe dễ nhớ, dễ hiểu

Ví dụ: Ðế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất Ðồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà ( Hồ Chủ Tịch)

b.2 Ðảo ngữ: Ðảo ngữ là biện pháp thay đổi vị trí các thành phần cú pháp mà không

làm thay đổi nội dung thông báo của câu

- Tác dụng: Ðảo ngữ có tác dụng nhấn mạnh nội dung diễn đạt

Ví dụ: Từ những năm đau thương chiến đấu

Ðã ngời lên nét mặt quê hương

Từ gốc lúa bờ tre hiền hậu

Ðã bật lên tiếng thét căm hờn (Ðất nước- Nguyễn Ðình Thi )

- Một số hình thức đảo ngữ:

+ Ðảo vị ngữ: Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa

Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ Xanh om cổ thụ tròn xoe tán Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ ( Hồ Xuân Hương ) + Ðảo bổ ngữ: Cho cuộc đời, cho Tổ quốc thương yêu

Ta đã làm gì ? Và được bao nhiêu ?

b.3 Sóng đôi cú pháp: là dựa vào biện pháp lặp cú pháp nhưng có sự sóng đôi thành

từng cặp với nhau, có thể sóng đôi câu hay sóng đôi bộ phận câu

Trang 16

- Tác dụng: Sự đối lập giữa hai câu có kết cấu bình thường và những câu có kết cấusóng đôi trong một văn bản đã tạo nên những sắc thái biểu cảm đặc sắc; bổ sung vàphát triển cho ý hoàn chỉnh; tạo sự cân đối hài hòa.

Ví dụ: Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ (Hồ Chủ Tịch)

b.4 Phém chêm xen: là biện pháp chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan

hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cầnthiết hay bộc lộ cảm xúc

b.5 Im lặng (…): Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc.

b.6 Câu hỏi tu từ: Bộc lộ thái độ, cảm xúc.

b.7 Đối: Tạo sự cân đối

1.4 Các phép liên kết câu:

* Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ biểu thị quan hệ kết nối với câu

đứng trước

* Phép lặp: lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước

* Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ có tác dụng thay thế những đã có ở

câu đứng trước

* Phép liên tưởng: sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa,

hoặc những từ cùng trường liên tưởng với những từ đã có ở câu đứng trước

* Phép tương phản: là dùng các từ ngữ biểu thị những khái niệm đối lập nhau cùng

để xuất hiện trong một văn cảnh nhằm mục đích làm rõ hơn đặc điểm của đối tượngđược miêu tả

Tương phản có chức năng nhận thức và biểu cảm Biện pháp này được dùng nhiều trong các phong cách: chính luận, thông tấn và văn chương

* Phép tỉnh lược: Tỉnh lược là biện pháp lược bỏ một hoặc một số thành phần nào đó

của câu nhằm tránh lặp lại chúng trong một hoặc những câu khác

Tác dụng: nhờ sự lược bỏ này mà các câu có quan hệ chặt chẽ với nhau; đồngthời biện pháp này còn có tác dụng tránh lặp từ không cần thiết Có thể tỉnh lược bất

cứ thành phần nào đó của phát ngôn

1.5 Các phong cách ngôn ngữ.

a Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

Trang 17

* Khái niệm, vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp sinh hoạthàng ngày để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộcsống; thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức

* Cách nhận biết:

- Dạng tồn tại:

+ Dạng nói: lời chuyện trò, trao đổi

+ Dạng viết: nhật kí, thư từ cá nhân … (chú ý dạng lời nói mô phỏng trong các vănbản tự sự)

- Từ ngữ mang tính khẩu ngữ, tự nhiên bình dị ít trau truốt, suồng sã thoải mái, có thể

dùng từ địa phương, từ ngữ chêm xen đưa đẩy sinh động

- Đặc trưng: Tính cụ thể; tính cảm xúc; tính cá thể

b Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

* Khái niệm, vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnhvực văn chương nghệ thuật

* Cách nhận biết:

- Dạng tồn tại: văn bản tự sự; văn bản trữ tình; văn bản kịch

- Đặc trưng: Tính hình tượng; tính truyền cảm; tính cá thể hóa

c Phong cách ngôn ngữ báo chí

* Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng các văn bản thuộc lĩnhvực truyền thông đại chúng, như văn bản dùng trong báo in, đài phát thanh, đài truyềnhình, báo điện tử… để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chínhkiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

* Cách nhận biết:

- Dạng tồn tại:

+ Văn bản phản ánh tin tức: Bản tin

+ Văn bản phản ánh công luận: xã luận, phóng sự, tiểu phẩm

+ Văn bản thông tin quảng cáo

- Đặc trưng: Tính thông tin thời sự; tính ngắn gọn; tính sinh động, hấp dẫn.

+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin - Thời

gian - Địa điểm - Sự kiện - Diễn biến - Kết quả

+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện,

miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn

Trang 18

+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm

biếm nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc

d Phong cách ngôn ngữ chính luận

* Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực chính trị

xã hội (dùng để bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm chính trị, tư tưởng lậptrường, thái độ trước những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội)

* Cách nhận biết:

- Dạng tồn tại:

+ Tuyên ngôn, lời kêu gọi, bài xã luận, báo cáo chính trị, bình luận chính trị

+ Ở dạng nói là các bài diễn thuyết, phát biểu trong mít tinh, phát biểu trong nghi thứcngoại giao…

- Đặc trưng: Tính công khai về chính kiến, lập trường, tư tưởng chính trị; tính chặt chẽtrong lập luận; tính truyền cảm mạnh mẽ Cụ thể:

+ Từ ngữ rõ ràng, không mơ hồ, úp mở; không sử dụng câu đa nghĩa

+ Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đoạn rõ ràng, rành mạch

+ Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình

và sáng tạo của người viết

– Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục chính trị, xã hội, thuyết phục người đọc,

a Phương thức tự sự: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, hay 1 chuỗi các sự việc có

quan hệ nhân quả dẫn đến kết quả - Trình bày theo diễn biến sự vật, sự việc

* Cách nhận biết:

- Dạng tồn tại: Văn bản tự sự: tác phẩm truyện, tiểu thuyết; bản tin báo chí; bản tườngthuật, bản tường trình…

Trang 19

- Đặc trưng của văn bản tự sự: Có cốt truyện; có nhân vật tự sự, sự việc; có tư tưởng,

chủ đề; có ngôi kể thích hợp

b Phương thức miêu tả: Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp

con người cảm nhận và hiểu được chúng

* Cách nhận biết:

- Từ ngữ, câu văn giàu sức gợi giúp người đọc, người nghe có thể thấy sự vật, hiệntượng, con người như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả

- Dạng văn bản: Các bài văn tả cảnh, tả người, vật; đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự

c Phương thức biểu cảm: Bày tỏ, bộc lộ cảm xúc, tâm trạng trước những vấn đề tự

nhiên, xã hội, sự vật

* Cách nhận biết:

- Các văn bản: thơ trữ tình, tùy bút; các bức điện mừng, thăm hỏi, chia buồn…

- Mật độ các từ ngữ biểu cảm xuất hiện trong văn bản

d Phương thức nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái,

đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết – nêu ý kiến đánhgiá, bình luận

* Cách nhận biết:

- Dạng văn bản tồn tại: các văn bản chính luận - Trình bày tư tưởng, chủ trương quanđiểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, qua các luận điểm, luận cứ và lập luậnthuyết phục

- Thể loại:

+ Văn nghị luận trung đại: hịch, cáo, chiếu, biểu…

+ Văn nghị luận hiện đại: xã luận, bình luận, lời kêu gọi; sách lí luận; bài viết tranhluận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hóa

e Phương thức thuyết minh: Giới thiệu, cung cấp, giảng giải những tri thức về 1 sự

vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe - Giới thiệu đặc điểm tình chất, cấutạo, công dụng

* Cách nhận biết:

- Dạng văn bản: Các văn bản giới thiệu sản phẩm, giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhânvật; trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học…

- Chú ý các phương pháp thuyết minh:

+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

Trang 20

+ Phương pháp liệt kê.

+ Phương pháp nêu ví dụ, dùng số liệu

+ Phương pháp so sánh

+ Phương pháp phân loại, phân tích

- Chú ý các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

+ Kết cấu theo trình tự thời gian

+ Kết cấu theo trình tự không gian

+ Kết cấu theo trình tự logic

+ Kết cấu theo trình tự tổng hợp - phân tích

+ Kết cấu theo trình tự chủ yếu - thứ yếu

f Phương thức hành chính công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định, điều động, nghị

2.2 Các phép lập ý – diễn ý trong đoạn văn (phương thức lập luận):

a Diễn dịch: là phương pháp trình bày ý đi từ ý khái quát suy ra ý cụ thể, từ luận

điểm suy ra các luận cứ; từ một chân lí, quy luật chung mà suy ra các hệ luận, các cácbiểu hiện cụ thể

Đoạn diễn dịch có câu chủ đề ở đầu đoạn

b Quy nạp: là phương pháp trình bày ý đi từ chứng cứ cụ thể mà rút ra những nhận

định tổng quát

Đoạn quy nạp có câu chủ đề ở cuối đoạn

c Song hành: là cách lập luận trình bày ý bằng các câu có giá trị ngang nhau Luận

điểm được rút ra từ việc tổng hợp các ý của luận cứ

Đoạn song hành không có câu chốt, câu chủ đề, tất cả các câu cùng tập trunghướng tới một chủ đề chung (câu chủ đề ẩn, các câu đều là luận cứ)

d Móc xích: triển khai ý bằng cách câu sau kế thừa và phát triển ý câu trước, luận cứ

của câu trước tạo tiền đề cho sự phát triển ý của câu sau và cứ như thế đến hết đoạn

Trang 21

e Tổng- phân- hợp: là cách triển khai ý từ luận điểm suy ra các luận cứ, rồi từ các

luận cứ khẳng định lại luận điểm (kết hợp diễn dịch- quy nạp)

Đoạn tổng – phân – hợp có hai câu chốt nằm ở đầu và cuối đoạn nhưng hai câu nàykhông giống nhau

f Nêu phản đề: Nêu một luận điểm giả định phân tích đến tận cùng chứng tỏ luận

điểm đó sai (lật ngược vấn đề)

h Phân tích nhân quả:

- Trình bày nguyên nhân trước, chỉ ra kết quả sau

- Trình bày kết quả trước, nguyên nhân sau

- Trình bày nhân quả liên hoàn

i Vấn đáp: Nêu câu hỏi và trả lời hoặc người đọc trả lời.

2.3 Các thao tác lập luận (TTLL).

a TTLL giải thích: Là vận dụng tri thức để cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái

niệm một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý nghĩa của vấn đề

- Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí,phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡngtâm hồn, tình cảm

- Cách giải thích:

+ Giải thích cơ sở: Giải thích từ ngữ, khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ+ Trên cơ sở đó giải thích toàn bộ vấn đề, chú ý nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

b TTLL phân tích: Là cách chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu

xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức và mối liên hệ bên trong của đốitượng

Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí,quan hệ nhất định

* Mục đích: thấy được giá trị ý nghĩa của sự vật hiện tượng, mối quan hệ giữa hìnhthức với bản chất, nội dung Phân tích giúp nhận thức đầy đủ, sâu sắc cái giá trị hoặc

Trang 22

cái phi giá trị của đối tượng Riêng đối với tác phẩm văn học, phân tích là để khám phá

ba giá trị của văn học: nhận thức, tư tưởng và thẩm mĩ

* Yêu cầu phân tích: phải nắm vững đặc điểm cấu trúc của đối tượng để chia tách mộtcách hợp lí Sau khi phân tích tìm hiểu từng bộ phận, chi tiết phải tổng hợp khái quátlại để nhận thức đối tượng đầy đủ, sâu sắc và trình bày ngắn gọn

* Cách phân tích

- Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết

- Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa

d TTLL so sánh: là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối

tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau,

từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm

Tác dụng của so sánh là nhằm nhận thức nhanh chóng đặc điểm nổi bật của đốitượng và cùng lúc hiểu biết được hai hay nhiều đối tượng

- Yêu cầu: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu

rõ quan điểm, ý kiến của người viết

e TTLL bình luận: Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề.

- Cách bình luận:

+ Đưa ra những nhận định về đối tượng nghị luận Thông thường, những nhận định

Trang 23

+ Trên cơ sở của những nhận định, người viết đánh giá vấn đề:

- Yêu cầu: nhìn nhận vấn đề toàn diện, khách quan; trình bày rõ ràng, trung thực vấn

đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng

Muốn đánh giá vấn đề một cách thuyết phục thì phải có lập trường đúng đắn vànhất thiết phải có tiêu chí

Trong văn NL xã hội, thì dựa vào lập trường nhân dân và tiêu chí đạo lí

Trong văn NL văn học, thì dựa vào lập trường nhân dân, quyền con người vàtiêu chí là tính khách quan của đời sống, sự tiến bộ của văn học, đối với tác phẩm cụthể thi tiêu chí là giá trị nhận thức, giá trị tư tưởng, giá trị thẩm mĩ

g TTLL bác bỏ: là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định

đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình

- Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúnghoặc nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần Ý nhỏ phảinằm hoàn toàn trong phạm vi của ý lớn Cụ thể:

+ Bác bỏ luận điểm: thông thường có hai cách bác bỏ

+) Dùng thực tế để bác bỏ: Nếu luận điểm đi ngược lại với thực tế thì ta dùng thực tế

Trang 24

- Số tiếng: Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng: dòng lục (6 tiếng), dòng bát (8 tiếng) Bàithơ lục bát là sự kế tiếp của các cặp thơ như thế.

- Vần: Vần lưng hiệp vần ở tiếng thứ 6 của hai dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòng bátvới tiếng thứ 6 của dòng lục

- Nhịp: Nhịp chẵn dựa vào tiếng có thanh không đổi (tức các tiếng 2, 4 6): 2-2-2

- Hài thanh: Có sự đối xứng luân phiên B – T – B ở các tiếng 2, 4, 6 trong dòng thơ vàđối lập âm vực trầm bổng ở tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 dòng bát

Thơ lục bát thường có giọng điệu êm đềm nhẹ nhàng

* Thơ song thất lục bát:

VD: Cùng trông lại mà cũng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai (Đoàn Thị Điểm - Chinh phụ ngâm)

- Là một thể thơ kết hợp giữa hai câu thơ bảy tiếng (song thất) Và hai câu lục bát thànhmột khổ luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài; có sự gắn bó chặt chẽ với nhau về ý và

* Hát nói: là lời thơ trong bài hát nói (bài hát nói bao gồm phần thơ và nhạc)

- Một bài hát nói gồm 2 phần: mưỡu và lời thơ

+ Mưỡu: gồm có mưỡu đầu, mưỡu hậu

+ Phần lời thơ trong bài hát nói thường gồm có 11 câu thơ, chia làm ba khổ theo kếtcấu: 2 khổ đầu mỗi khổ gồm 4 câu, khổ 3 gồm 3 câu; thanh điệu của các tiếng cuốicùng của các câu lần lượt là: trắc – bằng – bằng – trắc

- Ngoài ra có bài hát nói dôi khổ: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ), Bài caphong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

a.2 Các thể thơ Đường luật: Có niêm luật rất chặt chẽ.

Trang 25

- Ngũ ngôn tứ tuyệt: Tụng giá hòa kinh sư (Trần Quang Khải), …

- Ngũ ngôn bát cú: Dục Thúy Sơn (Nguyễn Trãi)

+ Cấu tạo: mỗi dòng 5 tiếng, mỗi bài 8 dòng

+ Vần: 1 vần (độc vận), gieo vần cách (tiếng cuối cùng của các câu 2,4,6,8)

+ Nhịp chẵn - lẻ: 2 – 3

+ Hài thanh: có sự luân phiên B – T hoặc niêm B – B, T – T ở tiếng thứ 2 và thứ 4

* Thơ thất ngôn Đường luật:

Gồm có hai thể chính: thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát cú Mỗi thể lại chia rathất ngôn luật bằng (thể bằng) và thất ngôn luật trắc (thể trắc) Đây là hai thể thơ cókết cấu, niêm luật rất chặt chẽ

- Thất ngôn tứ tuyệt (còn gọi là tuyệt cú):

VD: Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão)

+ Cấu tạo: mỗi dòng 7 tiếng, mỗi bài 4 dòng ( Chia 4 phần: khai, thừa, chuyển, hợp) + Vần: 1 vần

+ Cách hiệp vần: vần chân, gieo vần cách

+ Hài thanh: theo luật hài thanh rất nghiêm ngặt chặt chẽ, phải đối xứng giữa các tiếng 2,

4, 6 (nhị tứ lục phân minh), phải niêm (dính) giữa các dòng 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7 và 1-8 Như vậy, thơ Đường luật có niêm luật hết sức chặt chẽ, vì thế mà rất gò bó vàkhó diễn đạt được những cảm xúc phóng khoáng, nhịp điệu rộng mở

a.3 Thơ tự do.

* Đặc điểm: chủ yếu nói đến cấu trúc hình dáng của nó Số chữ trong một câu thơ

không hạn định, có thể từ một đến mười chữ, thậm chí nhiều hơn Số câu trong mộtkhổ thơ cũng không hạn định, có thể là một hoặc có thể là nhiều Gieo vần cũng rấtlinh động, rất tự do, có khi không có vần, chỉ có nhịp điệu

* Các thể thơ tự do:

- Thơ hai tiếng - Thơ ba tiếng - Thơ bốn tiếng

Trang 26

- Thơ năm tiếng - Thơ sáu tiếng - Thơ bảy tiếng

- Thơ tám, chín, mười tiếng

- Thơ hỗn hợp: trong bài thơ có nhiều đoạn, mỗi đoạn lại sáng tác theo một thể khácnhau (Vội vàng – Xuân Diệu)

- Thơ văn xuôi: về mặt hình thức có cấu trúc câu giống văn xuôi, câu nọ tiếp câu kiakhông xuống dòng, gần như không vần, không bị ràng buộc bởi niêm luật nào cả Nhịpđiệu nhịp nhàng, hình ảnh, hình tượng phong phú, gợi cảm, giàu liên tưởng Ngôn ngữhàm súc, biểu cảm Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, hạn chế đến mức tối đa những hư

từ, liên từ

VD: Bài thơ 28 – Ta Go…

- Truyện thơ, thơ dài, trường ca: Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm)

- Chi tiết, sự việc, cốt truyện, diễn biến, tình huống

- Nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng, cảm xúc, tâm lý

VD: câu hỏi tìm hoặc phân tích ý nghĩa chi tiết, hình ảnh, hình tượng … trong tácphẩm:

+ Ý nghĩa hình ảnh ngọn đèn con nơi chõng hàng chị Tí trong truyện ngắn ‘hai đứatrẻ’ của Thạch Lam?

+ Ý nghĩa chi tiết bát cháo hành của thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao

* Chủ đề: là vấn đề chính được phản ánh trong một tác phẩm văn học Nó thể hiện

được sự quan tâm và nhận thức của nhà văn về cuộc sống

Trang 27

* Cảm hứng nghệ thuật: thái độ tình cảm được thể hiện nhuần nhuyễn qua tác phẩm

và truyền đến cho người đọc

VD: Chí Phèo:

+ Đề tài: viết về người nông dân

+ Chủ đề: người nông dân bị tha hóa

+ Tư tưởng nghệ thuật: lên án xã hội thực dân nửa phong kiến, cảm thông với số phânngười nông dân bị tha hóa

+ Cảm hứng nghệ thuật: xót thương, căm phẫn giai cấp thống trị; yêu mến trân trọngước mơ làm người lương thiện

b Hình thức nghệ thuật

* Ngôn ngữ: thường mang dấu ấn cá nhân

VD: Thạch Lam: nhẹ nhàng, tinh tế; Hàn Mặc Tử: trong sáng, siêu thực; Nam Cao:góc cạnh đời thường; Nguyễn Tuân: tài hoa uyên bác

* Kết cấu: cách sắp xếp các chi tiết từ ngữ hình ảnh trong một văn bản.

- Kết cấu lặp: đầu cuối tương ứng; lặp vòng

- Kết cấu đảo ngược trình tự thời gian

3.5 Giá trị nội dung văn bản

3.6 Giá trị nghệ thuật văn bản

3.7 Đặc điểm phong cách của tác giả.

II HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP ĐỌC HIỂU.

1 Hướng dẫn học sinh đọc và phân tích ngữ liệu

* Vì thời gian dành cho phần bài tập đọc hiểu trong đề thi, đề kiểm tra có hạn nên:

- Cần đọc nhanh, lướt qua ngữ liệu rồi sau đó đọc câu hỏi để xác định nội dung đượchỏi; sau đó tìm trong ngữ liệu nội dung cần trả lời

Trang 28

- Cũng có thể đọc trước câu hỏi rồi mới đọc ngữ liệu để nhanh chóng xác định nộidung cần trả lời.

* Sau đó ta phải xác định ngữ liệu trong bài tập thuộc dạng văn bản nào: VB nhật dụnghay văn bản văn học Đây là việc làm đầu tiên khi ta tiếp cận với ngữ liệu trong bài tậpđọc hiểu, nó giúp ta định hướng những vấn đề liên quan đến kiểu văn bản đó để trả lờicâu hỏi một cách nhanh chóng nhất

Trong quá trình đọc ngữ liệu cần chú ý về mặt hình thức, nội dung của ngữ liệu,những từ ngữ lặp lại hoặc cùng trường liên tưởng, cùng trường nghĩa, những biệnpháp từ, những kiểu câu

2 Hướng dẫn học sinh đọc và phân tích dữ liệu trong câu hỏi để trả lời.

* Trong quá trình đọc câu hỏi cần chú ý các từ chứa đựng nội dung câu hỏi (thường lànhững từ lệnh, câu lệnh), mục đích của câu hỏi để từ đó xác định câu trả lời và cách trảlời

- Với câu hỏi nối cột: Chọn thông tin tương ứng nối lại thành đáp án đúng.

- Với câu hỏi mở (tự luận) trả lời ngắn: trả lời ngắn gọn theo ý đúng trọng tâm câu hỏi, không diễn đạt rườm rà.

- Với câu hỏi mở (tự luận) trả lời dài: Viết thành đoạn, bày tỏ quan điểm ý kiến của bản thân; trình bày rõ ràng, kết cấu lôgic, chặt chẽ.

(Với câu hỏi mở chú ý dung lượng, số câu, số dòng cho phép để xác định câutrả lời ngắn hay dài)

b Dựa vào các từ lệnh, câu lệnh (từ để hỏi, câu để hỏi) để xác định nội dung cần trảlời:

- Với câu hỏi yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt: chú ý câu hỏi yêu cầu xác địnhphương thức biểu đạt chính hay xác định các phương thức biểu đạt được dùng trong

Trang 29

- Với câu hỏi yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ: Chỉ ra phong cáchchức năng ngôn ngữ được sử dụng trong ngữ liệu.

- Với câu hỏi yêu cầu nhận diện các thao tác lập luận: chú ý câu hỏi yêu cầu xác địnhthao tác lập luận chính hay xác định các thao tác lập luận được dùng trong ngữ liệu.Một đoạn văn có thể sử dụng nhiều thao tác lập luận

- Với câu hỏi yêu cầu nhận diện các phương thức lập luận (cách thức trình bày củađoạn văn/ kết cấu đoạn văn)

- Với câu hỏi yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) của các biệnpháp tu từ: Cần xác định yêu cầu nhận diện một hay nhiều biện pháp tu từ

Sau khi gọi tên biện pháp tu từ cần phân tích hiệu quả tu từ của biện pháp tu từ

- Với câu hỏi yêu cầu nhận diện các phép liên kết: Chỉ ra các phép liên kết được sửdụng trong ngữ liệu

- Với câu hỏi yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng (Câu theo mục

đích nói, câu theo cấu trúc ngữ pháp): Chú ý xác định kiểu câu được sử dụng nhiều

trong văn bản trích dẫn Phân tích tác dụng của việc sử dụng kiểu câu đó trong văn bảntrích dẫn

- Với câu hỏi yêu cầu xác định đề tài, chủ đề, nội dung chính của văn bản:

+ Chú ý các từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể/ nội dung chính của vănbản

+ Câu văn chứa đựng chủ đề đoạn

+ Đôi khi cần chú ý tới lời chú thích, nguồn gốc của văn bản trích dẫn

- Với câu hỏi yêu cầu đặt nhan đề cho văn bản: dựa vào từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nộidung cụ thể/ nội dung chính của văn bản; câu văn chứa đựng chủ đề đoạn để đặt nhan

đề cho văn bản Nhan đề phải ngắn gọn, nêu được nội dung chính của văn bản tríchdẫn

Trang 30

- Với câu hỏi yêu cầu nhận diện thể loại văn bản: Chú ý hình thức của văn bản tríchdẫn.

- Với câu hỏi yêu cầu phân tích ngắn gọn ý nghĩa của một chi tiết, một hình ảnh(thường sẽ là chi tiết đắt nhất trong bài) So sánh chi tiết này với một chi tiết tương tự:Cần đặt chi tiết hình ảnh cần phân tích trong văn bản trích dẫn để thấy được giá trị,hiệu quả nghệ thuật của chi tiết hình ảnh đó đối với văn bản trích dẫn

- Với câu hỏi yêu cầu chỉ ra thông điệp từ văn bản: Đó thường là lời nhắn gửi của tácgiả tới độc giả, đôi khi là bài học rút ra từ văn bản

III MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH.

1 BÀI TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NHẬT DỤNG

a Khái quát về văn bản nhật dụng:

- Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập đến những vấn đề, những hiện tượnggần gũi, bức thiết đối với cuộc sống của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại

- Đề tài của văn bản có tính cập nhật, gắn với cuộc sống hằng ngày, gắn vớinhững vấn đề cơ bản của cộng đồng Cái thường nhật gắn với những vấn đề lâu dàicủa sự phát triển lịch sử xã hội.Tất cả các vấn để luôn được các phương tiện thông tinđại chúng nhắc đến, được xã hội và địa phương quan tâm

Đề tài của văn bản nhật dụng thường là:

+ Giới thiệu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh

+ Giáo dục, nhà trường, gia đình và trẻ em

+ Văn hoá dân gian và truyền thống

+ Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người; môi trường, dân số và sự pháttriển

+ Bài trừ tệ nạn xã hội, bệnh dịch

+ Chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình thế giới

+ Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

+ Quyền con người

+ Nội dung chủ yếu của các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và nhà nước, củanhiều thông báo, công bố của các tổ chức quốc tế

Ngày đăng: 13/05/2017, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   1.1   Thống   kê   phân   loại   điểm   kiểm   tra   15   phút   trước   tiến  hành  thực  nghiệm đề tài. - SKKN rèn kĩ năng làm bài tập đọc hiểu cho học sinh lớp 11
ng 1.1 Thống kê phân loại điểm kiểm tra 15 phút trước tiến hành thực nghiệm đề tài (Trang 57)
Bảng 1.2  Thống kê phân loại điểm kiểm tra 15 phút sau khi tiến hành thực - SKKN rèn kĩ năng làm bài tập đọc hiểu cho học sinh lớp 11
Bảng 1.2 Thống kê phân loại điểm kiểm tra 15 phút sau khi tiến hành thực (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w